|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1733/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO, BIỂU MẪU SỐ LIỆU THUỘC DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 08/TTr-VP ngày 21 tháng 5 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu thuộc danh mục báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 1733 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 24 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
|
Công bố đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu thuộc danh mục báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày24 tháng 6 năm 2020 của Ủy
ban nhân dân thành phố quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ
trình số 08 /TTr-VP ngày21 tháng5 năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ đề cương báo cáo, biểu mẫu
số liệu thuộc danh mục báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- TTTU; TT HĐND TP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- CT, các PCT UBNDTP
- Sở Tư pháp;
- Đài PT&TH HP; Báo HP;
Công báo TP; Cổng TTĐT TP;
- CVP, PCVP UBNDTP;
- Các Phòng CV;
- Trung tâm TT-TH;
- Lưu: VT.01
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
yến Văn Tùng
|
I. LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
Đề cương số 01/CT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 13/01/2016
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Đề án "Đẩy mạnh phát triển
các hoạt động xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn thành phố
Hải Phòng đến năm 2020"
I. Tình hình xuất khẩu dịch vụ
Cục Thống kê thành phố tổng hợp kết quả điều tra:
- Số doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu dịch vụ hiện có trên địa bàn;
- Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trong năm, chia theo thành phần kinh tế và loại
hình dịch vụ, so sánh với cùng kỳ.
- Tổng hợp kết quả xuất khẩu dịch vụ trong giai đoạn 2016 - 2020.
II. Kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 13/01/2016
Các sở, ngành thành phố căn cứ các nhiệm vụ được phân công chủ trì trong Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 13/01/2016, tổng hợp kết quả thực hiện trong năm; Nêu rõ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
III. Nhận xét, đánh giá
Năm 2020 là năm cuối thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày
13/01/2016, vì vậy, các sở, ngành thành phố đánh giá toàn diện kết quả 05 năm thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
1. Những kết quả đạt được
2. Những khó khăn, hạn chế
3. Kiến nghị, đề xuất việc xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh phát triển các hoạt
động xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2021 - 2025
IV. Phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021 - 2025 (nếu đề xuất xây dựng
Kế hoạch đẩy mạnh phát triển các hoạt động xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2021 - 2025)
|
Nơi nhận:
- UBND TP (để b/c);
- Sở Công Thương (để tổng hợp);
- Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
BM: 1.1/CT
Đơn vị gửi: Cục Thống kê
KIM NGẠCH XUẤT KHẨU DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
Năm 2020
(Kèm theo Báo cáo số ..../BC-CTK ngày ..../.../... .... của Cục Thống kê)
ĐVT: 1000 USD
|
ST
T
|
Loại hình
dịch vụ
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Ước Quý
IV
|
Ước năm
|
Tỷ
trọng
(%)
|
|
1
|
Vận tải
|
||||||
|
2
|
Du lịch
|
||||||
|
3
|
Bưu chính viễn
thông
|
||||||
|
4
|
Xây dựng
|
||||||
|
5
|
Tài chính
|
||||||
|
6
|
Máy tính và
thông tin
|
||||||
|
7
|
Kinh doanh khác
|
||||||
|
8
|
Cá nhân, văn hóa,
giải trí
|
||||||
|
9
|
Logistics
|
||||||
|
9
|
Tổng Tăng trưởng so
với quý trước
(%)
|
||||||
|
9
|
Tổng Tăng trưởng so
với quý trước
(%)
|
||||||
|
9
|
Tổng Tăng trưởng so
với quý trước
(%)
|
||||||
|
9
|
BM.1.2/CT
Đơn vị gửi: Cục Thống kê
KIM NGẠCH XUẤT KHẨU DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN
Giai đoạn 2016 - 2020
(Kèm theo Báo cáo số ... ..../BC-CTK ngày ..../.../........ của Cục Thống kê)
ン.
ĐVT: 1000 USD
|
ST
T
|
Loại hình
dịch vụ
|
Năm
2016
|
Năm
2017
|
Năm
2018
|
Năm
2019
|
Năm
2020
|
TTBQ
2016 -
2020 (%)
|
|
1
|
Vận tải
|
||||||
|
2
|
Du lịch
|
||||||
|
3
|
Bưu chính viễn thông
|
||||||
|
4
|
Xây dựng
|
||||||
|
5
|
Tài chính
|
||||||
|
6
|
Máy tính và
thông tin
|
||||||
|
7
|
Kinh doanh khác
|
||||||
|
8
|
Cá nhân, văn hóa,
giải trí
|
||||||
|
9
|
Logistics
|
||||||
|
Tổng
|
Đề cương số 02/CT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Công tác quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh than
trên địa bàn thành phố theo Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02/12/2019
của Thủ tướng Chính phủ
I. Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh than trên địa bàn
1. Tổng quan về tình hình sản xuất, kinh doanh than trên địa bàn.
2. Danh mục, số lượng đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh than trên địa
bàn.
3. Các văn bản chỉ đạo đã ban hành liên quan đến quản lý sản xuất, kinh doanh
than.
3. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về sản xuất, kinh
doanh than hàng năm.
4. Quy định về việc sắp xếp các vị trí bến cảng, kho bãi kinh doanh than trên
địa bàn và tình hình triển khai thực hiện.
5. Tình hình thực hiện Quy chế phối hợp trong công tác, trao đổi thông tin với
các địa phương liên quan.
6. Các nội dung theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 29/CT-
TTg ngày 02/12/2019.
II. Đánh giá việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khoáng sản than của các đơn vị trên địa bàn
1. Việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khoáng sản than của các đơn vị
trên địa bàn quản lý.
2. Việc chấp hành các điều kiện kinh doanh than. Công tác kiểm tra, xử lý vi
phạm về điều kiện kinh doanh than.
3. Các hạn chế, tồn tại trong hoạt động sản xuất, kinh doanh than trên địa bàn;
nguyên nhân và giải pháp khắc phục
4. Về cơ chế, chính sách và quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh than.
5. Vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng than.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan; - Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Đề cương số 03/CT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Công tác bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp,
thực hiện tiết kiệm điện năm và kế hoạch công tác năm của
Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn lưới điện cao áp thành phố
Kỳ báo cáo (.......)
Thực hiện Quy định hoạt động của Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới
điện cao áp thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 2551/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc "Kiện toàn và sửa đổi, bổ sung Quy định hoạt động của Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp thành phố Hải Phòng";
(Đơn vị báo cáo).... báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Công Thương kết
quả hoạt động công tác bảo vệ an toàn hành lang công trình lưới điện cao áp, thực
..... và kế hoạch công tác .......... của Ban chỉ đạo bảo vệ an hiện tiết kiệm điện ...
toàn công trình lưới điện cao áp .....(.....) như sau:
I. Đánh giá kết quả công tác bảo vệ an toàn hành lang công trình lưới điện cao áp, thực hiện tiết kiệm điện....:
1. Về công tác bảo vệ an toàn hành lang công trình lưới điện cao áp:
1.1. Công tác chỉ đạo, tham mưu thực hiện
1.2 Công tác tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các văn bản pháp luật:
1.3. Về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm an toàn công trình lưới điện cao áp:
1.4. Kết quả xử lý vi phạm:
2. Kết quả thực hiện tiết kiệm điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm & hiệu quả
2.1. Công tác chỉ đạo, tham mưu thực hiện:
2.2. Công tác tuyên truyền:
2.3. Công tác kiểm tra về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
3. Đề xuất, kiến nghị
II. Kế hoạch công tác, phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo
Các nhiệm vụ trọng tâm công tác.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan; - Lưu:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Biểu mẫu: 3.1/CT
|
TỔNG HỢP VI PHẠM PHÁT SINH MỚI
VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ NĂM.
Đơn vị báo cáo:
Báo cáo định kỳ:
|
STT
|
Đối
tượng
vi phạm
|
Địa
chỉ
|
Công
trình
điện
cao áp
|
Đơn vị
quản lý
công
trình
điện cao
áp
|
Mức độ
vi phạm
|
Nguyên nhân
xây dựng
|
Nguyên nhân
xây dựng
|
Kết quả xử lý
|
Kết quả xử lý
|
Kết quả xử lý
|
|
STT
|
Đối
tượng
vi phạm
|
Địa
chỉ
|
Công
trình
điện
cao áp
|
Đơn vị
quản lý
công
trình
điện cao
áp
|
Mức độ
vi phạm
|
Có
phép
|
Không
phép
|
Lập
biên
bản
|
Đã
xử
lý
|
Biện
pháp
xử lý
|
|
1
|
||||||||||
|
2
|
||||||||||
|
3
|
||||||||||
|
4
|
||||||||||
|
5
|
||||||||||
|
6
|
||||||||||
|
- Tổng số vi phạm phát sinh mới trong năm .....:
- Số vi phạm phát sinh mới đã xử lý trong năm
|
..(trường hợp)
.(trường hợp)
ngày thángnăm
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký tên và đóng dấu)
Biểu mẫu: 3.2/CT
TỔNG HỢP VI PHẠM TỒN TẠI CŨ XỬ LÝ ĐƯỢC NĂM ..
Đơn vị báo cáo:
Báo cáo định kỳ:
|
STT
|
Đối tượng
vi phạm
|
Địa
chỉ
|
Tên
công trình
điện cao
áp
|
Đơn vị quản
lý
công trình
điện
cao áp
|
Mức độ
vi
phạm
|
Nguyên nhân
xây dựng
|
Nguyên nhân
xây dựng
|
Biện
pháp
xử lý
|
|
STT
|
Đối tượng
vi phạm
|
Địa
chỉ
|
Tên
công trình
điện cao
áp
|
Đơn vị quản
lý
công trình
điện
cao áp
|
Mức độ
vi
phạm
|
Có
phép
|
Không
phép
|
Biện
pháp
xử lý
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
||||||||
|
3.
|
||||||||
|
4
|
||||||||
|
5
|
||||||||
|
6
|
|
- Tổng số vi phạm còn tồn tại trên địa bàn:
- Số vi phạm cũ đã xử lý được trong năm
|
(trường hợp)
(trường hợp)
ngày....tháng năm
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký tên và đóng dấu)
|
Biểu mẫu 3.3/CT
THỐNG KÊ TAI NẠN ĐIỆN CAO - HẠ THẾ NĂM.
Đơn vị báo cáo:
Báo cáo định kỳ: năm..
|
S
TT
|
Đơn vị,
địa
phương
có tai nạn
|
Họ và
tên
nạn
nhân
|
Tuổi
|
Nghề
nghiệp,
bậc thợ
|
Ngày,
giờ xảy
ra
tai nạn
|
Nơi
xảy
ra
tai
nạn
|
Nguyên
nhân,
diễn biến
gây tai
nạn
|
Tình
trạng
(nặng,
nhẹ,
chết)
|
Điện
áp
gây
tai
nạn
|
|
1
|
|||||||||
|
2
|
|||||||||
|
3
|
|||||||||
|
4
|
|||||||||
|
5
|
|||||||||
|
6
|
|
- Tổng số vụ:
- Số người chết:..
|
(vụ)
....(người)
ngày.... thángnăm
4部 ĐƠN VỊ BÁO CÁO
(Ký tên và đóng dấu)
|
Đề cương số 04/CT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động
số 02-CTr/TU ngày 12/01/2016 của BTV Thành ủy thực hiện Nghị quyết
số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị khóa XI về hội nhập quốc tế
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG NĂM
1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về hội nhập quốc tế.
2. Xây dựng thể chế, tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.
3. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hội nhập quốc tế.
3.1. Về phát triển hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Về phát triển hạ tầng xã hội.
4. Hội nhập quốc tế về kinh tế.
4.1. Về công tác xúc tiến đầu tư.
4.2. Về hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại nội địa.
4.3. Về phát triển công nghiệp.
4.4. Về phát triển du lịch.
4.5. Về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
4.6. Về tài chính, ngân hàng.
5. Hội nhập quốc tế về đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
6. Hội nhập quốc tế về văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ, y tế, lao động, thể thao và các lĩnh vực khác.
6.1. Về văn hóa.
6.2. Về an sinh xã hội.
6.3. Về giáo dục và đào tạo.
6.4. Về khoa học và công nghệ.
6.5. Về y tế.
6.6. Về lao động.
6.7. Về thể thao.
6.8. Về các lĩnh vực khác.
7. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
II. ĐÁNH GIÁ
1. Những khó khăn, vướng mắc và vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện hội nhập quốc tế.
2. Nguyên nhân, lý do của các vấn đề tồn tại.
III. KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc và vấn đề tồn tại.
2. Kiến nghị khác
|
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM TIẾP THEO
1. Phương hướng.
2. Một số nhiệm vụ trọng tâm.
|
もりー
|
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
-Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Đề cương số 05/CT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 18/5/2017
của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương trình hành động
số 20-CTr/TU ngày 29/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng (khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các Hiệp định thương
mại tự do thế hệ mới
I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG NĂM
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế,
kinh tế quốc tế.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật nhằm loại bỏ những quy định chồng
chéo, không phù hợp với các cam kết quốc tế và nâng cao năng lực thực thi pháp luật.
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.1. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.2. Các giải pháp hỗ trợ phát triển ngành, sản phẩm.
3.3. Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài.
3.4. Quản lý nhà nước về thương mại
4. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn
xã hội.
6. Nâng cao và phát huy hiệu quả, uy tín và vị thế quốc tế.
7. Bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc.
8. Giải quyết các vấn đề xã hội.
9. Giải quyết các vấn đề môi trường.
10. Đổi mới tổ chức, hoạt động của các tổ chức công đoàn và quản lý tốt sự ra
đời, hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
II. ĐÁNH GIÁ
1. Những khó khăn, vướng mắc và vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
2. Nguyên nhân, lý do của các vấn đề tồn tại.
III. KIẾN NGHỊ
1. Kiến nghị để giải quyết các khó khăn, vướng mắc và vấn đề tồn tại.
2. Kiến nghị khác.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM TIẾP THEO
1. Phương hướng.
2. Một số nhiệm vụ trọng tâm.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
II. LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đề cương số 01/GTVT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả về đảm bảo trật tự lòng đường, vỉa hè, mỹ quan đô thị theo
Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 20/5/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố
I. Công tác chỉ đạo, điều hành
II. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động nhân dân
III. Kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
1. Hạ tầng giao thông
- Công tác tham mưu;
- Kết quả chỉnh trang đô thị để đảm bảo trật tự lòng đường, vỉa hè.
2. Kết quả giải quyết vi phạm trật tự đường hè
- Kết quả giải quyết tình trạng lấn chiếm lòng đường, vỉa hè trái phép đối với
các tuyến trong đó thống kê các trường hợp vi phạm và kết quả xử lý vi phạm trên các tuyến đường (Biểu mẫu 1.1-GTVT);
- Kết quả giải tỏa các khu vực chợ tự phát, chợ tạm, khu vực quanh trường
học, bệnh viện, bến xe khách, điểm chờ xe buýt, nút giao thông, các vị trí có nguy cơ gây mất trật tự ATGT.
3. Mỹ quan đô thị
Kết quả chỉnh trang đô thị, giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị.
4. Công tác phối hợp
- Phối hợp giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận để thực hiện các
nhiệm vụ được giao khác;
- Phối hợp với cơ quan chủ trì để thực hiện nhiệm vụ được giao.
5. Kết quả xử lý vi phạm
Kết quả chỉ đạo các lực lượng kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trật tự đường hè và mỹ quan đô thị.
IV. Đề xuất, kiến nghị
Biểu mẫu số 1.1-GTVT
A. Vỉa hè
|
Stt
|
Thống kê
vị trí vi
phạm vỉa
hè
|
Tình
trạng vi
phạm
|
Đã
giải
tỏa
|
Chưa
giải tỏa
|
Nguyên
nhân
chưa giải
tỏa được
|
Kết quả
xử lý vi
phạm
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Phường...
|
||||||
|
1.
|
Đường...
|
||||||
|
Nhà số...
|
|||||||
|
・・
|
|||||||
|
Cộng
|
|||||||
|
II
|
Phường...
|
||||||
|
1.
|
Đường...
|
||||||
|
Nhà số...
|
|||||||
|
・・・
|
|||||||
|
Cộng
|
|||||||
|
TỔNG
CỘNG
|
B. Lòng đường
|
Stt
|
Thống kê
vị trí vi
phạm vỉa
hè
|
Tình
trạng vi
phạm
|
Đã
giải
tỏa
|
Chưa
giải tỏa
|
Nguyên
nhân
chưa giải
tỏa được
|
Kết quả
xử lý vi
phạm
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Phường...
|
||||||
|
1.
|
Đường...
|
||||||
|
Nhà số..
|
|||||||
|
Cộng
|
|||||||
|
II
|
Phường...
|
||||||
|
1.
|
Đường
|
||||||
|
Nhà số...
|
|||||||
|
...
|
|||||||
|
Cộng
|
|||||||
|
TỔNG
CỘNG
|
Biểu mẫu số 02/GTVT
BIỂU MẪU BÁO CÁO
Bổ sung danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn thành phố Hải Phòng giao Sở Giao thông vận tải quản lý
(Theo Quyết định 457/QĐ-UBND ngày 05/3/2018
của Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Hồ sơ bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Căn cứ quy định Điểm a Khoản 2 Điều 11 Thông tư 37/2018/TT-BGTVT
07/6/2018 của Bộ Giao thông vận tải, lập danh mục và bàn giao cho Sở Giao thông vận tải các tài liệu liên quan đến các hạng mục kết cấu khung thép, trang trí cầu đường bộ Tam Bạc, đường giao thông, vỉa hè cụ thể:
- Các Quyết định: phê duyệt dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công; các biên bản nghiệm thu có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác sử dụng; nhiệm vụ khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình; các kết quả quan trắc, đo đạc, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ (nếu có);
- Thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục kèm
theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công;
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo); mốc cao độ, tọa độ (nếu
có); hồ sơ lưu trữ điện tử (nếu có);
- Hồ sơ và lý lịch thiết bị, thiết bị công nghệ; các tài liệu hướng dẫn sử dụng,
vận hành thiết bị, dây chuyền công nghệ lắp đặt vào công trình (nếu có);
- Hồ sơ tài liệu thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông (nếu có);
- Quy trình bảo trì; quy trình vận hành, khai thác công trình;
- Hồ sơ tài liệu về tổ chức giao thông (nếu có); hồ sơ giải quyết sự cố công
trình (nếu có).
