Quay lại

Quyết định 17/2007/QĐ-UBND ban hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 03 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình công tác

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 7- khóa IV về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Trần Minh Sanh

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND

ngày 23 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

____________

Năm 2007 là năm thứ hai triển khai thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, là năm tiếp tục thực hiện mục tiêu phấn đấu xây dựng, phát triển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển, tạo đà cho việc hoàn thành các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 2006 - 2010. Đồng thời đây cũng là năm đầu tiên triển khai thực hiện các cam kết của Chính phủ về những nhiệm vụ theo chương trình Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO.

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều hành thực hiện toàn diện nhiệm vụ của năm 2007, trong đó tập trung vào các nội dung quan trọng, chủ yếu như sau:

I.Tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa – xã hội theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững

A) Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và chỉ đạo việc thực hiện chương trình lập quy năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng tiến độ nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội.

1. Tăng cường công tác triển khai các luật của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của các Bộ, ngành Trung ương để mau chóng đưa pháp luật vào thực tiễn.

2. Người đứng đầu các cơ quan phải chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở cơ quan, đơn vị và địa phương mình phụ trách.

3. Cải tiến mạnh mẽ phương thức xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chỉ đạo sát sao việc thực hiện Chương trình lập quy 2007 (Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị) của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng tiến độ quy định.

4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách; kịp thời phát hiện những tồn tại, vướng mắc để có các giải pháp khắc phục.

5. Tiếp tục triển khai xây dựng các nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.
B) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; duy trì tăng trưởng kinh tế cao theo hướng nâng cao chất lượng và bền vững.

1. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh:

1. 1 Tăng cường rà soát, sửa đổi các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực. Trong quá trình rà soát, sửa đổi thủ tục hành chính, giao Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lấy ý kiến của các doanh nghiệp, hiệp hội liên quan và đưa lên website của tỉnh để tranh thủ tối đa sự phản biện xã hội. Đồng thời đẩy mạnh công tác tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, kiến nghị khó khăn, vướng mắc của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, nhất là trên các lĩnh vực: đầu tư, xây dựng cơ bản, đất đai, tài chính, thuế, hải quan và những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

1. 2. Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục triển khai các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp tập trung, có liên quan đến nhiều sở, ngành theo cơ chế “một cửa”, tập trung một đầu mối tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1. 3. Xây dựng và triển khai các giải pháp khuyến khích, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế - xã hội.

1. 4. Xây dựng và triển khai đề án đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp tập trung. Chỉ đạo tăng cường công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư.

2. Các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế:

2. 1. Phát triển ngành công nghiệp:
- Ban hành Đề án thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp, xúc tiến các thủ tục thành lập các Khu công nghiệp Kim Dinh, Long Hương, Suối Nghệ. Nhanh chóng tổ chức đền bù và giải phóng mặt bằng các Khu công nghiệp Phú Mỹ II, Cái Mép, Mỹ Xuân B1, Phú Mỹ I, Mỹ Xuân B1- Tiến Hùng, Mỹ Xuân A2 và Mỹ Xuân A để có mặt bằng giao cho chủ dự án đã đăng ký.
- Rà soát quy hoạch cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đôn đốc các chủ đầu tư nhanh chóng triển khai xây dựng các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã đủ thủ tục để thu hút đầu tư. Rà soát nhu cầu chuẩn bị đầu tư hạ tầng ngoài hàng rào tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Ban hành Danh mục các ngành, sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh và triển vọng phát triển của tỉnh.

2. Phát triển ngành thương mại – dịch vụ - du lịch:
- Phê duyệt và triển khai đề án nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa xuất khẩu; đề án chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu; đề án về mô hình chuyển đổi quản lý chợ; đề án phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Triển khai thực hiện các đề án của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch đã được phê duyệt.
- Tiếp tục rà soát tiến độ thực hiện các dự án du lịch đã được thỏa thuận địa điểm nhưng chưa triển khai đầu tư, báo cáo các giải pháp xử lý, kiên quyết thực hiện thu hồi đất đối với các dự án không có khả năng triển khai đầu tư.

2. 3. Phát triển ngành nông, lâm, thủy sản:
- Rà soát tiến độ triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi gia cầm gắn với hệ thống giết mổ, tiêu thụ, sử dụng con giống đạt tiêu chuẩn. Ban hành Quy hoạch vùng nhãn xuồng cơm vàng và đề án phát triển vùng sản xuất rau an toàn (giai đoạn 2). Hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng các công trình đầu mối dự án thủy lợi hồ Sông Ray. Tiếp tục triển khai các chương trình dự án chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi tạo ra các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh và thâm canh có hiệu quả.
- Hoàn tất các thủ tục xây dựng cơ bản dự án xây dựng Khu công nghiệp chế biến hải sản Gò Găng trong năm 2007 để khởi công vào đầu năm 2008, đồng thời ban hành kế hoạch di dời các cơ sở chế biến hải sản gây ô nhiễm.
- Triển khai sớm các dự án khu neo đậu trú bão trên địa bàn tỉnh, nhất là khu neo đậu trú bão cho tàu cá cửa Bến Lội - Bình Châu theo Văn bản số 115/ BTS-KHTC ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Bộ Thủy sản.
- Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010.

2. 4. Về hội nhập kinh tế quốc tế:
- Triển khai thực hiện chương trình hội nhập kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến 2015 từng cấp, ngành, lĩnh vực.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.

