Quay lại

Quyết định 1678/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Số: 1678/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Bắc Kạn, ngày 10 tháng 9 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội Khóa XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 28/11/2014 của Quốc hội Khóa XIV về điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025; Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1896/TTr-

SGDĐT ngày 31/8/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- Như Điều 2;
- Bộ GD&ĐT;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các đơn vị có tên tại mục II Đề án;
- CVP;
- Lưu: VT, Việt.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Duy Hưng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

ĐỀ ÁN

ĐẢM BẢO SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC MẦM NON GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 40 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Bắc Kạn, tháng 9 năm 2021

MỤC LỤC

Phần mở đầu.
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN..
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN..
1. Văn bản Trung ường.
2. Văn bản của tỉnh.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN ...
1. Phạm vi:.
2. Đối tượng:
3. Mục đích:
Phần 1
4
.4
.5
.5
..7
8
8
.8
.8
.9

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

ĐẾN NĂM 2020. .9

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH ..... 9

1. Mầm non.
2. Tiểu học..
3. Trung học cơ sở.
4. Trung học phổ thông
9
..9
.10
...10

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG .....
1. Thực trạng
2. Đánh giá chung.
Phần 2
.10
.10
....16
.19

ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025..... 19

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG,

LỚP, HỌC SINH ĐẾN NĂM 2025. 19

II. ĐẦU TƯ CSVC; THIẾT BỊ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG

ĐẾN NĂM 2025 .
1. Mục tiêu..
2. Cơ sở để tính toán.
19
.19
.20

3. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học giáo dục mầm non và phổ

thông đến năm 2025 ....
4. Nguồn kinh phí đầu tư....
Phần 3..
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN...
I. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP..
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ..
.20
.23
24
.24
24
25

CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Tên viết tắt
Nội dung
1
THCS
Trung học cơ sở
2
THPT
Trung học phổ thông
3
NSTW
Ngân sách trung ương
4
NSĐP
Ngân sách địa phương
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
TBDH
Thiết bị dạy học
7
TBGD
Thiết bị giáo dục
8
CSVC
Cơ sở vật chất
9
CNTT
Công nghệ thông tin
10
GDTX
Giáo dục thường xuyên
11
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
12
GDHN
Giáo dục hướng nghiệp
13
PTDT
Phổ thông dân tộc
14
GDPT
Giáo dục phổ thông
15
TH&THCS
Tiểu học và trung học cơ sở
16
THCS&THPT
Trung học cơ sở và trung học phổ thông

Phần mở đầu

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh Bắc Kạn, mạng lưới cơ sở giáo dục đã phát triển rộng khắp trên địa bàn tỉnh; mỗi huyện, thành phố đều có từ 01 đến 03 trường trung học phổ thông và 01 trung tâm GDNN-GDTX, GDTX-GDHN; mỗi xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung tâm học tập cộng đồng; các thôn, bản xa trung tâm xã có các điểm trường, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh mầm non, tiểu học được đến trường. Học sinh dân tộc thiểu số được học tập trong các trường PTDT nội trú, trường PTDT bán trú, được hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ học tập, sinh hoạt theo quy định của nhà nước, của tỉnh.

Toàn tỉnh tiếp tục nâng cao chất lượng các lớp xoá mù chữ trong độ tuổi; duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cở sở; tuyển trên 65% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trường trung học phổ thông. Chất lượng giáo dục ở các cấp học mầm non và cấp học phổ thông có nhiều tiến bộ; trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh được nâng cao. Phát triển giáo dục và đào tạo đã chuyển theo hướng đáp ứng ngày càng tốt hơn về khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển giáo dục chuyên biệt được chú trọng thông qua việc quan tâm đầu tư và thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với trường THPT Chuyên, các trường PTDT nội trú, PTDT bán trú.

Tuy chất lượng giáo dục và đào tạo đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung toàn quốc và các tỉnh trong khu vực, chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng của đất nước, của tỉnh trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ (nhất là thiết bị dạy học bộ môn Âm nhạc, Công nghệ, Ngoại ngữ, Tin học, Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội....); tỷ lệ phòng học kiên cố hoá còn thấp (mầm non đạt 65%, tiểu học đạt 53%, trung học đạt 81%); các công trình nhà làm việc, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà công vụ, phòng học bộ môn, phòng họp, nhà ăn, ở bán trú, công trình vệ sinh, nước sạch, sân chơi, bãi tập, khuôn viên, cây xanh, tường rào của các cở sở giáo dục còn thiếu rất nhiều; số phòng học bán kiên cố xuống cấp, hết niên hạn sử dụng ở bậc học mầm non, tiểu học còn chiếm tỷ lệ lớn (mầm non 35%, tiểu học 47%).

Để đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục, tạo nền tảng cho đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo phát triển nguồn nhân lực trở thành khâu đột phá đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025, quyết tâm xây dựng tỉnh Bắc Kạn phát triển nhanh và bền vững (theo Nghị quyết số 16-NQ/ĐH ngày 28/10/2020 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-2025) cần phải tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho giáo dục (theo quan điểm đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho phát triển), cần sử dụng nguồn lực hợp lý, tiết kiệm để triển khai đầu tư có hiệu quả.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Văn bản Trung ương

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về điều chỉnh lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;

- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 29/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới;

- Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025; Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025;

- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai chương trình Giáo dục phổ thông;

- Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đảo tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào

tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/03/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non;

- Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/07/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục mầm non; Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT; Thông tư số 51/2020/TT/BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT;

- Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học phổ thông;

- Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/08/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở;

- Thông tư số 05/2019/TT-BGDĐT ngày 05/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1;

- Thông tư số 43/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2;

- Thông tư số 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;

- Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

- Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non;

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông;

- Công văn số 4470/BGDĐT-CSVC ngày 28/9/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và Công văn số 428/BGDĐT-CSVC ngày 30/01/2019

của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025;

- Các tiêu chuẩn thiết kế trường học (TCVN) và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN) như: TCVN 3907:2011 "Trường mầm non - Yêu cầu thiết kế", TCVN 8793:2011 "Trường tiểu học - Yêu cầu thiết kế", TCVN 8794:2011 "Trường trung học - Yêu cầu thiết kế".

2. Văn bản của tỉnh

- Nghị quyết số 16-NQ/ĐH ngày 28/10/2020, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-2025; Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 24/12/2020 của Tỉnh uỷ Bắc Kạn về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-2025;

- Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 12/10/2014 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế";

- Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 27/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025";

- Quyết định số 1436/QĐ-UBND ngày 24/8/2018 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2025;

- Kế hoạch số 388/KH-UBND ngày 02/7/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025" trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 12/3/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học đến năm 2025" trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025;

- Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày 03/5/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;

- Quyết định số 987/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 29/3/2021 của Tỉnh uỷ về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với việc triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới trên địa bàn tỉnh;

- Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 12/8/2021 của Tỉnh uỷ về phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025.

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN

1. Phạm vi: Đề án thực hiện tại các cơ sở giáo dục trong phạm vi tỉnh Bắc Kạn.

2. Đối tượng: Đề án thực hiện tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

3. Mục đích:

- Cụ thể hóa nhiệm vụ thực hiện đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 263/KH-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện đề án giáo dục mầm non và chương trình giáo dục phổ thông 2018 làm định hướng để huy động các nguồn đầu tư cho giáo dục từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.

- Từng bước đáp ứng nhu cầu học tập, nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn tỉnh nhằm góp phần cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 16-NQ/ĐH ngày 28/10/2020 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XII nhiệm kỳ 2020-2025 đã đề rạ.

Phần 1

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT THỰC HIỆN

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

ĐẾN NĂM 2020

I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH

Đến năm học 2021-2022 tổng số trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, TH&THCS, THPT công lập là 296 trường, trong đó mầm non 111 trường, tiểu học 74 trường, TH&THCS 40 trường, THCS 57 trường, THCS&THPT 04 trường, THPT 10 trường. Tổng số điểm trường lẻ 469 điểm (mầm non 258, tiểu học 211). Trong số 296 trường có 06 trường PTDT nội trú cấp THCS, 01 trường PTDT nội trú cấp THPT, 23 trường PTDT bán trú (14 trường PTDT bán trú THCS, 07 trường tiểu học, 02 trường TH&THCS).

Thực hiện Đề án số 03-ĐA/TU ngày 10/5/2017 của Tỉnh ủy về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ trong hệ thống chính trị giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo thực hiện rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường lớp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Đến năm học 2021-2022 số trường, điểm trường giảm so với năm học 2015-2016, cụ thể: Giảm 62 trường học, trong đó mầm non giảm 13, tiểu học giảm 38, TH&THCS tăng 21 (do sáp nhập các trường tiểu học với trường THCS thành trường TH&THCS), THCS giảm 24, số trường THPT giữ nguyên; giảm 148 điểm trường (trong đó mầm non giảm 89, tiểu học giảm 73, TH&THCS tăng 14). Sau sáp nhập các trường học trên địa bàn tỉnh, nhìn chung đã phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay, tuy nhiên cần tiếp tục xem xét và sáp nhập trường học tiểu học và trung học cơ sở liền kề nhau ở một số xã thành trường liên cấp TH&THCS để tinh gọn, tiết kiệm biên chế, giảm mức đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đặc biệt là cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Số liệu cụ thể mạng lưới trường, điểm trường, lớp và học sinh các cấp học mầm non, phổ thông đến năm học 2021-2022 như sau:

1. Mầm non

- Có 111 trường và 258 điểm trường, trong đó có 42 trường đạt chuẩn quốc gia.

- Có 970 nhóm (lớp) công lập với 19.773 trẻ, trong đó nhà trẻ có 151 nhóm với 2.884 trẻ, mẫu giáo có 819 lớp với 16.889 trẻ.

- Còn có 8 trường có trên 8 điểm trường và 4 trường có quy mô nhỏ (dưới 5 lớp) chưa đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Tiểu học

- Có 114 trường có cấp tiểu học gồm 74 trường tiểu học, 40 trường TH&THCS. Trong đó có 7 trường tiểu học bán trú, có 35 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

- Số lớp, học sinh: Có 1.441 lớp với 30.882 học sinh (bình quân 21,4 học sinh/lớp); 7.147 học sinh bán trú (23,14.%).

- Còn có 8 trường có hơn 8 điểm điểm trường và 12 trường có quy mô nhỏ

(dưới 10 lớp) chưa đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Trung học sở

- Có 101 trường có cấp THCS gồm 57 trường THCS và 40 trường TH&THCS, 4 trường THCS&THPT. Trong đó có 16 trường bán trú (14 trường PTDT bán trú THCS, 02 trường TH&THCS), 06 trường PTDT nội trú THCS, có 18 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

- Số lớp, học sinh: Có 641 lớp với 19.871 học sinh (bình quân 30,94 học sinh/lớp); 20.166 học sinh bán trú (21,9%).

- Còn có 28 trường có quy mô nhỏ (dưới 8 lớp) chưa đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Trung học phổ thông

- Có 14 trường có cấp THPT gồm 10 Trường THPT, 4 trường có cấp THCS&THPT. Trong đó có 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia.

- Số lớp, học sinh: Có 202 lớp với 7.439 học sinh (bình quân 36,8 học sinh/lớp).

- Còn có 7 trường có quy mô nhỏ (dưới 15 lớp) chưa đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Có 07 trung tâm GDNN-GDTX huyện và 01 trung tâm GDTX-GDHN tỉnh dạy chương trình GDTX cấp THPT với 42 lớp, 1.075 học viên.

II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1. Thực trạng

1.1. Thực trạng sở vật chất

- Cấp mầm non: Hiện có 4.377 phòng/nhà/hạng mục (trong đó: Kiên cố 2.685 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 61,3%; bán kiên cố 1.387 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 31,7%; tạm, nhờ, mượn 305 phòng/nhà/hạng mục tỷ lệ 7,0%). Tổng như cầu bổ sung, xây mới và sửa chữa đến năm 2025 là 1.562 phòng/nhà/hạng mục; kinh phí dự kiến 301.317 triệu đồng.

- Cấp tiểu học: Hiện có 3.457 phòng/nhà/hạng mục (trong đó: Kiên cố 1.590 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 46,0%; bán kiên cố 1.744 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 50,0%; tạm, nhờ, mượn 123 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 4%). Tổng nhu cầu bổ sung, xây mới và sửa chữa đến năm 2025 là 1.384 phòng/nhà/hạng mục; kinh phí dự kiến 431.920 triệu đồng.

- Cấp THCS: Hiện có 4.472 phòng/nhà/hạng mục (trong đó: Kiên cố 2.683 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 60,0%; bán kiên cố 1.507 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 33,7%; tạm, nhờ, mượn 282 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 6,3%). Tổng nhu cầu bổ sung, xây mới và sửa chữa đến năm 2025 là 1.538 phòng/nhà/hạng mục; kinh phí dự kiến 514.054 triệu đồng.

- Cấp THPT: Hiện có 749 phòng/nhà/hạng mục (trong đó: Kiên cố 632 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 84,4%; bán kiên cố 98 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 13,1%; tạm, nhờ, mượn 19 phòng/nhà/hạng mục, tỷ lệ 2,5%). Tổng nhu cầu bổ sung, xây mới và sửa chữa đến năm 2025 là 311 phòng/nhà/hạng mục; kinh phí dự

kiến 96.120 triệu đồng.