2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản
|
STT
|
Tên tài sản
|
Đơn vị tính
|
Số lượng/
Khối lượng
|
Giá trị tài sản (nếu có) VNĐ
|
Tình trạng tài sản
|
Đề cương số 03/GTVT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 10/7/2019
của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện Quyết định số 703/QĐ-TTg
ngày 20/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ
I. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ:
1. Công tác hoàn thiện các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển vận tải trên
địa bàn thành phố trong năm báo cáo:
2. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông trọng yếu có vai trò thúc đẩy phát triển
vận tải và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải:
3. Phát triển hài hòa, hợp lý các phương thức vận tải, vận tải đa phương thức
và dịch vụ logistics:
4. Tạo thuận lợi cho vận tải quá cảnh, vận tải qua biên giới:
5. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và năng lực tiếp cận cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0:
6. Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp vận tải; phát huy vai trò và hiệu
quả hoạt động của các hiệp hội chuyên ngành:
7. Tăng cường hợp tác quốc tế về giao thông vận tải:
8. Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
9. Công tác thanh tra, kiểm tra:
II. Đề xuất, kiến nghị:
III. Biểu mẫu báo cáo: (Biểu mẫu số 3.1/GTVT)
BM3.1/GTVT
Báo cáo tiến độ các nhiệm vụ cụ thể theo phân công tại Kế hoạch số 185/KH-UBND
ngày 10/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Quyết định số 703/QĐ-TTg
ngày 20/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Kết quả thực hiện trong năm báo cáo
|
|
1
|
Tham mưu, đề xuất với thành phố trong việc triển khai các dự án nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn thành phố theo danh mục, tiến độ đã được đề cập đến trong Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 32/2014/NQ- HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến 2030.
|
|
|
2
|
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, đảm bảo an toàn, hiệu quả cho công tác vận tải.
|
|
|
3
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 14/3/2019 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến 2030 trong năm 2019.
|
|
|
4
|
Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, khoa học công nghệ, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
|
|
|
.5
|
Bố trí nguồn vốn ngân sách cho các dự án phát triển hạ tầng giao thông vận tải, phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố
|
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Kết quả thực hiện trong năm báo cáo
|
|
6
|
Bố trí quỹ đất quy hoạch, quỹ đất dành cho phát triển giao thông vận tải, cho các trung tâm logistics trên địa bàn thành phố.
|
|
|
7
|
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định về đánh giá tác động môi trường trong quá trình lập, đầu tư xây dựng và khai thác các dự án, công trình phục vụ phát triển thị trường vận tải (hạ tầng giao thông, trung tâm logistics,..) trên địa bàn thành phố.
|
|
|
8
|
Kiểm tra, giám sát chất lượng các công trình đầu tư phục vụ phát triển dịch vụ logistis trên địa bàn thành phố.
|
|
|
9
|
Xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ đào tạo người lao động để nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
|
10
|
Phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hội cảng biển Việt Nam (VPA), Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam,... và các Sở ban ngành có liên quan nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp logistics trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực logistics.
|
|
|
11
|
Phối hợp với các cơ quan liên quan tập trung phát triển hạ tầng công nghệ thông tin chuyên ngành.
|
|
|
12
|
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải đầu tư, phát triển, kinh doanh công nghệ mới, các doanh nghiệp vận tải tham gia sàn vận tải.
|
|
|
13
|
Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác cải cách hành chính. Đề xuất các cơ chế chính sách để đào tạo đội cán bộ quản lý nước nâng cao năng lực, tiếp cận với các kiến thức, công nghệ mới trong lĩnh vực vận tải.
|
|
|
14
|
Nghiên cứu mở đường bay giữa Hải Phòng với các địa phương các nước trong khu vực và trên thế giới
|
BM 4.1/GTVT
BÁO CÁO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG
|
Sở
Quản
lý công
trình
xây
dựng
chuyên
ngành
(1)
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
|
Thiết kế cơ sở
|
Thiết kế cơ sở
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
Thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán
xây dựng (nếu có) (bao gồm cả Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
|
|
Sở
Quản
lý công
trình
xây
dựng
chuyên
ngành
(1)
|
Tổng
số dự
án
thẩm
định
|
Số
dự
án
phải
sửa
đổi
(2)
|
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
|
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
|
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
|
Tổng mức đầu tư (triệu đồng)
|
Tổng
số
TKCS
thẩm
định
|
Số
TKCS
phải
sửa
đổi (3)
|
Giá trị dự toán xây dựng công
trình (triệu đồng)
|
Giá trị dự toán xây dựng công
trình (triệu đồng)
|
Giá trị dự toán xây dựng công
trình (triệu đồng)
|
Giá trị dự toán xây dựng công
trình (triệu đồng)
|
||
|
Sở
Quản
lý công
trình
xây
dựng
chuyên
ngành
(1)
|
Tổng
số dự
án
thẩm
định
|
Số
dự
án
phải
sửa
đổi
(2)
|
Trình
thẩm
định
|
Sau
thẩm
định
|
Tăng/giảm
(+/-)
|
Tỷ
lệ %
|
Tổng
số
TKCS
thẩm
định
|
Số
TKCS
phải
sửa
đổi (3)
|
Tổng
số đã
thẩm
định
|
Số
phải
sửa
đổi
(4)
|
Trước
thẩm
định
|
Sau
thẩm
định
|
Tăng/giảm
(+/-)
|
Tỷ
lệ
%
|
|
Sở
GTVT
|
BM 4.2/GTVT
TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CHẤP THUẬN NGHIỆM THU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (Năm.....)
|
Mã số
|
Số lượng cùng kỳ năm trước
|
Số lượng trong kỳ báo cáo
|
|
|
A
|
C
|
1
|
2
|
|
Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng
|
01
|
||
|
1. Công trình cấp I
|
02
|
||
|
Chia theo loại công trình
|
|||
|
Công trình dân dụng
|
03
|
||
|
Công trình công nghiệp
|
04
|
||
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
05
|
||
|
Công trình giao thông
|
06
|
||
|
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
07
|
||
|
2. Công trình cấp II
|
08
|
||
|
Chia theo loại công trình
|
|||
|
Công trình dân dụng
|
09
|
||
|
Công trình công nghiệp
|
10
|
||
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
11
|
||
|
Công trình giao thông
|
12
|
||
|
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
13
|
||
|
3. Công trình cấp III
|
14
|
||
|
Chia theo loại công trình
|
|||
|
Công trình dân dụng
|
15
|
||
|
Công trình công nghiệp
|
16
|
||
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
17
|
||
|
Công trình giao thông
|
18
|
1
|
|
|
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
19
|
||
|
4. Công trình cấp IV
|
20
|
|
Chia theo loại công trình
|
|||
|
Công trình dân dụng
|
21
|
||
|
Công trình công nghiệp
|
22
|
||
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
23
|
||
|
Công trình giao thông
|
24
|
||
|
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
25
|
Ti
III. LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đề cương số 01/KHCN
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
TÌNH HÌNH PHÒNG, CHỐNG XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM ...
I. Khái quát chung về tình hình chỉ đạo, triển khai thi hành Luật Sở
hữu trí tuệ và các Nghị định hướng dẫn:
1. Công tác chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, chủ trương, chính sách pháp luật nhà nước về sở hữu trí tuệ.
II. Kết quả thực hiện công tác phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu
trí tuệ:
1- Kết quả phát hiện và xử lý vi phạm:
- Số vụ việc vi phạm
- Số tiền thu phạt
- Số lượng hàng hóa tịch thu, tiêu hủy...
2. Kết quả phối hợp công tác phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Số vụ việc đã phối hợp
- Kết quả phối hợp giải quyết
3. Đánh giá tình hình:
- Tăng, giảm số vụ việc vi phạm.
- Quy mô, tính chất, mức độ...
III. Đánh giá tình hình xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và công tác phòng chống xâm phạm quyền
1. Kết quả đạt được
2. Những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
IV. Phương hướng, nhiệm vụ trong kỳ tiếp theo
1. Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ tiếp theo.
2. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)./.
Biểu mẫu số 01/KHCN-SHTT KẾT QUẢ PHÒNG, CHỐNG XÂM PHẠM Đơn vị báo cáo:
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Kỳ báo cáo: Năm ..... Đơn vị nhận báo cáo:
(Từ ngày// đến ngày//)
|
Phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
Phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
Kết quả phát hiện và xử lý vi
phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
Kết quả phối hợp phòng chống
xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
|
Số vụ
|
Số vụ
|
||
|
Phạt tiền (vụ)
|
Phạt tiền (vụ)
|
||
|
Tổng số tiền phạt (triệu đồng)
|
Tổng số tiền phạt (triệu đồng)
|
||
|
Số lượng hàng hóa tịch thu, tiêu hủy
|
Số lượng hàng hóa tịch thu, tiêu hủy
|
||
|
Đánh giá tình
hình
|
Tăng, giảm số vụ so với năm
trước
|
||
|
Đánh giá tình
hình
|
Quy mô, tính chắt, mức độ vi
phạm
|
||
|
Kết quả, khó khăn, vướng mắc
|
Kết quả, khó khăn, vướng mắc
|
||
|
Đề xuất, kiến nghị
|
Đề xuất, kiến nghị
|
Đề cương số 02/KHCN
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 294/KH-UBND
NGÀY 10/12/2019 CỦA UBND THÀNH PHỐ
I. Tình hình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
1. Công tác thông tin tuyên truyền
2. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
1. Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
2. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ (Tổ chức, nhân lực, tài
chính, thông tin).
3. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Tổng số
nhiệm vụ KH&CN, kinh phí từ các nguồn, hiệu quả mang lại.
4. Hoạt động tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ, kỹ
thuật cao
5. Hoạt động sở hữu trí tuệ, phong trào lao động sáng tạo
6. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ
7. Thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
8. Hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
III. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công
1. Công tác tổ chức, triển khai thực hiện
2. Kết quả thực hiện
3. Đánh giá
IV. Đánh giá chung
1. Những mặt được
2. Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân.
V. Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm tiếp theo
VI. Kiến nghị (nếu có)
Biểu số 02/KHCN-KHTC KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH Đơn vị báo cáo:
SỐ 294/KH-UBND NGÀY 10/12/2019
Kỳ báo cáo: Năm ...
(Từ ngày// đến ngày/./....) Đơn vị nhận báo cáo:
I. Tình hình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công tác thông tin tuyên truyền
|
|||
|
1.1
|
Tuyên truyền trên Báo, tạp chí
|
Tin, bài
|
||
|
1.1
|
Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử
|
Tin, bài
|
||
|
1.3
|
Tuyên truyền trên Đài phát thanh, Truyền hình
|
Tin, phóng sự,
chuyên đề,...
|
||
|
1.4
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo
|
Cuộc
|
||
|
1.5
|
Các hình thức tuyên truyền khác
|
Lần
|
||
|
2
|
Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai
|
Chương trình, kế
hoạch
|
Ghi rõ tên chương trình, kế hoạch
|
II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
1. Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
STT
|
Tên cơ chế/chính sách
|
Hình thức triển khai
|
Hình thức triển khai
|
Hình thức triển khai
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Tên cơ chế/chính sách
|
Rà soát
|
Bổ sung/sửa chữa
|
Xây dựng mới
|
|
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
・
|
2. Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổ chức KH&CN trực thuộc
|
||
|
2
|
Nhân lực KH&CN (đến cuối kỳ báo cáo)
|
||
|
- GS, PGS
|
|||
|
- TS, TSKH
|
|||
|
- Ths
|
|||
|
- ĐH/CĐ
|
|||
|
- Khác
|
|||
|
3
|
Thông tin KH&CN
|
||
|
- Tài liệu được bổ sung
|
|||
|
- Số lượng CSDL/biểu ghi
|
|||
|
- Số ấn phẩm thông tin được xuất bản, phát hành
|
|||
|
4
|
Chi cho hoạt động KH&CN (triệu đồng)
|
3. Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
thực hiện trong năm
|
Cấp
nhiệm vụ
|
Kinh phí thực
hiện (tr. đồng)
|
Hiệu quả
kinh tế - xã hội
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
3
|
3
|
4. Hoạt động tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ, kỹ thuật
|
STT
|
Tên công nghệ, kỹ thuật
|
Hình thức hoạt động (chuyển giao/ ứng
dụng/ phát triển)
|
Hiệu quả
kinh tế - xã hội
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||
|
2
|
5. Phát triển tài sản trí tuệ
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công tác tuyên truyền về SHTT
|
Hoạt động
|
||
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng về SHTT
|
Lớp đào tạo
|
Ghi rõ tên, nội
dung đào tạo
|
||
|
2
|
Công tác tổ chức các hội thi sáng tạo kỹ thuật
|
Hội thi
|
Ghi rõ tên Hội thi
|
|
|
3
|
Số lượng dự án, nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ được phê duyệt
|
Dự án
|
||
|
4
|
Số Sáng chế/Giải pháp hữu ích được hỗ trợ bảo hộ, khai thác
|
Giải pháp
|
||
|
5
|
Số sản phẩm đặc thù địa phương được hỗ trợ bảo hộ, quản lý
quyền SHTT
|
Sản phẩm
|
||
|
6
|
Số lượng tổ chức tập thể được thành lập để quản lý tài sản trí tuệ cộng đồng
|
Hội, Hiệp hội
|
||
|
7
|
Số lượt doanh nghiệp được hỗ trợ về SHTT
|
Lượt doanh
nghiệp
|
||
|
8
|
Tổng số kinh phí chi cho hoạt động SHTT
|
Triệu đồng
|
7. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ và
|
STT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Tên
|
Ghi chú
|
|
1
|
Số lượng tổ chức trung gian của thị trường KH&CN
|
|||
|
2
|
Tổ chức các sự kiện KH&CN thúc đẩy phát triển thị
trường KH&CN (hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo
giới thiệu công nghệ, thiết bị; kết nối cung cầu...)
|
8. Thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
STT
|
Hoạt động
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành các chính sách liên quan đến hỗ trợ
khởi nghiệp (tên, nội dung)
1. (Tên chính sách)
2...
|
|||
|
2
|
Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
1. (Tên dự án)
2..
|
|||
|
3
|
Tổ chức các sự kiện khác liên quan đến phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Techfest, hội nghị, hội thảo...)
1. (Tên sự kiện)
2.
|
9. Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
STT
|
Hoạt động hợp tác
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
3
|
III. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được phân công trong Kế hoạch
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Công tác tổ chức thực
hiện
|
Các kết quả
đạt được
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
3
|
IV. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Đề cương số 01/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện Bản cam kết
giữa Ủy ban nhân dân thành phố với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam về tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp
tại thành phố Hải Phòng
I. Tình hình thực hiện các cam kết chung
Các đơn vị báo cáo những nội dung từ mục 1 đến mục 5:
1. Tổ chức đối thoại công khai định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp, để kịp
thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng
thông tin điện tử để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp
3. Việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
4. Quán triệt cán bộ công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính;
chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu; tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp
5. Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp, đẩy
mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh
6. Đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; bán vốn nhà
nước tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo nội dung này.
8. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không
quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng
Thanh tra thành phố báo cáo việc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được
phê duyệt.
II. Tình hình thực hiện các cam kết cụ thể
1. Giảm thời gian giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp xuống dưới 03
ngày làm việc
Đơn vị báo cáo: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Giảm thời gian giải quyết thủ tục đầu tư
Đơn vị báo cáo: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thành
phố.
3. Về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng
Đơn vị báo cáo: Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
4. Về thời gian cấp phép xây dựng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các thủ tục liên quan
Đơn vị báo cáo: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Về thủ tục thuế
Đơn vị báo cáo:
- Cục Thuế thành phố báo cáo về nội dung nộp thuế điện tử, hoàn thuế giá trị gia tăng điện tử.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh thành phố báo cáo về số tiền nộp thuế điện tử phối hợp với Cục Thuế thành phố, Cục Hải quan thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố, phối hợp thu tiền điện, nước, học phí, viện phí...
6. Về bảo hiểm xã hội (BHXH)
Đơn vị báo cáo: Bảo hiểm xã hội thành phố báo cáo tình hình doanh nghiệp kê khai thu nộp BHXH, BHYT, BHTN qua giao dịch điện tử.
7. Về thông quan hàng hóa qua biên giới đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu, tỷ lệ các lô hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành
Đơn vị báo cáo: Cục Hải quan thành phố.
8. Về tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo
Đơn vị báo cáo: Sở Khoa học và công nghệ.
9. Về thực hiện giải quyết tranh chấp hợp đồng, thời gian giải quyết phá sản doanh nghiệp
Đơn vị báo cáo: Tòa án nhân dân thành phố.
10. Việc thực hiện tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Đơn vị báo cáo: Ủy ban nhân dân các quận, huyện báo cáo tình hình thực hiện rút ngắn thời gian các thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với quy định.
III. Đánh giá tình hình thực hiện Bản cam kết
1. Kết quả đạt được
2. Một số vấn đề tồn tại
IV. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân trong quá trình thực hiện
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Nguyên nhân
Đơn vị báo cáo: các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
V. Đề xuất, kiến nghị
1. Đối với Trung ương
2. Đối với thành phố
Đề cương số 02/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI
I. Tình hình thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch tại các Sở, ngành, địa
phương
1. Chỉ số "Gia nhập thị trường"
- Về việc tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, đề nghị doanh nghiệp thực
hiện đăng ký kinh doanh trực tuyến; Thời gian trung bình cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thời gian trung bình cấp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tỷ lệ cấp đăng ký doanh nghiệp (cấp mới và thay đổi) qua mạng: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Thời gian trung bình cấp mã số thuế cho doanh nghiệp: Cục Thuế thành phố.
- Về việc đơn giản hóa, rút ngắn thời gian thực hiện bằng phương thức điện
tử đối với thủ tục thông báo mục lục ngân sách nhà nước đến doanh nghiệp thành lập mới sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; công khai tại Bộ phận một cửa, Cổng thông tin điện tử về thời gian, lịch trình kiểm tra, xác minh trụ sở để doanh nghiệp thành lập mới sớm đưa hoá đơn vào sử dụng, triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh; Thời gian thực hiện đối với thủ tục thông báo cơ quan quản lý thuế và mục lục ngân sách nhà nước, thời gian hoàn thành các thủ tục thuế cho doanh nghiệp: Cục Thuế thành phố.
- Về việc các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố thực hiện đăng
ký cấp tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp nhanh chóng, thuận lợi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
- Về việc kết nối cơ sở dữ liệu giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
với Bảo hiểm xã hội thành phố: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Về việc nâng cao chất lượng, giảm thời gian trong cấp phép Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh chuyên ngành: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Về việc thực hiện liên thông thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký
thuế: Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
2. Chỉ số "Chi phí không chính thức"
- Báo cáo các nội dung: công khai thông tin đường dây nóng tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính; công khai, minh bạch các chủ trương, chính sách, thủ tục hành chính; niêm yết công khai, minh bạch mức thu các loại phí, lệ phí, giá dịch vụ tại bộ nhận tiếp nhận, trả hồ sơ; việc thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử thành phần của đơn vị và tại bộ phận một cửa của đơn vị; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện chế độ luân chuyển cán bộ chuyển đổi vị trí công tác phù hợp với năng lực và yêu cầu công tác; việc kiểm tra, giám sát các bộ phận liên
quan đến việc giải quyết các thủ tục cho người dân, doanh nghiệp: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát về chi phí không chính thức; duy trì hệ
thống đường dây nóng tiếp nhận thông tin về phòng chống tham nhũng, tiêu cực, chi phí không chính thức: Thanh tra thành phố.
3. Chi số "Cạnh tranh bình đẳng"
- Báo cáo việc giải quyết các công việc có đảm bảo tính minh bạch, công
bằng giữa doanh nghiệp nhà nước với các thành phần kinh tế khác trong các lĩnh vực:
+ Thực hiện các thủ tục hành chính: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các quận, huyện, đơn vị.
+ Đất đai, cấp phép khai thác khoáng sản: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Tiếp cận các khoản vay: Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hải
Phòng.
- Báo cáo việc giải quyết các công việc có đảm bảo tính minh bạch, công
bằng giữa doanh nghiệp FDI với các thành phần kinh tế khác trong các lĩnh vực:
+ Thực hiện các thủ tục hành chính: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các quận, huyện, đơn vị.
+ Đất đai: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Có đặc quyền trong miễn/giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Cục Thuế
thành phố.
- Việc phát huy vai trò là tiếng nói của doanh nghiệp và cầu nối giữa các
doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước, thường xuyên tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp thành viên: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng; Liên minh Hợp tác xã và Doanh nghiệp thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố.
4. Chỉ số "Đào tạo lao động"
- Việc vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động; hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng và Sàn giao dịch việc làm Hải Phòng; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Phòng, Sàn Giao dịch việc làm Hải Phòng và Trường Trung cấp Khu kinh tế (thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng). Tăng cường công tác tuyên truyền, định hướng học nghề cho người lao động; việc xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để trở thành trung tâm đào tạo nghề nghiệp của vùng Bắc Bộ; việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp tại các trường dạy nghề, trường cao đăng, trung cấp nghề đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp; quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ học nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Việc nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và chất lượng giáo dục dạy nghề, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Việc chỉ đạo các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, giúp học sinh hiểu được hệ thống nghề nghiệp trong xã hội để chủ động lựa chọn nghề nghiệp cho phù hợp; thực hiện công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Việc thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông trên địa bàn: Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
5. Chỉ số "Tiếp cận đất đai"
- Báo cáo các nhiệm vụ giao liên quan về đất đai tại Phần IV, mục 2.1, điểm a - Kế hoạch số 191/KH-UBND: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Báo cáo việc triển khai xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ và Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố: Sở Xây dựng.
- Báo cáo các nhiệm vụ giao liên quan về đất đai tại Phần IV, mục 2.1, điểm c - Kế hoạch số 191/KH-UBND: Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Báo cáo khai thác hiệu quả các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.
