Quay lại

Quyết định 1656/QĐ-UBND năm 2017 công bố thủ tục hành chính mới; hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1656/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP, ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1349/QĐ-BGDĐT, ngày 20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1354/TTr- SGDĐT, ngày 14/7/2017 và Công văn số 554/STP-KSTTHC, ngày 6/7/2017 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (Hai) thủ tục hành chính mơi ban hành và 01 (Một) thủ tục hành chính bị hủy bỏ , bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở, cổng thông tin điện tử của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện đúng các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP UBND tỉnh;
- Phòng TH, VHXH;
- Lưu: VT. 1.20.05.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Trung

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


I. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long


STT

Tên thủ tục hành chính

LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

1

Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số

2

Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người Kinh thuộc hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn


II. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo


STT

Tên thủ tục hành chính

Quyết định công bố TTHC

Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính

1

Hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở cho học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Quyết định số 2932/QĐ-UBND, ngày 05/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh

Thông tư liên tịch 27/2013/TTLT-BGDĐT-BTC


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


1. Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học, trường THPT tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.


+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho nhà trường.


+ Bước 3: Nhà trường tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu điện đến Bộ phận một cửa nơi nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long (số 24, đường 3/2, phường 1, Thành phố Vĩnh Long).


Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, thì công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trao cho người nộp hồ sơ.


Trường hơp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để người nộp bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ không quá 01 lần.


Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi qua đường bưu điện phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc điện thoại thông báo cho người nộp biết bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


+ Bước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ của các trường THPT. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.


+ Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh nhận hồ sơ đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt.


+ Bước 6: Sở Giáo dục và Đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


+ Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của trưởng Công an xã).


+ Số lượng: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết TTHC: 13 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


+ Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số.


+ Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


+ Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


- Phí, lệ phí: Không.


- Mẫu đơn, tờ khai:


+ Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số


+ Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học.


+ Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.


+ Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy đinh chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

Mẫu số 02


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ


(Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn)


Kính gửi Trường: …………………………………………………………


Họ và tên học sinh: .............................................................................................................


Sinh ngày………….. tháng…………… năm........................................................................


Dân tộc: .............................................................................................................................


Thường trú tại thôn/bản…………………………………xã...................................................


thuộc vùng: ........................................................................................................................


Huyện ................................................................ Tỉnh……………………………………


Năm học………………… Là học sinh lớp:………… Trường...............................................


Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):


- Nhà ở xa trường (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km): ...............................................


- Địa hình giao thông khó khăn: □


Nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.


Vì vậy, em làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền để em được hưởng chính sách hỗ trợ tiền và gạo theo quy định tại Nghị định số: ……/2016/NĐ-CP ngày……tháng…… năm 2016 của Chính phủ, gồm:


1. Tiền ăn □


2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □


3. Gạo: □


………, ngày…… tháng…… năm 20....
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên)


2. Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh


- Trình tự thực hiện:


+ Bước 1: Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học , trường THPT tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.


+ Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho nhà trường.


+ Bước 3: Nhà trường tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt, lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu điện đến Bộ phận một cửa nơi nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long (số 24, đường 3/2, phường 1, Thành phố Vĩnh Long).


Đối với trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, thì công chức viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trao cho người nộp hồ sơ.


Trường hơp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ để người nộp bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ không quá 01 lần.


Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:


Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả kết quả qua điện thoại hoặc bằng văn bản gửi đường bưu điện cho người nộp biết.


Nếu hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi qua đường bưu điện phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc điện thoại thông báo cho người nộp biết bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ không quá 01 lần.


+ Bước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ của các trường THPT. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các nhà trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.


+ Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh nhận hồ sơ đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt.


+ Bước 6: Sở Giáo dục và Đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện.


- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


+ Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


+ Số hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã).


+ Giấy tờ minh chứng là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng.


+ Số lượng: 01 bộ.


- Thời hạn giải quyết TTHC: 13 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.


+ Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


+ Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh.


+ Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


+ Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


- Phí, lệ phí: Không.


- Mẫu đơn, tờ khai:


Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc kinh


+ Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học.


+ Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.


+ Nhà ở xa trường khoảng cách tư 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.


+ Là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

Mẫu số 02


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ


(Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn)


Kính gửi Trường: …………………………………………………………


Họ và tên học sinh: .............................................................................................................


Sinh ngày………….. tháng…………… năm........................................................................


Dân tộc: .............................................................................................................................


Thường trú tại thôn/bản…………………………………xã...................................................


thuộc vùng: ........................................................................................................................


Huyện ................................................................ Tỉnh…………………………………………


Năm học………………… Là học sinh lớp:………… Trường...............................................


Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):


- Nhà ở xa trường (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km): ...............................................


- Địa hình giao thông khó khăn: □


Nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.


Vì vậy, em làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền để em được hưởng chính sách hỗ trợ tiền và gạo theo quy định tại Nghị định số: ……/2016/NĐ-CP ngày……tháng…… năm 2016 của Chính phủ, gồm:


1. Tiền ăn □


2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □


3. Gạo: □


………, ngày…… tháng…… năm 20....
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1656/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/07/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/07/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Lê Quang Trung
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuNăm 2017 công bố thủ tục hành chính mới; hủy bỏ, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.