2. 5. Tiếp tục sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác:
- Tiếp tục sắp xếp và giải quyết các tồn đọng, vướng mắc của 4 Công ty nhà nước: Công ty UDEC, Công ty Thương mại Dịch vụ, Dịch vụ Du lịch Quốc tế, Dịch vụ vận tải biển. Triển khai thực hiện chương trình sắp xếp 8 doanh nghiệp công ích. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp về Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn. Tiếp tục rà soát bán cổ phần đối với phần vốn nhà nước còn lại trong các doanh nghiệp đã được cổ phần hóa đối với những ngành, lĩnh vực Nhà nước không cần nắm giữ.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm 2006 - 2010 theo Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. 6. Tăng cường quản lý quy hoạch, đô thị, đất đai và môi trường:
- Khẩn trương triển khai nghiên cứu lập quy hoạch phát triển của ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 căn cứ theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 để tạo sự thống nhất trong định hướng phát triển lâu dài, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh thời kỳ 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Triển khai nhiệm vụ thiết kế đô thị tại các địa phương, thiết kế đô thị đối với các khu trung tâm, các trục đường chính để làm cơ sở cho công tác cấp phép xây dựng và quản lý kiểm tra đô thị trên địa bàn các huyện, thị, thành phố.
- Lập và trình cấp thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch trên địa bàn Côn Đảo theo Quyết định 264/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2007.
- Triển khai lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 3 Khu đô thị Phú Mỹ, Long Sơn và Long Hải.
- Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã trình phê duyệt.
- Tiếp tục thực hiện để hoàn thành công tác cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất ho các tổ chức và các hộ gia đình theo quy định; triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2020 và Chương trình hành động của tỉnh về bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn nước thải, rác thải làm ô nhiễm các con sông trên địa bàn tỉnh và giải pháp xử lý triệt để.
- Kiểm tra việc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đầu tư các trạm thu gom và xử lý nước thải tập trung và có giải pháp xử lý đối với các đơn vị vi phạm các quy định về đảm bảo vệ sinh môi trường.

2. 7. Về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Về điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản:
- Tiến hành quyết toán khối lượng thực hiện của các dự án chuẩn bị đầu tư phải tạm ngưng chuẩn bị thủ tục xây dựng cơ bản. Trên cơ sở các quyết định phê duyệt quyết toán của Ủy ban nhân dân tỉnh và nguồn vốn 20 tỷ đã bố trí trong kế hoạch 2007, Sở Kế hoạch và Đầu tư tập hợp bố trí vốn cho từng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hàng quý để thanh toán cho các đơn vị tư vấn.
- Tổng hợp danh mục các dự án bị thiệt hại do cơn bão số 9 và nhu cầu vốn của từng dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bố trí vốn thanh toán. Sở Tài chính tìm nguồn tạm ứng vốn thanh toán cho các nhu cầu này khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho công dân và tổ chức theo mô hình một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố bằng nguồn vốn phân cấp cho các địa phương.
- Phê duyệt phương án thu hồi vốn ngân sách tỉnh đã ứng trước đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật và kinh doanh trong những năm qua để có thêm nguồn vốn chi đầu tư phát triển: thu tiền quầy sạp tại các chợ, trung tâm thương mại, các khu du lịch, khấu hao cơ bản đường ống cấp nước đã đầu tư đồng bộ theo các tuyến đường quy hoạch, tiền thuê đất trong các khu, cụm công nghiệp, tiền bán nền và nhà xây thô tại các khu tái định cư…. Phương án thu hồi vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất các dự án đã được giao làm chủ đầu tư.

b) Về nâng cao năng lực quản lý, chống thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản:
- Sắp xếp lại các Ban Quản lý dự án và điều chỉnh nhiệm vụ chủ đầu tư cho phù hợp với Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
- Tăng cường đào tạo, từng bước nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức tham gia hoạt động đấu thầu để thực hiện tốt các quy định của Luật Đấu thầu.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác giám sát đầu tư đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn.
C) Phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội và tăng cường giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội, các vấn đề phát sinh đột xuất.

1. Phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội

1. Thực hiện chủ trương xã hội hóa:
Tập trung nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội hoá các hoạt động y tế, giáo dục, văn hóa – xã hội, ban hành các đề án xã hội hoá theo Nghị quyết 05 của Chính phủ thuộc từng ngành lĩnh vực.

1. 2. Về công tác đào tạo nguồn nhân lực:
Phê duyệt và ban hành các tiểu chương trình thuộc chương trình đào tạo nguồn nhân lực và triển khai thực hiện chương trình để bảo đảm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2010.
Riêng chương trình đào tạo nghề: hoàn tất việc cho doanh nghiệp thuê cơ sở Trường Dạy nghề Tân Thành để tổ chức đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu cầu cho các khu, cụm công nghiệp.

1. 3. Triển khai các giải pháp huy động học sinh đi học đúng độ tuổi, thực hiện hiệu quả đề án phổ cập giáo dục bậc trung học đã được phê duyệt và đề án sữa học đường trước niên học mới 2007 - 2008.

1. 4. Tiếp tục thực hiện về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đảm bảo bằng được chỉ tiêu kế hoạch về dân số, chú trọng nâng cao chất lượng dân số.

1. 5. Phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao chất lượng chương trình truyền hình của Tỉnh; phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền.

2. Giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội

2. 1. Tiếp tục triển khai kế hoạch khôi phục sản xuất kinh doanh bị thiệt hại do bão số 9 gây ra trên các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, dịch vụ du lịch…

2. Chuẩn xác lại thực trạng hộ nghèo sau bão, đề xuất bổ sung các giải pháp phù hợp trong đề án giảm nghèo đã được phê duyệt để tổ chức triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo. Tổ chức hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động, các chương trình giải quyết việc làm để giải quyết việc làm cho người lao động.

2. 3. Thực hiện các giải pháp cấp đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn theo Đề án 134.

3. Giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh đột xuất và giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:

3. 1. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ đạo triển khai công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XII trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng tiến độ kế hoạch đã đề ra.

3. 2. Tăng cường thực hiện các biện pháp đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm nhằm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội.

3. Chủ động xây dựng các phương án phòng, tránh thiên tai như bão, lụt, triều cường, sạt lở đất…; phòng chống cháy rừng và phòng chống cháy trong khu vực dân cư; phòng, chống dịch bệnh trên người, vật nuôi và cây trồng. Đồng thời tăng cường các biện pháp làm giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh.
II. Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

1. Tích cực triển khai thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương và Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Kết hợp công tác phòng, chống tham nhũng với công tác cải cách hành chính ở từng cơ quan, địa phương, đơn vị và gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu; tăng cường thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy công tác giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đề cao vai trò của các cơ quan báo chí trong việc phát hiện, đăng tin, bài phê phán các hành vi tham nhũng, lãng phí;

3. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng của tỉnh theo quy định của Chính phủ.

4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình hành động của tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-TW ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

5. Ban hành Kế hoạch công tác thanh tra năm 2007, tập trung thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực như: xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, quản lý thu, chi ngân sách và quản lý tài chính công.
III. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

1. Tiến hành củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ tiếp công dân kể cả số lượng và năng lực. Hoàn thiện tổ chức bộ máy đưa Văn phòng Tiếp công dân vào hoạt động. Tổ chức mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân và khiếu nại, tố cáo. Rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, đề ra giải pháp giải quyết dứt điểm trong năm 2007. Tổ chức thực hiện nghiêm các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.

2. Chấn chỉnh mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan tiếp công dân với các ngành tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo tránh hiện tượng trùng lắp, đùn đẩy trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo gây khó khăn cho người dân.

3. Ban hành Quy chế tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; quy trình cưỡng chế hành chính phục vụ cho công tác kiểm kê, bồi thường, giải tỏa thu hồi đất.
IV. Tăng cường công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

1. Xây dựng dự thảo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu về công tác cải cách hành chính và tiếp tục triển khai Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Kiện toàn và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước; tiếp tục đổi mới mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản; rà soát và loại bỏ các thủ tục hành chính bất hợp lý; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính nhà nước.

3. Xây dựng Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo hướng liên ngành (Giấy phép kinh doanh, khắc dấu, mã số thuế). Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án cơ chế “một cửa” theo hướng liên ngành tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

4. Tăng cường kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị để phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định các hành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
V. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào Chương trình công tác năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm các biện pháp, nhiệm vụ trọng tâm; các Danh mục đề án, Danh mục văn bản quy phạm pháp luật), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của cơ quan, cấp mình, quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm từng công việc cụ thể; hàng tháng, quý phải tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp phát động phong trào thi đua, tuyên dương các điển hình tiên tiến để lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn trong năm 2007, góp phần thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức các hội nghị chuyên đề với địa phương để bàn các công tác cơ bản lâu dài, cũng như để xử lý các vấn đề bức xúc phát sinh; đồng thời duy trì các cuộc giao ban hàng tháng, kiểm điểm tình hình và đề ra các biện pháp đẩy mạnh thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.

4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình công tác năm 2007 và đăng ký sửa đổi, bổ sung các đề án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh

DANH MỤC


Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007


(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND


ngày 23 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)


Trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ qua Sở Tư pháp thẩm định.


STT


Vấn đề cần có quyết định hoặc chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh


Cơ sở hoặc căn cứ pháp lý để ban hành


Hình thức văn bản


Cơ quan chủ trì soạn thảo


Cơ quan phối hợp soạn thảo


Yêu cầu về thời gian


Ghi chú


1


Triển khai thực hiện chỉ tiêu nhiêm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2007


Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 10/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh


Chỉ thị


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp


Tháng 2


2


Quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh BR-VT


Luật Đầu tư; Luật Đất đai; Luật Xây dựng...


Quyết định


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Quý I


3


Quy chế phối hợp “một cửa liên thông, liên ngành” về cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, khắc dấu, cấp mã số thuế


Luật Đầu tư; Nghị định số 88/2006/ NĐ-CP ngày 29/8/ 2006 của Chính phủ; Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng CP


Quyết định


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính, Công an tỉnh, Cục Thuế


Quý II


4


Điều chỉnh, bổ sung Danh mục dự án kêu gọi vốn đầu tư trong nước giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Kế hoạch và Đầu tư


UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan


Qúy II


5


Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6 tháng năm 2007 nguồn vốn ngân sách


Quyết định


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Qúy III


6


Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh thời kỳ 2010-2015 và định hướng đến năm 2020


Quyết định


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Qúy III


7


Điều chỉnh KH vốn đầu tư xây dựng cơ bản cuối năm 2007 nguồn vốn ngân sách


Quyết định


Qúy IV


8


Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010


Quyết định


Sở Thương mại


UBND các huyện, TX, TP và các Sở, ngành liên quan


Quý I


9


Về việc phê duyệt Đề án nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa xuất nhập khẩu tỉnh BR-VT từ năm 2005-2015


Quyết định


Sở Thương mại


UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan


Quý II


10


Phê duyệt Đề án chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu tỉnh BR-VT đến 2010


Quyết định


Sở Thương mại


UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan


Qúy II


11


Về việc thực hiện đề án phát triển Thương mại - Dịch vụ từ năm 2006-2010


Chỉ thị


Sở Thương mại


UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan


Quý II


12


Về việc tiếp tục thực hiện Chương trình công tác hội nhập kinh tế quốc tế năm 2007


Quyết định số 398/2006/QĐ-UBND ngày 31/10/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Chỉ thị


Sở Thương mại


UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan


Quý II


13


Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế dịch vụ tỉnh BR-VT đến năm 2010


Quyết định


Sở Thương mại


Các sở, ngành liên quan


Quý II


14


Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 760/2005/ QĐ-UB ngày 10/3/ 2005 về việc ban hành Quy định thực hiện về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.


Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính ; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính


Quyết định


Sở Tài chính


Sở Tài nguyên và Môi trường


Quý II


15


Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị QSD đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất


Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ; Thông tư số 29/2006/TT-BTC ngày 04/4/2006 của Bộ Tài chính


Quyết định


Sở Tài chính


Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế


Quý II


16


Ban hành Quy chế về cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh


Luật Nhà ở; Nghị định số 90/2006/NĐ -CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ


Quyết định


Sở Tài chính


Sở Lao động, Thương binh và Xã hội


Qúy II


17


Quy định về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm


Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ


Quyết định


Sở Tài chính


Sở Nội vụ


Quy III


18


Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2008


Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 80/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính


Quyết định


Sở Tài chính


Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế


Quý IV


19


Quy chế quản lý hành lang cảng dọc sông Thị Vải – Cái Mép


Quyết định


Ban Quản lý các Khu công nghiệp


Sở xây dựng, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Tân Thành


Quý I


20


Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh


Quyết định


Ban Quản lý các Khu công nghiệp


Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên quan


Quý II


21


Lĩnh vực, tiêu chí thu hút đầu tư và chương trình xúc tiến đầu tư vào các KCN


Quyết định


Ban Quản lý các KCN


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Quý II


22


Chương trình xây dựng nhà ở cho công nhân và đào tạo nguồn nhân lực cho các KCN


Quyết định


Ban Quản lý các Khu công nghiệp


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động, TB và XH, UBND huyện liên quan


Quý II


23


Điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp – TTCN trên địa bàn tỉnh BR-VT giai đoạn 2006-2010 xét đến 2020


Quyết định số 1686/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Công nghiệp


Tháng 2


24


Quy định thủ tục, quy trình về thẩm định các trạm nạp hoá khí lỏng LPG trên địa bàn tỉnh theo mô hình “một cửa” tại Sở Công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ; Quyết định số 181/2003/ QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng CP; QĐ số 36/2060/QĐ-BCN ngày 16/10/2006 của Bộ Công nghiệp


Quyết định


Sở Công nghiệp


Sở Nội vụ, Sở Tư pháp


Tháng 4


25


Quy trình an toàn quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp


Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày của Chính phủ; Thông tư số 04/2006/TT-BCN ngày của Bộ Công nghiệp


Quyết định


Sở Công nghiệp


Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội


Tháng 4


26


Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp


Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày của Chính phủ; Thông tư số 04/2006/TT-BCN ngày của Bộ Công nghiệp


Quyết định


Sở Công nghiệp


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Qúy II


27


Quy chế về an toàn hoá chất trên địa bàn tỉnh


Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ về an toàn hoá chất


Quyết định


Sở Công nghiệp


BQD DA Semla tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quý IV


28


Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ khí giai đoạn 2006-2015 xét đến 2020


Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh


Quyết định


Sở Công nghiệp


Các sở, ngành liên quan


Tháng 12


29


Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp phụ trợ trên địa bàn tỉnh BR-VT giai đoạn 2015 xét đến 2020


Quyết định số 2295/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của UBND tỉnh


Quyết định


Sở Công nghiệp


Các sở, ngành liên quan


Tháng 12


30


Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hướng tới đạt và vượt giá trị 50 triệu đ/ha và doanh thu đạt 50 triệu đ/hộ


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở KH-ĐT, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã


Qúy II


31


Chương trình “3 giảm, 3 tăng” trên cây lúa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở KH-ĐT, UBND các huyện, TX


Qúy I


32


Phê duyệt suất đầu tư trồng rừng trên địa bàn tỉnh


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở KH-ĐT, Sở Tài chính, UBND các huyện, TX, TP


Qúy I


33


Phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp 01 năm tuổi phục vụ trồng rừng


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở Tài chính, UBND các huyện, TX, TP


Qúy I


34


Ban hành Quy trình, thủ tục đầu tư du lịch sinh thái trong các khu rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và MT, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý II


35


Phê duyệt Quy hoạch vùng chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và MT, UBND các huyện, TX, thành phố


Qúy II


36


Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nhãn xuồng cơm vàng


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và MT, UBND cấp huyện liên quan


Quý II


37


Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 010 và định hướng đến năm 2015


Quyết định


Sở Nông nghiệp và PTNT


Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và MT, Sở Công nghiệp UBND cấp huyện liên quan


Quý IV


38


Về việc chống đưa tạp chất vào nguyên liệu thủy sản


Chỉ thị


Sở Thủy sản


Sở Y tế, Sở Thương mại


Qúy I


Về việc không sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản


Chỉ thị


Sở Thủy sản


Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Y tế


Quý I


39


Giải tỏa đăng đáy trên địa bàn tỉnh


Luật Giao thông


Quyết định


Sở Thủy sản


Sở Giao thông - vận tải, Công an tỉnh, BCH Biên phòng tỉnh, UBND huyện liên quan


Quý I


40


Quy định về tàu lỡ mua bán, đóng mới không đủ các chứng từ hợp lệ được đăng ký chủ quyền có điều kiện


Quyết định


Sở Thủy sản


Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh


Quý II


41


Về việc chấn chỉnh các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh và việc đảm bảo an toàn cho người, tàu cá vào neo đậu trú bão


Chỉ thị


Sở Thủy sản


Các Sở, ngành, UBND cấp huyện liên quan


Qúy II


42


Quy chế quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Du lịch


Sở Thương mại, Sở Tài chính, UBND cấp huyện liên quan


Qúy II


43


Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh BR-VT


Luật Xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ


Quyết định


Sở Xây dựng


Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố


Qúy I


44


Ban hành Quy trình, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa” tại Sở Xây dựng


Luật Xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ; Quyết định số 181/2003/ QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng CP...