6. Chi số "Tính minh bạch"
- Việc công khai 100% thông tin, tài liệu (trừ tài liệu mật): Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
- Kết quả triển khai ứng dụng nhật ký thanh tra, kiểm tra: Cục Thuế thành phố.
- Độ mở và và chất lượng trang web của thành phố; tỷ lệ doanh nghiệp truy cập vào website của thành phố: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
- Thông tin mời thầu được công khai: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
7. Chỉ số "Chi phí thời gian"
- Tình hình cải tiến về thời gian và chất lượng giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của đơn vị (đã giảm được bao nhiêu % thời gian so với quy định và bao nhiêu % so với cùng kỳ); số lượng thủ tục hành chính thực hiện cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, thủ tục này chiếm tỷ lệ % trong tổng số thủ tục hành chính của đơn vị; số lượng thủ tục hành chính thực hiện cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4, thủ tục này chiếm tỷ lệ % trong tổng số thủ tục hành chính của đơn vị; có giải pháp cụ thể để người dân và doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên không? Có vận dụng được các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực mà ngành, cấp mình phụ trách của các địa phương trong cả nước không? Tình hình củng cố Bộ phận "một cửa" của các đơn vị; tình hình thực hiện thu phí, lệ phí bằng các hình thức không dùng tiền mặt: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình, công khai tiến độ giải quyết hồ sơ hành
chính trên Cổng thông tin điện tử thành phố của các đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Tiếp tục nâng cấp, triển khai thực hiện hiệu quả phần mềm hệ thống quản
lý kế hoạch thanh tra, kiểm tra: Thanh tra thành phố.
8. Chỉ số "Tính năng động của chính quyền địa phương"
- UBND thành phố vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho kinh tế tư nhân: Văn phòng UBND thành phố.
- UBND thành phố năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề mới phát
sinh: Văn phòng UBND thành phố.
- Những sáng kiến và giải pháp trong xây dựng Chính quyền điện tử tại
thành phố; nâng cấp dung lượng và các tính năng hòm thư điện tử công vụ của thành phố: Văn phòng UBND thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Việc thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của nhân dân và doanh
nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước; việc đề xuất các giải pháp nâng cao chỉ số PAPI: Sở Nội vụ.
- Việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính: các Sở, ban, ngành, đơn vị,
Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Việc giải quyết kiến nghị của đơn vị: đã tổ chức bao nhiêu hội nghị đối
thoại, số lượng kiến nghị còn tồn đọng: các Sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Kết quả giải quyết kiến nghị của thành phố: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Chỉ số "Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp"
Tình hình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp: các Sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân các quận, huyện.
10: Chỉ số "Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự"
- Việc nâng cao chất lượng thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của
Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân thành phố; thực hiện kế hoạch trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp; thực hiện xã hội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp lý trên địa bàn thành phố; chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp: Sở Tư pháp.
- Chất lượng hoạt động xét xử các loại vụ án: Tòa án nhân dân thành phố.
- Tiến độ thi hành án dân sự: Cục Thi hành án dân sự thành phố.
- Cơ chế giám sát và kiểm tra định kỳ để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu kiện
đều được ghi nhận và trả lời cho doanh nghiệp: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Việc đảm bảo tình hình an ninh trật tự, tăng cường bảo vệ tài sản của
doanh nghiệp trên địa bàn: Công an thành phố.
II. Đánh giá tình hình thực hiện
1. Kết quả đạt được
2. Một số vấn đề tồn tại
Đánh giá các nhiệm vụ đã thực hiện theo nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch
số, so sánh với cùng kỳ: Văn phòng UBND thành phố, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
III. Khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân trong quá trình thực hiện
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Nguyên nhân
Đơn vị báo cáo: Văn phòng UBND thành phố, các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các quận, huyện, đơn vị.
IV. Đề xuất các giải pháp thực hiện nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI trong thời gian tới
Đề xuất các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI
Đơn vị báo cáo: Văn phòng UBND thành phố, các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân các quận, huyện, đơn vị.
V. Đề xuất, kiến nghị
Đơn vị báo cáo: Văn phòng UBND thành phố, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, đơn vị.
Đề cương số 03/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 29/11/2018 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng năm...
Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày
29/11/2018 về thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ và Chương trình hành động số 44-CTr/TU ngày 21/9/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa...
I. Về nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân, tạo sự thống nhất cao trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đối với các chủ trương, giải pháp, chính sách phát triển kinh tế tư nhân
1. Về học tập, quán triệt và tuyên truyền nội dung Kế hoạch
2. Đánh giá tình hình học tập, quán triệt và tuyên truyền kế hoạch
II. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân
1. Ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện.
2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin
trong cung cấp dịch vụ công.
3. Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp.
a. Các hoạt động hỗ trợ.
b. Giải quyết kiến nghị doanh nghiệp.
III. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.
1. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
2. Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới, sáng tạo.
2. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.
IV. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và đạo đức đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức để bảo đảm có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ theo tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật,
cơ chế, chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, an toàn cho kinh tế tư nhân phát triển lành mạnh, đúng định hướng.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, trách
nhiệm giải trình của các Sở, ngành, địa phương các cấp đối với việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo gánh nặng tâm lý đối với người dân và doanh nghiệp.
V. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, phối hợp của các cấp ủy đảng, nâng cao vai trò của tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp kinh tế tư nhân.
VI. Đánh giá kết quả đạt được về phát triển kinh tế tư nhân
1. Kết quả đạt được
- Nêu các số liệu của năm, phân tích số liệu, so sánh tăng giảm so với cùng
kỳ
- Số liệu về đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển của từng ngành, lĩnh vực.
2. Đánh giá những mặt đạt được và hạn chế
2.1. Những kết quả đạt được.
1.2. Hạn chế, yếu kém.
VII. Đề xuất, kiến nghị.
- Đề xuất, kiến nghị đối với Trung ương.
- Đề xuất, kiến nghị đối với thành phố.
Đề cương số 04/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 23/5/2018 về
tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể
tại thành phố Hải Phòng năm ...
Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 23/5/2018 triển khai thực hiện Kết luận số 13-KL/TU ngày 25/3/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 21/5/2002 của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng (khóa VII) và Kết luận số 56- KL/TW ngày 21/02/2013 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tại Hải Phòng trong giai đoạn 2018-2020...
I. Tình hình thực hiện nhiệm vụ
1. Công tác chuyển đổi hợp tác xã
2. Công tác giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động, không hoạt động trên
địa bàn thành phố
3. Công tác tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện hỗ trợ kinh tế
tập thể
4. Công tác hỗ trợ kinh tế tập thể
a. Hỗ trợ tặng phần mềm kế toán và giải quyết vướng mắc cho HTX
b. Xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp, thủy sản
theo chuỗi giá trị:
c. Về bồi dưỡng nguồn nhân lực
d. Về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
e. Về ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
g. Về hỗ trợ vốn
h. Hỗ trợ thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
i. Các hỗ trợ khác
II. Đánh giá chung
1. Thuận lợi
2. Khó khăn
3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế
III. Đề xuất, kiến nghị
- Đề xuất, kiến nghị đối với Trung ương.
- Đề xuất, kiến nghị đối với thành phố.
Đề cương số 05/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước
(Báo cáo tình hình thực hiện Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016-2020)
I. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện việc phê duyệt Phương án cơ
cấu lại doanh nghiệp nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố
II. Kết quả thực hiện Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp đã được Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt.
1. Mục tiêu.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ hoạt động dịch vụ
công ích (nếu có); mục tiêu phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty (thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm báo cáo: doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu nhập người lao động...),
2. Cơ cấu lại ngành, nghề kinh doanh.
- Ngành, nghề kinh doanh trước khi cơ cấu lại
- Ngành, nghề kinh doanh sau khi thực hiện cơ cấu lại
3. Chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030.
3.1. Chiến lược sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm (giai đoạn 2016-
2020) đã được phê duyệt, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030
3.2. Chiến lược đầu tư phát triển.
- Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm (giai đoạn 2016-
2020) đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030
3.3. Chiến lược về nguồn nhân lực.
- Kế hoạch sắp xếp lại, nâng cao chất lượng lao động.
- Kế hoạch đào tạo, đào tạo lại lao động.
4. Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty.
Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty tập trung vào một số nội dung sau:
a. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành.
b. Hoàn thiện quy chế về công tác cán bộ, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực.
c. Phát triển và quản lý nguồn nhân lực một cách có hệ thống, kiện toàn bộ
máy quản lý, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ quản lý
doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quản trị. Tăng cường cơ chế đãi ngộ, khuyến khích người lao động.
d. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý tài chính, mua sắm, phân phối thu nhập, công tác cán bộ; trong ký kết và thực hiện các hợp đồng với những người có liên quan đến người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
đ. Đẩy mạnh áp dụng các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
e. Kiện toàn tổ chức Đảng, đoàn thể trong công ty.
III. Vướng mắc, kiến nghị
Đề cương số 06/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 08/12/2017
của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 02/10/2017 của
Chính phủ và Chương trình hành động số 45-CTr/TU ngày 22/9/2017 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày
03/6/2017của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII
về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN
I. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện việc phê duyệt Kế hoạch số
254/KH-UBND ngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố
II. Tình hình thực hiện Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 08/12/2017
của Ủy ban nhân dân thành phố.
1. Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
- Tình hình triển khai thực hiện cổ phần hóa các Công ty TNHH một thành
viên: Thương mại đầu tư phát triển đô thị, Thoát nước Hải Phòng, Môi trường đô thị Hải Phòng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố
- Việc đề xuất thực hiện thoái vốn tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước
theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ
- Việc đề xuất phê duyệt phương án cơ cấu lại doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước.
- Việc đề xuất thực hiện giải thể, phá sản đối với DNNN hoạt động không
hiệu quả, thua lỗ kéo dài.
- Việc đề xuất xử lý dứt điểm những tồn tại về tài chính của DNNN; thực
hiện việc xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đảm bảo đúng quy định, phù hợp với cơ chế thị trường, đảm bảo tài sản nhà nước và giá trị doanh nghiệp được định giá đầy đủ, công khai, minh bạch.
- Giải quyết chính sách đối với người lao động và lao động dôi dư trong
DNNN thực hiện sắp xếp, đổi mới, trong đó có người quản lý, điều hành doanh nghiệp.
- Đề xuất thực hiện chính sách, chế độ đối với người quản lý doanh nghiệp
nhà nước, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi thực hiện cổ sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.
2. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để DNNN thực sự vận hành theo cơ
chế thị trường.
- Đề xuất cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền chủ sở hữu nhà
nước và đại diện chủ sở hữu nhà nước.
+ Đối với các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Đối với các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- Thực hiện bàn giao doanh nghiệp có vốn nhà nước về Tổng Công ty Đầu tư
và Kinh doanh vốn (SCIC) để thoái vốn theo Quyết định số 1232/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
3. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao
năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý DNNN.
- Đề xuất kiện toàn bộ máy quản lý, người đại diện phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ, không hiệu quả.
- Triển khai cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm qua thi tuyển cạnh tranh, công khai,
minh bạch đối với tất cả các chức danh quản lý, điều hành doanh nghiệp.
- Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao của người lao động và
người quản lý DNNN theo quy định, phù hợp với cơ chế thị trường
- Thực hiện công khai minh bạch kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà
nước theo quy định của pháp luật.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với DNNN
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát theo quy định việc quản lý, sử
dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, không để xảy ra thất thoát tài sản của Nhà nước
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chỉ đạo người đại diện phần vốn Nhà nước và doanh nghiệp đã hoàn thành
công tác cổ phần hóa thực hiện công bố thông tin, đăng ký giao dịch, niên yết trên sàn giao dịch chứng khoán khi đủ điều kiện trong thời gian một năm kể từ ngày phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng:
- Thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với DNNN
và doanh nghiệp có vốn góp UBND thành phố theo quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 2166/2016/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của UBND thành phố:
- Đề xuất xử lý đối với trường hợp lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc hoặc thực hiện không có kết quả việc sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh nghiệp để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ, không có hiệu quả sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền đối với những vi phạm trên.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các kế hoạch, phương án cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn đã được phê duyệt.
5. Đổi mới phương thức và nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội tại DNNN.
III. Vướng mắc, kiến nghị (nếu có)
Đề cương số 07/KHĐT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả Thực hiện Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 18/9/2019
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức, triển khai Nghị quyết số
53/NQ-CP ngày 17/7/2019 trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm...
Thực hiện Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 18/9/2019 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc tổ chức, triển khai Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17/7/2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đến nay các Sở, ngành, địa phương đã gửi báo cáo tình hình thực hiện năm ..., Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
I. Tình hình thực hiện Kế hoạch số 232/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố
1. Về nhiệm vụ đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đề xuất
và xây dựng, triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên theo hướng nền nông nghiệp đa chức năng, vệ sinh an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, giá trị gia tăng cao, công nghệ tiên tiến, hiện đại; tập trung tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Về phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bảo đảm phù hợp với nhu cầu thị trường, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp.
3. Về đổi mới cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến mở rộng thị trường, từng bước chủ động được thị trường.
4. Về triển khai các chính sách tín dụng cho các dự án nông nghiệp theo hướng hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
5. Về áp dụng chính sách thuế hợp lý nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nông nghiệp, đảm bảo ổn định chính sách vĩ mô; triển khai hiệu quả Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp.
6. Về tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp; khai thác tối đa các cơ hội của cách mạng công nghiệp 4.0 để phát triển nông nghiệp vượt trội, hiệu quả và bền vững.
7. Về rà soát, lập, điều chỉnh, công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đảm bảo quy hoạch ổn định, tập trung đất thích hợp cho mục đích nông nghiệp.
8. Về triển khai các chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong nông nghiệp.
9. Về việc tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, trao quyền cho thị
trường quyết định; nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh nông sản.
10. Về tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và sản
xuất kinh doanh hàng giả nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
II. Những khó khăn, vướng mắc
Trên có sở ý kiến của các Sở, ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.
III. Đề xuất, kiến nghị
Đề cương số 08/KHĐT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia
về tăng trưởng xanh thành phố Hải Phòng năm...
I. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, hành động được phân công tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg và Quyết định số 403/QĐ-TTG
1. Về kết quả thực hiện mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và phát triển kinh tế
1.1. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu (tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, sản lượng hàng hóa qua cảng, số xã đạt chuẩn nông thôn mới, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải rắn...)
1.2. Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh trên một số
lĩnh vực:
1.2.1. Kinh tế - xã hội
1.2.2. Hiện đại hóa hạ tầng đô thị, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
2. Phát triển mô hình kinh tế xanh, công nghiệp xanh, đô thị xanh, nông
thôn xanh
3. Tình hình triển khai các dự án tăng trưởng xanh
|
,
|
II. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Một số tồn tại, hạn chế.
III. Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm tiếp theo
|
V. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Đề cương số 01/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
NĂM
I. Tình hình chung
1. Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội thành phố liên quan đến bảo hiểm
xã hội
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Đánh giá tình hình thực hiện Luật bảo hiểm xã hội năm.
1. Công tác chỉ đạo thực hiện
2. Tình hình thực hiện
a. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHXH
b. Công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH
3. Công tác giải quyết chi trả các chế độ cho người tham gia BHXH
4. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về BHXH
5. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH
BM 1.1/LĐTBXH
KẾ HOẠCH NĂM 20..... LĨNH VỰC QUAN HỆ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
(Kèm theo Báo cáo số /... .. ngày tháng năm 20)
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2019
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Kế hoạch năm 2021
|
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2019
|
Kế hoạch
|
Ước thực hiện 6 tháng
|
Ước TH 6 tháng so với cùng kỳ
năm 2020 (%)
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước TH cả năm so với thực hiện 2020 (%)
|
Kế hoạch năm 2021
|
|
I
|
LAO ĐỘNG
|
||||||||
|
1
|
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
|
D nghiệp
|
|||||||
|
Trong đó: - Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
2
|
Số doanh nghiệp ký kết thoả ước lao động tập thể
|
Người
|
|||||||
|
Trong đó: - Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
3
|
Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp
|
||||||||
|
Trong đó: - Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
4
|
Số lao động làm việc từ 3 tháng trở lên trong các doanh nghiệp
|
||||||||
|
Trong đó: - Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
5
|
Số lao động làm việc từ 3 tháng trở lên trong các doanh nghiệp có hợp đồng lao động
|
||||||||
|
Trong đó: - Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
II
|
TIỀN LƯƠNG
|
||||||||
|
1
|
Tiền lương bình quân người/ tháng
|
tr. đồng
|
|||||||
|
Trong đó:
|
tr. đồng
|
||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
2
|
Số doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương
|
Doanh nghiệp
|
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2019
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Năm 2017
|
Kế hoạch năm
2021
|
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
2019
|
Kế hoạch
|
Ước thực hiện 6 tháng
|
Ước TH 6 tháng so với cùng kỳ
năm 2020 (%)
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước TH cả năm so với thực hiện 2020 (%)
|
Kế hoạch năm
2021
|
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
3
|
Số lao động dôi dư được giải quyết chế độ
|
Người
|
|||||||
|
Kinh phí thực hiện
|
Tr. đồng
|
||||||||
|
III
|
QUAN HỆ LAO ĐỘNG KHÁC
|
||||||||
|
1
|
Số vụ đình công xảy ra trên địa bàn
|
Vụ
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
2
|
Tuyên truyền phổ biến pháp luật về lao động
|
||||||||
|
- Số lượt người được tuyên truyền
|
lượt người
|
||||||||
|
- Số doanh nghiệp được tuyên truyền
|
doanh nghiệp
|
||||||||
|
3
|
Số lượt người tham gia đình công
|
lượt người
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
BM 1.2/LĐTBXH
KẾ HOẠCH NĂM. ..LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Kèm theo Báo cáo số /KH-LĐTBXH ngày tháng năm 20 )
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
năm...
|
Năm .. ・
|
Năm .. ・
|
Năm .. ・
|
Năm .. ・
|
Năm .. ・
|
Kế hoạch
năm ..
|
|
TT
|
Chỉ tiêu/nhiệm vụ
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện
năm...
|
Kế hoạch
|
Ước thực
hiện 6 tháng
|
Ước TH 6
tháng so với
cùng kỳ năm
....(%)
|
Ước thực hiện cả năm
|
Ước TH cả năm so với thực hiện ......(%)
|
Kế hoạch
năm ..
|
|
I
1
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
|
||||||||
|
I
1
|
Số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Người
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
- Hành chính sự nghiệp
|
|||||||||
|
- Khác
|
|||||||||
|
2
|
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
|
Người
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
- Hành chính sự nghiệp
|
|||||||||
|
- Khác
|
|||||||||
|
3
|
Kinh phí đóng BHXH bắt buộc
|
triệu đồng
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
- Hành chính sự nghiệp
|
|||||||||
|
- Khác
|
FP
|
||||||||
|
4
|
Nợ đọng BHXH bắt buộc
|
triệu đồng
|
|||||||
|
Trong đó:
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp nhà nước
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư NN
|
|||||||||
|
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
|
|||||||||
|
- Hành chính sự nghiệp
|
|||||||||
|
- Khác
|
|||||||||
|
II
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
|
||||||||
|
1
|
Số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
|
Người
|
|||||||
|
2
|
Kinh phí đóng BHXH tự nguyện
|
triệu đồng
|
|||||||
|
III
|
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội trong lực lượng lao động
|
%
|
Đề cương số 02/LĐTBXH
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác phòng, chống mại dâm 6 tháng/năm...
