|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 172/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 22 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Về việc chuẩn y Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan thành phố Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân ( sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định vé tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
- Xét đề nghị của Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan thành phố Đà Nẵng (Công văn số 001/TT-VT-T ngày 28 tháng 11 năm 2003), ý kiến của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố (Công văn số 115/CV-LH ngày 28 tháng 11 năm 2003), của Sở Tài chính thành phố (Công văn số 3442/TC ngày 9 tháng 12 năm 2003), của Sở Tư pháp thành phố (Công văn số 808/TP- VBTT ngày 9 thúng 12 năm 2003), của Sở Ngoại thành phố (Công Văn số 1246/NV - LS ngày 8 tháng 12 năm 2003) ;
- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền Tp Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Chuẩn y Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan thành phố Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc các Sở: Tài Chính, Tư pháp, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và ỦChương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Tên Hội: Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố).
Điều 2: Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố là tổ chức xã hội, hoạt động theo Điều lệ Hội phù hợp với pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý của UBND thành phố Đà Nẵng, là thành viên Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng và là thành viên của Hội Hữu nghị Việt Nam-Thái Lan.
Điều 3: Mục đích của Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố là góp phần tăng cường sự hiều biết giữa nhân dân hai nước, củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị và sự hợp tác thân thiện nhiều mặt giữa hai nước. Đối tác chính của Hội là các tổ chức Hữu nghị Thái Lan - Việt Nam đồng thời Hội phát triển quan hệ rộng rãi với các tổ chức, các doanh nghiệp, các nhân sĩ trí thức ở Thái Lan vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hoà bình, hợp tác và phát triển ở Đông Nam á và trên thế giới.
Điều 4: Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố hoạt động trong phạm vi thành phố Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Trụ sở của Hôi đặt tại số nhà 452 đường Ông Ích Khiêm, phường Hải Châu 2, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Trụ sở của Liên hiệp các tỗ chức hữu nghị thành phố).
Chương II
:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5: Hội Hữu nghị Việt - Thái có những nhiệm vụ sau đây:
1. Giới thiệu, thông tin cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam về lịch sử, văn hóa, đất nước, con người va những thành tựu xây dựng đất nưóe của nhân dân Thái Lan cũng như về mối quan hệ truyền thống hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dâii Thai Lan và sự hợp tac nhiều mặt giữa hai nước;
2. Cùng với tổ chức hữu nghị Thái Lan - Việt Nam giới thiệu, thông tin cho các tầng lớp nhân dân Thái Lan về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam, chính sách đối ngoại rộng mở của Đảng và Nhà nước Việt Nam;
3. Làm cầu nối vận động và thúc đẩy các hoạt động hữu nghị và hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, góp phần và sự phát triển quan hệ hữu nghị và sự hợp tac giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Thái Lan;
4. Tổ chức trao đổi các đoàn hữu nghị, trao đổi thông tin, các cuộc gặp gỡ hữu nghị Thái Lan - Việt Nam cũng như các tổ chức xã hội, kinh tế, van hóa của Thái Lan nhằm thúc đẩy quan hệ hữu nghị và sự hợp tác giữa nhân dân hai nước;
5. Thực hiện Điều lệ và chương trình công tác của Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thanh phố.
Điều 6: Quyền hạn của Hội:
1. Được thiết lập các mối quan hệ hoà bình, doàn kết, hữu nghị hợp tác vói cắc tổ chức hữu nghị Thái Lan - Việt Nam theo quy định của pháp luật;
2. Được giới thiệu dại diện Hội tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng; tham gia xây dựng, thảo luận và thông qua các phương hướng chương trình và kế hoạch hoạt động cua Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố.
Chương III
:
HỘI VIÊN
Điều 7: Công dân Việt Nam sinh sống tại thành phố Đà Nẵng tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội chấp thuận thì được công nhận là hội viên của Hội.
Điều 8: Hội viên có những quyền lợi sau đây:
1. Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến xây dựng và biều quyết thông qua các quyết định, chủ trương và chương trình hoạt động của Hội;
2. Được tham gia đề cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;
3 Được Hội giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động nhằm mục đích góp phần tăng cường hữu nghị và sự hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Thai Lan trên các lĩnh vực, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật phù hợp với mục tiêu của Hội;
4. Được quyền ra khỏi Hội khi được sự đồng ý của Ban Chấp hành Hội.
