Quay lại

Quyết định 1696/QĐ-BKHCN năm 2007 phê duyệt Danh mục Đề tài thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 1696/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2008

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 18/2006/QĐ-BKHCN ngày 15/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Quy chế tổ chức quản lý hoạt động Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010” và Quyết định số 23/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 18/2006/QĐ-BKHCN ; Căn cứ Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN ngày 30/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ "Qui định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010”; Căn cứ Quyết định số: 2019/QĐ-BKHCN , 2020/QĐ-BKHCN , 2021/QĐ-BKHCN , 2022/QĐ-BKHCN , 2023/QĐ-BKHCN , 2024/QĐ-BKHCN , 2025/QĐ-BKHCN và 2028/QĐ-BKHCN ngày 13/ 9/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC06/06-10, KC.07/06-10 và KC.10/06-10; Căn cứ kết quả làm việc và kiến nghị của các Hội đồng KH&CN tư vấn xác định nhiệm vụ năm 2008 thuộc các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010; Theo đề nghị của các Ông Chủ nhiệm Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010: KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC06/06-10, KC.07/06-10 và KC.10/06-10, Giám đốc Văn phòng các chương trình và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục 77 đề tài cấp Nhà nước thuộc 08 chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2008 (các phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao cho các Ông Chủ nhiệm Chương trình KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC06/06-10, KC.07/06-10 và KC.10/06-10 phối hợp với Giám đốc Văn phòng các chương trình, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính của Bộ KH&CN tổ chức Hội đồng KH&CN cấp Nhà nước để đánh giá hồ sơ các đề tài theo qui định hiện hành để tuyển chọn tổ chức, các nhân chủ trì thực hiện và báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả tuyển chọn. Điều 3. Các Ông Chủ nhiệm Chương trình: KC.01/06-10, KC.02/06-10, KC.03/06-10, KC.04/06-10, KC.05/06-10, KC06/06-10, KC.07/06-10 và KC.10/06-10, Giám đốc Văn phòng các chương trình, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.


THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC


SỐ LƯỢNG ĐỀ TÀI THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2008
(Kèm theo Quyết định số 1696 /QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN)+


1

KC.01/06-10

09

Phụ lục 1

2

KC.02/06-10

09

Phụ lục 2

3

KC.03/06-10

10

Phụ lục 3

4

KC.04/06-10

06

Phụ lục 4

5

KC.05/06-10

10

Phụ lục 5

6

KC.06/06-10

10

Phụ lục 6

7

KC.07/06-10

13

Phụ lục 7

8

KC.10/06-10

10

Phụ lục 8

Tổng số

77

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010 ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH 2008


Tên chương trình: NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, MÃ SỐ: KC.01/06-10
( Kèm theo Quyết định số:1696 /QĐ-BKHCN ngày 16 /8 / năm 2007 của Bộ trưởng Bộ KH&CN )


