Quay lại

Quyết định 166/2004/QĐ-UB ban hành Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trự trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 166/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 12 tháng 10 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trự trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

- Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Căn cứ Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

- Căn cứ Thông tư số 05/TT-BNV(C13) ngày 28 tháng 9 năm 1996 của Bộ Nội vụ (Nay là Bộ Công an) hướng dẫn Nghị định số 47/CP của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Căn cứ Nghị quyết 09/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2004 của HĐND thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 2;

- Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phó Đà Nẵng.

Điều 2: Giám đốc Công an thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định nêu trên.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2004.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phưòng, xã, Thủ trưỏng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

QUY ĐỊNH

Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trtrên địa bản thành phổ Đà Nng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 166/2004/QĐ-ƯB ngày 12 tháng 10 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nng)

________________________

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

1. Vũ khí thô sơtheo Quy định này gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, đinh ba, đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc chất cứng, cung, nỏ, côn và các loại khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, trừ một số vũ khí thô sơ là đồ gia bảo ỏ trong một số gia đình, để trong bảo tàng, di tích lịch sử, đền, chùa, trưng bày trong triển lãm được quản lý theo quy định riêng;

2. Công cụ hỗ trợ theo Quy định này gồm: roi cao su các loại, roi điện, gậy điện, găng tay điện; lựu đạn cay; súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê, bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê; súng bắn đạn nhựa, cao su; súng bắn laze, súng bắn đinh, súng bắn từ trường và các loại công cụ hỗ trợ khác do cơ quan có thẩm quyền quy định;

3. Các loại dao như dao phay, dao lỏ, dao quắm, dao Thái, các loại đồ vật có mũi nhọn bằng kim loại sử dụng trong gia đình, các loại công cụ lao động phục vụ sản xuất, dịch vụ không phải là vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ nhưng có khả năng gây nguy hiểm cho sức khoẻ, tính mạng con người tuy không thuộc diện phải kê khai quản lý nhưng ngưòi sử dụng phải bảo quản và sử dụng an toàn, đúng mục đích.

Điều 2: Nội dung quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định này bao gồm: quản lý việc chế tạo, sửa chữa, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh, trang bị, bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ và kiểm tra, xử lý vi phạm về quản lý vủ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.

Điều 3: Nguyên tắc quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ chỉ được trang bị cho một só lực lượng, tô chức để sử dụng phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ sản xuất và công tác huấn luyện võ thuật, thê dục, thê thao theo quy định;

2. Vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ được trang bị phải để tập trung, quản lý chặt chẽ ổ cơ quan, đơn vị; chỉ giao cho cá nhân sử dụng khi thi hành công vụ, luyện tập, thi đấu; nghiêm cấm mang về nhà riêng hoặc mang theo người khi không làm nhiệm vụ;

3. Nghiêm cấm tổ chức và cá nhân ché tạo, sửa chữa, mua bán, mang ra nưóc ngoài, mang từ nước ngoài vào, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng, biếu tặng, trao đổi các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép;

4. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật; xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thưòng.

ChươngII

QUẢNLÝ VIỆC CHẾ TẠO, SỮA CHỮA, TÀNG TRỮ, VẬNCHUYỂN, KINH DOANH, TRANG Bị,SỬDỤNGVŨKHÍTHÔ SƠVÀ CÔNG CỤ HỖTRỢ

Điều 5: Tổ chức, cá nhân không có giấy phép của Bộ Công an thì không được chế tạo, sửa chữa, kinh doanh các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trừ các cơ sỏ của quân đội nhân dân Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân hành nghề rèn, hàn, gò phải đăng ký kinh doanh hành nghề tại UBND quận, huyện theo quy định và không được ché tạo, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.

Điều 6: Kê khai quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân không thuộc diện được trang bị, giao giừ, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, nếu đang có, không kể do nguồn góc nào, đều phải kê khai và nộp tại cơ quan Công an các cấp, không được tàng trữ, cất giấu dưói bất cứ hình thức nào;

2. Đối vói một só vũ khí thô sơ nhưng được sử dụng làm công cụ lao động hoặc phương tiện thưòng dùng của nhân dân ở một số vùng dân cư theo tập quán lao động sinh hoạt, chủ sỏ hữu hoặc ngưòi quản lý, sử dụng phải tự chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý vũ khí thô sơ;

Điều 7: Công dân khi phát hiện có nghĩa vụ báo cho chính quyền, cơ quan Công an, quân sự gần nhất mọi hành vi chế tạo, sửa chữa, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh, sử dụng các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép.

Mọi trường hợp thu nhặt được vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ đều phải nộp cho cơ quan công an, quân sự gần nhất.

