|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1657/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THANH TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022- 2025;
Căn cứ Quyết định số 457/QĐ-TTCP ngày 11/9/2023; Quyết định số 388/QĐ- TTCP ngày 16/7/2024 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 484/TTr-TTr ngày 02/8/2024 về việc phê duyệt thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thanh tra trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Thanh tra trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác thủ tục hành chính nội bộ, bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính nội bộ công bố tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ và Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH Bùi Văn Quang |
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ….. tháng …. năm …….
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh/nam, nữ |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
QĐ bổ nhiệm ngạch: Số, ngày |
Cơ quan bổ nhiệm |
Mã ngạch công chức |
Mã Thẻ thanh tra đề nghị cấp |
Ghi chú |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||||||
|
(01) |
(02) |
(03) |
(04) |
(05) |
(06) |
(07) |
(08) |
(09) |
(10) |
(11) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA |
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày ….. tháng …. năm ……. |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh/nam, nữ |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
QĐ bổ nhiệm ngạch: Số, ngày |
Mã Thẻ TT cũ |
Mã Thẻ thanh tra đề nghị cấp |
Lý do đổi thẻ |
Ghi chú |
|
|
Nam |
Nữ |
|||||||||
|
(01) |
(02) |
(03) |
(04) |
(05) |
(06) |
(07) |
(08) |
(09) |
(10) |
(11) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA |
7. Thủ tục: Cấp lại Thẻ thanh tra
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Thanh tra viên làm việc tại cơ quan (Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành, thị) có đơn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó, báo cáo, giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, xác nhận lý do đề nghị đối với Thanh tra viên thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra huyện, thành, thị xem xét, xác nhận lý do đề nghị đối với Thanh tra viên thuộc cơ quan mình và có văn bản đề xuất với Chánh Thanh tra tỉnh việc cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 3: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, lập danh sách, gửi văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
- Bước 4: Căn cứ vào hồ sơ và văn bản đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra và chỉ đạo việc in Thẻ thanh tra.
7.2. Cách thức thực hiện
- Gửi hồ sơ trực tiếp tại Thanh tra tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra (thực hiện theo Mẫu số 03).
- Quyết định hoặc bản sao Quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra cỡ 20mmx30mm, ghi rõ họ tên, đơn vị công tác phía sau ảnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Thanh tra viên;
- Cơ quan quản lý Thanh tra viên.
7.5 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.6. Kết quả thủ tục hành chính:
- Quyết định cấp lại Thẻ thanh tra;
- Thẻ Thanh tra.
7.7. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
7.10. Tên biểu mẫu, tờ khai:
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra (Mẫu số 03 - Thông tư số 05/2024-TT-TTCP)
7.11. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thanh tra số 11/2022/QH15.
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra.
- Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26/4/2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN…… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
……, ngày ….. tháng …. năm ……. |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày sinh/nam, nữ |
Chức vụ |
Đơn vị công tác |
QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày |
Mã ngạch công chức |
Mã Thẻ TT cũ |
Mã Thẻ thanh tra đề nghị cấp |
Lý do mất Thẻ thanh tra |
Ghi chú |
|
|
Nam |
Nữ |
||||||||||
|
(01) |
(02) |
(03) |
(04) |
(05) |
(06) |
(07) |
(08) |
(09) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHÁNH THANH TRA |
8. Thủ tục: Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thanh tra”
8.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lập hồ sơ, đề nghị xét tặng kỷ niệm chương
Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành, thị lập hồ sơ, đề nghị xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư số 01/2017/NĐ-CP .
- Gửi công văn kèm theo danh sách đề nghị xét tặng kỷ niệm chương về Văn phòng Thanh tra tỉnh trước ngày 01/7 hằng năm.
- Bước 2: Tổng hợp hồ sơ, đề nghị xét tặng kỷ niệm chương
Văn phòng Thanh tra tỉnh tổng hợp hồ sơ đề nghị tặng kỷ niệm chương trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh thẩm định trước ngày 30/7 hằng năm.
- Bước 3: Rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng kỷ niệm chương
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh rà soát, thẩm định hồ sơ và trình Chánh Thanh tra tỉnh xem xét; gửi văn bản kèm theo danh sách, hồ sơ đề nghị xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân đủ điều kiện về Vụ Tổ chức - Cán bộ, Thanh tra Chính phủ trước ngày 01/9 hằng năm.
8.2. Cách thức thực hiện
- Gửi hồ sơ trực tiếp tại Thanh tra tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ Bưu chính, viễn thông.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị xét tặng kỷ niệm chương;
- Danh sách trích ngang đề nghị tặng kỷ niệm chương (thực hiện theo Mẫu số 04);
- Bản tóm tắt quá trình công tác đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT-TTCP (thực hiện theo Mẫu số 05);
- Bản sao các quyết định khen thưởng và hồ sơ liên quan có xác nhận của cơ quan quản lý (nếu có) đối với các trường hợp ưu tiên xét tặng;
- Báo cáo thành tích, sáng kiến, công trình khoa học đối với các trường hợp được xét tặng quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT-TTCP .
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân thuộc cơ quan Thanh tra nhà nước các cấp.
- Cá nhân theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT- TTCP ngày 10/4/2017.
- Cơ quan Thanh tra nhà nước các cấp.
8.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện: Văn phòng Thanh tra tỉnh.
8.6. Kết quả thủ tục hành chính: Công văn đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thanh tra” của Chánh Thanh tra tỉnh.
