Quay lại

Quyết định 1663/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1663/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022;

Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số: 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 1868/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2023, tầm nhìn đến năm 2050; 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 218/QĐ-TTg ngày 04/3/2024 phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường số: 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022; 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 576/TTr-SNNMT ngày 26/11/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ theo mạng lưới quan trắc môi trường được phê duyệt, hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Sở Tài chính hàng năm bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;

Quyết định số 390/QĐ-UBND ngày 06/3/2025 của UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2025 - 2030 và Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 27/12/2023 của UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023 - 2030 hết hiệu lực kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Chức

PHỤ LỤC I


MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình)


1. Thông tin chung


- Tên nhiệm vụ: Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030.


- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.


- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình.


2. Mục tiêu


- Rà soát, cập nhật và hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh trên cơ sở mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh cũ đã phê duyệt, đồng thời đảm bảo tính liên kết, đồng bộ với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia.


- Tăng cường các điểm quan trắc; xây dựng một số trạm quan trắc tự động đối với nước mặt, không khí với vị trí, tần suất, thông số quan trắc phù hợp với hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


- Hoàn thiện cơ sở trang thiết bị, nhân lực phục vụ công tác quan trắc môi trường; định hướng đầu tư trang thiết bị đồng bộ, tiên tiến, hiện đại. Phương pháp quan trắc đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật.


- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường, bảo đảm thông tin thông suốt đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao; tạo lập, quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường.


- Kết quả quan trắc môi trường sẽ phản ánh khách quan, trung thực, tin cậy diễn biến hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh phục vụ công tác dự báo, phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, ngăn chặn suy thoái môi trường. Đồng thời, làm cơ sở để các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành của tỉnh hoạch định chính sách phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường của tỉnh, góp phần thực hiện tốt chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tỉnh Ninh Bình và của Quốc gia.


3. Phạm vi thực hiện


Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.


4. Nội dung


Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 gồm 666 điểm quan trắc định kỳ và 20 trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục, cụ thể như sau:


4.1. Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung


- Vị trí quan trắc: 363 điểm.


- Thông số quan trắc: Tối thiểu gồm 08 thông số: Bụi TSP, SO2, NO2, CO, khí tượng (độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió), tiếng ồn, độ rung, bụi PM10.


Riêng thông số bụi PM10: Tại chương trình quan trắc môi trường tỉnh hàng năm sẽ lựa chọn điểm quan trắc bụi PM10 cụ thể trong mạng lưới phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.


- Tần suất quan trắc: 10 lần/năm.


4.2. Môi trường nước mặt


- Vị trí quan trắc: 128 điểm.


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 26 thông số gồm: pH, BOD5, DO, TSS, tổng Coliform, tổng P, tổng N, Coliform chịu nhiệt, COD, TOC, Amoni (tính theo N), Chì (Pb), Nitrit (NO2-), Crom VI (Cr6+), Sắt (Fe), tổng dầu mỡ, Clorua (Cl-), Mangan (Mn), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Cadmi (Cd), Đồng (Cu), Thủy ngân (Hg), Asen (As), E.coli, chất hoạt động bề mặt anion.


- Tần suất quan trắc: 10 lần/năm.


4.3. Môi trường nước cửa sông


- Vị trí quan trắc: Gồm 02 điểm.


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 26 thông số gồm: pH, BOD5, DO, TSS, Tổng Coliform, Tổng P, Tổng N, Coliform chịu nhiệt, COD, TOC, Amoni (tính theo N), Chì (Pb), Nitrit (NO2-), Crom VI (Cr6+), Sắt (Fe), Tổng dầu mỡ, Clorua (Cl-), Mangan (Mn), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Cadmi (Cd), Đồng (Cu), Thủy ngân (Hg), Asen (As), E.coli, Chất hoạt động bề mặt anion.


- Tần suất quan trắc: 10 lần/năm.


4.4. Môi trường nước biển ven bờ


- Vị trí quan trắc: 23 điểm.


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 17 thông số gồm: pH, Oxy (oxygen) hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Phosphate (PO43- tính theo phosphor), Dầu mỡ khoáng, Arsenic (As), Cadmi (Cd), Chì (Pb), Chromi (6+) (Cr6+), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg), Sắt (Fe), Tổng Coliform, Chất hoạt động bề mặt anion.


- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 06 lần/năm.


4.5. Môi trường nước dưới đất


- Vị trí quan trắc: 79 điểm


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 21 thông số gồm: pH, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Chỉ số Permanganat, Amoni (NH4+ tính theo Nitơ), Nitrate (NO3- tính theo Nitơ), Sắt (Fe), Arsenic (As), Độ cứng (tính theo CaCO3), Chloride (Cl-), Nitrite (NO2- tính theo Nitơ), Sulfate (SO42-), Cadmi (Cd), Chì (Pb), Tổng Chromi (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Nickel (Ni), Mangan (Mn), Thủy ngân (Hg), Tổng Coliform, E.Coli.


- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 04 lần/năm.


Ngoài ra, thực hiện quan trắc diễn biến mực nước dưới đất tại 16 cụm giếng với tần suất trút dữ liệu quan trắc 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).


4.6. Môi trường đất


- Vị trí quan trắc: 36 điểm.


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 08 thông số gồm: Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Kẽm (Zn), Tổng Crôm (Cr), Đồng (Cu), Nicken (Ni), Thủy ngân (Hg).


- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 lần/năm.


4.7. Môi trường trầm tích


- Vị trí quan trắc: 35 điểm


- Thông số quan trắc: Tối thiểu 07 thông số gồm: Thuỷ ngân (Hg), Asen (As), Chì (Pb), Cadmi (Cd), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Chromi (Cr).


- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 lần/năm.


4.8. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục


- Số lượng trạm: 08 trạm


- Vị trí trạm:


+ 01 trạm tại phường Nam Định (đang hoạt động);


+ 01 trạm tại khu vực Nhà máy nhiệt Điện Hải Hậu;


+ 01 trạm tại khu vực phường Hoa Lư;


+ 01 trạm tại khu vực xã Gia Vân;


+ 01 trạm tại Khu công nghiệp Khánh Phú, xã Khánh Phú;


+ 01 trạm tại khu vực xã Thanh Liêm;


+ 01 trạm tại khu vực xã Duy Tiên


+ 01 trạm tại khu vực xã Lý Nhân.


4.9. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tự động, liên tục


- Số lượng trạm: 12 trạm.


- Vị trí trạm:


+ 01 trạm tại sông Hồng;


+ 02 trạm tại sông Đáy;


+ 02 trạm tại sông Ninh Cơ;


+ 01 trạm tại sông Nhuệ;


+ 01 trạm tại sông Duy Tiên;


+ 01 trạm tại sông Châu Giang;


+ 01 trạm tại sông Vạc;


+ 01 trạm tại sông Hoàng Long;


+ 01 trạm tại cửa sông;


+ 01 trạm môi trường nước biển.


5. Về nguồn kinh phí thực hiện


Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.


6. Tổ chức thực hiện


6.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường


- Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ theo mạng lưới quan trắc môi trường được phê duyệt, hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành.


- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và chất lượng các hạng mục đầu tư, đảm bảo hệ thống quan trắc được vận hành đúng quy trình, hiệu quả và đồng bộ.


- Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có nhu cầu; đồng thời thực hiện công khai các dữ liệu quan trắc theo đúng quy định của pháp luật.


6.2. Sở Tài chính


Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện hàng năm theo đúng quy định.


6.3. Các sở, ban, ngành và UBND các xã/phường


Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện các nội dung của Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo theo quy định./.

