|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 167/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 01 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẨNG
V/v phê duyệt (diều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát
triển Kinh tế - Xã hội quận Hải Châu thời kỳ 2001-2010
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bồ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư & xây dựng cơ bản ;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 ;
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Hải Châu tại Tờ trình số 53/TT/UB ngày 19 tháng 4 năm 2001 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 900/TT-KHĐT ngày 25 tháng 9 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hộị quận Hải Châu thành phô Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau đây :
I. Mục tiêu và định hướng phát triển chung :
1. Mục tiêu tổng quát :
Xây dựng quận Hải Châu phát triển toàn diện, bền vững, thực sự thành một khu vực trung tâm của thành phố Đà Nẵng với các chức năng cơ bản là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ và giáo dục - đào tạo của thành phố.
2. Định hướng phát triển :
Xây dựng quận Hải Châu phát triển nhanh và bền vững với cơ câu kinh tế: Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
Tạo môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội của quận.
Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng văn minh - hiện đại và đồng bộ. Gắn sự tăng trưởng kinh tế với sự phát triển đô thị bền vững, tiến bộ công bằng xã hội; bảo đảm quốc phòng an ninh, chính trị trật tự an toàn xã hội.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế tri thức.
II. Muc tiêu cu thể :
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm thời kỳ 2000- 2005 là 13,5%, thời kỳ 2006-2010 là 14,5% và cả thời kỳ 2001- 2010 là 14%.
- GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 1.355 USD và năm 2010 đạt 405 USD.
- Phát triển dân số bình quân cả thời kỳ 2001-2010 là 2,15%, trong đó tỷ lệ giảm sinh hằng năm đạt 0,05%.
- Đến năm 2005 xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hoàn chỉnh đồng bộ của một đô thị phát triển. Từng bước di chuyển các cơ sở sản xuất gây ố nhiễm ra khỏi khu dân cư và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
- Đến năm 2005 giảm xuống còn 1% số hộ nghèo.
- Tạo ra sự chuyển biển mạnh mẽ về văn hóa - thông tin, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục- thể thao, giải quyết tốt các vân đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sông tinh thần và vật chất của nhân dân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và giữ vững quốc phòng - an ninh ; đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế.
- Cơ cấu kinh tế : Đến năm 2010 vẫn theo hướng "Dịch vụ - Công nghiệp - nông nghiệp" :
+ Công nghiệp - xây dựng : 36%
+ Dịch vụ : 63,2%
+ Nông nghiệp : 0,8%
III- Phát triển các ngành và lĩnh vực :
1. Về công nghiệp :
Nhanh chóng hình thành các nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn trên cơ sở phát triển các ngành có lợi thế về nguyên liệu, lao động có tay nghề và thị trường tiêu thụ với quy mô vừa và nhỏ, thiết bị công nghệ tiên tiến.
Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử - tin học, nhất là công nghiệp phần mềm, các nhóm ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn, có thị trường xuất khẩu, tạo đà cho tăng trưởng ổn định và giữ vai trò hỗ trợ cho thương mại dịch vụ phát triển.
Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra nơi thích hợp ở ngoại thành theo quy hoạch của thành phố.
2. Ngành thương mại - dịch vụ - du lịch :
a. Thương mại - dịch vụ
- Cùng với thành phố, quận góp phần tham gia xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm phát luồng và giao lưu hàng hóa của miền Trung.
- Xây dựng và hình thành các trung tâm giao dịch thương mại- dịch vụ tống hợp, mạng lưới chợ trên địa bàn quận.
- Tập trung phát triển các loại hình dịch vụ : tài chính tín dụng, khoa học công nghệ, điện tử tin học, thông tin liên lạc - bưu chính viễn thông đặc biệt là dịch vụ tài chính tín dụng nhằm chuẩn bị điều kiện hình thành thị trường chứng khoán.
- Cải tạo nâng cấp và mở rộng Trung tâm Thương nghiệp Đà Nẵng, xây dựng Trung tâm Thương mại - giao dịch tại khu vực Phạm Hồng Thái - Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Thái Học - Yên Bái, xây dựng Trung tâm Siêu thị đường 2-9, xây dựng Trung tâm Hội chợ Triển lãm Thương mại quốc tế tại Hòa Cường.
