|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 17/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 15 tháng 02 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khối phố
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ửy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 286/1998/QĐ-UB ngày 15 tháng 01 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện Quyết định số 648/TTg, ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình hành động số 01/CTr-TU, ngày 15 tháng 12 năm 1997 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII);
- Căn cứ Quyết định số 4455/1998/QĐ-UB ngày 04 tháng 8 nám 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở xă, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ tình hình thực tế về tổ chức bộ máy của ửy ban nhân dân phường, theo đề nghị của một số địa phương và của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tể
chức và hoạt động của tổ dân phố, khối phố đôi với phường thuộc quận trong phạm vi thành phố Đà Nẵng.
Điều. 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay cho Quyết định số 6103/1998/QĐ-UB ngày 28 tháng 10 nám 1998 của Uy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế về tể chức và hoạt động của tổ dân phố.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tể chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND quận, Chủ tịch UBND phường căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NANG
CHỦ TỊCH
(Đă ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
Về tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khối phố
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-UB ngày 15 tháng 02 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
_________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
1- Tổ dân phố, khối phố là tổ chức cộng đồng dân cư ở đô thị, không phải là một cấp chính quyền;
2- Tổ dân phố được thành lập trên sự liên kết các hộ nhân dân sống ổn định, liên cư, liên địa do ửy ban nhân dân (UBND) phường lập đề án thành lập, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định;
3- Đối vđi những phường có tính đặc thù về dân số đồng, địa bàn phức tạp, nếu xét có nhu cầu thì thành lập khối phố. Khối phố được tổ chức trên cơ sở một số tể dân phố cùng địa bàn, do UBND phường lập đề án thành lập, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định và UBND quận phê chuẩn.
Điều 2:
1- Tổ dân phố là cầu nối liền giữa nhân dân với chính quyền phường; nơi trực tiếp triển khai, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tự quản và phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở;
2- Khối phố thực hiện cơ chế liên kết các tổ dân phố, giúp
UBND phường thực hiện một số nhiệm vụ mang tính chất liên tổ dân phố trong cùng khối phố mà tổ dân phố không đủ khả năng tổ chức thực hiện và UBND phường chưa thể bao quát hết được; bảo đảm sự lănh đạo của Đảng, sự phôi hợp chặt chê giữa chính quyền, mặt trận, đoàn thể và ngành liên quan của phường ở các tổ dân phố trong khối phố;
3- Tổ dân phố, khối phố chịu sự lănh đạo của chi bộ đường phố, sự quản lý của UBND phường và là đầu mối tổ chức mạng lưới các hoạt động cơ sở của phường trong các lĩnh vực công tác mặt trận, an ninh, trật tự, hòa giải...
Điều 3:
1- Tổ dân phố, khối phố được xây dựng trên cơ sở phát huy tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cộng đồng của từng cá nhân, hộ gia đình và đông đảo nhân dân tham gia xây dựng khu dân cư đoàn kết, giàu đẹp, văn minh và công bằng xă hội;
2- Hoạt động của tổ dân phố, khối phố dược tiến hành trên tinh thần trách nhiệm, công khai, dân chủ bàn bạc và khi cần thiết lấy ý kiến biểu quyết theo đa số hộ nhân dân trong tể.
Điều 4:
1- Tổ dân phố có Ban điều hành tổ dân phố, đại diện cho nhân dân và do nhân dân trong tể bầu ra;
2- Khối phố có Ban cán sự khối phố do UBND phường chọn cử;
3- Ban điều hành tổ dân phố và Ban cán sự khối phố được UBND phường quyết định công nhận, giúp UBND phường và có thể được UBND phường ủy nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trên một số lĩnh vực công tác nhất định.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA TỔ DÂN PHỐ, KHỐI PHỐ
Điều 5: Về chính trị - tư tưởng
Thực hiện Quy chế thực hiện dân chỏ ở phường, thông qua các hoạt động tại tổ dân phố công dân phát huy quyền làm chủ của mình, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền, quản lý Nhà nước, tổ chức quản lý đời sông cộng đồng dân cư; trao đổi, bàn biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, chi tiêu kinh tế - xă hội của địa phương, thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân và ehấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 6: Về kinh tế
Khuyến khích mọi người, mọi nhà tham gia phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình; bảo vệ quyền và lợi ích kinh tế chính đáng, hợp pháp; tương trợ, giúp dỡ lẫn nhau trong lao động, sản xuất, kinh doanh; thực hiện các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển sản xuất..., góp phần ổn định, nâng cao đời sông nhân dân ở tổ dân phố, khối phố.
Điều 7: Về văn hóa - xă hội
1- Thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ cảnh quan, môi trường đường phố. Tích cực tham gia xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi vừa, nhỏ phục vụ cho lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân trong tổ, chủ yếu theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm;
2- Củng cố và xây dựng nề nếp, đạo đức gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”; đề cao trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình, cộng đồng, xă hội; phát huy tinh thần tương thân, tương trợ động viên, giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn; thực hiện các chương trình khuyên học, xóa mù chữ, trợ tang, dân số - kế hoạch hóa gia đình;
3- Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn, quy ước của địa phương về: “Nếp sổng vần minh, gia dinh văn hóa, người công dân gương mẫu” và các phong trào, cuộc vận động khác phù hợp với đặc điểm đời sống cộng đồng dân cư, theo quy định của Nhà nước; xây dựng nếp sóng lành mạnh, thực hành tiết kiệm, chông mê tín dị đoan, phê phán những biểu hiện cổ hủ, lăng phí trong việc cưới xin, ma chay, tế lễ không phù hợp với yêu cầu của cuộc sống văn minh.
Điều 8: Về an ninh - quốc phòng
1- Xây dựng phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở, phong trào tự quản ở tổ, nhóm, hộ gia đình; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; động viên thanh niên chấp hành tốt Luật nghĩa vụ quân sự, tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dân phòng; thực hiện các biện pháp đấii tranh phòng chông các loại tội phạm, các hành vi vi phạm hành chính, quản lý và giáo dục người lầm lỗi tại cộng đồng, góp phần bảo đảm tình hình an ninh, chính trị, an toàn, xă hội và bảo vệ tài sản nhân dân;
2- Xây dựng quan hệ đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau; kịp thời phát hiện, hòa giải những vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân.
Chương III
TỔ CHỨC TỔ DÂN PHỐ, KHỐI PHỐ
Điều 9: Về quy mô tổ chức tổ dân phố, khối phố
Phường được chia thành nhiều tổ dân phố. Quy mô tể chức tổ dân phố được căn cứ vào mật độ dân số, địa hình và đặc điểm đời sông cộng đồng dân cư.
1- Ở những khu vực trong phường có hộ liền nhau theo đường phố, ngõ hẻm thì mỗi tổ dân phố có từ 35 hộ đến 50 hộ;
2- Ở những khu vực dân cư có mật độ nhà cửa theo kiểu biệt thự, nhà độc lập cách biệt nhau và những khu vực có mức độ đô thị hóa ít thì mỗi tổ dân phố có từ 30 hộ đến 50 hộ;
3- Ở những khư vực có cư xá, chung cư thì mỗi tổ dân phố có từ 45 hộ đến 60 hộ;
Đối với những phường có khối phố thì phường được phân chia thành nhiều khối phố, mỗi khối phố gồm nhiều tổ dân dân phố. UBND phường và cấp có thẩm quyền căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể cua từng phường để tổ chức số lượng tổ dân phố của mỗi khối phố cho phù hợp.
Điểu 10:Về cán bộ Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố.
1- Ban điều hành tổ dân phố gồm có ba cán bộ:
- 01 Tể trưởng: phụ trách chung, đồng thời phụ trách công .tác mặt trận.
- 01 Tổ phó: phụ trách công tác an ninh - hòa giải
- 01 Tổ phó: phụ trách cồng tác văn hóa xă hội - đời sông và thư ký.