PHỤ LỤC II


TỔNG HỢP MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình)


TT

Danh mục

Tổng số

I

Các điểm quan trắc

666 điểm

1

Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung

363 điểm

2

Môi trường nước mặt

128 điểm

3

Môi trường nước cửa sông

02 điểm

4

Môi trường nước biển ven bờ

23 điểm

5

Môi trường nước dưới đất (trong đó đo diễn biến mực nước dưới đất tại 16 cụm giếng)

79 điểm

6

Môi trường đất

36 điểm

7

Môi trường trầm tích

35 điểm

II

Các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục

20 trạm

1

Trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục

12 trạm

2

Trạm quan trắc môi trường không khí tự động, liên tục

08 trạm

PHỤ LỤC III


DANH MỤC MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1663/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình)


TT

Loại mẫu

Địa điểm quan trắc

Số lượng (điểm)

Tần suất quan trắc

I

MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

KHU VỰC GIAO THÔNG, KHU DÂN CƯ

1

Không khí

Khu vực ngã ba đường 10 và đường Văn Cao, phường Trường Thi

01

10 lần/năm

2

Không khí

Khu vực ngã tư đường 10 và đường Đông A, phường Đông A

01

3

Không khí

Khu vực ngã ba đường Vũ Hữu Lợi và đường QL 21 phường Nam Định

01

4

Không khí

Khu vực ngã tư Trần Hưng Đạo và Hàng Tiện phường Nam Định

01

5

Không khí

Khu vực chợ Phạm Ngũ Lão đường Phạm Ngũ Lão, phường Thành Nam

01

6

Không khí

Khu vực thôn Lương Xá, phường Đông A

01

7

Không khí

Khu vực đường 37 B trước UBND xã Hải Hậu, xã Hải Hậu

01

8

Không khí

Khu vực tỉnh lộ 490C, trung tâm thương mại Liễu Đề, xã Nghĩa Hưng

01

9

Không khí

Khu vực đường Quốc lộ 21, xã Hải Tiến

01

10

Không khí

Khu vực ngã tư Vị Hoàng và đường Trường Chinh, phường Nam Định

01

11

Không khí

Khu vực ngã tư xã Xuân Trường, chân cầu Lạc Quần

01

12

Không khí

Khu vực đường 57B, trước bệnh viện Đa khoa Ý Yên, xã Ý Yên

01

13

Không khí

Khu vực quốc lộ 10, gần đường tàu xã Vụ Bản

01

14

Không khí

Khu vực tỉnh lộ 490C, xã Rạng Đông

01

15

Không khí

Khu vực tỉnh lộ 490C, xã Nam Trực

01

16

Không khí

Khu vực quốc lộ 21, xã Cổ Lễ

01

17

Không khí

Khu vực trạm bơm Kênh Gia, phường Trường Thi

01

10 lần/năm

18

Không khí

Khu vực trạm bơm Quán Chuột, phường Thiên Trường

01

19

Không khí

Khu vực ngã ba Cát Thành, xã Cát Thành

01

20

Không khí

Khu vực ngã tư Xuân Trường, xã Xuân Trường

01

21

Không khí

Khu vực ngã tư (trước Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Giao Thủy), xã Giao Thủy

01

22

Không khí

Khu vực trước cổng chợ Quất Lâm, Xã Giao Ninh

01

23

Không khí

Khu vực cổng UBND xã Hải Thịnh, xã Hải Thịnh

01

24

Không khí

Khu vực cánh đồng An Cự, phường Thành Nam

01

25

Không khí

Khu vực cánh đồng phường Đông A

01

26

Không khí

Khu vực cánh đồng xã Hải Tiến

01

27

Không khí

Khu vực cánh đồng thuộc xã Nghĩa Sơn

01

28

Không khí

Khu vực cánh đồng muối Bạch Long, xã Giao Bình

01

29

Không khí

Khu vực cầu Thiên Trường, phường Hồng Quang

01

30

Không khí

Khu vực khu di tích Đền Trần - chùa Phổ Minh, phường Nam Định

01

31

Không khí

Khu vực nhà thờ Hoàn Dương, phường Duy Tân

01

32

Không khí

Khu vực cửa hàng xăng dầu Hồng Sơn, phường Lý Thường Kiệt

01

33

Không khí

Khu vực ngã 3 cầu Đồng Sơn (QL21 giao với đường 494) - đường vào CCN Thi Sơn, phường Lý Thường Kiệt

01

34

Không khí

Khu vực trước Công ty TNHH MTV đá xây dựng Transmeco, xã Tân Thanh

01

35

Không khí

Khu vực khu sản xuất xi măng Thanh Nghị, xã Thanh Lâm

01

36

Không khí

Khu vực cảng Công ty xi măng Xuân Thành, xã Thanh Lâm

01

37

Không khí

Khu vực chân cầu Yên Lệnh cuối QL 38, phường Duy Tiên

01

38

Không khí

Khu vực nút giao QL 38 với QL 1, phường Đồng Văn

01

39

Không khí

Khu vực cây xăng dầu Bút Sơn, phường Lý Thường Kiệt

01

10 lần/năm

40

Không khí

Khu vực cầu Họ, điểm cuối QL 21, xã Bình An

01

41

Không khí

Khu vực cầu Ghéo, điểm giữa QL 21, xã Bình Mỹ

01

42

Không khí

Khu vực ngã 3 chợ Sông, xã Bình Lục

01

43

Không khí

Khu vực điểm cuối QL 1, cách cầu Đoan Vĩ 500m, xã Thanh Lâm

01

44

Không khí

Khu vực cầu Bồng Lạng trên đường vào khu khai thác đá, xã Thanh Lâm

01

45

Không khí

Khu vực ngã 3 La Mát, phường Châu Sơn

01

46

Không khí

Khu vực chân cầu Phủ Lý tại nút giao QL1 với QL21, phường Phủ Lý

01

47

Không khí

Khu vực QL 21B, phường Liêm Tuyền

01

48

Không khí

Khu vực QL 21B, xã Bình Giang

01

49

Không khí

Khu vực ngã ba đường vào Công ty TNHH Thành Thắng, xã Thanh Lâm

01

50

Không khí

Khu vực đầu đường vào Công ty vôi công nghiệp 218, xã Tân Thanh

01

51

Không khí

Khu vực đường vào mỏ Công ty CP Nam Kinh, xã Thanh Lâm

01

52

Không khí

Khu vực đường QL21 giáp UBND phường Nguyễn Úy, phường Nguyễn Úy

01

53

Không khí

Khu vực ngã 3 QL21 và đường vận chuyển vào khu vực mỏ Công ty Thái Sơn, Công ty Nội Thương, phường Lý Thường Kiệt

01

54

Không khí

Khu vực chùa Tam Chúc, Phường Tam Chúc

01

55

Không khí

Khu vực bưu điện Duy Tiên, phường Duy Tân

01

56

Không khí

Khu vực UBND phường Tam Chúc

01

57

Không khí

Khu vực bưu điện Kim Bảng, phường Kim Bảng

01

58

Không khí

Khu vực UBND phường Châu Sơn, phường Châu Sơn

01

59

Không khí

Khu vực UBND xã Vĩnh Trụ, xã Vĩnh Trụ

01

60

Không khí

Khu vực UBND xã Nam Lý, xã Nam Lý

01

61

Không khí

Khu vực UBND xã Bình Sơn, xã Bình Sơn

01

62

Không khí

Khu vực UBND xã Bình Mỹ, xã Bình Mỹ

01

10 lần/năm

63

Không khí

Khu vực nhà văn hóa tỉnh Hà Nam cũ, phường Phủ Lý

01

64

Không khí

Khu vực dân cư gần bệnh viện đa khoa Hà Nam, phường Phủ Lý

01

65

Không khí

Khu vực đô thị Sun Urban City, phường Hà Nam

01

66

Không khí

Khu vực dân cư thôn Hải Phú, xã Thanh Lâm

01

67

Không khí

Khu vực dân cư thôn Tân Lập, đối diện Công ty vật liệu xây dựng, xã Thanh Lâm

01

68

Không khí

Khu vực dân cư Thanh Bồng cách Công ty xi măng Hoàng Long khoảng 200m về phía Tây Nam, xã Thanh Lâm

01

69

Không khí

Khu vực khai thác đất đá hỗn hợp địa bàn phường Yên Sơn

01

70

Không khí

Khu vực Quốc lộ 21B gần Đài tưởng niệm chiến sỹ cách mạng, xã Phát Diệm,

01

71

Không khí

Khu vực Quốc lộ 10 tại ngã ba cầu Quy Hậu, xã Kim Sơn

01

72

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A khu vực ngã 3 Mai Sơn, phường Yên Thắng