Bảng 1. Thực trạng cơ sở vật chất của các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh

ĐVT: phòng/nhà/hạng mục

STT
sở vật chất
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
STT
sở vật chất
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên cố
Tạm, nhờ, mượn
TỔNG TOÀN TỈNH
18.167
13.055
7.590
4.736
729
I
KHỐI MẦM NON
6.274
4.377
2.685
1.387
305
1
Khối phòng hành chính quản trị
979
581
392
137
52
2
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm
sóc và giáo dục trẻ em
3.031
2.185
1.546
579
60
3
Khối phòng tổ chức ăn
429
225
85
85
55
4
Khối phụ trợ
586
356
220
97
39
5
Hạ tầng kỹ thuật
1.249
1.030
442
489
99
II
KHỐI TIỂU HỌC
5.077
3.457
1.590
1.744
123
1
Khối phòng hành chính quản trị
556
437
194
228
15
2
Khối phòng học tập
1.899
1.403
747
642
14
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
299
157
71
77
9
4
Khối phụ trợ
732
461
152
282
27
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
263
209
113
66
30
6
Khối phục vụ sinh hoạt
449
195
39
145
11
7
Hạ tầng kỹ thuật
879
595
274
304
17
III
KHỐI THCS
5.679
4.472
2.683
1.507
282
1
Khối hành chính quản trị
729
507
261
190
56
2
Khối phòng học tập
1.631
1.087
745
252
90
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
471
226
146
68
12
4
Khối phụ trợ
991
511
224
247
40
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
317
1.006
913
66
27
6
Khối phục vụ sinh hoạt
761
479
208
236
35
7
Hạ tầng kỹ thuật
779
656
186
448
22
IV
KHỐI THPT
1.137
749
632
98
19
1
Khối hành chính quản trị
145
129
113
13
3
2
Khối phòng học tập
415
304
286
18
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
73
30
23
7
4
Khối phụ trợ
299
159
103
47
9
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
41
23
21
2
STT
sở vật chất
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
STT
sở vật chất
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên cố
Tạm, nhờ, mượn
6
Khối phục vụ sinh hoạt
88
59
56
2
1
7
Hạ tầng kỹ thuật
76
45
30
9
6

(Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)

Bảng 2. Nhu cầu đầu tư sở vật chất cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh đến năm 2025

ĐVT: phòng/nhà/hạng mục

STT
sở vật chất
Nhu cầu đầu CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu CSVC đến năm 2025
Tổng
STT
sở vật chất
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
TỔNG TOÀN TỈNH
659
760
1.639
1.135
602
4.795
I
KHỐI MẦM NON
246
185
578
352
201
1.562
1
Khối phòng hành chính quản trị
63
43
94
72
49
321
2
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
89
75
291
127
81
663
3
Khối phòng tổ chức ăn
20
17
45
64
26
172
4
Khối phụ trợ
34
22
62
43
30
191
5
Hạ tầng kỹ thuật
40
28
86
46
15
215
II
KHỐI TIỂU HỌC
186
172
506
412
108
1.384
1
Khối phòng hành chính quản trị
26
22
40
50
15
153
2
Khối phòng học tập
50
56
183
129
32
450
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
12
10
46
35
5
108
4
Khối phụ trợ
40
26
66
78
20
230
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
9
8
16
20
1
54
6
Khối phục vụ sinh hoạt
24
20
68
65
18
195
7
Hạ tầng kỹ thuật
25
30
87
35
17
194
III
KHỐI THCS
155
236
517
360
270
1.538
1
Khối hành chính quản trị
15
21
64
23
38
161
2
Khối phòng học tập
54
71
147
139
120
531
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
13
18
48
35
24
138
4
Khối phụ trợ
18
40
99
66
45
268
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
11
14
18
22
15
80
6
Khối phục vụ sinh hoạt
30
40
104
67
18
259
7
Hạ tầng kỹ thuật
14
32
37
8
10
101
IV
KHỐI THPT
72
167
38
11
23
311
1
Khối hành chính quản trị
5
26
3
4
1
39
2
Khối phòng học tập
77
18
95
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
16
4
3
6
29
4
Khối phụ trợ
43
19
12
2
15
91
STT
sở vật chất
Nhu cầu đầu tư CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư CSVC đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư CSVC đến năm 2025
Tổng
STT
sở vật chất
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
7
4
11
6
Khối phục vụ sinh hoạt
19
19
7
Hạ tầng kỹ thuật
17
6
1
2
1
27

(Chi tiết theo biểu số 01 kèm theo)

1.2. Thực trạng về thiết bị dạy học

Thiết bị dạy học của các trường đã được đầu tư từ lâu (giai đoạn 2015-2020), hàng năm được đầu tư, mua sắm bổ sung song chủ chủ yếu tập trung cho các trường trong kế hoạch đạt chuẩn quốc gia hàng năm; trong năm 2019, 2020 các trường được đầu tư một số thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1, lớp 2 để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tuy nhiên đa số chưa đầy đủ, chưa đồng bộ. Qua rà soát, cơ bản các trường còn thiếu thiết bị dạy học, nhất là các trường phổ thông để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Cấp mầm non: Tổng nhu cầu cần có đến năm 2025 là 23.819 bộ/cái/chiếc. Hiện đã có 20.009 bộ/cái/chiếc; còn thiếu 3.810 bộ/cái/chiếc.

- Cấp tiểu học: Tổng nhu cầu cần có đến năm 2025 là 40.967 bộ/cái/chiếc. Hiện đã có 30.977 bộ/cái/chiếc; còn thiếu 9.990 bộ/cái/chiếc.

- Cấp THCS: Tổng nhu cầu cần có đến năm 2025 là 40.927 bộ/cái/chiếc. Hiện đã có 31.775 bộ/cái/chiếc; còn thiếu 9.172 bộ/cái/chiếc.

- Cấp THPT: Tổng nhu cầu cần có đến năm 2025 là 9.958 bộ/cái/chiếc. Hiện đã có 7.921 bộ/cái/chiếc; còn thiếu 2.037 bộ/cái/chiếc.

Bảng 3: Tổng hợp thực trạng thiết bị dạy học của các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh

ĐVT: Bộ/cái/chiếc

STT
Thiết bị
Tổng nhu cầu đến năm 2025
Thiết bị dạy học hiện
Còn thiếu hoặc
không đúng
theo quy định
I
MẦM NON
23.819
20.009
3.810
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
1.431
1.117
314
2
Thiết bị dùng chung
3.505
2.701
804
3
Thiết bị TDTT
3.714
2.342
1.372
4
Bàn ghế học sinh
12.617
11.827
790
5
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
1.684
1.267
417
6
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
868
755
113
II
TIỂU HỌC
40.967
30.977
9.990
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
1.453
1.030
423
2
Thiết bị phòng bộ môn
3.042
1.034
2.008
STT
Thiết bị
Tổng nhu cầu đến năm 2025
Thiết bị dạy học hiện
Còn thiếu hoặc
không đúng
theo quy định
3
Thiết bị dùng chung
1.304
573
731
4
Thiết bị TDTT
455
332
123
5
Bàn ghế học sinh
16.330
16.330
0
6
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
2.252
1.661
591
7
Thiết bị nhà nội trú học sinh
7.456
3.964
3.492
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
8.084
5.487
2.597
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
591
566
25
m
THCS
40.927
31.755
9.172
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
604
375
229
2
Thiết bị phòng bộ môn
3.008
1.417
1.591
3
Thiết bị dùng chung
1.300
641
659
4
Thiết bị TDTT
248
181
67
5
Bàn ghế học sinh
11.524
11.524
0
6
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
2.128
1.512
616
7
Thiết bị nhà nội trú học sinh
13.125
9.050
4.075
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
8.417
6.571
1.846
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
573
484
89
IV
THPT
9.958
7.921
2.037
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
42
42
2
Thiết bị phòng bộ môn
144
69
75
3
Thiết bị dùng chung
532
277
255
4
Thiết bị TDTT
770
533
237
5
Bàn ghế học sinh
4.466
4.466
0
6
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
920
902
18
7
Thiết bị nhà ở nội trú học sinh
1.958
1.135
823
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
1.098
482
616
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
56
56

(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)

Bảng 4: Nhu cầu đầu tư thiết bị dạy học cho các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh đến năm 2025

ĐVT: Bộ/cái/chiếc

STT
Thiết bị
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
STT
Thiết bị
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
CỘNG TOÀN TỈNH
10.116
12.719
5.950
3.464
4.828
37.077
I
KHỐI MẦM NON
1.177
1.617
1.391
815
926
5.926
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
93
158
89
54
95
489
2
Thiết bị dùng chung
226
340
272
115
142
1.095
3
Thiết bị TDTT
316
391
217
172
269
1.365
4
Bàn ghế học sinh
416
523
629
402
295
2.265
5
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
101
155
146
59
117
578
6
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
25
50
38
13
8
134
II
KHỐI TIỂU HỌC
2.839
6.944
2.045
1.022
1.589
14.439
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
327
313
291
285
76
1.292
2
Thiết bị phòng bộ môn
699
728
184
104
128
1:843
3
Thiết bị dùng chung
280
179
90
56
39
644
4
Thiết bị TDTT
43
127
29
35
33
267
5
Thiết bị bàn ghế học sinh
478
1.090
479
147
244
2.438
6
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
128
243
156
62
59
648
7
Thiết bị nhà ở nội trú học sinh
248
1.363
535
168
485
2.799
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
615
2.840
270
159
513
4.397
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
21
61
11
6
12
111
III
KHỐI THCS
3.516
2.748
1.898
1.059
1.761
10.982
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
137
160
153
153
3
606
2
Thiết bị phòng học bộ môn
721
424
199
112
337
1.793
3
Thiết bị dùng chung
150
245
97
69
111
672
4
Thiết bị TDTT
37
26
18
13
27
121
5
Hệ thống bàn ghế học sinh
579
415
520
394
368
2.276
6
Thiết bị phục vụ công tác văn
phòng nhà trường
141
173
115
100
148
677
7
Thiết bị nhà ở nội trú học sinh
1.171
719
478
84
469
2.921
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
577
540
305
129
298
1.849
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
3
46
13
5
67
IV
KHỐI THPT
2.584
1.410
616
568
552
5.730
STT
Thiết bị
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
Nhu cầu đầu tư bổ sung TBDH đến năm 2025
STT
Thiết bị
2021
2022
2023
2024
2025
Tổng
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
14
14
14
42
2
Phòng học bộ môn
30
88
14
14
24
170
3
Thiết bị dùng chung
61
85
106
42
32
326
4
Thiết bị TDTT
729
356
235
223
226
1.769
5
Hệ thống bàn ghế học sinh
278
661
193
248
229
1.609
6
Thiết bị phục vụ công tác văn
phòng nhà trường
191
198
52
23
38
502
7
Thiết bị nhà ở nội trú học sinh
806
2
1
809
8
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
481
481
9
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
8
6
2
4
2
22

(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)

2. Đánh giá chung

2.1. Những thuận lợi

- Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp, hỗ trợ của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các địa phương, tham gia đóng góp của các tổ chức trong và ngoài nước, sự đồng thuận và đóng góp của nhân dân đã quyết định sự phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh. Cùng với đó, những thành quả phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện và hội nhập quốc tế trong thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường thuận lợi cho phát triển giáo dục; đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách của tỉnh liên tục tăng qua các năm.

- Lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Các thế hệ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác ở mọi địa bàn trong tỉnh, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa đã vượt qua nhiều khó khăn, đóng góp công sức to lớn cho sự nghiệp trồng người.

- Cơ sở vật chất nhà trường của các cấp học từng bước được cải thiện, đến nay tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá mầm non đạt 65%, tiểu học đạt 53%, trung học đạt 81%. Đồng thời từng bước xây dựng và sửa chữa cơ sở vật chất như: thư viện, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, nhà làm việc, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ăn, nhà ở bán trú, công trình nhà vệ sinh, nước sạch... Cơ bản các trường có đủ phòng học thường đảm bảo 01 phòng/lớp. Bằng nguồn vốn từ các chương trình, dự án của Trung ương, nguồn vốn địa phương, các trường học trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư mua sắm thiết bị, đồ dùng giảng dạy và học tập lớp 1, lớp 2 để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018; cơ bản các trường theo kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được đầu tư khá đồng bộ. Ngoài ra các huyện, thành phố còn mua sắm bổ sung một số thiết bị, đồ dùng cần thiết trang cấp cho các trường học như: tủ đựng tài liệu, giá sách, bàn ghế phòng họp hội đồng, giường học sinh, trang bị các thiết bị dùng chung (máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh,

phần mềm tin học, dụng cụ thể thao).

2.2. Những tồn tại, hạn chế nguyên nhân

2.2.1. Những tồn tại, hạn chế.

- Cơ sở vật chất

+ Phòng học: Còn nhiều phòng học bán kiên cố được đầu tư xây dựng từ lâu không đủ diện tích theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, hiện đã xuống cấp; một số trường học vẫn còn các phòng học tạm, phải học nhờ, mượn.

+ Phòng học bộ môn, phòng tin học, ngoại ngữ, công nghệ, mỹ thuật, âm nhạc, phòng đa chức năng, khối phòng học tập, khối phòng phục vụ sinh hoạt, khối phụ trợ ở nhiều trường chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ. Vì vậy, nhiều trường phải sử dụng hoặc cải tạo phòng học thường làm phòng học bộ môn, phòng thiết bị, thư viện... nên không đảm bảo theo quy định.

- Một số trường học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia trước năm 2020, tuy nhiên còn thiếu một số hạng mục công trình theo quy định mới.

- Thiết bị dạy học

+ Thiết bị dạy học còn thiếu nhiều, đa số thiết bị được đầu tư từ lâu nên đã cũ, hỏng hóc, hao mòn không đáp ứng được yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng giáo dục.

+ Thiết bị dạy học để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cần được đầu tư, mua sắm bổ sung.

+ Một số bộ bàn ghế học sinh không đúng với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (4 chỗ ngồi kiểu cũ). Với mô hình học tập theo nhóm ở giáo dục phổ thông hiện nay cần trang bị bàn ghế 2 chỗ ngồi thay thế bàn ghế kiểu cũ.

+ Các nhà trường chưa được đầu tư thiết bị hiện đại (ngoài danh mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành), đặc biệt là thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị dạy và học ngoại ngữ.

2.2.2. Nguyên nhân tồn tại

- Ngân sách của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn; ngân sách cấp chi thường xuyên cho giáo dục chủ yếu là chế độ chi cho con người, kinh phí chi đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn nhiều hạn chế.