1. Kết quả thực hiện công tác phòng, chống mại dâm 6 tháng/năm
1.1. Đánh giá tình hình tệ nạn mại dâm trên địa bàn:
- Số lượng người bán dâm hoạt động trên địa bàn (số người bán dâm ước tính,
số đã được các cơ quan chức năng thống kê...);
- Tình hình vi phạm hành chính, tội phạm liên quan đến mại dâm (tụ điểm,
địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động mại dâm; cơ sở kinh doanh dịch vụ vi phạm các quy định về phòng, chống mại dâm; các phương thức, thủ đoạn tổ chức hoạt động mại dâm trên địa bàn...);
1.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm
a) Công tác ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành; bố trí nguồn lực (tập huấn
nâng cao năng lực cho cán bộ; tình hình bố trí kinh phí...) thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm trên địa bàn;
b) Công tác phòng ngừa mại dâm:
- Kết quả thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến
chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm;
- Công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, xử lý các vi phạm pháp luật về
phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.
c) Công tác đấu tranh, truy quét, triệt phá, truy tố, xét xử các đường dây, ổ,
nhóm tội phạm liên quan đến hoạt động mại dâm.
d) Kết quả xây dựng, thí điểm các mô hình hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo
lực và hỗ trợ sinh kế, hòa nhập cho người bán dâm tại cộng đồng:
- Việc chỉ đạo triển khai xây dựng các mô hình thí điểm (chính sách, dịch vụ,
quy trình thực hiện dịch vụ hỗ trợ....);
- Kết quả triển khai cụ thể: số lượng mô hình; số lượng thành viên ban chủ
nhiệm các câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng....; số đối tượng được tiếp cận thông qua các câu lạc bộ, nhóm đồng đăng; số người được hỗ trợ, giúp đỡ thông qua các mô hình thí điểm....
- Khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai các mô hình thí điểm (cơ chế,
chính sách pháp luật, kinh phí, nguồn lực....).
(Kèm theo BM 2.1/LĐTBXH)
2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Tồn tại, hạn chế (làm rõ những vấn đề mới phát sinh về cơ chế, chính sách,
pháp luật; về cán bộ; nguồn lực tài chính; cơ chế phối hợp...);
- Nguyên nhân (khách quan, chủ quan).
3. Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm thời gian tới...
4. Kiến nghị, đề xuất
BM 2.1/LĐTBXH
BIỂU TỔNG HỢP THỐNG KÊ SỐ LIỆU
CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG MẠI DÂM
Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH
|
||
|
1.1. Tình hình hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm trên địa bàn
|
||
|
- Tổng số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm hiện có trên địa bàn
|
Cơ sở
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Cơ sở lưu trú (nhà nghỉ, khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê,...)
|
Cơ sở
|
|
|
+ Nhà hàng Karaoke và cơ sở massage
|
Cơ sở
|
|
|
+ Vũ trường
|
||
|
+ Loại hình khác (quán bia, nhà hàng ăn uống, quán cà phê, cắt tóc gội đầu thư giãn, ...
|
Cơ sở
|
|
|
- Số cơ sở đã ký cam kết không để xảy ra tệ nạn mại dâm tại cơ sở
|
Cơ sở
|
|
|
- Tổng số tiếp viên làm việc trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm
|
Người
|
"
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số tiếp viên có hợp đồng lao động
|
Người
|
|
|
+ Số tiếp viên là nữ giới
|
Người
|
|
|
+ Số tiếp viên là người ngoại tỉnh
|
Người
|
|
|
+ Số tiếp viên nữ dưới 18 tuổi
|
Người
|
|
|
1.2. Tình hình các ố nhóm, tụ điểm, địa bàn có dấu hiệu hoạt động mại dâm nơi công cộng
|
||
|
- Số tụ điểm, địa bàn phức tạp về tệ nạn mại dâm
|
Tụ điểm
|
|
|
1.3. Số người bán dâm trên địa bàn
|
||
|
- Số người bán dâm ước tính hiện nay
|
||
|
- Số người bán dâm được các cơ quan chức năng thống kê (qua xử phạt hành chính; hỗ trợ xã hội; y tế, phòng, chống HIV/AIDS...)
|
Người
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số là người dưới 18 tuổi
|
Người
|
|
|
+ Số là người ngoại tỉnh
|
Người
|
|
|
2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCMD
|
||
|
2.1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo, điều hành
|
||
|
- Số lượng văn bản QPPL ban hành theo thẩm quyền
|
Văn bản
|
|
|
- Số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ về PCMD trong phạm vi quản lý (Công văn chỉ đạo, Chương
|
Văn bản
|
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
trình, Kế hoạch....)
|
||
|
2.2. Công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm
|
||
|
- Số buổi truyền thông về công tác phòng chống mại dâm tại cơ sở xã, phường, thị trấn
|
Buổi
|
|
|
- Số người tham gia các buổi truyền thông về công tác phòng chống mại dâm tại cơ sở xã, phường, thị trấn
|
Lượt người
|
|
|
- Số panô, áp phích được thực hiện về công tác phòng chống mại dâm tại cơ sở xã, phường, thị trấn
|
Panô,
áp phích
|
|
|
2.3. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật của Đội kiểm tra liên ngành 178/CP
|
||
|
- Tổng số cơ sở kiểm tra trong kỳ
|
Lượt cơ sở
|
|
|
- Tổng số cơ sở vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm
|
Lượt cơ sở
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Cơ sở Nhà nước
|
Lượt cơ sở
|
|
|
+ Cơ sở ngoài Nhà nước
|
Lượt cơ sở
|
|
|
- Tổng số cơ sở chịu các hình thức xử lý vi phạm pháp
luật về phòng, chống mại dâm
|
Lượt cơ sở
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số cơ sở bị rút giấy phép kinh doanh
|
Lượt cơ sở
|
|
|
+ Số cơ sở bị đình chỉ kinh doanh
|
Lượt cơ sở
|
|
|
+ Số cơ sở bị cảnh cáo
|
Lượt cơ sở
|
|
|
+ Số cơ sở bị phạt tiền
|
Lượt cơ sở
|
|
|
* Số tiền phạt
|
Triệu đồng
|
|
|
+ Số cơ sở bị áp dụng các hình thức xử lý khác
|
Lượt cơ sở
|
|
|
2.4. Công tác truy quét, triệt phá ổ nhóm tổ chức hoạt động mại dâm
|
||
|
- Số cuộc truy quét tại địa điểm công cộng
|
Cuộc
|
|
|
- Số cuộc triệt phá tại các cơ sở KDDV
|
Cuộc
|
|
|
- Tổng số người vi phạm
|
Lượt người
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số người mua dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người bán dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người bán dâm dưới 18 tuổi
|
Lượt người
|
|
|
+ Số chủ chứa, môi giới
|
Lượt người
|
|
|
- Tổng số người bị xử lý vi phạm hành chính
|
Lượt người
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số người mua dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người bán dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người mua bán dâm dưới 18 tuổi
|
Lượt người
|
|
|
+ Số chủ chứa, môi giới
|
Lượt người
|
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
- Tổng số người bị xử lý hình sự
|
Lượt người
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số người mua dâm người chưa thành niên
|
Lượt người
|
|
|
+ Số chứa mại dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số môi giới mại dâm
|
Lượt người
|
|
|
2.5. Công tác truy tố, xét xử
|
||
|
- Số vụ việc liên quan đến mại dâm được Viện Kiểm sát nhân dân khởi tố
|
||
|
+ Số vụ
|
Vụ
|
|
|
+ Số bị can
|
Người
|
|
|
- Số vụ việc liên quan đến mại dâm được Viện Kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử
|
||
|
+ Số vụ
|
Vụ
|
|
|
+ Số bị cáo
|
Người
|
|
|
- Số vụ án liên quan đến mại dâm được Tòa án các cấp thụ lý, xét xử
|
||
|
+ Số vụ
|
Vụ
|
|
|
+ Số bị cáo
|
Người
|
|
|
2.6. Hỗ trợ giảm hại và hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm
|
||
|
- Tổng số người bán dâm được hỗ trợ
|
Lượt người
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Số đối tượng được hỗ trợ về y tế, chăm sóc sức khỏe, cung cấp các dịch vụ về phòng, chống lây nhiễm HIV
|
Lượt người
|
|
|
+ Số đối tượng được tư vấn, trợ giúp pháp lý
|
Lượt người
|
|
|
+ Số đối tượng được hỗ trợ giáo dục, dạy nghề
|
Lượt người
|
|
|
+ Số đối tượng được tạo việc làm, vay vốn sản xuất, kinh doanh
|
Lượt người
|
|
|
+ Số tiền mà người bán dâm được vay
|
Triệu đồng
|
|
|
- Số đối tượng tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ đồng đẳng, các nhóm tự lực,
|
Lượt người
|
|
|
2.7. Công tác xây dựng các mô hình tại cộng đồng nhằm hỗ trợ giúp đỡ người bán dâm hòa nhập cộng đồng
|
||
|
- Số nơi triển khai mô hình tại cộng đồng (xã, phường/quận, huyện...)
|
X, P,TT
|
|
|
- Tổng số loại mô hình:
|
Số lượng
|
|
|
Chia ra:
|
||
|
+ Mô hình xây dựng thí điểm năm báo cáo
|
Số lượng
|
|
|
+ Mô hình duy trì (từ các năm trước)
|
Số lượng
|
|
|
- Xây dựng thử nghiệm 03 mô hình theo chương trình PCMD giai đoạn 2016-2020 (QĐ số 361/QĐ-TTg ngày 07/3/2016)
|
||
|
(1). Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại
|
Số lượng
|
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
cộng đồng, Trung tâm Công tác xã hội
|
||
|
(2). Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở KDDV dễ phát sinh TNMD
|
Số lượng
|
|
|
(3). Mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực của các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ của người bán dâm trong việc tiếp cận, truyền thông và hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo lực giới
|
Số lượng
|
|
|
- Số đối tượng được hưởng lợi từ các mô hình trên:
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người bán dâm
|
Lượt người
|
|
|
+ Số người có nguy cơ cao
|
Lượt người
|
|
|
2.8. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn mại dâm
|
||
|
- Tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn
|
X, P,TT
|
|
|
- Số xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn mại dâm
|
X, P,TT
|
|
|
- Số xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại dâm
|
X, P,TT
|
|
|
3. NGUỒN LỰC
|
||
|
Kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm
|
||
|
- Tổng số kinh phí chi cho công tác PCMD năm báo cáo
|
Triệu đồng
|
|
|
Trong đó:
|
||
|
+ Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương
|
Triệu đồng
|
|
|
+ Kinh phí bố trí từ ngân sách địa phương
|
Triệu đồng
|
|
|
+ Từ nguồn khác (tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, dự án...)
|
Triệu đồng
|
Đề cương số 03/LĐTBXH
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
kết quả thực hiện Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 10/10/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kinh phí cho
người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập
trên địa bàn thành phố năm...
I. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch.
Việc xây dựng chương trình, kế hoạch và ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Nghị quyết, Kế hoạch tại địa phương, đơn vị.
II. Kết quả thực hiện:
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến Nghị quyết tạo sự đồng
thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện:
Kết quả số buổi, số người tham dự tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết, Kế hoạch.
- Hình thức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết, Kế hoạch..
2. Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
Kết quả của việc vận động người nghiện ma túy đi cai nghiện tự nguyện và việc tiếp nhận người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện ma túy
theo Nghị quyết, Kế hoạch:
Tổng số đối tượng được hỗ trợ; mức hỗ trợ;
Quy trình tự thực hiện; hồ sơ; thời gian cai nghiện tự nguyện; việc đảm bảo quyền lợi cho người cai nghiện tự nguyện...
3. Kinh phí thực hiện: Số kinh phí đã hỗ trợ cai nghiện tự nguyện...
III. Đánh giá chung.
1. Thuận lợi:
2. Những khó khăn vướng mắc trong qua trình thực hiện.
IV. Đề xuất, kiến nghị.
Đề cương số 04/LĐTBXH
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 17/12/2018
của UBND thành phố về tăng cường thực hiện công tác quản lý
người sử dụng ma túy trái phép, người nghiện ma túy
và cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố năm...
I. Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch.
Công tác tham mưu, ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện Kế hoạch số 259/KH-UBND ngày 17/12/2018 của UBND thành phố tại địa phương, đơn vị.
II. Kết quả thực hiện.
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy.
Kết quả công tác tuyên truyền, giáo dục phòng ngừa tệ nạn ma túy và phổ
biến Kế hoạch (có số liệu cụ thể).
2. Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện, điều trị nghiện thay thế.
- Việc nâng cao năng lực, hiệu quả công tác cai nghiện ma túy tập trung tại
các Cơ sở cai nghiện ma túy.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cai
nghiện ma túy tại cộng đồng;
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức điều trị nghiện ma túy bằng
thuốc thay thế.
3. Đẩy mạnh công tác giáo dục tại xã, phường, thị trấn
4. Tăng cường công tác rà soát, phân loại và quản lý người nghiện, xác định
tình trạng nghiện ma túy, người sử dụng ma túy trái phép.
5. Đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý người
sử dụng ma túy trái phép, người nghiện ma túy và cai nghiện ma túy.
III. Nhận xét, đánh giá:
1. Đánh giá chung.
2. Tồn tại, hạn chế
IV. Đề xuất, kiến nghị.
Đề cương số 05/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác cai nghiện ma túyt
và điều trị thay thế bằng Methadone năm...
I. Công tác tham mưu chỉ đạo, triển khai thực hiện.
Công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện
công tác cai nghiện ma túy và điều trị thay thế bằng Methadone trên địa bàn.
II. Kết quả thực hiện.
1. Công tác tuyên truyền.
Kết quả tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống và cai
nghiện ma túy (có số liệu cụ thể);
2. Công tác cai nghiện ma túy và điều trị thay thế bằng Methadone:
- Kết quả công tác cai nghiện ma túy tập trung tại cơ sở cai nghiện ma túy;
- Công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng;
- Công tác điều trị thay thế bằng Methadone.
(có số liệu cụ thể, có so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra, với cùng kỳ năm trước).
3. Kết quả việc lập hồ sơ và tổ chức đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt
buộc theo chỉ tiêu Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
4. Công tác cai nghiện tự nguyện tập trung theo cơ chế hỗ trợ của thành phố.
III. Nhận xét, đánh giá
1. Đánh giá chung.
2. Tồn tại, hạn chế
IV. Đề xuất, kiến nghị.
V. Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm cho năm tiếp theo.
Đề cương số 06/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 20/4/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về triển khai thực hiện Đề án Phối hợp truyền
thông phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,
mại dâm đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm ...
I. Tình hình chung
II. Kết quả thực hiện
1. Công tác chỉ đạo:
- Công tác chỉ đạo việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Công tác truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm:
2.1. Đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức truyền thông:
- Việc đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm thực hiện tốt Kế hoạch.
2.2. Tăng cường thời lượng truyền thông:
- Việc tăng cường thời lượng truyền thông trong thực hiện Kế hoạch.
2.3. Nâng cao năng lực cho phóng viên, biên tập viên của các cơ quan truyền thông:
- Các cơ quan truyền thông thực hiện việc nâng cao năng lực cho phóng viên,
biên tập viên.
III. Đánh giá chung
1. Thuận lợi
- Nêu những thuận lợi trong việc thực hiện.
2. Khó khăn
- Nêu những khó khăn trong việc thực hiện.
IV. Đề xuất, kiến nghị
- Nêu những đề xuất, kiến nghị.
Đề cương số 07/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ
và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về 6 tháng/năm....
1. Tình hình
Đánh giá thực trạng tình hình mua bán người, nạn nhân trở về, những vấn đề mới phát sinh trong công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân tại địa phương.
2. Kết quả triển khai
2.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo
- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người.
2.2. Kết quả các mặt công tác
- Công tác tuyên truyền, tập huấn
- Công tác tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân: Số lượng nạn nhân được tiếp nhận, số lượng nạn nhân được xác minh, bảo vệ và hỗ trợ các dịch vụ hòa nhập cộng đồng.
- Công tác phối hợp giữa các phòng chức năng ở địa phương trong việc tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí được phân bổ cho việc thực hiện công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tại địa phương (đối với báo cáo năm).
3. Khó khăn,vướng mắc
Nêu những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân trong việc thực hiện công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân ở địa phương (về cơ chế, chính sách, pháp luật, về cán bộ, về nguồn lực tài chính, cơ chế phối hợp...).
(Có Phụ lục kèm theo)
4. Kiến nghị, đề xuất
Trên cơ sở các khó khăn, vướng mắc, nêu kiến nghị, đề xuất cụ thể
5. Phương hướng nhiệm vụ
Nêu những định hướng, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác tiếp nhận, xác minh, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân trong kỳ tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra./.
BM 7.1/LĐTBXH
Đơn vị báo cáo:
BIỂU TỔNG HỢP THỐNG KÊ
Công tác tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân hòa nhập cộng đồng
(Kỳ báo cáo 6 tháng, năm)
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Đơn vị
tỉnh
|
Số phát sinh
trong kỳ
|
Từ đầu năm
đến cuối kỳ
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
|
1. Số nạn nhân được tiếp nhận trong kỳ
|
1
|
người
|
||
|
Trong đó:
|
||||
|
- Số người trong quận (huyện)
|
1.1
|
người
|
||
|
-Số người ngoài quận (huyện)
|
1.2
|
người
|
||
|
- Số từ đủ 16 tuổi
|
1.3
|
người
|
||
|
- Số dưới 16 tuổi
|
1.4
|
người
|
||
|
2. Tổng số nạn nhân được hỗ trợ
|
2
|
người
|
||
|
Dân tộc
|
||||
|
- Dân tộc kinh
|
2.1
|
người
|
||
|
- Dân tộc khác (ghi rõ)
|
2.2
|
người
|
||
|
Giới tính
|
||||
|
- Giới tính Nam
|
2.3
|
người
|
||
|
- Giới tính Nữ
|
2.4
|
người
|
||
|
Độ tuổi
|
||||
|
- Dưới 16 tuổi
|
2.5
|
người
|
||
|
- Từ đủ 16 - dưới 18
|
2.6
|
người
|
||
|
- Đủ 18 tuổi trở lên
|
2.7
|
người
|
||
|
Hình thức trở về
|
||||
|
- Tự trở về
|
2.8
|
người
|
||
|
- Được giải cứu
|
2.9
|
người
|
||
|
- Trao trả song phương
|
2.10
|
người
|
||
|
Các dịch vụ đã được hỗ trợ
|
||||
|
- Nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại
|
2.11
|
|||
|
- Tổng số tiền:
|
đồng
|
|||
|
- Chăm sóc y tế
|
2.12
|
người
|
||
|
-Tư vấn tâm lý
|
2.13
|
người
|
||
|
- Trợ giúp pháp lý
|
2.14
|
người
|
||
|
- Trợ cấp khó khăn ban đầu
|
2.15
|
người
|
||
|
- Tổng số tiền:
|
||||
|
- Hỗ trợ học nghề
|
2.16
|
người
|
||
|
- Hỗ trợ học văn hóa
|
2.17
|
người
|
||
|
- Hỗ trợ vay vốn
|
2.18
|
người
|
||
|
- Tổng số tiền
|
đồng
|
|||
|
- Các hỗ trợ khác
|
2.19
|
người
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Đề cương số 08/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
I. Tình hình triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới
1. Công tác ban hành, tham mưu ban hành các văn bản, chính sách, chương
trình, kế hoạch về bình đẳng giới.
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách pháp luật về bình
đăng giới.
3. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về bình đẳng giới. Sơ kết, tổng kết, báo
cáo đánh giá hàng năm và định kỳ về tình hình thực hiện bình đẳng giới.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng
giới, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong phạm vi địa phương/lĩnh vực quản lý.
5. Công tác huy động nguồn lực, bố trí kinh phí triển khai nhiệm vụ về bình
đẳng giới.
II. Tình hình thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
1. Nội dung hoạt động, giải pháp thực hiện nhằm tăng cường bình đẳng giới
trong các lĩnh vực.
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu về bình đẳng giới (theo Phụ lục đính kèm).
III. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Khó khăn, vướng mắc
3. Đề xuất, kiến nghị
IV. Phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo
BM8.1/LĐTBXH
Kết quả thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới
|
Mục tiêu, chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì
báo cáo
|
Kết quả
|
|
Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
|
Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
|
Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị
|
|
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tỷ lệ cán bộ nữ thuộc diện Thành ủy quản lý.
|
Ban Tổ chức Thành uỷ,
Sở Nội vụ,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các sở, ban, ngành thành phố, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
Sở Nội vụ,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội có từ 30% nữ cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trở lên có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức
|
Đề nghị Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành
phố, Ban Tổ chức Thành
uỷ, Sở Nội vụ, UBND các quận, huyện
|
|
|
Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động
|
Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động
|
Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động
|
|
Chỉ tiêu 1: Số lao động được tạo việc làm, trong đó tỷ lệ lao động nữ được tạo việc làm
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp/chủ trang trại
|
Cục Thống kê thành phố,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo
|
Cục Thống kê thành phố,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và nguồn tín dụng chính thức
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội thành
phố, UBND các quận,
huyện
|
|
|
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
|
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ tuổi từ 15 đến 60 trở lên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Cục Thống kê, UBND các
quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ cán bộ công chức, viên chức
tham gia các khóa đào tạo tại các trường lý luận
chính trị, quản lý hành chính nhà nước.
|
Sở Nội vụ,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm
|
Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm
|
Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm
|
on
|
sóc sức khỏe.
|
sóc sức khỏe.
|
sóc sức khỏe.
|
|
Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh
|
Sở Y tế
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai
sản
|
Sở Y tế
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận
dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HTV từ mẹ sang con.
|
Sở Y tế
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ phụ nữ phá thai
|
Sở Y tế
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tư vấn, cung cấp dịch vụ quản lý thai nghén và tỷ lệ phụ nữ đẻ
được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 giai kỳ.
|
Sở Y tế
UBND các quận, huyện
|
|
|
Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.
|
Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.
|
Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.
|
|
Chỉ tiêu 1: Phấn đấu hàng tháng có ít nhất 02 chuyên mục tuyên truyền về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở tại xã, phường, thị trấn vào năm 2020
|
Sở Thông tin và Truyền
thông, UBND các quận,
huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ đài phát thanh và đài truyền hình có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
|
Sở Thông tin và Truyền
thông, UBND các quận,
huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 3: Đạt 70% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người trong lực lượng vũ trang và sinh viên, học sinh các cấp; 50% người dân ở các cụm dân cư được truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
|
Các Sở, ban, ngành thành
phố, UBND các quận,
huyện
|
|
|
Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
|
Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
|
Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.
|
|
Chỉ tiêu 1: Số lượng, tỷ lệ nạn nhân bị bạo lực gia đình được phát hiện được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng, ngừa bạo lực gia đình, tư vấn về tâm lý, pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.
|
Sở Văn hoá và Thể thao
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Số lượng, tỷ lệ người có hành vi bạo lực gia đình được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.
|
Sở Văn hoá và Thể thao
UBND các quận, huyện
|
|
Chỉ tiêu 3: Số phụ nữ và trẻ em bị mua bán trở về; tỷ lệ phụ nữ và trẻ em bị mua bán trở về địa phương
được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
|
Công an thành phố,
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
UBND các quận, huyện
|
|
|
Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
|
Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
|
Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
|
|
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.
|
Sở Tư pháp,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.
|
Sở Tư pháp,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 3: Số lượng cán bộ làm công tác bình đẳng giới tại các cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới các cấp; số lượng cộng tác viên, tình nguyện
viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ hoạch định chính sách các cấp, đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới được tập huấn cập nhật kiến thức bình đẳng giới.
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nữ đại biểu dân cử, nữ cán bộ quản lý, nữ lãnh đạo các cấp, nữ cán bộ trong diện quy
hoạch (từ cấp phòng trở lên) được trang bị kiến thức về bình đẳng giới và kỹ năng quản lý, lãnh đạo
|
Sở Nội vụ,
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội,
UBND các quận, huyện
|
|
|
Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ người có nhu cầu hỗ trợ về bình
đẳng giới được tiếp cận ít nhất một dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bình đẳng giới.
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Sở Tư
pháp, Hội Liên hiệp phụ
nữ thành phố, UBND các
quận, huyện
|
Đề cương số 9.1/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình hành động số 01-Ctr/TUngày 10/11/2016 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI "Về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có
tay nghề cao
(Dành cho các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan)
PHẦN THỨ NHẤT
KẾT QUẢ HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN, TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW
Phần này bám sát vào các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra trong Chỉ thị số 37- CT/TW, đánh giá những kết quả đã đạt được (so sánh với trước và sau khi triển khai Chỉ thị); chỉ ra những hạn chế, yếu kém.
I. Tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng kế hoạch và công tác tuyên
truyền thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
1. Tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-
CT/TW
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát; xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37- CT/TW;
2. Công tác tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
- Hình thức tuyên truyền;
- Nội dung tuyên truyền;
- Chuyển biến về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác
đào tạo nghề nhân lực có tay nghề cao trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Hạn chế, yếu kém.
II. Kết quả thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
1. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực có tay nghề cao
- Việc rà soát sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn
hoặc thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao gắn với quy hoạch phát
triển kinh tế của địa phương/lĩnh vực quản lý; Công tác dự báo nguồn nhân lực có tay nghề cao thuộc lĩnh vực, ngành nghề ở địa phương/ lĩnh vực.
- Việc kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục
nghề nghiệp của địa phương/ lĩnh vực.
- Tăng cường quản lý chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục nghề
nghiệp, nhất là đào tạo nhân lực có tay nghề cao; việc thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; việc
thực hiện dân chủ đảm bảo công khai minh bạch trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ chương trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; tích hợp kiến thức, kỹ năng, phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực hành nghề trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đánh giá việc các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý).
3. Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa và có chính sách khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý bằng nguồn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước.
- Đánh giá việc thực hiện tôn vinh, khen thưởng đối với nhà giáo và cán bộ quản lý, các nghệ nhân ở các làng nghề tại địa phương đã tích cực tham gia đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực có tay nghề cao và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa nguồn lực đào tạo nhân lực có tay nghề cao
-Đánh giá việc đầu tư, sử dụng kinh phí đầu tư của Nhà nước, địa phương/lĩnh vực cho đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
- Đánh giá việc thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo nhân lực tay nghề cao.
- Đánh giá việc thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đánh giá việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học một số nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.
5. Hợp tác, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao
- Đánh giá việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và cơ chế hợp tác để thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
6. Kết quả thực hiện Kế hoạch số 2615/KH-UBND ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 10/11/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy (Phần này báo cáo theo các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch số 2615/KH-UBND).
III. Đánh giá chung
1. Ưu điểm
2. Hạn chế
3. Nguyên nhân của hạn chế.
PHẦN THỨ HAI
MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và hệ thống chính trị đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao theo tinh thần đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nghề nghiệp.
2. Tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy
Đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cán bộ, đảng viên, nhân dân đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
3. Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực tay nghề cao gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương/lĩnh vực.
4. Tiếp tục đổi mới đồng bộ các điều kiện đảm bảo để thực hiện công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
5. Tăng cường công tác xã hội hóa đối với đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
6. Nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
7....
PHẦN THỨ BA
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Đề cương số 9.2/LĐTBXH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình hành động số 01-Ctr/TUngày 10/11/2016 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư khóa XI "Về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có
tay nghề cao
(Dành cho các các cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
PHẦN THỨ NHẤT
KẾT QUẢ HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT, TUYÊN TRUYỀN, TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW
Phần này bám sát vào các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra trong Chỉ thị số 37- CT/TW, đánh giá những kết quả đã đạt được (so sánh với trước và sau khi triển khai Chỉ thị); chỉ ra những hạn chế, yếu kém.
I. Tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng kế hoạch và công tác tuyên
truyền thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
1. Tổ chức học tập, quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-
CT/TW
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát; xây dựng chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37- CT/TW;
2. Công tác tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
- Hình thức tuyên truyền;
- Nội dung tuyên truyền;
- Chuyển biến về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác
đào tạo nghề nhân lực có tay nghề cao trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Hạn chế, yếu kém.
II. Kết quả thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW
1. Công tác dự báo nhu cầu nhân lực có tay nghề cao theo từng ngành, nghề do cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo hoặc dự kiến đào tạo định hướng đến năm 2025.
2. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ chương trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo của đơn vị theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực; tích hợp kiến thức, kỹ năng, phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực hành nghề trong đơn vị.
- Đánh giá việc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của đơn vị.
- Tăng cường công tác kiểm định chất lượng đào tạo, quản lý chương trình,
nội dung và chất lượng giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo nhân lực có tay nghề cao; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; việc thực hiện dân chủ đảm bảo công khai minh bạch trong đơn vị.
3. Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo
nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa và có chính
sách khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý thuộc đơn vị.
- Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề
nghiệp bằng nguồn ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước.
- Đánh giá việc thực hiện tôn vinh, khen thưởng đối với nhà giáo và cán bộ
quản lý thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã tích cực tham gia đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực có tay nghề cao.
4. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa nguồn lực đào tạo
nhân lực có tay nghề cao
- Kết quả đánh giá việc đầu tư, sử dụng kinh phí đầu tư của Trung ương,
thành phố cho việc đào tạo nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo
nhân lực có tay nghề cao
- Đánh giá việc thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo trên cơ sở hệ thống định
mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế thuộc đơn vị.
- Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách và cơ
chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học một số nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế
5. Hợp tác, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao
- Kết quả thực hiện hợp tác, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao (Số Dự án hợp tác quốc tế đã cóvà kinh phí đã thực hiện)
- Đánh giá việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và cơ chế hợp tác để thu hút
đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.
- Đánh giá chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh,
sinh viên đang học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
6. Kết quả thực hiện Kế hoạch số 2615/KH-UBND ngày 10/11/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 10/11/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy (Phần này báo cáo theo các nhiệm vụ được phân công tạiKế hoạch số 2615/KH-UBND.
III. Đánh giá chung
1. Ưu điểm
2. Hạn chế
3. Nguyên nhân của hạn chế.
PHẦN THỨ HAI
MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC THỰC HIỆN
CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW
(Dưới đây là một số gợi ý để cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham khảo)
1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội đối
với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao;
2. Tiếp tục đổi mới công tác tuyên truyền về đào tạo nhân lực có tay nghề
cao;
3. Các điều kiện đảm bảo thực hiện công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao
(chương trình, nội dung đào tạo, cán bộ quản lý, nhà giáo, cơ sở vật chất...);
4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
5. Công tác xã hội hóa đào tạo nhân lực có tay nghề cao.
6....
PHẦN THỨ BA
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
I. Đối với Thành phố
II. Đối với Trung ương.
VI. LĨNH VỰC NGOẠI VỤ
Đề cương số 01/ĐN
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6 THÁNG ĐẦU NĂM.../NĂM...
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6 THÁNG ĐẦU
NĂM...../NĂM.....CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ...
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH VỀ TRIỂN KHAI ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG, ĐỊNH HƯỚNG ĐỐI NGOẠI VÀ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC.
Việc ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhằm quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương, định hướng đối ngoại và quy định về quản lý hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
(Báo cáo kèm Biểu mẫu 1.1/ĐN)
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6 THÁNG ĐẦU NĂM.../NĂM...
1. Công tác tổ chức và quản lý đoàn ra/đoàn vào:
(Báo cáo kèm Biểu mẫu 1.2-ĐN)
2. Công tác ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế do địa phương ký kết; việc gia nhập và/hoặc rút khỏi các tổ chức quốc tế (nếu có)
(Báo cáo kèm Mẫu số 1.3/ĐN)
3. Công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
Đề nghị cung cấp nội dung chủ yếu của các hội nghị, hội thảo quốc tế (trong
đó có nội dung nhạy cảm, phức tạp không), kết quả đạt được; đánh giá tóm tắt về ý nghĩa và đóng góp của các hội nghị, hội thảo vào công tác đối ngoại chung của địa phương.
(Báo cáo kèm Biểu mẫu 1.4/ĐN)
4. Công tác ngoại giao kinh tế:
- Kết quả hoạt động kinh tế đối ngoại 6 tháng đầu năm..../năm
+ Giá trị xuất khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước.
+ Giá trị nhập khẩu: tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước.
+ Giá trị thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và ODA, tăng/giảm so với
cùng kỳ năm trước; Số liệu các nhà đầu tư theo khu vực (châu Á, châu Âu, châu Mỹ,...); quốc gia có mức đầu tư FDI, ODA lớn nhất. Đánh giá tình hình thu hút
FDI, ODA tính đến giai đoạn báo cáo (đề nghị nêu rõ những khó khăn, vướng mắc). Tình hình các doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài đang hoạt động tại thành phố.
- Tình hình các doanh nghiệp của địa phương đầu tư ra nước ngoài (nếu có).
- Tình hình hợp tác với các địa phương trong tam giác phát triển Hà Nội -
Hải Phòng - Quảng Ninh, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng Thủ đô, vùng Duyên hải Bắc Bộ. Tình hình triển khai chương trình hợp tác "Hai hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc".
- Tình hình xây dựng và kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư,
quảng bá sản phẩm của thành phố ra thị trường nước ngoài.
- Tình hình hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề, nâng cấp sơ sở vật chất, trang
bị thực hành, xuất khẩu lao động, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đặc biệt là đào tạo nghề và ngoại ngữ; quản lý lao động là người nước ngoài. Số liệu về lao động nước ngoài tại thành phố và việc quản lý lao động là người nước ngoài; xây dựng và thực hiện chính sách về lao động và xã hội. Kết quả xây dựng và triển khai Chiến lược Hội nhập quốc tế về lao động xã hội đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Tình hình nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng nước ngoài tại các cơ sở
giáo dục - đào tạo và việc quản lý các đơn vị (trung tâm) giáo dục và đào tạo có yếu tố nước ngoài, các tổ chức tư vấn du học trên địa bàn thành phố; quản lý nhà nước về đào tạo người nước ngoài trên địa bàn thành phố; thực hiện các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.
- Tình hình xây dựng hệ thống cơ sở y tế đạt tiêu chuẩn quốc tế. Kết quả thực
hiện các biện pháp nâng cao các chỉ số thể chất, thể trạng của người dân, người lao động trong độ tuổi lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập. Kết quả nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ cho đội ngũ y bác sĩ của thành phố, có khả năng tiếp cận với trình độ phát triển của thế giới và khu vực về khoa học công nghệ, tri thức và tay nghề.
- Tình hình triển khai một số hoạt động với các đối tác nước ngoài trong lĩnh
vực quản lý đô thị; kết quả việc xử lý vấn đề ngập lụt tạm thời sau mưa tại một số quận nội thành của thành phố, vấn đề thu gom, xử lý và tái chế rác thải đô thị; tận dụng các nguồn lực, ứng dụng công nghệ kết nối phục vụ phát triển đồng bộ hạ tầng đô thị.
- Tình hình triển khai việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao
thông đối nội, đối ngoại. Đặc biệt, kết quả đẩy mạnh khai thác tuyến vận tải hành khách Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh, các hoạt động vận tải đường bộ trên các tuyến hai nước Việt Nam - Trung Quốc.
- Kết quả kết nối với các tổ chức khoa học, nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ, bảo
tồn, phát triển đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu...
- Kết quả vận động sự hỗ trợ của quốc tế trong việc triển khai chương trình
nông thôn mới; Đề án nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Kết quả giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp thâm nhập
các thị trường nước ngoài. Kết quả xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phí với biển đối khí hậu trong các lĩnh vực: trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phòng chống thiên tai.
- Kết quả triển khai chương trình đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế về
khoa học và công nghệ của thành phố; hoạt động chào bán, mua, chuyển giao, phát triển thị trường chuyển giao công nghệ.
- Kết quả ban hành và thực hiện cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài,
các chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài, người Viêt Nam ở nước ngoài về làm việc cho thành phố.
- Kết quả thực hiện việc thanh toán không tiền mặt; phát triển hoạt động tín
dụng và đầu tư, hỗ trợ hoạt động thanh toán của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
- Kết quả tăng cường đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa
dịch vụ công hỗ trợ hoạt động doanh nghiệp.
- Kết quả xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến
công tác đối ngoại của thành phố; xây dựng cơ sở dữ liệu bằng tiếng Anh các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.
- Kết quả thực hiện chương trình liên kết của Liên minh Hợp tác xã 7 tỉnh,
thành phố thực hiện Chương trình liên kết "Hai hành lang, một vành đại kinh tế" giữ chính phủ Việt Nam - Trung Quốc.
(Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.5/ĐN)
5. Công tác vận động và quản lý viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (PCPNN):
- Số lượng và giá trị các dự án mới của Tổ chức PCPNN triển khai tại địa phương. Kết quả thực hiện các dự án của các Tổ chức PCPNN. Đánh giá thuận lợi, khó khăn; giá trị và hiệu quả các dự án.
(Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.6/ĐN)
6. Công tác văn hóa đối ngoại:
- Công tác phối hợp trong quá trình xây dựng, đệ trình, vận động cho các hồ
sơ trình UNESCO; công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
- Các hoạt động thúc đẩy, gắn kết ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính
trị và ngoại giao kinh tế; quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa Việt Nam; tổ hức các lễ hội, festival quốc tế tại địa phương; đón đoàn ngoại giao thăm, làm việc và tham gia các hoạt động văn hóa tại địa phương; phối hợp tổ chức các sự kiện ngoại giao văn hóa trong và ngoài nước; tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao quốc tế.
- Báo cáo thực hiện kế hoạch hành động triển khai Chiến lược ngoại giao văn
hóa đến năm 2020. Kết quả xây dựng kế hoạch triển khai Chiến lược Văn hóa đối ngoại đến năm 2025, tầm nhìn 2030 của thành phố.
- Số liệu khách du lịch đến kỳ báo cáo trong đó nêu cụ thể số lượng khách nội địa, khách quốc tế (phân loại thị trường khách). (Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.5/ĐN)
- Tình hình đổi mới công tác quảng bá, xúc tiến du lịch theo hướng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật số hiện đại. Việc nghiên cứu các sản phẩm du lịch chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu du lịch Hải Phòng. Tình hình xúc tiến, quảng bá, thu hút đầu tư, phát triển đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, các dự án hạ tâng du lịch cao cấp. Việc xúc tiến mở đường bay mới kết nối Hải Phòng với các thị trường mục tiêu.
7. Công tác thông tin đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương:
Thống kê số đoàn, số phóng viên và nội dung hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương (Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.2/ĐN)
- Hiệu quả tăng cường thông tin quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam tại địa phương; giới thiệu cơ hội đầu tư, tiềm năng hợp tác phát triển kinh tế của địa phương.
8. Công tác biên giới lãnh thổ:
- Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ biển tại địa phương;
- Vấn đề quản lý tàu cá, ngư dân; chính sách khuyến khích và đãi ngộ ngư -
dân đánh bắt xa bờ; tình trạng tàu cá/ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài (so sánh tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước) (Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.5/ĐN).
- Hoạt động đối ngoại và phối hợp với các cơ quan Trung ương trong đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân trong công tác này.
- Tình hình sưu tầm, tìm kiếm tài liệu và chứng cứ lịch sử khẳng định chủ
quyền của Việt Nam đối với hai quân đảo Hoàng Sa - Trường Sa ở địa phương.
- Kế hoạch tìm kiếm, cất bốc, hồi hương mộ liệt sỹ hi sinh trong đấu tranh
bảo vệ chủ quyền trên hai quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
- Công tác tập huấn, tuyên truyền pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về chủ quyền biển, đảo.
- Tình hình hợp tác quốc tế (hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài, hợp tác
trong lĩnh vực tàu thuyền, đánh bắt...); việc triển khai các Đề án, dự án liên quan đến biển đảo có yếu tố nước ngoài; tình trạng tàu cá/ngư dân nước ngoài vi phạm vùng biển của ta triển khai các hoạt động trái phép; quản lý, kiểm soát việc phát hành, lưu hành các ấn phẩm, sản phẩm có nội dung nhạy cảm về biển đảo có thể ảnh hưởng đến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về chủ quyền biển đảo.
9. Công tác lãnh sự và bảo hộ công dân:
- Tình hình xuất nhập cảnh (số lượng đoàn ra, trong đó có số liệu về cán bộ công chức địa phương đi công tác nước ngoài và người địa phương xuất cảnh ra
nước ngoài; số lượng đoàn vào, gồm số lượng khách đối ngoại và người nước ngoài vào đầu tư, du lịch...) và tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước.
