|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 17/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2002 |
tinh giản biên chế huyện Quảng Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ, Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ;
Xét đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế huyện Quảng Ninh tại Tờ trình số 157/UB ngày 30/10/2001;
Theo đề nghị Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế tỉnh và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Công văn số 745/TC ngày 07/12/2001,
Điều 1. Phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh như sau:
- Số cơ quan chuyên môn là 09 phòng, ban; số đơn vị sự nghiệp là 03 đơn vị. Các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp được khắc khuôn dấu để hoạt động.
- Tổng số biên chế: 79 (kể cả 02 lái xe và 01 tạp vụ), trong đó quản lý Nhà nước: 61; sự nghiệp văn hóa thông tin: 14; sự nghiệp khác: 04.
- Nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp thống nhất như đề án của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh.
Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, lĩnh vực công tác phụ trách và bố trí biên chế theo văn bản đính kèm Quyết định này.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan tiến hành sắp xếp lại tổ chức; bố trí công chức và thực hiện tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của huyện theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách hiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- T.vụ Tỉnh ủy; (b/cáo)
- TT HĐND tỉnh; (b/cáo)
- Ban TCCBCP; (b/cáo)
- Lưu VP-TC.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường
(ban hành kèm theo Quyết định số 17/2002/QĐ-UB
ngày 12/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
I. CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC UBND HUYỆN:
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Đổi tên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện tham mưu, tổng hợp, phối hợp và phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND, UBND huyện. Ngoài chức năng nhiệm vụ này, Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về dân tộc, tôn giáo, y tế, khoa học công nghệ và môi trường, thi đua khen thưởng, biên giới, ngoại vụ...
2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: Hợp nhất Phòng Kế hoạch - Đầu tư với Phòng Tài chính - Thương nghiệp thành Phòng Kế hoạch - Tài chính, chuyển nhiệm vụ quản lý khoa học công nghệ môi trường về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá, thương mại, du lịch, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
3. Phòng Tổ chức - Xã hội: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội.
4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: Hợp nhất Phòng Địa chính và bộ phận định canh, định cư với Phòng Nông nghiệp & PTNT thành Phòng Nông nghiệp - Địa chính. Giúp UBND huyện QLNN đối với các lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, định canh, định cư, kinh tế mới, địa chính và hợp tác xã thuộc lĩnh vực của phòng quản lý.
5. Thanh tra huyện: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực: Thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6. Phòng Tư pháp: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý, tham gia hội đồng phát mại tài sản.
7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao.
8. Phòng Công nghiệp - Xây dựng: Giúp UBND huyện QLNN trên các lĩnh vực: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông và HTX thuộc lĩnh vực của phòng quản lý.
9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: Chuyển giao Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Ủy ban Dân số - Kế họach hóa gia đình tỉnh về trực thuộc UBND huyện và hợp nhất với Ủy ban Bảo vệ CSTE thành Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em. Giúp UBND huyện quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
2. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
2.1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Hợp nhất Trung tâm Văn hóa thông tin với Trung tâm Thể dục thể thao thành Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao trực thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao (không trực thuộc UBND huyện).
2.2. Đài Truyền thanh - Truyền hình và Hội Chữ thập đỏ: Như cũ.
2.3. Trung tâm Khuyến nông: Trực thuộc Phòng Nông nghiệp - Địa chính (hưởng quỹ lương Dự án ARCD).
II. VỀ BIÊN CHẾ
+ BIÊN CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC: 61
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 17 (4 cán bộ bầu cử, 9 công chức loại A, 4 loại B):
- Cán bộ bầu cử: 4 (Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, 2 Phó Chủ tịch UBND)
- Công chức loại A: 9
+ Chánh Văn phòng: Phụ trách chung
+ Phó Chánh Văn phòng: 2 (1 phụ trách công tác giúp HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND).
+ Tổng hợp nội chính, tiếp dân, biên giới: 1
+ Tổng hợp kinh tế: 1
+ Tổng hợp văn hóa xã hội, quản lý Nhà nước về dân tộc, tôn giáo: 1
+ Quản lý Nhà nước về y tế: 1
+ Quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ môi trường: 1
+ Thường trực thi đua, khen thưởng: 1
- Công chức loại B: 4
+ Lưu trữ: 1; + Văn thư, kho, quỹ: 1; + Kế toán: 1
+ Đánh máy, nối mạng tin học văn phòng: 1
2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 10 (8 công chức loại A, 2 loại B)
- Công chức loại A: 8
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách về lĩnh vực tài chính hoặc kế hoạch đầu tư.
+ Phó Trưởng phòng: 1 phụ trách lĩnh vực kế hoạch đầu tư hoặc tài chính (có thể bố trí 02 Phó Trưởng phòng)
+ Theo dõi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đăng ký kinh doanh: 2
+ Theo dõi tổng hợp thu ngân sách: 1
+ Theo dõi tổng hợp chi ngân sách kiêm kế toán phòng: 1
+ Thẩm định đầu tư, giá, công sản: 1
+ Theo dõi quản lý thương mại, du lịch: 1
- Công chức loại B: 2
+ Theo dõi quản lý cấp phát ngân sách HCSN: 1
+ Theo dõi ngân sách xã, thị trấn: 1
3. Phòng Tổ chức - Xã hội: 7 (5 công chức loại A, 2 loại B)
- Công chức loại A: 5
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi về công tác tổ chức chính quyền.
+ Phó Trưởng phòng: 1, phụ trách công tác xã hội, lao động, thương binh...
+ Phụ trách công tác xây dựng chính quyền, địa giới hành chính: 1
+ Phụ trách công tác lao động, việc làm, XĐGN và cán bộ, công chức: 1
+ Phụ trách công tác chính sách - xã hội, người có công, tệ nạn XH: 1
- Công chức loại B: 2
+ Theo dõi các đối tượng thương binh, liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thủ quỹ chi trả: 1; + Tổng hợp, kế toán phòng: 1
4. Phòng Nông nghiệp - Địa chính: 11 (9 công chức loại A, 2 loại B)
- Công chức loại A: 9
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách nông, lâm, thủy sản, thủy lợi.
+ Phó Trưởng phòng: 1, phụ trách địa chính, định canh, định cư... (có thể bố trí 02 Phó Trưởng phòng).
+ Theo dõi lĩnh vực trồng trọt: 1
+ Theo dõi lĩnh vực chăn nuôi: 1
+ Theo dõi lĩnh vực thủy lợi: 1
+ Theo dõi lĩnh vực thủy sản: 1
+ Theo dõi lĩnh vực lâm nghiệp: 1
+ Theo dõi lĩnh vực địa chính: 1
+ Tổng hợp, quản lý HTX thuộc lĩnh vực của phòng: 1
- Công chức loại B: 2
- Tổng hợp địa chính và lưu trữ địa chính: 1
- Theo dõi công tác định canh, định cư, kinh tế mới: 1
5. Thanh tra Nhà nước: 3 (3 công chức loại A)
+ Chánh Thanh tra: Phụ trách chung.
+ Thực hiện quyền thanh tra: 1
+ Giải quyết khiếu nại tố cáo: 1
6. Phòng Tư pháp: 3 (3 công chức loại A):
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, theo dõi tuyên truyền giáo dục pháp luật, pháp chế, công chứng, thi hành án.
+ Theo dõi hộ tịch, hòa giải cơ sở: 1
+ Theo dõi công chứng: 1
7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 3 (3 công chức loại A):
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung
+ Theo dõi lĩnh vực văn hóa thông tin: 1
+ Theo dõi lĩnh vực thể dục thể thao: 1
8. Phòng Công nghiệp - Xây dựng: 3 (3 công chức loại A)
+ Trưởng phòng: Phụ trách chung
+ Theo dõi lĩnh vực giao thông, xây dựng đô thị: 1
+ Theo dõi lĩnh vực công nghiệp, TT công nghiệp: 1
9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: 4 (3 công chức loại A, 1 loại B)
Chủ nhiệm: Do 1 Phó Chủ tịch UBND huyện kiêm nhiệm.
- Công chức loại A: 3
+ Phó Chủ nhiệm chuyên trách: 1, trực tiếp phụ trách cơ quan
+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực dân số KHH gia đình: 1
+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: 1
- Công chức loại B: 1 tổng hợp, dịch vụ.
BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP: 18
* Sự nghiệp văn hóa thông tin: 14
1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 7 (6 công chức loại A, 1 loại B)
- Công chức loại A: 6
- Giám đốc: Phụ trách chung, trực tiếp theo dõi lĩnh vực văn hóa thông tin hoặc thể dục thể thao.
+ Phó Giám đốc phụ trách thể dục thể thao
+ Công tác thông tin tuyên truyền, cổ động: 1
+ Công tác văn nghệ, nếp sống văn hóa: 1
+ Công tác bảo tồn, bảo tàng, thư viện, thủ quỹ: 1
+ Công tác thể dục, thể thao: 1
- Công chức loại B: 1
+ Kế toán, tổng hợp: 1
2. Đài Truyền thanh - Truyền hình: 7 (5 công chức loại A, 2 loại B)
- Công chức loại A: 6
+ Giám đốc phụ trách chung, biên tập chương trình
+ Phó Giám đốc: 1, phụ trách kỹ thuật
+ Phóng viên: 2
+ Kỹ thuật viên: 1
+ Phụ trách trạm phát lại: 1
- Công chức loại B: 2
+ Phát thanh viên kiêm thủ quỹ: 1
+ Kế toán tổng hợp: 1
* Sự nghiệp khác: 04
1. Hội Chữ thập đỏ: 01 (công chức loại A)
2. Sự nghiệp khác: 03 (02 lái xe, 01 tạp vụ)
Lái xe, tạp vụ, điện nước, bảo vệ, quản trang,... không thuộc biên chế hành chính sự nghiệp mà thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Hiện tại, Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh có 2 lái xe, 1 tạp vụ tuyển dụng trước ngày 23/5/1993 nên được cộng thêm 03 biên chế sự nghiệp khác vào Văn phòng HĐND và UBND. UBND huyện Quảng Ninh còn được hợp đồng 02 (1 quản trang, 1 bảo vệ - điện - nước).
Ngoài ra cho phép UBND huyện Quảng Ninh được hợp đồng 02 cán bộ loại A để làm dịch vụ Trung tâm một cửa và 1 cán bộ không mù làm việc ở Hội Người mù huyện.
Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh căn cứ số lượng biên chế, cơ cấu công chức phân bổ trên để rà soát phân loại cán bộ công chức hiện có theo loại A, B, C và lựa chọn bố trí vào các vị trí công việc bảo đảm chất lượng. Số không đủ tiêu chuẩn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định chung để tiếp nhận, tuyển dụng mới công chức đủ tiêu chuẩn thay thế./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường