Quay lại

Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1713/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/201 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1368/STNMT-VPĐK ngày 29 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (xem các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; Công bố công khai TTHC này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này để cấu hình trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập trung của tỉnh.

c) Phổ biến việc triển khai thực hiện giải quyết các TTHC này đến các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;

b) Công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm đảm tại Quyết định này trên hệ thống thông tin TTHC của tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - VP Chính phủ;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Cổng Thông tin Điện tử;
- Các PCVP và CV: KNNC, TH;
- Lưu: VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 1713/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 7 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH

Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên


và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015;


Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của


Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày14/5/201 và Nghị định số


92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của


Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;


Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Bộ


Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;


Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường


tại Công văn số 1368/STNMT-VPĐK ngày 29 tháng 6 năm 2020.


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 thủ tục hành


chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (xem các Phụ lục kèm theo).


Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị


1. Sở Tài nguyên và Môi trường:


a) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; Công bố công khai TTHC này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.


b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này để cấu hình trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập trung của tỉnh.


c) Phổ biến việc triển khai thực hiện giải quyết các TTHC này đến các đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.


2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:


a) Cập nhật TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;


b) Công khai TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện


pháp bảo đảm đảm tại Quyết định này trên hệ thống thông tin TTHC của tỉnh.


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.


Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - VP Chính phủ;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Cổng Thông tin Điện tử;
- Các PCVP và CV: KNNC, TH;
- Lưu: VT, KSTT.
h CHỦ TỊCH
PHO CHỦ TỊCH
Phan Thiên Định

Phụ lục I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM


THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


(Kèm theo Quyết định số 1113 ngày14 tháng7.. năm 2020


của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(gồm trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử tháng, dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất) (MHS: 1.004583)
- Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, năm) trả kết quả cho khách hàng.
Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn t thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ xã. sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện;
Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả cấp
80.000 đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


2


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà 2 ở, nhà ở hình thành trong tương lai
(MHS: 1.004550)
Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
- Trung tâm với Hành chính công cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
80.000 đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


3


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3
Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đã hình nhưng chưa
thành
chứng nhận
được
quyền sở hữu trên nhau Giấy chứng nhận
(MHS: 1.003862)
Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải
có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành chính công cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp nhận và trả
80.000
đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


4


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
- Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
kết quả cấp xã.
bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4
Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản phận gắn liền với đất có bảo lưu quyền sở hữu.
- Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành chính
công cấp
Không
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ


quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà


ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ


sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật


đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ


Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử


dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND


tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


5


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
(MHS: 1.003688)
nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
huyện;
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


6


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
5
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký (MHS: 1.003625)
-Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ xã. sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành chính
công cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp
60.000
đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


7


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
6
Sửa chữa sai sót nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký
(MHS: 1.003046)
Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành
chính
công cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả cấp xã.
Không
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


8


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp 7 bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(MHS: 2.000801)
Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
Trung tâm
Hành chính
công cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả cấp xã.
30.000
đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


9


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chuyển tiếp đăng ký thể chấp quyền tài 8 sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở (MHS: 1.001696)
- Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận với nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
- Trung tâm Hành chính công cấp
huyện;
-Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả cấp xã.
80.000 đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


10


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(MHS: 1.000655)
Trong ngày làm việc. Trường hợp khách hàng nộp và nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã thì thời hạn giải quyết do khách hàng và người tiếp nhận hồ sơ thỏa thuận nhau nhưng người tiếp nhận hồ sơ phải công có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trả kết quả cho khách hàng. - Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay
Trung tâm
Phục vụ hành chính công;
- Trung tâm với Hành chính cấp
huyện;
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp
20.000 đồng
- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;
- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; - Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


11


TT
Tên Thủ tục hành
chính/ Mã hồ sơ
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
tiếp nhận,
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu
có)
Căn cứ pháp lý
trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.
xã.
ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;
- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung

Phụ lục II


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ


SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM


QUYỀN GIẢI QUYẾT CỬA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


(Kèm theo Quyết định số 1713 ngày 14 tháng .7... năm 2020


của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)


1. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (gồm trường


hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất)


1.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung


tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


1.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


2


b) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


c) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai (gọi chung là Giấy chứng nhận);


d) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không


phải là nhà ở, thì nộp thêm các giấy tờ sau:


- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc


Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợp chủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình (01 bản sao không có chứng thực);


- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc


Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là công trình xây dựng khác (01 bản sao không có chứng thực);


đ) Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ


sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


e) Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi


thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


* Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


3


mà bên thế chấp không đồng thời là người sử dụng đất thì người yêu cầu đăng ký nộp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 39 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


1.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15


giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp hồ sơ có Giấy chứng nhận.


1.8. Phí, lệ phí (nếu có): 80.000 đồng


1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/ĐKTC - Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


4


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


5


2. Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai


2.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


2.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Trường hợp đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành


trong tương lai xây dựng trong dự án của chủ đầu tư, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Bản chính Giấy chứng nhận hoặc bản chính Quyết định giao đất, cho thuê đất do


cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư;


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


6


- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc


Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không có chứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực;


- Một trong các loại Bản vẽ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng thể


hiện được mặt bằng công trình của dự án hoặc mặt bằng của công trình xây dựng trong dự án đó đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở (01 bản sao không có chứng thực).


b) Trường hợp đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cá nhân,


pháp nhân, hộ gia đình mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Hợp đồng mua bán nhà ở được ký giữa bên thế chấp với chủ đầu tư phù hợp với


quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


Trường hợp bên thế chấp là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thì,


phải nộp thêm văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


c) Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với nhà ở hình thành


trong tương lai hoặc đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình xây dựng trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của mình, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai (gọi chung là Giấy chứng nhận);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi


thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


7


điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản có công chứng, chứng thực (01 bản sao không có chứng thực).


* Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà bên thế chấp không đồng thời là người sử dụng đất thì người yêu cầu đăng ký nộp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 39 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


2.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi


nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận


của Văn phòng đăng ký đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp hồ sơ có Giấy chứng nhận.


2.8. Phí, lệ phí (nếu có): 80.000 đồng


2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/ĐKTC - Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


8


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


9


3. Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó


đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận


3.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


3.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó


đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai (gọi chung là Giấy chứng nhận);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


10


- Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi


thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.


b) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực trong


trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi


thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định


của pháp luật đất đai.


* Trường hợp đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai


mà bên thế chấp không đồng thời là người sử dụng đất thì người yêu cầu đăng ký nộp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 39 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP.


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


3.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


11


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp hồ sơ có Giấy chứng nhận.


3.8. Phí, lệ phí (nếu có): 80.000 đồng


3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/ĐKTC - Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu,


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


12


chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


13


4. Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có bảo lưu quyền sở hữu


4.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


4.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);


- Hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản bảo lưu quyền sở hữu hoặc hợp đồng


mua bán tài sản kèm văn bản về bảo lưu quyền sở hữu có công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Bản chính Giấy chứng nhận;


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


4.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15


giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


14


Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.


4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không


4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


15


chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


16


5. Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký


5.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


5.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất đã đăng ký gồm:


- Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi (01 bản chính);


- Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp (trừ trường hợp đăng ký thay đổi


đối với tài sản bảo đảm là tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đã hình thành quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP) hoặc hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng mua bán tài sản có điều khoản bảo lưu quyền sở hữu hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản về bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm theo thỏa thuận của các bên (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) hoặc văn bản khác chứng minh nội dung thay đổi (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm theo quyết định của cơ Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


17


quan có thẩm quyền;


Trường hợp thay đổi bên thế chấp, bên nhận thế chấp do tổ chức lại pháp nhân,


mua, bán nợ hoặc chuyển giao quyền yêu cầu, chuyển giao nghĩa vụ dân sự khác theo quy định của pháp luật thì khi thực hiện đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký, người yêu cầu đăng ký nộp quyết định, văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức lại pháp nhân, hợp đồng hoặc văn bản khác chứng minh cho việc mua, bán nợ, chuyển giao quyền yêu cầu, chuyển giao nghĩa vụ theo hình thức được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP để thay thế cho hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp.


- Bản chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm mà


trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận;


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).


- Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký mà trong


hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm trước đó đã có một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm dưới đây thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp các loại giấy tờ đó: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


- Trường hợp trong nhiều hợp đồng thế chấp có cùng một bên nhận thế chấp mà có


sự thay đổi thông tin của nhận bên thế chấp hoặc thay đổi bên nhận thế chấp do tổ chức lại pháp nhân, mua, bán nợ hoặc chuyển giao quyền yêu cầu, chuyển giao nghĩa vụ dân sự khác theo quy định của pháp luật thì cùng các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 43 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký nộp một (01) bản Danh mục các hợp đồng thế chấp đã đăng ký để đăng ký thay đổi đối với tất cả các hợp đồng đó.


b) Trường hợp đã đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên khác với tên ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp, thì việc thực hiện đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký được thực hiện đồng thời với thủ tục chỉnh lý biến động đất đai (thay đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận).


Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thay đổi tên của bên bảo đảm trong trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tên của bên nhận bảo đảm trong Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


18


trường hợp mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận và hồ sơ địa


chính trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm. Trong trường hợp này, người yêu cầu đăng ký không phải xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trước khi thực hiện đăng ký thay đổi.


c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


5.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


5.8. Phí, lệ phí (nếu có): 60.000 đồng


5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS - Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015; Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


19


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


20


6. Sửa chữa sai sót nội dung biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất đã đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký


6.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai đính chính thông tin sai sót trên Giấy chứng nhận vào sổ đăng ký; chứng nhận việc sửa chữa sai sót vào phiếu yêu cầu sửa chữa sai sót.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


6.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Phiếu yêu cầu sửa chữa sai sót (01 bản chính);


- Phiếu yêu cầu đăng ký đã chứng nhận có sai sót (01 bản chính);


- Bản chính Giấy chứng nhận trong trường hợp nội dung chứng nhận có sai sót;


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


6.4. Thời hạn giải quyết: Trong 01 ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


21


ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi


nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo chỉnh lý thông


tin sai sót về nội dung đăng ký trong trường hợp cơ quan đăng ký phát hiện có sai sót trong hồ sơ địa chính do lỗi của mình hoặc đính chính thông tin sai sót về nội dung đăng ký và Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký có sai sót trong trường hợp người yêu cầu đăng ký phát hiện sai sót.


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền


với đất nếu Giấy chứng nhận có sai sót.


6.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không


6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS - Phiếu yêu cầu đăng


ký thay đổi, sửa chữa sai sót (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


22


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


23


7. Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất


7.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký và thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản thế chấp cho các bên cùng nhận thế chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


7.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Phiếu yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (01 bản chính);


- Văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (01 bản chính hoặc 01 bản sao


có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Trường hợp đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm mà trong


hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm trước đó đã có một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm dưới đây thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp các loại giấy tờ đó: Hợp đồng bảo đảm hoặc Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


24


hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một


trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


7.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai.


7.8. Phí, lệ phí (nếu có): 30.000 đồng


7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03/ĐKVB - Phiếu yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015; Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


25


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


26


8. Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở


8.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận đai từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi chuyển tiếp và thời điểm đăng ký thế chấp vào Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai hoặc vào Sổ địa chính, Giấy chứng nhận đã cấp; ghi chuyển tiếp và thời điểm đăng ký thế chấp vào phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


8.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua


bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (01 bản chính);


- Văn bản cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng


mua bán nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) và văn bản chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký do cơ quan đăng ký thế chấp quyền tài sản cấp, nếu có (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu); Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


27


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).


b) Yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua


bán nhà ở sang đăng ký thế chấp nhà ở do nhà ở hình thành trong tương lai đã được hình thành (đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng), hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (01 bản chính);


- Văn bản cung cấp thông tin về việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng


mua bán nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) và văn bản chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký do cơ quan đăng ký thế chấp quyền tài sản cấp, nếu có (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Hợp đồng thế chấp nhà ở có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật


(01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);


- Giấy chứng nhận (đã có chứng nhận quyền sở hữu nhà ở).


c) Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán,


chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà có yêu cầu chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất do tài sản đã hình thành, nghiệm thu và được chứng nhận quyền sở hữu thì việc chuyển tiếp đăng ký được thực hiện như việc chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 46, Điều 49 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP và Điều này.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


8.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung


8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


8.8. Phí, lệ phí (nếu có): 80.000 đồng


8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05/CTĐK - Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


9. Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất


9.1. Trình tự thực hiện:


a) Nộp hồ sơ:


- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính


công cấp huyện theo thẩm quyền.


- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản


gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.


b) Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì


người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứng nhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký.


c) Trả kết quả đăng ký tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm


Phục vụ hành chính công cấp huyện theo thẩm quyền giải quyết; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.


9.2. Cách thức thực hiện:


Hồ sơ được nộp theo một trong các phương thức sau đây:


- Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;


- Nộp trực tiếp;


- Qua đường bưu điện.


9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính);


- Văn bản đồng ý xóa đăng ký biện pháp bảo đảm của bên nhận bảo đảm (01 bản


chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản xác nhận giải chấp của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp phiếu yêu cầu xóa đăng ký chỉ có chữ ký của bên bảo đảm;


- Bản chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm mà


trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận;


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).


- Trường hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm mà trong hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm trước đó đã có một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm dưới đây thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp các loại giấy tờ đó: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).


b) Trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm i khoản 1 Điều 21 của Nghị định số


102/2017/NĐ-CP (cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thừa phát lại đã kê biên, xử lý xong tài sản bảo đảm), hồ sơ gồm:


- Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (01 bản chính);


- Bản chính Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm mà


trong hồ sơ đăng ký có Giấy chứng nhận;


- Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy


quyền (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);


- Trường hợp xóa đăng ký biện pháp bảo đảm mà trong hồ sơ đăng ký biện pháp


bảo đảm trước đó đã có một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp các loại giấy tờ đó.


- Văn bản xác nhận kết quả xử lý tài sản bảo đảm của cơ quan thi hành án dân sự


hoặc Văn phòng thừa phát lại (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu).


c) Trường hợp xóa đăng ký theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 21


của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP thì tùy từng trường hợp cụ thể, người yêu cầu đăng ký nộp các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP và một trong các giấy tờ sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu) để thay thế cho giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 của Nghị định số 102/2017/NĐ-CP:


- Văn bản giải chấp; văn bản thanh lý hợp đồng thế chấp; hợp đồng mua bán tài


sản đấu giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản khác chứng minh việc xử lý xong toàn bộ tài sản thế chấp;


- Căn cứ chứng minh việc tài sản bị tiêu hủy, bị tổn thất toàn bộ hoặc quyết


định phá dỡ, tịch thu tài sản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;


- Bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật


về việc hủy bỏ biện pháp thế chấp, tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu.


d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ


9.4. Thời hạn giải quyết: Trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu nhận hồ sơ sau 15


giờ, thì hoàn thành việc đăng ký và trả kết quả ngay trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ thì cũng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ.


Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài


sản gắn liền với đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký được tính từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa chuyển đến.


9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân.


9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi


nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai)


9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng


nhận của Văn phòng đăng ký đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


9.8. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000 đồng


9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04/XĐK - Phiếu yêu cầu xóa đăng ký (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019)


9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.


9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015;


- Luật phí và lệ phí năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;


- Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện


pháp bảo đảm, có hiệu lực ngày 15/10/2017;


- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết


thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;


- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết


và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015;


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung


một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, có hiệu lực từ ngày 03/3/2017;


- Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng


dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;


32


- Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định


mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;


- Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 08/8/2019 của UBND tỉnh sửa đổi


Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 05/5/2017 của UBND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký giao dịch đảm bảo và phí cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.


Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là những nội dung sửa đổi, bổ sung

Phụ lục III


MẪU CÁC VĂN BẢN BAN HÀNH KÈM THEO TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ


SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM


QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


(Kèm theo Quyết định số 1713 ngày 14 tháng7. năm 2020


của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Mẫu số 01/ĐKTC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ........ tháng ......... năm
PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)
Kính gửi:
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự
Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỂ CHẤP


Người yêu cầu đăng ký: Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


Người đại diện của bên Quản tài viên


thế chấp, bên nhận thế chấp


1. Bên thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):......... . Thư điện tử (nếu có):


1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập ]GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:.


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày tháng năm


2. Bên nhận thế chấp


2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


2.2. Địa chỉ liên hệ:


2.3. Số điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):.. Thư điện tử (nếu có):


2.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:.


Cơ quan cấp. cấp ngày tháng năm


1

Mẫu số 01/ĐKTC


3. Mô tả tài sản thế chấp


3.1. Quyền sử dụng đất


3.1.1. Thửa đất số:.
Mục đích sử dụng đất:.
Thời hạn sử dụng đất:
3.1.2. Địa chỉ thửa đất: .
3.1.3. Diện tích đất thế chấp:.
(ghi bằng chữ:
.; Tờ bản đồ số (nếu có):
.m2

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: , số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: cấp ngày. tháng năm


3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:... ..., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: cấp ngày .. tháng ..... năm


3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:.


3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


3.3.2. Loại nhà ở: Căn hộ chung cư; [ Nhà biệt thự; Nhà liền kề.


3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:.
Tòa nhà
3.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
;Số của căn hộ:.
m2

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ,ký kết ngày... ... tháng....... năm


3.4. Dự án xây dựng nhà ở


3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
số vào sổ cấp giấy:
.., cấp ngày ...... tháng ..... năm

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền Số:


Cơ quan cấp: ., cấp ngày.... ... tháng ..... năm


3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:.


3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:..