- Quy mô trường nhỏ, nhiều điểm trường nên để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần nguồn kinh phí lớn, khó đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu. Kinh phí chi thường xuyên của các nhà trường ít nên khó khăn trong việc bố trí để mua sắm bổ sung thiết bị cũng như đầu tư cơ sở vật chất.

- Chương trình giáo dục phổ thông 2018 bắt đầu triển khai từ lớp 1 năm 2020- 2021 nên đa số các thiết bị dạy học phải thực hiện mua sắm từ đầu.

2.3. Những vấn đề phấn đấu tập trung giải quyết trong giai đoạn 2021-2025

2.3.1. Về cơ sở vật chất

- Thực hiện đầu xây dựng, cải tạo, sửa chữa thay thế các phòng bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, xuống cấp và phòng tạm.

- Đầu tư bổ sung số phòng học thường cho các trường mầm non, trường phổ

thông để duy trì 1 phòng/1 lớp; đầu tư khối hành chính quản trị, khối phòng học tập, phòng hỗ trợ học tập và các hạng mục công trình phụ trợ khác đáp nhu cầu tối thiểu theo quy định.

2.3.2. Về thiết bị

- Đầu tư thay thế thiết bị đã hư hỏng và không khắc phục, sửa chữa được.

- Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đáp ứng triển khai chương trình mới.

Phần 2

ĐẢM BẢO SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025

I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỀN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH ĐẾN NĂM 2025

Tiếp tục rà soát, sắp xếp trường, lớp phù hợp với thực tế địa phương theo hướng tinh gọn; ở những xã, phường, thị trấn có trường tiểu học, trung học cơ sở có quy mô nhỏ (dưới 8 lớp) và ở vị trí liền kề xem xét thực hiện sáp nhập thành trường liên cấp; tiếp tục thực hiện đưa học sinh tiểu học từ các điểm trường về trường chính hoặc điểm trường trung tâm, nhất là học sinh lớp 3, 4, 5 để việc đầu tư được tập trung, tránh dàn trải, lãng phí. Nghiên cứu đề xuất nâng quy mô trường PTDT nội trú Bắc Kạn lên 15 lớp (mỗi khối 05 lớp).

Bổ sung các phòng học theo hướng kiên cố hoá đảm bảo duy trì tỷ lệ 01 phòng/lớp; đầu tư các phòng học bộ môn, thiết bị dạy học tối thiểu; tập trung đầu tư khối công trình phục vụ sinh hoạt cho các nhà trường có học sinh ở bán trú như nhà ở bán trú, nhà ăn, nhà bếp...

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo nhu cầu tối thiểu. Phấn đấu đến năm 2025 phòng học kiên cố bậc mầm non đạt 80%, tiểu học đạt 70%, trung học đạt 85%, số trường có đủ phòng học bộ môn đạt chuẩn đạt 40%.

Củng cố, nâng cao chất lượng các trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu tăng thêm 60 trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021-2025; bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia trước năm 2020 để duy trì đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. ĐẦU TƯ CSVC, THIẾT BỊ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG ĐẾN NĂM 2025

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở tổng nhu cầu được xác định, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình đổi mới chương trình sách giáo khoa trên địa bàn tỉnh.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về cơ sở vật chất

+ Đầu tư xây dựng thay thế các phòng học bán kiên cố xuống cấp, phòng tạm, nhờ, mượn, phòng không đủ diện tích; xây dựng bổ sung đủ số phòng học thường đạt tiêu chuẩn duy trì 1 phòng/1 lớp.

+ Xây dựng đáp ứng nhu cầu tối thiểu số phòng thuộc khối học tập, khối phòng hỗ trợ học tập, khối phòng phục vụ sinh hoạt, khối phòng hành chính quản trị và các hạng mục công trình phụ trợ khác.

- Về thiết bị

+ Mua sắm thay thế:số thiết bị đã hư hỏng (không khắc phục, sửa chữa được).

+ Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và phổ thông, ưu tiên đầu tư những thiết bị thiết yếu không thể tự làm, không có trên mạng Internet cho các trường mầm non, trường phổ thông theo lộ trình triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Tập trung đầu tư trọng điểm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho 60 trường theo kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và các trường trên địa bàn các xã thực hiện kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2021-2025; đầu tư xây dựng khối phòng học tập cho các trường, khối phục vụ sinh hoạt (nhà ở bán trú, nhà ăn, nhà bếp) cho các trường vùng sâu, có học sinh ở bán trú. Phấn đấu đến năm 2025 đạt và vượt số trường đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch đã đề ra.

2. sở để tính toán

- Quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2025: Tổng số học sinh, số trường, số lớp học các cấp; thực trạng CSVC và thiết bị dạy học; nhu cầu về CSVC và thiết bị dạy học của các trường học trên địa bàn tỉnh.

- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và phổ thông có nhiều cấp học theo quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xác định danh mục, hạng mục công trình, trang thiết bị tối thiểu cần đầu tư để bảo đảm điều kiện tối thiểu thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phổ thông.

- Các tiêu chuẩn xây dựng công trình, các quy định về trang thiết bị dạy học ở các cấp học. Suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá định mức trang thiết bị dạy học

- Lộ trình triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm 2018.

3. Đầu sở vật chất và trang thiết bị dạy học giáo dục mầm non phổ thông đến năm 2025

Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho các các trường mầm non, phổ thông đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu để bảo đảm điều kiện thực hiện chương trình giáo dục và công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Cụ thể như sau:

3.1. sở vật chất

3.1.1. Giáo dục mầm non: Đầu tư 34 phòng hiệu trưởng, 63 phòng phó hiệu trưởng, 41 văn phòng nhà trường, 156 phòng học, 39 phòng giáo dục thể chất, 26 phòng giáo dục nghệ thuật, 31 phòng đa chức năng, 25 phòng tin học. Kinh phí thực hiện dự kiến 180.162 triệu đồng.

3.1.2. Giáo dục phổ thông:

- Cấp tiểu học: Đầu tư 16 phòng hiệu trưởng, 32 phòng phó hiệu trưởng, 23

văn phòng nhà trường, 153 phòng học, 63 phòng bộ môn âm nhạc - Mỹ thuật, 77 phòng bộ môn khoa học - công nghệ, 58 phòng tin học, 53 phòng học ngoại ngữ, 46 phòng đa chức năng, 11 nhà đa năng, 25 nhà bếp, 29 nhà ăn, 77 phòng ở bán trú, 24 phòng quản sinh và 19 phòng sinh hoạt chung. Kinh phí thực hiện dự kiến

300.655 triệu đồng.

- Cấp THCS: Đầu tư 18 phòng hiệu trưởng, 19 phòng phó hiệu trưởng, 21 văn phòng nhà trường, 121 phòng học, 56 phòng bộ môn âm nhạc, 64 phòng bộ môn Mỹ thuật, 62 phòng bộ môn công nghệ, 57 phòng bộ môn khoa học tự nhiên, 43 phòng khoa học xã hội, 38 phòng tin học, 46 phòng học ngoại ngữ, 44 phòng đa chức năng, 22 nhà đa năng, 25 nhà bếp, 27 nhà ăn, 128 phòng ở bán trú, 23 phòng quản sinh, 20 phòng sinh hoạt chung và 20 nhà sinh hoạt văn hóa. Kinh phí thực hiện dự kiến 366.338 triệu đồng.

- Cấp THPT: Đầu tư xây mới 6 phòng học, 10 phòng bộ môn âm nhạc, 10 phòng bộ môn mỹ thuật, 10 phòng khoa học xã hội, 01 nhà đa năng, 14 phòng ở bán trú, 01 nhà sinh hoạt văn hóa; sửa chữa 7 phòng hiệu trưởng, 7 phòng phó hiệu trưởng, 7 văn phòng nhà trường, 8 phòng công nghệ, 7 phòng tin học, 7 phòng học ngoại ngữ, 8 phòng đa chức năng, 7 phòng bộ môn vật lý, hóa học, sinh học và 8 phòng giáo dục hướng nghiệp. Kinh phí thực hiện dự kiến 55.010 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu số 03 kèm theo)

3.2. Thiết bị dạy học

3.2.1. Giáo dục mầm non: Đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu theo danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để triển khai có hiệu quả Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018.

3.2.2. Giáo dục phổ thông

Đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu theo danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình.

* Cấp Tiểu học: Thực hiện đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

- Năm học 2021-2022: Tiếp tục đầu tư mua sắm bổ sung 57 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 1; kinh phí thực hiện 5.955 triệu đồng. Đầu tư mua sắm bổ sung 351 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 2; kinh phí thực hiện 43.027 triệu đồng.

- Năm học 2022-2023: Đầu tư mua sắm bổ sung 300 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 3; kinh phí thực hiện 38.262 triệu đồng.

- Năm học 2023-2024: Đầu tư mua sắm bổ sung 293 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4; kinh phí thực hiện 38.324 triệu đồng.

- Năm học 2024-2025: Đầu tư mua sắm bổ sung 291 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 5; kinh phí thực hiện 39.138 triệu đồng.

* Cấp THCS: Thực hiện đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

- Năm học 2021-2022: Đầu tư mua sắm bổ sung 146 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6; kinh phí thực hiện 45.353 triệu đồng.

- Năm học 2022-2023: Đầu tư mua sắm bổ sung 157 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7; kinh phí thực hiện 51.055 triệu đồng.

- Năm học 2023-2024: Đầu tư mua sắm bổ sung 153 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8; kinh phí thực hiện 52.830 triệu đồng.

- Năm học 2024-2025: Đầu tư mua sắm bổ sung 150 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9; kinh phí thực hiện 54.170 triệu đồng.

* Cấp THPT: Thực hiện đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được quy định tại Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

- Năm học 2022-2023: Đầu tư mua sắm bổ sung 14 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 10, 14 bộ thiết bị phòng học bộ môn âm nhạc, mỹ thuật; kinh phí thực hiện 8.000 triệu đồng.

- Năm học 2023-2024: Đầu tư mua sắm bổ sung 14 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 11; kinh phí thực hiện: 3.000 triệu đồng.

- Năm học 2024-2025: Đầu tư mua sắm bổ sung 14 bộ thiết bị dạy học tối thiểu lớp 12; kinh phí thực hiện 3.000 triệu đồng.

(Chi tiết theo biểu số 03 kèm theo)

3.3. Số lượng, lộ trình các trường xây dựng đạt chuẩn theo từng năm

Huyện, thành phố
2021
2022
2023
2024
2025
Cộng
Ba Bể
Mầm non
1
1
1
5
Ba Bể
Tiểu học
1
1
5
Bạch Thông
Mầm non
1
1
5
Bạch Thông
THCS, TH&THCS
1
1
1
5
Chợ Đồn
Mầm non
2
2
1
1
Chợ Đồn
Tiểu học
1
1
1
14
Chợ Đồn
THCS, TH&THCS
1
1
2
1
14
Chợ Mới
Mầm non
1
1
2
08
Chợ Mới
Tiểu học
1
1
08
Chợ Mới
THCS; TH&THCS
1
1
08
Na Rì
Mầm non
1
2
1
1
1
13
Na Rì
THCS, TH&THCS
2
2
2
1
13
Ngân Sơn
Mầm non
1
1
07
Ngân Sơn
Tiểu học
1
1
1
07
Huyện, thành phố
2021
2022
2023
2024
2025
Cộng
THCS, TH&THCS
1
1
Pác Nặm
Mầm non
1
Pác Nặm
Tiểu học
1
04
Pác Nặm
THCS, TH&THCS
1
1
TP Bắc Kạn
Mầm non
1
04
TP Bắc Kạn
Tiểu học
1
1
1
04
Toàn tỉnh
Toàn tỉnh
08
15
15
12
10
60

4. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện đề án theo khả năng cân đối và tiến độ góp vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, theo nguyên tắc lồng ghép, sắp xếp, bố trí các nguồn vốn phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình, dự án đã được phê duyệt. Đề án sử dụng các nguồn kinh phí sau:

- Nguồn vốn trực tiếp đầu tư, mua sắm: nguồn trái phiếu Chính phủ; nguôn thu xổ số kiến thiết; nguồn NSTW cấp bổ sung có mục tiêu; nguồn địa phương cân đối; nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Nguồn vốn lồng ghép các Chương trình, dự án khác (Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững; Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng báo DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030...).

5. Lộ trình, thứ tự ưu tiên thực hiện

- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho 60 trường theo kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và các trường trên địa bàn các xã thực hiện kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới.

- Mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo lộ trình thực hiện Chươn:g trình giáo dục phổ thông 2018.

- Xây dựng các phòng học bộ môn để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Đầu tư xây dựng phòng ở bán trú, phòng quản lý học sinh, nhà ăn, nhà bếp cho các trường bán trú và các trường phổ thông có học sinh bán trú.

- Đầu tư xây dựng kiên cố hóa khối phòng hành chính quản trị và các hạng mục công trình khác.

Phần 3

CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Thực hiện tốt việc xây dựng quy hoạch mạng lưới trường, lớp học

- Sắp xếp, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn theo Quy hoạch của UBND tỉnh.

- Thực hiện dồn ghép điểm trường phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo dục của địa phương trong tỉnh.

- Bảo đảm đủ quỹ đất theo quy định; hoàn thiện việc lập quy hoạch mặt bằng các trường học để làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng.

2. Rà soát, thống kê và xác định CSVC, mua sắm thiết bị trường học

- Rà soát, thống kê, xác định nhu cầu đầu tư, mua sắm thiết bị của từng huyện, thành phố.

- Tổng hợp và xác định số lượng phòng học cần kiên cố hóa, danh mục công trình cần được đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị dạy học theo từng giai đoạn, bảo đảm hiệu quả đầu tư.

3. Triển khai thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn về CSVC trường học nhằm đảm bảo cho các trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia và các trường trên địa bàn các xã thực hiện kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới.

- Thực hiện theo đúng tiêu chí, tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng và thiết kế mẫu từng loại trường học, lớp học phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục mầm non, phổ thông.