8.7. Thời hạn giải quyết: Trước ngày 30/9 hằng năm.
8.8. Phí, lệ phí: Không.
8.9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 01/2017/TT-TTCP ngày 10/4/2017.
8.10. Tên biểu mẫu, tờ khai:
- Danh sách trích ngang đề nghị tặng Kỷ niệm chương “ Vì sự nghiệp Thanh tra” - (Mẫu số 01 - Thông tư số 01/2017/TT-TTCP).
8.11. Cơ sở pháp lý:
- Thông tư số 01/2017/TT-TTCP ngày 10/4/2017 của Thanh tra Chính phủ quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp thanh tra”.
Mẫu số 01. Danh sách trích ngang đề nghị tặng Kỷ niệm chương “ Vì sự nghiệp Thanh tra”
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
………, ngày… tháng… năm… |
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG VÌ SỰ NGHIỆP THANH TRA
(Kèm theo Công văn số:………… ngày………… tháng……… năm………)
|
TT |
Họ và tên |
Nam, nữ |
Chức vụ, chức danh, đơn vị công tác |
Thời gian công tác |
Quê quán |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
|
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1 |
Nguyễn Văn A |
|
TTV chính, Phó Chánh thanh tra tỉnh B |
11 năm 3 tháng (từ tháng 6/1999 đến tháng 9/2010) |
Xã C huyện D tỉnh E |
Đủ điều kiện |
|
2 |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột 4: Thời gian công tác: ghi rõ tổng số năm từ tháng, năm đến tháng, năm công tác trong ngành Thanh tra. Trường hợp đối tượng ngoài ngành Thanh tra kê khai rõ tổng số năm từ tháng, năm đến tháng, năm đã giữ chức vụ các nhiệm kỳ.
- Cột 5: Ghi rõ xã, quận, huyện và tỉnh, thành phố.
- Cột 6: Ghi rõ đủ điều kiện hay không.
|
|
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
9. Thủ tục: Tặng thưởng bằng khen của Tổng thanh tra Chính phủ đối với tập thể
9.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đăng ký thi đua.
Đối tượng đăng ký thi đua gồm: Các tập thể Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành, thị.
- Bước 2: Gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể.
Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh (Văn phòng Thanh tra tỉnh) trước ngày 10/12 hằng năm (trừ trường hợp Thanh tra tỉnh có hướng dẫn khác).
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể.
Sau khi nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh rà soát tính pháp lý, thẩm định thành tích và tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh họp, xem xét, thống nhất trình Chánh Thanh tra tỉnh quyết định.
9.2. Cách thức thực hiện
- Gửi hồ sơ trực tiếp đến Văn phòng Thanh tra tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ bưu chính .
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh thanh tra sở, ngành, Chánh thanh tra huyện, thành, thị;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh;
- Ý kiến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với Thanh tra tỉnh được đề nghị xét tặng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị.
9.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng Thanh tra tỉnh.
9.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh về việc tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể.
9.7. Thời hạn giải quyết: Trong Quý IV.
9.8. Phí, lệ phí: Không
9.9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điều kiện, tiêu chuẩn tặng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với tập thể Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị:
+ Có 02 năm liên tục đủ tiêu chuẩn được công nhận là “Tập thể lao động xuất sắc”;
+ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
+ Đối với Thanh tra tỉnh phải là tập thể tiêu biểu, hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác, các chỉ tiêu thi đua trong phong trào thi đua do Thanh tra Chính phủ phát động; được các đơn vị trong cùng cụm, khối thi đua bình xét, suy tôn; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong ngành Thanh tra học tập; nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
9.10. Tên biểu mẫu, tờ khai: Không.
9.11. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
- Thông tư số 01/2016/TT-TTCP ngày 06/10/2016 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra.
10. Thủ tục: Tặng thưởng bằng khen của Tổng thanh tra Chính phủ đối với cá nhân
10.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đăng ký thi đua
Đối tượng là cá nhân thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị đăng ký thi đua.
- Bước 2: Gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân.
Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị gửi hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh (Văn phòng Thanh tra tỉnh) trước ngày 10/12 hằng năm (trừ trường hợp Thanh tra tỉnh có hướng dẫn khác).
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ đề nghị tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân.
Sau khi nhận được hồ sơ, Thường trực Hội đồng thi đua - Khen thưởng rà soát tính pháp lý, thẩm định thành tích và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh họp, xem xét, thống nhất trình Chánh Thanh tra tỉnh quyết định.
10.2. Cách thức thực hiện
- Gửi hồ sơ trực tiếp đến Văn phòng Thanh tra tỉnh.
- Gửi thông qua dịch vụ bưu chính.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra sở, ngành, Chánh thanh tra huyện, thành, thị;
- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thanh tra tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị.
10.5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chánh Thanh tra tỉnh.
- Đơn vị thực hiện: Văn phòng Thanh tra tỉnh.
10.6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh về việc tặng thưởng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân.
10.7. Thời hạn giải quyết: Trong Quý IV.
10.8. Phí, lệ phí: Không.
10.9. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Điều kiện, tiêu chuẩn tặng bằng khen của Tổng Thanh tra Chính phủ đối với cá nhân thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, ngành, Thanh tra huyện, thành, thị:
+ Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua do Thanh tra Chính phủ phát động;
+ Có 02 năm liên tục được bình xét, công nhận là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
10.10. Tên biểu mẫu, tờ khai: Không.
10.11. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.
- Thông tư số 01/2016/TT-TTCP ngày 06/10/2016 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Thanh tra.