|
ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1728/2004/QĐ-UBTDTT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2004 |
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 267/2000/QĐ-UBTDTT ngày 8 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao về việc ban hành Quy chế xét tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao".
Điều 3. Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban Thể dục thể thao, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Thể dục thể thao, Giám đốc các Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1. Kỷ niệm chương được xét tặng định kỳ hàng năm nhân dịp Ngày Thể thao Việt Nam (ngày 27 tháng 3).
2. Kỷ niệm chương chỉ được xét tặng đột xuất cho người có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển thể dục thể thao Việt Nam.
Điều 4. Người được tặng Kỷ niệm chương được nhận kỷ niệm chương và giấy chứng nhận của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao.
Điều 5. Kỷ niệm chương xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên thể dục thể thao, huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) công tác trong ngành thể dục thể thao.
Điều 6. Những người ngoài ngành thể dục thể thao có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành thể dục thể thao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có thành tích đặc biệt góp phần xây dựng và phát triển thể dục thao Việt Nam và tăng cường tình đoàn kết, hợp tác hữu nghị giữa Việt Nam với các nước trên thế giới, các tổ chức thể thao quốc tế.
Điều 7. Những người sau đây không thuộc đối tượng được xét tặng kỷ niệm chương
1. Người đã được tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Thể dục thể thao"
2. Người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành thể dục thể thao:
1. Những người được Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng lao động, chiến sỹ thi đua toàn quốc của ngành thể dục thể thao.
2. Cán bộ, công chức, viên chức có quá trình công tác trong ngành liên tục từ 20 năm trở lên, có tư cách đạo đức tốt, được quần chúng tín nhiệm.
3. Những người có thời gian công tác thể dục thể thao ở vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo thì mỗi năm được quy đổi thành 1,5 năm công tác.
4. Những người được công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì hệ số thời gian công tác được tính như sau:
a) Mỗi năm được công nhận danh hiệu thi đua tiên tiến (lao động giỏi) được quy đổi thành 1,5 năm công tác.
b) Mỗi năm được công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, giáo viên giỏi cơ sở được quy đổi thành 2 năm công tác.
c) Mỗi năm được công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Bộ, giáo viên giỏi cấp tỉnh, Bộ được quy đổi thành 2,5 năm công tác.
d) Cán bộ, công chức, viên chức được tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao, Bằng khen Thủ tướng và Huân chương Lao động thì hệ số thời gian được tính như sau:
Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương đối với người ngoài ngành thể dục thể thao:
1. Các cán bộ là lãnh đạo đảng, đoàn thể, chính quyền cấp tỉnh có thời gian đảm nhận chức vụ lãnh đạo từ 3 năm trở lên, cấp huyện từ 7 năm trở lên, có những đóng góp đặc biệt trong việc lãnh đạo, chỉ đạo hoặc có sáng kiến có giá trị thiết thực góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao được cơ quan quản lý thể dục thể thao có thẩm quyền công nhận.
2. Người có đóng góp lớn trong một thời gian dài đối với phong trào thể dục thể thao như: tài trợ kinh phí, ủng hộ bằng vật chất để tổ chức các giải thể thao quần chúng, giải thể thao thành tích cao, xây dựng cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện thể dục thể thao và những đóng góp thiết thực khác, được cơ quan quản lý thể dục thể thao có thẩm quyền công nhận.
Điều 10. Tiêu chuẩn đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người nước ngoài).
1. Những người nước ngoài có đóng góp đặc biệt trong việc xây dựng, củng cố quan hệ hợp tác về thể dục thể thao giữa Việt Nam với các nước trên thế giới và các tổ chức thể thao quốc tế.
a) Những người có nhiệt tâm giúp đỡ về tài chính, ủng hộ vật chất góp phần xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao ở Việt Nam.
b) Các chuyên gia, huấn luyện viên thể thao người nước ngoài công tác tại Việt Nam đạt thành tích xuất sắc.
Điều 11. Trình tự lập hồ sơ xét tặng:
1. Giám đốc các Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa Thông tin Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị của các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; lập danh sách đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị thuộc Sở và tiến hành xét duyệt, sau đó lập tờ trình và danh sách gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban Thể đục thể thao.
2. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Thể dục thể thao tập hợp danh sách, hồ sơ của cá nhân thuộc Vụ, đơn vị quản lý và lập tờ trình gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban Thể dục thể thao.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành, đoàn thể trung ương; các Liên đoàn, hiệp hội thể thao quốc gia tiến hành lập hồ sơ và có văn bản đề nghị gửi về các Vụ có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tương ứng thuộc Ủy ban Thể dục thể thao. Thủ trưởng các Vụ xem xét, cho ý kiến bằng văn bản gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban Thể dục thể thao.
4. Đối với những người công tác trong ngành Thể dục thể thao hiện nay đã nghỉ hưu hoặc nghỉ chế độ thuộc cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm lập hồ sơ và làm văn bản đề nghị theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (có biểu mẫu kèm theo).
1. Tờ trình hoặc công vãn đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị đối với cá nhân đã và đang công tác trong ngành thể dục thể thao.
3. Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
4. Bản tóm tắt thành tích cá nhân của những người được đề nghị tặng Kỷ niệm chương có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý.
Điều 13. Thời gian nộp hồ sơ:
Điều 14. Giao Văn phòng Ủy ban là Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban tiếp nhận, xem xét hồ sơ đề nghị và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao quyết định.
Điều 15. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện những quy định chưa phù hợp, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Thể dục thể thao, Giám đốc các Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa Thông tin - Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ủy ban Thể dục thể thao để nghiên cứu, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung./.