Tổ phó giúp việc cho tố trưởng và phụ trách công tác được phân công, thay mặt tổ trưởng chủ trì các buổi họp tổ dân phố, điều hành, giải quyết công việc ở tể khi tổ trưởng vắng mặt.
2- Đồi với những phường có khối phố thì Ban điều hành tổ dân phố có hai cán bộ:
- 01 Tể trưởng: phụ trách chung
- 01 Tổ phó: Phụ trách công tác an ninh - hòa giải.
3- Ban cán sự khối phố có 03 cán bộ:
- 01 Khối trưởng: phụ trách chung.
- 01 Khối phó: phụ trách công tác hòa giải, an ninh trật tự.
- 01 Khối phó: phụ trách văn hóa xă hội.
Điều 11: Tiêu chuẩn cán bộ Ban điều hành tể dân phố, Ban cán sự khối phố
1- Có lý lịch rõ ràng và nơi ở ổn định tại tổ dân phố;
2- Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
3“ Có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình công tác, có uy tín với cộng đồng dân cư;
4- Có năng lực điều hành hoạt động tại tổ dân phố, khối phố.
Điều 12:Ban điều hành tổ dân phố có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Thông báo, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo sự hướng dẫn của UBND phường (của Ban cán sự khối phố) và thường xuyên phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiên đóng góp của nhân dân với UBND phường (Ban cán sự khối phố);
Tổ chức, hướng dẫn, động viên và đôn đốc nhân dân thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân; các quyết định nội bộ của nhân dân trong tổ và nhiệm vụ của tể dân phố theo quy định tại Chương II của Quy chế này;
3- Theo dõi, phản ánh đề xuất biện pháp quản lý với UBND phường về tình hình quản lý hộ khẩu, lao động, đời sông nhân dân, xây dựng tổ, hộ an toàn, nhóm tự quản, gia dinh văn hóa, người công dân gương mẫu;
4- Hướng dẫn nhân dân thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở phường. Tham gia các phong trào, cuộc vận động theo hướng dẫn của UBND, UBMT Tổ quốc phường; tổ chức góp ý, xây dựng các quy ưéc hoạt đông của nhân dân, báo cáo UBND phường (hoặc Ban cán sự khối phố báo cáo UBND phường) để đề nghị UBNĐ quận phê duyệt;
5- Thu các khoản thu nghĩa vụ, đóng góp của nhân dân đốì vđi Nhà nước theo sự ủy nhiệm của ƯBND phường.
Điều 13:Ban cán sự khối phố có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
1- Phôi hợp chặt chẽ vđi các Ban điều hành tổ dân phố thường xuyên thông báo, tuyên truyền, vận động nhân dân ở các
tổ dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ chi tiêu kinh tế - xă hội ở địa phương, các chương trình mục tiêu quốc gia, xă hội hóa một số lĩnh vực công tác và thực hiện các hoạt động cứu trợ xă hội...;
Theo dồi, tham gia giải quyết và kịp thời phản ánh cho UBND phường về việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ dân phố trong khối phố;
3- Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ do UBND phường Uy nhiệm theo quy định.
Điều 14:Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố có những quyền hạn chủ yếu sau:
1- Chủ động tổ chức, hướng dẫn nhân dân bàn bạc, thảo luận, báo cáo và theo sự hướng dẫn của UBND phường tể chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ dân phố, khối phố;
Tổ chức các buổi họp nhân dân và đại diện cho nhân dân trong tổ tham gia với UBND phường những yêu cầu chính đáng có liên quan đến tổ dân phố, khối phố;
3- Quản lý địa bàn dân cư ở tổ dân phố, khối phố theo sự ửy nhiệm của UBND phường.
Điều 15:Nhiệm kỳ của Ban điều hành tể dân phố và của Ban cán sự khối phố
1- Nhiệm kỳ của Ban điều hành tổ dân phố là hai năm. Nhiệm kỳ của Ban cán sự khối phố do đặc điểm của từng phường mà UBND phường trình Hội đồng nhân dân phường quyết định và báo cáo UBND quận phê chuẩn;
Trong nhiệm kỳ hoạt động, nếu vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác mà không thể tiếp tục làm nhiệm vụ được thì cán bộ Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố báo cáo với UBND phường xin thôi làm nhiệm vụ. UBND phường tổ chức lấy ý kiến đại diện hộ nhân dân trong tổ, xem xét cho thôi làm nhiệm vụ và tổ chức bầu bổ sung cán bộ Ban điều hành tổ dân
phố; dôi với cán bộ Ban cán sự khối phố thì xét cho thôi làm nhiệm vụ và chọn cử cán bộ Ban cán sự khối phố khác thay thế;
3- Trường hợp cán bộ Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố có khuyết điểm, không đủ tín nhiệm thì nhân dân trong tổ thông qua cuộc họp của tổ đề nghị UBND phường xem xét và quyết định việc băi nhiệm đối với cán bộ;
4- Khi nghi công tác theo khoản 1, 2, 3 Điều này, cán bộ Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố phải tổ chức bàn giao đầy đủ công việc và sổ sách cho người được Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố phân công hoặc dược UBND phường chi định.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
Điều 16:Lề lôi làm việc của tổ dân phố và khối phố.
1- Tổ dân phố tổ chức họp định kỳ ít nhất hai tháng một lần. Trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo yêu cầu của hộ dân trong tổ, Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố hoặc của UBND phường;
Cuộc họp tể dân phố được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người (hoặc hộ) trong diện họp tham dự. Biểu quyết của cuộc họp có giá trị khi có trên 1/2 số người dự họp tán thành và nội dung không trái với pháp luật;
3- Trước khi họp tổ dân phố, Ban điều hành chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm họp, thông báo đến từng hộ dân, báo cáo với UBND phường (đôi với phường có khối phố thì báo cáo với Ban cán sự khối phố để báo cáo với UBND phường) góp ý về nội dung và cử cán bộ tham dự;
4- Cuộc họp của tổ dân phố phải ghi biên bản cụ thể. Nội dung biên bản phải phản ánh đầy đủ, trung thực các ý kiến và diễn biến của cuộc họp.
Những yêu cầu kiến nghị chính đáng của nhân dân phản ánh thông qua biên bản cuộc họp tổ dân phố phải được gửi đến UBND phường đến xem xét giải quyết hoặc trả lời cụ thể và thông báo lại cho nhân dân được biết;
5- Tình hình công tác, hoạt động thu - chi, các khoán đóng góp của nhân dân trong tổ phải được phản ánh đầy đủ trong sổ sách, định kỳ báo cáo công khai trước nhân dân trong tổ dân phố. UBND phường có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện và ủy nhiệm thu những khoản theo quy định;
6- Những công việc mà UBND phường ủy nhiệm cho Ban điều hành Tổ dân phố, Ban cán sự khối phố tham gia trong công tác quản lý, cán bộ tổ dân phố, khối phố cần giải quyết kịp thời, không được tự đặt ra những yêu cầu trái với quy định của Nhà nước, làm chậm trễ đến công việc của nhân dân;
7- Thực hiện chế độ báo cáo và giao ban định kỳ với UBND phường.
Điều 17:Các điều kiện đảm bảo hoạt động
Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, Khối trưởng, Khối phó trong thời gian công tác được hưởng trợ cấp và các điều kiện đảm bảo hoạt động như sau:
1- Được trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp được tính cân đôi theo tình hình ngân sách thành phố hàng năm. Ngoài mức trợ cấp trên, UBND các quận, phường có thể hỗ trợ thêm, tùy theo khả năng ngân sách của địa phương mình nhằm tạo thuận lợi cho Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối phố hoạt động;
Được UBND phường cấp giấy, bút, sể sách cần thiết để ghi chép, theo dõi quản lý tình hình hoạt động ở tổ dân phố, khối phố;
3- Được bồi dưỡng các kiến thức về quản lý Nhà nước, về công tác tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của tổ dân phố, khồi phố;
4- Được trợ cấp bồi dưỡng tập huấn công tác, dự hội nghị do thành phố, quận triệu tập;
5- Được xét trợ cấp khi ốm đau, khó khăn, tai nạn, rủi ro trong khi thi hành nhiệm vụ.