- Hình thành Trung tâm Giao nhận kho vận ngoại thương tại Khuê Trung, hình thành các siêu thị vừa và nhỏ dọc theo các tuyến đường Bạch Đằng, Hùng Vương, Phan Châu Trinh, Hoàng Diệu.
b. Du lịch :
- Phát triển các loại hình du lịch kết hợp với công vụ như hội thảo, hội nghị, hội chợ triển lãm.
- Đa dạng hóa các loại hình du lịch, nâng cấp và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa như thành Điện Hải, bảo tàng điêu khắc Chăm...
- Tập trung nâng cấp các khách sạn hiện có đạt tiêu chuẩn quốc tế, đẩy mạnh tiến độ xây dựng các khách sạn liên doanh với nước ngoài.
- Xây dựng công viên văn hóa du lịch Hòa Cường - Khuê Trung, xây dựng Bảo tàng Hàng hải, đẩy mạnh xây dựng vệt du lịch ven sông Hàn.
3. Ngành nông nghiệp :
a. Thủy sản
- Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ hậu cần nghề cá, thành lập các hợp tác xã dịch vụ nghề cá theo hướng khép kín từ khâu khai thác đến chế biến và tiêu thụ hàng hó
- Khai thác và bảo vệ tót môi trường khu công nghiệp cảng cá Thuận Phước, nâng cao năng lực chế biến hải sản đông lạnh xuất khẩu.
b. Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp của quận Hải Châu theo hướng trở thành một ngành nông nghiệp đô thị. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ các loại cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày sang trồng các loại cây thực phẩm như rau, hoa, cây cảnh.-Khuyến khích và tạo điều kiện nhân dân trong quận đầu tư xây dựng kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi ở các địa phương khác trong thành phố, ngoài thành phố.
4. Kết cấu hạ tầng :
a. Giao thông vận tải
- Mở rộng, xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng với trang thiết bị hiện đại và các dịch vụ phát triển sân bay;
- Cải tạo và nâng cấp cầu cảng số 1, hình thành các bến, cầu thuyền phục vụ cho du lịch và vận chuyển hàng nội địa, giải tỏa cầu cảng số 7 đến cầu cảng số 9.
- Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường Duy Tân, Trần Thị Lý, Nguyễn Tri Phương.
- Từng bước xây dựng các trục đường trung tâm phía nam của quận, các tuyến đường nội bộ, đường bao phục vụ cho khu công nghiệp và du lịch như tuyến đường Trường Sa, đường nôi Nguyễn Tri Phương với Quổc lộ 14B và nhánh rẽ Quốc lộ 1A, xây dựng đường Liên Chiểu-Thuận Phước.
- Trước mắt nâng cấp, trải nhựa các tuyến đường đã xuống cấp, phấn đấu đến năm 2005 bê tông hóa xong mạng lưới đường kiệt hẻm.
- Nâng cấp cầu Nguyễn Văn Trỗi và cầu Trần Thị Lý, xây dựng mới cầu Tuyên Sơn.
- Có kế hoạch di dời kho xăng dầu ra khỏi địa bàn quận.
b. Cấp điện :
Từ 2001 - 2005 lắp máy biến áp thứ 2 công suất 25MVA tại trạm Liên Trì đế tăng dự phòng cấp điện.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án cải tạo lưới điện thành phố giai đoạn 2 chương trình SIDA, phấn đấu đến năm 2005 toàn bộ hệ thống phân phối điện trên địa bàn quận được cải tạo hoàn chỉnh, đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu phát triển của các phụ tải, hộ sử dụng điện, đảm bảo an toàn điện năng.
Đến năm 2003, toàn bộ các tuyến đường nội thị còn lại sẽ được lắp đặt hệ thống chiếu sáng bằng đèn cao áp và toàn bộ các kiệt hẻm cũng được lắp đặt hệ thống chiếu sáng theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm.
c. Cấp nước
Nhanh chóng cải tạo nâng cấp hệ thống đường ông dẫn bị hư hỏng đồng thời lắp đặt thêm các tuyến ồng dẫn nước mới vào các khu vực dân cư để bảo đảm 100% hộ dân cư được sử dụng nước máy.
d. Bưu chính - viễn thông
Phấn đâu đến năm 2010 mật độ điện thoại trên địa bàn quận đạt : 40 máy/100 dân và đến năm 2005 có 4000 thuê bao Internet.
c. Thoát nước, vệ sinh môi trường
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thành phố bằng vốn vay WB. Bổ sung vào dự án xây dựng thêm trạm xử lý nước thải của quận Hải Châu tại phường Thuận Phướ
Hoàn chỉnh hệ thống nhánh mương, công thoát nước các kiệt, hẻm xong trước năm 2003.
Giúp cho những hộ nghèo, những hộ chưa có diều kiện để xây dựng hố xí vệ sinh, phân đấu đến năm 2003 có 100% hộ dân trong quận có hố xí gia đình hợp vệ sinh.
Các bệnh viện, trung tâm y tế, khu công nghiệp Cảng cá Thuận Phước phải có thiết bị xử lý nước thải cục bộ trước khi đưa vào công chính.
Tăng cường trồng cây xanh đường phò dọc bờ Tây sông Hàn, Vịnh Đà Nẵng đế giảm tiếng ồn, hút bụi, chắn cát.
5. Định hướng phát triển nguồn nhân lực và lĩnh vực văn hóa - xã hội :
Quy mô dân số sẽ đạt khoảng 22300 người vào năm 2005 và 244.500 người vào năm 2010.
Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành chương, trình mục tiêu quốc gia về phổ cập giáo dục và chống mù chữ nhằm nâng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15-35 từ 98,4% lên 100%; nâng tỷ lệ trẻ em 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học lên trên 95%. Huy động 100% số trẻ 6 tuổi ra học lớp 1 và trẻ 5 tuổi ra mẫu giáo lớn từ 96% lên 97%. Phấn đấu đến năm 2010 có thêm 5 trường đạt chuẩn quốc gia.
Chú trọng công tác nâng cao dân trí, thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ lao động để đáp ứng những yêu cầu mới của công nghệ, kinh doanh và quản lý Nhà nước.
Phát triển mạnh các cơ sở dạy nghề, Trung tâm xúc tiến việc làm, phối hợp công tác tuyển chọn với đào tạo nghề; mở rộng đào tạo nghề nghiệp với chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động kỹ thuật lên 30% vào năm 2005 và 50% năm 2010.
Nâng cao từng bước sức khỏe ban đầu cho nhân dân theo phương châm lấy phòng bệnh là chính đi đôi với nâng cao hiệu quả chữa trị bệnh; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền theo hướng xã hội hóa.
Triển khai có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia. Thực hiện tốt chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em, chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Phát triển khoa học công nghệ theo hướng đồng bộ hóa giữa nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng ; ưu tiên phát triển công nghệ mới và dịch vụ chuyên giao công nghệ.
Xây dựng người dân Hải Châu phát triển toàn diện về trí lực và thể lực. Phân đấu đến năm 2010 có hơn 80% gia đình và 60% tổ dân phố, khu vực dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa mới.
Đẩy mạnh việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành văn hóa - thông tin và thể dục thể thao trên địa bàn ngang tầm với vị trí trung tâm chính trị văn hóa của quận.
Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt chú trọng các đôi tượng chính sách và hộ nghèo.
6. Phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng :
Xây dựng các kế hoạch Al, A2, A3 phải gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm sự phát triển kinh tê ổn định, giữ vững được an ninh trật tự xã hội.
Thực hiện quy hoạch lại đất quốc phòng để tiết kiệm đất dành cho phát triền kinh tế và kết câu hạ tầng đô thị, quy hoạch các khu dân cư mới.
Phát triền công nghiệp quồc phòng là ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao sử dụng quy trình công nghệ để có thể vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, vừa có thề chuyển sang phục vụ quốc phòng khi cần thiết. Chú ý kết hợp việc đánh bắt xa bờ với bảo vệ vùng biển, bảo vệ an ninh quỏc gia.
IV. Các giải pháp chủ yếu :
Ủy ban nhân dân quận Hải Châu chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn đế điều hành và quản lý phát triển quận Hải Châu theo định hướng đã đề ra.
Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của quận Hải Châu nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phẩn kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2 : Ủy ban nhân dân quận Hải Châu có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các Sở, ngành của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quận trong quá trình thực hiện nhằm đám bảo sự thông nhất giữa quy hoạch của quận Hải Châu với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phô.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kế từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/1999/QĐ-UB ngày 28 tháng 1 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Hải Châu đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận Hải Châu và các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.