01

73

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A khu vực đầu đường vào Trung tâm y tế Tam Điệp

01

74

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A gần cổng vào nhà máy xi măng Hướng Dương, phường Trung Sơn

01

75

Không khí

Khu vực Quốc lộ 12B khu vực gần khu vực bến xe Nho Quan, xã Nho Quan

01

76

Không khí

Khu vực Quốc lộ 12B khu vực ngã 3 Rịa, xã Quỳnh Lưu

01

77

Không khí

Khu vực Đường tỉnh 477 khu vực giao với đường ra cảng Nhà máy xi măng The Vissai, xã Gia Vân

01

78

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A khu vực giao với đường tỉnh 477, xã Gia Trấn

01

79

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A khu vực giao với đường Đại Cồ Việt, phường Hoa Lư

01

80

Không khí

Khu vực đường Trần Nhân Tông khu vực giao với Quốc lộ 1A

01

81

Không khí

Khu vực Quốc lộ 1A khu vực gần Bưu điện tỉnh Ninh Bình

01

82

Không khí

Khu vực Quốc Lộ 10 gần khu vực KCN Khánh Phú, phường Đông Hoa Lư

01

83

Không khí

Khu vực Quốc Lộ 10 gần khu vực chợ Yên Ninh, xã Yên Khánh

01

84

Không khí

Khu vực đường Trần Nhân Tông đoạn giao với bờ đê sông Đáy, phường Đông Hoa Lư

01

10 lần/năm

85

Không khí

Khu vực đường đê sông Đáy gần cảng Khánh An, phường Đông Hoa Lư

01

86

Không khí

Khu vực khu dân cư gần ngã ba Ngò, xã Yên Mô

01

87

Không khí

Khu vực khu dân cư tổ 23, đường Ngô Thì Sỹ, phường Trung Sơn

01

88

Không khí

Khu dân cư gần nhà máy gạch Phú Sơn, xã Phú Sơn

01

89

Không khí

Khu vực xã Gia Viễn gần Trung tâm điện lực Gia Viễn

01

90

Không khí

Khu vực khu dân cư thôn Mưỡu Giáp, xã Gia Trấn

01

91

Không khí

Khu vực khu dân cư thôn Hào Phú, phía Đông Bắc KCN Khánh Phú, phường Đông Hoa Lư

01

92

Không khí

Khu vực khu dân cư thôn Trại, gần nhà máy kính CFG, xã Yên Khánh

01

93

Không khí

Khu vực khu dân cư cầu Yên, phường Nam Hoa Lư

01

94

Không khí

Khu vực khu dân cư thôn Dưỡng Thượng (gần nhà máy xi măng Hệ Dưỡng), phường Nam Hoa Lư

01

95

Không khí

Khu vực khu dân cư xóm Hạ Nhuận Hải gần CCN Khánh Hải, xã Yên Khánh

01

96

Không khí

Khu vực khu dân cư gần CCN Văn Phong, xã Nho Quan

01

97

Không khí

Khu vực khu dân cư gần CCN Gia Vân, xã Gia Vân

01

98

Không khí

Khu vực khu dân cư gần CCN Gia Phú, xã Gia Hưng

01

99

Không khí

Khu vực khu dân cư phố Hàn Thuyên, phường Hoa Lư

01

100

Không khí

Khu vực phố Ngọc Xuân, phường Hoa Lư

01

101

Không khí

Khu vực quần thể di tích Cố đô Hoa Lư

01

102

Không khí

Khu vực khu du lịch Tràng An

01

103

Không khí

Khu du lịch Bái Đính

01

104

Không khí

Khu vực khu du lịch Tam Cốc Bích Động

01

105

Không khí

Khu vực khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long

01

106

Không khí

Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình

01

10 lần/năm

107

Không khí

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình

01

108

Không khí

Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Ninh Bình

01

109

Không khí

Bệnh viện Đa khoa Kim Sơn

01

110

Không khí

Bệnh viện Đa khoa Nho Quan

01

111

Không khí

Trung tâm Y tế Yên Mô

01

112

Không khí

Khu dân cư khu vực xã Yên Từ

01

KHU VỰC LÀNG NGHỀ

113

Không khí

Khu vực làng nghề Phong Lộc, phường Nam Định

01

10 lần/năm

114

Không khí

Khu vực làng nghề Giáp Nhất, xã Hiển Khánh

01

115

Không khí

Khu vực làng nghề Vân Chàng, xã Nam Trực

01

116

Không khí

Khu vực làng Bình Yên, xã Nam Ninh

01

117

Không khí

Khu vực làng Phượng, xã Nam Minh

01

118

Không khí

Khu vực làng nghề La Xuyên, xã Vũ Dương

01

119

Không khí

Khu vực làng nghề Yên Tiến, xã Vạn Thắng

01

120

Không khí

Khu vực làng nghề Tống Xá, xã Ý Yên

01

121

Không khí

Khu vực làng nghề Báo Đáp, phường Hồng Quang

01

122

Không khí

Khu vực làng nghề Sa Châu, xã Giao Hưng

01

123

Không khí

Khu vực làng Đinh làm bún, phường Liêm Tuyền

01

124

Không khí

Khu vực làng nghề thêu ren thôn An Hòa, xã Liêm Hà

01

125

Không khí

Khu vực làng nghề mây tre đan Ngọc Động, phường Duy Hà

01

126

Không khí

Khu vực làng nghề Lạc Nhuế, phường Lê Hồ

01

127

Không khí

Khu vực làng nghề dệt Đại Hoàng, xã Nam Lý

01

128

Không khí

Khu vực làng nghề dũa Đại Phu, xã Bình Sơn

01

129

Không khí

Khu vực làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân, phường Nam Hoa Lư

01

10 lần/năm

130

Không khí

Khu vực làng nghề Mộc Phúc Lộc, phường Nam Hoa Lư

01

KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI, NGHĨA TRANG

131

Không khí

Khu vực đường ĐT 494 giáp cổng nhà máy rác Thanh Thủy, xã Tân Thanh

01

10 lần/năm

132

Không khí

Khu vực Nghĩa trang Thanh Bình, phường Mỹ Lộc

01

133

Không khí

Khu vực Nhà máy điện rác Greenity Nam Định, phường Mỹ Lộc

01

134

Không khí

Khu vực khu xử lý rác thải xã Nam Trực thuộc Công ty TNHH MTV môi trường xanh Nam Trực

01

135

Không khí

Khu vực xử lý rác thải xã Cổ Lễ thuộc Công ty TNHH môi trường đô thị Trực Ninh

01

136

Không khí

Khu vực Nhà máy xử lý chất thải Thung Cổ Chày, xã Tân Thanh thuộc Công ty CP môi trường Hà Nam

