|
UBND TỈNH
PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 171/QĐ-SXD |
Phú Yên, ngày 01 tháng 11 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ "Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng";
Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng "Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng";
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng "Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng”;
Căn cứ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh Phú Yên "Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Phú Yên";
Xét đề nghị của Phó Chánh Văn phòng và Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 52/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên "Về việc Công bố bộ đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Phú Yên"./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Cơ sở xác định đơn giá:
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.
Văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng.
2. Nội dung đơn giá:
Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng xác định mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng (như 1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ địa hình, 1 mẫu thí nghiệm, … ) từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.
a) Chi phí vật liệu :
Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết trực tiếp để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng. Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo Thông báo giá vật liệu xây dựng tháng 4 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Yên của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong t h ông báo giá thì tham khảo mức giá tại thị trường.
b) Chi phí nhân công :
Chi phí nhân công được tính theo mức lương cơ sở đầu vào (LNC) tại Phụ lục 1 công bố kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản phụ cấp lương theo đặc điểm, tính chất của sản xuất xây dựng và đã tính đến các yếu tố thị trường, và các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp). Mức lương cơ sở đầu vào (LNC) được xác định theo Thông báo số 305/TB-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
+ Vùng III: LNC3 = 2.000.000 đồng/tháng áp dụng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa.
+ Vùng IV: LNC4 = 1.900.000 đồng/tháng áp dụng trên các địa bàn còn lại của tỉnh Phú Yên.
- Hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng theo Phụ lục 2 công bố kèm theo Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.
+ Công nhân khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng): Nhóm I - Bảng số 1.
+ Công nhân địa vật lý: Nhóm II - Bảng số 1.
+ Kỹ sư trực tiếp: Bảng số 2.
c) Chi phí máy thi công:
Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị trực tiếp thực hiện, kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.
3. Kết cấu tập đơn giá:
Tập đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng bao gồm 17 chương, phân theo nhóm, loại công tác khảo sát được mã hóa như quy định tại tập định mức dự toán xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.
Chương 1: Công tác đào đất đá bằng thủ công
Chương 2: Công tác khoan tay
Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn
Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước
Chương 5: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
Chương 6: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
Chương 7: Công tác khoan đường kính lớn
Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
Chương 9: Công tác đo lưới khống chế mặt bằng
Chương 10: Công tác đo khống chế độ cao
Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn
Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước
Chương 13: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng
Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý
Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
4. Hướng dẫn sử dụng:
- Đối với công tác cùng thực hiện qua nhiều vùng (vùng III, IV) hoặc giáp ranh giữa các vùng, nhưng khó có thể phân biệt vị trí ranh giới để bóc tách khối lượng riêng như: công trình nhà ở, trụ sở làm việc, cầu, cống xây dựng giữa các vùng; đường giao thông, đường dây, đường ống dọc theo ranh giới giữa các vùng;... thì đơn giá chung được xác định bằng đơn giá trung bình giữa các vùng.
- Ngoài phần thuyết minh và hướng dẫn sử dụng chung này, trong từng chương của tập đơn giá đều có hướng dẫn điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng cụ thể.
BẢNG GIÁ VẬT LIỆU
( Giá chưa có thuế giá trị gia tăng )
|
Stt
|
Tên vật liệu - Quy cách
|
Đơn vị
|
Giá vật liệu
( đồng )
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
|
Acid axalic
Acid nitric đặc
Áp kế bình hơi (25Bar)
Áp kế bình hơi (5-25-100Bar)
Áp kế (250Bar)
Accu 12V - 60AH
Accu (12Vx2)+(6Vx1)
Bộ mở rộng kim cương
Bóng điện 100w
Bóng điện 36w
Bộ gia mốc cần khoan
Bộ ống mẫu nguyên dạng
Bàn gỗ 60x60
Bình thủy tinh (100-1000)ml
Bình hút ẩm có vòi
Bộ rây địa chất công trình
Bình tiêu bản
Bình thủy tinh tam giác (50-1000)ml
Bình tỷ trọng
Bộ rây sỏi (6 cái)
Bát sắt tráng men
Bút lông cỡ nhỏ fi 5, 2, 1
Bình bóp nước
Bình khí CO2 (100Bar)
Bóng điện
Bộ kính ép
Bàn đập
Búa tay có cán
Bàn đệm
Bộ sạc accu
Búa địa chất
Bàn nén D=34cm
Bàn nén D=76cm
|
kg
gram
cái
bộ
cái
cái
cái
bộ
cái
cái
bộ
bộ
cái
cái
cái
bộ
cái
cái
cái
bộ
cái
bộ
cái
bình
cái
bộ
cái
cái
cái
bộ
cái
cái
cái
|
30.000
40
105.000
175.000
245.000
100.000
160.000
1.300.000
4.500
3.500
20.000
360.000
50.000
25.000
150.000
350.000
25.000
32.000
35.000
1.000.000
5.000
5.000
8.000
260.000
3.500
360.000
100.000
26.000
50.000
150.000
40.000
800.000
1.500.000
|
|
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
|
Bộ bắn mìn
Búa 2kg
Bóng điện 200w
Cát chuẩn (thí nghiệm)
Cát mịn ML = 1,5 ÷ 2,0
Cát vàng ML > 2
Cát sỏi
Cầu dao điện 3 pha
Cần khoan 25x105x800
Cần khoan
Cáp thép dây fi 6-8
Choòng cánh tráng hợp kim
Cần xoắn
Cần chốt
Chốt cần
Cọc gỗ 4x4x30
Cọc gỗ 4x4x40
Cọc sắt fi 10x300mm
Cốc thủy tinh (50-1000)ml
Chén nung
Chai nút mài
Chén sứ 25ml
Cối chày đồng
Cối chày thủy tinh
Chậu thủy tinh
Chùy Vaxiliep
Cối chày sứ
Cối chế bị
Cối giã đá
Cốc đất luyện, càng Vaxili
Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)
Chày đầm đất
Cuốc chim
Chậu nhôm fi 30cm
Cần xuyên
Cọc neo
|
bộ
cái
cái
kg
m3
m3
m3
cái
cái
m
m
cái
m
m
cái
cọc
cọc
cọc
cái
cái
cái
cái
bộ
bộ
cái
cái
cái
bộ
bộ
bộ
cái
cái
cái
cái
m
bộ
|
300.000
30.000
5.000
170
80.000
80.000
61.818
64.896
55.000
120.000
8.000
400.000
250.000
150.000
15.000
3.273
4.364
2.932
16.000
10.000
15.000
3.500
240.000
80.000
30.000
195.000
35.000
70.000
200.000
30.000
15.000
90.000
20.000
35.000
255.000
900.000
|
|
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
104
105
|
Cánh cắt (E0-E70-E100)
Cần cắt cánh (40 cái)
Cáp múc nước
Còi đo nước
Cầu chì sứ
Cực thu sóng dọc
Cực thu sóng ngang
Chốt búa
Dây điện nổ mìn
Đinh các loại
Đá 1x2
Đá hộc
Điện năng
Điêzen 0,05S
Đầu nối cần
Đầu nối ống chống
Đá sỏi 1x2
Đinh + dây thép
Đinh chữ U
Đĩa sắt tráng men
Dụng cụ xác định độ tan rã
Đồng hồ bấm giây
Dao vòng nén
Dao vòng thấm
Dao vòng cắt, nén
Dao vòng hợp kim
Dàn đo lún
Dụng cụ thí nghiệm đầm nện
Đe ghè đá
Dụng cụ xác định góc nghỉ
Dụng cụ xác định trương nở
Dao gạt đất
Dao luyện đất
Dao rựa chặt đất
Dây cao su fi 8ml (để làm thấm)
Đồng hồ đo áp lực
|
bộ
bộ
m
cái
cái
cái
cái
cái
m
kg
m3
m3
kwh
lít
bộ
cái
m3
kg
kg
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
bộ
bộ
cái
bộ
bộ
cái
cái
cái
m
cái
|
3.500.000
5.500.000
6.500
5.000
3.000
250.000
280.000
45.000
2.950
18.182
236.364
118.182
1.622
9.609
150.000
27.000
236.364
18.182
18.182
5.000
305.000
60.000
45.000
45.000
35.000
50.000
4.500.000
355.000
50.000
260.000
350.000
15.000
15.000
15.000
1.500
150.000
|
|
106
107
108
109
110
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
128
129
130
131
132
133
134
135
136
137
138
139
140
|
Đồng hồ đo mực nước
Dây điện 16/10
Đuôi đèn
Đồng hồ đo áp lực 4kg/cm2
Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h
Đồng hồ đo nước
Đồng hồ để bàn
Đồng hồ đo biến dạng
Đồng hồ đo lún
Dây thép fi 2-3
Dây cáp điện 3 pha 16mm (1x7/1,7)
Dây điện đôi 60A
Dầu công nghiệp 20
Dầu kích
Dây địa chấn
Đồng hồ đo điện
Điện cực đồng
Điện cực sắt
Điện cực không phân cực
Địa bàn địa chất
Dầm I 300-350, L > 3,5m
Đục thép
Đá mài đĩa
Đĩa mềm
Đĩa CD
Gỗ tấm nhóm IV
Gỗ nhóm V
Gỗ nhóm VI
Giấy viết
Giấy vẽ bản đồ 50x50
Giấy kẻ ly
Giấy kẻ ly cao 0,3m
Giấy can cao 0,3m
Giấy trắng
Giá ống nghiệm
|
cái
m
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
kg
m
m
kg
kg
m
cái
cái
cái
cái
cái
kg
cái
viên
cái
cái
m3
m3
m3
tập
tờ
tờ
m
m
tập
cái
|
150.000
1.913
3.000
170.000
170.000
140.000
50.000
150.000
150.000
16.870
27.777
4.526
25.000
25.000
3.000
120.000
35.000
18.000
160.000
240.000
15.909
12.000
24.000
1.000
3.500
5.545.455
4.545.455
4.545.455
3.000
3.000
3.500
1.200
2.500
3.000
25.000
|
|
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164
165
166
167
168
169
170
171
172
173
174
175
|
Giá gỗ làm thấm
Ghen cao su fi 63
Ghen kim loại fi 63
Gỗ dán 25mm
Gỗ dán 40mm
Giấy ảnh
Giấy can (12m)
Giấy gói mẫu
Giấy diamat
Giấy vẽ
Hộp tôn 200x200x100
Hộp gỗ đựng mẫu 400x400x40
Hộp gỗ đựng mẫu lưu 24 ô
Hộp tôn 200x100
Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m
Hóa chất các loại
Hộp nhôm nhỏ
Kíp điện vi sai
Khay men chữ nhật
Kính mài mờ (1x0,5)m
Khuôn tạo mẫu
Khay ủ đất
Khay men to + nhỏ (20x60)cm
Kính vuông 16x16
Kính dày 10mm (20x40)cm
Kính trắng (2x30x50)mm
Kali Thiocyarat
Kính lúp
Kính lập thể
Lưỡi cắt đất
Lamen
Mũi khoan chữ thập fi 46
Mũi khoan tay
Mũi khoan hợp kim (ngoại)
Mũi khoan kim cương
|
cái
m
m
m2
m2
m
cuộn
ram
tờ
m
cái
cái
cái
cái
cái
gram
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
gram
cái
cái
cái
kg
cái
cái
cái
cái
|
35.000
16.500
36.364
145.000
232.000
16.000
50.000
25.000
5.000
3.000
18.000
20.000
25.000
10.000
35.000
65
10.000
3.500
20.000
65.500
160.000
25.000
25.000
4.200
16.000
1.500
100
50.000
80.000
90.000
80.000
78.000
50.000
250.000
850.000
|
|
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
202
203
204
205
206
207
208
209
210
|
Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng
Mốc beton đúc sẳn
Muôi xúc đất
Mũi xuyên
Mũi xuyên hình nón
Mũi xuyên cắt
Màng buồng nước fi 270
Nước ngọt
Nhiệt kế 10oC-600oC
Nhiệt kế (100-1500)oC
Nồi áp suất hút chân không
Nhựa Canada
Nitrat bạc
Nitro benzel tinh khiết
Nước cất
Nắp đậy ống
Ống nước STK fi 50
Ống chống
Ống mẫu đơn
Ống mẫu kép
Ống mẫu xoắn
Ống mẫu nguyên dạng
Ống thép D65mm
Ống hút thủy tinh (2-100)ml
Ống chuẩn độ 25ml
Ống đong thủy tinh 1000ml
Ống thủy tinh fi 8ml dài 1m
Ống thủy tinh chữ T fi 8ml
Ống mẫu
Ống đay đồng trục fi 25 và fi 50
Ống đo thí nghiệm
Ống cao su dẫn nước
Ống kẽm fi 32
Ống tổ ong dài 1m
Ống ngoài fi 16
|
cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
lít
cái
cái
cái
kg
gram
gram
lít
cái
m
m
m
cái
m
m
m
cái
cái
cái
cái
cái
cái
bộ
cái
m
m
ống
m
|
360.000
25.000
3.500
250.000
250.000
250.000
55.000
9
60.000
120.000
450.000
15.000
1.500
50
1.000
3.000
45.719
45.000
45.000
136.000
55.000
75.000
56.336
3.000
35.000
25.000
25.000
12.000
7.000
55.000
3.000
3.500
28.938
16.000
7.758
|
|
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
241
242
243
244
245
|
Ống trong fi 42 (cần khoan)
Ống cao su fi 16-18mm
Ống múc nước dài 2m
Ống cao su mềm
Ống súng + quả đạn
Paraphin
Phểu thủy tinh (60-100)mm
Phao tỷ trọng kế
Phao thử độ chặt
Phểu sắt fi 5cm
Phểu rót cát
Phèn sắt
Pin dùng cho đo nước
Pin BTO - 45
Pin 1,5V
Pin 6,9V
Que hàn
Que khuấy đất
Quả bo cao su
Sơn trắng + đỏ
Sổ đo các loại
Sổ đo lún
Sổ tổng hợp độ lún
Sổ hút nước
Sổ ép nước
Sổ đo nước
Sổ múc nước
Sắt tròn fi 14
Sulfat đồng
Thuốc nổ amônít
Thép hình các loại
Thủy ngân
Thuổng đào đất
Tấm kẹp ngâm bảo hòa
Thùng ngâm bảo hòa
|
m
m
cái
m
cái
kg
cái
cái
bộ
cái
bộ
gr
đôi
thùng
cái
cái
kg
cái
quả
kg
cuốn
cuốn
cuốn
cuốn
cuốn
cuốn
cuốn
kg
kg
kg
kg
kg
cái
cái
cái
|
34.932
3.500
65.000
1.000
220.000
10.000
8.000
60.000
150.000
3.000
13.000
20
3.000
55.000
1.500
3.000
22.727
4.500
35.000
133.080
13.000
13.000
13.000
13.000
13.000
13.000
13.000
15.727
11.000
25.000
15.909
300.000
20.000
14.000
120.000
|
|
246
247
248
249
250
251
252
253
254
255
256
257
258
259
260
261
262
263
264
265
266
267
268
269
270
271
272
273
|
Thùng phân ly
Thùng đo lưu lượng
Tuy ô dẫn nước cao su
Thùng lưu lượng 60l
Thùng gánh nước
Thùng đựng nước
Thước cuộn 20m
Thước mét
Thép gai fi 10
Thép gai fi 16
Thép gai fi 22
Thép gai fi 32-40
Thép dầm I và kích các loại
Tời địa chấn
Tời cuốn dây
Thước dây 50m
Thước thép 20m
Túi vải đựng mẫu
Thuốc ảnh hiện và hãm
Thước thép 5m
Thước thép 42m
Tre cây
Thép fi 8-10
Xi măng PC30
Xi măng PC40
Xăng RON92
Xoong nhôm đun sáp
Xẻng
|
cái
cái
m
cái
đôi
cái
cái
cái
kg
kg
kg
kg
kg
cái
cái
cái
cái
cái
lít
cái
cái
cây
m
kg
kg
lít
cái
cái
|
120.000
150.000
3.000
150.000
50.000
25.000
45.000
5.000
15.777
15.727
15.727
15.727
15.909
160.000
160.000
125.000
30.000
5.000
18.000
10.000
55.000
15.000
7.889
1.664
1.745
13.845
15.000
20.000
|
BẢNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT XÂY DỰNG
Bảng đơn giá nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng xác định theo Thông tư số 05/2016/TT- BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng.