Chương V
QUAN HỆ CÔNG TÁC, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 18:
1- Mọi chủ trương đều thực hiện ở tể dân phố. UBND phường lấy địa bàn hoạt động tổ dân phố làm trung tâm hoạt động. UBND phường (hoặc thông qua Ban cán sự khối phố) định kỳ giao ban với các Tổ trưởng tổ dân phố, phân công cán bộ UBND phụ trách địa bàn, theo dõi, kiểm tra, đôn đổc, nghe báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của tổ dân phố, khối phố;
Ban điều hành tổ dân phố thường xuyên báo cáo, đề xuất, xin ý kiến chi đạo của UBND phường, cua Ban cán sự khối phố, của cấp ủy chi bộ đường phố, trao đổi, phôi hợp với đại biểu HĐND, với đại diện của Mặt trận, đoàn thể, Công an của phường ở địa bàn; ý kiến đóng góp của cán bộ, Đảng viên hưu trí và cán bộ đương chức để có biện pháp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ dân phố, khối phố;
3- UBND phường tập hợp các yêu cầu, nội dung, công việc có liên quan của mặt trận, các đoàn thể, ngành vào chương trình làm việc của tổ dân phố. Ban điều hành tể dân phố, Ban cán sự khối phố có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên thực hiện nhiệm vụ. Tránh tình trạng họp nhân dân nhiều lần, kém hiệu quả, ít thiết thực với đời sông nhân dân.
Điều 19:Khen thưởng và xử lý vi phạm
1- UBND phường định kỳ đánh giá tình hình các mặt hoạt động hằng năm của tổ dân phố, khối phố; thực hiện việc động viên, khen thưởng kịp thời đôi với cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc;
Trường hợp cán bộ Ban điều hành tổ dân phô, Ban cán sự khối phố có sai phạm, khuyết điểm thì tùy theo tính chất, mức dộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20:
1- Trách nhiệm của UBND phường:
UBND phường tổ chức học tập quán triệt trong cán bộ và nhân dân ở phường nội dung Quy chế này; thường xuyên rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động, có kế hoạch củng cố, kiện toàn các tổ dân phố, khối phố đối với những phường xét có nhu cầu; tập trung xây dựng tổ dân phô vững mạnh; tăng cường chế độ làm việc định kỳ với tổ dân phôi khối phố hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ dân phố, khối phố;
UBND các quận thường xuyên chi đạo công tác xây dựng tổ dân phố, khối phố; phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, ngành chuyên môn đấy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, bồi dưỡng, tập huân cho cán bộ tổ dân phố, cán bộ khối phố; xây dựng chương trình công tác, tổ chức phong trào thi đua ở tổ dân phố, khối phố và thực hiện chế độ động viên, khen thưởng kịp thời;
3- Các Sở, ban, ngành phôi hợp, tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến tổ dân phố, khối phố. Sở Tư pháp, Sở Văn hóa - Thông tin thành phố có trách nhiệm hướng đẫn xây dựng các Quy ước hoạt động của nhân dân ở phường và tổ dân phố, khối phố;
4- Sở Tài chính - Vật giá thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan tài chính quận, phường thực hiện việc trợ cấp cho cán bộ Ban điều hành tổ dân phố, Ban cán sự khối
phố phù hợp với khả năng ngân sách của thành phố;
5- Ban Tể chức chính quyền thành phố phôi hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này và báo cáo kịp thời với UBND thành phố;
6- Cán bộ, công chức, viên chức ngoài việc tham gia công tác ở cơ quan, đơn vị đều phải tham gia sinh hoạt tại địa bàn tổ dân phố nơi cư trú.
Điều 21:
Trong quá trình thực hiện Quy chê' này, nếu có gì vướng mắc, UBND các quận, phường báo cáo về UBND thành phố (thông qua Ban Tổ chức chính quyền thành phố) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.