Điều 8: Các đối tượng sau đây được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật:

1. Đối vơỉ vũ khí thô sơ:
a/ Quân đội nhân dân
b/ Công an nhân dân;
c/ Các trường, trung tâm huấn luyện võ thuật và thể thao;
d/ Các đối tượng khác theo quy định pháp luật;

2. Đối với công cụ hỗ trợ:
a/ Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ;
b/ Công an nhân dân;
c/ Đội kiểm tra chóng buôn lậu của Hải quan, Hải quan cửa khẩu;
d/ Đội kiểm tra của lực lượng Quản lý thị trường;
e/ Đội tuần tra kiểm soát của Kiểm lâm;
f An ninh hàng không;
g/ Cơ quan Thi hành án dân sự;
h/ Lực lượng bảo vệ chuyên trách của một số cơ quan, tổ chức
i/ Các tổ chức quần chúng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự ỏ xã, phưòng;
j/Lực lượng Thanh niên xung kích.
k/ Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, sản xuất công nghiệp được sử dụng súng bắn đinh;

1/ Các đối tượng khác theo quy định pháp luật.

Điều 9: Hồ sơ đề nghị trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ gồm:

1. Quyết định bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật;

2. Công văn đề nghị được trang bị vù khí thô sơ, công cụ hỗ trợ (nêu rõ sự cần thiết và số lượng, chủng loại cần trang bị) có xác nhận và đề nghị của cơ quan chủ quản;

3. Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị và chứng minh nhân dân của người được cử đi liên hệ.
Công an thành phố có trách nhiệm nhận hồ sơ để kê khai, tiến hành cấp giấy phép theo quy định và lập danh sách đê theo dõi, quản lý.

Điều 10: Việc quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải đảm bảo an toàn, đúng mục đích và tuân thủ các quy định sau:

1. Công cụ hỗ trợ khi mang theo người phải có giấy phép sử dụng do Công an thành phó cấp, vũ khí thô sơ khi mang theo người phải ghi trong giấy công tác; khi mất, hư hỏng vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ phải báo ngay cho Công an sỏ tại nơi mất và cơ quan cấp phép;

2. Chỉ được sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trong khi làm nhiệm vụ, tiến công vô hiệu hóa hoặc không chế, bắt kẻ phạm tội, ngăn chặn hành vi phạm pháp gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm an ninh trật tự và trong các trường hợp phòng vệ chính đáng;

3. Súng bắn đinh chỉ được sử dụng tron^ lĩnh vực xây dựng và các ngành sản xuất công nghiệp khác. Tô chức, cá nhân trang bị, sử dụng súng bắn đinh phải đăng ký với Công an thành phố theo quy định như các loại công cụ hồ trợ khác;

4. Người được giao giừ, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành, chuyển công tác hoặc không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì phải giao nộp lại cho cơ quan, đơn vị được trang bị. Cơ quan, đơn vị được trang bị có trách nhiệm kiểm tra và thu nhận lại đầy đủ.

5. Tổ chức, cá nhân được trang bị sử dụng các loại công cụ hồ trợ có sử dụng hơi cay, ngạt, độc gây mê, bên cạnh việc chấp hành các quy định về quản lý công cụ hỗ trợ phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Bộ Y tế.

ChươngIII

KIỂM TRA VÀ XỬ LỶ CÁC HÀNH VI VI PHẠM

Điều 11: Những người sau đây được quyền kiểm tra việc chế tạo, sửa chừa, trang bị, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trỢ:

1. Chiến sĩ Cảnh sát nhân dân, bộ đội Biên phòng, Đội trưỏng đội Dân phòng, Tổ trưỏng lực lượng Thanh niên xung kích đang làm nhiệm vụ, chiến sĩ Quân đội nhân dân đang làm nhiệm vụ kiểm soát quân sự;

2. Trưỏng Công an, Chỉ huy trưỏng quân sự xã, phưòng, Trưổng đồn Biên phòng, Trưởng đồn Công an;

3. Trưởng Công an, Chỉ huy trưỏng quân sự quận, huyện, Trưổng phòng nghiệp vụ Công an thành phố, Trưởng phòng trinh sát Bộ chỉ huy Biên phòng thành phố;

4. Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phó, Chỉ huy trưởng Biên phòng thành phố.