Quyết định


Sở Xây dựng


Sở Nội vụ


Qúy II


45


Về thẩm định, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuận, thẩm định dự toán, tổng dự toán các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Luật Xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006; Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ XD


Chỉ thị


Sở Giao thông - vận tải


Sở Xây dựng


Qúy I


46


Về quản lý chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ các DAĐT và giám định chuyển giao công nghệ


Chỉ thị


Sở Khoa học và Công nghệ


Các Sở: KH và ĐT, Nội vụ, Tài chính, Công nghiệp


Qúy I


47


Tăng cường công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh


Chỉ thị


Sở Khoa học và Công nghệ


Quý I


48


Ban hành Chương trình năng suất lượng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Khoa học và Công nghệ


Quý I


49


Về quản lý sở hữu công nghiệp


Chỉ thị


Sở Khoa học và Công nghệ


Qúy III


50


Quy định về xác định diện tích đất ở đối với trường hợp đã cấp GCN QSD đất trước Luật Đất đai 2003 ghi là đất nông nghiệp nhưng thực tế đã có nhà ở


Quyết định


Sở Tài nguyên và Môi trường


Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố


Quý I


51


Quy chế về chỉnh lý biến động, sử dụng, khai thác và quản lý nhà nước đối với bộ hồ sơ địa chính số trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Sở Tài nguyên và Môi trường


Qúy I


52


Về tăng cường công tác thu phí bảo vệ môi trường


Chỉ thị


Sở Tài nguyên và Môi trường


Qúy I


53


Quy chế quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh


Quyết định


Sở Tài nguyên và Môi trường


Sở Y tế, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý II


54


Quy định tạm thời về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh BR-VT


Quyết định


Sở Tài nguyên và Môi trường


UBND các huyện, thị xã, thành phố


Quý II


55


Quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý, sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước


Quyết định


Sở Tài nguyên và Môi trường


Sở Tài chính


Qúy II


56


Ban hành Quy chế phối hợp quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá


Quyết định


Sở Bưu chính - Viễn thông


Sở Thủy sản, Sở Thương mại, Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng


Qúy I


57


Ban hành Quy trình hướng dẫn đầu tư các dự án công trình bưu chính - viễn thông


Quyết định


Sở Bưu chính - Viễn thông


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính


Qúy I


58


Ban hành Quy định về công tác phối hợp trong việc phòng, chống tội phạm ở lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin


Quyết định


Sở Bưu chính - Viễn thông


Sở Thương mại (QLTT), Cục Hải quan, Công an tỉnh


Qúy II


59


Ban hành Quy định về chế độ phụ cấp lương đối với CBCC làm công tác công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh


Quyết định


Sở Bưu chính - Viễn thông


Sở Nội vụ


Qúy III


60


Quy định sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền quản lý CBCC, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp


Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản QPPL liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức


Quyết định


Sở Nội vụ


Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Qúy I


Thay thế quy định đã ban hành năm 2004


61


Quy định sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức


Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan


Quyết định


Sở Nội vụ


Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Qúy I


Thay thế Quy định đã ban hành năm 2004


62


Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ


Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản QPPL liên quan


Quyết định


Sở Nội vụ


Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, TX, thành phố


Qúy II


63


Quy định về quản lý cán bộ lãnh đạo các doanh nghiệp nhà nước


Pháp lệnh Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan


Quyết định


Sở Nội vụ


Các Sở, ngành, UBND các huyện, TX, thành phố


Qúy II


64


Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh


Nghị định số 83/2006/NĐ-CP của Chính phủ


Quyết định


Sở Nội vụ


Các Sở, ngành, UBND các huyện, TX, thành phố


Qúy II


65


Quy định chế độ thôi việc đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn


Quyết định


Sở Nội vụ


Các Sở, ngành, UBND các huyện, TX, thành phố


Qúy II


66


Về việc tổ chức các hoạt động nhân kỷ niệm 60 năm Ngày thương binh, liệt sỹ


Chỉ thị


Sở Lao động, TB và XH


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Tháng 2


67


Quy định trình tự lập hồ sơ, giao nhận, phân loại, quản lý và nuôi dưỡng đối tượng xã hội


Quyết định


Sở Lao động, Thươngbinh và Xã hội


Công an tỉnh, UBND cáchuyện, thị xã, thành phố


Tháng 4


68


Ban hành Kế hoạch phát triển thông tin tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến 2010


Quyết định số 219/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Sở Văn hóa – Thông tin


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý I


69


Phê duyệt quy hoạch phát triển karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Sở Văn hóa – Thông tin


Sở LĐTB và XH, Công an tỉnh, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý I


70


Phê duyệt đề án xã hội hóa hoạt động văn hóa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ


Quyết định


Sở Văn hóa – Thông tin


Các Sở, ngành, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý I


71


Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa – thông tin cơ sở


Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg


Chỉ thị


Sở Văn hóa – Thông tin


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý I


72


Phê duyệt quy hoạch hệ thống pano tuyên truyền chính trị, pano quảng cáo tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Pháp lệnh Quảng cáo


Quyết định


Sở Văn hóa – Thông tin


Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, TX, thành phố


Quý II


73


Về thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008


Chỉ thị


Sở Giáo dục và Đào tạo


Tháng 8


74


Phê duyệt Kế hoạch phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh theo Quyết định 100/2005/QĐ-TTg


Luật Thể dục - Thể thao;


Quyết định 100/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Sở Thể dục -Thể thao


UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan


Qúy II


75


Phê duyệt Quy hoạch ngành thể dục - thể thao đến 2010 và định hướng năm 2020


Luật Thể dục - Thể thao;


Quyết định số 57/2002/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Sở Thể dục -Thể thao


Các sở, ngành liên quan


Qúy II


76


Ban hành chế độ kinh phí tổ chức các giải thể dục - thể thao


Thông tư Liên tịch số 106/ 2006/TTLT-BTC- UBTDTT của Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục - Thể thao


Quyết định


Sở Thể dục -Thể thao


Sở Tài chính


Qúy II


77


Ban hành chế độ


Nghị định số 121/2006/ NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 103/2004/ TTLT-BTC-UBTDTT của Bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục - Thể thao