- Bổ sung danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho từng cấp học theo chương trình đổi mới, thiết bị dạy tin học, ngoại ngữ và phòng học bộ môn, đầu tư mua sắm trang thiết bị theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa, gắn với định hướng phân luồng và định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

4. Bố trí nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho trường học

- Lồng ghép hỗ trợ thực hiện thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của ngành giáo dục và các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương bảo đảm đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu của Đề án. Trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa; ưu tiên vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khó khăn, các huyện nghèo 30a của tỉnh.

- Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư; khuyến khích phát triển giáo dục ngoài công lập để thu hút nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo.

5. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, chính quyền, các sở, ban, ngành, các đoàn thể và nhân dân về Đề án đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2021- 2025, tạo sự đồng thuận trong các cấp, ngành và nhân dân để triển khai thực hiện thành công Đề án.

6. Tăng cường phân cấp cho các huyện, thành phố quản lý, tổ chức thực hiện Đề án. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện.

7. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị, thanh quyết toán vốn kịp thời, đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Công khai các dự án, danh mục được đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị hàng năm tại các địa phương để các đoàn thể, tổ chức xã hội, nhân dân được biết và tham gia giám sát, kiểm tra.

8. Chỉ đạo các địa phương tập trung và lồng ghép các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất theo lộ trình để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông ở cấp Tiểu học, THCS, THPT; Tổ chức các đoàn kiểm tra, khảo sát một số địa phương khó khăn để tăng cường chỉ đạo và hỗ trợ thực hiện.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục Đào tạo

1.1. Là đơn vị đầu mối, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai Đề án cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; chỉ đạo các đơn vị trường học tổ chức bảo quản, sử dụng phòng học, phòng chức năng, phòng chuyên môn, thiết bị, máy móc trong trường học đạt hiệu quả.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan và UBND huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để tổ chức thực hiện; đề xuất kinh phí thực hiện hàng năm đối với các đơn vị trực thuộc.

1.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục đầu tư đảm bảo cơ sở vật chất cho các đơn vị, trường học trực thuộc; phối hợp với UBND huyện, thành phố thực hiện đầu tư cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo phân cấp quản lý, đặc biệt chú trọng các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Triển khai thực hiện lồng ghép các chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục để phát huy có hiệu quả các nguồn lực đầu tư.

1.3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện; chủ trì sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, mục IV Quyết định số 1346/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án đảm bảo cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025.

2. Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố tham mưu bố trí các nguồn kinh phí để thực hiện đề án; hướng dẫn việc thực hiện thủ tục đầu tư, quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan trong việc triển khai mua sắm các thiết bị, dụng cụ dạy học đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Đề án.

3. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ nguồn vốn thực hiện từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với Tiêu chí giáo dục trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện Đề án với UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục Đào tạo).

4. Sở Xây dựng

Chủ trì, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học; kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng đảm bảo chất lượng, an toàn công trình theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện Đề án với UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục Đào tạo).

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh bảo đảm quỹ đất để xây dựng các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lớp học; tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Đề án của các địa phương. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện Đề án với UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục Đào tạo).

6. Các sở, ban, ngành liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn; chỉ đạo các phòng, ban thuộc UBND huyện, thành phố và UBND cấp xã phối hợp với các cơ sở giáo dục trong việc rà soát, đề xuất nhu cầu đầu tư. Hàng năm đề xuất, bố trí theo phân cấp và huy động, lồng ghép các nguồn kinh phí để triển khai thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ các trường học thực hiện tốt việc rà soát, đánh giá CSVC, thiết bị dạy học theo các quy định; tổng hợp nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường trực thuộc.

- Chỉ đạo các đơn vị trường học trực thuộc thực hiện rà soát, đề xuất đầu tư CSVC, thiết bị; tổ chức bảo quản, sử dụng phòng học, phòng chức năng, phòng chuyên môn, thiết bị, máy móc trong trường học đạt hiệu quả; triển khai công tác bảo quản và sử dụng các công trình, thiết bị máy móc trong trường học hợp lý.

- Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện Đề án với UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục Đào tạo).

Biểu số 01

THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT GIÁO DỤC MẦM NON PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số1688/QĐ-UBND ngày 40/9/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Đơn vị tỉnh kinh phí: Triệu đồng

STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm
2021
Nhu cầu đầu năm
2021
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm
2024
Nhu cầu đầu năm
2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TÔNG ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2025
TÔNG ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên
cố
Tam
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
TỐNG TOÀN TÌNH
18.167
13.055
7.590
4.736
729
659
150.861
760
221.652
1.639
463.386
1.135
338.179
602
169.333
4.795
1.343.411
I
KHỎI MÂM NON
6.274
4.377
2.685
1.387
305
246
46.395
185
37.582
578
112.860
352
69.054
201
35.426
1.562
301.317
1
Khối phòng hành chính quản trị
979
581
392
137
52
63
7.403
43
4.669
94
12.060
72
9.589
49
7.740
321
41.461
Phòng Hiệu trường
phòng
111
89
58
21
10
7
972
4
308
10
1.304
8
1.070
s
860
34
4.514
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
192
101
74
20
7
14
1.788
10
1.276
18
2.240
13
2.272
8
1.220
63
8.796
Văn phòng
phòng
111
58
36
19
3
7
1.392
4
708
12
1.884
10
2.343
8
2.800
41
9.127
-
Phỏng cho nhân viên
phỏng
101
36
29
6
1
7
807
6
1.137
13
1.964
7
1.209
s
780
38
5.897
Phòng bảo vệ
phòng
59
46
10
3
9
980
7
680
13
1.154
9
715
7
620
45
4.149
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
210
141
115
21
s
9
755
5
250
16
2.324
17
1.515
9
920
56
5.764
Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
143
97
34
40
23
10
709
7
310
12
1.190
8
465
7
540
44
3.214
2
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em
3.031
2.185
1.546
579
60
89
24.411
75
21.547
291
67.012
127
34.874
81
19.174
663
167.018
2.1
Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em
-
Phòng học (sinh hoạt chung và ngủ)
phòng
970
957
625
310
22
32
12.527
22
8.454
61
26.706
35
15.690
6
2.000
156
65.377
Khu vệ sinh (gồm trường chính và điểm trường)
nhà
762
668
471
165
32
18
1.692
8
375
60
7.000
33
1.946
5
700
124
11.713
Kho nhóm, lớp
phòng
695
424
338
82
4
13
1.090
16
1.600
62
4.317
17
1.315
23
1.769
131
10.091
Phòng giáo viên
phòng
189
43
32
"
13
1.090
16
1.600
62
4.317
17
1.315
23
1.769
131
10.091
2.2
Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật thuật
Phỏng giáo dục thể chất
phòng
"
27
22
3
2
6
3.708
7
4.784
13
7.635
7
4.234
6
3.708
39
24.069
Phòng giáo dục nghệ thuật
phòng
"1
39
33
6
3
1.584
2
1.134
10
5.201
6
2.734
s
2.408
26
13.061
Phòng đa năng
phòng
13
12
1
2
2.130
3
3.310
"1
6.268
7
5.650
8
4.950
31
22.308
Phòng tin học
phòng
82
14
13
1
2
590
290
12
5.568
5
1.990
s
1.870
25
10.308
3
Khối phòng tổ chức ăn
429
225
85
85
55
20
4.511
17
3.696
45
10.473
64
13.847
26
3.242
172
35.769
Nhà bếp
nhà
227
176
53
70
ls3
"
2.978
8
2.134
18
5.919
28
9.717
15
1.854
80
22.602
Kho bếp
phòng
202
49
32
15
2
9
1.533
9
1.562
27
4.554
36
4.130
u
1.388
92
13.167
4
Khối phụ trợ
586
356
220
97
39
34
7.843
22
5.753
62
12.626
43
7.771
30
4.646
191
38.639
Phòng họp
phòng
113
77
55
18
4
7
1.802
4
1.231
"1
3.343
9
2.410
4
1.380
35
10.166
Phòng Y tế
phòng
113
77
56
17
4
7
754
4
522
13
2.277
9
1.014
4
640
37
5.207
Nhà kho
Nhả
116
37
22
7
8
11
2.890
7
2.070
16
4.126
10
2.160
6
1.536
50
12.782
Sân vươn
hạng mục
244
165
87
55
23
9
2.397
7
1.930
22
2.880
15
2.187
16
1.090
69
10.484
5
Hạ tầng kỹ thuật
1.249
1.030
442
489
99
40
2.227
28
1.917
86
10.689
46
2.973
15
624
215
18.430
Hệ thống nước sạch
hạng mục
295
250
97
118
35
8
290
6
300
23
2.460
9
860
3
460
49
4.370
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên cố
Tạm
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Hệ thống cấp điện
hạng mục
288
245
127
118
7
960
4
490
13
1.630
6
650
S
50
35
3.780
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
220
173
62
99
12
7
740
7
915
17
3.550
8
1.080
2
60
41
6.345
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
189
126
65
59
2
6
80
3
80
15
1.015
8
207
1
10
33
1.392
Khu thu gom rác thải
hạng mục
257
236
91
95
50
12
157
8
132
18
2.034
15
176
4
44
57
2.543
"
KHÔI TIÊU HỌC
5.077
3.457
1.590
1.744
123
186
56.640
172
48.896
506
156.306
412
139.471
108
30.607
1.384
431.920
1
Khối phòng hành chính quản trị
556
437
194
228
15
26
3.034
22
3.500
40
5.039
s0
7.623
15
2.477
153
21.673
Phòng Hiệu trường
phòng
75
68
32
34
2
2
280
4
680
2
480
7
1.317
I
200
16
2.957
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
121
84
39
45
4
444
s
760
9
1.445
"1
2.313
3
780
32
5.742
Văn phòng
phòng
76
52
25
27
4
680
6
1.480
4
744
7
1.764
2
480
23
5.148
Phòng bảo vệ
phòng
76
48
23
23
2
3
310
2
160
9
674
8
663
4
457
26
2.264
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhả
111
108
53
54
1
9
860
2
160
9
1.066
8
896
4
480
32
3.462
Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
97
77
22
45
10
4
460
3
260
7
630
9
670
1
80
24
2.100
Z
Khối phòng học tập
1.899
1.403
747
642
14
50
23.401
56
20.801
183
92.157
129
65.9012
32
14.773
450
217.034
Phòng học
phòng
1.441
1.303
690
602
11
16
6.900
28
9.200
41
20.569
51
30.545
17
7.439
153
74.653
Phòng học bộ mộn Âm nhạc- Mỹ thuật
phòng
102
43
22
20
1
S
2.900
1
400
30
14.634
20
8.986
7
3.334
63
30.254
Phòng học bộ môn Khoa học - công nghệ
phòng
89
5
4
1
12
5.800
13
5.950
27
13.851
20
9.301
5
2.500
77
37.402
Phòng học bộ môn tin học
phòng
92
22
14
7
1
8
3.001
7
2.001
33
17.068
10
4.418
58
26.488
Phòng học bộ môn ngoại ngữ
phòng
92
24
14
9
1
s
2.600
2
800
31
16.034
15
6.451
53
25.885
Phỏng đa chức năng
phòng
83
6
3
3
4
2.200
s
2.450
21
10.001
13
6.201
3
1.500
46
22.352
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
299
157
7
77
9
12
5.800
10
5.250
46
19.712
35
14.265
5
2.400
108
47.427
Thư viện
phòng
76
67
26
37
4
2
1.200
4
2.400
7
3.560
9
4.581
2
1.200
24
12.941
Phòng thiết bị giáo dục
phòng
79
38
15
18
5
3
1.300
2
800
17
6.741
10
4.108
1
400
33
13.349
Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ GD HS khuyết tật học hòa nhập
phòng
63
4
3
'
3
1.200
1
400
10
3.701
5
2.201
1
400
20
7.902
Phòng Truyền thống và Đội Thiếu niên
phòng
81
48
27
21
4
2.100
3
1.650
12
5.710
"
3.375
'
400
31
13.235
4
Khối phụ trợ
732
461
152
282
27
40
7.815
26
6.135
66
15.049
78
16.097
20
3.667
230
48.763
Phòng họp
phòng
81
52
27
23
2
3
1.600
4
2.000
6
2.306
7
2.336
2
800
22
9.042
Phòng Y tế trường học
phòng
78
82
46
34
2
2
320
3
720
5
1.040
10
2.397
2
800
22
5.277
Nhà kho
Nhà
83
39
8
25
6
3
880
3
880
10
3.201
14
3.521
30
8.482
Khu để xe học sinh
Nhà
96
65
18
40
7
8
475
4
345
13
861
10
645
3
245
38
2.571
Khu vệ sinh học sinh
Nhà
187
163
43
110
10
8
820
7
670
7
671
13
2.002
8
902
43
5.065
Phòng nghi giáo viên
phòng
118
48
5
43
11
2.120
2
320
13
1.794
14
2.726
s
920
45
7.880
Phòng giáo viên
phòng
89
12
s
7
5
1.600
3
1.200
12
5.176
10
2.470
30
10.446
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
263
209
113
66
30
9
4.350
8
3.400
16
7.710
20
16.785
1
2.250
54
34.495
Sân chơi
hạng mục
116
103
39
45
19
4
800
2
600
6
750
10
1.300
22
3.450
Sân thể thao
hạng mục
96
92
66
15
u1
4
1.300
6
2.800
7
1.260
4
1.000
21
6.360
Nhà đa năng
Nhà
51
14
8
6
1
2.250
3
5.700
6
14.485
1
2.250
11
24.685
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên
cố
Tam
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Số tượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
6
Khối phục vụ sinh hoạt
449
195
39
145
"1
24
9.230
20
7.730
68
12.869
65
16.164
18
4.100
195
50.093
Nhà bếp
Nhà
56
41
9
28
4
S
2.300
3
1.500
7
1.608
6
1.728
4
1.000
25
8.136
Kho bếp
Phòng
48
"1
3
6
2
3
990
2
690
g
1.447
8
1.877
21
5.004
Nhà ăn
Nhà
48
21
3
13
s
4
2.200
4
2.000
9
2.364
.9
3.652
3
1.000
29
11.216
Phòng phục vụ bán trú
phòng
243
120
24
96
5
1.500
5
1.500
30
4.242
28
5.684
9
1.800
77
14.726
Phòng quản lý học sinh
Phỏng
31
1
1
s
1.390
4
1.190
7
1.210
7
1.095
1
100
24
4.985
Phòng sinh hoạt chung
Phòng
23
1
1
2
850
2
850
7
1.998
7
2.128
1
200
19
6.026
7
Hạ tầng kỹ thuật
879
595
274
304
17
25
3.010
30
2.080
87
3.770
35
2.635
17
940
194
12.435
Hệ thống nước sạch
hạng mục
195
148
65
81
2
4
460
5
460
15
1.670
6
520
3
300
33
3.410
Hệ thống cấp điện
hạng mục
198
154
86
64
4
5
390
6
310
18
860
3
270
4
190
36
2.020
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
147
67
21
45
1
8
1.610
4
710
25
860
7
1.190
2
200
46
4.570
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
144
93
46
47
5
330
9
380
12
110
6
239
3
120
35
1.179
Khu thu gom rác thải
hạng mục
195
133
56
67
10
3
220
6
220
17
270
13
416
s
130
44
1.256
"
KHỐI THCS
5.679
4.472
2.683
1.507
282
155
41.666
236
70.024
517
175.690
360
126.924
270
99.750
1.538
514.054
1
Khối hành chính quản trị
729
507
261
190
56
15
1.343
21
2.049
64
10.774
23
3.060
38
7.015
161
24.241
Phòng Hiệu trưởng
phòng
92
83
43
36
4
2
134
2
174
7
824
2
188
5
968
18
2.288
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
110
81
47
30
4
2
134
3
240
6
752
3
248
5
468
19
1.842
Văn phòng
phỏng
95
62
36
24
2
2
138
3
525
8
1.576
3
368
5
2.068
21
4.675
Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể
phòng
92
21
15
4
2
2
134
3
405
"1
2.604
4
1.003
5
1.221
25
5.367
Phòng bảo vệ
phòng
93
52
37
"1
4
3
135
4
235
8
1.080
3
205
6
590
24
2.245
Khu vệ sinh dành cho giáo viên
Nhà
133
114
66
44
4
3
618
2
240
15
2.898
3
488
5
960
28
5.204
Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
114
94
17
41
36
'
50
4
230
9
1.040
s
560
7
740
26
2.620
2
Khối phòng học tập
1.631
1.087
745
252
90
54
23.328
71
36.788
147
74.885
139
68.914
120
54.917
531
258.832
Phỏng học
phòng
819
796
569
222
s
11
5.934
21
11.834
"1
4.568
26
14.334
52
20.900
121
57.570
Phòng bộ môn Âm nhạc
phòng
100
76
26
8
42
s
2.184
7
3.534
19
9.502
19
9.052
6
2.643
56
26.915
Phòng bộ môn Mỹ thuật
phòng
97
53
7
4
42
7
3.134
10
4.884
18
8.752
18
9.052
u1
5.643
64
31.465
Phòng bộ môn Công nghệ
phòng
110
24
22
2
6
2.480
4
2.250
21
9.702
17
8.118
14
7.068
62
29.618
Phòng bộ môn khoa học tự nhiên
phòng
126
42
40
2
7
2.714
7
3.234
18
8.768
15
7.352
10
5.334
57
27.402
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội
phòng
84
10
10
4
1.450
3
1.400
15
8.004
"1
5.018
10
4.843
43
20.715
Phòng bộ môn Tin học
phòng
102
60
51
8
4
1.348
S
2.518
15
7.402
10
4.668
4
1.800
38
17.736
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
phòng
99
21
16
5
6
2.534
9
4.534
"1
5.068
13
6.218
7
3.243
46
21.597
Phòng đa chức năng
phòng
94
5
4
'
4
1.550
5
2.600
19
13.119
10
5.102
6
3.443
44
25.814
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
471
226
146
68
12
13
2.930
18
7.014
48
17.439
35
13.443
24
10.290
138
51.116
Thư viện
phòng
97
68
43
20
5
3
568
3
1.350
5
2.280
6
2.580
7
3.230
24
10.008
Phòng thiết bị giáo dục
phòng
99
71
42
24
5
3
850
6
2.380
7
3.241
6
2.574
5
1.897
27
10.942
Phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập
phòng
91
9
7
2
2
226
2
630
13
3.085
7
1.769
3
773
27
6.483
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng cơ sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm
2022
Nhu cầu đầu năm
2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC
cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên
cố
Tạm
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
-
Phòng Đoàn-Đội
phòng
94
61
40
19
2
3
734
3
1.350
11
4.008
6
2.070
3
1.400
26
9.562
Phòng truyền thống
phòng
90
17
14
3
2
552
4
1.304
12
4.825
10
4.450
6
2.990
34
14.121
4
Khối phụ trợ
991
511
224
247
40
18
3.130
40
8.013
99
16.504
66
12.282
45
8.043
268
47.972
Phòng họp
phòng
96
57
28
26
3
5
1.217
3
940
5
1.893
5
2.022
4
1.406
22
7.478
Phòng tổ chuyên môn
phòng
161
59
35
21
3
4
276
6
1.335
21
4.040
6
950
5
800
42
7.401
Phòng Y tế
phòng
95
65
35
24
6
2
134
3
495
9
1.490
6
560
7
1.000
27
3.679
Nhà kho
Nhà
93
22
9
7
6
1
45
7
1.635
9
2.828
8
2.051
6
1.597
31
8.156
Khu để xe học sinh
Nhả
106
67
13
39
15
2
650
7
1.050
13
1.085
11
1.105
s
570
38
4.460
Khu vệ sinh cho học sinh
Nhà
158
136
54
75
7
3
800
s
1.100
10
1.698
9
1.304
5
850
32
5.752
Phòng giáo viên
phòng
119
24
18
6
4
792
17
1.960
10
2.210
6
960
37
5.922
Phòng nghi giáo viên
Phòng
163
81
32
49
1
8
s
666
15
1.510
"1
2.080
7
860
39
5.124
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
317
1.006
913
66
27
11
6.440
14
7.090
18
22.179
22
14.106
15
14.103
80
63.918
Sân trường
hạng mục
125
916
852
48
16
4
1.000
4
740
5
520
8
600
4
1.900
25
4.760
Sân thể dục thể thao
hạng mục
111
58
33
14
=1
5
2.000
9
2.950
5
5.000
9
2.800
s
2.550
33
15.300
Nhà đa năng
Nhà
81
32
28
4
2
3.440
1
3.400
8
16.659
S
10.706
6
9.653
22
43.858
6
Khối phục vụ sinh hoạt
761
479
208
236
35
30
3.630
40
5.920
104
29.419
67
14.309
18
4.002
259
57.280
Nhà bếp
Nhà
57
42
14
21
7
3
650
S
1.160
8
1.993
5
1.330
4
1.080
25
6.213
Kho bếp
Phòng
51
20
12
7
1
1
100
2
205
5
817
6
997
2
318
16
2.437
Nhà ăn
Nhà
57
30
11
13
6
3
650
5
1.560
10
3.514
6
2.118
3
650
27
8.492
Phòng ở nội trú học sinh
Phòng
475
371
167
193
11
20
2.000
23
2.450
57
14.860
28
3.150
128
22.460
Phòng quản học sinh
Phòng
55
15
3
2
10
1
50
.2
155
8
698
8
1.556
4
616
23
3.075
Phòng sinh hoạt chung
Phòng
36
1
1
1
100
2
310
8
2.231
7
2.391
2
460
20
5.492
Nhà văn hóa
Nhà
30
1
80
1
80
8
5.306
7
2.767
3
878
20
9.111
7
Hạ tầng kỹ thuật
779
656
186
448
22
14
865
32
3.150
37
4.490
8
810
10
1.380
101
10.695
Hệ thống nước sạch
hạng mục
170
166
40
121
s
3
310
4
420
7
990
14
1.720
Hệ thống cấp điện
hạng mục
177
159
46
112
'
2
75
4
470
3
410
3
150
2
120
14
1.225
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
166
135
23
109
3
3
365
7
1.320
10
1.770
2
600
4
1.200
26
5.255
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
109
91
43
48
3
55
9
360
5
640
2
50
2
40
21
1.145
Khu thu gom rác thải
hạng mục
157
105
34
58
13
3
60
8
580
12
680
1
10
2
20
26
1.350
IV
KHỐI THPT
1.137
749
632
98
19
72
6.160
167
65.150
38
18.530
"
2.730
23
3.550
311
96.120
1
Khối hành chính quản trị
145
129
113
13
3
5
950
26
6.250
3
700
4
1.000
1
50
39
8.950
Phòng Hiệu trưởng
Phòng
14
14
14
6
1.500
1
250
7
1.750
Phòng Phó Hiệu trưởng
Phòng
28
26
26
6
1.500
1
250
7
1.750
Văn phòng
Phòng
14
14
14
6
1.500
1
250
7
1.750
Phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể
Phỏng
18
9
8
1
6
1.500
1
250
7
1.750
Phòng bảo vệ
phòng
14
12
11
1
1
300
'
50
2
350
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm
2021
Nhu cầu đầu năm
2021
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên
cổ
Tạm
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số tượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số tượng
Kinh phí
Khu vệ sinh giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
40
38
34
4
3
800
1
300
4
1.100
Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân viên
Nhà
17
16
6
7
3
2
150
2
250
1
100
5
500
2
Khối phòng học tập
415
304
286
18
77
29.050
18
14.800
95
43.850
Phòng học
Phòng
235
222
215
7
6
7.000
6
7.000
Phòng bộ môn Mỹ thuật
Phòng
17
2
2
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng bộ môn Âm nhạc
Phòng
16
1
1
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng bộ môn Công nghệ
Phòng
15
5
5
7
1.750
1
650
8
2.400
Phòng bộ môn Tin học
Phỏng
21
18
16
2
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
Phòng
17
7
6
1
7
1.750
7
1.750
Phòng đa chức năng
Phòng
16
7
7
7
3.500
'
650
8
4.150
Phòng bộ môn Vật
Phòng
17
14
11
3
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Hóa học
Phòng
16
13
"
2
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Sinh học
Phòng
15
"
9
2
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Khoa học xã hội
Phỏng
16
2
2
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, truyền thống
Phòng
14
2
1
1
7
4.550
1
650
8
5.200
3
Khối phòng hỗ trợ học tập
73
30
23
7
16
5.500
4
1.200
3
1.050
6
1.800
29
9.550
Thư viện
Phòng
14
12
9
3
1
250
2
500
3
750
6
1.500
Phòng thiết bị giáo dục
Phòng
17
1
1
6
2.100
2
700
1
350
9
3.150
Phòng vấn học đường
Phòng
13
2
2
4
1.400
1
350
1
350
6
2.100
Phòng hoạt động Đoàn thanh niên
Phòng
14
g
5
3
2
700
1
350
3
1.050
Phòng truyền thống
Phòng
1S
7
7
3
1.050
1
350
1
350
5
1.750
4
Khối phụ trợ
299
159
103
47
9
43
2.800
19
11.000
12
1.800
2
600
15
1.600
91
17.800
Phỏng họp
Phòng
14
12
12
2
600
3
7.800
5
8.400
Phòng tổ chuyên môn
Phòng
54
40
31
9
5
700
1
300
6
600
2
700
14
2.300
Phòng Y tế trường học
Phòng
15
1S
9
6
2
800
1
300
3
1.100
Nhà kho
Phòng
14
12
6
4
2
2
200
3
400
1
200
6
800
Khu để xe học sinh
Nhà
22
22
10
6
6
2
250
4
500
6
750
Khu vệ sinh cho học sinh
Nhà
104
33
25
7
1
4
750
2
600
2
600
8
1.950
Phòng nghi giáo viên
phòng
16
4.
4
27
150
2
300
2
600
31
1.050
Phòng giáo viên
phòng
60
21
6
15
1
150
2
300
5
1.000
10
18
1.450
5
Khu sân chơi, thể dục thể thao
41
23
2i
2
7
1.150
4
6.650
11
7.800
Sân trường
hạng mục
14
14
14
2
150
1
100
3
250
Sân thể dục thể thao
hạng mục
14
7
5
2
5
1.000
2
550
7
1.550
Nhà đa năng
Nhà
13
2
2
1
6.000
1
6.000
6
Khối phục vụ sinh hoạt
88
59
56
2
1
19
6.670
19
6.670
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Thực trạng sở vật chất đến năm 2020
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2021
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2022
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2023
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2024
Nhu cầu đầu năm 2025
Nhu cầu đầu năm 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TÔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Tổng nhu cầu CSVC cần có
Tổng số
Kiên cố
Bán kiên
cố
Tam
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Nhà bếp
Nhả
2
2
1
1
1
80
1
80
Khobếp
Nhà
2
1
1
1
80
1
80
Nhà ăn
Nhà
2
2
1
-
Phòng ở nội trú
Phòng
75
52
52
14
5.460
14
5.460
Phòng quản học sinh
Phòng
2
2
1
1
'
300
1
300
Phòng sinh hoạt chung
Phòng
2
1
300
1
300
Nhà văn hóa
Nhà
3
'
450
1
450
7
Hạ tầng kỹ thuật
76
45
30
9
6
17
1.260
6
30
1
30
2
80
1
100
27
1.500
Hệ thống nước sạch
hạng mục
17
8
4
2
2
3
530
2
5
530
Hệ thống cấp điện
hạng mục
15
8
6
2
2
50
2
30
s
80
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
1S
10
8
2
5
400
2
30
1
30
8
460
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
15
8
7
1
4
150
1
50
1
100
6
300
Khu thu gom rác thải
hạng mục
-14
=
5
2
4
3
130
3
130

Biểu số 02

TỔNG HỢP THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐẦU TƯ THIẾT BỊ DẠY HỌC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 10 /9/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Đơn vị tính kinh phí: Triệu đồng

STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
TỔNG TOÀN TỈNH
115.671
90.662
10.116
169.584
12.719
235.706
5.950
168.452
3.464
137.112
4.828
65.305
37.077
776.158
A
KHỐI MẦM NON
23.819
20.009
1.177
16.188
1.617
28.900
1.391
27.946
815
13.487
926
18.218
5.926
104.739
1
Thiết bị dạy học tối thiểu
1.431
1.117
93
8.603
158
17.732
89
10.796
54
8.884
95
9.848
489
55.863
1
Nhóm trẻ 3 - 12 tháng tuổi
Bộ
2
Nhóm trẻ 12 - 24 tháng tuổi
Bộ
11
4
1
50
1
50
1
50
3
150
6
300
3
Nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi
Bộ
148
117
12
988
28
3.494
4
298
5
406
10
598
59
5.784
4
Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi
Bộ
222
182
13
1.168
27
3.240
16
2.068
10
1.153
15
1.265
81
8.894
5
Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi
Bộ
232
178
12
1.130
24
2.654
17
2.018
12
3.969
16
1.469
81
11.240
6
Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Bộ
371
350
16
1.912
31
4.694
19
2.562
17
2.516
24
3.146
107
14.830
7
Thiết bị, đồ chơi ngoài trời
Bộ
447
286
40
3.405
47
3.600
32
3.800
9
790
27
3.220
155
14.815
II
Thiết bị dùng chung
3.505
2.701
226
2.279
340
2.561
272
2.965
115
1.064
142
1.472
1.095
10.340
1
Máy tính
Bộ
426
180
17
255
40
640
93
1.415
9
165
18
270
177
2.745
2
Phần mềm tin học
Bộ
119
15
5
10
8
14
5
10
11
72
13
84
42
190
3
Máy chiếu
Bộ
121
74
15
293
19
395
12
163
6
85
8
142
60
1.078
4
Thiết bị âm thanh
Bộ
179
119
30
620
14
393
11
290
8
198
11
316
74
1.817
6
Ti vi
Bộ
721
684
52
737
124
594
53
702
30
357
39
450
298
2.840
7
Bảng
Bộ
708
583
42
114
35
105
37
82
15
38
21
57
150
396
8
Tủ
Bộ
1.231
1.046
65
250
100
420
61
303
36
149
32
153
294
1.274
III
Thiết bị TDTT
3.714
2.342
316
2.428
391
3.359
217
2.269
172
1.717
269
4.305
1.365
14.078
Bộ đồ dùng phát triển thể chất
Bộ
466
315
38
343
56
346
40
309
38
384
33
217
205
1.599
2
Ghế thể dục
Bộ
891
466
75
283
135
1.342
52
366
53
341
77
382
392
2.715
3
Cổng chui
Bộ
1.668
1.228
1.13
282
99
446
61
445
32
308
46
328
351
1.810
4
Nhà bóng
Bộ
224
96
35
979
32
740
32
901
18
400
67
3.166
184
6.186
9
Xích đu
Bộ
465
237
;55
541
69
484
32
248
31
283
46
212
233
1.768
IV
Bàn ghế học sinh
12.617
11.827
416
258
523
1.168
629
963
402
409
295
370
2.265
3.168
1
Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi
Bộ
3.411
3.070
110
77
170
326
185
247
115
188
91
140
671
977
2
Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi
Bộ
3.407
3.207
103
62
145
341
185
242
122
118
82
135
637
898
3
Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Bộ
4.103
4.006
125
76
138
291
215
299
117
74
68
55
663
794
4
Lớp nhà trẻ 24-36 tháng
Bộ
1.696
1.544
78
43
70
210
44
176
48
29
54
41
294
499
v
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
1.684
1.267
101
1.154
155
2.098
146
2.279
59
733
117
1.878
578
8.142
1
Máy tính
Bộ
503
337
14
210
49
860
27
425
3
45
20
330
113
1.870
2
Bàn nghế phòng hội đồng
Bộ
125
102
3
150
7
290
9
680
5
190
9
600
33
1.910
3
Bản nghế phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Bộ
256
171
15
95
24
208
24
299
9
45
16
169
88
816
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy
học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy
học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
4
Bàn nghế phòng các tổ bộ môn.
Bộ
96
18
12
108
3
42
13
233
4
17
20
206
52
606
5
Hệ thống camera quan sát
Bộ
102
17
19
490
19
560
22
521
13
370
19
461
92
2.402
6
Bổ sung hệ thống điện chiếu sáng phòng học
Phòng
602
622
38
101
53
138
51
121
25
66
33
112
200
538
VI
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
868
755
25
1.466
50
1.982
38
8.674
13
681
8
344
134
13.147
1
Hệ thống cấp điện
hạng mục
270
260
4
70
7
250
6
1.420
2
65
-
19
1.805
2
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
205
157
7
930
12
1.090
13
5.190
2
400
3
315
37
7.925
3
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
185
160
5
190
14
382
9
988
4
140
32
1.700
4
Khu thu gom rác thải
hạng mục
208
178
9
276
17
260
10
1.076
5
76
5
29
46
1.717
B
KHỐI TIỂU HỌC
40.967
30.977
2.839
64.328
6.944
97.035
2.045
61.353
1.022
47.170
1.589
23.293
14.439
293.178
I
Thiết bị dạy học tối thiểu
1.453
1.030
327
37.172
313
40.432
291
38.244
285
38.348
76
10.510
1.292
164.706
1
Thiết bị dạy học lớp 1
Bộ
330
305
37
3.375
16
2.400
4
180
57
5.955
2
Thiết bị dạy học lớp 2
Bộ
330
214
290
33.797
44
6.600
17
2.550
80
351
43.027
3
Thiết bị dạy học lớp 3
Bộ
282
184
253
31.432
29
4.350
16
2.400
2
80
300
38.262
4
Thiết bị dạy học lớp 4
Bộ
263
166
245
31.344
22
3.300
26
3.680
293
38.324
5
Thiết bị dạy học lớp 5
Bộ
248
161
247
32.648
44
6.490
291
39.138
II
Thiết bị phòng bộ môn
3.042
1.034
699
15.528
728
36.078
184
12.125
104
3.680
128
6.135
1.843
73.546
Máy tính (phòng tin học)
Bộ
2.244
705
605
8.985
561
17.228
70
1.050
45
645
55
825
1.336
28.733
2
Thiết bị phòng học bộ môn Mỹ thuật
Bộ
321
197
22
1.066
39
2.440
33
1.440
26
520
26
520
146
5.986
3
Thiết bị phòng học bộ môn Âm nhạc
Bộ
151
94
22
1.195
22
2.460
20
2.120
5
140
10
240
79
6.155
4
Thiết bị phòng học bộ môn ngoại ngữ
Bộ
128
32
23
1.884
49
5.460
19
1.820
15
560
17
540
123
10.264
5
Thiết bị phòng học bộ môn Khoa học - công nghệ
Bộ
104
2
16
1.012
37
4.890
21
1.895
7
115
11
210
92
8.122
6
Thiết bị phòng đa chức năng
Bộ
94
4
11
1.386
20
3.600
21
3.800
6
1.700
9
3.800
67
14.286
III
Thiết bị dùng chung
1.304
573
280
4.270
179
6.119
90
2.932
56
2.453
39
2.912
644
18.686
1
Thiết bị Hội trường
Bộ
87
54
12
440
18
1.290
9
480
4
140
3
120
46
2.470
2
Phần mềm tin học
Bộ
356
89
190
558
73
173
8
12
3
3
2
2
276
748
3
Máy chiếu
Bộ
328
200
28
646
26
641
34
885
17
430
10
190
115
2.792
4
Thiết bị âm thanh
Bộ
138
75
7
226
15
459
9
300
8
270
7
230
46
1.485
5
Thiết bị nhà tập đa năng
Bộ
80
11
8
855
15
1.470
6
580
5
1.030
6
2.150
40
6.085
6
Phòng hoạt động đội
Bộ
88
39
10
470
10
495
6
170
7
190
4
80
37
1.405
7
Phòng truyền thống
Bộ
85
27
10
400
12
615
9
165
6
80
5
100
42
1.360
8
Thiết bị thư viện
Bộ
142
78
15
675
10
976
9
340
6
310
2
40
42
2.341
IV
Thiết bị TDTT
455
332
43
273
127
867
29
317
35
315
33
391
267
2.163
1
Trụ + lưới đá cầu
Bộ
161
96
20
98
26
186
10
94
13
97
11
39
80
514
2
Bục nhảy xa, đệm nhảy
Bộ
159
113
12
100
26
185
13
174
11
144
12
246
74
849
3
Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng ném...
Bộ
135
123
11
75
75
496
6
49
11
74
10
106
113
800
V
Thiết bị bàn ghế học sinh
16.330
16.330
478
1.279
1.090
4.963
479
2.564
147
199
244
344
2.438
9.349
1
Loại 2 chỗ ngồi
Bộ
16.330
15.947
478
1.279
920
4.153
429
2.114
147
199
204
294
2.178
8.039
2
Loại khác
Bộ
383
170
810
50
450
40
50
260
1.310
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
TƯ ĐẾN NĂM 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
TƯ ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
VI
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
2.252
1.661
128
1.650
243
2.527
156
2.618
62
804
59
853
648
8.452
1
Máy tinh
Bộ
515
368
29
511
38
592
17
238
10
138
12
188
106
1.667
2
Bàn nghế phòng hội đồng
Bộ
187
160
7
400
18
550
28
1.580
4
200
4
200
61
2.930
3
Bàn nghế phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Bộ
198
146
8
65
13
106
9
48
10
63
6
43
46
325
4
Bản nghế phòng các tổ bộ môn.
Bộ
522
220
26
285
55
402
35
352
19
148
21
148
156
1.335
5
Hệ thống camera quan sát
Bộ
62
39
17
281
23
633
7
202
4
160
4
160
55
1.436
6
Bổ xung hệ thống điện chiếu sáng phòng học
Phòng
768
728
41
108
96
244
60
198
15
95
12
114
224
759
VII
Thiết bị nhà nội trú học sinh
7.456
3.964
248
557
1.363
2.062
535
522
168
226
485
689
2.799
4.056
1
Ti vi
Cái
49
17
10
159
16
222
9
70
8
64
9
76
52
591
2
Giường tầng (2 tầng)
Cái
1.243
815
36
81
205
504
94
116
40
86
63
224
438
1.011
3
Tủ đựng đồ cho hs bán trú
Cái
470
188
14
52
77
303
74
222
17
68
25
119
207
764
4
Chăn, gối, màn HS
Bộ
2.190
1.159
60
60
324
246
120
55
15
4
67
20
586
385
5
Hòm đựng đồ cho hs
Cái
1.420
775
60
60
317
255
10
3
111
33
498
351
6
Chiếu trải giường
Cái
2.033
1.008
60
41
407
192
226
16
88
4
197
10
978
263
7
Thiết bị phòng sinh hoạt chung (đối với
trường có tổ chức nội trú)
Phòng
25
4
72
8
248
1
20
7
168
20
508
8
Thiết bị phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú)
Phòng
26
2
4
32
9
92
1
20
6
39
20
183
VIII
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
8.084
5.487
615
849
2.840
2.087
270
361
159
105
513
360
4.397
3.761
Trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn
Bàn phòng ăn (loại bàn 6 chỗ ngồi)
Cái
890
788
116
196
185
704
13
13
4
8
26
30
344
951
2
Ghế phòng ăn (ghế đơn)
Cái
3.742
3.280
304
82
1.222
248
185
18
24
12
144
60
1.879
420
3
Khay dựng đồ ăn inox cá nhân
Cái
3.143
1.226
156
67
1.353
108
45
3
121
3
321
122
1.996
302
4
Máy lọc nước (Công nghiệp)
Cái
50
36
6
56
18
327
18
122
2
12
8
34
42
551
Trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp học sinh
1
Tủ nấu cơm công nghiệp 80kg
Cái
47
31
4
119
10
214
13
75
1
30
2
50
20
488
2
Tủ lưu mẫu thức ăn
Cái
43
35
2
15
14
125
,2
15
2
20
3
25
23
200
3
Tủ đông
Cái
42
17
4
37
7
116
,3
26
2
10
16
189
4
Nồi nấu canh 100 lít
Cái
46
32
6
72
11
99
5
45
2
6
3
11
27
233
5
Nồi kho 80 lit
Cái
42
12
10
172
11
105
13
32
1
8
1
5
26
322
6
Máy xay thịt
Cái
39
30
7
33
9
41
'3
12
2
6
3
13
24
105
IX
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
591
566
21
2.750
61
1.900
11
1.670
6
1.040
12
1.100
111
8.460
1
Hệ thống cấp điện
hạng mục
175
169
5
290
15
243
1
150
2
120
23
803
2
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
145
136
.12
2.400
11
835
3
1.100
4
1.000
4
800
34
6.135
3
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
128
118
2
40
24
497
4
220
2
40
2
70
34
867
4
Khu thu gom rác thải
hạng mục
143
143
2
20
11
325
3
200
4
110
20
655
C
KHỐI THCS
40.927
31.755
3.516
73.087
2.748
86.056
1.898
71.613
1.059
68.722
1.761
17.674
10.982
317.153
I
Thiết bị dạy học tối thiểu
604
375
137
42.933
160
52.275
153
52.830
153
54.770
3
600
606
203.408
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu TBDH năm 2025
TỔNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỔNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
1
Thiết bị dạy học lớp 6
Bộ
155
93
133
42.753
10
2.000
2
400
1
200
146
45.353
2
Thiết bị dạy học lớp 7
Bộ
153
93
4
180
150
50.275
2
400
1
200
157
51.055
3
Thiết bị dạy học lớp 8
Bộ
150
94
151
52.430
2
400
153
52.830
4
Thiết bị dạy học lớp 9
Bộ
146
95
150
54.170
150
54.170
II
Thiết bị phòng học bộ môn
3.008
1.417
721
22.620
424
23.360
199
12.730
112
8.455
337
10.340
1.793
77.505
1
Thiết bị phòng học bộ môn Âm nhạc
Bộ
96
13
20
1.289
28
1.970
12
1.100
7
500
11
270
78
5.129
2
Thiết bị phòng học bộ môn Mỹ Thuật
Bộ
95
6
16
1.390
28
1.920
12
965
13
980
11
230
80
5.485
3
Thiết bị phòng học bộ môn Công nghệ
Bộ
96
16
12
1.201
34
2.140
12
970
6
530
12
270
76
5.111
4
Thiết bị phòng học bộ môn Vật Lý (Khoa
học tự nhiên)
Bộ
96
31
12
1.399
33
2.330
11
1.150
7
650
12
270
75
5.799
5
Thiết bị phòng học bộ môn Hóa học (Khoa học tự nhiên)
Bộ
96
25
11
1.354
34
2.450
13
1.290
6
680
12
270
76
6.044
6
Thiết bị phòng học bộ môn Sinh học (Khoa học tự nhiên)
Bộ
84
25
12
1.398
24
2.240
10
1.230
5
660
12
270
63
5.798
7
Thiết bị phòng học bộ môn Ngoại ngữ
Bộ
97
8
26
2.160
18
2.150
10
940
5
480
12
340
71
6.070
8
Máy tính (Phòng tin học)
Bộ
2.198
1.284
589
9.007
193
2.945
103
1.755
51
835
222
3.390
1.158
17.932
9
Thiết bị phòng đa chức năng
Bộ
80
3
11
2.320
14
3.250
7
2.200
7
2.200
17
4.450
56
14.420
10
Thiết bị phòng học bô môn Khoa học xã hội
Bộ
70
6
12
1.102
18
1.965
9
1.130
5
940
16
580
60
5.717
lI1
Thiết bị dùng chung
1.300
641
150
2.697
245
4.028
97
2.220
69
1.498
111
2.893
672
13.336
1
Phần mềm tin học
Bộ
410
224
61
208
108
466
24
235
11
73
7
53
211
1.035
2
Máy chiếu
Bộ
347
217
31
659
54
1.312
26
575
13
275
28
560
152
3.381
3
Thiết bị thư viện
Bộ/phòng
97
52
15
410
14
290
8
190
6
120
14
360
57
1.370
4
Thiết bị âm thanh
Bộ
99
75
11
430
12
390
8
350
4
80
10
400
45
1.650
5
Thiết bị nhà tập đa năng
Bộ
86
6
9
410
17
680
7
270
11
470
16
600
60
2.430
6
Thiết bị phòng hoạt động đội
Bộ
94
49
9
290
11
270
8
250
9
180
10
310
47
1.300
7
Thiết bị phòng truyền thống
Bộ
94
11
8
190
16
335
8
180
8
150
14
330
54
1.185
8
Thiết bị phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập
Bộ
73
7
6
100
13
285
8
170
7
150
12
280
46
985
IV
Thiết bị TDTT
248
181
37
832
26
489
18
391
13
236
27
439
121
2.387
1
Bộ dụng cụ thể dục
Bộ
114
67
17
392
15
229
10
221
8
136
14
119
64
1.097
2
Bóng đá, bóng chuyển, đệm thể dục..
Bộ
134
114
20
440
11
260
8
170
5
100
13
320
57
1.290
V
Hệ thống bàn ghế học sinh
11.524
11.524
579
830
415
1.027
520
823
394
1.541
368
1.421
2.276
5.642
1
Loại 2 chỗ ngồi
Bộ
11.524
10.263
574
820
375
767
499
661
393
1.539
318
1.021
2.159
4.808
2
Loại khác
Bộ
1.261
5
10
40
260
21
162
1
2
50
400
117
834
VI
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
2.128
1.512
141
1.605
173
1.811
115
1.270
100
869
148
1.306
677
6.861
1
Máy tính
Bộ
540
383
37
605
48
745
15
275
13
215
23
405
136
2.245
2
Bàn nghế phòng hội đồng
Bộ
104
97
4
170
3
160
6
300
2
70
3
130
18
830
3
Bàn nghế phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Bộ
179
134
10
104
12
112
10
56
10
99
10
63
52
434
4
Bàn nghế phòng các tổ bộ môn.
Bộ
302
69
10
160
20
139
18
208
16
135
30
280
94
922
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu TBDH năm 2025
TỔNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỔNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
5
Bàn ghế phòng Đảng, đoàn thể
Bộ
82
12
9
115
12
134
10
147
16
135
23
159
70
690
6
Hệ thống camera quan sát
Bộ
71
41
12
230
10
199
4
97
2
55
5
77
33
658
7
Bổ xung hệ thống điện chiếu sáng phòng học
Phòng
433
392
23
64
25
49
35
69
32
100
30
60
145
342
8
Máy in
Cái
417
384
36
157
43
273
17
118
9
60
24
132
129
740
VII
Thiết bị nhà nội trú học sinh
13.125
9.050
1.171
914
719
1.337
478
420
84
168
469
408
2.921
3.247
1
Ti vi
Cái
45
21
12
150
16
202
7
66
8
76
9
102
52
596
2
Giường tầng (2 tầng)
Cái
2.211
2.054
90
189
188
696
51
105
6
24
21
83
356
1.097
3
Tủ đựng đồ cho hs bán trú
Cái
932
738
84
52
71
284
32
128
6
28
13
63
206
555
4
Chăn, gối, màn HS
Bộ
4.187
2.895
449
116
135
39
190
47
30
15
115
38
919
254
5
Hòm đựng đồ cho hs
Cái
1.796
294
79
246
170
39
130
39
379
324
6
Chiếu trải giường
Cái
3.897
3.045
449
26
130
9
190
10
30
9
175
9
974
62
:7
Thiết bị phòng sinh hoạt chung (đối với
trường có tổ chức nội trú)
Phòng
28
14
108
4
48
4
.32
2
8
3
60
17
256
8
Thiết bị phòng quản lý học sinh (đối với
trường có tổ chức nội trú)
Phòng
29
3
4
28
5
20
4
32
2
8
3
15
18
103
VII
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
8.417
6.571
577
456
540
659
305
215
129
865
298
267
1.849
2.463
Trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn
Bàn phòng ăn (loại bàn 6 chỗ ngồi)
Cái
607
522
17
41
50
73
14
33
18
35
23
29
122
211
2
Ghế phòng ăn (ghế đơn)
Cái
4.555
4.156
300
21
187
53
90
45
35
754
106
30
718
903
3
Khay dựng đồ ăn inox cá nhân
Cái
2.960
1.727
230
11
260
36
190
10
70
13
145
10
895
80
4
Máy lọc nước (Công nghiệp)
Cái
53
39
3
20
13
79
5
18
4
22
4
20
29
159
Trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp
1
Tủ nấu cơm công nghiệp 80kg
Cái
41
29
2
80
4
142
2
70
1
35
4
95
13
422
2
Tủ lưu mẫu thức ăn
Cái
41
30
2
25
4
84
3
31
1
6
3
16
13
162
3
Tủ đông
Cái
41
22
4
60
6
57
2
10
12
127
4
Nổi nấu canh 100 lít
Cái
40
16
3
27
6
47
4
20
13
94
5
Nồi kho 80 lít
Cái
40
4
10
137
7
75
1
8
4
20
22
240
6
Máy xay thịt
Cái
39
26
6
35
3
13
3
17
12
65
IX
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
573
484
3
200
46
1.070
13
715
5
320
67
2.305
1
Hệ thống cấp điện
hạng mục
166
149
12
170
2
120
2
120
16
410
2
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
157
123
1
100
7
360
6
345
1
100
15
905
3
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
126
112
1
50
9
270
3
150
1
50
14
520
4
Khu thu gom rác thải
hạng mục
124
100
1
50
18
270
2
100
1
50
22
470
D
KHỐI THPT
9.958
7.921
2.584
15.980
1.410
23.715
616
7.540
568
7.733
552
6.120
5.730
61.088
I
Thiết bị dạy học tối thiểu
42
42
14
3.000
14
3.000
14
3.000
42
9.000
1
Thiết bị dạy học lớp 10
Bộ
14
14
14
3.000
14
3.000
2
Thiết bị dạy học lớp 11
Bộ
14
14
-
14
3.000
-
14
3.000
3
Thiết bị dạy học lớp 12
Bộ
14
14
14
3.000
14
3.000
II
Phòng học bộ môn
144
69
30
9.290
88
14.060
14
1.600
14
1.580
24
3.030
170
29.560
Thiết bị phòng học bộ môn Âm nhạc
Bộ
14
1
14
3.000
1
30
15
3.030
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Nhu cầu đầu TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
2
Thiết bị phòng học bộ môn Mỹ Thuật
Bộ
14
14
2.000
1
30
15
2.030
3
Thiết bị phòng học bộ môn Công nghệ
Bộ
14
4
2
130
12
1.200
1
30
1
30
1
30
17
1.420
4
Thiết bị phòng học bộ môn Vật Lý (Khoa
học tự nhiên)
Bộ
14
13
2
450
7
720
2
80
2
80
5
520
18
1.850
5
Thiết bị phòng học bộ môn Hóa học (Khoa học tự nhiên)
Bộ
14
13
2
550
7
720
2
80
2
80
5
520
18
1.950
6
Thiết bị phòng học bộ môn Sinh học (Khoa học tự nhiên)
Bộ
14
13
2
400
7
720
2
80
2
80
5
520
18
1.800
7
Thiết bị phòng học bộ môn Ngoại ngữ
Bộ
14
7
8
4.000
7
2.150
2
1.000
-
17
7.150
8
Thiết bị phòng học bộ môn Tin học
Bộ
18
15
9
2.880
8
2.470
2
180
4
780
2
180
25
6.490
9
Thiết bị phòng đa chức năng
Bộ
14
2
3
800
3
450
2
100
1
100
2
1.100
11
2.550
10
Thiết bị phòng học bô môn Khoa học xã hội
Bộ
14
1
2
80
9
630
1
50
2
430
2
100
16
1.290
III
Thiết bị dùng chưng
532
277
61
2.768
85
2.956
106
1.589
42
1.255
32
1.465
326
10.033
1
Phần mềm tin học
Bộ
122
110
40
8
718
3
280
2
80
2
80
16
1.198
2
Máy chiếu
Bộ
184
103
48
727
35
513
35
524
26
405
23
400
167
2.569
3
Thiết bị âm thanh
Bộ
19
18
100
6
370
1
5
420
13
890
4
Thiết bị thư viện
Bộ
115
11
6
420
53
590
1
200
3
240
63
1.450
5
Ti vi
Cái/chiếc
60
22
1
15
9
80
11
95
5
40
1
45
27
275
6
Thiết bị nhà tập đa năng
Bộ
8
2
2
550
6
510
2
100
1
50
3
700
14
1.910
7
Phòng hoạt động đội
Bộ
7
4
2
100
3
150
1
6
250
8
Phòng truyền thống
Bộ
9
4
3
1.150
5
100
2
60
-
10
1.310
9
Thiết bị phòng tư vấn học đường
Bộ
8
3
3
86
7
95
10
181
IV
Thiết bị TDTT
770
533
729
343
356
987
235
224
223
944
226
762
1.769
3.259
1
Đệm nhảy
Cái/chiếc
32
43
5
40
13
44
10
20
10
5
25
34
139
2
Vợt cầu lông
Cái/chiếc
637
361
685
116
275
41
180
24
180
24
180
24
1.500
229
3
Cột bóng rổ
Bộ
9
7
6
58
1
8
1
20
1
20
9
106
4
Thiết bị GDQP
Bộ
40
70
31
130
35
660
31
130
33
330
31
130
161
1.380
6
Cột đa năng nhảy cao
Bộ
21
21
3
23
10
53
3
3
30
4
33
23
139
7
Cột, lưới bóng chuyền
Bộ
23
27
5
34
11
112
8
32
4
530
4
530
32
1.238
8
Xà đơn, xà kép
Cái/chiếc
8
4
6
19
2
10
1
10
29
V
Hệ thống bàn ghế học sinh
4.466
4.466
278
524
661
990
193
355
248
483
229
418
1.609
2.770
1
Loại 2 chỗ ngồi
Bộ
4.231
3.641
278
524
584
796
190
340
210
368
196
313
1.458
2.341
2
Loại khác
Bộ
590
24
72
30
90
30
90
84
252
3
Bảng viết
Bộ
235
235
53
122
3
15
8
25
3
15
67
177
VI
Thiết bị phục vụ công tác văn phòng nhà trường
920
902
191
879
198
1.522
S2
712
23
311
38
280
502
3.704
Máy tính
Bộ
163
175
41
501
83
1.052
25
331
12
173
13
191
174
2.248
2
Bàn ghế phòng hội đồng
Bộ
340
343
61
134
60
2
120
10
14
133
268
3
Bàn ghế phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Bộ
30
41
3
15
6
120
9
135
4
Bàn ghế phòng các tổ bộ môn.
Bộ
224
175
61
104
6
4
4
80
5
7
76
195
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy
học hiện
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2021
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2022
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2023
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2024
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
Nhu cầu đầu
TBDH năm 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
TỐNG NHU CẦU ĐẦU
ĐẾN NĂM 2025
STT
Thiết bị
Đơn vị tính
Số lượng cần có
Thiết bị dạy
học hiện
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
5
Bàn ghế phòng Đảng, đoàn thể
Bộ
86
30
2
20
6
104
8
124
6
Hệ thống camera quan sát
Bộ
19
39
4
70
5
248
3
128
6
60
18
506
7
Bổ xung hệ thống điện chiếu sáng phòng học
Phòng
52
90
19
35
35
64
13
23
9
18
4
8
80
148
8
Thiết bị phòng họp trực tuyến
Phòng
6
9
3
50
1
30
4
80
vII
Thiết bị nhà nội trú học sinh (Yên Hân NT tỉnh)
1.958
1.135
806
1.541
2
60
1
15
809
1.616
1
Ti vi
Cái
4
2
27
-
1
15
3
42
2
Giường tầng (2 tầng)
Cái
300
215
50
100
50
100
3
Tủ đựng đồ cho hs bán trú
Cái
150
86
50
200
50
200
4
Chăn, gối, màn HS
Bộ
500
416
140
140
-
140
140
5
Hòm đựng đồ cho hs
Cải
500
420
210
420
210
6
Chiếu trải giường
Cái
500
416
140
14
140
14
7
Thiết bị phòng sinh hoạt chung
Phòng
2
600
2
600
8
Thiết bị phòng quản lý học sinh
Phòng
2
1
50
1
30
2
80
9
Thiết bị nhà văn hóa
Nhà
2
1
200
1
30
2
230
VIII
Thiết bị nhà ăn, nhà bếp
1.098
482
481
156
481
156
Trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn
1
Bàn phòng ăn (loại bàn 6 chỗ ngồi)
Cái
80
60
5
5
5
5
2
Ghế phòng ăn (ghế đơn)
Cái
500
420
50
10
50
10
3
Khay dựng đồ ăn inox cá nhân
Cái
500
420
42
420
42
4
Máy lọc nước (Công nghiệp)
Cải
6
1
36
36
Trang thiết bị, đồ dùng nhà bếp
1
Tủ nấu cơm công nghiệp 80kg
Cái
2
1
29
1
29
2
Tủ lưu mẫu thức ăn
Cái
2
1
4
1
4
3
Tủ đông
Cái
2
1
20
1
20
4
Nồi nấu canh 100 lít
Cái
2
1
6
1
6
5
Nồi kho 80 lít
Cái
2
1
4
-
-
1
4
6
Máy xay thịt
Cái
2
IX
Thiết bị hạ tầng kỹ thuật
56
56
8
480
6
140
2
60
4
160
2
150
22
990
1
Hệ thống cấp điện
hạng mục
14
14
2
60
2
60
5
120
2
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
hạng mục
14
14
3
250
3
60
2
60
8
370
3
Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc
hạng mục
14
14
2
100
1
50
2
100
1
100
6
350
4
Khu thu gom rác thải
hạng mục
14
14
2
130
2
30
1
50
5
210

