|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 173/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 19 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang thời kỳ 2001-2010
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;
- Căn cứ quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010;
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang tại Tờ trình số 219/TT/UB ngày 03 tháng 7 năm 2001 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 912/TT-KHĐT ngày 01 tháng 10 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau :
I.Mục tiêu và định hướng phát triển
1. Mục tiêu :
Xây dựng huyện Hòa Vang phát triển mạnh, bền vững, thực sự là huyện công nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng.
1. 2.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang :
- Phát triển kinh tế xã hội và chuyển đổi kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành nông lâm ngư nghiệp, tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đồng thời phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ đô thị, công nghiệp, du lịch.
- Phát triển nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hướng văn minh, hiện đại và đồng bộ. Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển đô thị bền vững và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.
II.Những mục tiêu chủ yếu đến năm 2010 :
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2000- 2005 là 12,5%, thời kỳ 2006-2010 là 17,5% và cả thời kỳ 2001- 2010 là 14,7%.
- GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 425 USD và năm 2010 đạt 190 USD.
- Quy mô dân số huyện Hòa Vang đến năm 2005 là 167.300 người và đến năm 2010 là 185.600 người.
- Phát triển mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục - thể thao, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt là đối với các gia đình chính sách.
- Đến năm 2010 đạt các chỉ tiêu sau : 100% hộ có điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất, 100% đường giao thông được thâm nhập nhựa hoặc bê tông nhựa, 80-100% số hộ được dùng nước sạch, bình quân 15 máy điện thoại/100 dân.
- Giữ vững quốc phòng, an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.
- Cơ câu kinh tế : Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
III.Phát triển các ngành và lĩnh vực :
1. Ngành nông lãm ngư nghiệp
1. Nông nghiệp :
- Phát triển mạnh nông nghiệp đô thị, theo hướng xây dựng các vùng lúa chất lượng cao và vùng rau chuyên canh, hoa cây cảnh, tiếp tục thực hiện chương trình 773, chương trình định canh định cư, phát triển kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại, phát triển các ngành nghề và dịch vụ nông thôn.
- Đến năm 2010 đạt 49.500 tấn lương thực quy thóc, chú trọng cải tạo chất lượng đàn bò, đàn heo, phát triển nuôi gà công nghiệp, từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi như hồ chứa nước Trà Ngâm, hồ chứa nước Lỗ Trào,đập dâng Hội Yên, hồ chứa nước Trước Đông, Tân An, hồ Hóc Cửa, hồ Hòa Trung, phấn đấu đến năm 2002 thực hiện xong bê tông hóa kênh mương ở các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh lúa và rau màu, đến năm 2005 hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng.
1. 2. Lâm nghiệp :
- Tăng cường quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có, chú trọng đầu tư gắn giải pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng rừng và tăng nhanh tốc độ trồng rừng phủ xanh đất trông, đồi núi trọc nhằm nâng cao độ che phủ rừng.
- Xây dựng bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa; khu rừng đặc dụng Hải Vân, rừng phòng hộ đầu nguồn sồng Cu - Đê; phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực hồ Hòa Trung, Đồng Nghệ và các hồ chứa nước khác.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp :
- Hướng phát triển chủ yếu là công nghiệp chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng, phát triển nhanh trên cơ sở trang bị hiện đại và quy mô thích hợp góp phần quan trọng chuyển nền kinh tế của huyện từ nông nghiệp chiếm ưu thế sang có sự phát triển mạnh của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Kết hợp phát triển công nghiệp trung ương với công nghiệp địa phương, coi công nghiệp trung ương và thành phố trên địa bàn huyện là thành phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn bộ nền kinh tế huyện.
- Khôi phục và tạo điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thông, đồng thời chủ động tìm tòi phát triển các ngành nghề mới phù hợp vđi điều kiện thực tế của huyện.