3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: , số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày ...... .. tháng ..... năm


3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:.


2

Mẫu số 01/ĐKTC


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) , ký kết ngày... tháng. năm.


5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


6. Tài liệu kèm theo:


7. Phương thức nhận kết quả
đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:.


Chứng nhận việc thế chấp


đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm.....


ngày .. .. tháng năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


3

Mẫu số 01/ĐKTC


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:


2.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


2.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào Mẫu số 06/BSCB.


3. Mô tả về tài sản thế chấp:


3.1. Trường hợp tài sản thế chấp không bao gồm quyền sử dụng đất thì không kê khai nội dung về


quyền sử dụng đất tại điểm 3.1.


3.2. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:


a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, ...), số tầng,


diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.


b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây


dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của


căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên


từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.


đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa


chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.


3.2. Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm


3.4.2.


3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi


tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên của người đại diện;


4

Mẫu số 01/ĐKTC


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


4.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


5

Mẫu số 01/ĐKTC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ........ tháng ......... năm
PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)
Kính gửi:
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự
Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP


Người yêu cầu đăng ký: Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


Người đại diện của bên ] Quản tài viên


thế chấp, bên nhận thế chấp


1. Bên thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):. Fax (nếu có):........... . Thư điện tử (nếu có):


1.4.[ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập ]GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:.


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày tháng năm.


2. Bên nhận thế chấp


2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


2.2. Địa chỉ liên hệ:


2.3. Số điện thoại (nếu có): Fax (nếu có):. Thư điện tử (nếu có):


2.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp.. cấp ngày tháng năm


1

Mẫu số 01/ĐKTC


3. Mô tả tài sản thế chấp


3.1. Quyền sử dụng đất


3.1.1. Thửa đất số:.
Mục đích sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất:
3.1.2. Địa chỉ thửa đất:
3.1.3. Diện tích đất thế chấp:.
(ghi bằng chữ:
; Tờ bản đồ số (nếu có):
.m2

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: .., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày. tháng năm


3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
...., số vào sổ cấp giấy:
,cấp ngày ...... tháng ..... năm

3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:


3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


3.3.2. Loại nhà ở: [ Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; ]Nhà liền kề.


3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:.


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:.
Tòa nhà.
3.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
Số của căn hộ:.
m2

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ký kết ngày... ... tháng....... năm


3.4. Dự án xây dựng nhà ở


3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:.
,số vào sổ cấp giấy:
.., cấp ngày...... tháng ..... năm

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền Số:


Cơ quan cấp: ., cấp ngày ...... tháng ..... năm


3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở: ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:..


3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:.


3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:.. ., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ., cấp ngày ...... tháng. ..... năm


3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:

Mẫu số 01/ĐKTC


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ,ký kết ngày. tháng. năm..


5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


6. Tài liệu kèm theo:


7. Phương thức nhận kết quả
đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:..


Chứng nhận việc thế chấp


đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm.....


ngày. .. tháng ........ năm.


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


3

Mẫu số 01/ĐKTC


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:


2.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê


khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


2.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số


01/ĐKTC thì ghi tiếp vào Mẫu số 06/BSCB.


3. Mô tả về tài sản thế chấp:


3.1. Trường hợp tài sản thế chấp không bao gồm quyền sử dụng đất thì không kê khai nội dung về


quyền sử dụng đất tại điểm 3.1.


3.2. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:


a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, ...), số tầng,


diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.


b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây


dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của


căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên


từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.


đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa


chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.


3.2. Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm


3.4.2.


3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi


tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên của người đại diện;


4

Mẫu số 01/ĐKTC


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên,


chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


4.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


5

Mẫu số 01/ĐKTC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày ........ tháng ......... năm
PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)
Kính gửi:
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự
Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP


Người yêu cầu đăng ký: Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


Người đại diện của bên Quản tài viên


thế chấp, bên nhận thế chấp


1. Bên thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):. Fax (nếu có):........... Thư điện tử (nếu có):


1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:.


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày .. tháng năm.


2. Bên nhận thế chấp


2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


2.2. Địa chỉ liên hệ:


2.3. Số điện thoại (nếu có): ......... Fax (nếu có):............. Thư điện tử (nếu có):


2.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp cấp ngày tháng năm


1

Mẫu số 01/ĐKTC


3. Mô tả tài sản thế chấp


3.1. Quyền sử dụng đất


3.1.1. Thửa đất số:.
Mục đích sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất:
3.1.2. Địa chỉ thửa đất:
3.1.3. Diện tích đất thế chấp:.
(ghi bằng chữ:
; Tờ bản đồ số (nếu có):
...m2

3.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: .., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày tháng ..... năm


3.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


3.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:... ..., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ,cấp ngày. tháng ..... năm


3.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:.


3.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


3.3.2. Loại nhà ở: Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; ]Nhà liền kề.


3.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:
Tòa nhà
3.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
Số của căn hộ:.
.m2

3.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): , ký kết ngày...... tháng....... năm


3.4. Dự án xây dựng nhà ở


3.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
số vào sổ cấp giấy:
, cấp ngày...... tháng ..... năm

3.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền Số:..


Cơ quan cấp: , cấp ngày. tháng ..... năm


3.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:.. ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:.


3.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:.


3.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


3.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: ., số vào sổ cấp giấy:.


Cơ quan cấp:. ., cấp ngày .... .... tháng. ..... năm


3.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


3.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:..

Mẫu số 01/ĐKTC


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ,ký kết ngày...... tháng năm.


5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


6. Tài liệu kèm theo:


7. Phương thức nhận kết quả
đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:


Chứng nhận việc thế chấp


đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm.....


ngày tháng. .. năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ (Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


3

Mẫu số 01/ĐKTC


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Kê khai về bên thế chấp, bên nhận thế chấp:


2.1. Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép(GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


2.2. Khi cần kê khai thêm về bên thế chấp, bên nhận thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi tiếp vào Mẫu số 06/BSCB.


3. Mô tả về tài sản thế chấp:


3.1. Trường hợp tài sản thế chấp không bao gồm quyền sử dụng đất thì không kê khai nội dung về


quyền sử dụng đất tại điểm 3.1.


3.2. Tại điểm 3.2.3: Kê khai như sau:


a) Nếu tài sản thế chấp là nhà thì phải kê khai loại nhà (nhà ở, nhà xưởng, nhà kho, ...), số tầng,


diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất), diện tích sử dụng, địa chỉ nhà đó.


b) Trường hợp tài sản thế chấp là nhà chung cư thì ghi tên của nhà chung cư, số tầng, diện tích xây


dựng (diện tích chiếm đất), tổng số căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


c) Trường hợp tài sản thế chấp là căn hộ trong nhà chung cư thì ghi "căn hộ chung cư" và ghi số của


căn hộ, tầng số, diện tích sử dụng của căn hộ, địa chỉ nhà chung cư đó.


d) Trường hợp tài sản thế chấp là công trình hạ tầng kỹ thuật thì ghi loại công trình hạ tầng, tên


từng hạng mục công trình và diện tích chiếm đất của hạng mục công trình đó. Đối với công trình kiến trúc khác thì ghi tên công trình và diện tích chiếm đất của công trình, địa chỉ nơi có công trình.


đ) Trường hợp tài sản thế chấp là cây rừng, cây lâu năm thì ghi loại cây rừng, loại cây lâu năm, diện tích, địa


chỉ nơi có cây rừng, cây lâu năm.


3.2. Tại điểm 3.4.1: Kê khai thông tin về số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản


khác gắn liền với đất của nơi có dự án xây dựng nhà ở; trường hợp không có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kê khai thông tin về Quyết định giao đất, cho thuê đất tại điểm


3.4.2.


3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 01/ĐKTC thì ghi


tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên của người đại diện;


4

Mẫu số 01/ĐKTC


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


4.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký thế chấp là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


5

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
,ngày .... tháng năm
PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI,
SỬA CHỮA SAI SÓT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng
11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)
Kính gửi:
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự
Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ, tên)

PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI


1. Người yêu cầu đăng ký Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


thay đổi: Người đại diện của bên thế Quản tài viên


chấp, bên nhận thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):.
Địa chỉ thư điện tử (nếu có):
Fax (nếu có):

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập ]GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp cấp ngày. tháng năm


2. Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:


2.1. Quyền sử dụng đất


2.1.1. Thửa đất số:
Mục đích sử dụng đất:.
Thời hạn sử dụng đất:
2.1.2. Địa chỉ thửa đất:
2.1.3. Diện tích đất thế chấp:
(ghi bằng chữ:
2.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
; Tờ bản đồ số (nếu có):
.m2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ,cấp ngày. .tháng ..... năm


1

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


2.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


2.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:.. .., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp:.. cấp ngày. tháng ... ... năm


2.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:


2.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


2.3.2. Loại nhà ở: [ ]Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; ]Nhà liền kề.


2.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:.


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:.
Tòa nhà
2.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
; Số của căn hộ:.
m2

2.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ký kết ngày... tháng... năm


2.4. Dự án xây dựng nhà ở


2.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
,số vào sổ cấp giấy:
.., cấp ngày ...... tháng ..... năm

2.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền Số:..


Cơ quan cấp: , cấp ngày tháng ..... năm


2.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:..........; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:


2.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:


2.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:.. .., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ., cấp ngày .. .. tháng ..... năm


2.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:..


2

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


3. Nội dung yêu cầu thay đổi, yêu cầu sửa chữa sai sót:


Thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký:


Sửa chữa sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký:


Sửa chữa sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ,ký kết ngày...... tháng. ... năm.


5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


6. Tài liệu kèm theo:


7. Phương thức nhận kết quả
đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
3

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:.


Chứng nhận việc thay đổi, sửa chữa sai sót


đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm..


ngày tháng. năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


4

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Kê khai về người yêu cầu đăng ký:


Tại Mục 1: Nếu người yêu cầu đăng ký là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc chứng minh quân đội nhân dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ


xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư,


GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


3. Mô tả về tài sản thế chấp đã đăng ký:


3.1. Tại Mục 2: Kê khai đầy đủ thông tin về tài sản thế chấp đúng với với thông tin đã đăng ký


3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 02/ĐKTĐ-SCSS thì


ghi tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên


của người đại diện;


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên,


chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


Trường hợp người yêu cầu đăng ký là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký và đóng dấu vào


Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


5

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN
Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự

ngày ........ tháng ....... .... năm Cán bộ tiếp nhận


(ký và ghi rõ họ, tên)


PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI,


SỬA CHỮA SAI SÓT


(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng


11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)


Kính gửi:


PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI


1. Người yêu cầu đăng ký Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


thay đổi: Người đại diện của bên thế Quản tài viên


chấp, bên nhận thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):
Địa chỉ thư điện tử (nếu có):
. Fax (nếu có):

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày tháng năm


2. Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:


2.1. Quyền sử dụng đất


2.1.1. Thửa đất số:.
Mục đích sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất:
2.1.2. Địa chỉ thửa đất:
2.1.3. Diện tích đất thế chấp:
(ghi bằng chữ:
2.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
; Tờ bản đồ số (nếu có):
.m2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: ,số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày .. tháng ..... năm


1

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


2.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


2.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: .., số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ,cấp ngày. tháng ... năm


2.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: .; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:


2.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


2.3.2. Loại nhà ở: Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; Nhà liền kề.


2.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:.
Tòa nhà ...
2.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
; Số của căn hộ:.
.m2

2.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ký kết ngày... tháng.. năm


2.4. Dự án xây dựng nhà ở


2.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
, số vào sổ cấp giấy:.
., cấp ngày...... tháng ..... năm

2.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền Số:...


Cơ quan cấp: ., cấp ngày tháng ..... năm


2.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:.... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:


2.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:.


2.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:.. .., số vào sổ cấp giấy:.


Cơ quan cấp: ., cấp ngày. .tháng ..... năm


2.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:... ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:..


2

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


3. Nội dung yêu cầu thay đổi, yêu cầu sửa chữa sai sót:


Thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký:


Sửa chữa sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký:


Sửa chữa sai sót do lỗi của người thực hiện đăng ký


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) , ký kết ngày.... tháng. e năm.


5. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


6. Tài liệu kèm theo:


7. Phương thức nhận kết quả
đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
3

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:..


Chứng nhận việc thay đổi, sửa chữa sai sót


đã được đăng ký theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm..


ngày tháng. năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


4

Mẫu số 02/ĐKTC-SCSS


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Kê khai về người yêu cầu đăng ký:


Tại Mục 1: Nếu người yêu cầu đăng ký là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc chứng minh quân đội nhân dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ


xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


3. Mô tả về tài sản thế chấp đã đăng ký:


3.1. Tại Mục 2: Kê khai đầy đủ thông tin về tài sản thế chấp đúng với với thông tin đã đăng ký


3.3. Khi cần kê khai thêm về tài sản thế chấp mà không còn chỗ ghi tại Mẫu số 02/ĐKTĐ-SCSS thì


ghi tiếp vào Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên


của người đại diện;


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên,


chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


Trường hợp người yêu cầu đăng ký là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký và đóng dấu vào


Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


5

Mẫu số 03/ĐKVB


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN
Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

Quyển số_ Số thứ tự


, ngày. .tháng ......... năm Cán bộ tiếp nhận


PHIẾU YÊU CẦU ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO (ký và ghi rõ họ, tên)


VỀ VIỆC XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP


(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng


11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)


Kính gửi:


PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ VĂN BẢN THÔNG BÁO


1. Người yêu cầu đăng ký văn bản Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


thông báo: Người đại diện của bên thế Quản tài viên


chấp, bên nhận thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):
Địa chỉ thư điện tử (nếu có):
Fax (nếu có):

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập ]GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày tháng năm.


2. Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:


2.1. Quyền sử dụng đất


2.1.1. Thửa đất số:
Mục đích sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất:..
2.1.2. Địa chỉ thửa đất:
2.1.3. Diện tích đất thế chấp:.
(ghi bằng chữ:
2.1.4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
.; Tờ bản đồ số (nếu có):
.m2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày. .... tháng ..... năm


1

Mẫu số 03/ĐKVB


2.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


2.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
số vào sổ cấp giấy:.
, cấp ngày ...... tháng ..... năm

2.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:.


2.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


2.3.2. Loại nhà ở:[ ]Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; Nhà liền kề.


2.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:.


vị trí tầng (số tầng):.


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:
Tòa nhà
2.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
.; Số của căn hộ:.
.m2

2.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ký kết ngày... ... tháng....... năm.


2.4. Dự án xây dựng nhà ở


2.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
Cơ quan cấp:
, số vào sổ cấp giấy:.
.., cấp ngày ...... tháng ..... năm

2.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền


Số:


Cơ quan cấp:.. .., cấp ngày ...... tháng ..... năm


2.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:. .; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:


2.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:..


2.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: , số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp:.. cấp ngày tháng ..... năm


2.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai: .....; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:


3. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) , ký kết ngày ... tháng .. năm


4. Thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí đăng ký


2

Mẫu số 03/ĐKVB


5. Tài sản thế chấp bị xử lý:


Xử lý toàn bộ tài sản thế chấp


Xử lý một phần tài sản thế chấp, gồm:


6. Thời gian và địa điểm xử lý tài sản:


7. Phương thức nhận kết quả đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


NGƯỜI YÊU CẦU ĐĂNG KÝ


(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)


PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐẶNG KÝ


Văn phòng đăng ký đất đai:


Chứng nhận đã đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp theo những nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm.....


ngày tháng ...... năm ..


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


3

Mẫu số 03/ĐKVB


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Tại khoản 1: Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo:


2.1. Người yêu cầu đăng ký văn bản thông báo thuộc trường hợp nào trong số 04 trường hợp liệt kê tại khoản này thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng với trường hợp đó.


2.2. Tại điểm 1.4: Nếu người yêu cầu đăng ký là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập, (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


3. Tại khoản 2: Mô tả tài sản đã đăng ký thế chấp:


3.1. Kê khai về tài sản đã đăng ký thế chấp đúng như nội dung đã đăng ký.


3.2. Trường hợp trong Mẫu số 03/ĐKVB không còn chỗ ghi nội dung kê khai về tài sản thế chấp bị xử lý thì sử dụng Mẫu số 07/BSTS.


4. Tại khoản 6: Thời gian và địa điểm xử lý tài sản:


Ghi ngày, tháng, năm và địa điểm xử lý tài sản thế chấp theo nội dung của văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp đã gửi cho bên thế chấp.


4

Mẫu số 04/XĐK


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN
Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:
Quyển số_ Số thứ tự

ngày ...... tháng năm Cán bộ tiếp nhận


(ký và ghi rõ họ, tên)


PHIẾU YÊU CẦU XOÁ ĐĂNG KÝ


(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25


tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)


Kính gửi:


PHẦN
KÊ KHAI CỦA NGƯỜI
YÊU CẦU XOÁ
ĐĂNG KÝ
1. Người yêu
cầu
Bên thế chấp
Bên nhận thế chấp
Người mua tài sản
xóa đăng ký:
thi hành án
Người đại diện của
Quản tài viên
Tổ chức thi hành
bên thế chấp, bên nhận
án dân sự
thế chấp

1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có):.
Địa chỉ thư điện tử (nếu có):
. Fax (nếu có):.

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:.


Số:


Cơ quan cấp cấp ngày tháng năm.


2. Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:


2.1. Quyền sử dụng đất


2.1.1. Thửa đất số:
Mục đích sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất:.
2.1.2. Địa chỉ thửa đất:
2.1.3. Diện tích đất thế chấp:.
; Tờ bản đồ số (nếu có):
....m2

(ghi bằng chữ:


2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: , số vào sổ cấp giấy: ..


Cơ quan cấp: , cấp ngày. tháng năm


2.2. Tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở


2.2.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành: , số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: ., cấp ngày. ..... tháng ..... năm


2.2.2. Số của thửa đất nơi có tài sản: ..; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.2.3. Mô tả tài sản gắn liền với đất/tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai:

Mẫu số 04/XĐK


2.3. Nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.3.1. Tên và địa chỉ dự án có nhà ở hình thành trong tương lai:


2.3.2. Loại nhà ở:[ Căn hộ chung cư; Nhà biệt thự; Nhà liền kề.


2.3.3. Vị trí căn hộ chung cư/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:.


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:.
Tòa nhà..
2.3.4. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
; Số của căn hộ:.
...m2

2.3.5. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai (nếu có):


Số hợp đồng (nếu có): ký kết ngày.... tháng....... năm


2.4. Dự án xây dựng nhà ở


2.4.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có):


Số phát hành:
số vào sổ cấp giấy:

Cơ quan cấp: , cấp ngày...... tháng năm


2.4.2. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền


Số:...


Cơ quan cấp: ., cấp ngày ...... tháng ..... năm


2.4.3. Số của thửa đất nơi có dự án xây dựng nhà ở:..........; Tờ bản đồ số (nếu có):


2.4.4. Tên dự án xây dựng nhà ở:...


2.4.5. Mô tả dự án xây dựng nhà ở:


2.5. Nhà ở hình thành trong tương lai không thuộc dự án xây dựng nhà ở


2.5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:


Số phát hành:.. ,số vào sổ cấp giấy:


Cơ quan cấp: , cấp ngày tháng .... năm


2.5.2. Số của thửa đất nơi có nhà ở hình thành trong tương lai:
2.5.3. Mô tả nhà ở hình thành trong tương lai:
..; Tờ bản đồ số (nếu có):

3. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có) ,ký kết ngày ..... .tháng ..... năm


4. Thuộc đối tượng không phải nộp phí đăng ký


5. Tài liệu kèm theo:


6. Phương thức nhận kết quả đăng ký:
Nhận trực tiếp
Nhận qua đường bưu điện (ghi rõ địa chỉ)

Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.

Mẫu số 04/XĐK


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN
THẾ CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ
chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP /QUẢN TÀI VIÊN/NGƯỜI MUA
TAI SẢN THI HÀNH ÁN/CƠ QUAN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ/VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng Đăng ký đất đai:..


Chứng nhận đã xoá đăng ký thế chấp theo những nội dung được kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm .... giờ.... phút, ngày.... tháng.... năm....


ngày. ... tháng năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)

Mẫu số 04/XĐK


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương ứng với nội dung lựa chọn


2. Tại khoản 1: Người yêu cầu xoá đăng ký:


2.1. Người yêu cầu xoá đăng ký biện pháp thế chấp thuộc trường hợp nào trong số 06 trường hợp liệt kê tại khoản này thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng với trường hợp đó.


2.2. Tại điểm 1.4: Nếu người yêu cầu xóa đăng ký là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luậ; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng


ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


3. Tại khoản 2: Mô tả tài sản thế chấp đã đăng ký:


3.1. Kê khai các thông tin về tài sản thế chấp đúng như nội dung đã đăng ký.


3.2. Trường hợp trong Mẫu số 04/XĐK không còn chỗ ghi nội dung kê khai về tài sản đã đăng ký thế chấp cần xóa thì sử dụng Mẫu số 07/BSTS.


4. Mục bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên:


4.1. Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên


của người đại diện;


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên,


chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


4.2. Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ


tên, chức danh và đóng dấu vào phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào phiếu yêu cầu.


4.3. Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản thi hành án; Cơ quan thi hành án


dân sự, Văn phòng thừa phát lại đã kê biên và xử lý tài sản xong thế chấp thì người mua tài sản thi hành án, Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng thừa phát lại phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có) vào phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu của bên nhận thế chấp; đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào phiếu yêu cầu.

Mẫu số 05/CTĐK


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHẦN GHI CỦA CÁN BỘ TIẾP NHẬN
Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ:

, ngày ..... tháng năm Quyển số_ Số thứ tự


PHIẾU YÊU CẦU CHUYỂN TIẾP ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP (ký và ghi rõ họ, tên) Cán bộ tiếp nhận


(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng


11 năm 2019 của Bộ Tư pháp)


Kính gửi:


PHẦN KÊ KHAI CỦA CÁC BÊN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP


Người yêu cầu đăng ký: Bên thế chấp Bên nhận thế chấp


Người đại diện của bên Quản tài viên


thế chấp, bên nhận thế chấp


1. Bên thế chấp


1.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


1.2. Địa chỉ liên hệ:


1.3. Số điện thoại (nếu có).
Địa chỉ thư điện tử (nếu có)
Fax (nếu có)

1.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày... tháng. năm.


2. Bên nhận thế chấp


2.1. Tên đầy đủ của tổ chức, cá nhân: (viết chữ IN HOA)


2.2. Địa chỉ liên hệ:


2.3. Số điện thoại (nếu có).
Địa chỉ thư điện tử (nếu có)
.Fax (nếu có)

2.4. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Chứng minh QĐND Hộ chiếu


GCN đăng ký doanh nghiệp/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/GP


thành lập và hoạt động QĐ thành lập ]GP đầu tư/GCN đầu tư/GCN đăng ký đầu tư


Giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác:.


Số:


Cơ quan cấp. cấp ngày..... tháng năm.