Điều 12: Công tác kiểm tra hành chính công khai để phát hiện việc cất giấu, vận chuyển, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn thành phó được tiến hành như sau:

1. Công an thành phó, Công an các quận, huyện thành lập các Tổ tuần tra để tiến hành kiểm tra, xử lý các trưòng hợp cất giấu, vận chuyên, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trên đường phố, khu dân cư, khu vực công cộng;

2. Các lực lượng quân đội, bộ đội Biên phòng, Công an, Dân phòng, Thanh niên xung kích khi làm nhiệm vụ, nếu phát hiện có dấu hiệu cất giấu, vận chuyên vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép thì tiến hành khám người, khám phương tiện theo thủ tục hành chính để xử lý;
a/ Mọi trường hợp cất giấu, mang theo người các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép đều phải lập biên bản vi phạm hành chính, tạm giữ tang vật và tiến hành xử phạt, hoặc đề xuất ngưòi có thẩm quyền xử phạt theo quy định, đồng thời chuyển hồ sơ đến Công an xã, phưòng nơi đối tượng cư trú để áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phưòng;
b/ Trường hợp đói tượng vi phạm không xác định được lai lịch, địa chỉ hoặc đói tượng cư trú ỏ địa phương (tỉnh, thành phố) khác thì ngoài việc lập biên bản vi phạm hành chính, tạm giữ tang vật phải dẫn giải đối tượng đến giao Công an xã, phường nơi gần nhất để xử lý.
Công an nơi tiếp nhận đối tượng tiếp tục điều tra ban đầu, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo quy định và thông báo bằng văn bản kèm hồ sơ gửi đến Công an xã, phưòng nơi cư trú của đói tượng để theo dõi, quản lý.

3. Khi có thông tin hoặc có dấu hiệu cho thấy có hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ tại các cơ sỏ kinh doanh dịch vụ như nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, vũ trường..., các lực lượng chức năng phải tiến hành kiểm tra hành chính đê thu giữ tang vật và lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật;

4. Đối với vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ là tang vật các vụ việc vi phạm hành chính hoặc vật chứng liên quan đến các vụ án, cơ quan thụ lý điều tra phải tiếp nhận, bảo quản và xử lý theo quy định.

Điều 13: Việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ phải bảo đảm đúng người, đúng thủ tục, thẩm quyền quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ và Quy định này.

Trong việc giải quyết các vụ án hình sự hoặc các vụ việc xử lý vi phạm hành chính, néu cơ quan thụ lý phát hiện đối tượng có hành vi cất giấu, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì ngoài việc điều tra xử lý theo quy định phải thông báo bằng văn bản kèm theo hồ sơ liên quan đén Công an xã, phưòng nơi đối tượng cư trú để theo dõi, quản lý.

Điều 14: xử lý đối với các hành vi tàng trữ, cất giấu trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Hộ gia đình có người tàng trữ, cất giấu trái phép các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì bị nhắc nhở trước dân ở khu dân cư (tổ dân phố, thôn) và không được xem xét công nhận danh hiệu gia đình văn hóa;
Trường hợp cố tình cất giấu không giao nộp, hoặc không kê khai quản lý theo quy định tại Điều 6 Quy định này thì chủ hộ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49-CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự (sau đây gọi tắt là Nghị định 49/CP);

2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, vũ trường, quán cà phê, giải khát...) bị phát hiện có tàng trữ, cất giấu trái phép các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì chủ cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP. Nếu tiếp tay, tạo điều kiện cho các đối tượng vi phạm pháp luật thì bị tước quyền sử dụng giấy phép và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

3. Cơ quan, đơn vị bị phát hiện có tàng trữ, cất giấu vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép thi Thủ trưỏng cơ quan, đơn vị bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP.

Điều 15: xử lý đối với các hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi sau đây thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1, Điều 11 Nghị định 49/CP:
a/ Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;
b/ Sử dụng công cụ hỗ trợ không có giấy phép hoặc giấy phép không còn giá trị sử dụng;
c/ Không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời, đầy đủ các quy định ve kiểm tra định kỳ, ché độ bảo quản các loại vũ khí thô sơ, công cụ hồ trỢ;
d/ Giao vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn sử dụng;
e/ Không giao nộp vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ theo quy đinh;

2. Các trường hợp sau đây thì bị xử phạt vi phạm hành chính vói mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến l.ooo.óoo đồng theo khoản 2, Điều 11 Nghị định 49/CP:
a/ Mượn, cho mượn vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc giấy phép sử dụng
b/ Sửa chữa, tẩy xoá, làm mất giấy phép sử dụng, giấy phép vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ;
c/ Sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ trái quy định; sử dụng đê săn bắn, đánh bắt cá;
d/ Để mất vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.