* Mức lương cơ sở đầu vào (LNC) xác định theo Thông báo số 305/TB-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
- Vùng III : LNC3 = 2.000.000 đồng/tháng áp dụng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa.
- Vùng IV : LNC4 = 1.900.000 đồng/tháng áp dụng trên các địa bàn còn lại của tỉnh Phú Yên.
* HCB : hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng theo Phụ lục 2.
|
TT
|
Chức danh
|
Hệ số lương (HCB)
|
Đơn giá (đồng/công)
|
Đơn giá (đồng/công)
|
|
TT
|
Chức danh
|
Hệ số lương (HCB)
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
|
1. CÔNG NHÂN XÂY DỰNG :
|
||||
|
Công nhân xây dựng - Nhóm I :
Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất; Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng); Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng.
|
Công nhân xây dựng - Nhóm I :
Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất; Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng); Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng.
|
Công nhân xây dựng - Nhóm I :
Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất; Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng); Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng.
|
Công nhân xây dựng - Nhóm I :
Mộc, nề, sắt, bê tông các loại (trừ bê tông nhựa), cốp pha, hoàn thiện, đào, đắp đất; Khảo sát xây dựng (bao gồm cả đo đạc xây dựng); Vận hành các loại máy xây dựng (máy làm đất, máy đầm, máy nâng hạ, máy khoan, máy đóng ép cọc, máy bơm, máy hàn…) bao gồm cả nhân công thủ công trực tiếp phục vụ công tác xây dựng.
|
|
|
1
|
Công nhân XD, nhóm I - bậc 4/7 (Khảo sát xây dựng)
|
2,55
|
196.154
|
186.346
|
|
2
|
Công nhân XD, nhóm I - bậc 4,5/7 (Khảo sát xây dựng)
|
2,78
|
213.846
|
203.154
|
|
Công nhân xây dựng - Nhóm II :
Các công tác không thuộc nhóm I
|
Công nhân xây dựng - Nhóm II :
Các công tác không thuộc nhóm I
|
Công nhân xây dựng - Nhóm II :
Các công tác không thuộc nhóm I
|
||
|
3
4
5
6
|
Công nhân XD, nhóm II - bậc 4/7 (Địa vật lý)
2. KỸ SƯ TRỰC TIẾP
Kỹ sư trực tiếp - bậc 4/8
Kỹ sư trực tiếp - bậc 4,5/8
Kỹ sư trực tiếp - bậc 5/8
|
2,86
3,27
3,43
3,58
|
220.000
251.538
263.846
275.385
|
209.000
238.962
250.654
261.615
|
BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ XÂY DỰNG
|
Stt
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị
|
Giá ca máy
( đồng )
|
|
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
22
23
25
26
31
33
35
36
38
39
40
|
39.783
394.017
350.772
7.164
12.097
5.733
605.250
43.724
356.320
173.154
9.125
3.220
29.256
36.181
80.965
239.568
281.604
12.133
96.804
1.000
6.039
5.467
15.947
120.424
313.823
8.613
3.168
6.710
8.438
9.240
|
||
|
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
22
23
25
26
31
33
35
36
38
39
40
|
Chương II - Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm
|
Chương II - Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm
|
39.783
394.017
350.772
7.164
12.097
5.733
605.250
43.724
356.320
173.154
9.125
3.220
29.256
36.181
80.965
239.568
281.604
12.133
96.804
1.000
6.039
5.467
15.947
120.424
313.823
8.613
3.168
6.710
8.438
9.240
|
|
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
22
23
25
26
31
33
35
36
38
39
40
|
Bộ khoan tay
Máy khoan XY-1A (tạo lỗ phục vụ SPT)
Bộ nén ngang GA
Búa căn MO - 10 (chưa có khí nén)
Búa khoan tay P30 (2,02kw)
Thùng trục 0,5m3
Máy khoan B40L (F-60L)
Máy xuyên động RA-50
Máy xuyên tĩnh Gouda
Thiết bị đo ngẫu lực
Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT
Biến thế thắp sáng
Máy thăm dò địa vật lý UJ18
Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100
Thiết bị thăm dò địa chấn 1 mạch ES-125
Thiết bị thăm dò địa chấn 12 mạch TRIOSX-12
Thiết bị thăm dò địa chấn 24 mạch TRIOSX-24
Máy thủy bình NA 270
Máy toàn đạc điện tử
Ống nhòm
Kính hiển vi
Máy ảnh
Cần Belkenman
Thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)
Thiết bị siêu âm
Cân phân tích và cân kỹ thuật
Cân bàn
Lò nung
Tủ sấy
Tủ hút độc
|
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
|
39.783
394.017
350.772
7.164
12.097
5.733
605.250
43.724
356.320
173.154
9.125
3.220
29.256
36.181
80.965
239.568
281.604
12.133
96.804
1.000
6.039
5.467
15.947
120.424
313.823
8.613
3.168
6.710
8.438
9.240
|
Ghi chú: Stt của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng lấy theo số thứ tự của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 167/QĐ-SXD ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Sở Xây dựng tỉnh Phú Yên.
|
Stt
|
Tên máy móc, thiết bị
|
Đơn vị
|
Giá ca máy
( đồng )
|
|
42
44
45
46
47
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
61
63
74
75
76
87
88
89
187
188
189
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
|
Máy hút chân không
Bếp điện
Bếp cát
Máy chưng cất nước
Máy trộn đất
Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)
Máy cắt đất (Máy cắt 1 trục; Máy cắt nhỏ)
Máy cắt mẫu lớn 30x30
Máy cắt ứng biến
Máy cắt 3 trục (Máy nén 3 trục)
Máy ép Litvinốp
Kích tháo mẫu
Máy ép mẫu đá 300T
Máy cắt mẫu vật liệu (Máy cưa đá và mài đá)
Máy khoan mẫu đá
Máy nén 1 trục
Máy CBR (Anh hoặc Pháp)
Máy Caragrang (làm thí nghiệm chảy)
Máy xác định hệ số thấm; Máy thấm
Máy đo PH
Máy xác định môđun
Máy so màu ngọn lửa
Máy so màu quang điện
Máy scanner
Máy vẽ plotter
Máy vi tính
Máy khoan CBY-150ZU
Máy nén khí động cơ diezel (DK9) - năng suất 600m3/h
Máy nén khí B10
Máy kinh vĩ THEO 020
Máy kinh vĩ THEO 010
Máy trắc đạc Đittômát
Máy thủy chuẩn NI 030
Máy thủy chuẩn NI 004
Máy trắc đạc DALTA 020
Bộ đo Mia Bala
|
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
|
3.038
1.347
2.357
5.698
5.053
2.925
1.890
11.865
101.896
422.695
12.390
4.343
103.776
48.140
34.673
12.390
49.851
4.623
54.531
6.773
17.430
23.205
54.149
114.667
65.455
8.527
289.600
213.063
249.413
14.236
32.657
49.807
7.583
11.324
19.863
1.800
|
|
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
241
242
243
244
245
246
247
|
Xe chuyên dùng (Pajero)
Máy cắt nước (Máy cắt đất)
Ô tô vận tải thùng - trọng tải 5T
Ô tô vận tải thùng - trọng tải 12T
Cần trục ô tô - sức nâng 3 tấn
Cần trục ô tô - sức nâng 10 tấn
Cần trục ô tô - sức nâng 16 tấn
Cần trục ô tô - sức nâng 25 tấn
Kích thủy lực - sức nâng 50T
Kích thủy lực - sức nâng 100T
Kích thủy lực - sức nâng 250T
Kích thủy lực - sức nâng 500T
Máy phát điện lưu động - công suất 2,5-3kW
Biến thế hàn xoay chiều - công suất 7,5kW
Quạt gió CB-5M - 4,5kW
Máy bơm nước động cơ điện - công suất 0,46kW
Máy bơm nước động cơ điện - công suất 7-7,5kW
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất 25CV (250/50, b100)
Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất 37CV
Máy khoan phục vụ ép nước & hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
ca
|
144.180
3.150
113.625
304.207
45.145
411.541
620.170
908.992
5.889
11.307
25.440
51.700
8.120
5.821
11.214
1.632
9.434
75.492
123.171
222.240
|
CHƯƠNG 1
CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG
CA.00000 ĐÀO KHÔNG CHỐNG, CÓ CHỐNG
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.
- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.
- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.
- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 8.
- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.
3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công được điều chỉnh với các hệ số sau :
- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.
- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m : K = 1,15.
Đơn vị tính : đồng/m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CA.01101
CA.01102
CA.01201
CA.01202
CA.02101
CA.02102
CA.02201
CA.02202
CA.02301
CA.02302
|
Đào không chống
Độ sâu từ 0m - 2m:
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
Độ sâu từ 0m - 4m:
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
Đào có chống
Độ sâu từ 0m - 2m:
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
Độ sâu từ 0m - 4m:
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
Độ sâu từ 0m - 6m:
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
|
m3
-
m3
-
m3
-
m3
-
m3
-
|
18.640
18.640
18.640
18.550
72.550
72.550
72.550
72.550
72.550
72.550
|
470.770
706.154
510.000
745.385
627.693
863.078
686.539
1.020.001
804.231
1.216.155
|
447.230
670.846
484.500
708.115
596.307
819.922
652.211
968.999
764.019
1.155.345
|
CA.31000 ĐÀO GIẾNG ĐỨNG
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.
- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.
- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.
- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.
- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.
- Chống giếng: chống liền vì hoặc chống thưa.
- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4 - 5m.
- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, thông gió, điện.
- Nghiệm thu, dọn, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Phân cấp đất đá theo phụ lục số 14.
- Tiết diện giếng: 3,3m x 17 = 5,61m2.
- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau : Q ≤ 0,5 m3/h: K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h: K = 1,2.
- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0 - 10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sau kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.
- Đất đá phân theo : cấp IV - V, VI - VII, VIII - IX. Đơn giá tính cho cấp IV - V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.
- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.
3. Các công việc chưa tính vào đơn giá :
- Lấy mẫu thí nghiệm.
Đơn vị tính : đồng/m3
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CA.03101
CA.03102
CA.03103
|
Đào giếng đứng
Độ sâu từ 0m - 10m:
- Cấp đất đá IV – V
- Cấp đất đá VI – VII
- Cấp đất đá VIII – IX
|
m3
-
-
|
484.391
581.269
697.523
|
1.676.553
2.011.863
2.414.236
|
178.535
214.242
257.090
|
1.592.727
1.911.273
2.293.527
|
178.535
214.242
257.090
|
CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC KHOAN TAY
CB.00000 KHOAN TAY
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện thí nghiệm, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.
- Khoan thuần túy, lấy mẫu.
- Hạ nhổ ống chống.
- Mô tả địa chất công trình, đia chất thủy văn trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Lắp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.
- Nghiệm thu bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 9.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.
- Hiệp khoan dài 0,5m.
- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.
- Khoan khô.
- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CB.01101
CB.01102
CB.01201
CB.01202
CB.01301
CB.01302
|
Độ sâu hố khoan đến 10m
- Cấp đất đá I – III m
- Cấp đất đá IV – V -
Độ sâu hố khoan đến 20m
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
Độ sâu hố khoan > 20m
- Cấp đất đá I – III
- Cấp đất đá IV – V
|
m
-
m
-
m
-
|
26.104
26.527
26.489
26.978
26.984
27.348
|
439.385
725.770
447.231
749.308
517.847
843.462
|
8.752
13.128
9.150
13.526
10.344
15.515
|
417.415
689.480
424.869
711.842
491.953
801.288
|
8.752
13.128
9.150
13.526
10.344
15.515
|
3. Trường hợp điều kiện khoan khác với điều kiện ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Đường kính lỗ khoan > 150mm đến ≤ 230mm
|
1,1
|
|
2
|
Khoan không chống ống
|
0,85
|
|
3
|
Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan
|
1,1
|
|
4
|
Hiệp khoan > 0,5m
|
0,9
|
|
5
|
Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công
|
1,15
|
|
6
|
Khoan trên sông nước (không bao gồm hao phí cho phương tiện nổi)
|
1,3
|
CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN
CC.01000 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.
- Mô tả trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Lắp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 10.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.
- Địa hình nền khoan khô ráo.
- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.
- Lỗ khoan rửa bằng nước lã.
- Bộ máy khoan tự hành.
- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CC.01101
CC.01102
CC.01103
CC.01104
CC.01105
|
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
|
m
-
-
-
-
|
57.944
85.526
137.357
113.625
155.012
|
559.039
753.231
1.035.693
976.847
1.345.616
|
46.799
105.299
175.498
160.873
248.622
|
531.086
715.569
983.907
928.003
1.278.334
|
46.799
105.299
175.498
160.873
248.622
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CC.01201
CC.01202
CC.01203
CC.01204
CC.01205
CC.01301
CC.01302
CC.01303
CC.01304
CC.01305
CC.01401
CC.01402
CC.01403
CC.01404
CC.01405
CC.01501
CC.01502
CC.01503
CC.01504
CC.01505
|
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
|
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
|
56.112
81.412
127.969
111.056
151.558
54.297
77.023
118.514
109.357
148.104
51.366
72.843
109.175
109.643
148.451
48.984
66.782
95.986
109.929
148.797
|
588.462
794.424
1.078.847
1.031.770
1.416.232
701.415
955.892
1.291.630
1.287.353
1.657.307
718.523
1.009.353
1.392.137
1.347.230
1.841.214
742.046
1.039.292
1.434.907
1.387.861
1.896.814
|
49.724
111.148
193.047
184.272
272.021
52.649
125.773
207.672
198.897
298.346
58.499
134.548
228.147
210.597
315.896
64.349
149.173
254.472
231.072
345.145
|
559.038
754.701
1.024.903
980.180
1.345.418
666.345
908.098
1.227.050
1.222.987
1.574.444
682.597
958.887
1.322.533
1.279.870
1.749.156
704.944
987.328
1.363.163
1.318.469
1.801.976
|
49.724
111.148
193.047
184.272
272.021
52.649
125.773
207.672
198.897
298.346
58.499
134.548
228.147
210.597
315.896
64.349
149.173
254.472
231.072
345.145
|
3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Khoan ngang
|
1,5
|
|
2
|
Khoan xiên
|
1,2
|
|
3
|
Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250mm
|
1,1
|
|
4
|
Đường kính lỗ khoan > 250mm
|
1,2
|
|
5
|
Khoan không ống chống
|
0,85
|
|
6
|
Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan
|
1,05
|
|
7
|
Khoan không lấy mẫu
|
0,8
|
|
8
|
Địa hình lầy lội khó khăn trong thi công
|
1,05
|
|
9
|
Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương
|
1,05
|
|
10
|
Hiệp khoan > 0,5 m
|
0,9
|
|
11
|
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét
|
1,05
|
|
12
|
Khoan khô
|
1,15
|
|
13
|
Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao, địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)
|
1,15
|
|
14
|
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự
|
0,7
|
CC.02000 BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN
(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m)
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CC.02101
CC.02102
CC.02103
CC.02104
CC.02105
CC.02201
CC.02202
CC.02203
CC.02204
CC.02205
CC.02301
CC.02302
CC.02303
CC.02304
CC.02305
CC.02401
CC.02402
CC.02403
CC.02404
CC.02405
CC.02501
CC.02502
CC.02503
CC.02504
CC.02505
|
Độ sâu hố khoan đến 30m,
- Cấp đất đá I - III m
- Cấp đất đá IV - VI -
- Cấp đất đá VII - VIII -
- Cấp đất đá IX - X -
- Cấp đất đá XI - XII -
Độ sâu hố khoan đến 60m,
- Cấp đất đá I - III m
- Cấp đất đá IV - VI -
- Cấp đất đá VII - VIII -
- Cấp đất đá IX - X -
- Cấp đất đá XI - XII -
Độ sâu hố khoan đến 100m,
- Cấp đất đá I - III m
- Cấp đất đá IV - VI -
- Cấp đất đá VII - VIII -
- Cấp đất đá IX - X -
- Cấp đất đá XI - XII -
Độ sâu hố khoan đến 150m,
- Cấp đất đá I - III m
- Cấp đất đá IV - VI -
- Cấp đất đá VII - VIII -
- Cấp đất đá IX - X -
- Cấp đất đá XI - XII -
Độ sâu hố khoan đến 200m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
|
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
|
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
2.012
|
137.308
186.346
241.269
255.000
329.539
139.269
188.308
243.231
255.000
333.462
151.039
205.962
274.616
278.539
337.385
154.962
215.769
280.500
294.231
392.308
158.885
221.654
286.385
302.077
402.116
|
8.304
16.608
27.177
30.952
36.991
9.059
17.363
29.442
33.216
40.011
9.814
21.893
36.236
40.766
49.070
10.569
24.912
40.011
45.295
54.354
12.079
27.932
44.540
50.580
61.149
|
130.442
177.029
229.206
242.250
313.061
132.306
178.892
231.069
242.250
316.788
143.486
195.663
260.884
264.611
320.515
147.213
204.981
266.475
279.519
372.692
150.940
210.571
272.065
286.973
382.009
|
8.304
16.608
27.177
30.952
36.991
9.059
17.363
29.442
33.216
40.011
9.814
21.893
36.236
40.766
49.070
10.569
24.912
40.011
45.295
54.354
12.079
27.932
44.540
50.580
61.149
|
CHƯƠNG 4
KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU DƯỚI NƯỚC
CD.01000 KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.
- Mô tả trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp đất đá theo phụ lục số 10.
- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).
- Tốc độ nước chảy đến 1m/s.
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Chiều dài hiệp khoan 0,5m.
- Lỗ khoan rửa bằng nước.
- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng …).
- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá :
- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.
- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...)
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CD.01101
CD.01102
CD.01103
|
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m:
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
|
m
-
-
|
60.072
88.001
140.118
|
|
843.462
1.139.655
1.557.463
|
55.574
125.773
207.672
|
801.288
1.082.670
1.479.587
|
55.574
125.773
207.672
|
|
CD.01104
CD.01105
CD.01201
CD.01202
CD.01203
CD.01204
CD.01205
CD.01301
CD.01302
CD.01303
CD.01304
CD.01305
CD.01401
CD.01402
CD.01403
CD.01404
CD.01405
|
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m:
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m:
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m:
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - VI
- Cấp đất đá VII - VIII
- Cấp đất đá IX - X
- Cấp đất đá XI - XII
|
m
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
m
-
-
-
-
|
116.446
157.894
58.257
83.821
130.614
113.988
154.501
56.442
79.366
121.501
112.464
151.272
51.366
72.843
109.175
109.643
148.451
|
1.477.040
2.000.771
882.693
1.196.539
1.628.078
1.549.617
2.138.079
1.017.907
1.372.891
1.894.676
1.798.445
2.501.998
1.043.568
1.464.845
2.020.845
1.954.552
2.668.798
|
193.047
295.421
58.499
134.548
231.072
219.372
330.520
64.349
152.098
269.096
245.697
353.920
67.274
163.798
277.871
251.547
380.245
|
1.403.185
1.900.729
838.557
1.136.711
1.546.672
1.472.133
2.031.171
967.013
1.304.249
1.799.944
1.708.525
2.376.902
991.392
1.391.605
1.919.805
1.856.828
2.535.362
|
193.047
295.421
58.499
134.548
231.072
219.372
330.520
64.349
152.098
269.096
245.697
353.920
67.274
163.798
277.871
251.547
380.245
|
4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Khoan xiên
|
1,2
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan >160mm đến 250mm
|
1,1
|
|
3
|
Đường kính lỗ khoan > 250mm
|
1,2
|
|
4
|
Khoan không lấy mẫu
|
0,8
|
|
5
|
Hiệp khoan > 0,5m
|
0,9
|
|
6
|
Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét
|
1,05
|
|
7
|
Khoan khô
|
1,15
|
|
8
|
Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s
|
1,1
|
|
9
|
Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s
|
1,15
|
|
10
|
Tốc độ nước chảy >3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống
|
1,2
|
|
11
|
Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự
|
0,7
|
CHƯƠNG 5
KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN
CE.00000 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.
- Mô tả trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Lắp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 9.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang).
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Địa hình nền khoan khô ráo.
- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan.
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá :
- Công tác thí nghiệm mẫu trong hố khoan.
- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3).
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CE.01101
CE.01102
CE.01201
CE.01202
CE.01301
CE.01302
|
+ Hiệp khoan 0,5m,
Độ sâu đến 10m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 20m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
|
m
-
m
-
m
-
|
20.760
22.872
20.750
22.779
20.729
22.718
|
421.731
451.154
443.308
484.500
447.231
502.154
|
38.401
53.171
41.355
53.171
41.355
59.078
|
400.644
428.596
421.142
460.275
424.869
477.046
|
38.401
53.171
41.355
53.171
41.355
59.078
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CE.02101
CE.02102
CE.02201
CE.02202
CE.02301
CE.02302
CE.03101
CE.03102
CE.03201
CE.03202
|
+ Hiệp khoan 1m,
Độ sâu đến 10m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 20m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
+ Hiệp khoan 1,5m,
Độ sâu đến 15m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
|
m
-
m
-
m
-
m
-
m
-
|
18.918
21.030
18.916
20.945
18.925
20.876
18.918
21.030
19.382
21.371
|
415.846
447.231
427.616
478.616
435.462
490.385
362.885
388.385
368.770
400.154
|
32.493
44.309
35.447
47.263
41.355
56.124
23.631
30.721
23.631
35.447
|
395.054
424.869
406.234
454.684
413.688
465.865
344.740
368.965
350.330
380.146
|
32.493
44.309
35.447
47.263
41.355
56.124
23.631
30.721
23.631
35.447
|
4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Khoan xiên
|
1,2
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan > 160mm
|
1,1
|
|
3
|
Địa hình khoan lầy lội khó khăn khi thi công
|
1,05
|
|
4
|
Khoan không lấy mẫu
|
0,8
|
|
5
|
Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương
|
1,05
|
CHƯƠNG 6
KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
CF.00000 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.
- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.
- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.
- Mô tả trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 9.
- Tốc độ nước chảy đến 1m/s.
- Đường kính lỗ khoan đến 160mm.
- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng ...).
- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.
- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang ).
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá :
- Các công tác thí nghiệm mẫu trong hố khoan.
- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền ...).
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CF.01101
CF.01102
CF.01201
CF.01202
CF.01301
CF.01302
|
+ Hiệp khoan 0,5m,
Độ sâu đến 10m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 20m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
|
m
-
m
-
m
-
|
23.741
26.161
23.741
26.072
23.994
26.099
|
615.924
696.347
633.577
721.847
651.231
725.770
|
47.263
62.032
47.263
64.986
53.171
73.848
|
585.126
661.528
601.898
685.753
618.669
689.480
|
47.263
62.032
47.263
64.986
53.171
73.848
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CF.02101
CF.02102
CF.02201
CF.02202
CF.02301
CF.02302
CF.03101
CF.03102
CF.03201
CF.03202
|
+ Hiệp khoan 1m,
Độ sâu đến 10m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 20m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
+ Hiệp khoan 1,5m,
Độ sâu đến 15m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
Độ sâu đến 30m,
- Cấp đất đá I - III
- Cấp đất đá IV - V
|
m
-
m
-
m
-
m
-
m
-
|
23.741
26.161
23.741
26.072
23.807
26.082
21.442
23.862
21.735
24.105
|
578.654
651.231
596.308
670.847
629.654
696.347
500.193
543.347
521.770
562.962
|
38.401
56.124
38.401
59.078
47.263
67.940
26.585
35.447
30.721
38.401
|
549.721
618.669
566.492
637.303
598.171
661.528
475.182
516.178
495.680
534.813
|
38.401
56.124
38.401
59.078
47.263
67.940
26.585
35.447
30.721
38.401
|
4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Khoan xiên
|
1,2
|
|
2
|
Đường kính lỗ khoan > 160mm
|
1,1
|
|
3
|
Khoan không lấy mẫu
|
0,8
|
|
4
|
Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s
|
1,1
|
|
5
|
Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s
|
1,15
|
|
6
|
Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống
|
1,2
|
CHƯƠNG 7
KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN
CG.00000 KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí lỗ khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.
- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.
- Khoan thuần túy.
- Hạ, nhổ ống chống.
- Mô tả trong quá trình khoan.
- Lập hình trụ lỗ khoan.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp đất đá theo phụ lục số 11.
- Hố khoan thẳng đứng.
- Địa hình nền khoan khô ráo.
- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.
Đơn vị tính : đồng/m khoan
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CG.01101
CG.01102
CG.01201
CG.01202
CG.02101
CG.02102
CG.02201
CG.02202
|
Địa hình nền khoan khô ráo
Đường kính đến 400mm
Độ sâu khoan đến 10m,
- Cấp đất đá I-III m
- Cấp đất đá IV-V -
Độ sâu khoan > 10m,
- Cấp đất đá I-III m
- Cấp đất đá IV-V -
Đường kính đến 600mm
Độ sâu khoan đến 10m,
- Cấp đất đá I-III
- Cấp đất đá IV-V
Độ sâu khoan > 10m,
- Cấp đất đá I-III
- Cấp đất đá IV-V
|
m
-
m
-
m
-
m
-
|
11.550
17.050
11.550
17.050
11.550
17.050
11.550
17.050
|
415.846
627.693
443.308
680.654
449.193
698.308
476.654
749.308
|
121.050
181.575
133.155
199.733
139.208
205.785
151.313
223.943
|
395.054
596.307
421.142
646.621
426.732
663.392
452.821
711.842
|
121.050
181.575
133.155
199.733
139.208
205.785
151.313
223.943
|
3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với các hệ số sau :
- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05.
CHƯƠNG 8
CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN
CH.00000 ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc.
- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan.
- Đặt nút đúng vị trí và gia cố.
- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp.
- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc.
- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.
- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.
Đơn vị tính : đồng/m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CH.01101
|
Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
|
m
|
63.249
|
176.539
|
167.711
|
+ Ghi chú :
- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì đơn giá nhân công nhân hệ số K=1,1.
- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số :
+ Ống thép D 75mm: K=1,3
+ Ống thép D 93mm: K=1,5
- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K=1,5.
CHƯƠNG 9
CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
CK.00000 ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.
- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có).
- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.
- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.
- Đo góc bằng, góc đứng lưới không chế.
- Đo góc phương vị. - Đo nguyên tố quy tâm.
- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy.
- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Nghiệm thu bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình theo phụ lục số 1.
