|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1705/QĐ-UBND |
Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1556/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1489/TTr-SGD&ĐT ngày 06 tháng 8 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 16
tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre)
1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới:
|
Số TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo |
|||||
|
1 |
Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại. |
25 ngày làm việc. |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ, quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. |
|
2 |
Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học. |
25 ngày làm việc. |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
|
2. Danh mục thủ tục hành chính thay thế:
|
Số TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo |
|||||
|
3 |
Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. |
25 ngày làm việc. |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. |
|
4 |
Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. |
25 ngày làm việc. |
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Không |
|
3. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ (bị thay thế):
|
Số TT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc thay thế thủ tục hành chính |
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo (Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố 05 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã). |
|||
|
1 |
|
Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. |
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. |
|
2 |
|
Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. |
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Số: 1705 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bến Tre, ngày 16 tháng 8 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
|
Về việc công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính ban hành mới,
02 thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1556/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1489/TTr- SGD&ĐT ngày 06 tháng 8 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 2; ả CHỦ TỊCH
- Bộ GD&ĐT;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó CT. UBND tỉnh;
- Các PCVP. UBND tỉnh;
- Sở GD&ĐT (kèm hồ sơ);
- Phòng KSTTHC (kèm hồ sơ), TTTTĐT;
|
- Lưu: VT.
|
Cao Văn Trọng
|
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 1705/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2018
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới:
|
Số
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí,
lệ phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
|
1
|
Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại.
|
25 ngày
làm việc.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
Nghị định số 46/2017/NĐ-
CP ngày
21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
|
|
2
|
Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
|
25 ngày
làm việc.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
Nghị định số 46/2017/NĐ-
CP ngày
21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
|
DA
2. Danh mục thủ tục hành chính thay thế:
|
Số
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí,
lệ phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
|
25 ngày
làm việc.
|
Bộ
phận tiếp
nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
Nghị định số 46/2017/NĐ-
CP ngày
21/4/2017 của Chính phủ
|
|
4
|
Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.
|
25 ngày
làm việc.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Không
|
quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
|
1
3. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ (bị thay thế):
|
Số
TT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc thay thế thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố 05 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã).
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố 05 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã).
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố 05 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã).
|
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
(Ban hành theo Quyết định số 226/QĐ-UBND ngày 07/02/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố 05 thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã).
|
|
1
|
Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
|
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
|
|
|
2
|
Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
|
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
|
2
NỘI DUNG TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNNH GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Thủ tục: Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động giáo dục trở lại
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra phiếu hẹn.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Chuyển bộ phận chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa
đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ đúng quy định thì có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm
tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập đủ hay không đủ điều kiện thành lập;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại; nếu chưa quyết định thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do.
Bước 4: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục trở lại;
+ Các văn bản có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3
2. Thủ tục: Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra phiếu hẹn.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Chuyển bộ phận chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa
đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học; nếu chưa cho phép thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và hướng giải quyết.
Bước 4: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị cho phép thực hiện chương trình giáo dục tiểu học;
+ Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến phụ
trách cơ sở giáo dục;
+ Văn bản nhận bảo trợ của một trường tiểu học cùng địa bàn trong huyện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
5
Quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đáp ứng yêu cầu hỗ trợ phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương.
+ Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và giúp cơ quan có thẩm quyền
quản lý về chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, hoạt động giáo dục, hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường, đánh giá, xếp loại học sinh.
+ Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn theo quy định.
+ Phòng học:
. Bảo đảm đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi;
. Có các thiết bị: Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học
sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện); hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
6
3. Thủ tục: Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra phiếu hẹn.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Chuyển bộ phận chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa
đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ đúng quy định thì có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm
tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập đủ hay không đủ điều kiện thành lập;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu chưa quyết định thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do.
Bước 4: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;
+ Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục có thể thuê
trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, cơ sở giáo dục công lập không sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật;
+ Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của giáo viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ em của các gia đình.
+ Có giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm.
+ Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, đủ ánh sáng tự nhiên, thoáng và sắp xếp gọn gàng; diện tích phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bảo đảm ít nhất 1,5 m°cho một trẻ em; có chỗ chơi, có hàng rào và cổng bảo vệ an toàn cho trẻ em và phương tiện phù hợp với lứa tuổi; những nơi có tổ chức ăn cho trẻ em phải có bếp riêng, an toàn, bếp đặt xa lớp mẫu giáo, nhóm trẻ; bảo đảm phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm. Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và đủ nước uống hàng ngày cho trẻ em theo quy định.
+ Trang thiết bị đối với một nhóm trẻ độc lập:
. Có chiếu hoặc thảm cho trẻ em ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn cho
trẻ em ngủ, dụng cụ đựng nước uống, giá để đồ chơi, giá để khăn và ca, cốc cho trẻ em, có đủ bô đi vệ sinh cho trẻ em dùng và một ghế cho giáo viên;
. Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ em gồm: Đồ chơi, đồ dùng và tài liệu phục
vụ hoạt động chơi và chơi - tập có chủ đích;
. Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ em;
. Có đồ dùng, tài liệu cho người nuôi dạy trẻ em, gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn
thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ; sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.
+ Trang thiết bị đối với một lớp mẫu giáo độc lập:
. Có bàn, ghế đúng quy cách cho trẻ em ngồi (đặc biệt đối với trẻ em 05
tuổi): Một bàn và hai ghế cho hai trẻ em; một bàn, một ghế và một bảng cho giáo viên; kệ để đồ dùng, đồ chơi; thùng đựng nước uống, nước sinh hoạt. Đối với lớp bán trú: Có ván hoặc giường nằm, chăn, gối, màn, quạt phục vụ trẻ em ngủ;
8
. Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ em bao gồm: Đồ chơi, đồ dùng và tài liệu
cho hoạt động chơi và học có chủ đích;
. Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ em;
. Có đồ dùng, tài liệu cho giáo viên mẫu giáo gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn
thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ em, sổ ghi chép tổ chức các hoạt động giáo dục của trẻ em trong ngày, tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.
+ Đối với những nơi mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non chưa đáp ứng đủ nhu
cầu đưa trẻ em tới trường, lớp, các cá nhân có thể tổ chức nhóm trẻ nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của phụ huynh và phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm các điều kiện đăng ký hoạt động như sau:
. Số lượng trẻ em trong nhóm trẻ tối đa là 07 trẻ em;
. Người chăm sóc trẻ em có đủ sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm, đủ
năng lực chịu trách nhiệm dân sự và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định;
Cơ sở vật chất phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu như sau: Phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc trẻ em có diện tích tối thiểu là 15 m?; bảo đảm an toàn, thoáng, mát; có đồ dùng, đồ chơi an toàn, phù hợp lứa tuổi của trẻ em; có đủ đồ dùng cá nhân phục vụ trẻ em ăn, uống, ngủ, sinh hoạt và các thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em; có đủ nước uống cho trẻ em hằng ngày; có phòng vệ sinh và thiết bị vệ sinh phù hợp với trẻ em; có đủ nước sạch cho trẻ em dùng; có bản thỏa thuận với phụ huynh về việc nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo đảm an toàn cho trẻ em tại nhóm trẻ; có tài liệu hướng dẫn thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
9
4. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian: Sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì ra phiếu hẹn.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung.
Bước 3: Chuyển bộ phận chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra các điều kiện sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét,
kiểm tra trên thực tế, nếu thấy đủ điều kiện, Phòng Giáo dục và Đào tạo có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sáp nhập, chia, tách. Nếu không sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thì cớ văn bản thông báo đến Phòng Giáo dục và Đào tạo và tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ nêu rõ lý do.
Bước 4: Đến hẹn, tổ chức, cá nhân mang phiếu hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã nhận kết quả.
- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;
+ Văn bằng, chứng chỉ có chứng thực của giáo viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
10
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập phải bảo đảm các
yêu cầu sau đây:
+ Bảo đảm quy định về giáo viên, số lượng trẻ em trên một nhóm trẻ, lớp
mẫu giáo, tổ chức lớp học;
+ Bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em và giáo viên;
+ Góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
11