01

137

Không khí

Khu vực nhà máy xử lý chất thải rắn Ninh Bình, phường Trung Sơn

01

KHU CÔNG NGHIỆP

138

Không khí

KCN Hòa Xá, phường Thành Nam và phường Đông A

02

10 lần/năm

139

Không khí

KCN Mỹ Trung, phường Thiên Trường

02

140

Không khí

KCN Bảo Minh, xã Liên Minh và xã Vụ Bản

02

141

Không khí

KCN Mỹ Thuận, phường Mỹ Lộc

02

142

Không khí

KCN Rạng Đông, xã Rạng Đông

02

143

Không khí

KCN Đồng Văn I, phường Đồng Văn

02

144

Không khí

KCN Đồng Văn II, phường Đồng Văn

02

145

Không khí

KCN Châu Sơn, phường Châu Sơn

02

146

Không khí

KCN Thanh Liêm, phường Châu Sơn

02

147

Không khí

KCN Hòa Mạc, phường Duy Tân

02

148

Không khí

KCN hỗ trợ Đồng Văn III, phường Duy Tân

02

149

Không khí

KCN Đồng Văn IV, phường Lê Hồ

02

10 lần/năm

150

Không khí

KCN Thái Hà, xã Bắc Lý

02

151

Không khí

KCN Tam Điệp I, phường Tam Điệp

02

152

Không khí

KCN Gián Khẩu, xã Gia Vân và xã Gia Trấn

02

153

Không khí

KCN Phúc Sơn, phường Đông Hoa Lư

02

154

Không khí

KCN Khánh Cư, xã Yên Khánh

02

155

Không khí

KCN Khánh Phú, phường Đông Hoa Lư

02

156

Không khí

KCN Bảo Minh mở rộng, xã Liên Minh và xã Vụ Bản

02

157

Không khí

KCN Kim Bảng I, phường Lê Hồ

02

158

Không khí

KCN Hồng Tiến, xã Vạn Thắng

02

159

Không khí

KCN Trung Thành, xã Tân Minh

02

160

Không khí

KCN Xuân Kiên (giai đoạn 1), xã Xuân Trường

02

161

Không khí

KCN Hải Long (giai đoạn 1), xã Giao Thuỷ

02

162

Không khí

KCN Nam Hồng (giai đoạn 1), xã Nam Ninh

02

163

Không khí

KCN Thịnh Tân (giai đoạn 1), xã Giao Bình

02

164

Không khí

KCN Thắng Lợi (giai đoạn 1), phường Trường Thi

02

165

Không khí

KCN Minh Châu (giai đoạn 1), xã Đồng Thịnh

02

166

Không khí

KCN Lạc Xuân (giai đoạn 1), xã Giao Hoà và xã Giao Phúc

02

167

Không khí

KCN Thượng Thành (giai đoạn 1), xã Xuân Giang

02

168

Không khí

KCN Phong Hưng Khánh, xã Ý Yên

02

169

Không khí

KCN Giao Thịnh, xã Giao Ninh

02

170

Không khí

KCN Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Sơn

02

171

Không Khí

KCN Điện năng Hải Hậu (trong KKT Ninh Cơ), xã Hải Thịnh

02

172

Không khí

KCN Đồng Văn V, phường Duy Tiên

02

173

Không khí

KCN Đồng Văn VI, phường Duy Tiên

02

10 lần/năm

174

Không khí

KCN Kim Bảng II, phường Lê Hồ

02

175

Không khí

KCN Kim Bảng III, phường Kim Bảng

02

176

Không khí

KCN Kim Bảng IV, phường Kim Bảng

02

177

Không khí

KCN Châu Giang I, phường Duy Tân

02

178

Không khí

KCN Châu Giang II, phường Duy Tân

02

179

Không khí

KCN Thanh Bình I, xã Thanh Liêm

02

180

Không khí

KCN Thanh Bình II, xã Thanh Liêm

02

181

Không khí

KCN Bình Lục, xã Bình Lục

02

182

Không khí

KCN Thái Hà II, xã Lý Nhân

02

183

Không khí

KCN Thái Hà III, xã Vĩnh Trụ, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Trần Thương