Đơn vị tính : đồng/điểm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CK.01101
CK.01102
CK.01103
CK.01104
CK.01105
CK.01106
CK.01111
CK.01112
CK.01113
CK.01114
CK.01115
CK.01116
|
Tam giác hạng 4
+ Trường hợp không dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I điểm
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Trường hợp phải dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
điểm
-
-
-
-
-
điểm
-
-
-
-
-
|
307.835
307.835
307.835
307.835
307.835
307.835
365.508
365.508
365.508
365.508
365.508
365.508
|
8.938.763
10.563.992
13.001.837
15.632.143
20.914.139
27.628.903
9.832.639
11.620.392
14.302.020
17.195.357
23.005.553
30.391.794
|
138.826
169.190
206.557
252.673
295.530
342.080
138.826
169.190
206.557
252.673
295.530
342.080
|
8.491.837
10.035.808
12.351.763
14.850.557
19.868.461
26.247.497
9.341.021
11.039.388
13.586.940
16.335.613
21.855.307
28.872.246
|
138.826
169.190
206.557
252.673
295.530
342.080
138.826
169.190
206.557
252.673
295.530
342.080
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CK.02101
CK.02102
CK.02103
CK.02104
CK.02105
CK.02106
CK.02111
CK.02112
CK.02113
CK.02114
CK.02115
CK.02116
CK.03101
CK.03102
CK.03103
CK.03104
CK.03105
CK.03106
CK.03111
CK.03112
CK.03113
CK.03114
CK.03115
CK.03116
|
Đường chuyền hạng 4
+ Trường hợp không dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I điểm
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Trường hợp phải dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I điểm
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
Giải tích cấp I
+ Trường hợp không dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I điểm
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Trường hợp phải dựng tiêu giá,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
điểm
-
-
-
-
-
điểm
-
-
-
-
-
điểm
-
-
-
-
-
điểm
-
-
-
-
-
|
246.642
246.642
246.642
246.642
246.642
246.642
293.915
293.915
293.915
293.915
293.915
293.915
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
192.819
192.819
192.819
192.819
192.819
192.819
|
6.967.103
8.226.656
10.157.685
12.189.222
16.252.296
21.534.292
7.663.813
9.049.321
11.173.454
13.408.144
17.877.526
23.687.721
4.174.157
4.919.542
5.814.005
7.006.621
9.317.315
12.391.048
4.382.865
5.165.519
6.104.705
7.356.952
9.783.181
13.010.601
|
130.533
152.831
170.693
217.485
264.275
330.565
130.533
152.831
170.693
217.485
264.275
330.565
38.204
44.814
56.642
69.809
94.941
115.074
38.204
44.814
56.642
69.809
94.941
115.074
|
6.618.757
7.815.334
9.649.815
11.579.778
15.439.704
20.457.608
7.280.633
8.596.868
10.614.797
12.737.756
16.983.674
22.503.369
3.965.443
4.673.558
5.523.295
6.656.279
8.851.435
11.771.477
4.163.715
4.907.236
5.799.460
6.989.093
9.294.007
12.360.051
|
130.533
152.831
170.693
217.485
264.275
330.565
130.533
152.831
170.693
217.485
264.275
330.565
38.204
44.814
56.642
69.809
94.941
115.074
38.204
44.814
56.642
69.809
94.941
115.074
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CK.04101
CK.04102
CK.04103
CK.04104
CK.04105
CK.04106
CK.04201
CK.04202
CK.04203
CK.04204
CK.04205
CK.04206
CK.04301
CK.04302
CK.04303
CK.04304
CK.04305
CK.04306
|
Giải tích cấp II
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường chuyền cấp I
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
điểm
-
-
-
-
-
điểm
-
-
-
-
-
|
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
|
1.431.924
1.824.232
2.393.079
3.275.772
4.413.465
6.120.005
3.177.695
3.903.465
5.217.696
6.335.774
8.199.237
10.249.047
1.118.078
1.490.770
1.881.117
2.569.617
3.609.234
4.766.542
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
1.360.326
1.733.018
2.273.421
3.111.978
4.192.785
5.813.995
3.018.805
3.708.285
4.956.804
6.018.976
7.789.263
9.736.579
1.062.172
1.416.230
1.787.058
2.441.133
3.428.766
4.528.208
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
|
CK.04101
CK.04102
CK.04103
CK.04104
CK.04105
CK.04106
CK.04201
CK.04202
CK.04203
CK.04204
CK.04205
CK.04206
CK.04301
CK.04302
CK.04303
CK.04304
CK.04305
CK.04306
|
Đường chuyền cấp II
|
Đường chuyền cấp II
|
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
|
1.431.924
1.824.232
2.393.079
3.275.772
4.413.465
6.120.005
3.177.695
3.903.465
5.217.696
6.335.774
8.199.237
10.249.047
1.118.078
1.490.770
1.881.117
2.569.617
3.609.234
4.766.542
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
1.360.326
1.733.018
2.273.421
3.111.978
4.192.785
5.813.995
3.018.805
3.708.285
4.956.804
6.018.976
7.789.263
9.736.579
1.062.172
1.416.230
1.787.058
2.441.133
3.428.766
4.528.208
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
|
CK.04101
CK.04102
CK.04103
CK.04104
CK.04105
CK.04106
CK.04201
CK.04202
CK.04203
CK.04204
CK.04205
CK.04206
CK.04301
CK.04302
CK.04303
CK.04304
CK.04305
CK.04306
|
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
điểm
-
-
-
-
-
|
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
61.347
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
167.819
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
56.606
|
1.431.924
1.824.232
2.393.079
3.275.772
4.413.465
6.120.005
3.177.695
3.903.465
5.217.696
6.335.774
8.199.237
10.249.047
1.118.078
1.490.770
1.881.117
2.569.617
3.609.234
4.766.542
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
1.360.326
1.733.018
2.273.421
3.111.978
4.192.785
5.813.995
3.018.805
3.708.285
4.956.804
6.018.976
7.789.263
9.736.579
1.062.172
1.416.230
1.787.058
2.441.133
3.428.766
4.528.208
|
13.425
17.377
21.329
28.710
37.660
53.467
18.447
22.881
27.210
40.198
50.887
63.709
9.327
12.088
14.848
19.700
25.744
34.549
|
CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.
- Đo đạc, định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu thiết kế.
- Hoàn thành theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm : cắm mốc chỉ giới đường đỏ; chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng.
- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng bê tông cốt thép có kích thước là 15x15x800 hoặc 10x10x70cm.
- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 1.
Đơn vị tính : đồng/mốc
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CK.04401
CK.04402
CK.04403
CK.04404
CK.04405
CK.04406
|
Cắm mốc giới quy hoạch xây dựng,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
mốc
-
-
-
-
-
|
27.500
27.500
27.500
27.500
27.500
27.500
|
219.692
294.231
368.770
402.116
510.000
549.231
|
1.525
1.728
1.931
2.135
2.541
3.253
|
208.708
279.519
350.330
382.009
484.500
521.769
|
1.525
1.728
1.931
2.135
2.541
3.253
|
CHƯƠNG 10
CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
CL.00000 KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.
- Đúc mốc.
- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.
- Đo thủy chuẩn.
- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.
- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình theo phụ lục số 2.
- Đơn giá tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.
Đơn vị tính : đồng/km
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CL.01101
CL.01102
CL.01103
CL.01104
CL.01105
CL.02101
CL.02102
CL.02103
CL.02104
CL.02105
CL.03101
CL.03102
CL.03103
CL.03104
CL.03105
|
Thủy chuẩn hạng III
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
Thủy chuẩn hạng IV
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
Thủy chuẩn kỹ thuật
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
|
km
-
-
-
-
km
-
-
-
-
km
-
-
-
-
|
24.758
24.758
24.758
24.758
24.758
13.629
13.629
13.629
13.629
13.629
2.925
2.925
3.965
3.965
3.965
|
1.173.001
1.396.616
1.863.463
2.608.848
3.726.926
1.118.078
1.284.809
1.677.117
2.236.156
3.205.156
539.424
670.847
837.578
1.155.347
1.955.655
|
3.792
3.792
4.550
7.204
11.375
2.654
3.185
3.792
6.066
9.858
1.896
2.275
3.033
4.550
6.066
|
1.114.349
1.326.784
1.770.287
2.478.402
3.540.574
1.062.172
1.220.566
1.593.258
2.124.344
3.044.894
512.452
637.303
795.697
1.097.578
1.857.870
|
3.792
3.792
4.550
7.204
11.375
2.654
3.185
3.792
6.066
9.858
1.896
2.275
3.033
4.550
6.066
|
CHƯƠNG 11
CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN
CM.00000 ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Công tác khống chế đo vẽ: toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cấp địa hình theo phụ lục số 3.
Đơn vị tính : đồng/ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.01101
CM.01102
CM.01103
CM.01104
CM.01105
CM.01201
CM.01202
CM.01203
CM.01204
CM.01205
CM.01206
CM.02101
CM.02102
CM.02103
CM.02104
CM.02105
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Bản đồ tỷ lệ 1/500
Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
|
ha
-
-
-
-
ha
-
-
-
-
-
ha
-
-
-
-
|
80.544
80.544
92.557
92.557
104.570
80.544
80.544
92.557
92.557
104.570
104.570
26.319
26.319
31.578
31.578
36.837
|
3.628.849
4.899.927
6.610.390
8.944.622
12.485.202
3.452.310
4.648.850
6.296.543
8.513.084
11.847.702
16.692.705
1.284.809
1.726.155
2.328.348
3.130.618
4.378.157
|
26.958
36.649
49.364
54.311
73.404
25.299
34.146
46.027
50.974
69.312
97.071
9.527
18.443
25.866
36.411
50.442
|
3.447.401
4.654.923
6.279.860
8.497.378
11.860.923
3.279.690
4.416.400
5.981.707
8.087.416
11.255.298
15.858.045
1.220.566
1.639.845
2.211.927
2.974.082
4.159.243
|
26.958
36.649
49.364
54.311
73.404
25.299
34.146
46.027
50.974
69.312
97.071
9.527
18.443
25.866
36.411
50.442
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.02201
CM.02202
CM.02203
CM.02204
CM.02205
CM.02206
|
Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
ha
-
-
-
-
-
|
26.319
26.319
31.578
31.578
36.837
36.837
|
1.229.886
1.639.847
2.216.540
2.981.541
4.174.157
5.845.389
|
8.901
16.983
23.989
32.657
46.604
70.564
|
1.168.389
1.557.853
2.105.710
2.832.459
3.965.443
5.553.111
|
8.901
16.983
23.989
32.657
46.604
70.564
|
Đơn vị tính : đồng/100ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.03101
CM.03102
CM.03103
CM.03104
CM.03105
CM.03106
CM.03111
CM.03112
CM.03113
CM.03114
CM.03115
CM.03116
CM.03201
CM.03202
CM.03203
CM.03204
CM.03205
CM.03206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
542.909
580.549
677.988
696.808
883.948
902.767
542.909
580.549
677.988
696.808
883.948
902.767
542.909
580.549
677.988
696.808
883.948
902.767
|
42.859.649
57.767.353
78.265.446
104.353.928
145.350.114
197.527.078
45.002.631
60.655.721
82.178.718
109.571.624
152.617.620
207.403.432
40.996.186
53.942.350
74.538.520
98.861.616
137.896.262
188.111.686
|
436.699
609.217
842.560
1.224.867
1.967.640
2.629.141
455.469
634.245
875.930
1.271.793
2.045.851
2.731.336
399.158
650.929
775.821
1.131.014
1.623.514
2.424.750
|
40.716.601
54.878.897
74.352.054
99.136.072
138.082.386
187.650.422
42.752.431
57.622.842
78.069.657
104.092.876
144.986.505
197.032.943
38.946.314
51.245.150
70.811.480
93.918.384
131.001.238
178.705.814
|
436.699
609.217
842.560
1.224.867
1.967.640
2.629.141
455.469
634.245
875.930
1.271.793
2.045.851
2.731.336
399.158
650.929
775.821
1.131.014
1.623.514
2.424.750
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.04101
CM.04102
CM.04103
CM.04104
CM.04105
CM.04106
CM.04111
CM.04112
CM.04113
CM.04114
CM.04115
CM.04116
CM.04201
CM.04202
CM.04203
CM.04204
CM.04205
CM.04206
CM.05101
CM.05102
CM.05103
CM.05104
CM.05105
CM.05106
CM.05201
CM.05202
CM.05203
CM.05204
CM.05205
CM.05206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
143.962
151.490
185.206
192.734
218.976
230.268
143.962
151.490
185.206
192.734
218.976
230.268
143.962
151.490
185.206
192.734
218.976
230.268
63.692
71.220
97.461
104.989
142.523
142.523
63.692
71.220
97.461
104.989
142.523
142.523
|
19.007.323
26.833.867
42.114.264
54.040.427
74.538.520
104.353.928
19.957.689
28.175.561
44.219.977
56.742.448
78.265.446
109.571.624
17.104.629
24.028.865
37.818.491
50.313.501
70.811.594
98.861.616
11.180.778
14.907.704
18.634.630
26.088.482
35.307.720
48.450.038
10.592.316
13.044.241
17.693.091
24.225.019
37.269.260
46.586.575
|
193.505
249.524
343.729
511.180
749.185
1.081.378
201.847
259.952
357.286
530.993
777.341
1.123.091
176.820
228.668
316.616
471.553
692.874
997.954
103.890
131.103
148.964
221.016
333.035
502.108
94.713
118.589
136.450
202.245
303.837
460.395
|
18.056.927
25.492.133
40.008.486
51.338.323
70.811.480
99.136.072
18.959.774
26.766.739
42.008.911
53.905.239
74.352.054
104.092.876
16.249.371
22.827.385
35.927.509
47.797.749
67.270.906
93.918.384
10.621.722
14.162.296
17.702.870
24.784.018
33.542.280
46.027.462
10.062.684
12.392.009
16.808.409
23.013.731
35.405.740
44.257.175
|
193.505
249.524
343.729
511.180
749.185
1.081.378
201.847
259.952
357.286
530.993
777.341
1.123.091
176.820
228.668
316.616
471.553
692.874
997.954
103.890
131.103
148.964
221.016
333.035
502.108
94.713
118.589
136.450
202.245
303.837
460.395
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.06101
CM.06102
CM.06103
CM.06104
CM.06105
CM.06106
CM.06201
CM.06202
CM.06203
CM.06204
CM.06205
CM.06206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Đường đồng mức 5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
37.392
37.392
53.169
53.169
66.677
66.677
37.392
37.392
51.674
51.674
66.677
66.677
|
4.276.157
5.217.696
7.081.159
9.690.008
13.416.934
18.634.630
4.040.772
4.956.812
6.708.467
9.121.161
12.671.548
17.693.091
|
47.410
54.906
62.420
91.322
128.891
195.422
43.239
49.692
57.206
83.606
118.463
178.737
|
4.062.343
4.956.804
6.727.091
9.205.492
12.746.066
17.702.870
3.838.728
4.708.963
6.373.033
8.665.089
12.037.952
16.808.409
|
47.410
54.906
62.420
91.322
128.891
195.422
43.239
49.692
57.206
83.606
118.463
178.737
|
CM.70000 SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
1. Thành phần công việc :
a) Số hoá bản đồ địa hình :
- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu ( bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác ). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn …) Chuần bị cơ sở toán học.
- Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương …) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilmet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.
- Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hoá và các bước KTNT sau này).
- Chuyển đổi bản đồ hệ HN -72 sang hệ VN -2000
Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.
Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.
Biên tập: biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).
- Số hoá nội dung bản đồ: Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã qui định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.
- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.
- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và 1 bản để giao nộp).
- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.
- Giao nộp sản phẩm: hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.
b) Chuyển BĐĐH số dạng vector từ hệ VN -72 sang VN -2000:
- Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.
- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN -2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.
- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (đặt tên, lập lại hồ sơ bản chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới …)
Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên …)
- In bản đồ: (in phun)
- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.
- Giao nộp sản phẩm: hoản thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.
c) Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):
- Lập bản hướng dẫn biên tập: tiếp nhận tài liệu, làm lam kỹ thuật, lập bản hướng dẫn biên tập.
- Biên tập nội dung: biên tập mỹ thuật cập nhận thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông ...), biên tập các yếu tố nội dung theo qui định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.
- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra).
- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter ..., theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.
- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD
- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh).
- Hiện, tráng phim.
- Sửa chữa phim.
- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.
d) Phân loại khó khăn :
Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10 -20 ghi chú trong 1dm2.
Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0,3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non ...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.
Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn ngèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá ... bình độ dày, giãn cách dưới 0,3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.
Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.
Đơn vị tính : đồng/ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.07101
CM.07102
CM.07103
CM.07104
CM.07201
CM.07202
CM.07203
CM.07204
CM.07301
CM.07302
CM.07303
CM.07304
CM.07401
CM.07402
CM.07403
CM.07404
CM.07501
CM.07502
CM.07503
CM.07504
|
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/500
+ Đường đồng mức 0,5m,
- Loại khó khăn I ha
- Loại khó khăn II -
- Loại khó khăn III -
- Loại khó khăn IV -
+ Đường đồng mức 1m,
- Loại khó khăn I ha
- Loại khó khăn II -
- Loại khó khăn III -
- Loại khó khăn IV -
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/1000
+ Đường đồng mức 1m,
- Loại khó khăn I ha
- Loại khó khăn II -
- Loại khó khăn III -
- Loại khó khăn IV -
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/2000
+ Đường đồng mức 1m,
- Loại khó khăn I
- Loại khó khăn II
- Loại khó khăn III
- Loại khó khăn IV
+ Đường đồng mức 2m,
- Loại khó khăn I
- Loại khó khăn II
- Loại khó khăn III
- Loại khó khăn IV
|
ha
-
-
-
ha
-
-
-
ha
-
-
-
ha
-
-
-
ha
-
-
-
|
1.020
1.020
1.020
1.020
1.020
1.020
1.020
1.020
268
268
268
268
76
76
76
76
76
76
76
76
|
1.509.228
1.609.843
1.811.074
1.961.996
1.458.920
1.559.536
1.710.458
1.886.535
251.538
352.153
402.461
503.076
100.615
125.769
150.923
176.077
62.885
75.461
88.038
100.615
|
21.928
21.972
22.015
22.059
21.885
21.928
21.972
22.015
5.703
5.725
5.742
5.769
2.767
2.771
2.775
2.782
2.765
2.769
2.774
2.781
|
1.433.772
1.529.357
1.720.526
1.863.904
1.385.980
1.481.564
1.624.942
1.792.215
238.962
334.547
382.339
477.924
95.585
119.481
143.377
167.273
59.741
71.689
83.637
95.585
|
21.928
21.972
22.015
22.059
21.885
21.928
21.972
22.015
5.703
5.725
5.742
5.769
2.767
2.771
2.775
2.782
2.765
2.769
2.774
2.781
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.07601
CM.07602
CM.07603
CM.07604
CM.07701
CM.07702
CM.07703
CM.07704
|
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/5000
+ Đường đồng mức 1m,
- Loại khó khăn I
- Loại khó khăn II
- Loại khó khăn III
- Loại khó khăn IV
+ Đường đồng mức 5m,
- Loại khó khăn I
- Loại khó khăn II
- Loại khó khăn III
- Loại khó khăn IV
|
ha
-
-
-
ha
-
-
-
|
20
20
20
20
20
20
20
20
|
30.185
35.215
40.246
45.277
22.638
25.154
30.185
35.215
|
393
397
402
406
391
396
399
404
|
28.675
33.455
38.234
43.013
21.507
23.896
28.675
33.455
|
393
397
402
406
391
396
399
404
|
Đơn vị tính : đồng/10ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CM.07801
CM.07802
CM.07803
CM.07804
|
53
53
53
53
|
150.923
176.077
201.230
226.384
|
168
177
185
194
|
143.377
167.273
191.170
215.066
|
168
177
185
194
|
||
|
CM.07801
CM.07802
CM.07803
CM.07804
|
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
Số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000
|
53
53
53
53
|
150.923
176.077
201.230
226.384
|
168
177
185
194
|
143.377
167.273
191.170
215.066
|
168
177
185
194
|
|
CM.07801
CM.07802
CM.07803
CM.07804
|
+ Đường đồng mức 5m,
- Loại khó khăn I
- Loại khó khăn II
- Loại khó khăn III
- Loại khó khăn IV
|
10ha
-
-
-
|
53
53
53
53
|
150.923
176.077
201.230
226.384
|
168
177
185
194
|
143.377
167.273
191.170
215.066
|
168
177
185
194
|
CHƯƠNG 12
CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ DƯỚI NƯỚC
CN.00000 ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.
- Công tác khống chế đo vẽ: toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.
- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn đạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3.
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá :
- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu thuyền, phao, phà).
Đơn vị tính : đồng/ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CN.01101
CN.01102
CN.01103
CN.01104
CN.01105
CN.01201
CN.01202
CN.01203
CN.01204
CN.01205
CN.01206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/200
+ Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
+ Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
ha
-
-
-
-
-
ha
-
-
-
-
-
|
69.841
69.841
81.332
81.332
92.822
69.841
69.841
81.332
81.332
92.822
92.822
|
4.707.696
6.355.390
8.591.545
11.631.932
16.221.936
4.491.927
6.055.274
8.179.622
11.063.086
15.447.128
21.671.094
|
19.764
27.504
37.070
40.522
56.774
18.939
25.519
35.193
39.542
53.855
75.510
|
4.472.304
6.037.610
8.161.955
11.050.318
15.410.814
4.267.323
5.752.501
7.770.628
10.509.914
14.674.748
20.587.506
|
19.764
27.504
37.070
40.522
56.774
18.939
25.519
35.193
39.542
53.855
75.510
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CN.02101
CN.02102
CN.02103
CN.02104
CN.02105
CN.02201
CN.02202
CN.02203
CN.02204
CN.02205
CN.02206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/500
+ Đường đồng mức 0,5m,
- Cấp địa hình I ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
+ Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
ha
-
-
-
-
-
ha
-
-
-
-
-
|
25.175
25.175
30.205
30.205
35.235
25.175
25.175
30.205
30.205
35.235
35.235
|
1.647.694
2.255.771
3.020.772
4.060.388
5.682.581
1.582.963
2.118.463
2.863.848
3.864.234
5.413.850
7.591.160
|
6.914
13.594
19.258
26.249
37.317
6.496
12.593
18.007
24.372
34.606
52.395
|
1.565.306
2.142.979
2.869.728
3.857.362
5.398.444
1.503.812
2.012.537
2.720.652
3.671.016
5.143.150
7.211.590
|
6.914
13.594
19.258
26.249
37.317
6.496
12.593
18.007
24.372
34.606
52.395
|
Đơn vị tính : đồng/100ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CN.03101
CN.03102
CN.03103
CN.03104
CN.03105
CN.03106
CN.03201
CN.03202
CN.03203
CN.03204
CN.03205
CN.03206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
+ Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I 100ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
381.909
419.549
516.988
535.808
722.948
741.767
381.909
419.549
516.988
535.808
722.948
741.767
|
55.707.736
75.087.751
101.745.080
135.738.568
189.092.456
256.765.586
53.353.888
70.223.132
96.900.076
128.284.716
179.284.756
244.604.038
|
314.213
443.211
618.928
905.646
1.446.367
1.940.743
287.100
408.173
570.959
838.907
1.205.479
1.796.835
|
52.922.264
71.333.249
96.657.670
128.951.432
179.637.544
243.926.914
50.686.112
66.711.868
92.054.924
121.870.284
170.320.244
232.373.462
|
314.213
443.211
618.928
905.646
1.446.367
1.940.743
287.100
408.173
570.959
838.907
1.205.479
1.796.835
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CN.04101
CN.04102
CN.04103
CN.04104
CN.04105
CN.04106
CN.04201
CN.04202
CN.04203
CN.04204
CN.04205
CN.04206
CN.05101
CN.05102
CN.05103
CN.05104
CN.05105
CN.05106
CN.05201
CN.05202
CN.05203
CN.05204
CN.05205
CN.05206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
+ Đường đồng mức 1m,
- Cấp địa hình I 100ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I 100ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
+ Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I 100ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Đường đồng mức 5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
143.962
151.490
185.206
192.734
218.976
230.268
143.962
151.490
185.206
192.734
218.976
230.268
63.692
71.220
97.461
104.989
142.523
142.523
63.692
71.220
97.461
104.989
142.523
142.523
|
24.519.250
34.915.412
54.530.812
69.046.208
96.900.076
135.738.568
23.342.326
32.953.872
51.784.656
65.319.282
91.996.226
128.284.716
14.515.396
19.380.015
24.225.019
33.934.642
46.096.190
62.965.434
13.789.626
16.957.513
22.950.018
31.482.717
43.546.188
60.552.740
|
139.266
181.038
258.985
375.662
556.041
799.660
127.587
166.438
234.027
347.923
516.623
741.024
74.537
94.746
108.086
160.161
241.754
364.664
68.697
86.820
99.326
147.022
221.940
335.465
|
23.293.250
33.169.588
51.804.188
65.593.792
92.054.924
128.951.432
22.175.174
31.306.128
49.195.344
62.053.218
87.396.274
121.870.284
13.789.604
18.410.985
23.013.731
32.237.858
43.791.310
59.817.066
13.100.124
16.109.612
21.802.482
29.908.533
41.368.812
57.525.010
|
139.266
181.038
258.985
375.662
556.041
799.660
127.587
166.438
234.027
347.923
516.623
741.024
74.537
94.746
108.086
160.161
241.754
364.664
68.697
86.820
99.326
147.022
221.940
335.465
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CN.06101
CN.06102
CN.06103
CN.06104
CN.06105
CN.06106
CN.06201
CN.06202
CN.06203
CN.06204
CN.06205
CN.06206
|
Bản đồ tỷ lệ 1/10.000
+ Đường đồng mức 2m,
- Cấp địa hình I 100ha
- Cấp địa hình II -
- Cấp địa hình III -
- Cấp địa hình IV -
- Cấp địa hình V -
- Cấp địa hình VI -
+ Đường đồng mức 5m,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100ha
-
-
-
-
-
100ha
-
-
-
-
-
|
37.392
37.392
53.169
53.169
66.677
66.677
37.392
37.392
51.674
51.674
66.677
66.677
|
5.511.927
6.786.928
9.199.623
12.593.087
17.438.091
24.225.019
5.237.312
6.433.851
9.238.853
11.965.394
16.555.398
23.008.864
|
34.059
39.588
45.413
66.488
93.705
141.581
31.140
36.251
41.659
61.065
85.989
129.068
|
5.236.323
6.447.572
8.739.627
11.963.413
16.566.159
23.013.731
4.975.438
6.112.149
8.776.897
11.367.106
15.727.602
21.858.386
|
34.059
39.588
45.413
66.488
93.705
141.581
31.140
36.251
41.659
61.065
85.989
129.068
|
CHƯƠNG 13
ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH
CO.01100 ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc :
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.
- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.
- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.
- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.
- Đo cắt dọc tuyến công trình.
- Cắm đường cong của tuyến công trình.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.
- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình theo phụ lục số 5.
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Đơn giá cắm điểm tim công trình trên tuyến tính ngoài đơn giá này.
- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá này.
- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.
Đơn vị tính : đồng/100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CO.01101
CO.01102
CO.01103
CO.01104
CO.01105
CO.01106
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình VI
|
100m
-
-
-
-
-
|
32.215
35.990
48.000
51.775
63.785
67.560
|
333.462
433.500
562.962
731.654
941.539
1.235.770
|
1.886
2.561
3.396
4.636
6.493
9.055
|
316.788
411.825
534.813
695.071
894.461
1.173.980
|
1.886
2.561
3.396
4.636
6.493
9.055
|
3. Khi đo vẽ mặt cắt khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ
|
0,75
|
|
2
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ 2 bờ kênh trên cạn)
|
1,35
|
|
3
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu nối (đập đất, đập tràn, cống, tuy nen ...)
|
1,2
|
CO.12000 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN
1. Thành phần công việc :
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.
- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.
- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.
- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).
- Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ ngang.
- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình theo phụ lục số 5.
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.
Đơn vị tính : đồng/100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CO.01201
CO.01202
CO.01203
CO.01204
CO.01205
CO.01206
CO.01211
CO.01221
CO.01222
CO.01223
CO.01224
CO.01225
CO.01226
|
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm,
- Cấp địa hình I - VI
+ Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở 2 đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông),
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
- Cấp địa hình VI
|
100m
-
-
-
-
-
mặt cắt
100m
-
-
-
-
-
|
40.506
46.771
53.035
59.299
65.564
71.828
69.972
40.506
46.771
53.035
59.299
65.564
71.828
|
433.500
562.962
731.654
951.347
1.255.386
1.608.463
588.462
303.450
394.073
512.158
665.943
878.770
1.125.924
|
3.786
5.281
7.024
9.515
13.650
19.728
2.650
3.696
4.917
6.660
9.555
13.810
|
411.825
534.813
695.071
903.778
1.192.614
1.528.037
559.038
288.277
374.369
486.549
632.645
834.830
1.069.626
|
3.786
5.281
7.024
9.515
13.650
19.728
2.650
3.696
4.917
6.660
9.555
13.810
|
CO.01300 ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.
- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.
- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.
- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.
- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.
- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.
- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh)
- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ.
- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình theo phụ lục số 6.
- Đơn giá do mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.
- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền ... Chi phí này lập dự toán riêng.
Đơn vị tính : đồng/100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CO.01301
CO.01302
CO.01303
CO.01304
CO.01305
|
Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
|
100m
-
-
-
-
|
32.545
36.320
48.330
52.105
64.115
|
470.770
612.000
796.385
1.039.616
1.343.655
|
2.830
3.882
5.093
7.472
9.889
|
447.230
581.400
756.565
987.634
1.276.470
|
2.830
3.882
5.093
7.472
9.889
|
CO.01400 ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC
1. Thành phần công việc :
- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.
- Thêm một số thành phần công việc sau:
Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh
2. Điều kiện áp dụng :
- Phân cấp địa hình : Phụ lục 6
- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.
Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền ... chi phí này lập dự toán riêng.
