|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
BẾN
TRE
Số: 16 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Bến Tre, ngày 04
tháng
01
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1959/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 1809/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4888/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các Phó CVP.UBND tỉnh;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng KSTT, KGVX, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Nghị.
|
CHỦ TỊCH
B
Trần
Ngọc
Tam
|
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 16 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Bến Tre.
|
Số TT
|
Số
hồ
sơ
TTHC
|
Tên
thủ
tục
hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định việc
sửa
đổi,
bổ
sung
TTHC
|
|
Lĩnh
vực:
Phòng,
chống
tệ
nạn
xã
hội
|
Lĩnh
vực:
Phòng,
chống
tệ
nạn
xã
hội
|
Lĩnh
vực:
Phòng,
chống
tệ
nạn
xã
hội
|
Lĩnh
vực:
Phòng,
chống
tệ
nạn
xã
hội
|
|
1
|
2.001661
|
Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân
|
- Thông tư số 08/2023/TT- BLĐTBXH
ngày
29/8/2023
của
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
sửa
đổi,
bổ
sung,
bãi
bỏ
một
số
điều
của
các
thông
tư,
thông
tư
liên
tịch
có
quy
định
liên
quan
đến
việc
nộp,
xuất
trình
sổ
hộ
khẩu
giấy,
sổ
tạm
trú
giấy
hoặc
giấy
tờ
có
yêu
cầu
xác
nhận
nơi
cư
trú
khi
thực
hiện
thủ
tục hành
chính
thuộc
lĩnh
vực
quản
lý
nhà
nước
của
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Quyết
định
số
1809/QĐ-UBND
ngày
24 tháng
8
năm 2023 của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh về việc
thông
qua
Phương
án
đơn
giản
hóa
03
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
lao
động
-
thương
binh
|
Phụ lục II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE định số 16 QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2024 (Kèm theo Quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
1. Thủ tục: Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân (Mã số hồ sơ: 2.001661; dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân, nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân làm đơn gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
Bước 2: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
Bước 3: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến
Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/
T
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
|
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề
nghị
hỗ
trợ
của
nạn
nhân
hoặc của
gia
đình nạn
nhân
theo Mẫu số
27
quy
định
tại Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo Thông tư
số
08/2023/TT-BLĐTBXH.
- Một trong các loại giấy xác
nhận
sau
+
Giấy
xác
nhận
nạn
nhân
của
cơ
quan
công
an
huyện,
quận, thị
xã,
thành
phố thuộc
tỉnh
theo
quy
định
tại
Khoản
4
Điều
24 của Luật Phòng,
chống
mua
bán người (bản sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
sao
kèm bản chính để
đối
chiếu);
+
Giấy
xác
nhận
nạn nhân của cơ
quan
giải
cứu
theo
quy định
tại
Điều
25
của Luật Phòng, chống mua
bán
người
(bản
sao có
chứng
thực
hoặc bản
sao
kèm bản chính để đối chiếu);
Thành
phần
hồ
sơ
số
hóa bắt buộc
|
Z
|
+ Giấy xác nhận nạn nhân của cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
+ Giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp đã được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh người đó là nạn nhân (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4. Thời gian giải quyết: 09 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu cho nạn nhân.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hỗ trợ hòa nhập cộng đồng của nạn nhân bị mua bán (Mẫu số 27 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân, nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân làm đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Thông tư số 35/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống mua bán người.
|
- Thông tư
số
08/2023/TT-BLĐTBXH
ngày
29 tháng 8 năm 2023
của
Bộ trưởng
Bộ
Lao động - Thương
binh
và
Xã hội
sửa
đổi,
bổ
sung,
bãi bỏ
một
số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến
việc
nộp,
xuất trình
sổ
hộ khẩu giấy, sổ tạm trú
giấy
hoặc
giấy
tờ có
yêu
cầu xác nhận nơi
cư
trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc
lĩnh
vực
quản
lý nhà nước
của
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh và Xã hội.
- Quyết định
số
1809/QĐ-UBND
ngày
24
tháng
8
năm
2023
của Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về việc thông
qua
Phương
án
đơn
giản
hóa
03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động - thương
binh
và
xã
hội
thuộc thẩm quyền giải
quyết
của tỉnh Bến Tre.
Ghi chú: Thủ tục này được sửa
đổi,
bổ
sung
thành
phần
hồ
sơ, mẫu đơn,
mẫu
tờ
khai, thời gian giải quyết,
cơ
sở
pháp
lý.
|
Z
1
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(1), ngày ...... tháng ..... năm 20
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ ảnh (4 x 6) cấp ngày. tháng. năm.
|
Kính gửi:
1.
Thông
tin
cá
nhân:
|
- UBND xã (2).
- Phòng LĐTBXH huyện
Họ và tên
Sinh ngày: .../.../..
Số định danh cá nhân/CMND:
|
|
(đóng dấu giáp lai
trên ảnh)
|
nơi cấp.
Địa chỉ thường trú ở Việt
Nam
(ghi
rõ
số nhà, đường phố, phường,
|
quận, thành phố hoặc thôn, xóm, xã, huyện, tỉnh):
2. Quá trình bị mua bán:
Ngày, tháng, năm bị mua bán:
Địa điểm bị mua bán:
|
Ngày, tháng, năm tiếp nhận (tự trở về):
Địa điểm tiếp nhận (tự trở về):
3. Các giấy tờ chứng minh là nạn nhân:
|
(3);
(4)
|
- Giấy xác định nạn nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Văn bản, tài liệu khác có liên quan...)(5);
4. Nội dung đề nghị hỗ trợ:
(1)
(2)
Đề nghị các cơ quan nghiên cứu, xem xét và giải quyết cho tôi được hưởng các chế độ hỗ trợ theo quy định./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(hoặc gia đình, người giám hộ)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Chú thích:
1 Địa danh;
2 Nơi nạn nhân có thường trú;
3 Đối với nạn nhân tự trở về ghi rõ ngày tháng trở về nơi cư trú hiện tại;
4 Đối với nạn nhân tự trở về ghi địa chỉ cư trú hiện tại;
5 Đối với người có dấu hiệu là nạn nhân nhưng chưa được xác định, UBND cấp xã hướng dẫn làm các thủ tục xác định nạn nhân theo quy định trước khi làm thủ tục đề nghị hỗ trợ