|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 17/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 04 tháng 05 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Về việc đổi tên Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn thành
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Công văn số 11/BNV-TCBC ngày 04/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT- BNN -BNV của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 96/2003/QĐ-BNN ngày 04/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay, đổi tênChi cục Di dân và Phát triển nông thôn thành Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn trựcthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang. (Đính kèm đề án).
Điều 2. Vị trí, chức năng
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành hợp tác xã và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp; kinh tế hợp tác và kinh tế trang trại trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp (gọi chung là nông nghiệp); thực hiện Chính sách, Chương trình phát triển nông nghiệp - nông thôn; phân bổ lao động dân cư và các dự án phát triển nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Chi cục chịu sự quản lý của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang:
Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành về phát triển kinh tế hợp tác và Hợp tác xã nông nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại và các mô hình kinh tế trong nông nghiệp, điều chỉnh bố trí dân cư trong nông nghiệp và nông thôn, tổng hợp chính sách, chương trình phát triển nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh, thuộc phạm vi Chi cục quản lý, cụ thể như sau:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục theo quy định pháp luật, trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, các chương trình dự án, đề án về phát triển kinh tế hợp tác, các mô hình phát triển nông thôn, mô hình xã điểm thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục; đồng thời tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện khi được phê duyệt.
3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân công, phân cấp quản lý.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn; chương trình, dự án, đề án; tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt và tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành quản lý của Chi cục.
5. Về quản lý ngành
- Giúp Giám đốc Sở xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế và chính sách phát triển các tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp, nông thôn, xây dựng Chương trình hợp tác quốc tế về Hợp tác xã và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp các ngành chức năng có liên quan xây dựng Cơ chế, Chính sách pháp luật về phát triển kinh tế hợp tác nông nghiệp và nông thôn;
- Xây dựng và tổ chức, hướng dẫn thực hiện quy hoạch mô hình xã điểm;
- Phối hợp, tham gia quy hoạch và phát triển ngành nghề nông thôn;
- Phối hợp xây dựng chính sách phát triển kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hội chợ triển lãm thuộc phạn vi quản lý;
- Quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn;
- Phối hợp các đơn vị có liên quan trong ngành hướng dẫn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với các dự án hoặc các mô hình kinh tế hợp tác;
- Xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề ở các xã nghèo, các xã vùng dân tộc vùng khai hoang phục hóa thuộc chương trình, mục tiêu Quốc gia;
- Xây dựng và thực hiện các dự án khai thác đất Viên lang, đất kém phát triển.
6. Phát triển về cơ sở hạ tầng và đô thị hóa nông thôn
- Tham gia thẩm định, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn;
- Thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện về hỗ trợ đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
7. Công tác xây dựng và phát triển cộng đồng dân cư trong nông nghiệp và nông thôn
- Hướng dẫn chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về định canh, định cư, điều chỉnh dân cư và lao động trong nông nghiệp nông thôn;
- Đề xuất chính sách và bố trí sắp xếp dân cư vùng sạt lỡ ở các địa phương trong tỉnh;
- Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về quy hoạch bố trí lại dân cư trong nông nghiệp nông thôn.
8. Thống nhất quản lý và thực hiện về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về hợp tác xã, cán bộ hợp tác xã, kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại và đào tạo nghề nông thôn, chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho xã viên.
9. Xây dựng, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, tổng kết các mô hình thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Chi cục.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của Chi cục theo quy định, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỹ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
11. Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phân bổ theo quy định.
12. Chủ trì, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các dự án theo sự phân công của Giám đốc Sở về các chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình trọng điểm, các dự án thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn:
1. Về Tổ chức bộ máy:
1. 1Lãnh đạo Chi cục:
- Chi cục trưởng: là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục và nhiệm vụ được giao.
- Phó Chi cục trưởng: từ 01 - 02 người, giúp việc Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
1. 2Cơ cấu tổ chức:
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Phát triển nông thôn
- Phòng Kinh tế hợp tác.
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động thực tiễn, Chi cục trưởng có thể đề nghị sắp xếp lại các phòng, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ cho phù hợp, để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng và bộ phận; xây dựng Quy chế làm việc của Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Biên chế của Chi cục nằm trong tổng biên chế hành chính nhà nước, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 131/2004/QĐ-UB ngày 19/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Di dân và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã và các huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.