Quay lại

Quyết định 167/2004/QĐ-UB v/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

UBND TỈNH HẬU GIANG
-------

Số: 167/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hậu Giang, ngày 17 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

V/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng

để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính và Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này"Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 17/6/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành bản Quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, các Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Sầm Trung Việt

QUY ĐỊNH

Về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 167/2004/QĐ-UB

ngày 17 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)

__________________________

I. Về hoa màu, cây trồng:

1/ - Nguyên tắc bồi thường:

a/. Hoa màu, cây trồng được bồi thường xác định theo loại cây trồng, thời gian sinh trưởng đúng kỹ thuật canh tác của ngành nông nghiệp từng loại cây hiện có trên mặt đất ở thời điểm thu hồi đất của dự án, công trình được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b/. Đơn giá bồi thường được tính bởi các yếu tố: chi phí giống, chi phí chăm sóc (hoa màu, cây trồng chưa thu hoạch), giá trị đang thu hoạch và được chia thành ba loại để tính bồi thường như sau:

- Loại A: bao gồm những hoa màu, cây trồng đang trong thời kỳ thu hoạch, năng suất cao.

- Loại B: đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị cho trái, ra hoa; chưa thu hoạch hoặc thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: hoa màu, cây trồng còn nhỏ, đang trong thời kỳ sinh trưởng tốt.

c/. Mật độ hoa màu, cây trồng phải phù hợp theo tỷ lệ quy định chung của ngành nông nghiệp và được xác định cụ thể theo từng loại.

2/ - Đơn giá cây trồng:

STT

TÊN CÂYTRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

I

Đối với cây trồng cho năng suất cao

01

Sầu riêng

đ/cây

120.000 02

Măng cụt

đ/cây

120.000 03

Xoài

đ/cây

100.000 04

Vú sữa

đ/cây

80.000 05

Chôm chôm

đ/cây

60.000 06

Quít

đ/cây

60.000 07

Cam sành

đ/cây

60.000 08

Nhãn

đ/cây

60.000 09

Bòn bon

đ/cây

60.000 10

Bưởi Năm Roi

đ/cây

60.000 11

Bưởi thường

đ/cây

50.000 STT

TÊNCÂY TRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠI B

LOẠIC

12

Dừa

đ/cây

50.000 13

Sa bô

đ/cây

50.000 14

Dâu

đ/cây

50.000 15

Cóc

đ/cây

40.000 16

Cam mật, sảnh

đ/cây

40.000 17

Mít

đ/cây

30.000 18

Ca cao

đ/cây

30.000 19

Cà phê

đ/cây

30.000 20

Me

đ/cây

30.000 21

Mận

đ/cây

30.000 22

Điều

đ/cây

30.000 23

Đào lộn hột

đ/cây

30.000 24

Hồng

đ/cây

30.000 25

đ/cây

30.000 26

Vải thiều

đ/cây

30.000 27

Chanh

đ/cây

20.000 28

Táo

đ/cây

20.000 29

Tiêu

đ/trụ

20.000 30

Cau

đ/cây

20.000 II

Đối với các loại cây trồng còn lại

31

Hạnh

đ/cây

16.000 32

Sari

đ/cây

16.000 33

Chanh dây

đ/cây

16.000 34

Khế

đ/cây

80.000 56000

16.000 35

Tầm ruột

Tâm ruột

đ/cây

16.000 36

Thanh long

đ/trụ

16.000 37

Mãng cầu

đ/cây

16.000 38

Ôi

đ/cây

16.000 39

đ/cây

14.000 40

Lêkima

đ/cây

14.000 41

Cà na

đ/cây

14.000 42

Đu đủ

đ/cây

10.000 43

Lựu

đ/cây

10.000 44

Trầu

đ/trụ

8.000 45

Chuối

đ/cây

2.000 46

Thuốc lá

đ/m2

3.500 -

-

47

Lá dừa nước

3.000 -

-

48

Mía, thơm (khóm)

2.200 -

-

49

Rau các loại

2.000 -

-

50

Lúa

2.000 -

-

51

Các loại đậu

đ/m2

1.500 -

-

52

Lát (cói)

đ/m2

1.200 -

-

Đơn giá cây lấy gỗ:

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

LOẠI A

LOẠIB

LOẠIc

01

Cây lấy gỗ nhóm 1

đ/cây

10.000 02

Cây lấy gỗ nhóm 2

đ/cây

20.000 03

Gòn

đ/cây

12.000 04

So đũa

đ/cây

4.000 05

Tre mạnh tông, tre tàu

đ/cây

4.000 06

Tre thường

đ/cây

2.400 07

Tầm vong

đ/cây

2.000 08

Tràm thường

đ/cây

1.400 09

Trúc, nứa, lồ ồ, luc bình

đ/cây

2.100 600

- Đối với cây lấy gỗ nhóm 1: bao gồm các loại cây sau: Tràm biển, Trâm bầu, Gừa, Bằng lăng, Sắn, Bần, Gáo, Sakê, Đào tiên, Me keo, Bông chúa, Quao,...

+ Loại A: đường kính từ 35cm trở lên,

+ Loại B: đường kính từ 20cm - 30cm,

+ Loại C: đường kính từ 5cm - 15cm.

- Đối với cây lấy gỗ nhóm 2: bao gồm các loại cây sau: Sao, Dầu gió, Còng, Điệp, Thau lau, Gỏ và các loại cây rừng khác.

+ Loại A : đường kính từ 30cm - 40cm,

+ Loại B: đường kính từ 15cm - 25cm,

+ Loại C: đường kính từ 5cm - 10cm.

+ Riêng các loại cây trên có đường kính lớn hơn 40cm thì được tính bồi thường với mức giá là 150.000đ/cây.

- Đối với các loại cây: Bình bát, Ngái, Đủng đỉnh, Xương cá, Cách, Nhàu, Dong nem, Trứng cá, Bàng,... thì được bồi thường với giá như sau:

+ Loại A: 20.000đ/cây,

+ Loại B: 10.000đ/cây,

+ Loại C : 5.000d/cây.

- Đối với loại hoa màu, cây trồng, tùy thời gian sinh trưởng và ở thời điểm Nhà nước thu hồi đất, thực tế trên đất đã có đầu tư trồng cây nhưng chưa được tính bồi thường theo quy định trên (cây còn nhỏ chưa được phân loại theo A, B, C) thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, cụ thể:

STT

TÊN CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

01

Sầu riêng ghép, măng cụt

đ/cây

16.000 02

Sầu riêng hột, xoài hột, nhãn nhỏ

4.000 03

Bưởi ghép, chiết

12.000 04

Dừa, sa bô, vải

4.000 05

Hạnh, tiêu, mận

3.000 06

Xoài 1 cơi

8.000 07

Xoài 2 cơi

10.000 08

Xoài 3 cơi

15.000 09

Xoài hột cao trên 1 .Om

9.000 10

Xoài hột cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om

7.000 11

Nhãn cao trên 1 .Om

8.000 12

Nhãn cao trên 0.3m nhưng dưới l.Om

6.000 13

Quít ghép

12.000 14

Quít hột

3.000 - Trường hợp các loại hoa màu, cây trồng thực hiện theo phương pháp cấy, ghép, chiết đã được phân loại theo A, B, C thì được tính bằng 20% số cây tương ứng cùng loại; số cây còn lại được tính theo giá hoa màu, cây trồng hỗ trợ về giống và công chăm sóc.

Ghi chú:

- Đơn giá này là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, hoa màu và cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.

- Tùy thuộc kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây,... Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp xác định cụ thể khi kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định về mật độ cây trồng.

- Trường hợp nếu có cây lạ (mới) chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn thì Hội đồng (Ban) BTTH, GPMB các cấp căn cứ vào đặc điểm cây, giống cây đối chiếu bảng giá chuẩn để tính cụ thể tương ứng.

4. Điều kiện không được bồi thường:

Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản, trồng mới hoa màu, cây trồng trên đất sau khi có quyết định thu hồi đất; nằm ngoài danh mục tài sản sau thời điểm điều tra, kiểm kê (đã được chủ hộ thống nhất) đều không được bồi thường.

5. Mật độ hoa màu, cây trồng quy định chuẩn:

STT

TÊN HOA MÀU

MẬT Độ (m)/l cây

01

Sầu riêng

6.0 X

02

Măng cụt

6.0 X

03

Xoài

4.0 X

04

Vú sữa

4.0 X

05

Chôm chôm

4.0 X

06

Quít

2.5 X

07

Cam sành

2.0 X

08

Nhãn

3.5 X

09

Bòn bon

4 0x4.0

10

Bưởi đặc sản

4.0 X

11

Bưởi thường

4.0 X

12

Dừa

6 0 X 6.0

13

Sa bô

4 5x4.5

14

Dâu

4.0 X

15

Cóc

5.0 X

16

Cam mật, sảnh

2.5 X

17

Mít

4.0 X

18

Ca cao

3.0 X

19

Cà phê

1.0 X 2.0

20

Me

3.5 X

21

Mận

3.0 X

22

Điều

4.0 X

23

Đào lộn hột

4.0 X

24

Hồng

4.0 X

25

3.0 X

26

Vải thiều

4.0 X

27

Chanh, tầm ruột, cà na

2.5 X

28

Táo

3.0 X

29

Tiêu

2.0 X

30

Cau

2.0 X

31

Hạnh

1.5 X 2.0

32

Sari

3.0 X

31

Khế

3.0 X

34

Thanh long

2.0 X

35

Mãng cầu

2.0 X

36

Ôi, Lê

1.0 X 2.0

37

Lêkima

4.0 X

38

Đu đủ

1.0 X 1.5

39

Lựu

1.0 X 2.0

40

Trầu

1.0 X

- Các loại hoa màu, cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng thì được tính theo số lượng thực tế.

II. Tính cây trồng xen:

- Nếu trong vườn trồng xen nhiều loại hay chỉ một loại cây trồng, hoa màu với mật độ cao hơn quy định thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính mức bồi thường theo mật độ quy định, số cây trồng cao hơn mật độ quy định và số cây trồng xen được tính thêm không quá 30% giá trị hoa màu, cây trồng chính đúng theo mật độ quy định.

Trường họp các loại cây trồng, hoa màu trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính bình thường đối với từng loại cây theo đơn giá quy định.

- Trong trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ được tính giá cao hơn 30% theo số cây trồng thực tế (phần tăng thêm của cây trồng phụ tương ứng với phần giảm của cây trồng chính).

- Trồng trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn cho khu đó.

III. Vật nuôi:

a/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

b/- Đối với vật nuôi (kể cả nuôi trồng thủy sản) tại thời điểm thu hồi đất nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch (phải thu hoạch sớm) thì được xem xét bồi thường, hỗ trợ với các mức giá sau:

- Đối với vật nuôi trên mặt đất: Bò, trâu, heo, gà, vịt,... thì được hỗ trợ di dời với mức 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).

- Đối với vật nuôi dưới mặt nước: Tôm, cá,... thì tùy vào từng trường hợp cụ thể mà được xem xét bồi thường, hỗ trợ như quy định tại bảng Phụ lục.

+ Trường hợp vật nuôi còn nhỏ, mới trong giai đoạn thích nghi môi trường thì được hỗ trợ giống vật nuôi theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

+ Trường hợp vật nuôi đang trong giai đoạn phát triển nhưng chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ với mức 30% đơn giá bình quân trong năm của vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất (đã bao gồm chi phí giống vật nuôi, công chăm sóc, di chuyển đến nơi mới,...) và giá vật nuôi do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn niêm yết cụ thể giá bình quân từng loại vật nuôi trong 01 năm.

c/- Tất cả các vật nuôi trong hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình bắt buộc phải thu hoạch hay di dời đều phải có hợp đồng của nơi cung cấp giống vật nuôi ban đầu và các khoản khác: chi phí đầu tư vào giống vật nuôi, chi phí lao động (nếu có),... Trường hợp không chứng minh được các loại giây tờ liên quan đến giống vật nuôi thì từng trường hợp cụ thể mà căn cứ vào mật độ quy định chung của ngành nông nghiệp đối với vật nuôi tương ứng theo diện tích nuôi trồng để làm cơ sở xác định số lượng giống vật nuôi được xem xét bồi thường, hỗ trợ theo giá đã quy định.

d/- Trường hợp giống vật nuôi của các cơ sở, trang trại nuôi trồng thì phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến việc thành lập cơ sở hay trang trại đó. Đối với các cơ sở nhỏ (hộ gia đình) chỉ thực hiện việc cung câp giông vật nuôi bằng các hình thức xây dựng tạm, rào chắn,... thì được bồi thường, hỗ trợ về vật kiến trúc bị ảnh hưởng bởi dự án, công trình mà không được hỗ trợ di dời giống và công trình.

e/- Các loài thủy sản nuôi thì phải thực hiện theo giá chuẩn, mật độ chuẩn và đặc điểm của chúng để tính giá trị bồi thường (kèm bảng phụ lục).

f/- Tất cả các vật nuôi và loài thủy sản nuôi phải thực hiện nuôi theo chuẩn mực của ngành Nông nghiệp và đảm bảo nguồn giống tốt. Trường họp các vật nuôi và loài thủy sản nuôi chưa có đơn giá chuẩn, mật độ chuẩn, quy cách, hợp đồng cung ứng,... thì tùy từng trường hợp cụ thể mà ngành Nông nghiệp có ý kiến tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

IV. Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu167/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành17/11/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Sầm Trung Việt
Phạm viHậu Giang
Trích yếuV/v ban hành Quy định về đơn giá hoa màu, vật nuôi, mật độ cây trồng để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.