Quyết định


Sở Thể dục -Thể thao


Sở Tài chính


Qúy II


78


Chế độ trợ cấp đối với đối tượng sinh viên người dân tộc thiểu số sống trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định


Ban Tôn giáo và Dân tộc


Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính


Qúy II


Sửa đổi (hoặc thay thể) Quyết định số 3046/QĐ-UB ngày 02/5/2002 của UBND tỉnh


79


Quy định thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 01/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Sở Ngoại vụ


Các sở, ngành liên quan


Qúy I


80


Ban hành Chính sách Dân số, Gia đình và Trẻ em của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2007-2010


Quyết định


Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em


UBND các huyện, TX, TP và các Sở, ngành liên quan


Quý I


81


Về thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các văn bản liên quan


Chỉ thị


Thanh tra tỉnh


Các sở, ngành liên quan


Quý II


82


Quy trình về công tác tiếp dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh


Luật Khiếu nại, tố cáo; các văn bản hướng dẫn thi hành


Quyết định


Thanh tra tỉnh


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan


Quý II


Thay thế Quyết định số 9668/2003/ QĐ-UBND ngày 20/10/2003 của UBND tỉnh BR-VT


83


Về tăng cường công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo


Luật Khiếu nại, tố cáo; các văn bản liên quan


Chỉ thị


Thanh tra tỉnh


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Qúy II


84


Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng quân sự địa phương năm 2007


Chỉ thị


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Quý I


85


Giao chỉ tiêu gọi quân nhân dự bị tham gia huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng động viên năm 2008


Quyết định


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Qúy III


86


Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2008


Chỉ thị


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Qúy III


87


Giao chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2008


Quyết định


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Qúy III


88


Phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra quốc phòng năm 2008


Quyết định


Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh


Qúy IV


89


Quy định chế hội họp của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Quyết định số 144/2006/ QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ


Quyết định


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố


Qúy II


90


Quy định về xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh


Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;


Quyết định


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố


Qúy III


91


Quy định công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch


Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16/11/2005 của Chính phủ;


Nghị định số 99/2006/ NĐ-CP ngày 15/9/2006 của Chính phủ


Quyết định


Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh


Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố


Qúy III

PHỤ LỤC


Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để chỉ đạo, điều hành


thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2007


(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)


TT


Nhiệm vụ theo yêu cầu Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2007


Cơ quan chủ trì


Cơ quan phối hợp


Thời gian trình


Hình thức văn bản


I


Tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hóa – xã hội theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững


A


Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và chỉ đạo việc thực hiện chương trình lập quy năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng tiến độ nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế - xã hội.


1


Chương trình phát triển công nghiệp - cụm công nghiệp giai đoạn 2006 - 2010.


Sở Công nghiệp


Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.


Qúy I


-NQ của Thường vụ Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


2


Chương trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo đến năm 2015, có tính đến năm 2020


BCĐ Phát triển Côn Đảo


Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện Côn Đảo, các Sở: Du lịch, XD, TN-MT, VHTT, LĐTBXH


Quý II


- NQ của Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


3


Chương trình phát triển kinh tế dịch vụ đến năm 2010


Sở Thương mại


Các sở, ngành


Quý II


- NQ của Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


4


Chương trình xây dựng và phát triển thành phố Vũng Tàu đến năm 2010, có tính đến 2020


UBND thành phố Vũng Tàu


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, TN-MT, các Sở, ngành liên quan


Tháng 4


- NQ của Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


5


Chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới


Sở Thương mại


Các sở, ngành liên quan


Quý II


- NQ của Tỉnh ủy


- KH của UBND tỉnh


6


Thực hiện Đề án về chiến lược biển tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu


Sở Kế hoạch và Đầu tư


Sở Du lịch, Thủy sản, Giao thông - vận tải và các sở, ngành liên quan


Quý II


- NQ của Tỉnh ủy


- KH của UBND tỉnh


7


Chương trình phát triển ngành du lịch đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015


Sở Du lịch


Các sở, ngành liên quan


Tháng 4


- NQ của Thườngvụ Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


8


Chương trình xây dựng và phát triển đô thị Long Hải đến năm 2010


Ủy ban nhân dân huyện Long Điền


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên –Môi trường, Giao thông - vận tải, các sở, ngành liên quan


Tháng 4


- NQ của Thường vụ Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


9


Chương trình xây dựng và phát triển đô thị Phú Mỹ đến năm 2010


Ủy ban nhân dân huyện Tân Thành


Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, TN-MT, Giao thông - vận tải, các sở, ngành liên quan


Tháng 4


- Nghị quyết của Thường vụ Tỉnh ủy


- Chương trình của UBND tỉnh


10


Chương trình Bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2010


Sở Tài nguyên và Môi trường


UBND các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành liên quan


Quý I


Chương trình của UBND tỉnh


B


Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; duy trì tăng trưởng kinh tế cao theo hướng nâng cao chất lượng và bền vững


11


Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính; ý kiến tham gia, góp ý xây dựng pháp luật trên website của tỉnh.


Văn phòng UBND tỉnh


Sở Nội vụ


Quý I


Quyết định


12


Quy trình thực hiện cơ chế “một cửa” trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo hướng liên ngành.


Sở Kế hoạch và ĐT


Sở Nội vụ, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã,TP


Quý II

Đề án

13

Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư bên ngoài khu công nghiệp tập trung theo cơ chế “một cửa” liên thông

Sở Kế hoạch và ĐT

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện thị xã, thành phố

Quý I

Đề án

14

Điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2001 - 2010 xét đến 2020

Sở Công nghiệp

Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, TP

Tháng 02

Đề án

15

Quy hoạch chi tiết lưới điện các huyện, thị giai đoạn 2006 - 2010 có xét đến 2015.

Sở Công nghiệp

Điện lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Tháng 02

Đề án

16

Phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh giai đoạn đến 2015 xét đến 2020.

Sở Công nghiệp

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý II

Đề án

17

Quy hoạch chi tiết lưới điện thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2010 có xét đến 2015.

Sở Công nghiệp

Điện lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Quý II

Đề án

18

Rà soát, điều chỉnh Danh mục dự án kêu gọi thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2007 - 2010

Sở KH -ĐT

Các sở, ban, ngành, UBND huyện , thị, thành phố

Quý I

Quyết định

19

Triển khai Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Sở KH - ĐT

Các sở, ngành, doanh nghiệp có liên quan

Năm 2007

Chương trình

20

Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các KCN với các cơ quan chức năng của tỉnh

Ban QLKCN

Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan

Quý I

Quyết định

21

Thành lập Hiệp hội các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT

Sở Công nghiệp

Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan

Quý II

Đề án

22

Quy hoạch chi tiết lưới điện huyện Côn Đảo giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015.

Sở Công nghiệp

Điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu

Quý III

Đề án

23

Quy hoạch chi tiết phát triển ngành công nghiệp phụ trợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến 2015 xét đến 2020.

Sở Công nghiệp

tổ chức tư vấn, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý III

Đề án

24

Đề án tiết kiệm năng lượng và hiệu quả trên địa bàn tỉnh

Sở Công nghiệp

Các doanh nghiệp

Quý III

Đề án

25

Đề án đánh giá tiềm năng gió phát điện cho huyện Côn Đảo.

Sở Công nghiệp

Các tổ chức tư vấn

Quý IV

Đề án

26

Chương trình xúc tiến thương mại 2007

Sở Thương mại

Các sở, ngành liên quan

Qúy I

Chương trình

27

Chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến 2010.

Sở Thương mại

UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành, cơ quan liên quan

Quý II

Đề án

28

Nâng cao sức cạnh tranh Chuyển đổi cơ cấu ngành hàng xuất khẩu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến 2010.

Sở Thương mại

UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành, cơ quan liên quan

Quý I

Đề án

29

Triển khai Chương trình Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh BR-VT năm 2007 theo Chương trình dài hạn về HNKTQT

Sở Thương mại

Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Văn bản

30

Dự án “Quy hoạch xây dựng và phát triển hệ thống phân phối bán lẻ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010

Sở Thương mại

UBND các huyện, thị xã, TP và các cơ quan liên quan

Quý III

Dự án

31

Đề cương chi tiết Chương trình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Thương mại

Sở Khoa học và CN, Bưu chính Viễn thông, Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Tin học)

Qúy III-IV

Đề cương

32

Xây dựng Chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa và doanh nghiệp xuất khẩu.

Sở Thương mại

Các sở ngành có liên quan

Quý II

Đề án

33

Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại giai đoạn 2007 - 2010.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các Sở, ngành liên quan ,UBND các huyện, thị xã, TP

Quý II

Đề án

34

Đề án xúc tiến thương mại, thông tin, dự báo thị trường nông lâm sản và muối tỉnh BR-VT giai đoạn 2007 - 2010

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Thương mại, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý II

Đề án

35

Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hướng tới đạt và vượt giá trị 50 triệu đồng/ha và doanh thu 50 triệu đồng/hộ.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Quý II

Chương trình

36

Dự án kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong giết mổ và sản phẩm chăn nuôi.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Quý I

Dự án

37

Dự án sản xuất rau an toàn giai đoạn II

Sở Nông nghiệp và PTNT

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Dự án

38

Chương trình 3 giảm, 3 tăng” trên cây lúa tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Nông nghiệp và PTNT

Quý I

Chương trình

39

Đề án cơ giới hóa nông nghiệp

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Công nghiệp

Quý I

Đề án

40

Quy hoạch phát triển sản xuất nhãn xuống cơm vàng.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Quý II

Đề án

41

Quy hoạch vùng chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ gia cầm tập trung tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, TX, TP

Quý II

Đề án

42

Dự án xây dựng lò thiêu hủy bệnh phẩm gia súc

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Khoa học và Công nghệ

Quý III

Dự án

43

Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2015.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Kế hoạch và ĐT, Thủy sản, Công nghiệp, Thương mại, Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện.

Quý IV

Đề án

44

Đề án chiến lược phát triển nông thôn đến 2015 và tầm nhìn đến 2020.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Kế hoạch và ĐT, Thủy sản, Du lịch, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện.

Quý IV

Đề án

45

Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, TX,TP

Quý III

Báo cáo

46

Phát triển ngành thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010

Sở Thủy sản

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, TX,TP

Quý II

NQ của TV Tỉnh ủy và Chương trình của UBND Tỉnh

47

Đề án đầu tư hiện đại hóa cảng cá Côn Đảo, Lộc An, Phước Tỉnh, Cát Lở theo NQ của Bộ Chính trị.

Sở Thủy sản

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, UBND huyện Côn Đảo, Đất Đỏ và TP.VT

Quý II

Đề án

48

Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết ngành thủy sản đến năm 2020

Sở Thủy sản

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện Xuyên Mộc, Đất Đỏ

Quý II

Nghị quyết của Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình của UBND tỉnh

49

Đề án nuôi cá trên biển

Sở Thủy sản

UBND huyện Côn Đảo, Xuyên Mộc, Long Điền, Đất Đỏ, thành phố VũngTàu

Quý IV

Đề án

50

Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Sở BCVT

Các sở, ngành địa phương

Quý I

Đề án

51

Quy trình hướng dẫn đầu tư xây dựng các dự án, công trình bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh

Sở BCVT

Các sở, ngành địa phương

Quý II

Đề án

52

Đề án Chương trình thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp

Ban QLKCN

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố

Quý II

Đề án

53

Đề án thành lập mới thêm 03 Khu công nghiệp: Kim Dinh, Long Hương, Suối Nghệ.

Ban quản lý Ban QLKCN

Các sở, ban, ngành, các huyện, thị, thành phố

Quý III

Đề án

54

Xây dựng Chương trình tuyên truyền quảng bá xúc tiến du lịch trong nước và ra nước ngoài

Sở Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố

Quý II

Chương trình

55

Phương án huy động các nguồn vốn đầu tư các dự án du lịch có quy mô lớn

Sở Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố

Năm 2007

Đề án

56

Lập quy hoạch chi tiết 3 khu đô thị Phú Mỹ, Long Sơn và Long Hải

Sở Xây dựng

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố

Quý III

Quy hoạch

57

Đề án xử lý chất thải và sản xuất sạch hơn cho các cơ sở chế biến hải sản đang chờ di dời theo quy hoạch.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

Quý II

Đề án

58

Xây dựng đề án xử lý triệt để chất thải y tế

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố

Quý II

Đề án

59

Kế hoạch tăng cường quản lý và có giải pháp xử lý triệt để các cơ sở sản xuất kinh doanh có nguồn nước thải, rác thải gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

Năm 2007

Kế hoạch

60

Đề án di dời các cơ sở chế biến hải sản gây ô nhiễm

Sở Thủy sản

Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, TP liên quan

Quý III

Đề án

C

Phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội và tăng cường giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội; các vấn đề phát sinh đột xuất

61

Đề án Cải tạo qũy nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh đối với quỹ nhà không được bán hoặc bên thuê nhà không mua

Sở Xây dựng

Các sở, ngành liên quan

Quý IV

Đề án

62

Đề án điểu chỉnh “Đề án nhà ở cho người thu nhập thấp” thành “Đề án nhà ở cho xã hội”

Sở Xây dựng

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, TX, TP, các ngành liên quan

Quý III

Đề án

63

Đề án xã hội hóa hoạt động y tế

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

Tháng 5

Đề án

64

Đề án xã hội hoá hoạt động văn hoá thông tin đến năm 2010

Sở VH -TT

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố

Tháng 4

Đề án

65

Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao

Sở TD -TT

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố

Tháng 4

Đề án

66

Đề án xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề

Sở LĐTBXH

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố

Tháng 5

Đề án

67

Đề án xã hội hóa hoạt động giáo dục giai đoạn 2006 - 2010

Sở Giáo dục & Đào tạo

Các sở ban ngành liên quan

Tháng 4

Đề án

68

Đề án phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2006 - 2010

Sở GD và ĐT

Sở Kế hoạch và ĐT, Nội vụ, Tài chính

Quý II

Đề án

69

Chương trình đào tạo nghề

Sở LĐTBXH

Các sở, ngành Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố

Tháng 5

Chương trình

70

Đề án nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền

Sở VHTT

Các sở, ngành Ủy ban nhân dân huyện, thị , thành phố

Tháng 4

Đề án

71

Đề án nâng cao chất lượng chương trình truyền hình của tỉnh

Đài PTTH

Các sở, ngành Ủy ban nhân dân huyện, thị , thành phố

Tháng 4

Đề án

72

Quy hoạch hệ thống pano quảng cáo

Sở Văn hóa – Thông tin

UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan

Quý II

Đề án

73

Kế hoạch phát triển thông tin đến năm 2010

Sở Văn hóa – Thông tin

UBND các huyện, TX, TP và các sở, ngành liên quan

Qúy I

Kế hoạch

74

Quy hoạch dịch vụ văn hóa karaoke và vũ trường

Sở Văn hóa – Thông tin

UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan

Qúy I

Đề án

75

Đề án giải pháp tàu cá khi vào neo đậu tránh trú bão an toàn

Sở Thủy sản

UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan

Quý III

Đề án

76

Hoàn tất các thủ tục xây dựng cơ bản dự án hạ tầng kỹ thuật khu chế biến hải sản Gò Găng, thành phố Vũng Tàu; các Khu tránh trú bão cấp vùng và cấp tỉnh

Sở Thủy sản

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan

Quý III-IV

II

Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

77

Chương trình thực hiện phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm và chống lãng phí..

Thanh tra tỉnh

Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

- Chương trình của Tỉnh ủy.

- KH của UBT

78

Đề án nâng cao năng lực công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Sở KH và ĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý III

Đề án

III

Về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

79

Ban hành Quy chế tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra tỉnh

Các sở, ngành liên quan

Quý II

Quyết định

80

Ban hành Quy trình cưỡng chế hành chính phục vụ cho công tác kiểm kê, bồi thường, giải tỏa, thu hồi đất

Thanh tra tỉnh

Các sở, ngành liên quan

Quý II

Quyết định

IV

Tăng cường công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

81

Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010

Sở Nội vụ

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp

Qúy II

- Chương trình của Thường vụ Tỉnh ủy

- Chương trình của UBND tỉnh

8 2

Đề án cơ chế “một cửa” theo hướng liên ngành tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Qúy II

Đề án

83

Đề án triển khai thí điểm Văn phòng điện tử tại 7 cơ quan hành chính thuộc tỉnh

Sở Bưu chính - Viễn thông và các cơ quan được chọn

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Tin học)

Năm 2007

Đề án

84

Đề án thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho cấp xã

Sở Tài chính, Nội vụ

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Quý I

Đề án

85

Chương trình đào tạo nguồn nhân lực (gồm 4 tiểu chương trình)

Sở Nội vụ, LĐTBXH, GD-ĐT, KH-ĐT

Qúy II

Chương trình

86

Đề án xây dựng bộ máy tổ chức Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Nội vụ

Quý I

Đề án

87

Đề án thành lập Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Nội vụ

Quý I

Đề án











































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu17/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/03/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực02/04/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo01/04/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Minh Sanh
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuBan hành Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2007
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.