Điều 9: Nghĩa vụ của Hội viên:
1. Chấp hành Điều lệ, thực hiện Nghị quyết của đại hội, các chủ trương và chương trình công tac của Ban Chấp hành Hội;
2. Tham gia đầy đủ các hoạt động và sinh hoạt Hội;
3. Đóng hội phí đầy đủ và đúng thời hạn. Mức hội phí do Ban Chấp hành Hội quy định.
Chương IV
:
HỆ THỐNG TỔ CHỨC
Điều 10:
1. Tổ chức của Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố gồm: Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố và các Chi hội cơ sở.
2. Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố do Chủ tịch UBND thành phố cho phép thành lập, đổi tên, hợp nhất, sáp nhập, giải thể;
3. Chi hội cơ sở do Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố cho phép thành lập, đổi tên, hợp nhất, sáp nhập, giải thể. Việc thành lập Chi hội cơ sở thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Chi hội cơ sở không cổ tư cách pháp nhân, không sử dụng con dấu riêng.
Điều 11: Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Điều 12: Đại hội đại biều hoặc Đại hội toàn thể hội viên của Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố lẳ cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, được triệu tập 5 năm một lần. Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội:
1. Chương trình công tác của Hội nhiệm kỳ qua và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ đến
2. Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
3. Thông qua Điều lệ và sửa đổi Điều lệ;
4. Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội;
5. Tài chính của Hội.
Điều 13:
1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố giữa hai kỳ Đại hội do Đại hội đại biều hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra gổm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và uỷ viên Ban Chấp hành;
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a/ Tổ chức thực hiện các Nghị quỵết và Chương trình hành động của Đại hội. Định kỳ kiểm diễm và đề ra chương trình công tác cụ thể của Hôi trong thời gian đến;
b/ Quyết định kinh phí hoạt động, khen thưởng, kỷ luật hội viên;
c/ Quyết định thay đổi, bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành (không được qua 1/3 số lượng thành viên được Đại hội bầu chính thức).
3. Ban Chấp hành họp định kỳ 6 tháng một lần và có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành.
Điều 14: Ban Kiểm tra do Đại hội đại biều hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra, có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ, Nghị quyết của Đại hội; chương trình công tác của Ban Chấp hành;
2. Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Khi phát hiện sai phạm,Ban Kiểm tra kịp thời báo cáo cho Ban Chấp hành Hội xem xét, giải quyết.
Điều 15: Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội bầu ra, phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, Hội Hữu nghị Việt Nam- Thái Lan, Ban Chấp hành Hội và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hội.
Điều 16: Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác, được thay mặt Chủ tịch Hội giải quyết công việc hàng ngày của Hội và báo cáo cho Chủ tịch Hội những nội dung công việc đã giãi quyết. Giúp Chủ tịch báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội cho Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố, Hội Hữu nghị Việt Nam - Thái Lan và UBND thành phố theo quy định.
Chương IV
:
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 17: Tài chính của Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố gồm:
1. Hội phí của hội viên;
2. Các khoản thu do hội viên, các tổ chức trong và ngoài nước ủng hộ, các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
3. Ngoài ra, ngân sách thành phố hỗ trợ kinh phí cho các mục tiêu cụ thể được UBND thành phố giao theo quy định;
4. Hội Hữu nghị Việt - Thái Thành phố có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn tái chính của Hội theo chế độ quản lý tái chính hiện hành;
Điều 18: Tài sản của hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố bao gồm cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội do cơ quan thưòng trực Hội quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.
Chương V
:
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 19: Hội viên và các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong các hoạt động của Hội sẽ được Hội xem xét, khen thường hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
Điều 20: Hội viên và các tổ chức Chi hội vi phạm pháp luật Nhà nước, Điều lệ, Nghị quyết của Hội, làm ảnh hưởng đến danh dự và lợi ích của Hội, tuỳ theo mức độ mà xử lý bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, bãi miễn hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
Chương VI
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21:
1. Điệu lệ này được Đại hội thành lập Hội Hữu nghị Việt - Thái thành phố thông qua ngày 26 tháng 11 nam 2003;
2. Chỉ có Đại hội toàn thể (Đại hội đại biểu hội viên) của Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Trong trường hợp đặc biệt, thì Hội nghị mở rộng của Ban Chấp hành Hội với các Chi hội trực thuộc mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và phải được UBND thành phố phê duyệt.
Điều 22: Điều lệ này gồm có 6 chương, 22 điều và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng.