|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/1998/QĐ-NHNN7 |
Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh NHNN công bố tại lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định 161/HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành: "Điều lệ Quản lý ngoại hối" của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế hoạt động giao dịch hối đoại”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng các Vụ, Cục ở NHNNTW, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Lê Đức Thuý (Đã ký) |
Điều 4: Phạm vi giao dịch
Điều 5: Điều kiện kinh doanh hối đoái và thủ tục xem xét cấp giấy phép giao dịch hối đoái ngay, kỳ hạn, hoán đổi cho các Tổ chức tín dụng.
1. Điều kiện:
a. Các tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch hối đoái giao ngay phải có Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép kinh doanh ngoại hối.
b. Chỉ các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư & phát triển có đủ các điều kiện sau sẽ được Ngân hàng nhà nước xem xét cấp giấy phép giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi:
Điều 6: Đồng tiền giao dịch
1. Các giao dịch hối đoái được phép tiến hành giữa ngoại tệ với đồng Việt Nam hoặc giữa các ngoại tệ với nhau.
2. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép quy định cụ thể các loại ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.
3. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định các đồng tiền không được phép giao dịch.
Điều 7: Phí giao dịch
Điều 8: Kỳ hạn giao dịch của các giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi.
Điều 9: Nguyên tắc yết giá giao dịch.
Điều 10: Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngay (SPOT)
1. Tỷ giá giao ngay:
Điều 11. Nguyên tắc thực hiện giao dịch kỳ hạn (Porward)
1. Tỷ giá:
Điều 12: Nguyên tắc thực hiện giao dịch hối đoái hoán đổi (SWAP):
1. Tỷ giá:
Điều 13: Đặt Cọc
1. Để đảm bảo cho các hợp đồng giao dịch hối đoái kỳ hạn hoặc hợp đồng giao dịch hối đoái hoán đổi, Tổng giám đốc (giám đốc) các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu từ và phát triển được quyền yêu cầu đối tác giao dịch của mình đặt cọc. Mức đặt cọc đối với các khách hàng khác nhau do Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển quy định cụ thể. Các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển quy định cụ thể. Các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển phải trả lãi cho khoản đặt cọc theo mức lãi suất tiền gửi tương ứng phù hợp với kỳ hạn giữ số tiền đặt cọc.
2. Các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền đặt cọc và khoản lãi của số tiền đặt cọc cho bên đối tác khi bên đối tác thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình.
Điều 14: Phương thức giao dịch
Điều 15: Hợp đồng giao dịch hối đoái
Điều 16: Hàng ngày, trước 10 giờ sáng, các Tổ chức tín dụng được phép giao dịch các loại hình giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi phải gửi báo cáo doanh số mua bán ngoại tệ của ngày hôm trước về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) theo mẫu báo cáo doanh số mua bán (mẫu kèm theo quy chế này).
Điều 17: Xử lý vi phạm hợp đồng giao dịch
Điều 18: Xử lý vi phạm trong thanh toán
Điều 19: Xử lý vi phạm các quy định của quy chế này
1. Các Tổ chức tín dụng phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ báo cáo, theo đúng mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo đúng thời gian, báo cáo số liệu chính xác.
Điều 20. - Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối có trách nhiệm phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan để phổ biến thực hiện Quy chế này và cấp giấy phép giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi cho các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển có đủ điều kiện.
Điều 21. - Vụ trưởng Vụ Kế toán tài chính có trách nhiệm hướng dẫn tài khoản hạch toán các giao dịch hối đoái: kỳ hạn, hoán đổi.
Điều 22. - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế này của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn.
Điều 23. - Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức thực hiện Quy chế này trong đơn vị mình.
Điều 24. - Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
mẫu báo cáo này.
Lập bảng: Kiểm soát: Đại diện đơn vị (TGĐ/Giám đốc)
Tổ chức tín dụng:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH NGOẠI TỆ (GIAO NGAY)
Ngày: tháng: Năm:
I. Đồng đô la Mỹ:
|
|
Doanh số mua |
Doanh số bán |
|
|||
|
Giao dịch |
Số lượng |
Tỷ giá g.d |
Số lượng |
Tỷ giá g.d |
|
|
|
Giao dịch với khách hàng |
|
|
|
|
|
|
|
Cộng doanh số giao dịch với khách hàng (A) |
|
|
|
|
Đối tác mua |
Đối tác bán |
|
Giao dịch với ngân hàng |
|
|
|
|
|
|
|
Cộng doanh số giao dịch với ngân hàng (B) |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng doanh số giao dịch với khách hàng + ngân hàng (A+B) |
|
|
|
|
|
|
II. Các ngoại tệ khác: (nguyên tệ)
|
Tên đồng tiền |
Tổng doanh số mua |
Tổng doanh số bán |
|
DEM |
|
|
|
FRF |
|
|
|
JPY |
|
|
|
HKD |
|
|
|
CHF |
|
|
|
SGD |
|
|
|
... |
|
|
|
... |
|
|
|
... |
|
|
Chú thích: Báo cáo doanh số mua bán đô la Mỹ (USD) phải báo cáo chi tiết các giao dịch theo từng mức tỷ giá giao dịch
Ví dụ: Trong ngày đơn vị có 4 giao dịch với 3 mức tỷ giá khác nhau: giao dịch 1: 10.000 USD tỷ giá 11200; giao dịch 2: 15.000 USD tỷ giá 11195; giao dịch 3: 20.000 USD tỷ giá 11.205; giao dịch 4: 15.000 USD tỷ giá 11.200. Việc báo cáo thực hiện như sau:
|
|
Số lượng |
Tỷ giá g.d |
|
Giao dịch với khách hàng |
25.000 USD |
11.200 (giao dịch 1 + g.d 4) |
|
|
15.000 USD |
11.195 |
|
|
20.000 USD |
11.205 |
|
Cộng giao dịch với khách hàng |
60.000 USD |
|
Đối với báo cáo các giao dịch với ngân hàng nếu cùng tỷ giá và
cùng đối tác thì thực hiện theo nguyên tắc trên.
Nếu các giao dịch cùng tỷ giá nhưng khác đối tác thì phải báo cáo cụ thể theo từng đối tác. Các TCTD chỉ cần sử dụng mã (code) giao dịch của các đối tác theo quy ước trên thị trường liên ngân hàng để ghi vào cột đối tác mua, bán)
Lập bảng: Kiểm soát: Đại diện đơn vị (TGĐ/Giám đốc)