Đơn vị tính : đồng/100m
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CO.01401
CO.01402
CO.01403
CO.01404
CO.01405
CO.01411 |
Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở dưới nước,
- Cấp địa hình I
- Cấp địa hình II
- Cấp địa hình III
- Cấp địa hình IV
- Cấp địa hình V
Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm,
- Cấp địa hình I - V
|
100m
-
-
-
-
mặt cắt |
34.242
34.242
46.771
46.771
59.299
69.972 |
651.231
845.424
1.098.462
1.426.040
1.863.463
588.462 |
5.978
8.628
12.254
15.203
22.446
|
618.669
803.151
1.043.538
1.354.735
1.770.287
559.038 |
5.978
8.628
12.254
15.203
22.446
|
CO.02100 CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH
1. Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ khảo sát hiện trường
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn)
- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình
- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia
- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới khống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.
- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp địa hình : Phụ lục số 7.
- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng 3 của Nhà nước với địa hình cấp 3.
- Mốc chuẩn cao độ, tọa độ nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m).
3. Những công việc chưa tính trong đơn giá :
- Công tác dẫn mốc cao độ, tọa độ nhà nước từ ngoài khu vực đo (phạm vi > 300m)
Đơn vị tính : đồng/chu kỳ đo
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CO.02101
CO.02102
CO.02103
CO.02104
CO.02105
CO.02106
|
+ Cấp độ lún hạng 3 với địa hình cấp 3
- Số điểm đo của 1 chu kỳ
(n) n ≤ 10
n > 10 - n ≤ 15
n > 15 - n ≤ 20
n > 20 - n ≤ 25
n > 25 - n ≤ 30
n > 30 - n ≤ 35
|
chu kỳ
-
-
-
-
-
|
84.044
103.396
123.561
142.912
163.077
182.428
|
2.353.848
3.530.772
4.903.850
6.276.928
7.846.160
9.219.238
|
22.234
27.813
33.392
38.971
44.550
50.129
|
2.236.152
3.354.228
4.658.650
5.963.072
7.453.840
8.758.262
|
22.234
27.813
33.392
38.971
44.550
50.129
|
4. Bảng hệ số : Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng đo lún khác cấp 3
- Bảng hệ số cấp địa hình :
- Bảng hệ số cấp hạng đo lún :
- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo. (không điều chỉnh chi phí vật liệu)
CHƯƠNG 14
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
CP.01100 XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU HOÁ LÝ
1. Thành phần công việc :
- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.01101
CP.01102
CP.01103
CP.01104
|
Xác định các chỉ tiêu hóa lý của:
Mẫu nước toàn phần
Mẫu nước ăn mòn bê tông
Mẫu nước triết
Mẫu nước vi trùng
|
mẫu
-
-
-
|
28.919
19.691
22.715
21.205
|
980.770
686.539
784.616
735.578
|
94.508
66.156
75.606
70.881
|
931.730
652.211
745.384
698.798
|
94.508
66.156
75.606
70.881
|
CP.02100 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HOÁ HỌC CỦA MẪU ĐÁ
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.02101
|
Xác định chỉ tiêu hóa học của mẫu đất đá
|
mẫu
|
39.118
|
1.765.386
|
35.996
|
1.677.114
|
35.996
|
CP.03100 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG (CẮT, NÉN BẰNG PHƯƠNG PHÁP 1 TRỤC)
1. Thành phần công việc :
- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.
- Tiến hành thí nghiệm mẫu :
+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đá và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.
+ Gia công mẫu. + Thí nghiệm.
+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.
- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.
- Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.03101
CP.03102 |
Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt - nén bằng máy 1 trục)
Xác định 9 chỉ tiêu thông thường cơ lý của mẫu đất
|
mẫu
- |
18.213
14.641 |
1.235.770
679.674 |
96.700
53.185 |
1.173.980
645.689 |
96.700
53.185 |
CP.03200 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG
(BẰNG PHƯƠNG PHÁP 3 TRỤC)
1. Thành phần công việc :
- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.
- Tiến hành thí nghiệm mẫu :
+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.
+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên.
+ Lắp vào máy để bão hòa nước.
+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/1 viên.
+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.
- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng. - Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.03201
CP.03202
CP.03203
CP.03204
|
Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết không thoát nước (CU)
Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục cố kết thoát nước (CD)
Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không cố kết không thoát nước (UU)
Xác định chỉ tiêu mẫu đất ba trục không hạn chế nở hông
|
mẫu
-
-
-
|
177.297
177.297
177.297
177.297
|
3.530.772
7.061.544
1.765.386
1.235.770
|
2.923.974
5.847.948
1.461.987
1.023.391
|
3.354.228
6.708.456
1.677.114
1.173.980
|
2.923.974
5.847.948
1.461.987
1.023.391
|
CP.03300 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT KHÔNG NGUYÊN DẠNG
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.03301
CP.03302
|
Xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
Xác định 7 chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng
|
mẫu
-
|
11.884
11.884
|
1.490.770
447.231
|
38.311
11.493
|
1.416.230
424.869
|
38.311
11.493
|
CP.03400 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN
1. Thành phần công việc :
- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư.
- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu).
- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió.
- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ).
- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu.
- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm.
- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm.
- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm.
- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (Y) và độ ẩm (W) của đất.
- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.
- Nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.03401
CP.03402
|
Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn
Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn bằng cối cải tiến (modify)
|
mẫu
-
|
19.260
19.260
|
1.588.847
1.906.617
|
84.051
100.861
|
1.509.403
1.811.283
|
84.051
100.861
|
CP.04100 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐÁ
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.04101
|
Xác định chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá
|
mẫu
|
7.240
|
1.314.232
|
178.843
|
1.248.518
|
178.843
|
CP.05100 THÍ NGHIỆM MẪU CÁT- SỎI - VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.05101
|
Thí nghiệm mẫu cát - sỏi -VLXD
|
mẫu
|
5.086
|
1.314.232
|
34.745
|
1.248.518
|
34.745
|
CP.06100 THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN
1. Thành phần công việc :
- Nhận mẫu khối lớn (120kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.
- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên.
- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:
+ Xay đất, trộn đất, ủ đất.
+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu.
+ Ngâm bão hòa nước từ 3-7 ngày.
+ Tiến hành cắt theo yêu cầu.
+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm.
Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.
- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ.
- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị.
- Nghiệm thu và bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.06101
|
Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn
|
mẫu
|
100.129
|
3.530.772
|
329.577
|
3.354.228
|
329.577
|
CP.07100 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ
(LÁT MỎNG THẠCH HỌC)
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.07101
|
Thí nghiệm xác định thành phần vật chất và cấu trúc của đá (lát mỏng thạch học)
|
mẫu
|
4.472
|
377.307
|
22.317
|
358.443
|
22.317
|
CP.08100 THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm.
- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh.
- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard) : Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.08101
|
Thí nghiệm phân tích mẫu Clo - trong nguyên liệu làm xi măng
|
mẫu
|
6.881
|
628.845
|
80.373
|
597.405
|
80.373
|
CP.09100 THÍ NGHIỆM CBR (XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NÉN LÚN CALIFONIA)
1. Thành phần công việc :
- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.
- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.
- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất.
- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.
- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau ( 4 - 8 giờ ).
- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: dung trọng và độ ẩm.
- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: dung trọng và độ ẩm.
- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.
- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.
- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bảo hòa.
- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.
- Nghiệm thu và bàn giao tài liệu thí nghiệm.
Đơn vị tính : đồng/mẫu
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CP.09101
|
Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún California)
|
mẫu
|
36.608
|
4.119.234
|
69.434
|
3.913.266
|
69.434
|
CHƯƠNG 15
CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm. Tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.
- Nghiệm thu, bàn giao.
CQ.01100 XUYÊN TĨNH
Đơn vị tính : đồng/m xuyên
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.01101
|
Xuyên tĩnh
|
m
|
2.101
|
235.385
|
28.506
|
223.615
|
28.506
|
CQ.01200 XUYÊN ĐỘNG
Đơn vị tính : đồng/m xuyên
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.01201
|
Xuyên động
|
m
|
2.783
|
156.923
|
17.490
|
149.077
|
17.490
|
CQ.02100 CẮT QUAY BẰNG MÁY
Đơn vị tính : đồng/điểm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.02101
|
Cắt quay bằng máy
|
điểm
|
15.703
|
392.308
|
24.242
|
372.692
|
24.242
|
Ghi chú : Đơn giá chưa tính cho chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)
CQ.03100 THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
Đơn vị tính : đồng/lần thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.03101
CQ.03102
|
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- Đất đá cấp I-III
- Đất đá cấp IV-VI
|
lần t.n
-
|
31.257
14.640
|
215.769
353.077
|
40.314
60.471
|
204.981
335.423
|
40.314
60.471
|
Ghi chú : Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ.
CQ.04100 NÉN NGANG TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính : đồng/điểm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.04101
CQ.04102
|
Nén ngang trong lỗ Khoan
- Đất đá cấp I-III
- Đất đá cấp IV-VI
|
điểm
-
|
13.709
17.301
|
372.693
745.385
|
49.108
98.216
|
354.057
708.115
|
49.108
98.216
|
Ghi chú : Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ.
CQ.05100 HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính : đồng/lần hút
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.05101 |
Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan
Hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần
|
lần hút |
53.677 |
6.061.159 |
1.264.230 |
5.758.091 |
1.264.230 |
Ghi chú :
- Nếu hút đơn có 1 tia quan trắc, đơn giá được nhân với hệ số k = 1,05.
- Nếu hút đơn 2 tia quan trắc, đơn giá được nhân với hệ số k = 1,1.
- Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần, đơn giá được nhân với hệ số k = 2,0.
- Nếu hút chùm (một lần hạ thấp mức nước), đơn giá được nhân với hệ số k = 1,8.
CQ.06100 ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính : đồng/đoạn ép
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.06101
|
Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan
Lượng mất nước đơn vị Q = 1 lít/phút mét
- Độ sâu ép nước h ≤ 50m
|
đoạn ép
|
103.050
|
4.825.388
|
446.598
|
4.584.112
|
446.598
|
Ghi chú: Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với các hệ số sau :
- Lượng mất nước đơn vị : q > 1-10 lít/ phút mét, k = 1,1.
- Lượng mất nước đơn vị : q > 10 lít/ phút mét, k = 1,2.
- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50-100m, k = 1,05.
- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100m, k = 1,1.
CQ.07100 ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính : đồng/lần đổ
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.07101 CQ.07102
CQ.07103
|
Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan
Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤100m
Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm >100m
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤100m
|
lần đổ lần đổ
lần đổ
|
21.011 21.011
21.011
|
863.078 1.294.616
1.035.693
|
819.922
1.229.884
983.907
|
Ghi chú:
- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.
- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.
CQ.08100 ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO
Đơn vị tính : đồng/lần đổ
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.08101
CQ.08102
CQ.08103
|
Đổ nước thí nghiệm trong hố đào
Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤100m
Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm >100m
Lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút
Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤100m
|
lần đổ
lần đổ
lần đổ
|
22.866
22.866
22.866
|
863.078
1.294.616
1.035.693
|
819.922
1.229.884
983.907
|
Ghi chú:
- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,2.
- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số k = 1,5.
CQ.09100 MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN
Đơn vị tính : đồng/lần múc
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.09101
|
Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan
|
lần múc
|
17.651
|
1.373.078
|
47.740
|
1.304.422
|
47.740
|
CQ.11000 THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG
1. Thành phần công việc :
1.1. Vệ sinh hiện trường :
- Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.
- Thổi sạch, khô nền.
- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.
1.2. Đổ, lắp cọc mốc :
- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.
- Rửa sạch lỗ khoan
- Đặt cọc mốc
1.3. Đổ bệ bê tông :
- Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật.
- Bê tông đạt mác 200.
1.4. Lắp ráp :
- Lắp các tấm đệm, kích.
- Lắp dàn khung đồng hồ.
- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ.
- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực.
- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.
1.5. Kiểm nghiệm dụng cụ :
- Đồng hồ áp lực.
- Hệ thống làm việc của dầu.
- Kiểm tra piston.
- Kiểm tra hệ thống indicate.
1.6. Thí nghiệm thử :
a) Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v...
b) Thay thế : Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kg/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.
Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.
Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16 giờ.
1.7. Thí nghiệm chính thức
Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kg/cm2. Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải,
Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ.
Thời gian thí nghiệm chính thứ 3 cấp 48 giờ x 3 = 144 giờ.
1.8. Thu dọn, lật bệ
- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.
- Dùng palăng xích để kéo lật bệ.
- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.
- Thu dọn dụng cụ.
Đơn vị tính : đồng/bệ thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.11001
|
Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang
|
bệ t.n
|
5.568.250
|
63.946.204
|
1.637.677
|
60.748.796
|
1.637.677
|
CQ.12000 THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG
Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường
- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.
- Tiến hành Lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.
- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.
- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.
Đơn vị tính : đồng/điểm thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.12001
|
Thí nghiệm CBR hiện trường
|
điểm t.n
|
14.267
|
1.176.924
|
36.218
|
1.118.076
|
36.218
|
CQ.13000 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG
Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phểu, cát chuẩn …)
- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.
- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K. - Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.
Đơn vị tính : đồng/điểm thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.13101
CQ.13201
|
Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất - Thí nghiệm trên mặt
Thí nghiệm x.định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - T.n trên mặt
|
điểm thí nghiệm
điểm thí nghiệm
|
3.630
4.158
|
392.308
588.462
|
30.692
30.692
|
372.692
559.038
|
30.692
30.692
|
CQ.14000 THÍ NGHIỆM ĐO MÔ ĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG
Thành phần công việc :
- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.
- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.
- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.
- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.
Đơn vị tính : đồng/điểm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.14101
CQ.14201
|
Thí nghiệm đo môđun đàn hồi bằng tấm ép cứng, đường kính bàn nén D = 34cm
Thí nghiệm đo môđun đàn hồi bằng tấm ép cứng, đường kính bàn nén D = 76cm
|
điểm
điểm
|
323.526
323.603
|
490.385
490.385
|
177.892
329.996
|
465.865
465.865
|
177.892
329.996
|
CQ.15000 NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỌC NEO
1. Thành phần công việc :
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.
- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào. - Chống hố đào bằng ván gỗ.
- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.
- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ ...). - Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.
- Tháo, dỡ dụng cụ thí ngiệm.
- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu.
- Nghiệm thu bàn giao.
2. Điều kiện áp dụng :
- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.
- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.
- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.
Đơn vị tính : đồng/lần thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.15001
CQ.15002
CQ.15003
CQ.15004
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông trong điều kiện địa hình khô ráo, cọc neo có đủ để làm đối trọng, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình khô ráo cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén từ 51-100 tấn
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén đến 50 tấn
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông, địa hình lầy lội cọc neo có đủ, cấp tải trọng nén từ 51-100 tấn
|
lần thí nghiệm
-
-
-
|
1.916.524
2.299.829
1.916.524
2.299.829
|
10.788.470
15.103.858
11.327.894
15.859.051
|
342.722
479.810
359.858
503.801
|
10.249.030
14.348.642
10.761.482
15.066.074
|
342.722
479.810
359.858
503.801
|
Ghi chú : Trường hợp không có cọc neo thì không tính thép fi 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm chi phí khoan + neo.