1


3. Tài sản thế chấp


3.1. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở


3.1.1. Tên dự án có nhà ở:


3.1.2. Địa chỉ dự án có nhà ở:


3.1.3. Loại nhà ở: Căn hộ chung cư ; Nhà biệt thự; Nhà biệt thự.


3.1.4. Vị trí căn hộ/ nhà biệt thự/ nhà liền kề:


(đối với căn hộ chung cư: Vị trí tầng:....
3.1.5. Diện tích sử dụng:
(ghi bằng chữ:
3.1.6. Hợp đồng mua bán nhà ở:
.; Số của căn hộ:
.m2

Số hợp đồng (nếu có): ; ký kết, ngày. tháng năm


3.2. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở


3.2.1. Địa chỉ nơi có tài sản gắn liền với đất:


3.2.2. Loại tài sản gắn liền với đất:


3.2.3. Diện tích xây dựng: ..m2


(ghi bằng chữ:


3.2.4. Hợp đồng liên quan đến tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở:


Số hợp đồng (nếu có): ;ký kết, ngày tháng năm .


4. Hợp đồng thế chấp: số (nếu có): ; ký kết ngày.. tháng năm


đã đăng ký thế chấp vào thời điểm .....giờ ... ....phút. ngày.. tháng năm.


5. Trang bổ sung và tài liệu kèm theo:


6. Yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp


Chuyển tiếp hiệu lực của đăng ký thế chấp đối với hợp đồng:


○Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở thành thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;


Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở thành thế chấp nhà ở đã hình thành;


▼Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở thành thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành, nghiệm thu và được chứng nhận quyền sở hữu.


7. Phương thức nhận kết quả đăng ký: Nhận trực tiếp; Nhận qua bưu điện


Địa chỉ nhận qua bưu điện:


Các bên cam đoan những thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu này là trung thực, đầy đủ, phù hợp với thoả thuận của các bên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai.


BÊN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN THẾ
CHẤP)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)
BÊN NHẬN THẾ CHẤP
(HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BÊN NHẬN
THẾ CHẤP/QUẢN TÀI VIÊN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu,
nếu là tổ chức)

PHẦN CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


Văn phòng Đăng ký đất đai:.


Chứng nhận chuyển tiếp đăng ký thế chấp


Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở thành thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;


Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở thành thế chấp nhà ở;


Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở thành thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành, nghiệm thu và được chứng nhận quyền sở hữu.


theo nội dung kê khai tại Phiếu yêu cầu này tại thời điểm: giờ. phút, ngày


tháng .. năm


,ngày. tháng năm


THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ


(Ghi rõ chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI


1. Hướng dẫn chung


1.1. Nội dung kê khai rõ ràng, không tẩy xóa.


1.2. Đối với phần kê khai mà có nhiều lựa chọn khác nhau thì đánh dấu (X) vào ô vuông tương


ứng với nội dung lựa chọn


2. Bên thế chấp, bên nhận thế chấp


Tại điểm 1.4 và điểm 2.4: Nếu bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân trong nước thì kê khai về chứng minh nhân dân, căn cước công dân, chứng minh được cấp theo Luật sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý khác theo quy định của pháp luật; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì kê khai về hộ chiếu; nếu là tổ chức thì kê khai về Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký thành lập (nếu có), GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/Giấy phép (GP) thành lập và hoạt động hoặc Quyết định thành lập hoặc GP đầu tư, GCN đầu tư, GCN đăng ký đầu tư.


3. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà, nhà ở hình thành trong tương lai thế


chấp


3.1. Tại điểm 3.1.1: Ghi đầy đủ tên dự án nhà ở hình thành trong tương lai.


3.2. Tại điểm 3.1.2: Kê khai địa chỉ dự án nhà ở hình thành trong tương lai.


3.3. Tại điểm 3.1.3


- Vị trí căn hộ (nhà biệt thự, liền kề): Ghi vị trí căn hộ hoặc vị trí nhà ở đối với nhà biệt thự, liền kề.


- Vị trí tầng: Nếu là căn hộ chung cư thì ghi số tầng có căn hộ thế chấp, tòa nhà có căn hộ thế chấp.


3.4. Tại điểm 3.1.5: Ghi diện tích sử dụng của căn hộ đối với nhà chung cư và ghi diện tích xây


dựng đối với nhà biệt thự, liền kề.


3.5. Tại điểm 3.1.6: Ghi số hợp đồng và ngày, tháng, năm ký hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp


đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai.


4. Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản gắn liền với đất không phải là


nhà ở


4.1. Tại điểm 3.2.1: Ghi đầy đủ địa chỉ nơi có tài sản gắn liền với đất là đối tượng của hợp đồng,


giao dịch


4.2. Tại điểm 3.2.2: Ghi đầy đủ thông tin về loại tài sản (ví dụ: Nhà kho, nhà xưởng....)


4.3. Tại điểm 3.2.3: Ghi số hợp đồng, giao dịch liên quan đề tài sản gắn liền với đất và ngày, tháng,


năm ký hợp đồng.


5. Hợp đồng thế chấp


Tại Mục 4, ghi số hợp đồng và ngày, tháng, năm ký hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở và ghi thời điểm đăng ký đối với hợp đồng thế chấp (ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm).


6. Yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp


Chọn và đánh dấu vào ô tương ứng với hình thức thế chấp đã đăng ký.


7. Mục các bên thế chấp, bên nhận thế chấp ký tên


Trường hợp người đại diện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên của


người đại diện;


Trường hợp người đại điện của bên thế chấp, bên nhận thế chấp là pháp nhân thì ký, ghi rõ họ tên, chức


vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân và đóng dấu của pháp nhân là đại điện.


Trường hợp người yêu cầu chuyển tiếp đăng ký là Quản tài viên thì Quản tài viên phải ký, ghi rõ họ


tên, chức danh và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu tại phần chữ ký, con dấu bên nhận thế chấp, đồng thời bên thế chấp và bên nhận thế chấp không phải ký và đóng dấu vào Phiếu yêu cầu.


8. Phần chứng nhận của cơ quan đăng ký


Văn phòng đăng ký đất đai chứng nhận chuyển tiếp đăng ký thế chấp và ghi thời điểm đăng ký tại mục này là thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) được kê khai tại mục 5 trên Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1713/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/07/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/07/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thừa Thiên Huế / Phan Thiên Định
Phạm viThừa Thiên Huế
Trích yếuNăm 2020 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.