02

184

Không khí

KCN Đạo Lý, xã Bắc Lý và xã Nam Xang

02

185

Không khí

KCN Tam Điệp II, phường Tam Điệp

02

186

Không khí

KCN Kim Sơn, xã Bình Minh

02

187

Không khí

KCN - Đô thị - Dịch vụ Phú Long

02

188

Không khí

KCN - Đô thị - Dịch vụ Gián Khẩu, xã Gia Vân, xã Đại Hoàng

02

189

Không khí

KCN Yên Bình, phường Yên Thắng

02

190

Không khí

KCN Xích Thổ, xã Gia Lâm

02

CỤM CÔNG NGHIỆP

191

Không khí

CCN An Xá, phường Trường Thi

01

10 lần/năm

192

Không khí

CCN Tống Xá, xã Ý Yên

01

193

Không khí

CCN La Xuyên xã Vũ Dương

01

194

Không khí

CCN thị trấn Lâm, xã Ý Yên

01

195

Không khí

CCN Yên Dương, xã Vũ Dương

01

196

Không khí

CCN Quang Trung xã Hiển Khánh

01

10 lần/năm

197

Không khí

CCN Trung Thành, xã Hiển Khánh

01

198

Không khí

CCN Đồng Côi, xã Nam Trực

01

199

Không khí

CCN Vân Chàng, xã Nam Trực

01

200

Không khí

CCN Cổ Lễ, xã Cổ Lễ

01

201

Không khí

CCN Trực Hùng, xã Ninh Cường

01

202

Không khí

CCN Cát Thành, xã Cát Thành

01

203

Không khí

CCN Xuân Tiến, xã Xuân Trường

01

204

Không khí

CCN Đóng tàu Xuân Trường, xã Xuân Trường

01

205

Không khí

CCN huyện lỵ Xuân Trường, xã Xuân Trường

01

206

Không khí

CCN Xuân Bắc, xã Xuân Hưng

01

207

Không khí

CCN Hải Minh, xã Hải Anh

01

208

Không khí

CCN Hải Phương, xã Hải Hậu

01

209

Không khí

CCN Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Sơn

01

210

Không khí

CCN Thịnh Long, xã Hải Thịnh

01

211

Không khí

CCN Thịnh Lâm, xã Giao Ninh

01

212

Không khí

CCN Cầu Giát, phường Duy Tân

01

213

Không khí

CCN Ngọc Động, phường Duy Hà

01

214

Không khí

CCN Nhật Tân, phường Kim Thanh

01

215

Không khí

CCN Kim Bình, phường Phù Vân

01

216

Không khí

CCN Biên Hoà cũ, phường Kim Bảng

01

217

Không khí

CCN Bình Lục, xã Bình An

01

218

Không khí

CCN Đồng Hướng, xã Quang Thiện

01

219

Không khí

CCN Mai Sơn, phường Yên Thắng

01

220

Không khí

CCN Khánh Thượng, phường Yên Thắng

01

10 lần/năm

221

Không khí

CCN Văn Phong, xã Nho Quan

01

222

Không khí

CCN Gia Phú, xã Gia Hưng

01

223

Không khí

CCN Gia Vân, xã Gia Vân

01

224

Không khí

CCN Cầu Yên, phường Nam Hoa Lư

01

225

Không khí

CCN Khánh Hải II, xã Yên Khánh

01

226

Không khí

CCN Gia Lập, xã Gia Vân

01

227

Không khí

CCN Nam Châu Sơn, phường Châu Sơn

01

228

Không khí

CCN Thanh Hải, xã Thanh Lâm

01

229

Không khí

CCN Trung Lương, xã Bình An

01

230

Không khí

CCN Thi Sơn I, phường Lý Thường Kiệt

01

231

Không khí

CCN Lê Hồ, phường Lê Hồ

01

232

Không khí

CCN Châu Giang, xã Duy Tiên

01

233

Không khí

CCN Bình Lục, xã Bình An

01

234

Không khí

CCN Yên Ninh, xã Yên Khánh

01

235

Không khí

CCN Phú Sơn, xã Phú Sơn

01

236

Không khí

CCN Đá mỹ nghệ Ninh Vân, phường Nam Hoa Lư

01

237

Không khí

CCN Sơn Lai, phường Tây Hoa Lư

01

238

Không khí

CCN Ninh Phong, phường Nam Hoa Lư

01

239

Không khí

CCN Khánh Nhạc, xã Khánh Nhạc

01

240

Không khí

CCN Thanh Côi, xã Vụ Bản

01

241

Không khí

CCN Yên Bằng, xã Ý Yên

01

242

Không khí

CCN làng nghề Hải Vân, xã Hải Hưng

01

243

Không khí

CCN Giao Thiện, xã Giao Minh

01

244

Không khí

CCN Tân Thịnh, xã Nam Hồng

01

10 lần/năm

245

Không khí

CCN Mỹ Tân, phường Thiên Trường

01

246

Không khí

CCN Vĩnh Hào, xã Liên Minh

01

247

Không khí

CCN Yên Đồng, xã Yên Đồng

01

248

Không khí

CCN Yên Ninh, xã Vũ Dương

01

249

Không khí

CCN Nam Thanh 1, xã Nam Ninh

01

250

Không khí

CCN Nam Điền, xã Xuân Hưng

01

251

Không khí

CCN Nghĩa Thái, xã Nghĩa Hưng

01

252

Không khí

CCN Nghĩa Lạc, xã Nghĩa Sơn

01

253

Không khí

CCN Nghĩa Phong, xã Hồng Phong

01

254

Không khí

CCN Hồng Thuận, xã Giao Hoà

01

255

Không khí

CCN Giao Tiến, xã Giao Thuỷ

01

256

Không khí

CCN Giao Yến 1, xã Giao Bình

01

257

Không khí

CCN Hải Đông, xã Hải Quang

01

258

Không khí

CCN Kim Thái, xã Vụ Bản

01

259

Không khí

CCN Đại An, phường Thành Nam

01

260

Không khí

CCN Hợp Hưng, xã Hiển Khánh

01

261

Không khí

CCN Thanh Quang, xã Vụ Bản

01

262

Không khí

CCN Nhân Cường, xã Yên Cường

01

263

Không khí

CCN Yên Lương, xã Vạn Thắng

01

264

Không khí

CCN Thắng Cường, xã Vạn Thắng và xã Yên Cường

01

265

Không khí

CCN Nam Thanh (thôn Du Tư), xã Nam Ninh

01

266

Không khí

CCN Đồng Thái, xã Nam Hồng

01

267

Không khí

CCN Nam Thái, xã Nam Đồng

01

268

Không khí

CCN Hải Lợi, xã Nam Ninh

01

10 lần/năm

269

Không khí

CCN Thanh Đạo, xã Trực Ninh và Cát Thành

01

270

Không khí

CCN Hưng Nội, xã Trực Ninh

01

271

Không khí

CCN Hùng Thành, xã Cát Thành

01

272

Không khí

CCN Việt Hùng, xã Cát Thành

01

273

Không khí

CCN Trực Tuấn, xã Cổ Lễ

01

274

Không khí

CCN Xuân Tiến (giai đoạn 2), xã Xuân Trường

01

275

Không khí

CCN Xuân Vinh, xã Xuân Hưng

01

276

Không khí

CCN Thắng Lợi, xã Rạng Đông

01

277

Không khí

CCN Giao An, xã Giao Hoà

01

278

Không khí

CCN Yến Châu, xã Giao Hưng và Giao Bình

01

279

Không khí

CCN Giao Lạc, xã Giao Hoà

01

280

Không khí

CCN Giao Hải, xã Giao Phúc

01

281

Không khí

CCN Giao Xuân, xã Giao Phúc

01

282

Không khí

CCN Nhân Châu, xã Giao Hưng

01

283

Không khí

CCN Giao Nhân, xã Giao Hưng

01

284

Không khí

CCN Giao Thiện 2, xã Giao Minh

01

285

Không khí

CCN Yên Phong, xã Ý Yên

01

286

Không khí

CCN Mỹ Thuận, phường Mỹ Lộc

01

287

Không khí

CCN Rạng Đông, xã Rạng Đông

01

288

Không khí

CCN Làng nghề Hải Minh, xã Hải Anh

01

289

Không khí

CCN Trung Lương 2, xã Bình An

01

290

Không khí

CCN Yên Lệnh, phường Duy Tiên

01

291

Không khí

CCN Trác Văn, phường Duy Tiên

01

292

Không khí

CCN Làng nghề Nha Xá, phường Duy Tân

01

10 lần/năm

293

Không khí

CCN Làng nghề Tiên Sơn, phường Tiên Sơn

01

294

Không khí

CCN Đồng Hóa, phường Lê Hồ

01

295

Không khí

CCN Đức Lý, xã Nam Xang

01

296

Không khí

CCN Tiến Thắng, xã Nam Lý

01

297

Không khí

CCN Thái Hà, xã Trần Thương và xã Bắc Lý

01

298

Không khí

CCN Thanh Liêm I, xã Thanh Liêm

01

299

Không khí

CCN Thanh Liêm II, xã Thanh Bình

01

300

Không khí

CCN La Sơn, xã Bình Mỹ

01

301

Không khí

CCN Khánh Hải I, xã Yên Khánh

01

302

Không khí

CCN Khánh Lợi, xã Khánh Thiện

01

303

Không khí

CCN Khánh Lợi II, xã Khánh Thiện

01

304

Không khí

CCN Trung Sơn, phường Trung Sơn

01

305

Không khí

CCN Chất Bình, xã Chất Bình

01

306

Không khí

CCN Ninh Vân, phường Nam Hoa Lư và phường Yên Thắng

01

307

Không khí

CCN Gia Phú - Liên Sơn

01

308

Không khí

CCN Yên Lâm, xã Yên Mạc

01

309

Không khí

CCN Khánh Vân, xã Yên Khánh

01

310

Không khí

CCN Xuân Chính, xã Chất Bình

01

II

MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

1

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực bến đò thôn Như Trác, xã Trần Thương

01

10 lần/năm

2

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực cầu Yên Lệnh, Phường Duy Tân

01

3

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực cầu Hưng Hà, xã Bắc Lý

01

4

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực bến đò Hữu Bị, phường Thiên Trường

01

5

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực trạm bơm Quán Chuột, phường Thiên Trường

01

10 lần/năm

6

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực phà Cồn Nhất, xã Giao Thủy

01

7

Nước mặt

Sông Hồng tại khu vực xã Giao Minh

01

8

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Bồng Lạng, xã Thanh Lâm

01

9

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Kiện Khê, xã Thanh Lâm

01

10

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Phủ Lý, phường Phủ Lý

01

11

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực Nhà máy nước Thanh Sơn, phường Lý Thường Kiệt

01

12

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu phao Tân Lang (đầu nguồn), thôn Đồng Bưng, phường Nguyễn Úy

01

13

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Khả Phong, phường Tam Chúc

01

14

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực xã Phong Doanh

01

15

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực thôn Phú Giáp, xã Ý Yên.

01

16

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực điểm lấy nước vào của nhà máy nước Yên Quang, xã Ý Yên

01

17

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực sau khi sông Sắt nhập lưu với sông Đáy, xã Yên Đồng

01

18

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực sau khi sông Đào nhập lưu với sông Đáy, xã Đồng Thịnh

01

19

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực sau khi sông Quần Liêu nhập lưu với sông Đáy, thôn Quần Liêu, xã Nghĩa Sơn

01

20

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cống Tiền Phong, xã Rạng Đông

01

21

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Khuất, xã Gia Trấn

01

22

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Gián Khẩu, phường Tây Hoa Lư

01

23

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực lấy nước đầu vào nhà máy nước sạch VGS, phường Hoa Lư

01

24

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cầu Non Nước, phường Hoa Lư

01

25

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình

01

26

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực cảng Đạm Ninh Bình, phường Đông Hoa Lư

01

27

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực gần cảng Khánh An, phường Đông Hoa Lư

01

10 lần/năm

28

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực đò Độc Bộ, xã Khánh Thiện

01

29

Nước mặt

Sông Đáy tại khu vực xã Phát Diệm

01

30

Nước mặt

Sông Đào tại khu vực điểm lấy nước vào của Công ty CP cấp nước Nam Định, phường Nam Định

01

31

Nước mặt

Sông Đào tại khu vực trạm bơm Kênh Gia, phường Trường Thi

01

32

Nước mặt

Sông Đào tại khu vực trạm bơm Cốc Thành, phường Trường Thi

01

33

Nước mặt

Sông Đào tại khu vực cầu Đống Cao, xã Đồng Thịnh

01

34

Nước mặt

Sông Ninh Cơ tại khu vực bến đò Cựa Gà, xã Ninh Giang

01

35

Nước mặt

Sông Ninh Cơ tại khu vực cầu Lạc Quần, xã Xuân Trường

01

36

Nước mặt

Sông Ninh Cơ tại khu vực bến phà Đại Nội, xã Trực Ninh

01

37

Nước mặt

Sông Ninh Cơ tại khu vực xã Nghĩa Sơn

01

38

Nước mặt

Sông Ninh Cơ tại khu vực xã Hải Thịnh

01

39

Nước mặt

Sông Vĩnh Giang tại khu vực Cầu Ốc, phường Đông A

01

40

Nước mặt

Sông Vĩnh Giang tại khu vực sau khi tiếp nhận nước thải của KCN Hoà Xá, phường Thành Nam