CQ.16000 NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG DÀN CHẤT TẢI
1. Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.
- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.
- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bê tông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo…).
- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.
- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.
- Nghiệm thu, bàn giao.
2. Các công việc chưa tính vào đơn giá gồm:
- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.
- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.
- Xử lý đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).
Đơn vị tính : đồng/tấn/lần thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.16001
CQ.16002
CQ.16003
CQ.16004
|
Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng dàn chất tải, tải trọng nén
- 100÷500 tấn
- ≤ 1.000 tấn
- ≤ 1.500 tấn
- ≤ 2.000 tấn
|
T/lần t.n
-
-
-
|
18.176
17.403
16.040
15.012
|
44.362
38.235
32.660
27.911
|
17.310
19.341
17.432
16.478
|
42.143
36.324
31.027
26.515
|
17.310
19.341
17.432
16.478
|
CQ.17000 CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)
Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/lần thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.17001
|
Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT)
|
lần thí nghiệm
|
12.180
|
294.616
|
97.303
|
279.884
|
97.303
|
CQ.18000 THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊ TÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/mặt cắt siêu âm/lần thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.18001
|
Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp siêu âm
|
mặt cắt siêu âm/lần TN
|
2.730
|
346.370
|
101.428
|
329.050
|
101.428
|
CQ.19000 THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN
Thành phần công việc :
- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.
- Xác định vị trí thí nghiệm.
- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.
Đơn vị tính : đồng/điểm thí nghiệm
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CQ.19001
|
Thí nghiệm đo môđun đàn hồi bằng cần Belkenman
|
điểm thí nghiệm
|
19.371
|
274.616
|
32.432
|
260.884
|
32.432
|
CHƯƠNG 16
CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN
CR.01100 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES - 125
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES - 125 (một mạch)
+ Triển khai các hệ thống đo.
+ Tiến hành đo vẽ.
- Kiểm tra tình trạng máy.
- Ra khẩu lệnh đập búa.
Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.
+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.
+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường,
nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian trên màn hiện sóng.
- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.
- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.
- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.
- Độ sâu thăm dò trung bình từ 5 - 10m.
Đơn vị tính : đồng/quan sát địa vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.01101
CR.01102
CR.01103
CR.01104
|
Khoảng cách giữa các cực thu 2m,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
Khoảng cách giữa các cực thu 5m,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
quan sát
-
|
10.783
11.503
10.783
11.503
|
660.000
827.200
660.000
827.200
|
22.298
28.079
25.106
31.382
|
627.000
785.840
627.000
785.840
|
22.298
28.079
25.106
31.382
|
3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
|
Khoảng cách giữa các tuyến >100m
|
1,05
|
|
2
|
Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đọan thu
|
1,2
|
|
3
|
Quan sát với 3 biểu đồ thời khoảng trên một đọan thu
|
1,4
|
|
4
|
Quan sát với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đọan thu
|
1,5
|
|
5
|
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
|
1,2
|
|
6
|
Độ sâu thăm dò > 10 - 15m
|
1,25
|
|
7
|
Thăm dò địa chấn dưới sông
|
1,4
|
|
8
|
Thăm dò địa chấn trong hầm ngang
|
2
|
CR.02100 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX - 12
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 12 (12 mạch)
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.
+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.
+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.
+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.
+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.
- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.
- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.
- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.
- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).
- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn.
- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.
- Số lần bắn là 1-3 lần.
Đơn vị tính : đồng/quan sát địa vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.02101
CR.02102
CR.02103
CR.02104
CR.02105
CR.02106
CR.02107
CR.02108
|
Gây dao động bằng phương pháp bắn súng
Khoảng cách giữa các cực thu 5m,
- Cấp địa hình I - II quan sát
- Cấp địa hình III - IV -
Khoảng cách giữa các cực thu 10m,
- Cấp địa hình I - II quan sát
- Cấp địa hình III - IV -
Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
Khoảng cách giữa các cực thu 5m,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
Khoảng cách giữa các cực thu 10m,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
quan sát
-
quan sát
-
quan sát
-
|
36.927
37.617
36.927
37.617
10.750
10.750
10.750
10.750
|
985.600
1.179.200
1.249.600
1.628.000
985.600
1.179.200
1.249.600
1.628.000
|
74.285
87.969
93.834
119.247
74.285
87.969
93.834
119.247
|
936.320
1.120.240
1.187.120
1.546.600
936.320
1.120.240
1.187.120
1.546.600
|
74.285
87.969
93.834
119.247
74.285
87.969
93.834
119.247
|
3. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
2
3
4
5
6
7 8 |
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn ≥ 2
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) >10m
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 15m
Gây giao động bằng phương pháp nổ mìn
|
1,1
1,2
1,4
1,2
1,2
1,09
1,2 1,3 |
CR.02200 THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX - 24
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy TRIOSX - 24 (24 mạch)
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.
+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.
+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.
+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.
+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.
- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.
- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc 1 ca công tác.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.
- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.
- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần các thác nước).
- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m với hệ thống quan sát đơn.
- Đơn giá chỉ dùng trong thời gian các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời qui định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.
- Số lần bắn là 1-3 lần.
Đơn vị tính : đồng/quan sát địa vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.02201
CR.02202
CR.02203
CR.02204
|
Gây dao động bằng phương pháp bắn súng,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
quan sát
-
|
50.468
51.788
10.750
10.750
|
1.232.000
1.478.400
1.232.000
1.478.400
|
87.320
103.405
87.320
103.405
|
1.170.400
1.404.480
1.170.400
1.404.480
|
87.320
103.405
87.320
103.405
|
3. Khi thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8 |
Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn
Khoảng thu với 2 băng ghi
Khoảng thu với 3 băng ghi
Khoảng thu với 5 băng ghi
Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động
Số lần bắn 2 lần
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 10m
Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa tâm cực thu) > 15m
|
1,3
1,1
1,2
1,4
1,2
1,2
1,2
1,4 |
THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN
CR.03100 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.
+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.
+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.
- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.
- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.
- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.
- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.
- Khoảng cách giữa các điểm bằng 10m.
Đơn vị tính : đồng/quan sát vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.03101
CR.03102
|
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
|
3.536
3.536
|
92.400
116.600
|
985
1.253
|
87.780
110.770
|
985
1.253
|
3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
|
Khoảng cách giữa các tuyến > 50m -100m
Khoảng cách giữa các tuyến > 100m -200m
Khoảng cách giữa các tuyến > 200m
Độ dài thiết bị > 500 - 700m
Độ dài thiết bị > 700 - 1000m
Độ dài thiết bị > 1000 m
Phương pháp đo nạp điện đo thế
Phương pháp đo nạp điện đo gradien
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 1 cánh
Phương pháp đo mặt cắt lưỡng cực 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt điện liên hợp 2 cánh
Phương pháp đo mặt cắt đối xứng kép
|
1,05
1,1
1,2
1,15
1,3
1,5
0,8
1,15
1,2
1,4
1,27
1,4
|
CR.03200 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị xe máy, thiết bị vật tư cho máy UJ-18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).
+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy
+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).
+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.
+ Tiến hành bù phân cực.
+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.
+ Thu dọn máy, thiết bị, khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.
Đơn vị tính : đồng/quan sát vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.03201
CR.03202
|
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
|
1.167
1.382
|
48.400
72.600
|
955
1.403
|
45.980
68.970
|
955
1.403
|
3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
2
3
4
5
|
Khó khăn phải bù phân cực, bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đ
Điều kiện tiếp địa phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí
Điều kiện tiếp địa đặc biệt khó khăn phải đổ nước
Nếu dùng phương pháp gradien
|
1,1
1,1
1,2
1,4
1,4
|
CR.03300 THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ-18.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.
+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.
+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng lôgarít kép.
+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Đơn giá chỉ đúng khi độ dài ABmax đến 1000m.
- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (module 6,25cm cách nhau 9 -12mm).
Đơn vị tính : đồng/quan sát vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.03301
CR.03302
|
Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo sâu điện đối xứng,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
|
24.138
24.666
|
1.485.000
1.925.000
|
13.429
17.308
|
1.410.750
1.828.750
|
13.429
17.308
|
3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì đơn giá nhân công và máy được nhân với hệ số sau :
|
STT
|
ĐIỀU KIỆN
|
HỆ SỐ K
|
|
1
2
3
4
5
6
|
Độ dài AB > 1000m
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 7-9mm
Khoảng cách các điểm đo theo logarít từ 5-7mm
Đo theo phương pháp 3 cực
Đo trên sông, hồ
Đo các khe nứt
|
1,3
1,15
1,25
1,1
1,4
0,5
|
CR.041000 THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF-2-100
1. Thành phần công việc :
a. Ngoại nghiệp (thực địa):
- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.
- Nhận vị trí điểm đo.
- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100.
- Triển khai các hệ thống đo.
- Tiến hành đo vẽ:
+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.
+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.
+ Chỉnh cung bù.
+ Lấy chuẩn máy.
+ Đo thành phần thẳng đứng Є z của từng địa từ.
- Lên đồ thị từ trường Є z cùng với các điểm đo tại chỗ.
- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.
b. Nội nghiệp:
- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.
- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.
- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng :
- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.
- Đơn giá chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị Є z ở những điều kiện bình thường.
Đơn vị tính : đồng/quan sát địa vật lý
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CR.04101
CR.04102
|
Thăm dò từ bằng máy
MF-2-100,
- Cấp địa hình I - II
- Cấp địa hình III - IV
|
quan sát
-
|
49.060
72.600
|
738
1.144
|
46.607
68.970
|
738
1.144
|
CHƯƠNG 17
CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
1. Thành phần công việc :
- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể.
- Lập phương án thi công đo vẽ.
- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.
- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.
- Mô tả các điểm lộ tự nhiên hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.
- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.
- Đo vẽ các điểm khe nứt.
- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.
- Đo vẽ, tìm kiếm các bãi vật liệu xây dựng phù hợp với giai đoạn khảo sát.
- Nghiên cứu, thu thập về địa chất thuỷ văn, địa chất công trình.
- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu ...vận chuyển mẫu.
- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.
- Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ.
- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.
2. Điều kiện áp dụng :
- Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng: theo phụ lục số 13.
3. Những công việc chưa tính vào đơn giá :
- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích.
- Công tác xác định động đất.
- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.
- Công tác đo nội địa hình cho công tác đo vẽ địa chất.
- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính.
- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình.
- Công tác khoan, đào địa chất công trình, thăm dò địa vật lý.
4. Bảng giá : Công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình
Đơn vị tính : đồng/km2
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CS.01101
CS.01102
CS.01103
CS.02101
CS.02102
CS.02103
CS.03101
CS.03102
CS.03103
CS.04101
CS.04102
CS.04103
CS.05101
CS.05102
CS.05103
CS.06101
CS.06102
CS.06103
|
Đo vẽ bản đồ địa chất công trình,
|
||||||
|
CS.01101
CS.01102
CS.01103
CS.02101
CS.02102
CS.02103
CS.03101
CS.03102
CS.03103
CS.04101
CS.04102
CS.04103
CS.05101
CS.05102
CS.05103
CS.06101
CS.06102
CS.06103
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200.000,
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/200.000,
|
|||||
|
CS.01101
CS.01102
CS.01103
CS.02101
CS.02102
CS.02103
CS.03101
CS.03102
CS.03103
CS.04101
CS.04102
CS.04103
CS.05101
CS.05102
CS.05103
CS.06101
CS.06102
CS.06103
|
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
+ Bản đồ tỷ lệ 1/100.000,
- Cấp phức tạp I km2
- Cấp phức tạp II -
- Cấp phức tạp III -
+ Bản đồ tỷ lệ 1/50.000,
- Cấp phức tạp I km2
- Cấp phức tạp II -
- Cấp phức tạp III -
+ Bản đồ tỷ lệ 1/25.000,
- Cấp phức tạp I km2
- Cấp phức tạp II -
- Cấp phức tạp III -
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000,
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
+ Bản đồ tỷ lệ 1/5.000,
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
|
km2
-
-
km2
-
-
km2
-
-
km2
-
-
km2
-
-
km2
-
-
|
5.243
5.880
5.880
8.570
8.905
8.905
14.405
14.405
14.405
27.357
27.357
27.357
56.315
56.315
56.315
98.071
98.071
98.071
|
730.853
828.476
1.350.892
1.643.761
1.862.753
3.060.614
3.659.544
4.168.767
6.833.611
8.152.841
9.287.379
15.276.683
21.978.372
30.395.059
48.125.510
39.603.285
53.138.584
98.005.597
|
726
726
726
1.448
1.448
1.448
3.899
3.899
3.899
12.989
12.989
12.989
115
102
89
76
51
26
|
694.312
787.054
1.283.348
1.561.574
1.769.617
2.907.586
3.476.571
3.960.333
6.491.939
7.745.209
8.823.021
14.512.867
20.879.478
28.875.341
45.719.290
37.623.165
50.481.716
93.105.428
|
726
726
726
1.448
1.448
1.448
3.899
3.899
3.899
12.989
12.989
12.989
115
102
89
76
51
26
|
Đơn vị tính : đồng/ha
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Vùng III
|
Vùng III
|
Vùng IV
|
Vùng IV
|
|
Mã hiệu
|
Công tác xây lắp
|
Đơn vị
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy
|
Nhân công
|
Máy
|
|
CS.07101
CS.07102
CS.07103
CS.08101
CS.08102
CS.08103
CS.09101
CS.09102
CS.09103
|
+ Bản đồ tỷ lệ 1/2.000
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
+ Bản đồ tỷ lệ 1/1.000
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500
- Cấp phức tạp I
- Cấp phức tạp II
- Cấp phức tạp III
|
ha
-
-
ha
-
-
ha
-
-
|
16.891
16.891
16.891
5.802
5.802
5.802
13.833
13.833
13.833
|
1.105.515
1.788.876
3.588.306
2.216.306
3.588.306
6.543.381
4.274.305
6.965.534
12.664.608
|
1
1
1
1
1
1
1
1
1
|
1.050.240
1.699.434
3.408.894
2.105.494
3.408.894
6.216.219
4.060.595
6.617.266
12.031.392
|
1
1
1
1
1
1
1
1
1
|
PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG
|
Cấp I
|
Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng.
Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
Vùng đồng bằng, địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.
Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20-30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.
|
|
Cấp III
|
Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du, đồi núi cao từ 30-50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.
Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.
|
|
Cấp IV
|
Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.
Vùng đồi núi cao từ 50-100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản, việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.