Điều 16: Xử lý đói vói các hành vi ché tạo, sửa chừa trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi chế tạo, sửa chữa vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo khoản 4, Điều 11 Nghị định 49/CP;

2. Các trường hợp đã cam két vói chính quyền mà vi phạm hoặc cố tình tiếp tay tạo điều kiện cho đối tượng vi phạm pháp luật thì bị xử phạt vổi mức phạt tiền là 10.000.000 đồng theo khoản 4, Điều 11 Nghị định 49/CP, thu hồi giấy phép hành nghề hoặc lập hồ sơ truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Điều 17: Xử lý đói với các hành vi mua bán, vận chuyển, mang theo người trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

1. Cá nhân có hành vi cất giấu trong các phương tiện giao thông, mang theo người trái phép các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền đến 200.000 đồng theo khoản 1 , Điều 11 Nghị định 49/CP;

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi mua bán, vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ vổi só lượng nhỏ; kinh doanh các loại phế liệu, phế phẩm có lẫn vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc vi phạm các quy định an toàn về vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì bị xử phạt vổi mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo khoản 3, điều 11 Nghị định 49/CP;

3. Trường hợp mua bán, vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng lổn thì bị xử phạt vói mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo khoản 4, Điều 11, Nghị định 49/CP.

Điều 18: Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính theo qui định tại các điều 14,15,16,17 nêu trên:

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ thì bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; bị tước quyền sử dụng giấy phép, giấy đăng ký kinh doanh, phải bồi thưòng thiệt hại theo các quy định của pháp luật;

2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự :
a 1 Néu vi phạm lần đầu thì các lực lượng chức năng phải gửi hồ sơ đến UBND xã, phưòng nơi cư trú để tiến hành áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường;
b/ Nêu tái phạm thì áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sỏ giáo dục.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19: ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm:

Chỉ đạo cơ quan Công an và các ngành chức năng ỏ địa phương tập trung tăng cường công tác quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ ỏ tất cả các cơ quan, đơn vị, khu dân cư trên toàn địa bàn, trong đó chú trọng huy động sự tham gia, phối hợp chặt chẽ của Mặt trận và các đoàn thể Phụ nử, Thanh niên, Cựu chiến binh, Nông dân... để đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, đấu tranh phòng, chóng tội phạm, nhất là các loại tội phạm sử dụng vũ khí thô sd gây rối trật tự công cộng, xâm phạm sức khoẻ, tính mạng ngưòi khác.

Điều 20: ủy ban nhân dân các xã, phưòng có trách nhiệm:

1. Lập danh sách tất cả các chủ cơ sỏ, những người hành nghề rèn, gò, hàn trên địa bàn quản lý; tổ chức cho họ ký cam két không chế tạo, sửa chừa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho bất cứ đối tượng nào yêu cầu;

2. Có hình thức tổ chức triển khai các quy định pháp luật về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho tất cả các hộ gia đình ỏ địa phương. Trong đó, chỉ đạo các tổ dân phố, thôn phải tô chức quán triệt, yêu cầu từng gia đình giáo dục, ngăn cấm con em không cho sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trái phép. Tô chức các đợt vận động thu gom, giao nộp các loại vũ khí thô sơ từ gia đình, cộng đồng, khu dân cư;

3. Củng cố và kiện toàn các tổ chức quần chúng tham gia giữ gìn an ninh trật tự ỏ cơ sỏ, qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức này trong công tác giữ gìn an ninh trật tự, đấu tranh phòng, chống tội phạm ỏ địa bàn dân cư.

Điều 21: Công an các xã, phường có trách nhiệm:

1. Mỏ hồ sơ chuyên đề theo dõi, quản lý các đối tượng vi phạm quy định về quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, qua đó thường xuyên theo dõi, kiểm tra đê răn đe, giáo dục, phòng ngừa. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý các loại vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ được kê khai quản lý theo Điều 6 của Quy định này;

2. Chủ động tham mưu cho UBND cùng cấp, Công an cấp trên tổ chức triển khai các biện pháp quản lý, kiểm tra về vũ khí thô sơ, công cụ hồ trợ đói vổi các đơn vị cá nhân trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm.

Điều 22: Công an thành phố có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo các đơn vị, lực lượng và Công an địa phương định
kỳ mỏ các đợt cao điểm tấn công trấn áp mạnh tội phạm cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng có sử dụng vũ khí thô sơ; tập trung triệt phá các băng, ổ, nhóm tội phạm; xoá các tụ điểm phức tạp về hình sự và tệ nạn xã hội;

2. Chỉ đạo Công an các cấp phải tập trung lực lượng điều tra làm rõ các vụ cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng có sử dụng vũ khí thô sơ xáy ra trên địa bàn. Đối với các vụ án nghiêm trọng, chỉ đạo cơ quan điều tra phối hợp vổi Viện Kiểm sát và Tòa án nhân dân tiến hành xét xử điểm, xét xử lưu động tại khu vực gây án để răn đe và giáo dục chung.

Chương V

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật liên quan được xem xét khen thưỏng theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nưổc.

Điều 24: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh mới, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Công an thành phó để tổng hợp, đề xuất UBND thành phó xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bô sung cho phù hợp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu166/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành12/10/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/10/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Quy định Quản lý vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trự trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.