Biểu số 03

ĐẦU TƯ ĐẢM BẢO SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐẾN NĂM 2025

(Kèm theo Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Đơn vị tính kinh phí: Triệu đồng

STT
sở vật chất
Đơn vị
Đầu năm 2021
Đầu năm 2021
Đầu năm 2022
Đầu năm 2022
Đầu năm 2023
Đầu năm 2023
Đầu năm 2024
Đầu năm 2024
Đầu năm 2025
Đầu năm 2025
TỔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
CỘNG TOÀN TỈNH
721
173.773
878
234.258
1.192
412.755
1.004
336.372
359
127.121
4.154
1.284.279
A
TỔNG ĐẦU SỞ VẬT CHẤT
257
93.668
363
133.551
734
318.681
552
240.254
280
116.011
2.186
902.165
1
KHỐI MÀM NON
84
27.669
61
22.398
165
62.725
119
45.700
66
21.670
495
180.162
1
Khối phòng hành chính quản trị
28
4.152
18
2.292
40
5.428
31
5.685
21
4.880
138
22.437
Phòng Hiệu trưởng
phòng
7
972
4
308
10
1.304
8
1.070
5
860
34
4.514
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
14
1.788
10
1.276
18
2.240
13
2.272
8
1.220
63
8.796
Văn phòng
phòng
7
1.392
4
708
12
1.884
10
2.343
8
2.800
41
9.127
2
Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em
45
20.539
35
17.972
107
51.378
60
30.298
30
14.936
277
135.123
Phòng học
phòng
32
12.527
22
8.454
61
26.706
35
15.690
6
2.000
156
65.377
Phòng giáo dục thể chất
phòng
6
3.708
7
4.784
13
7.635
7
4.234
6
3.708
39
24.069
Phòng giáo dục nghệ thuật
phòng
3
1.584
2
1.134
10
5.201
6
2.734
5
2.408
26
13.061
Phòng đa năng
phòng
2
2.130
3
3.310
11
6.268
7
5.650
8
4.950
31
22.308
Phòng tin học
phòng
2
590
1
290
12
5.568
5
1.990
5
1.870
25
10.308
3
Khối phòng tổ chức ăn
11
2.978
8
2.134
18
5.919
28
9.717
15
1.854
80
22.602
Nhà bếp
nhà
11
2.978
8
2.134
18
5.919
28
9.717
15
1.854
80
22.602
II
KHỐI TIỂU HỌC
82
35.295
89
30.761
261
111.948
217
100.068
57
22.583
706
300.655
1
Khối phòng hành chính quản trị
10
1.404
15
2.920
15
2.669
25
5.394
6
1.460
71
13.847
Phòng Hiệu trưởng
phòng
2
280
4
680
2
480
7
1.317
1
200
16
2.957
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
4
444
5
760
9
1.445
11
2.313
3
780
32
5.742
Văn phòng
phòng
4
680
6
1.480
4
744
7
1.764
2
480
23
5.148
2
Khối phòng học tập
51
25.651
56
20.801
186
97.857
135
80.387
33
17.023
461
241.719
Phònghọc
phòng
16
6.900
28
9.200
41
20.569
51
30.545
17
7.439
153
74.653
Phòng học bộ môn Âm nhạc- Mỹ thuật
phòng
5
2.900
1
400
30
14.634
20
8.986
7
3.334
63
30.254
STT
sở vật chất
Đơn vị
Đầu năm 2021
Đầu năm 2021
Đầu năm 2022
Đầu năm 2022
Đầu năm 2023
Đầu năm 2023
Đầu năm 2024
Đầu năm 2024
Đầu năm 2025
Đầu năm 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Phòng học bộ môn Khoa học - công nghệ
phòng
12
5.800
13
5.950
27
13.851
20
9.301
5
2.500
77
37.402
Phòng học bộ môn tin học
phòng
8
3.001
7
2.001
33
17.068
10
4.418
58
26.488
Phòng học bộ môn ngoại ngữ
phòng
5
2.600
2
800
31
16.034
15
6.451
53
25.885
Phòng đa chức năng
phòng
4
2.200
5
2.450
21
10.001
13
6.201
3
1.500
46
22.352
Nhà đa năng
Nhà
1
2.250
3
5.700
6
14.485
1
2.250
11
24.685
3
Khối phục vụ sinh hoạt
21
8.240
18
7.040
60
11.422
57
14.287
18
4.100
174
45.089
Nhàbếp
Nhà
5
2.300
3
1.500
7
1.608
6
1.728
4
1.000
25
8.136
Nhàăn
Nhà
4
2.200
4
2.000
9
2.364
9
3.652
3
1.000
29
11.216
Phòng phục vụ bán trú
phòng
5
1.500
5
1.500
30
4.242
28
5.684
9
1.800
77
14.726
Phòng quản học sinh
Phòng
5.
1.390
4
1.190
7
1.210
7
1.095
1
100
24
4.985
Phòng sinh hoạt chung
Phòng
2
850
2
850
7
1.998
7
2.128
1
200
19
6.026
III
KHỐI THCS
91
30.704
118
46.842
275
123.298
213
93.736
157
71.758
854
366.338
1
Khối hành chính quản trị
6
406
8
939
21
3.152
8
804
15
3.504
58
8.805
Phòng Hiệu trưởng
phòng
2
134
2
174
7
824
2
188
5
968
18
2.288
Phòng Phó Hiệu trưởng
phòng
2
134
3
240
6
752
3
248
5
468
19
1.842
Văn phòng
phòng
2
138
3
525
8
1.576
3
368
5
2.068
21
4.675
2
Khối phòng học tập
56
26.768
72
40.188
155
91.544
144
79.620
126
64.570
553
302.690
Phòng học
phòng
11
5.934
21
11.834
11
4.568
26
14.334
52
20.900
121
57.570
Phòng bộ môn Âm nhạc
phòng
5
2.184
7
3.534
19
9.502
19
9.052
6
2.643
56
26.915
Phòng bộ môn Mỹ thuật
phòng
7
3.134
10
4.884
18
8.752
18
9.052
11
5.643
64
31.465
Phòng bộ môn Công nghệ
phòng
6
2.480
4
2.250
21
9.702
17
8.118
14
7.068
62
29.618
Phòng bộ môn khoa học tự nhiên
phòng
7
2.714
7
3.234
18
8.768
15
7.352
10
5.334
57
27.402
Phòng học bộ môn Khoa học xã hội
phòng
4
1.450
3
1.400
15
8.004
11
5.018
10
4.843
43
20.715
Phòng bộ môn Tin học
phòng
4
1.348
5
2.518
15
7.402
10
4.668
4
1.800
38
17.736
Phòng bô môn Ngoại ngữ
phòng
6
2.534
9
4.534
11
5.068
13
6.218
7
3.213
46
21.597
Phòng đa chức năng
phòng
4
1.550
5
2.600
19
13.119
10
5.102
6
3.443
44
25.814
Nhà đa năng
Nhà
2
3.440
1
3.400
8
16.659
5
10.706
6
9.653
22
43.858
STT
sở vật chất
Đơn vị
Đầu năm 2021
Đầu năm 2021
Đầu năm 2022
Đầu năm 2022
Đầu năm 2023
Đầu năm 2023
Đầu năm 2024
Đầu năm 2024
Đầu năm 2025
Đầu năm 2025
TỔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỔNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Đơn vị
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
3
Khối phục vụ sinh hoạt
29
3.530
38
5.715
99
28.602
61
13.312
16
3.684
243
54.843
Nhà bếp
Nhà
3
650
5
1.160
8
1.993
5
1.330
4
1.080
25
6.213
Nhà ăn
Nhà
3
650
5
1.560
10
3.514
6
2.118
3
650
27
8.492
Phòng ở nội trú học sinh
Phòng
20
2.000
23
2.450
57
14.860
28
3.150
128
22.460
Phòng quản học sinh
Phòng
1
50
2
155
8
698
8
1.556
4
616
23
3.075
Phòng sinh hoạt chung
Phòng
1
100
2
310
8
2.231
7
2.391
2
460
20
5.492
Nhà văn hóa
Nhà
1
80
1
80
8
5.306
7
2.767
3
878
20
9.111
v
KHỐI THPT
95
33.550
33
20.710
3
750
131
55.010
1
Khối hành chính quản trị
18
4.500
3
750
21
5.250
Phòng Hiệu trưởng
Phòng
6
1.500
1
250
7
1.750
Phòng Phó Hiệu trưởng
Phòng
6
1.500
1
250
7
1.750
Văn phòng
Phòng
6
1.500
1
250
7
1.750
2
Khối phòng học tập
77
29.050
18
14.800
95
43.850
Phòng học
Phòng
6
7.000
6
7.000
Phòng bộ môn Mỹ thuật
Phòng
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng bộ môn Âm nhạc
Phòng
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng bộ môn Công nghệ
Phòng
7
1.750
1
650
8
2.400
Phòng bộ môn Tin học
Phòng
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Ngoại ngữ
Phòng
7
1.750
7
1.750
Phòng đa chức năng
Phòng
7
3.500
1
650
8
4.150
Phòng bộ môn Vật
Phòng
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Hóa học
Phòng
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Sinh học
Phòng
7
1.750
7
1.750
Phòng bộ môn Khoa học xã hội
Phòng
7
3.500
3
1.950
10
5.450
Phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, truyền thống
Phòng
7
4.550
1
650
8
5.200
Nhà đa năng
Nhà
1
6.000
1
6.000
3
Khối phục vụ sinh hoạt
15
5.910
15
5.910
STT
sở vật chất
Đơn vị
Đầu năm 2021
Đầu năm 2021
Đầu năm 2022
Đầu năm 2022
Đầu năm 2023
Đầu năm 2023
Đầu năm 2024
Đầu năm 2024
Đầu năm 2025
Đầu năm 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
TỐNG ĐẦU ĐẾN NĂM 2025
STT
sở vật chất
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phí
Số lượng
Kinh phi
Số lượng
Kinh phí
Phòng ở nội trú
Phòng
114
5.460
14
5.460
-
Nhà văn hóa
Nhà
1
450
1
450
B
TỔNG ĐẦU THIẾT BỊ DẠY HỌC
464
80.105
515
100.707
458
94.074
452
96.118
79
11.110
1.968
382.114
I
KHỐI TIỂU HỌC
327
37.172
313
40.432
291
38.244
285
38.348
76
10.510
1.292
164.706
1
Thiết bị dạy học lớp 1
Bộ
37
3.375
16
2.400
4
180
57
5.955
2
Thiết bị dạy học lớp 2
Bộ
290
33.797
44
6.600
17
2.550
80
351
43.027
3
Thiết bị dạy học lớp 3
Bộ
253
31.432
29
4.350
16
2.400
2
80
300
38.262
4
Thiết bị dạy học lớp 4
Bộ
245
31.344
22
3.300
26
3.680
293
38.324
5
Thiết bị dạy học lớp 5
Bộ
247
32.648
44
6.490
291
39.138
"
KHỐI THCS
137
42.933
160
52.275
153
52.830
153
54.770
3
600
606
203.408
1
Thiết bị dạy học lớp 6
Bộ
133
42.753
10
2.000
2
400
1
200
146
45.353
2
Thiết bị dạy học lớp 7
Bộ
4
180
150
50.275
2
400
1
200
157
51.055
3
Thiết bị dạy học lớp 8
Bộ
151
52.430
2
400
153
52.830
4
Thiết bị dạy học lớp 9
Bộ
150
54.170
150
54.170
1
KHỐI THPT
42
8.000
14
3.000
14
3.000
70
14.000
1
Thiết bị dạy học lớp 10
Bộ
14
3.000
14
3.000
2
Thiết bị dạy học lớp 11
Bộ
14
3.000
14
3.000
3
Thiết bị dạy học lớp 12
Bộ
14
3.000
14
3.000
4
Thiết bị phòng học bộ môn Âm nhạc
Bộ
14
3.000
11
3.000
5
Thiết bị phòng học bộ môn Mỹ thuật
Bộ
14
2.000
14
2.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1678/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/09/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/09/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Phạm Duy Hưng
Phạm viBắc Kạn
Trích yếuNăm 2021 phê duyệt Đề án đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.