Vùng nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su …
Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.
|
|
Cấp V
|
Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.
Vùng rừng núi cao trên 100m, địa hình bị phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.
Vùng rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.
|
|
Cấp VI
|
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.
Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.
Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.
Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.
|
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO
|
Cấp I
|
Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, đường khô ráo, đi lại dễ dàng.
|
|
Cấp II
|
Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.
Tuyến thủy chuẩn đo qua cánh đồng, ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.
Tuyến thủy chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.
|
|
Cấp III
|
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thủy chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc ≤ 5%, vùng trung du khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.
|
|
Cấp IV
|
Tuyến thủy chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.
Tuyến thủy chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.
|
|
Cấp V
|
Tuyến thủy chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.
Tuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình phức tạp khó khăn, độ dốc ≤ 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.
Vùng rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.
Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.
Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.
Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.
Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.
Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.
|
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRÊN CẠN
|
Cấp I
|
Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng màu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
|
|
Cấp II
|
Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
|
|
Cấp III
|
Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
Vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.
|
|
Cấp IV
|
Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
Vùng bằng phẳng có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
|
|
Cấp V
|
Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng, hay hang động phức tạp.
|
|
Cấp VI
|
Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.
|
PHỤ LỤC SỐ 4
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC
|
Cấp I
|
- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.
- Bờ hai bên có bãi hoa màu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10-15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát).
|
|
Cấp II
|
- Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.
|
|
Cấp III
|
- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
|
|
Cấp IV
|
- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác gềnh, suối sâu, bờ dốc đứng sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ. Nước chảy xiết, thác ghềnh.
|
|
Cấp V
|
- Sông rộng dưới 1000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.
- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.
|
|
Cấp VI
|
- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết ( < 2m/s ). Dải biển cách bờ không quá 5km, nếu có đảo chắn thì không quá 5km.
- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5km.
- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ. Nước chảy xiết, sóng cao.
|
PHỤ LỤC SỐ 5
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT TRÊN CẠN
|
Cấp I
|
- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.
- Vùng bằng phẳng có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.
|
|
Cấp III
|
- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thủy triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30-50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.
- Vùng bằng phẳng có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.
|
|
Cấp IV
|
- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.
- Tuyến đo qua vùng bãi triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 ÷ 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát nhiều.
- Tuyến đo qua vùng cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.
|
|
Cấp V
|
- Vùng rừng núi cao 100÷150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.
- Vùng rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê …).
|
|
Cấp VI
|
- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.
- Vùng rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.
|
PHỤ LỤC SỐ 6
BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC
|
Cấp I
|
- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.
- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.
|
|
Cấp II
|
- Sông rộng 101 ÷ 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thủy triều.
- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.
|
|
Cấp III
|
- Sông rộng 301 ÷ 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và công trình thủy công, có sóng nhỏ.
- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.
- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ : nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.
|
|
Cấp IV
|
- Sông rộng 501 ÷ 1000m.
- Sông có nước chảy xiết (< 1m/s), có ghềnh thác, suối sâu.
- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.
- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ : nước chảy xiết.
|
|
Cấp V
|
- Sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển.
- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.
- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ : nước chảy xiết.
|
PHỤ LỤC SỐ 7
PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH
|
Địa hình loại I
|
- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào. Mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.
|
|
Địa hình loại II
|
- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột diện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.
- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.
|
|
Địa hình loại III
|
- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.
- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.
|
|
Địa hình loại IV
|
- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào, ô tô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số ngắm trong toàn tuyến.
- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vướng nhiều đống vật liệu (như: sắt, thép, xi măng); hướng ngắm và đi lại khó khăn.
|
|
Địa hình loại V
|
- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối cột điện và xe ô tô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.
- Khu vực công trường đang thi công : tuy mặt bằng có bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy hoặc các máy gây chấn động mạnh khác đang hoạt động. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.
|
PHỤ LỤC SỐ 8
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO
|
Cấp đất đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ.
- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.
|
|
II
|
- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.
- Trạng thái đất dẻo tới dẻo cứng.
- Đất rời trạng thái xốp.
- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.
|
|
III
|
- Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông.
- Đất tàn tích các loại.
- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.
- Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.
|
|
IV
|
- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.
- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn … từ 30-50%.
- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
|
|
V
|
- Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.
- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa mạnh của các đá.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% gạch, đá vụn.
- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét …
- Đất dính ở trạng thái cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.
- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.
|
PHỤ LỤC SỐ 9
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN TAY VÀ KHOAN GUỒNG XOẮN
|
Cấp đất đá
|
Đặc tính
|
|
I
|
- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.
- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Đất rời ở trạng thái rất xốp.
|
|
II
|
- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hóa chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.
- Cát từ các loại (từ thô tới mịn) bảo hòa nước và cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi.
- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm.
- Đất rời ở trạng thái xốp.
|
|
III
|
- Đất dính chứa từ 10-30% dăm sạn hoặc sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông …
- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội sỏi 10 - 30%.
- Các các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.
|
|
IV
|
- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa từ 30-50% đá vụn, gạch vụn.
- Đá không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.
- Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
|
|
V
|
- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.
- Đất laterit kết thể non (đá ong mềm).
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đávụn, gạch vụn.
- Sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các đá.
- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.
- Đất không thể ấn lõm bằng ngón tay cái.
- Đất dính ở trạng thái cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.
|
PHỤ LỤC SỐ 10
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU
|
Cấp đất đá
|
Nhóm đất đá
|
Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ
|
|
I
|
Đất tơi xốp, rất mềm bở
|
- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.
|
|
II
|
Đất tương đối cứng chắc
|
- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm … (dưới 30%)
- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hóa hoàn toàn.
- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.
|
|
III
|
Đất cứng tới đá mềm
|
- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá … (trên 30%)
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của đá.
- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
|
|
IV
|
Đá mềm
|
- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit … bị phong hoá mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.
Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
|
|
V
|
Đá hơi cứng
|
- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.
- Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.
|
|
VI
|
Đá cứng vừa
|
- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp.
- Cuội kết với xi măng gắn kết là đá vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.
|
|
VII
|
Đá tương đối cứng
|
- Sét kết silic hóa, đá phiến gỉa sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic iorit và Gabro hạt thô.
- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.
|
|
VIII
|
Đá khá cứng
|
- Cát kết thạch anh. Đá phiến silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuocmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.
|
|
IX
|
Đá cứng
|
- Syenit, granit hạt thô - nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.
Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.
|
|
X
|
Đá cứng tới rất cứng
|
- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.
|
|
XI
|
Đá rất cứng
|
- Đá Quắczit, đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích …). Các loại quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.
|
|
XII
|
Đặc biệt cứng
|
- Đá Quắczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.
|
PHỤ LỤC SỐ 11
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN
|
Cấp đất đá
|
Các đất đá đại điện cho mỗi cấp
|
|
I
|
Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc
|
|
II
|
Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc (hàm lượng đến 30%, kích
thước đến 5cm).
|
|
III
|
Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.
|
|
IV-V
|
Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan. Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.
|
PHỤ LỤC SỐ 12
BẢNG PHÂN ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ
|
Cấp địa hình
|
Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp
|
|
I
|
- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.
- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10%.
- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.
|
|
II
|
- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20o) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.
- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.
- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.
- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.
|
|
III
|
- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.
- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).
|
|
IV
|
- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.
- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30o, khe suối sâu, hiểm trở.
- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trũng, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.
- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất các các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.
|
PHỤ LỤC SỐ 13
BẢNG PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
|
TT
|
Cấp
|
I
|
II
|
III
|
|
1
|
Cấu tạo địa chất
|
- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải ( ≤ 10o)
- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.
- Tầng đánh dấu rõ ràng.
- Nham thạch ổn định.
- Có thể gặp đá phún xuất.
|
- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.
- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.
- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.
- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.
|
- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gãy.
- Đá macma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.
- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.
- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.
|
|
2
|
Địa hình địa mạo
|
- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi.
- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết.
|
- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.
- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.
|
- Các dạng địa mạo khó nhận biết.
- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.
|
|
3
|
Địa chất vật lý
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.
- Quy mô nhỏ hẹp.
|
- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng.
|
- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.
- Quy mô lớn và phức tạp.
|
|
4
|
Địa chất
|
- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.
- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.
- Thành phần hóa học của nước dưới đất khá đồng nhất.
|
- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.
- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón bổi tích.
|
- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.
- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.
|
|
5
|
Mức độ lộ của đá gốc
|
- Đá gốc lộ nhiều các biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.
|
- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.
|
|
6
|
Điều kiện giao thông
|
- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.
|
- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.
- Giao thông khó khăn.
|
Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng
|
TT
|
Yếu tố ảnh hưởng
|
ĐVT
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
Cấp phức tạp địa chất công trình
|
|
TT
|
Yếu tố ảnh hưởng
|
ĐVT
|
I
|
II
|
III
|
|
1
2
3
4
5
6
|
Cấu tạo địa chất
Địa hình địa mạo
Địa chất vật lý
Địa chất thủy văn
Mức độ lộ của đá gốc
Giao thông trong vùng
|
điểm
điểm
điểm
điểm
điểm
điểm
|
1
1
1
1
1
1
|
2
2
2
2
2
2
|
3
3
3
3
3
3
|
Bảng quy định cấp phức tạp địa chất cho mỗi vùng khảo sát
|
TT
|
Cấp phức tạp
|
ĐVT
|
Tổng số điểm
|
|
1
2
3
|
Cấp I
Cấp II
Cấp III
|
điểm
điểm
điểm
|
9
10 - 14
15 - 18
|
PHỤ LỤC SỐ 14
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO ĐÀO GIẾNG ĐỨNG
|
Cấp đất đá
|
Các đất đá đại điện cho mỗi cấp
|
|
I
|
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời : hoàng thổ, cát (không chảy). A cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm
|
|
II
|
Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). A sét và á sét có lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai và dẻo). Đá phần, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hóa của đá macma và biến chất đã bị các lanh hóa hoàn toàn, quặng sát óc rơ.
|
|
III
|
Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.
Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hóa chứa cát. Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hóa. Thanh đá yếu, than nâu.
Đá phiến tale hủy hoại của tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hóa bở rời. Bau xít dạng sét.
|
|
IV
|
Đá cuội : gồm các cuội nhỏ, các đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrolít sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá vôi không chắc và dôlômit; Manhêhit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alevrôlit, sacpantinit (secpentin) bị phong hóa mạnh và talo hóa. Skacnơ không chắc thuộc thành phần clorit amibon mica, apatit kết tinh. Đunit phong hóa mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hóa.
Quặng mactit và các loại tương tự bị phong hóa mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bauxit.
|
|
V
|
Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gắn kết là vôi và sắt, alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đế cứng antraxit, phốtphorit kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, sét clorit xemixit secpontin (secpontin), anbitophia phong hóa, keratophia, tuf núi lửa bị xerixit hóa, quặng mactit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hóa, kimbeclit dạng dăm sét.
|
|
VI
|
Anhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt sít với các lớp đôlômit nhỏ và xeserit. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, mica thạch anh, clorit thạch anh, xerixrit clorit thạch anh.đá phiến lớp anbitophia clorit hóa về phân phiến. Kêratôphia, gabrô, acgilit silic hóa yếu. Đunit không bị phong hóa. Ambolit. Pirôxenit tinh thể lớn. Các đá cácbonat, talo-apatit. Scacnơ can xit epi đốt. Pirit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit-mac xittit, xiđêrit.
|
|
VII
|
Acgilit ailic hóa, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đêlêmit rất chắc xít. Cát kết pentat thạch hóa . Đá vôi. Cáclinaganmatolit. Phốt pho rit tấm. Đá phiến bộ silic hóa. Kêratefia, pocfia poctit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hóa tác động. Gromit hạt to và nhỏ bị phong hóa. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bzan.
Scacnơ augit-granat chứa canxít, thạch anh rỗng (nứt có hang, ocro), sát nên rỗng có hàng hóa, gromit quặng sunphua, quặng amphiben – manhêtit.
|
|
VIII
|
Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măgn vôi, đôlômit thạch anh hóa, đá vôi silic hoá và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hoá. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh. Epiđôy clorit, thạch anh, mica gơnai anbitôfia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hóa. Điabazpocfiorit. Anđohit, Labra điêrit poridorit, granit hạt nhỏ bị phong hoá. Xatit, gabrô, granitô gơnai bị phong hoá. Prematit. Các đá tuốc malib thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamatit chắc xít, quắcsit hematit, manhêtit, pirit chắc xít, bauxit (đia spe).
|
|
IX
|
Bazan không bị phong hoá. Cuội kết đá macma với xi măng xilis, vôi, đá vôi scacnơ. Các kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rít vỉa silic hoá, đá phiến chứa silic. Quắc xít manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xêrixit hoá. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hoá. Điabat tinh thể nhỏ ruf silic hoá, đá sừng hoá, lipôtit bị phong hoá, micrô grano điôrit hạt lớn và trung bình gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scacnơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hoá, parit. Các đá tuốc bin thạch anh không bị phong hoá. Sét nâu chắc xít. Tạhch anh với số lượng pirit lớn. Braxit chắc xít.
|
|
X
|
Các trầm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hoá. Các đá silio, fotfat. Quắcxit hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh và kêratofia. Liparit. Granit, micro granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat đatolit-granat. Quặng manhêtit và mactit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hoá. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hoá mạnh và đá sừng hoá.
|
|
XI
|
Anbitofia hạt mịn và bị sừng hoá. Japitlit không bị phong háo. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic – quắcxit đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpilit, mactit - hêmatit và manhêtit - homanit.
|
|
XII
|
Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hoá, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrin đơn.
|
MỤC LỤC
|
Mã hiệu
|
Nội dung
|
Trang
|
|
CA.00000
CB.00000
CC.00000
CD.00000
CE.00000
CF.00000
CG.00000
CH.00000
CK.00000
CL.00000
CM.00000
CN.00000
CO.00000
CP.00000
CQ.00000
CR.00000
CS.00000
|
Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng
Bảng giá vật liệu
Bảng đơn giá nhân công
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công
Chương 1 : Công tác đào đất đá bằng thủ công
Chương 2 : Công tác khoan tay
Chương 3 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn
Chương 4 : Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước
Chương 5 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn
Chương 6 : Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước
Chương 7 : Công tác khoan đường kính lớn
Chương 8 : Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan
Chương 9 : Công tác đo lưới khống chế mặt bằng
Chương 10 : Công tác đo khống chế độ cao
Chương 11 : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn
Chương 12 : Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước
Chương 13 : Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
Chương 14 : Công tác thí nghiệm trong phòng
Chương 15 : Công tác thí nghiệm ngoài trời
Chương 16 : Công tác thăm dò địa vật lý
Chương 17 : Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình
Phụ lục
Mục lục
|