Quay lại

Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1706/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND huyện Lắk tại Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 251/TTr-STNMT ngày 13 tháng 6 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục số 01);

1. 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục số 02);

1. 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ điều chỉnh quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục số 03).

2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lắk do huyện xác lập ngày 26 tháng 4 năm 2019 và phải chịu trách nhiệm theo quy định.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Theo Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 03/02/2016 của UBND tỉnh.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND huyện Lắk có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.

4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và tổ chức việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất có rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định.
Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

8. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Lắk có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Lắk và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ./.


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông (để đăng tải);
- Các phòng: TH, CN, KT;
- Lưu: VT, NN&MT (H. 06b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Cảnh

PHỤ LỤC 01


ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất năm 2015

Điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Huyện xác định (ha)

Cơ cấu (%)

I

LOẠI ĐẤT

125,607.00

100.00

125,607.00

125,607.00

100.00

1

Đất nông nghiệp

NNP

107,035.83

85.21

116,441.00

30-65

116,471.65

92.73

1.1

Đất trồng lúa

LUA

8,661.89

.2 8.09

8,614700

8,614.00

7.40

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

7,438.12

6.95

7,438.00

15.28

7.453.28

6.40

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

7,892.40

7.37

7,096.00

30.66

7,126.66

6.12

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5,194.46

4.85

8,255.00

8,255.00

7.09

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

16,736.76

15.64

14,985.00

14,985.00

12.87

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

53,012.51

49.53

57,515.00

57,515.00

49.38

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

15,379.20

14.37

19,815.00

19,815.00

17.01

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

158.61

0.15

159.00

159.00

0.14

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

2.00

2.00

0.00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6,106.26

4.86

6,965.00

30.65

6,934.35

5.52

2.1

Đất quốc phòng

CPP

11.23

0.18

326.00

326.00

4.70

2.2

Đất an ninh

CAN

3.21

0.05

3.00

0.21

3.21

0.05

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

10.00

10.00

0.14

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

15.75

0.26

20.00

20.00

0.29

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0.97

0.02

3.00

3.00

0.04

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

100.00

100.00

1.44

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3,021.12

49.48

3,329.00

3,329.00

48.01

2.7.1

Đất giao thông

DGT

574.06

9.40

688.33

9.93

2.7.2

Đất thủy lợi

DTL

254.38

4.17

403.30

582

2.7.3

Đất công trình năng lượng

DNL

2,134.96

34.96

2,155.38

31.08

2.7.4

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0.56

0.01

0.59

0.01

2.7.5

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,35

0.02

11.00

11.00

0.16

2.7.6

Đất cơ sở y tế

DYT

5.71

0.09

19.00

-13.25

5.75

0.08

2.7.7

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

40.59

0.66

45.00

1.90

46.90

0.68

2.7.8

Đất cơ sở thể dục, thể thao

DTT

7.750

0.13

12.00

1.46

13.46

0.19

2.7.9

Đất chợ

DCH

1.76

0.03

4.29

0.06

2.8

Đất có di tích lịch sử, văn hóa

DDT

0.28

0.00

12.00

12.00

0.17

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5.00

5.00

0.07

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

601.08

7.53

510.00

510.00

7.35

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

53.13

0.87

58.00

58.00

0.84

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

12.78

0.21

16.00

16.00

0.23

2.13

Đất xây dựng trụ sở của Tổ chức Sự nghiệp

DTS

0.21

0.00

2.00

2.00

0.03

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

1.02

0.02

1.00

0.83

1.83

0.03

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

116.55

1.91

122.00

4.02

126.02

1.82

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

21.72

0.36

69.13

69.13

1.00

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

5.56

0.09

6.94

6.94

0.10

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

2.46

0.04

2.46

2.46

0.04

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

901.06

14.76

854.92

854.92

12.33

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1,479.12

24.22

1,478.72

1,478.72

21.32

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0.10

0.10

0.00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

12,464.91

9.92

2,201.00

2,201.00

1.75

4

Đất đô thị*

KDT

1,274.00

1.01

1,274.00

1,274.00

1.01

II

KHU CHỨC NĂNG*

1

Khu vực chuyên trồng lúa nước

KVL

7,453.28

2

Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm

KVN

8,255.00

3

Khu vực rừng phòng hộ

KPH

14,985.00

4

Khu vực rừng đặc dụng

KDD

57,515.00

5

Khu vực rừng sản xuất

KSX

19,815.00

6

Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp

KKN

10.00

7

Khu đô thị-thương mại - dịch vụ

KDV

1,274.00

8

Khu Du lịch

KDL

62.99

9

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

5,660.35


Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

PHỤ LỤC 02


DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CỦA HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: ha


STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Liên Sơn

Xã Bông Krang

Xã Yang Tao

Xã Đắk Liêng

Xã Buôn Tría

Xã Buôn Triết

Xã Đắk Phơi

Xã Đắk Nuê

Xã Ea Rbin

Xã Krông Nô

Xã Nam Ka

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

734.87

30.14

182.15

262.22

21.39

22.83

58.37

22.03

21.14

46.03

26.83

41.74

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

68.38

3.34

3.94

14.98

7.68

11.40

16.96

1.11

1.87

4.55

1.50

1.05

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

61.63

3.10

3.80

11.68

7.67

10.09

16.95

1.11

1.86

3.87

1.50

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

475.43

11.02

173.29

190.53

8.72

7.82

8.69

10.94

9.27

33.10

6.23

15.82

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

102.40

4.83

4.90

13.63

4.34

3.61

20.07

9.93

10.00

7.18

19.10

4.81

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

42.30

10.95

0.02

3.80

0.50

5.77

1.20

20.06

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

46.36

39.28

0.15

6.88

0.05

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

294.89

294.89

2.1

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

0.39

0.39

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

294.50

294.50

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0.22

0.05

0.06

0.11


Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.


- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

PHỤ LỤC 03


DIỆN TÍCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HUYỆN LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: ha


STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Liên Sơn

Xã Bông Krang

Xã Yang Tao

Xã Đắk Liêng

Xã Buôn Tría

Xã Buôn Triết

Xã Đắk Phơi

Xã Đắk Nuê

Xã Ea Rbin

Xã Krông Nô

Xã Nam Ka

I

Đất nông nghiệp

NNP

10,170.69

1,100.00

852.44

215.00

444.10

792.17

2,507.61

2,779.37

230.00

900.0

350.00

1.1

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2,601.00

1,649.30

751.70

200.00

1.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

4,544.79

1,000.000

553.73

300.00

500.00

1,691.06

500.00

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

3,024.90

100.00

298.71

215.00

144.10

292.17

858.31

336.61

230.00

200.00

350.00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

93.22

10.59

31.00

2.02

0.40

1.42

21.49

11.41

0.20

14.22

0.47

2.1

Đất quốc phòng

CQP

44.40

10.00

30.00

0.40

4.00

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMP

2.00

2.00

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

23.66

0.41

1.42

18.49

3.14

0.20

2.4.

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

11.72

11.72

2.5

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1.46

0.59

0.50

0.37

2.6

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.60

0.33

1.27

2.7

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0.10

0.10

2.8

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0.03

0.03

2.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

2.10

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0.10

0.10

2.11

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1.00

1.00

2.12

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7.10

1.10

3.00

3.00

2.13

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0.05

0.05

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1706/QĐ-UBND
Ngày ban hành02/07/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/07/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Võ Văn Cảnh
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuNăm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.