01

41

Nước mặt

Sông Vĩnh Giang tại khu vực phường Trường Thi

01

42

Nước mặt

Sông Giáng tại khu vực phường Đông A

01

43

Nước mặt

Sông Giáng tại khu vực phường Mỹ Lộc

01

44

Nước mặt

Sông Sắt tại khu vực thôn Bình Điền, xã Tân Minh

01

45

Nước mặt

Sông Sắt tại khu vực Cầu Tào, xã Vụ Bản

01

46

Nước mặt

Sông Sắt tại khu vực thôn Đông Anh, xã Yên Đồng

01

47

Nước mặt

Sông Hùng Vương tại khu vực xóm Phú Nội, phường Trường Thi

01

48

Nước mặt

Sông Hùng Vương tại khu vực cầu Gạo, xóm Đồng, phường Trường Thi

01

49

Nước mặt

Sông Lạc Chính tại khu vực thôn Chiền B, xã Nam Minh

01

10 lần/năm

50

Nước mặt

Sông Lạc Chính tại khu vực thôn Lạc Chính, xã Nam Minh

01

51

Nước mặt

Sông Vân Chàng tại khu vực cống Kinh Lũng, xã Nam Trực

01

52

Nước mặt

Sông Vân Chàng tại khu vực sau khi tiếp nhận nước thải của làng nghề Vân Chàng, xã Nam Trực

01

53

Nước mặt

Sông Hàng tại khu vực làng Bình Yên, xã Nam Ninh

01

54

Nước mặt

Sông Châu Thành tại khu vực thôn Lã Điền, Phường Vị Khê

01

55

Nước mặt

Sông Châu Thành tại khu vực thôn Thượng Nông, xã Nam Minh

01

56

Nước mặt

Sông Châu Thành tại khu vực Cầu Đen, xã Trực Ninh

01

57

Nước mặt

Sông Quýt tại khu vực cống Cổ Lễ, xã Cổ Lễ

01

58

Nước mặt

Sông Quýt tại khu vực thôn Tân Long, xã Cổ Lễ

01

59

Nước mặt

Sông Múc tại khu vực đền Liệt sỹ xã Hải Hậu

01

60

Nước mặt

Sông Múc tại khu vực xóm Xuân Hòa, xã Hải Xuân

01

61

Nước mặt

Sông Cồn Năm tại khu vực xóm Thanh Lâm, xã Giao Minh

01

62

Nước mặt

Sông Cồn Năm tại khu vực xóm 5, xã Giao Hòa

01

63

Nước mặt

Sông Cồn Giữa tại khu vực khu Đông Nhất, xã Giao Thủy

01

64

Nước mặt

Sông Cồn Giữa tại khu vực xóm Mỹ Bình, xã Giao Hưng

01

65

Nước mặt

Sông Sò tại khu vực đập Nhất Đỗi, xã Xuân Hưng

01

66

Nước mặt

Sông Sò tại khu vực cầu Thức Khóa, xã Giao Ninh

01

67

Nước mặt

Sông Tam Toà tại khu vực thôn Hà Dương, xã Nghĩa Hưng

01

68

Nước mặt

Sông Tam Toà tại khu vực thôn 10 Nghĩa Thái, xã Nghĩa Hưng

01

69

Nước mặt

Sông Duy Tiên tại khu vực Trạm bơm Hoành Uyển, phường Duy Hà

01

70

Nước mặt

Sông Duy Tiên tại khu vực phường Duy Tiên

01

71

Nước mặt

Sông Nhuệ tại khu vực cầu mới Nhật Tựu, phường Kim Thanh

01

72

Nước mặt

Sông Nhuệ tại khu vực cầu Ba Đa, phường Hà Nam

01

10 lần/năm

73

Nước mặt

Sông Châu Giang tại khu vực cầu Câu Tử trên đường 493, phường Tiên Sơn

01

74

Nước mặt

Sông Châu Giang tại khu vực đập Vĩnh Trụ, xã Vĩnh Trụ

01

75

Nước mặt

Sông Châu Giang tại khu vực xã Nam Lý

01

76

Nước mặt

Sông Sắt tại khu vực cầu Sắt trên QL 21, xã Trung Lương

01

77

Nước mặt

Sông Hoàng Long tại khu vực Kênh Gà, xã Gia Viễn

01

78

Nước mặt

Sông Hoàng Long tại khu vực cầu Trường Yên, phường Hoa Lư

01

79

Nước mặt

Sông Hoàng Long tại khu vực đối diện cảng Vissai, phường Tây Hoa Lư

01

80

Nước mặt

Sông Bôi tại khu vực thôn Liên Minh, xã Gia Lâm

01

81

Nước mặt

Sông Chim tại khu vực xã Quỳnh Lưu

01

82

Nước mặt

Sông Bến Đang tại khu vực xã Quỳnh Lưu

01

83

Nước mặt

Sông Bến Đang tại khu vực nhà máy gạch Đại Sơn, phường Yên Sơn

01

84

Nước mặt

Sông Lạng tại khu vực xã Phú Sơn

01

85

Nước mặt

Sông Vạc tại khu vực gần Nhà máy xử lý nước thải tập trung phường Nam Hoa Lư

01

86

Nước mặt

Sông Vạc tại khu vực cầu Tràng, phường Tây Hoa Lư

01

87

Nước mặt

Sông Vạc tại khu vực cầu Rào, xã Yên Từ

01

88

Nước mặt

Sông Vạc tại khu vực gần cầu Trì Chính, xã Phát Diệm

01

89

Nước mặt

Sông Vân tại khu vực hồ máy xay, phường Hoa Lư

01

90

Nước mặt

Sông Vân tại khu vực tiếp giáp với cống thoát nước kênh Đô Thiên, phường Hoa Lư

01

91

Nước mặt

Sông Sào Khê tại khu vực cố đô Hoa Lư, phường Tây Hoa Lư

01

92

Nước mặt

Sông Chanh tại khu vực gần cầu Ninh Hòa, phường Tây Hoa Lư

01

93

Nước mặt

Sông Hệ tại khu vực gần Công ty CP phân Lân Ninh Bình, phường Nam Hoa Lư

01

94

Nước mặt

Ngòi Chanh tại khu vực phường Đông Hoa Lư

01

95

Nước mặt

Sông Mới tại khu vực cầu Khương Thượng, xã Yên Khánh

01

96

Nước mặt

Sông Mới tại khu vực Âu sông Mới

01

10 lần/năm

97

Nước mặt

Sông Bút tại khu vực cầu Bút, xã Yên Mạc

01

98

Nước mặt

Sông Yên Thổ tại khu vực cầu Yên Thổ, xã Yên Mô

01

99

Nước mặt

Sông Ghềnh tại khu vực cầu Ghềnh, phường Yên Thắng

01

100

Nước mặt

Sông Ân tại khu vực tượng đài chiến thắng, xã Phát Diệm

01

101

Nước mặt

Sông Ân tại khu vực giao với kênh Hướng Đạo, xã Quang Thiện

01

102

Nước mặt

Sông Ân tại khu vực cầu Quy Hậu, xã Kim Sơn

01

103

Nước mặt

Sông Càn tại khu vực bến đò cô Chín, xã Bình Minh

01

104

Nước mặt

Sông Cà Mâu tại khu vực xã Định Hoá

01

105

Nước mặt

Suối đền Rồng, khu vực phường Trung Sơn

01

106

Nước mặt

Suối Tam Điệp, phường Tam Điệp

01

107

Nước mặt

Sông Sui tại khu vực xã Cúc Phương

01

108

Nước mặt

Hồ Vị Xuyên, phường Nam Định.

