Quay lại

Quyết định 1666/QĐ-UB về việc ban hành Quy trình thí điểm bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước tại Hải Phòng

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

Số: 1666/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Hải Phòng, ngày 01 tháng 09 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Về việc ban hành Quy trình thí điểm bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước tại Hải Phòng

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ "Về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước";

Căn cứ Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ "Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước";

Căn cứ Hồ sơ Dự án thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thành phố Hải Phòng đã được Chính phủ phê duyệt ngày 05/8/1999;

Căn cứ kết quả khảo sát doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 383/QĐ-UB ngày 09/3/2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Dự án thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước tại Tờ trình số 29/TTr-BQLDA ngày 11/8/2000,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Điều 2:

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

QUY TRÌNH

Thí điểm bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước tại Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1666/QĐ-UB ngày 01/9/2000 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

1- Các từ ngữ trong Quy trình này được hiểu như sau:

"Bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước"

"Hội đồng đấu giá"

"Người điều hành bán đấu giá"

"Người làm chứng"

"Người mua"

"Người trả giá"

"Giá khởi điểm để bán đấu giá"

"Giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo Sổ kế toán"

"Giá bán doanh nghiệp"

"Tiền mua doanh nghiệp"

"Biên bản bán đấu giá"

"Giai đoạn chuyển đổi"

2- Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước:

A- Uỷ ban nhân dân thành phố:


Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định bán đấu giá đối với doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, thành lập Hội đồng đấu giá, phê duyệt phương án bán đấu giá gồm cả giá khởi điểm để bán đấu giá, điều kiện bán doanh nghiệp..., ký kết hoặc uỷ quyền ký kết hợp đồng bán doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hợp đồng, theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng, xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người mua vi phạm cam kết hợp đồng và kiến nghị Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan để xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

B- Ban đổi mới doanh nghiệp thành phố:

1- Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố là cơ quan Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện việc bán doanh nghiệp Nhà nước theo phương thức bán đấu giá.

2- Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố chịu trách nhiệm chung về việc chuẩn bị doanh nghiệp Nhà nước để bán đấu giá, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định. Được sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành liên quan và Giám đốc doanh nghiệp thực hiện việc kiểm kê, phân loại tài sản, lao động, lập báo cáo tài chính, đề xuất giá khởi điểm để bán đấu giá, xây dựng các điều kiện bán, xử lý nợ và các vấn đề khác liên quan đến quá trình chuẩn bị bán đấu giá doanh nghiệp. Việc thực hiện các công việc này phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành và tôn trọng các hợp đồng hiện có của doanh nghiệp.

3- Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố cử người theo dõi, giám sát phiên bán đấu giá, tổ chức ký hợp đồng mua bán doanh nghiệp, tổ chức việc bàn giao doanh nghiệp cho người mua theo quy định trong Hợp đồng mua bán doanh nghiệp, quyết toán chi phí bán đấu giá trên cơ sở đề nghị của Hội đồng đấu giá, xử lý tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp khi bán, nợ khó đòi, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi theo quy định tại Thông tư số 47/2000/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2000 của Bộ Tài chính.

C- Các Sở, Ban, Ngành, doanh nghiệp liên quan đến bán đấu giá:

1- Các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố về các công việc có liên quan đến công tác bán đấu giá trong phạm vi trách nhiệm của mình.

2- Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm kiểm kê, phân loại tài sản, phân loại lao động, lập báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ tài sản của doanh nghiệp như đã được xác định tại thời điểm thông báo bán đấu giá. Giám đốc doanh nghiệp phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc khảo sát doanh nghiệp theo yêu cầu của Hội đồng đấu giá. Mọi vấn đề liên quan đến việc tăng, giảm giá trị tài sản là hiện vật hoặc đầu tư dài hạn trong giai đoạn chuyển đổi phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân thành phố. Giám đốc doanh nghiệp phải tiếp tục điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho đến thời điểm bàn giao doanh nghiệp và lập quyết toán chính thức giai đoạn chuyển đổi.

D- Hội đồng đấu giá:

1- Uỷ ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng đấu giá để thực hiện việc bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước. Thành phần của Hội đồng đấu giá gồm đại diện của: Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Sở quản lý doanh nghiệp bán đấu giá, Sở Tư pháp, Ban Quản lý Dự án thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Hội đồng đấu giá được phép sử dụng con dấu của cơ quan Thường trực Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố - Sở Kế hoạch và Đầu tư trong hoạt động của mình.

2- Hội đồng đấu giá có chức năng, nhiệm vụ như sau:

Xây dựng mẫu đơn đăng ký mua doanh nghiệp, Quy trình nhận và xét đơn, Nội quy phiên bán đấu giá, mẫu giấy uỷ quyền, sổ đăng ký người tham gia trả giá, biên bản bán đấu giá, soạn thảo hợp đồng mua bán doanh nghiệp;

Thông báo việc bán đấu giá trên phương tiện thông tin đại chúng;

Chuẩn bị và thực hiện việc hướng dẫn các đối tượng người mua khảo sát doanh nghiệp;

Cử người điều hành phiên bán đấu giá;

Thực hiện việc bán đấu giá để xác định người trả giá cao nhất;

Báo cáo Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố và Uỷ ban nhân dân thành phố về kết quả phiên bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước.

3- Kinh phí hoạt động của Hội đồng đấu giá lấy từ số tiền thu được do bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước. Mức kinh phí này không vượt quá mức chi phí bán doanh nghiệp quy định tại Mục III (2.3) Thông tư số 47/2000/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2000 hướng dẫn những vấn đề tài chính trong giao, bán doanh nghiệp Nhà nước.

4- Người điều hành bán đấu giá do Hội đồng đấu giá cử. Người điều hành bán đấu giá có các quyền và nghĩa vụ theo Quyết định của Hội đồng đấu giá và theo Nội quy phiên bán đấu giá chung của Hội đồng đấu giá.

E- Người làm chứng:


Người làm chứng gồm một Công chứng viên tham gia chứng kiến phiên bán đấu giá và một trong số các Người trả giá (trừ Người trả giá thắng trong phiên bán đấu giá) do Hội đồng đấu giá chỉ định. Khi kết thúc phiên bán đấu giá, người làm chứng sẽ tham gia ký biên bản bán đấu giá cùng với Người điều hành và người mua.

3- Đối tượng Người mua:

A- Các đối tượng có quyền tham gia đấu giá mua doanh nghiệp

B- Quyền và nghĩa vụ của Người mua:

1- Người mua doanh nghiệp có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 9 năm 1999 về giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/1999/NĐ-CP.

2- Người đăng ký mua doanh nghiệp phải chịu phạt tiền đặt cọc trong các trường hợp quy định tại Mục III (3) (C) của Quy trình này.

3- Người mua có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải thu (trừ các khoản nợ phải thu khó đòi) như quy định tại Mục III (1.1) Thông tư số 47/2000/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2000 hướng dẫn những vấn đề tài chính trong giao, bán doanh nghiệp Nhà nước.

4- Có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp theo quy định tại Mục III (1.2) (a) Thông tư số 47/2000/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2000 hướng dẫn những vấn đề tài chính trong giao, bán doanh nghiệp Nhà nước.

5- Có trách nhiệm tiếp nhận số lao động theo phương án sử dụng lao động đã cam kết khi mua doanh nghiệp Nhà nước, tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động của số lao động này theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động, trả trợ cấp thôi việc, mất việc cho thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp mới nếu người lao động thôi việc hoặc mất việc sau khi có quyết định bán doanh nghiệp Nhà nước.

C- Người trả giá:

1- Người trả giá tại phiên bán đấu giá phải tuân thủ Nội quy phiên bán đấu giá của Hội đồng đấu giá.

2- Trường hợp người trả giá là đại diện theo uỷ quyền của người mua thì chỉ được thực hiện việc trả giá và các công việc khác trong phạm vi được uỷ quyền.

4- Ưu đãi đối với doanh nghiệp trước và sau khi bán, người mua và người lao động:

Những ưu đãi đối với doanh nghiệp, người mua và người lao động thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52, 53 Nghị định số 103/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 9 năm 1999 về giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước.

II- QUY TRÌNH THỰC HIỆN BÁN ĐẤU GIÁ:

1- Chuẩn bị doanh nghiệp Nhà nước để bán đấu giá và quyết định đưa doanh nghiệp ra bán đấu giá:

A-


Hoàn thành việc lập Báo cáo tài chính, phân loại tài sản, nợ của doanh nghiệp;


Hoàn thành việc lập danh sách và phân loại lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 07/2000/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ngày 29 tháng 3 năm 2000 hướng dẫn một số điều về lao động theo Nghị định số 103/1999/NĐ-CP;


Chuẩn bị tất cả các giấy tờ pháp lý, hợp đồng chưa thanh lý, các giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai và tài sản của doanh nghiệp phục vụ cho việc khảo sát doanh nghiệp và việc bàn giao doanh nghiệp sau khi bán đấu giá;


Báo cáo Sở quản lý trực tiếp và Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố về các vấn đề chuẩn bị doanh nghiệp để bán đấu giá (báo cáo tài chính, phân loại tài sản, nợ, lao động ...) và đề nghị điều kiện bán doanh nghiệp với Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố.

B-

C-

2- Thông báo bán doanh nghiệp Nhà nước:

A-

B-


Tên, địa chỉ và hoạt động của doanh nghiệp được bán đấu giá;


Các thông tin khái quát về tài sản, lao động, tài chính;


Giá khởi điểm;


Mức tiền đặt cọc (10% giá khởi điểm);


Các điều kiện bán;


Đối tượng được tham gia;


Thời gian và địa điểm mua hồ sơ, khảo sát doanh nghiệp;


Thời gian và địa điểm nộp đơn, tiền đặt cọc;


Dự kiến thời gian và địa điểm phiên bán đấu giá.

3- Thủ tục đăng ký tham gia đấu giá:

A-


Các đối tượng đăng ký phải mua hồ sơ đấu giá, làm thủ tục đăng ký ban đầu với Hội đồng đấu giá và ký cam kết bảo mật trong thời hạn theo thông báo. Hồ sơ đấu giá gồm: Các thông tin chi tiết về tình hình tài chính, pháp lý và hoạt động của doanh nghiệp; Nội quy phiên bán đấu giá; Mẫu đơn đăng ký, mẫu giấy uỷ quyền, các văn bản mà người mua phải ký kết sau phiên bán đấu giá như hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao. Người đăng ký mua được cấp biên lai thu tiền mua hồ sơ đấu giá.

B-


Theo thời gian cụ thể do Hội đồng đấu giá thông báo, các đối tượng người mua đã đăng ký ban đầu được quyền nghiên cứu sổ sách kế toán, bảng kê tài sản, các giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, các hợp đồng liên quan của doanh nghiệp và được khảo sát thực trạng doanh nghiệp.


C


Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo bán đấu giá doanh nghiệp, đối tượng người mua đã đăng ký ban đầu phải nộp đơn và tiền đặt cọc cho Hội đồng đấu giá. Kèm theo đơn là phương án sử dụng lao động, dự kiến loại hình doanh nghiệp mới. Khi nhận đơn và tiền đặt cọc, Hội đồng đấu giá cấp cho người nộp Giấy chứng nhận đã nộp đơn và biên lai thu tiền đặt cọc. Giấy chứng nhận và biên lai này được trình tại thời điểm đăng ký vào ngày bán đấu giá.

4- Xét đơn:

A-


Đơn điền không đầy đủ và/hoặc không chính xác;


Người nộp đơn không thuộc các đối tượng quy định tại mục I (2) (A) của Quy trình này.


B


C

5- Đăng ký tại phiên bán đấu giá:

A-

B-

C-

D-

6- Điều khiển phiên bán đấu giá:

Người điều hành bán đấu giá thực hiện việc điều khiển phiên bán đấu giá để xác định người trả giá cao nhất. Việc trả giá và các quy tắc ứng xử trong phiên đấu giá được thực hiện theo Nội quy phiên bán đấu giá chung của Hội đồng đấu giá.

7- Biên bản bán đấu giá:

A-

B-

1- Ký kết hợp đồng mua bán:

A-

B-

2- Thông báo việc đã bán doanh nghiệp Nhà nước và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước đã bán:

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ khi ký Hợp đồng mua bán doanh nghiệp Nhà nước, Uỷ ban nhân dân thành phố thông báo về việc đã bán doanh nghiệp Nhà nước và chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước đó trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời gửi thông báo chính thức đến Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương, các Sở, Ban, Ngành liên quan tại thành phố.

3- Hoàn trả tiền đặt cọc:

A-

B-

C-

4- Xử lý biến động về tài chính trong giai đoạn chuyển đổi:

Căn cứ vào quyết toán giai đoạn chuyển đổi sau khi đã được cơ quan tài chính thẩm định, nếu có biến động về tài chính tại doanh nghiệp được bán thì được xử lý như sau:

a- Trường hợp giá trị doanh nghiệp tăng:

Nếu người mua không chấp nhận mua thêm phần giá trị tăng này thì Giám đốc doanh nghiệp làm thủ tục nộp phần giá trị tăng về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước thành phố trước khi bàn giao doanh nghiệp.

Nếu người mua đồng ý mua phần giá trị tăng này thì giá trị tăng được tính vào giá bán doanh nghiệp.

b- Trường hợp giá trị doanh nghiệp Nhà nước thì phần giá trị giảm nàu sẽ được trừ vào giá bán doanh nghiệp.

5- Thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền mua doanh nghiệp Nhà nước:

A-

B-

6- Bàn giao doanh nghiệp:

Trong thời gian 3 ngày kể từ khi ký Hợp đồng mua bán doanh nghiệp Nhà nước, Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố tổ chức bàn giao doanh nghiệp giữa Giám đốc doanh nghiệp và Người mua theo đúng quy định trong Hợp đồng mua bán doanh nghiệp. Biên bản bàn giao doanh nghiệp phải có chữ ký chứng kiến của đại diện Ban Đổi mới quản lý doanh nghiệp thành phố, đại diện Sở Tài chính - Vật giá và Sở quản lý Nhà nước trực tiếp.

7- Căn cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản:

Hợp đồng mua bán doanh nghiệp Nhà nước và Biên bản bàn giao doanh nghiệp đã được ký kết là căn cứ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của Người mua đối với doanh nghiệp.

8- Đăng ký kinh doanh và đăng ký quyền sở hữu:

Người mua phải đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp mới tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật và được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 83/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 15 tháng 6 năm 2000 về lệ phí đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Người mua phải đăng ký quyền sở hữu một số tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1666/QĐ-UB
Ngày ban hành01/09/2000
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/09/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Trần Huy Năng
Phạm viHải Phòng
Trích yếuVề việc ban hành Quy trình thí điểm bán đấu giá doanh nghiệp Nhà nước tại Hải Phòng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.