- Quy hoạch khu công nghiệp Hòa Khương (300 ha) cho các loại hình công nghiệp vật liệu xây dựng, cồng nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất nhựa. Cụm công nghiệp Hòa cầm cho các loại hình công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm và đồ uống, công nghiệp sản xuất trang phục, công nghiệp chế biến lâm sản, công nghiệp cơ khí lắp ráp và chế tạo máy.
3. Ngành thương mại - dịch vụ :
Phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sông của các tầng lớp dân cư ở các trung tâm vùng, trung tâm thị trân : cẩm Lệ, Miếu Bông, Góc Kha - Phú Sơn, Phú Hòa - Túy Loan, An Ngãi Đông, An Lợi; xây dựng và cải tạo mạng lưới chợ theo quy hoạch và các chợ ở 4 xã miền núi của huyện.
4. Du lịch :
- Xây dựng ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có đóng góp lớn vào kinh tế của huyện, góp phần mở rộng và giao lưu quốc tế và hợp tác đầu tư. Gắn phát triển du lịch của huyện với du lịch của thành phố và tổng thể du lịch Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam qua đường hầm Hải Vân và đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II).
- Phát triển du lịch phải kết hợp với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương và dân tộc, gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Ưu tiên xây dựng khu du lịch Suối Mơ và Bà Nà, sân golf Hòa Ninh, khu du lịch nghỉ dưỡng Đồng Nghệ - Phước Nhơn.
- Chú trọng trùng tu nâng cấp các di sản văn hóa như đình cổ Túy Loan, Bồ Bản, làng cổ Phong Nam.
5. Phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng :
Ưu tiên đầu tư vào các ngành kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, điện, nước sạch, phát triển nhanh giao thông nông thôn.
5. 1. Giao thông :
- Phôi hợp tốt với thành phố và trung ương để nâng cấp quốc lộ 1A từ Hòa Cầm đến Tứ Câu, quốc lộ 14B và xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II).
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến tỉnh lộ 601, 602, 604, 605; các tuyến huyện lộ. Đến năm 2010 các tuyến liên xã, liên thôn 100% là đường rải nhựa.
- Xây dựng cầu mới qua sông Túy Loan theo tuyến đường cao tốc Huế- Đà Nẵng - Dung Quất.
5. 2. Cấp điện :
- Đến năm 2005 số hộ nhân dân có điện dùng, sinh hoạt 100%, các trung tâm hành chính xã đều có điện chiếu sáng công cộng.
- Nâng cấp và xây dựng mới các trạm biến áp, các đường dây trung hạ thế lên các xã miền núi.
5. 3. Bưu chính - Viễn thông :
Đến năm 2002 phát triển mạng lưới bưu chính đều khắp các xã, 100% xã có điểm bưu điện văn hóa xã, về điện thoại có 15 máy/100 dân vào năm 2010.
5. 4. Cấp nước :
Tập trung đầu tư xây dựng Nhà máy nước Cẩm Đại, các công trình cấp nước loại vừa và nhỏ, các loại giếng khoan để đến năm 2010 có 80-100% số hộ được dùng nước sạch.
6. Phát triển các ngành văn hóa - xã hội :
- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ suất sinh hàng năm từ 0,05 - 0,06%, chú trọng mục tiêu chất lượng dân số.
- Phát triển các trung tâm đào tạo nghề và trung tâm xúc tiến việc làm, từng bước tạo thêm ngành nghề mới để giải quyết việc làm cho số lao động chưa có việc làm.
- Xây dựng mạng lưới trường lớp hợp lý, đồng đều giữa các vùng, tầng hóa các trường học ở vùng thường xuyên ngập lụt, có cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại, có đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa và không ngừng được nâng cao trình độ.
- Điều chỉnh cơ cấu hệ thông giáo dục theo hướng xã hội hóa, gắn liền giáo dục phổ thông với đào tạo nghề, hoàn thành mục tiêu phổ cập trung học cơ sở và tiến tới phổ cập phổ thông trung học trong độ tuổi vào năm 2010 theo kế hoạch chung của thành phố.
- Chăm lo sự nghiệp giáo dục và đào tạo phấn đấu huy động 95-100% số trẻ em 6 tuổi vào lớp 1.
- Từng bước địa phương hóa giáo viên cho 4 xã miền núi.
- Nâng cao sức khỏe cho toàn dân, xã hội hóa sự nghiệp bảo vệ sức khỏe, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,05%.
- Phấn đấu không để xảy ra dịch tả, dịch hạch, không chế người mắc bệnh và chết vì bệnh sốt xuất huyết, hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh lao xuống còn 0,06% vào năm 2010.
- Đến năm 2010 bình quân 500-550 người dân có 1 giường bệnh.
- Xây dựng gia đình văn hóa, các cộng đồng văn hóa (thôn xã), phấn đấu đến năm 2010 đạt 70% gia đình thôn xóm văn hóa, đến cuối kỳ quy hoạch hoàn chỉnh các thiết chế văn hóa huyện và cơ sở.
- Thực hiện tốt mục tiêu "5 không” của thành phố.
- Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trong các trường học, nhà máy xí nghiệp, thực hiện xã hội hóa công tác thể dục thể thao để huy động được các nguồn lực phát triển.
- Xây dựng trung tâm thể dục thể thao của huyện và các khu vui chơi, giải trí.
7. Phát triển đô thị và nông thôn :
- Phát triển không gian đô thị theo hướng Tây - Tây Nam theo quốc lộ 14B về các xã Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương; hướng Bắc - Nam theo đường Hồ Chí Minh (giai đoạn II), hướng Tây - Tây Bắc dọc hướng Hòa Sơn Bà Nà; hướng An Ngãi Đồng - Quang Nam I và hướng dọc quốc lộ 1 các xã Hòa Châu, Hòa Phước; hình thành thị trấn mới tại Túy Loan - Phú Hòa.
- Lãnh thổ huyện chia thành 4 vùng : vùng 1 gồm các xã Hòa Thọ - Hòa Phát; vùng 2 gồm các xã Hòa Châu - Hòa Xuân - Hòa Tiến và Hòa Phước; vùng 3 gồm các xã Hòa Nhơn - Hòa Phong - Hòa Khương; vùng 4 gồm các xã Hòa Sơn - Hòa Bắc, Hòa Liên - Hòa Ninh - Hòa Phú.
- Phát triển một số khu dân cư ven đường Hồ Chí Minh, cụm dân cư ở các khu công nghiệp và du lịch, hình thành các trung tâm kinh tế dịch vụ thương mại ở Miếu Bông, An Ngãi Đông, Lệ Trạch, Góc Kha - Hòa Khương.
- Phát triển hai trung tâm cụm xã Hòa Ninh - Hòa Phú, Hòa Liên - Hòa Bắc có chức năng dịch vụ thương mại làm tác nhân phát triển kinh tế - xa hội 4 xã miền núi và là điểm phục vụ cho khu du lịch Bà Nà - Núi Chúa, du lịch đường sông Cu - Đô.
8. Phát triển kinh tế - xã hội 4 xã miền núi :
- Phát triển toàn diện cả về sản xuất và đời sống cả về kinh tế và xã hội, gắn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Tập trung đầu tư các công trình giao thông, điện, thủy lợi, nước sạch và các công trình vệ sinh.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội : nâng cấp các trường tiểu học, trung học cơ sở các xã Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Liên; xây dựng trường nội trú cho con em dân tộc thiểu số; xây dựng trạm y tế, thư viện và phòng đọc sách cho các xã.
- Thực hiện tốt việc định canh, định cư cho 3 thôn đồng bào dân tộc ở Hòa Bắc, Hòa Phú.
IV.Các giải pháp chủ yếu :
Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều hành và quản lý phát triển huyện Hòa Vang theo định hướng đã đề ra.
Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của huyện Hòa Vang nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triền kinh tê - xã hội
Điều 2 : Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các Sở, ngành của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quận trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5980/1998/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòa Vang đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang và các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.