01

109

Nước mặt

Hồ Truyền Thống, phường Nam Định

01

110

Nước mặt

Hồ Thống Nhất, phường Nam Định

01

111

Nước mặt

Hồ Đông An, phường Nam Định

01

112

Nước mặt

Hồ trước trụ sở UBND xã Hải Hậu, xã Hải Hậu

01

113

Nước mặt

Hồ trước trụ sở UBND xã Giao Thuỷ, xã Giao Thủy

01

114

Nước mặt

Hồ chùa Bầu, phường Phủ Lý

01

115

Nước mặt

Hồ Tam Chúc, phường Tam Chúc

01

116

Nước mặt

Hồ Yên Thắng, phường Yên Thắng

01

117

Nước mặt

Hồ Đồng Thái, xã Đồng Thái

01

118

Nước mặt

Hồ Đồng Chương, xã Phú Long

01

119

Nước mặt

Hồ Yên Quang, xã Nho Quan

01

120

Nước mặt

Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, xã Gia Vân

01

10 lần/năm

121

Nước mặt

Khu vực bến thuyền Tràng An, phường Hoa Lư

01

122

Nước mặt

Bến thuyền khu du lịch Tam Cốc, phường Nam Hoa Lư

01

123

Nước mặt

Hồ Kỳ Lân, phường Hoa Lư

01

124

Nước mặt

Hồ Lâm Sản, phường Hoa Lư

01

125

Nước mặt

Hồ Biển Bạch, phường Hoa Lư

01

126

Nước mặt

Hồ Bái Đính, phường Tây Hoa Lư

01

127

Nước mặt

Đầm Cút, xã Gia Hưng

01

128

Nước mặt

Hồ trước khu di tích Đền Trần - chùa Phổ Minh, phường Nam Định

01

III

MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỬA SÔNG

1

Nước cửa sông

Cửa Hà Lạn, sông Sò tại xã Giao Ninh

01

10 lần/năm

2

Nước cửa sông

Cửa Lạch Càn, sông Càn tại xã Bình Minh

01

IV

MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ

1

Nước biển ven bờ

Khu vực Cầu Vọp - Cồn Ngạn, xã Giao Minh (khu vực nuôi trồng thủy sản)

01

Tối thiểu 06 lần/năm

2

Nước biển ven bờ

Khu vực xóm Hải Tiền, xã Giao Phúc

01

3

Nước biển ven bờ

Khu vực xóm Liên Phong, xã Giao Ninh

01

4

Nước biển ven bờ

Khu vực bãi tắm Quất Lâm, xã Giao Ninh

01

5

Nước biển ven bờ

Khu vực xóm 7, xã Hải Tiến

01

6

Nước biển ven bờ

Khu vực bãi tắm Thịnh Long, xã Hải Thịnh

01

7

Nước biển ven bờ

Khu vực tổ dân phố Đông Bình, xã Rạng Đông

01

8

Nước biển ven bờ

Khu vực xóm 9, xã Rạng Đông

01

9

Nước biển ven bờ

Khu vực vùng lõi của Vườn Quốc gia Xuân Thủy, xã Giao Minh

01

10

Nước biển ven bờ

Khu vực vùng lõi của Vườn Quốc gia Xuân Thủy, xã Giao Minh

01

11

Nước biển ven bờ

Khu vực làng chài xã Hải Quang

01

12

Nước biển ven bờ

Khu vực xã Giao Bình

01

Tối thiểu 06 lần/năm

13

Nước biển ven bờ

Khu vực xã Hải Xuân (điểm giữa 2 điểm bãi tắm Thịnh Long và xóm 7 xã Hải Tiến)

01

14

Nước biển ven bờ

Khu vực xã Giao Hòa

01

15

Nước biển ven bờ

Khu vực xã Rạng Đông (điểm giữa 2 điểm tổ dân phố Đông Bình và điểm tại xóm 9 xã Rạng Đông)

01

16

Nước biển ven bờ

Khu vực phía Đông Nam cồn Nổi - xã Kim Đông

01

17

Nước biển ven bờ

Khu vực phía Tây Bắc cồn Nổi - xã Kim Đông

01

18

Nước biển ven bờ

Khu vực phía Đông Bắc cồn Nổi - xã Kim Đông

01

19

Nước biển ven bờ

Khu vực phía Tây Nam Cồn Nổi - xã Kim Đông

01

20

Nước biển ven bờ

Khu vực gần cống CT11 - xã Kim Đông

01

21

Nước biển ven bờ

Khu vực đầu đường ra cồn Nổi - xã Kim Đông

01

22

Nước biển ven bờ

Khu vực đầu đê Bình Minh 4 - xã Kim Đông

01

23

Nước biển ven bờ

Khu vực cống CT4 - xã Kim Đông

01

V

MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT

1

Nước dưới đất

Giếng Q221a tại phường Mỹ Lộc

01

Tối thiểu 04 lần/năm

2

Nước dưới đất

Giếng Q221b tại phường Mỹ Lộc

01

3

Nước dưới đất

Giếng Q221n tại phường Mỹ Lộc

01

4

Nước dưới đất

Giếng Q220T tại xã Phong Doanh

01

5

Nước dưới đất

Giếng Q222b tại phường Vị Khê

01

6

Nước dưới đất

Giếng Q223a tại xã Nam Ninh

01

7

Nước dưới đất

Giếng Q223n tại xã Nam Ninh

01

8

Nước dưới đất

Giếng Q224a tại xã Ninh Giang

01

9

Nước dưới đất

Giếng Q224b tại xã Ninh Giang

01

10

Nước dưới đất

Giếng Q225a tại xã Giao Phúc

01

11

Nước dưới đất

Giếng Q225b tại xã Giao Phúc

01

Tối thiểu 04 lần/năm

12

Nước dưới đất

Giếng Q226a tại xã Giao Bình

01

13

Nước dưới đất

Giếng Q226n tại xã Giao Bình

01

14

Nước dưới đất

Giếng Q210a tại xã Giao Ninh

01

15

Nước dưới đất

Giếng Q210b tại xã Giao Ninh

01

16

Nước dưới đất

Giếng Q210c tại xã Giao Ninh

01

17

Nước dưới đất

Giếng Q227a tại xã Hải Hậu

01

18

Nước dưới đất

Giếng Q228a tại xã Hải An

01

19

Nước dưới đất

Giếng Q228b tại xã Hải An

01

20

Nước dưới đất

Giếng Q228c tại xã Hải An

01

21

Nước dưới đất

Giếng Q229a tại xã Quỹ Nhất

01

22

Nước dưới đất

Giếng Q229n tại xã Quỹ Nhất

01

23

Nước dưới đất

Khu vực tổ 12, xã Ý Yên

01

24

Nước dưới đất

Khu vực thôn Vĩnh Lại, xã Liên Minh

01

25

Nước dưới đất

Khu vực xóm 5, xã Xuân Hưng

01

26

Nước dưới đất

Khu vực Nhà thờ Nha Xá, phường Duy Tân (làng nhuộm tơ lụa)

01

27

Nước dưới đất

Khu vực phường Kim Thanh

02

28

Nước dưới đất

Khu vực xã Nam Lý

01

29

Nước dưới đất

Khu vực phường Duy Tiên

01

30

Nước dưới đất

Khu vực xã Bình Giang

01

31

Nước dưới đất

Khu vực xã Vĩnh Trụ

01

32

Nước dưới đất

Khu vực xã Tân Thanh

01

33

Nước dưới đất

Giếng QTHN8, xã Bình An

01

34

Nước dưới đất

Giếng QTHN8a, xã Bình An

01

35

Nước dưới đất

Giếng QTHN2a, phường Đồng Văn

01

Tối thiểu 04 lần/năm

36

Nước dưới đất

Giếng QTHN2, phường Đồng Văn

01

37

Nước dưới đất

Giếng Q199, xã Liêm Hà

01

38

Nước dưới đất

Giếng Q199A, xã Liêm Hà

01

39

Nước dưới đất

Giếng Q199B, xã Liêm Hà

01

40

Nước dưới đất

Khu vực phường Châu Sơn (Tầng chứa khe nứt Karst)

01

41

Nước dưới đất

Khu vực xã Thanh Lâm

01

42

Nước dưới đất

Khu vực thôn Đại Phu, xã Bình Sơn

01

43

Nước dưới đất

Khu vực phường Liêm Tuyền

01

44

Nước dưới đất

Khu vực xã Quang Thiện

01

45

Nước dưới đất

Khu vực xã Lai Thành

01

46

Nước dưới đất

Khu vực xã Bình Minh

01

47

Nước dưới đất

Khu vực xã Kim Sơn

01

48

Nước dưới đất

Khu vực xã Đồng Thái (gần sân Golf)