TT
Tên Đề tài
Định hướng mục tiêu
Yêu cầu đối với sản phẩm
1
Nghiên cứu xây dựng mô hình kiến trúc và các giải pháp công nghệ khả thi hỗ trợ cho việc triển khai Hành chính điện tử ở Việt Nam
- Xây dựng được một mô hình kiến trúc cho Hành chính điện tử có thể áp dụng hiệu quả cho Việt nam
- Phát triển các giải pháp công nghệ tiến tiến hỗ trợ triển khai mô hình kiến trúc Hành chính điện tử đã xây dựng
- Báo cáo khoa học và tài liệu kỹ thuật về mô hình kiến trúc cho Hành chính điện tử ở Việt nam, bao gồm các nội dung cơ bản :
+ Kiến trúc cơ sở hạ tầng (truyền thông, dịch vụ);
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, kết nối, tích hợp, truy cập, tương tác, quản lý nội dung, an toàn-an ninh);
+ Các quy định và giải pháp về tổ chức, phối hợp, phân cấp, trao đổi giữa các thực thể trong hệ thống;
+ Chứng minh tính khả thi và ưu việt của mô hình kiến trúc đề xuất cho Việt nam trên cơ sở phân tích, đánh giá các mô hình kiến trúc Hành chính điện tử ở các nước khác và đặc biệt là từ bài học của Đề án 112.
- Các giải pháp, phần mềm công cụ và dịch vụ được phát triển dựa trên các công nghệ mới, được kiểm thử và so sánh với các sản phẩm cùng loại.
- Thử nghiệm, đánh giá mô hình và các giải pháp trong một môi trường ứng dụng cụ thể, báo cáo kết quả triển khai thử nghiệm Mô hình kiến trúc và các giải pháp phần mềm hỗ trợ nói trên cho một số ban, ngành thuộc một tỉnh/thành phố.
2
Nghiên cứu xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát an toàn mạng theo mô hình quản lý tập trung để bảo vệ mạng Internet Việt Nam
- Thiết kế được hệ thống theo dõi giám sát an toàn mạng Internet cấp quốc gia dựa trên các kênh thu thập thông tin sự cố qua các thiết bị ghi nhận (sensor) và các nguồn thông báo. Hệ thống xử lý thông tin theo mô hình quản lý tập trung phục vụ công tác theo dõi, thống kê, cảnh báo bảo vệ mạng Internet Việt Nam.
- Phát triển một số phần mềm và thiết bị đặc thù làm nhiệm vụ của các thiết bị sensor và theo dõi an toàn mạng cho hệ thống trên. Phát triển giải pháp, công cụ tích hợp một số thiết bị an toàn mạng đang phổ biến ở Việt Nam vào hệ thống quản lý giám sát an toàn mạng quốc gia nêu trên.
- Báo cáo khoa học và tài liệu kỹ thuật về mô hình hệ thống giám sát, thu thập thông tin an toàn mạng và xử lý hỗ trợ cảnh báo sớm cấp quốc gia, gồm các nội dung chính:
+ Thiết kế CSDL quản lý tập trung thông tin về sự cố mạng;
+ Thiết kế hệ thống thiết bị sensor thu thập thông tin an toàn mạng;
+ Chuẩn hóa việc trao đổi thông tin trong hệ thống phù hợp với chuẩn quốc tế.
- Một số sản phẩm an toàn mạng do Việt Nam phát triển và kiểm soát công nghệ, phù hợp với hệ thống trên, được kiểm thử và có thể triển khai đại trà như : các sensor và phần mềm/thiết bị giám sát an toàn mạng, hệ thống phần mềm hỗ trợ xử lý sự cố;
- Các sản phẩm đều phải có báo cáo so sánh với các công nghệ cùng loại của nước ngoài và tài liệu hướng dẫn sử dụng.
- Các giải pháp công cụ cho phép thu thập thông tin từ một số sản phẩm thiết bị bảo vệ mạng đang được dùng phổ biến ở Việt Nam, được thử nghiệm đánh giá trên thực tiễn.
- Triển khai thử nghiệm mô hình hệ thống theo dõi giám sát an toàn mạng trong môi trường mạng cụ thể cấp quốc gia;
- Báo cáo kết quả thử nghiệm triển khai một hệ thống thu nhỏ mô phỏng hệ thống giám sát, thu thập thông tin an toàn mạng cấp quốc gia, bao gồm các thành phần:
+ Hệ thống quản lý cấp quốc gia;
+ Các thiết bị thu thập thông tin trên nút mạng cấp quốc gia;
+ Các thiết bị thu thập thông tin trên nút mạng người dùng (cơ quan doanh nghiệp, cá nhân).
3
Nghiên cứu và phát triển một số sản phẩm tính toán khắp nơi và di động
- Tiếp cận và phát triển nền tính toán “khắp nơi” và di động (Ubiquitous and Mobile computing).
- Phát triển sản phẩm tính toán “khắp nơi” cho phép kết nối các dịch vụ trao đổi thông tin với các hệ thống hạ tầng phần cứng/truyền thông khác nhau.
- Phát triển một số sản phẩm và ứng dụng tính toán di động cho cộng đồng người Việt.
- Hệ thống nền (platform) và bộ công cụ phát triển phần mềm (SDK) hỗ trợ tính toán “khắp nơi” với các hạ tầng kỹ thuật dịch vụ truyền thông sẵn có (tập trung cho sử dụng tại Việt nam), cho phép xây dựng các ứng dụng cung cấp dịch vụ thông tin phục vụ số đông người sử dụng (>10.000). (kèm theo : các báo cáo khoa học, tài liệu kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho nhà phát triển phần mềm).
- Hệ thống dịch vụ thông tin qua Internet, qua điện thoại, điện thoại di động… sử dụng hệ thống nền và SDK nói trên.
- Phát triển một số sản phẩm và ứng dụng tính toán di động cho cộng đồng người Việt.
- Một số sản phẩm và ứng dụng tính toán di động như: điều khiển thiết bị gia dụng, điều khiển thiết bị công nghiệp từ xa, cung cấp dịch vụ cá nhân, dịch vụ tiếng nói/chữ viết (định hướng cho tiếng Việt), dịch vụ hỗ trợ theo dõi, quản lý môi trường,...
4
Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát mạng cáp thông tin liên tỉnh và quốc tế nhằm bảo đảm an toàn mạng cáp và hệ thống thông tin liên lạc quốc gia
Xây dựng được một hệ thống tự động giám sát, hỗ trợ quản lý các mạng cáp thông tin, xác định được vị trí cáp bị sự cố, tự động báo cho trung tâm điều hành để có giải pháp khôi phục, sửa chữa khẩn cấp tuyến cáp thông tin khi xảy ra sự cố.
- Giải pháp tự động giám sát, hỗ trợ quản lý các mạng cáp thông tin liên tỉnh và quốc tế, tự động cảnh báo cho trung tâm điều hành để có giải pháp sửa chữa khẩn cấp tuyến cáp, khôi phục thông tin khi xảy ra sự cố.
- Giải pháp thiết kế thiết bị (phần cứng, phần mềm) giám sát, hỗ trợ quản lý và cảnh báo sự cố cáp tương thích với các thiết bị quản lý, giám sát và cảnh báo sự cố hiện có tại các trung tâm điều hành viễn thông phục vụ công tác giám sát các tuyến cáp thông tin 24/24, lưu trữ và cảnh báo khi có sự cố trên tuyến.
- Phương án tự động định tuyến lưu lượng, khôi phục kết nối và triển khai thử nghiệm hệ thống tại một số trung tâm viễn thông liên tỉnh, quốc tế (ít nhất giữa hai mạng của hai nhà khai thác viễn thông khác nhau) và có nhận xét kết quả thử nghiệm tại cơ sở.
- Quy trình quản lý, giám sát và khôi phục sự cố trên toàn mạng cáp.
5
Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm soát truy cập mạng và an ninh thông tin dựa trên sinh trắc học sử dụng công nghệ nhúng
Xây dựng được giải pháp và thử nghiệm hệ thống kiểm soát truy cập mạng và an ninh thông tin dựa trên sinh trắc học sử dụng công nghệ nhúng (embedded technology)
- Các hệ thống nhúng thời gian thực kiểm soát truy cập mạng từ xa và bảo vệ giao dịch điện tử trực tuyến bằng khoá, thẻ sinh trắc học theo cơ chế xác thực chủ thể người dùng, bảo vệ khóa riêng dựa trên thẩm định đặc trưng sinh trắc học (vân tay, hoặc tiếng nói, hoặc ảnh khuôn mặt,...).
- Báo cáo kết quả thử nghiệm, đánh giá và ứng dụng các sản phẩm nghiên cứu trên cơ sở kết hợp với một số tổ chức, doanh nghiệp.
6
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống phát, thu và xử lý tín hiệu dải rộng, nhận biết chủ quyền quốc gia
- Làm chủ được công nghệ hiện đại chế tạo cấu kiện siêu cao tần công suất lớn, tạp âm thấp (phát, thu, xử lý tín hiệu), làm cơ sở xây dựng hệ thống thiết bị nhận biết chủ quyền quốc gia, nhằm quản lý các phương tiện giao thông trên không, trên biển
-Thiết kế chế tạo được mẫu hệ thống phát, thu và xử lý tín hiệu mã dải rộng và thử nghiệm hệ thống tại một trong các lĩnh vực : hàng không , hàng hải hoặc quân sự
- Máy phát dải rộng :
+ Công suất : từ 1÷ 3 KW dùng bán dẫn (chế độ xung)
+ Tần số làm việc : băng tần L= (1GHz ÷ 2 GHz)
+ Tín hiệu phát dải rộng chứa mã nhận biết, thoả mãn chuẩn hàng không, hàng hải hoặc quân sự
- Máy thu :
+ Máy thu đổi tần, khuếch đại cao tần tạp âm thấp băng tần L (1GHz ÷ 2GHz)
+ Dao động tại chỗ LO có khả năng chuyển tần số linh hoạt trong băng L.
+ Trộn và khuếch đại trung tần: 20÷60MHz dải thông: 1MHz
- Xử lý tín hiệu :
+ Xử lý tín hiệu số sau tách sóng pha, biên độ
+ Giải mã, hiển thị, lưu trữ kết quả
- Anten:
+ Anten thu- phát làm việc ở dải tần 1-2 GHz
+ Sản phẩm được thử nghiệm trên một tấn số lựa chọn.
7
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo Rada cộng hưởng cảnh báo sớm đối với các mục tiêu có dấu vết nhỏ
Làm chủ được công nghệ thiết kế và chế tạo rada cộng hưởng nhằm mục đích cảnh báo sớm các mục tiêu có dấu vết nhỏ
- Bộ tài liệu thiết kế rada cảnh báo sớm các mục tiêu có dấu vết nhỏ (bao gồm cả máy bay tàng hình và tên lửa có cánh) ở dải tần VHF, có thể chuyển giao công nghệ.
- Một hệ thống thiết bị cảnh báo sớm ở dải VHF, trong đó có:
+ Anten phát dải rộng bao trùm dải tần của rada;
+ Hệ anten thông minh để thu và xử lý tín hiệu;
Sản phẩm được thử nghiệm và đánh giá theo quy định, có báo cáo kết quả kèm theo.
8
Nghiên cứu công nghệ chế tạo bộ ghép tách sóng quang bằng cách tử Bragg và giải pháp ứng dụng để tăng khả năng ghép thêm kênh quang cho mạng WDM hai chiều
Làm chủ công nghệ chế tạo cách tử Bragg có khuếch đại quang.
Có được giải pháp tăng gấp đôi dung lượng truyền dẫn của mạng WDM hai chiều với tốc độ 2.5 Gb/s/bước sóng.
- Ứng dụng bộ ghép và tách kênh quang hai chiều trên mạng thông tin quang sợi có khoảng cách lặp từ 50-170 Km.
- Báo cáo khoa học và tài liệu kỹ thuật về Công nghệ chế tạo các bộ tách bước sóng quang bằng cách tử Bragg với khe bước sóng đến 0,4 nm và độ rộng phổ tách quang <0,2 nm ;
- Bộ ghép/ tách kênh quang đa bước sóng chuẩn ITU vùng 1,5 m có kèm khuếch đại quang ;
- Giải pháp tăng gấp đôi dung lượng của mạng WDM hai chiều sử dụng ít nhất 4 bước sóng với tốc độ 2.5 Gb/s/bước sóng với cấu hình ghép/ tách kênh quang bằng linh kiện tĩnh (WDM+ FBG) hoặc động (AWG) có khuếch đại tăng cường kèm theo ;
- Báo cáo kết quả thử nghiệm và đánh giá các sản phẩm trên tuyến thông tin quang thích hợp.
9
Nghiên cứu, triển khai các dịch vụ truyền thông số tương tác trên nền IP
Đề xuất một nền tảng hạ tầng dịch vụ truyền thông số (hội tụ) trên mạng IP băng rộng, làm cơ sở cho việc triển khai đa dạng các dịch vụ giao dịch tương tác.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cung cấp các dịch vụ: phát hình (TV broadcast); video và audio theo yêu cầu và gần như theo yêu cầu (video/audio on demand, near on demand);
- Bộ tiêu chuẩn của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV;
- Triển khai thử nghiệm và đánh giá trên thực tế, có báo báo kết quả kèm theo.

Số lượng: 9 đề tài


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1696/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành16/08/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/08/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Khoa học và Công nghệ / Nguyễn Tấn Dũng
Phạm viTrung ương, Bộ Khoa học và Công nghệ
Trích yếuNăm 2007 phê duyệt Danh mục Đề tài thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.