01

49

Nước dưới đất

Khu vực phường Yên Thắng

01

50

Nước dưới đất

Khu vực xã Yên Mô

01

51

Nước dưới đất

Khu vực xã Yên Từ

01

52

Nước dưới đất

Khu vực gần bãi rác, phường Trung Sơn

01

53

Nước dưới đất

Khu vực phường Trung Sơn

01

54

Nước dưới đất

Khu vực phường Tam Điệp

01

55

Nước dưới đất

Khu vực phường Yên Sơn

01

56

Nước dưới đất

Khu vực xã Phú Long

01

57

Nước dưới đất

Khu vực thôn Quỳnh Phong 3, phường Tây Hoa Lư

01

58

Nước dưới đất

Khu vực xã Nho Quan

01

59

Nước dưới đất

Khu vực xã Cúc Phương

01

Tối thiểu 04 lần/năm

60

Nước dưới đất

Khu vực xã Gia Trấn

01

61

Nước dưới đất

Khu vực gần CCN Gia Vân, xã Gia Vân

01

62

Nước dưới đất

Khu vực xã Gia Viễn

01

63

Nước dưới đất

Khu vực xã Gia Phong

01

64

Nước dưới đất

Khu vực làng nghề bún Yên Ninh, xã Yên Khánh

01

65

Nước dưới đất

Khu vực xã Khánh Nhạc

01

66

Nước dưới đất

Khu vực xã Khánh Thiện

01

67

Nước dưới đất

Khu vực phường Đông Hoa Lư

02

68

Nước dưới đất

Khu vực phường Nam Hoa Lư

02

69

Nước dưới đất

Khu vực phường Hoa Lư

03

70

Nước dưới đất

Giếng Q208a, xã Chất Bình

01

71

Nước dưới đất

Giếng Q208b, xã Chất Bình

01

72

Nước dưới đất

Giếng Q208c, xã Chất Bình

01

73

Nước dưới đất

Giếng QNB01, xã Khánh Hội

01

74

Nước dưới đất

Giếng QNB02, xã Khánh Hội

01

VI

MÔI TRƯỜNG ĐẤT

1

Đất

Khu vực làng nghề Tống Xá, xã Ý Yên

01

Tối thiểu 02 lần/năm

2

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xóm Vân Côi, xã Vụ Bản

01

3

Đất

Đất nông nghiệp khu vực trước Trường Tiểu học Nam Dương, xã Nam Trực

01

4

Đất

Đất nông nghiệp khu vực làng Bình Yên, xã Nam Ninh

01

5

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Ninh Giang

01

6

Đất

Đất nông nghiệp khu vực cánh đồng xã Hải Tiến

01

7

Đất

Đất lâm nghiệp khu vực xã Rạng Đông

01

8

Đất

Đất nông nghiệp khu vực làng nghề Vân Chàng, xã Nam Trực

01

Tối thiểu 02 lần/năm

9

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Hải Hậu

01

10

Đất

Đất lâm nghiệp khu vực cồn Lu, cồn Ngạn Vườn Quốc Gia Xuân Thủy

01

11

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Kim Bảng

01

12

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Duy Tiên

01

13

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Vĩnh Trụ

01

14

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Bình An

01

15

Đất

Đất lâm nghiệp khu vực xã Thanh Lâm

01

16

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Phù Vân

01

17

Đất

Đất lâm nghiệp khu vực phường Tam Chúc

01

18

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Bình Sơn

01

19

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Nhân Hà

01

20

Đất

Đất khu vực nuôi tôm, xã Kim Đông

01

21

Đất

Đất nông nghiệp khu vực gần cầu Đồng Hướng, xã Quang Thiện

01

22

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Yên Mạc

01

23

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Yên Thắng

01

24

Đất

Đất nông trường khu vực nông trường Đồng Giao

01

25

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Tây Hoa Lư

01

26

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Phú Long

01

27

Đất

Đất rừng khu vực vườn quốc gia Cúc Phương

01

28

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Gia Trấn (phía sau khách sạn Hương Trà)

01

29

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Gia Vân

01

30

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Đông Hoa Lư

03

31

Đất

Khu vực làng nghề bún Yên Ninh, xã Yên Khánh

01

32

Đất

Đất nông nghiệp khu vực xã Khánh Nhạc

01

Tối thiểu 02 lần/năm

33

Đất

Đất nông nghiệp khu vực phường Nam Hoa Lư (gần làng nghề đá Ninh Vân)

01

34

Đất

Đất khu du lịch Tràng An, phường Tây Hoa Lư

01

VII

MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH

1

Trầm tích

Tại khu vực Cầu Vọp - Cồn Ngạn xã Giao Minh (khu vực nuôi trồng thủy sản)

01

Tối thiểu 02 lần/năm

2

Trầm tích

Tại khu vực xóm Hải Tiền, xã Giao Phúc

01

3

Trầm tích

Tại khu vực xóm Liên Phong, xã Giao Ninh

01

4

Trầm tích

Tại khu vực bãi tắm Quất Lâm, xã Giao Ninh

01

5

Trầm tích

Tại khu vực bãi tắm Thịnh Long, xã Hải Thịnh

01

6

Trầm tích

Tại khu vực khu Đông Bình, xã Rạng Đông

01

7

Trầm tích

Tại khu vực xóm 9, xã Rạng Đông

01

8

Trầm tích

Tại khu vực vùng lõi của Vườn Quốc gia Xuân Thủy, xã Giao Minh

02

9

Trầm tích

Sông Hồng, khu vực trạm bơm Quán Chuột, phường Thiên Trường

01

10

Trầm tích

Sông Đào, khu vực trạm bơm Cốc Thành, phường Trường Thi

01

11

Trầm tích

Sông Ninh Cơ, khu vực thôn Bơn Ngạn, xã Nghĩa Sơn

01

12

Trầm tích

Sông Châu Thành, khu vực thôn Thượng Nông, xã Nam Minh

01

13

Trầm tích

Hồ Thống Nhất, phường Nam Định

01

14

Trầm tích

Hồ Yên Thắng, phường Yên Thắng

01

15

Trầm tích

Hồ Yên Quang, xã Nho Quan

01

16

Trầm tích

Sông Đáy tại chân cầu Phủ Lý, phường Phủ Lý

01

17

Trầm tích

Sông Đáy tại khu vực cầu Khuất, xã Gia Trấn

01

18

Trầm tích

Sông Đáy tại khu vực cảng Khánh An, phường Đông Hoa Lư

01

19

Trầm tích

Sông Hoàng Long khu vực cầu Trường Yên, phường Hoa Lư

01

20

Trầm tích

Sông Vạc khu vực cầu Trì Chính, xã Phát Diệm

01

21

Trầm tích

Khu vực phía Đông Nam cồn Nổi, xã Kim Đông

01

Tối thiểu 02 lần/năm

22

Trầm tích

Khu vực gần cống CT11, xã Kim Đông

01

23

Trầm tích

Đầm Vân Long, xã Gia Vân

01

24

Trầm tích

Khu vực bến thuyền Tràng An, phường Hoa Lư

01

25

Trầm tích

Khu vực bến thuyền Tam Cốc, phường Nam Hoa Lư

01

26

Trầm tích

Sông Bến Đang tại khu vực xã Quỳnh Lưu

01

27

Trầm tích

Sông Ân tại khu vực giao với kênh Hướng Đạo, xã Quang Thiện

01

28

Trầm tích

Sông Mới tại khu vực cầu Khương Thượng, xã Yên Khánh

01

29

Trầm tích

Hồ Đồng Thái, xã Đồng Thái

01

30

Trầm tích

Sông Sắt tại cầu Sắt, xã Trung Lương

01

31

Trầm tích

Sông Châu Giang tại đập Vĩnh Trụ, xã Vĩnh Trụ

01

32

Trầm tích

Sông Nhuệ tại cầu mới Nhật Tựu, phường Kim Thanh

01

33

Trầm tích

Sông Duy Tiên, phường Duy Tiên

01

34

Trầm tích

Hồ Chùa Bầu, phường Phủ Lý

01

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1663/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/12/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Nguyễn Anh Chức
Phạm viNinh Bình
Trích yếuNăm 2025 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.