- Tình hình công dân địa phương vi phạm pháp luật nước ngoài (số lượng
công dân xuất cảnh, cư trú và lao động trái phép tại nước ngoài); số liệu công dân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, bị đưa ra xét xử, thi hành án và hoạt động thăm lãnh sự của CQĐD nước ngoài tại Việt Nam; công tác bảo hộ ngư dân ta bị lực lượng chức năng của nước ngoài bắt giữ, xét xử.
- Các hoạt động phối hợp ứng phó với thảm họa thiên tai, cứu hộ, cứu nạn
hoặc xử lý các tình huống lãnh sự khẩn cấp (tại địa phương và ở nước ngoài) xảy ra đối với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài.
- Công tác hướng dẫn, tuyên truyền và triển khai thực hiện pháp luật liên
quan đến công tác lãnh sự và bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.
- Công tác nắm bắt, phát hiện các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước
của các thế lực thù địch; ngăn chặn, giải quyết các vấn đề an ninh đối ngoại, an ninh văn hóa và các hoạt động chống phá khác.
- Kết quả đơn giản hóa các thủ tục hành chính và giải quyết các vấn đề phát
sinh trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài, đặc biệt nắm bắt tình hình liên quan đến các sự cố, tranh chấp của người nước ngoài tại thành phố.
- Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đối với những công
dân, tổ chức nước ngoài. (Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.5/ĐN).
10. Công tác đối ngoại nhân dân và công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài:
- Kết quả việc mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ hữu nghị và
hợp tác nhân dân.
- Kết quả vận động, đấu tranh dư luận trên các vấn đề dân chủ, nhân quyền;
quảng bá hình ảnh đất nước và thành phố với quốc tế.
- Tình hình, số lượng và hoạt động của kiều bào đang sinh sống, đầu tư, kinh
doanh, hợp tác nghiên cứu văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, thăm thân, du lịch tại địa phương (tăng, giảm so với năm trước, nguyên nhân); nghiên cứu, đánh giá số lượng kiều bào là người địa phương hiện đang sinh sống ở nước ngoài.
- Thông tin về các dự án của kiều bào tại địa phương (số lượng, quy mô, số
vốn, lĩnh vực hoạt động...)
- Thông tin về Hội thân nhân kiều bào, Hội liên lạc với người Việt Nam ở
nước ngoài tại địa phương (tên gọi, tôn chỉ, mục đích, số lượng hội viên, địa chỉ, ngày thành lập, các hoạt động...)
- Các hoạt động dành cho kiều bào do địa phương tổ chức.
- Công tác liên quan đế người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương (giải
quyết khiếu kiện, tố cáo, khen thưởng, các lĩnh vực lãnh sự, tư pháp khác...)
- Thông tin về người Việt Nam có công đang định cư ở nước ngoài.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến cho kiều bào và thân nhân kiều bào về
đất nước, địa phương; vận động kiều bào và thân nhân kiều bào về tham gia đóng góp phát triển quê hương.
- Hỗ trợ doanh nhân, trí thức kiều bào về đầu tư, làm việc tại địa phương,
đặc biệt là việc đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Số liệu về kiều hối tính đến kỳ báo cáo (so sánh tăng/giảm so với cùng kỳ
năm trước). (Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.5-ĐN)
- Các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh đã tặng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận.
- Các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận.
(Báo cáo kèm theo Biểu mẫu 1.7/ĐN)
11. Công tác quản lý hoạt động đối ngoại theo Quyết định số 272- QĐ/TW ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại và Quyết định 674-QĐ/TU ngày 18/9/2018 về ban hành Quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại của thành phố và các văn bản chỉ đạo liên quan của Trung ương và của thành phố.
12. Kết quả tổ chức, cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn công tác đối ngoại.
II. Khó khăn vướng mắc, nguyên nhân:
- Những khó khăn, hạn chế vướng mắc trong quá trình triển khai công tác
đối ngoại tại địa phương; những mặt làm được và chưa làm được.
- Nguyên nhân chủ quan và khách quan.
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương
2. Đối với thành phố
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM..../NĂM....
- Nêu rõ các nhiệm vụ trọng tâm, nội dung, kế hoạch trọng tâm trong năm kế tiếp; các biện pháp, giải pháp thực hiện.
TÊN CƠ QUAN.....
BIỂU MẪU SỐ 1.1/ĐN
VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI 6 THÁNG ĐẦU NĂM..../CẢ NĂM.....
|
STT
|
Số hiệu văn bản
|
Thời gian phát hành
|
Trích yếu nội dung
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
1
|
||||
|
Tổng số:
|
TÊN CƠ QUAN.....
BIỂU MẪU SỐ 1.2/ĐN
BẢNG TỔNG HỢP ĐOÀN RA - ĐOÀN VÀO 6 THÁNG ĐẦU NĂM......../CẢ NĂM..
VÀ KẾ HOẠCH ĐOÀN RA - ĐOÀN VÀO 6 THÁNG CUỐI NĂM......../ CẢ NĂM...
1. ĐOÀN RA
1.1. Kết quả đoàn ra 6 tháng đầu năm...../năm...
|
STT
|
Tên
cơ
quan,
đơn vị
|
Số đoàn
đi công
tác cơ
quan,
đơn vị
chủ trì
|
Số
lượt
tham
gia
đoàn
của
các cơ
quan,
đơn vị
khác
|
Số
đoàn
khác
|
Nước
đến
|
Nguồn
NSN
N
|
kinh phí Nguồn
khác
|
Số đoàn
trong/ngoài KH
|
Số đoàn
trong/ngoài KH
|
Đơn vị quản
lý
(người)
|
Đơn vị quản
lý
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Báo Xuất
cáo
kết
quả
công
tác
cho
cấp
có
thẩm
quyền
cảnh
về
việc
riêng
|
|
|
STT
|
Tên
cơ
quan,
đơn vị
|
Số đoàn
đi công
tác cơ
quan,
đơn vị
chủ trì
|
Số
lượt
tham
gia
đoàn
của
các cơ
quan,
đơn vị
khác
|
Số
đoàn
khác
|
Nước
đến
|
Nguồn
NSN
N
|
kinh phí Nguồn
khác
|
Số đoàn
trong/ngoài KH
|
Số đoàn
trong/ngoài KH
|
Đơn vị quản
lý
(người)
|
Đơn vị quản
lý
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Báo Xuất
cáo
kết
quả
công
tác
cho
cấp
có
thẩm
quyền
cảnh
về
việc
riêng
|
|
|
STT
|
Tên
cơ
quan,
đơn vị
|
Số đoàn
đi công
tác cơ
quan,
đơn vị
chủ trì
|
Số
lượt
tham
gia
đoàn
của
các cơ
quan,
đơn vị
khác
|
Số
đoàn
khác
|
Nước
đến
|
Trong
|
Ngoài
|
Diện
Thà
nh
ủy
quả
n lý
|
Diện
Trung
ương
quản
lý
|
Hữu
Nghị
|
Kinh
tế/đầ
u tư
|
Hội
thả
0
|
Đào
tạo,
học
tập,
trao
đổi
kinh
nghiệ
m
|
Hoạt
động
khác
|
Báo Xuất
cáo
kết
quả
công
tác
cho
cấp
có
thẩm
quyền
cảnh
về
việc
riêng
|
|||
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
1
|
||||||||||||||||||
|
Tổng số:
|
Tổng số:
|
Lưu ý:
1 - "Tên cơ quan, đơn vị": Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị (VD: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ...
2 - "Số đoàn đi công tác cơ quan, đơn vị chủ trì": Ghi số lượng các đoàn cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ.
3 - "Số lượt tham gia đoàn của các cơ quan, đơn vị khác": Ghi rõ số lượt cán bộ của cơ quan, đơn vị mình được cử tham gia đoàn do các cơ quan, đơn vị, địa phương khác chủ trì (VD: Sở Kế hoạch và Đầu tư cử 5 lượt cán bộ tham gia các đoàn đi nước ngoài, trong đó 3 lượt tham gia đoàn của Trung ương, 2 lượt tham gia đoàn của Sở Ngoại vụ)
4 - "Số đoàn khác": Ghi rõ số lượng các đoàn hoặc cá nhân đi nước ngoài vì việc riêng như du lịch, học tập (tự túc), thăm thân, khám chữa bệnh...
5 - "Nước đến": Ghi rõ nước đi công tác.
6 - "NSNN" (Ngân sách nhà nước): Ghi rõ số lượng các đoàn sử dụng ngân sách nhà nước (toàn bộ hoặc 1 phần).
7 - "Nguồn khác": Ghi rõ số lượng các đoàn sử dụng các nguồn kinh phí khác (chỉ tính những đoàn sử dụng toàn bộ kinh phí không phải từ ngân sách nhà nước).
8 - "Trong KH": Ghi rõ số lượng các đoàn có trong Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9 - "Ngoài KH': Ghi rõ số lượng các đoàn phát sinh.
10-"Diện Thành ủy quản lý": Ghi rõ tổng số người vào cột tương ứng.
11-"Diện Trung ương quản lý": Ghi rõ tổng số người vào 'cột tương ứng.
12 - 17- "Mục đích xuất cảnh": Ghi rõ tổng số người vào cột tương ứng.
18- "Báo cáo kết quả công tác cho cấp có thẩm quyền": Ghi rõ số văn bản, thời gian phát hành văn bản.
1.2. Kế hoạch đoàn ra 6 tháng cuối năm......./năm..
|
STT
|
Tên
đoàn
|
Trưởn
g đoàn
|
Nước đi
|
Đối tác
làm việc
|
Nội
dung
hoạt
động
|
Đơn vị quản lý
(người)
|
Đơn vị quản lý
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Mục đích xuất cảnh
(người)
|
Số
người
|
Số
ngày
|
Thời
gian
thực
hiện
|
Kinh
phí
|
Ghi
chú
|
|
Diện
Thành
ủy quản
lý
|
Diện
Trung
ương
quản lý
|
Hữu
Nghị
|
Kinh
tế/đầu
tư
7
|
Hội
thảo
|
Đào
tạo,
học
tập,
trao
đối
kinh
nghiệ
m
|
Hoạt
động
khác
|
Xuất
cảnh
về việc
riêng
|
|||||||||||
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
1
|
||||||||||||||||||
|
2
|
||||||||||||||||||
|
Tổng cộng:
|
Tổng cộng:
|
Lưu ý:
1 - "Tên đoàn": Đoàn cấp nào, đối tượng nào (VD: Đoàn Lãnh đạo cơ quan/tổ chức/địa phương, Đoàn cán bộ cấp Sở/Huyện/chuyên viên...)
2 - "Trưởng đoàn": Ghi rõ cấp Trưởng đoàn dự kiến.
3 - "Nước đi": Ghi đầy đủ các nước đến công tác theo lộ trình.
4 - "Đối tác làm việc": Ghi rõ những đối tác chính dự kiến làm việc.
5 - "Nội dung hoạt động": Ghi rõ nội dung làm việc chính.
6 - 7: Đơn vị quản lý: Ghi rõ tổng số người vào cột tương ứng.
8- 13- "Mục đích xuất cảnh": Ghi rõ tổng số người vào cột tương ứng.
14 -"Số người": Ghi rõ tổng thành viên tham gia Đoàn, bao gồm cả Trưởng đoàn (không bao gồm doanh nghiệp tham gia đoàn).
15 - "Số ngày": Tổng số thời gian chuyến đi (không tính thời gian đi, về của đoàn).
16 - "Thời gian thực hiện": Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý.
17 "Kinh phí": Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào.
2. ĐOÀN VÀO
2.1. Kết quả đoàn vào 6 tháng đầu năm...../năm...
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng
đoàn
|
Đến từ
nước
|
Nội dung
hoạt
đông
|
Số
người
|
Thời gian
thực hiện
|
Kinh phí
|
Báo cáo kết
quả cho cấp
có thẩm
quyền
|
Đoàn
trong KH
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
1
|
||||||||||
|
・・・-
|
||||||||||
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Lưu ý:
1 - "Tên đoàn": Đoàn của nước/cơ quan/địa phương/đối tác...
2 - "Trưởng đoàn": Ghi rõ họ tên, chức vụ của Trưởng đoàn
3 - "Đến từ nước": Ghi rõ nước cử đoàn vào; trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi tên nước đặt trụ sở. 4 - "Nội dung hoạt động": Những nội dung làm việc chính
5 - "Số người": Ghi rõ tổng số khách nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả Trưởng đoàn.
6 - "Thời gian thực hiện": Ghi cụ thể đoàn vào Việt Nam từ ngày, tháng, năm nào tới ngày, tháng, năm nào.
7 - "Kinh phí": Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồnnào; phía đối tác chi những khoản nào.
8 - "Báo cáo kết quả cho cấp có thẩm quyền": Ghi rõ số và ngày phát hành văn bản báo cáo kết quả hoạt động của đoàn, nơi gửi Báo cáo (Bỏ trống nghĩa là không có báo cáo).
9- "Đoàn trong Kế hoạch": Đánh dấu (x) nếu là đoàn có trong kế hoạch đã được duyệt, bỏ trống nếu là đoàn ngoài kế hoạch.
2.2. Kế hoạch đoàn vào 6 tháng cuối năm...../năm..
|
STT
|
Tên đoàn
|
Trưởng đoàn
|
Đến từ
nước
|
Nội dung
hoạt
đông
|
Số
người
|
Số ngày
|
Thời gian
thực hiện
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
1
|
|||||||||
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Lưu ý:
1 - "Tên đoàn": Đoàn của nước/cơ quan/địa phương/đối tác
2 - "Trưởng đoàn": Ghi rõ cấp Trưởng đoàn dự kiến.
3 - "Đến từ nước": Ghi rõ nước cử đoàn vào; trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi tên nước đặt trụ sở.
4 - "Nội dung hoạt động": Những nội dung làm việc chính
5 - "Số người": Ghi rõ tổng số khách nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả Trưởng đoàn.
6 - "Số ngày": Tổng số ngày ở Việt Nam (không tính thời gian đi, về của đoàn vào).
7 - "Thời gian thực hiện": Ghi cụ thể đến tháng hoặc quý.
8 - "Kinh phí": Ghi cụ thể phía đối tác chi những khoản nào; phía đơn vị chi những khoản nào và lấy từ nguồn kinh phí nào (Ngân sách Nhà nước, tài trợ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước...)
TÊN CƠ QUAN:
BIỂU MẪU SỐ 1.3/ĐN
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ 6 THÁNG ĐẦU NĂM..../NĂM.... VÀ DANH MỤC ĐIỀU ƯỚC, THỎA THUẬN, HỢP ĐỒNG QUỐC TẾ DỰ KIẾN KÝ KẾT 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM........
1. Bảng tổng hợp các điều ước, thỏa thuận, hợp đồng quốc tế đã ký kết 6 đầu năm. ../năm.
|
STT
|
Cơ quan,
địa
phương
đề xuất
ký
|
Danh
nghĩa
ký
|
Loại
văn
bản
|
Tên
văn
bản
|
Nước
ký
|
Tên đôi
tác
|
Ngày
|
Tình
trạng
hiệu
lực
|
Ngày
Ngày hiệu
lực
|
Thời
hạn
hiệu lực
|
Người
ký
|
Cấp có
thẩm
quyên
phê
duyệt
|
Ký
nhẫn
Đoàn
cấp
cao
|
Hoạt
động
trong
KH
|
Ghi
chú
|
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
||
|
1
|
|||||||||||||||
|
2
|
|||||||||||||||
|
2
|
|||||||||||||||
|
2
|
|||||||||||||||
* Đề nghị viết chính xác tên của văn kiện và ghi rõ Loại văn bản như Lưu ý bên dưới.
Lưu ý:
3- "Loại văn bản": ĐƯQT; Thỏa thuận nhân danh danh Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội không phải ĐƯQT; TTQT; Văn bản HTQT cụ thể của đơn vị trực thuộc Cơ quan; HĐQT.
4- "Tên văn bản": Ghi chính xác tên văn bản
5- "Nước ký": Quốc tịch của đối tác hoặc nước mà đối tác là tổ chức quốc tế đặt trụ sở
6- "Tên đối tác": Ghi chính xác tên của đối tác
7- "Ngày ký": Ghi cụ thể ngày, tháng, năm văn bản được ký kết
8- "Tình trạng hiệu lực": Chưa phê chuẩn/ chưa phê duyệt/ Đang hiệu lực/ Hết hiệu lực
9- "Ngày hiệu lực": Ghi cụ thể ngày, tháng, năm văn bản bắt đầu có hiệu lực
10- "Thời hạn hiệu lực": Ghi rõ văn bản hiệu lực trong bao lâu (bao nhiêu tháng/năm...)
11- "Người ký": Ghi tên và chức vụ người ký kết văn bản của cả phía Việt Nam và phía nước ngoài
12- "Cấp có thẩm quyền phê duyệt": Ghi rõ cấp cao nhất duyệt chủ trương ký kết văn bản
13- "Ký nhân Đoàn cấp cao": Nếu văn bản được ký nhân chuyến thăm nước ngoài của LĐ cấp cao VN hoặc chuyến thăm VN của LĐ cấp cao nước ngoài thì ghi tên chuyến thăm
14- "Hoạt động trong kế hoạch": Đánh dấu (x) nếu thỏa thuận đã ký có trong kế hoạch đã được phê duyệt, bỏ trống nếu là ngoài kế hoạch
* Chú thích:
- (ĐƯQT) Điều ước quốc tế: Văn bản ký nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam với Nhà nước, Chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
- (TTQT) Thỏa thuận quốc tế: văn bản ký nhân danh cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương.
- (HĐQT) Hợp đồng quốc tế: hợp đồng, thỏa thuận giữa cơ quan, đơn vị với đối tác nước ngoài.
2. Bảng danh mục các điều ước, thỏa thuận, hợp đồng quốc tế dự kiến ký kết 6 cuối năm.. .../cả năm.
|
STT
|
Cơ quan, địa
phương đề xuất
ký
|
Danh nghĩa
ký
|
Loại văn
bản
|
Tên văn
bản
|
Nước ký
|
Tên đôi
tác
|
Thời điểm
dự kiên ký
|
Dự
kiến
cấp ký
|
Cấp có thẩm
quyên phê
duyệt
|
Ghi chú
|
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
8
|
9
|
10
|
|||
|
1
|
||||||||||
|
2
|
||||||||||
Lưu ý:
2- "Danh nghĩa ký": TW Đảng/Nhà nước/Chính phủ/Quốc hôi/Cơ quan/Địa phương/Đơn vị trực thuộc/Doanh nghiệp
3- "Loại văn bản": ĐƯQT; Thỏa thuận nhân danh danh Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội không phải ĐƯQT; TTQT; Văn bản HTQT cụ thể của đơn vị trực thuộc Cơ quan; HĐQT.
4- "Tên văn bản": Ghi chính xác tên văn bản
5- "Nước ký": Quốc tịch của đối tác hoặc nước mà đối tác là tổ chức quốc tế đặt trụ sở
6- "Tên đối tác": Ghi chính xác tên của đối tác
7- "Thời điểm dự kiến ký": Ghi càng cụ thể càng tốt (tháng/quý, trong chuyến thăm của Lãnh đạo cấp cao...)
8- "Dự kiến cấp ký": Ghi chức vụ người dự kiến ký kết văn bản của các phía Việt Nam và phía nước ngoài
9- "Cấp có thẩm quyền phê duyệt": Ghi cụ cấp cao nhất duyệt chủ trương ký kết văn bản.
TÊN CƠ QUAN:
BIỂU MẪU SỐ 1.4/ĐN
BẢNG TỔNG HỢP HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ ĐÃ TỔ CHỨC 6 THÁNG ĐẦU NĂM.../NĂM....
VÀ KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ/HỘI THẢO QUỐC TẾ 6 THÁNG CUỐI NĂM...../NĂM...
1. Bảng tổng hợp hội nghị/hội thảo quốc tế đã tổ chức 6 tháng đầu năm....../năm
|
STT
|
Tên/Chủ
đề/Hội
nghị/Hội thảo
|
Tên cơ quan/tổ
chức nước
ngoài phối hợp
thực hiện
|
Nội
dung
hoạt
động
|
Số lượng đại biểu
|
Số lượng đại biểu
|
Số lượng đại biểu
|
Số lượng đại biểu
|
Thời gian
thực hiện
|
Địa
điểm
tổ
chức
|
Kinh
phí
|
Báo
cáo
|
Hoạt
động
trong
KH
|
Cấp
cho
phép
|
|
STT
|
Tên/Chủ
đề/Hội
nghị/Hội thảo
|
Tên cơ quan/tổ
chức nước
ngoài phối hợp
thực hiện
|
Nội
dung
hoạt
động
|
Người
Việt
Nam
|
Người nước ngoài
|
Người nước ngoài
|
Người nước ngoài
|
Thời gian
thực hiện
|
Địa
điểm
tổ
chức
|
Kinh
phí
|
Báo
cáo
|
Hoạt
động
trong
KH
|
Cấp
cho
phép
|
|
STT
|
Tên/Chủ
đề/Hội
nghị/Hội thảo
|
Tên cơ quan/tổ
chức nước
ngoài phối hợp
thực hiện
|
Nội
dung
hoạt
động
|
Người
Việt
Nam
|
Ở
trong
nước
|
Từ
nước
ngoài
vào
|
Đến từ
(các)
nước
|
Thời gian
thực hiện
|
Địa
điểm
tổ
chức
|
Kinh
phí
|
Báo
cáo
|
Hoạt
động
trong
KH
|
Cấp
cho
phép
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
1
|
|||||||||||||
Lưu ý:
1- "Tên/Chủ đề Hội nghị/Hội thảo": Nêu rõ tên hoặc chủ đề Hội nghị/Hội thảo.
2- "Tên cơ quan/ tổ chức nước ngoài phối hợp thực hiện": Ghi rõ những đối tác cùng phối hợp tổ chức Hội nghị/Hội thảo. 3- "Nội dung hoạt động": Ghi những nội dung trao đổi chính của hội nghị, hội thảo.
4- "Người Việt Nam": Ghi rõ tổng số khách Việt Nam tham dự hoạt động
5- "Số người nước ngoài ở trong nước": Ghi rõ tổng số khách nước ngoài Việt Nam tham dự (VD: cán bộ đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, chuyên gia của tổ chức quốc tế đang làm việc tại Việt Nam...).
6- "Số người từ nước ngoài vào": Ghi rõ tổng số khách từ mỗi nước vào Việt Nam.
7- "Đến từ nước": Ghi rõ nước/các nước cử đoàn vào dự hội nghị/hội thảo; trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi tên nước đặt trụ sở.
8- "Thời gian thực hiện": Ghi cụ thể từ ngày, tháng, năm nào tới ngày, tháng, năm nào.
9- "Địa điểm tổ chức": Ghi rõ tên địa phương diễn ra hoạt động.
10- "Kinh phí": Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào.
11- "Báo cáo": Ghi rõ số và ngày phát hành văn bản báo cáo kết quả Hội nghị/Hội thảo, nơi gửi Báo cáo (Bỏ trống nghĩa là không báo cáo).
12- "Hoạt động trong Kế hoạch": Đánh dấu (x) nếu Hội nghị/Hội thảo có trong kế hoạch đã được phe duyệt, bỏ trống nếu là hoat động ngoài kế hoạch cho phép.
13- "Cấp cho phép": Ghi rõ cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị/hội thảo (VD: Thủ tướng Chính phủ; đồng chí Thường trực Ban Bí thư; Bộ Tư pháp; Bộ Công thương;...)
2. Bảng tổng hợp kế hoạch hội nghị/hội thảo quốc tế dự kiến tổ chức 6 tháng cuối năm....../năm....
Lưu ý:
1- "Tên/Chủ đề Hội nghị/Hội thảo": Nêu dự kiến Tên/Chủ đề/Nội dung của hoạt động.
2- "Tên cơ quan/ tổ chức nước ngoài phối hợp thực hiện": Ghi rõ những đối tác cùng phối hợp tổ chức Hội nghị/Hội thảo. 3- "Người Việt Nam": Ghi rõ tổng số khách Việt Nam tham dự hoạt động.
4- "Số người nước ngoài ở trong nước": Ghi rõ tổng số khách nước ngoài Việt Nam tham dự (VD: cán bộ đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, chuyên gia của tổ chức quốc tế đang làm việc tại Việt Nam...).
5- "Số người từ nước ngoài vào": Ghi rõ tổng số khách từ mỗi nước vào Việt Nam.
6- "Đến từ nước ": Ghi rõ nước cử đoàn vào. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở.
7- "Số ngày": Tổng số thời gian diễn ra Hội nghị/Hội thảo.
8- "Thời gian thực hiện": Ghi cụ thể đến tháng hoặc Quý.
9- "Kinh phí": Ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào.
10- "Cấp cho phép": Ghi rõ cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị/hội thảo (VD: Thủ tướng Chính phủ; đồng chí Thường trực Ban Bí thư; Bộ Tư pháp; Bộ Công thương;...)
TÊN CƠ QUAN:
BIỂU MẪU SỐ 1.5/ĐN
SỐ LIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC
|
STT
|
Nội dung
|
Số liệu 6 tháng đầu
năm..../năm....
|
Tăng/giảm so với
cùng kỳ năm trước
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giá trị xuất khẩu
|
|||
|
2
|
Giá trị nhập khẩu
|
|||
|
3
|
Số dự án FDI còn hiệu lực
|
|||
|
4
|
Tổng số vấn đầu tư đăng ký
|
|||
|
5
|
Giá trị thu hút ODA
|
|||
|
6
|
Số doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|||
|
7
|
Số cuộc kiểm tra dự án đầu tư/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
|||
|
8
|
Số doanh nghiệp nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc bị tước giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|||
|
9
|
Sỗ doanh nghiệp của địa phương đầu tư ra nước ngoài
|
|||
|
10
|
Số lao động nước ngoài tại thành phố
|
|||
|
11
|
Số đơn vị (trung tâm) giáo dục và đào tạo có yếu tố nước
|
|
ngoài
|
||||
|
12
|
Số liệu khách du lịch quốc tế
|
|||
|
13
|
Số lượng tàu cá/ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài
|
|||
|
14
|
Số lượng đoàn ra đối với cán bộ, công chức, viên chức tại thành phố (trong đó phân loại mục đích xuất cảnh: hữu nghị, kinh tế - đầu tư, hội thảo - diễn đàn - hội nghị, dự khóa đào tạo - học tập, du lịch - thăm thân, hoạt động khác...)
|
|||
|
Hữu nghị
|
||||
|
Kinh tế - đầu tư
|
||||
|
Hội thảo - diễn đàn - hội nghị
|
||||
|
Dự khóa đào tạo - học tập
|
||||
|
Du lịch - thăm thân
|
||||
|
Hoạt động khác.
|
||||
|
Đối tượng thuộc diện Trung ương quản lý
|
||||
|
Đối tượng thuộc diện Thành ủy quản lý
|
||||
|
15
|
Số lượng đoàn vào (trong đó phân loại mục đích nhập cảnh: đối ngoại, đầu tư, du lịch, .....)
|
|||
|
Đối ngoại
|
|
Đầu tư
|
||||
|
Du lịch
|
||||
|
Hoạt động khác
|
||||
|
16
|
Số lượng công dân xuất cảnh, cư trú và lao động trái phép tại nước ngoài
|
|||
|
17
|
Số liệu công dân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, bị đưa ra xét xử, thi hành án
|
|||
|
18
|
Số vụ ngư dân ta bị lực lượng chức năng của nước ngoài bắt giữ, xét xử.
|
|||
|
19
|
Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị đối với những công dân, tổ chức nước ngoài.
|
|||
|
20
|
Số lượng kiều bào đang sinh sống, đầu tư, kinh doanh, hợp tác nghiên cứu văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, thăm thân, du lịch tại địa phương
|
|||
|
21
|
Số dự án của kiều bào tại địa phương (số lượng, quy mô, số vốn, lĩnh vực hoạt động...)
|
|||
|
22
|
Số lượng Hội thân nhân kiều bào, Hội liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương
|
|||
|
23
|
Số liệu về kiều hối
|
TÊN CƠ QUAN:
BIỂU MẪU SỐ 1.6/ĐN
DANH MỤC THỐNG KÊ CÁC DỰ ÁN VIỆN TRỢ PCPNN ĐÃ TIẾP NHẬN
TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM...../NĂM......
VÀ DỰ KIẾN TIẾP NHẬN TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM ....../NĂM...
1. Danh mục thống kê các dự án Viện trợ PCPNN đã tiếp nhận trong 6 tháng đầu năm....../năm...
|
STT
|
Tên dự
án/khoản
viện trợ
phi dự án
|
Tổ chức/cá nhân
tài trợ (không
dịch sang tiếng
Việt), quốc tịch,
số giấy phép
|
Cơ quan chủ
quản (có thẩm
quyền phê duyệt
theo NĐ
93/2009/NĐ-CP)
|
Cơ quan
tiếp nhận
và thực
hiện dự án
|
Địa bàn
thực
hiện dự
án
|
Thời
gian dự
án
|
Ngân sách
toàn dự án
đã cam kết
|
Ngân
sách dự
án năm
|
Giá trị
giải ngân
thực tế
|
|
1
|
|||||||||
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
TỔNG CỘNG:
デリス 9
|
2. Danh mục các dự án Viện trợ PCPNN dự kiến tiếp nhận trong 6 tháng cuối năm....../năm...
|
STT
|
Tên dự
án/khoản
viện trợ
phi dự án
|
Tổ chức/cá nhân
tài trợ (không
dịch sang tiếng
Việt), quốc tịch,
số giấy phép
|
Cơ quan chủ
quản (có thẩm
quyền phê duyệt
theo NĐ
93/2009/NĐ-CP)
|
Cơ quan
tiếp nhận
và thực
hiện dự án
|
Địa bàn
thực
hiện dự
án
|
Thời
gian dự
án
|
Ngân sách
toàn dự án
đã cam kết
|
Ngân
sách dự
án năm
|
Giá trị
giải ngân
thực tế
|
|
1
|
|||||||||
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
TỔNG CỘNG
|
ン
TÊN CƠ QUAN:
BIỂU MẪU SỐ 1.7/ĐN
TÌNH HÌNH TRAO, NHẬN HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG VÀ CÁC DANH HIỆU KHÁC CÓ YẾU TỐ
NƯỚC NGOÀI NĂM .... VÀ DỰ KIẾN TIẾP NHẬN NĂM ....
1. Tổng hợp tình hình trao, nhận các danh hiệu có yếu tố nước ngoài 6 tháng đầu năm....../năm...
|
STT
|
Tên danh hiệu
|
Tên tập thể, cá
nhân
|
Thành tích
|
Nước trao danh hiệu/Cơ
quan nhận danh hiệu
|
Số và ngày
quyết định
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
|
1.1.
|
|||||
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
|
2.1
|
|||||
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
I. DỰ KIẾN TRAO, NHẬN CÁC DANH HIỆU CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 6 THÁNG CUỐI
NĂM....../NĂM..
|
|
1.1.
|
|||||
|
2.1.
|
2. Tổng hợp tình hình trao, nhận các danh hiệu có yếu tố nước ngoài dự kiến 6 tháng cuối
năm....../năm..
|
STT
|
Tên danh hiệu
|
Tên tập thể, cá
nhân
|
Thành tích
|
Nước trao danh hiệu/Cơ
quan nhận danh hiệu
|
Số và ngày
quyết định
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
1. TRAO DANH HIỆU
|
|
1.1.
|
|||||
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
2. NHẬN DANH HIỆU
|
|
2.1
|
|||||
Ghi chú: (1) Tên danh hiệu:
- Đối với trao danh hiệu: Huân chương, Bằng khen Thủ tướng, Bằng khen cấp Bộ, Kỉ niệm chương. - Đối với nhận danh hiệu: Huân chương và tương đương; Khen thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương.
VII. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Đề cương số 01/NNPTNT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chỉ thị số 3727/CT-BNN -TCTS ngày 05/5/2017; Quyết định 670/QĐ-BNN-TCTS ngày 26/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công điện số 14/CĐ-CT ngày 5/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác quản lý khai thác thủy sản, đảm bảo an toàn cho người, tàu cá
hoạt động trên biển và chống khai thác thủy sản bất hợp pháp
Từ đến
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 3727/CT-BNN NGÀY 05/5/2017 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý khai thác thủy sản
2. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khai thác thủy sản và công tác chứng nhận nguyên liệu thủy sản
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 670/QĐ-BNN-TCTS NGÀY 26/02/2018 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Công tác phối hợp nắm bắt tình hình tàu cá
2. Tình hình tàu cá Hải Phòng vi phạm khai thác IUU
2. Công tác kiểm tra, giám soát tàu cá tại cảng cá, bến cá và trên biển
3. Thực hiện các công tác khác
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
BM 1.1/NNPTNT
TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng ... năm ...)
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu cá
tháng
trước
|
Tăng
|
Tăng
|
Tăng
|
Giảm
|
Giảm
|
Giảm
|
Số tàu
đã
đăng ký
|
Tổng số
tàu hiện
có
|
Ghi
chú
|
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu cá
tháng
trước
|
Số
lượng
|
Lý do
|
Lý do
|
Số
lượng
|
Nguyên nhân
|
Nguyên nhân
|
Số tàu
đã
đăng ký
|
Tổng số
tàu hiện
có
|
Ghi
chú
|
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu cá
tháng
trước
|
Số
lượng
|
Đóng
mới
|
Mua từ
tỉnh
khác
|
Số
lượng
|
Giải
bản
|
Bán sang
tỉnh khác
|
Số tàu
đã
đăng ký
|
Tổng số
tàu hiện
có
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Nghề lưới kéo
|
||||||||||
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
2
|
Nghề lưới rê
|
||||||||||
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
3
|
DVTS
|
||||||||||
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
4
|
Nghề chụp mực
|
||||||||||
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
5
|
Nghề câu
|
||||||||||
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
6
|
Nghề khác
|
|
Lmax: 6 ÷ <12 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12 ÷ <15 m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥24 m
|
|||||||||||
|
Tổng
|
Tổng
|
Ghi chú: - Tổng số tàu có chiều dài dưới 6 m: .. chiếc;
- Biến động tàu thuyền theo nghề do chuyển đổi nghề cấp phép theo quy định Luật thủy sản 2017
BM 1.2/NNPTNT
TÌNH HÌNH ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ
(Kèm theo Báo cáo số ngày tháng ... năm ...)
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu cá
đã đăng
kiểm
tháng trước
|
Số tàu cá đã đăng kiểm trong tháng
|
Số tàu cá đã đăng kiểm trong tháng
|
Số tàu cá đã đăng kiểm trong tháng
|
Số tàu cá đã đăng kiểm trong tháng
|
Tàu quá hạn đăng
kiểm
|
Tàu quá hạn đăng
kiểm
|
Tổng số
tàu cá đã
đăng kiểm
|
Tổng
cộng
|
Ghi
chú
|
|
TT
|
Nhóm tàu
|
Số tàu cá
đã đăng
kiểm
tháng trước
|
Đóng
mới
|
Cải
hoán
|
Kiểm tra
hàng
năm
|
Kiểm
tra
định kỳ
|
Trên
12
tháng
|
Trên
24 tháng
|
Tổng số
tàu cá đã
đăng kiểm
|
Tổng
cộng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Nghề lưới kéo
|
||||||||||
|
1
|
Lmax: 6÷<12m
|
||||||||||
|
1
|
Lmax: 12÷
<15m
|
||||||||||
|
1
|
Lmax: 15÷
<24m
|
||||||||||
|
1
|
Lmax: ≥24m
|
||||||||||
|
2
|
Nghề lưới rê
|
||||||||||
|
2
|
Lmax: 6÷<12m
|
||||||||||
|
2
|
Lmax: 12÷
<15m
|
|
Lmax: 15÷
<24m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥ 24m
|
|||||||||||
|
3
|
Lmax: ≥ 24m
|
||||||||||
|
3
|
DVTS
|
||||||||||
|
3
|
Lmax: 6÷<12m
|
||||||||||
|
3
|
Lmax: 12÷
<15m
|
||||||||||
|
3
|
Lmax: 15÷
<24m
|
||||||||||
|
3
|
Lmax: ≥ 24m
|
||||||||||
|
4
|
Nghề chụp mực
|
||||||||||
|
4
|
Lmax: 6÷<12m
|
||||||||||
|
4
|
Lmax: 12÷
<15m
|
||||||||||
|
4
|
Lmax: 15÷
<24m
|
||||||||||
|
4
|
Lmax: ≥ 24m
|
||||||||||
|
5
|
Nghề câu
|
|
Lmax: 6÷<12m
|
|||||||||||
|
Lmax: 12÷
<15m
|
|||||||||||
|
Lmax: 15÷
<24m
|
|||||||||||
|
Lmax: ≥ 24m
|
|||||||||||
|
6
|
Nghề khác
|
||||||||||
|
6
|
Lmax: 6÷<12m
|
||||||||||
|
6
|
Lmax: 12÷
<15m
|
||||||||||
|
6
|
Lmax: 15÷
<24m
|
||||||||||
|
6
|
Lmax: ≥24m
|
||||||||||
|
Cộng:
|
Cộng:
|
BM 1.3/NNPTNT
TÌNH HÌNH CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN
(Kèm theo Báo cáo số 1 ngày tháng năm ...)
|
TT
|
Nhóm nghề Số tàu
đăng ký
|
Nhóm nghề Số tàu
đăng ký
|
Lmax: 6÷ <12 m
|
Lmax: 6÷ <12 m
|
Lmax: 12÷< 15 m
|
Lmax: 12÷< 15 m
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
Lmax: 15 ÷ <24 m
|
Lmax: ≥24 m
|
Lmax: ≥24 m
|
Tổng
|
Tổng
|
|
TT
|
Nhóm nghề Số tàu
đăng ký
|
Nhóm nghề Số tàu
đăng ký
|
Đã cấp
phép
|
Số tàu
đăng ký
|
Đã cấp
phép
|
Số tàu
đăng ký
|
Đã cấp
phép
|
Số tàu
đăng ký
|
Đã cấp
phép
|
Số tàu
đăng
ký
|
Đã cấp
phép
|
|
|
1
|
Nghề lưới kéo
|
Nghề lưới kéo
|
||||||||||
|
2
|
Nghề lưới rê
|
Nghề lưới rê
|
||||||||||
|
3
|
Nghề câu
|
Nghề câu
|
||||||||||
|
4
|
Nghề lưới chụp
|
Nghề lưới chụp
|
||||||||||
|
5
|
Nghề
khác
|
Lồng, bẫy
|
||||||||||
|
5
|
Nghề
khác
|
Khác
|
||||||||||
|
6
|
Dịch vụ hậu cần thủy sản
|
Dịch vụ hậu cần thủy sản
|
||||||||||
|
Cộng:
|
Cộng:
|
BM 1.4/NNPTN
TỔNG HỢP TÀU KHAI THÁC VÀ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN
(Kèm theo Báo cáo số / ngày.... tháng ......năm ...)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
Sản lượng khai thác theo nghề (tấn)
|
Sản lượng khai thác theo nghề (tấn)
|
Sản lượng khai thác theo nghề (tấn)
|
Sản lượng khai thác theo nghề (tấn)
|
Sản lượng khai thác theo nghề (tấn)
|
Tổng sản
lượng
(tấn)
|
% Kế
hoạch
năm
|
Số lũy kế đến
ngày/tháng/năm
|
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
Câu
|
Rê
|
Chụp
mực
|
Kéo
|
Khác
|
Tổng sản
lượng
(tấn)
|
% Kế
hoạch
năm
|
Số lũy kế đến
ngày/tháng/năm
|
|
1
|
Số tàu khai thác (Lmax
≥6m)
|
||||||||
|
2
|
Vùng hoạt động của tàu
|
||||||||
|
Vùng biển ven bờ
(VBB01)
|
|||||||||
|
Vùng lộng (VBB02)
|
|||||||||
|
Vùng biển khơi
(VBB03)
|
|||||||||
|
Vùng biển cả (VBB04)
|
|||||||||
|
3
|
Sản lượng khai thác
|
|
Tôm
|
||||||||
|
Cá chọn
|
||||||||
|
Cá xô
|
||||||||
|
Cá tạp
|
||||||||
|
Mực ống
|
||||||||
|
Mực nang
|
||||||||
|
Ghẹ
|
||||||||
|
Khác ..
|
||||||||
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
Ghi chú:
|
BM 1.5/NNPTNT
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHỨNG NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC
(Kèm theo Báo cáo số / ngày tháng... năm ...)
|
TT
|
Loại SP
chứng nhận
|
Nghề
khai
thác
|
Tên Doanh
nghiệp được
chứng nhận
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Thực hiện trong tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
Lũy kế đến tháng ... năm ...
|
|
TT
|
Loại SP
chứng nhận
|
Nghề
khai
thác
|
Tên Doanh
nghiệp được
chứng nhận
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Khối lượng
theo thị trường (tấn)
|
Khối lượng
theo thị trường (tấn)
|
Khối lượng
theo thị trường (tấn)
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Số lượng theo
thị trường (chiếc)
|
Khối lượng
theo thị trường(tấn)
|
Khối lượng
theo thị trường(tấn)
|
Khối lượng
theo thị trường(tấn)
|
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
EU
|
ICCAT
|
Khác
|
|||||
|
1
|
Cá Ngừ mắt to
|
EU
|
|||||||||||||
|
2
|
Các loài khác:
|
||||||||||||||
|
Cá đổng
|
|||||||||||||||
|
Cá đổng
|
|||||||||||||||
|
Cá đổng
|
|||||||||||||||
|
Cộng:
|
Cộng:
|
Đề cương số 02/NNPTNT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp
và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tháng...
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC THÁNG.
1. Xây dựng và chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách, pháp luật
- Kết quả triển khai: thống kê vào Biểu mẫu số 2.1
- Đánh giá, nhận xét:
2. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật
2.1. Phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin, truyền thông về chất lượng vật tư
nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
- Kết quả triển khai: thống kê vào Biểu mẫu số 2.2
- Đánh giá, nhận xét:
2.2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, ATTP; xây dựng, kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
- Kết quả triển khai: thống kê vào Biểu mẫu số 2.3
- Đánh giá, nhận xét:
2.3. Giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản
- Kết quả triển khai: thống kê vào vào Biểu mẫu số 2.4; 2.5; 2.6; 2.8.
- Đánh giá, nhận xét:
2.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
2.4.1. Thanh tra, kiểm tra, thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh
nông lâm thủy sản thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Thống kê số liệu vào Biểu mẫu số 2.9; đánh giá, nhận xét
2.4.2. Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về vật tư nông nghiệp
Thống kê số liệu vào Biểu mẫu số 2.9; đánh giá, nhận xét
II. KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC THÁNG...
1. Xây dựng và chỉ đạo, điều hành triển khai chính sách, pháp luật
2. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật
2.1. Phổ biến giáo dục pháp luật; Thông tin, truyền thông về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
2.2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; xây dựng, kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn
2.3. Giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản
2.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
BM 2.1/NNPTNT
Danh mục văn bản chính sách, pháp luật và chỉ đạo điều hành quản lý chất lượng
vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm được ban hành trong tháng... năm .....
|
TT
|
Tên văn bản
|
Số hiệu văn
bản
|
Ngày ban
hành
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
|||
|
3
|
BM2.2/NNPTNT
Kết quả phổ biến giáo dục pháp luật; thông tin truyền thông
về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm trong tháng... năm. ・
|
STT
|
Tên hoạt động /Sản phẩm truyền thông (*)
|
Số lượng/buổi
|
Số người tham dự/đối tượng (người tiêu dùng/ sản xuất/người dân/cán
bộ...)/phạm vi bao phủ
|
|
I
|
Phổ biến giáo dục pháp luật
|
||
|
1
|
Hội nghị phổ biến văn bản QPPL
|
||
|
・・
|
|||
|
πI
|
Thông tin, truyền thông
|
||
|
1
|
Phát thanh trên loa xã, phường về nội dung...
|
||
|
・・
|
(*) Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, sản phẩm truyền thông (tin, bài trên báo viết, phát thanh, truyền hình,...), tờ rơi, tờ dán...
BM 2.3/NNPTNT
Danh sách chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn lũy kế đến tháng ... năm ...
|
TT
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất
ban đầu
|
Tên, địa chỉ cơ sở xử lý sau
thu hoạch (sơ chế, chế biến,
bảo quản, vận chuyển...)
|
Tên, địa chỉ nơi bán sản
phẩm
(Bán buôn, bán lẻ...)
|
Loại sản phẩm
|
Đã được cấp giấy xác
nhận chuỗi cung ứng
thực phẩm an toàn
(ngày/tháng/năm)
|
|
1.
|
|||||
|
2.
|
|||||
BM 2.4/NNPTNT
Kết quả giám sát an toàn thực phẩm sản phẩm nguồn gốc thực vật trong tháng... năm .....
|
STT
|
Sản phẩm thực vật tươi sống
(rau, củ, quả, hạt...)
|
Sản phẩm thực vật tươi sống
(rau, củ, quả, hạt...)
|
Sản phẩm thực vật tươi sống
(rau, củ, quả, hạt...)
|
Sản phẩm thực vật tươi sống
(rau, củ, quả, hạt...)
|
Sản phẩm thực vật đã qua chế biến
(dưa muối, chè, cà phê...)
|
Sản phẩm thực vật đã qua chế biến
(dưa muối, chè, cà phê...)
|
Sản phẩm thực vật đã qua chế biến
(dưa muối, chè, cà phê...)
|
Sản phẩm thực vật đã qua chế biến
(dưa muối, chè, cà phê...)
|
Kết quả xử lý khi phát
hiện mẫu giám sát
không bảo đảm ATTP
|
|
STT
|
Loại mẫu
|
Tên chỉ tiêu
giám sát
|
Số mẫu
phân tích
|
Số mẫu không
đạt
|
Loại mẫu
|
Tên chỉ
tiêu giám
sát
|
Số mẫu
phân tích
|
Số mẫu
không đạt
|
|
|
1
|
Rau muống
|
Tên hoạt chất
1...
|
30
|
20
|
Dưa muối
|
Tên hoạt
chất 1...
|
|||
|
Tên hoạt chất
2...
|
50
|
12
|
Tên hoạt
chất 2...
|
||||||
|
2
|
Cà chua
|
Tên hoạt
chất 3...
|
|||||||
|
Tổng số
|
BM 2.5/NNPTNT
Kết quả giám sát an toàn thực phẩm sản phẩm nguồn gốc động vật trong tháng... năm ....
|
STT
|
Loại mẫu
|
Tên chỉ tiêu giám sát
|
Số lượng mẫu
phân tích
|
Số lượng mẫu
không đạt
|
Loại hình cơ sở được lấy
mẫu
|
Kết quả xử lý khi phát
hiện mẫu không đạt
|
|
1
|
Thịt gà
|
Hóa chất, kháng sinh
|
||||
|
Tên hoạt chất 1...
|
Cơ sở giết mổ
|
|||||
|
Tên hoạt chất 2...
|
Cơ sở sơ chế, chế biến
|
|||||
|
Tên hoạt chất 3..
|
Cơ sở kinh doanh
|
|||||
|
Vi sinh vật
|
||||||
|
Tên VSV 1...
|
Cơ sở giết mổ
|
|||||
|
Tên VSV 2...
|
Cơ sở sơ chế, chế biến
|
|||||
|
Tên VSV 3...
|
Cơ sở kinh doanh
|
|||||
|
Chất cấm, chất tạo nạc
|
||||||
|
Tên hoạt chất 1...
|
Cơ sở giết mổ
|
|||||
|
2
|
Thịt trâu, bò
|
Cơ sở sơ chế, chế biến
|
||||
|
3
|
Thịt lợn
|
Cơ sở kinh doanh
|
'Ghi lần lượt các loại mẫu: thịt gà, thịt lợn, thịt trâu bò
2 Ghi lần lượt các chỉ tiêu cho từng loại mẫu: hóa chất, kháng sinh, vi sinh vật, chất cấm, chất tạo nạc...
|
・
|
||||||
|
4
|
Mẫu sản phẩm
khác
|
:
|
Cơ sở kinh doanh
|
|||
BM 2.6/NNPTNT
Kết quả giám sát an toàn thực phẩm thủy sản trong tháng... năm ....
'Ghi lần lượt các loại mẫu: tôm, cá tra, ..
Ghi lân lượt các chỉ tiêu giám sát cho từng loại mẫu: hóa chất, kháng sinh, vi sinh vật,...
|
・・
|
||||||||||
|
ε
|
||||||||||
|
・・・
|
BM 2.7/NNPTNT
M Kết quả giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp trong tháng... năm ....
|
STT
|
Loại sản phẩm
|
Tổng số mẫu lấy
|
Số mẫu không đạt
|
Kết quả xử lý khi phát hiện mẫu không đạt
|
|
1
|
Thuốc Bảo vệ thực vật
|
|||
|
2
|
Thuốc thú y
|
|||
|
3
|
Thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả thủy sản)
|
|||
|
4
|
Giống cây trồng
|
|||
|
5
|
Giống vật nuôi
|
|||
|
6
|
Phân bón
|
|||
|
7
|
Chất xử lý cải tạo môi trường
|
|||
|
8
|
VIII. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Đề cương số 01/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố
(Kèm theo Công văn số: ... ngày / /2020 của
1. Kết quả thực hiện
- Tổng diện tích thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
- Kết quả thực hiện
+ Diện tích
+ Số lô
- Tổng số tiền trúng đấu giá
- Số tiền đã nộp ngân sách
2. Kế hoạch thực hiện
3. Khó khăn, vướng mắc (nếu có)
4. Đề xuất
KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN CÁC QUẬN, HUYỆN BM 01/TNMT
(Kèm theo Công văn số: ngày...../...... /2020 của...
|
TT
|
Tên dự
án/địa điểm
|
Số khu
đất/dự
án
|
Diện
tích (m2)
|
Tổng
số lô
|
Tổng
kinh phí
BT,
GPMB
(tỷ đồng)
|
Tổng
kinh phí
đầu tư
XD CSHT (tỷ đồng)
|
Tổng giá
khởi điểm
(tỷ đồng)
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
|
Còn lại
|
Còn lại
|
Còn lại
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Tên dự
án/địa điểm
|
Số khu
đất/dự
án
|
Diện
tích (m2)
|
Tổng
số lô
|
Tổng
kinh phí
BT,
GPMB
(tỷ đồng)
|
Tổng
kinh phí
đầu tư
XD CSHT (tỷ đồng)
|
Tổng giá
khởi điểm
(tỷ đồng)
|
Số lô
|
Diện
tích (m2)
|
Tổng
giá
trúng
đấu giá
(tỷ
đồng)
|
Số lô đất
có giá
trúng
đấu giá
bằng giá
khởi điểm
|
Số lô đất
có giá
trúng đấu giá tăng
dưới 5%
so với giá
khởi điểm
|
Số lô đất
có giá
trúng đấu
giá tăng
dưới 10%
so với giá
khởi điểm
|
Số tiền
đã nộp
ngân
sách
(tỷ
đồng)
|
Số lô
|
Diện
tích (m2)
|
Dự kiến
số tiền
thu (tỷ
đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
I
|
Năm trước/Kỳ trước chuyển sang
|
Năm trước/Kỳ trước chuyển sang
|
Năm trước/Kỳ trước chuyển sang
|
Năm trước/Kỳ trước chuyển sang
|
||||||||||||||
|
II
|
Kế quả thực hiện trong kỳ
|
Kế quả thực hiện trong kỳ
|
Kế quả thực hiện trong kỳ
|
|||||||||||||||
Đề cương số 02/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, tăng cường quản lý tài nguyên
đến năm 2015-2020
(Kết quả thực hiện Quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ và Thông báo số 167-TB/TU ngày 29/10/2013 của Ban thường vụ Thành ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TU (khóa
XII) về công tác bảo vệ môi trường, tăng cường quản lý tài nguyên đến năm
2015 và 2020)
A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
I. Công tác tăng cường quản lý tài nguyên
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao kiến thức pháp luật,
nhận thức về bảo vệ tài nguyên, biến đổi khí hậu
2. Nâng cao hiệu quả cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về tài nguyên, thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới để rà soát, chỉnh sửa các thủ tục hành chính về lĩnh vực tài nguyên và môi trường
- Về công tác chỉ đạo, điều hành
- Về cải cách thủ tục hành chính
3. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và giải quyết các vụ việc tồn đọng, kéo dài
- Về thanh tra, kiểm tra
+ Về lĩnh vực đất đai
+ Về lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên nước
+ Về lĩnh vực khoáng sản
+ Về lĩnh vực biển và hải đảo
- Công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư
- Xử lý, giải quyết khiếu nại
4. Quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai
- Xử lý các tồn tại trong giao đất làm nhà ở, xử lý các vụ vi phạm trong
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất của địa phương theo
hướng bố trí quỹ đất cho các công trình xử lý rác thải, nước thải, hạ tầng kỹ thuật về môi trường
- Chương trình bảo vệ, khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất
5. Quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về khoáng
sản của thành phố
- Tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng, khoanh định khu vực cấm, tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Thu ngân sách từ hoạt động khoáng sản:
6. Về tài nguyên nước, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo
6.1. Về tài nguyên nước
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày
12/12/2013
+ Về việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của Luật
Thủy lợi, Luật Tài nguyên nước
+ Về việc giám sát chất lượng nguồn nước
6.2. Về quản lý tổng hợp và thống nhất biển và hải đảo
- Xây dựng kế hoạch quan trắc chất lượng nước và cảnh báo sự cố môi
trường biển, sự cố ven bờ thành phố
- Chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố về khí tượng thủy văn
7. Triển khai các chương trình phối hợp giữa ngành tài nguyên môi
trường với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể khác
8. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý phục vụ công tác quản
lý nhà nước về đất đai, khoáng sản, phát triển cơ sở dữ liệu, chia sẻ cơ sở dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong toàn ngành:
II. Công tác bảo vệ môi trường
1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường; tăng cường kiểm tra, xác nhận sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án cải tạo, phục hồi môi trường
2. Chương trình bảo vệ, phòng chống ô nhiễm, suy thoái và sự cố
môi trường đối với các nguồn nước mặt và nước ngầm cung cấp nước của thành phố
3. Chương trình nâng cao năng lực quan trắc và phân tích môi trường;
xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường
4. Chương trình xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn thải; kiểm soát ô
nhiễm môi trường; xác định và phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Về xác định và phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Về xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Về triển khai các dự án thuộc mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường
- Bảo vệ môi trường trong khu chế xuất, khu công nghiệp
5. Chương trình quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố
- Số lượng sổ chủ nguồn thải đã cấp
- Số lượng báo cáo định kỳ đã tiếp nhận và rà soát
6. Tăng cường hoạt động thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
- Tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố đã thu
7. Hướng dẫn và tổng hợp tiến độ thực hiện tiêu chí số 17 về môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các huyện
8. Xây dựng kế hoạch hành động đa dạng sinh học thành phố đến năm 2020
B. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
2.1. Về công tác quản lý tài nguyên
2.2. Về công tác bảo vệ môi trường
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân khách quan
3.2. Nguyên nhân chủ quan
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Về quản lý tài nguyên:
4.2. Về bảo vệ môi trường
5. Kiến nghị, đề xuất
BM 2.1/TNMT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
ĐỀ ÁN, DỰ ÁN VÀ NHIỆM VỤ
|
STT
|
Danh mục
chương
trình, đề án,
dự án và
nhiệm vụ ưu
tiên
|
Cơ
quan
chủ
quản
|
Đơn
vị
thực
hiện
|
Quy mô,
địa
điểm,
thời gian
thực
hiện
|
Văn
bản
phê
duyệt
|
Kinh phí thực
hiện
|
Kinh phí thực
hiện
|
Tiến
độ
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
STT
|
Danh mục
chương
trình, đề án,
dự án và
nhiệm vụ ưu
tiên
|
Cơ
quan
chủ
quản
|
Đơn
vị
thực
hiện
|
Quy mô,
địa
điểm,
thời gian
thực
hiện
|
Văn
bản
phê
duyệt
|
Tổng
kinh
phí
được
duyệt
|
Nguồn
kinh
phí
|
Tiến
độ
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
Đề cương số 03/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về việc
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chủ yếu
1. Đẩy mạnh, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong
ứng phó với biến đổi khí hậu
3. Tăng cường quản lý Nhà nước về ứng phó với biển đổi khí hậu
4. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế tài chính, tăng cường và đa dạng hoá nguồn
lực cho ứng phó với biến đổi khí hậu
5. Thúc đẩy hợp tác, hội nhập quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu
6. Tăng cường các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, tăng khả năng hấp
thu khí nhà kính, tận dụng các cơ hội phát triển do biến đổi khí hậu mang lại
7. Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng để chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu và nước biển dâng, chống xâm nhập mặn, bảo vệ vùng ven biển
Ghi chú: Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị báo cáo nội dung mục I
theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
II. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án (theo
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 4/4/2014 của
UBND thành phố).
Các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị báo cáo theo Biểu mẫu số 3.1-
TNMT.
III. Hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong thực hiện các nhiệm vụ
3.1. Hạn chế, khó khăn
3.2. Nguyên nhân của những hạn chế, khó khăn
- Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân chủ quan
IV. Đề xuất, kiến nghị
BM3.1/TNMT
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
|
TT
|
Danh mục
nhiệm vụ, dự án
|
Địa điểm, thời
gian thực hiện
|
Văn bản phê
duyệt DA/Chủ
chương thực
hiện
|
Quy mô
đầu tư
|
Tổng mức đầu tư, Nguồn vốn (trung ương,
địa phương)
|
Giá trị
khối lượng thực hiện
|
Giải ngân
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
3
|
|||||||
|
4
|
|||||||
|
5
|
BM 4.1/TNMT
Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định số 2095/2014/QĐ-UBND ngày
03/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố
|
TT
|
Tên đơn
vị chuyển
tải
|
Ngày
tháng
chuyển
tải
|
Ngày
hoàn
thành
chuyển
tải
|
Hồ sơ môi
trường, an
toàn giao
thông, PCCC
|
Khối
lượng xăng dầu
chuyển tải
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
Trong đó:
Cột (1): Số thứ tự các đợt chuyển tải xăng dầu của đơn vị trong năm báo cáo; Cột (2): Tên đơn vị thực hiện chuyển tải xăng dầu;
Cột (3), (4): Ngày bắt đầu và kết thúc đợt chuyển tải;
Cột (5): Hồ sơ môi trường, an toàn giao thông, PCCC: Là hồ sơ phê duyệt (ban hành) của cơ quan thực hiện báo cáo gồm: Công văn xin phép chuyển tải của Doanh nghiệp; Phương án phòng cháy chữa cháy được phê duyệt (quyết định phê duyệt của Công an PCCC); Phương án ứng phó sự cố tràn dầu của Doanh nghiệp (Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt); Phương án đảm bảo an toàn giao thông (Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng phê duyệt); Biên bản của cơ quan chủ trì kiểm tra, thanh tra (Nêu rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, ngày tháng kiểm tra; Yêu cầu của Đoàn kiểm tra và Báo cáo giải trình của doanh nghiệp nếu có);
Cột (6): Ghi rõ loại và lượng xăng, dầu của đợt chuyển tải;
Cột (7): Ghi chú: Trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu: Cần ghi rõ ngày giờ, vị trí sự cố xảy ra; quy mô, mức độ sự cố; công tác tổ chức ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố...); Đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (nếu có).
Đề cương 05/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo Kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 2089/2014/QĐ-UBND ngày 02/10/2014 của UBND thành phố về quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng
I. Kết quả thực hiện năm 20..
1. Về tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
2. Về kiểm soát ô nhiễm môi trường trong phát triển công nghiệp, dịch vụ,
các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
3. Về kiểm soát ô nhiễm môi trường nông thôn, khu vực làng nghề
4. về kiểm soát ô nhiễm, cải tạo môi trường đô thị: Cấp nước, thoát nước,
quản lý chất thải rắn thông thường
5. về phát triển khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường; tái chế, tái sử
dụng phế liệu, chất thải, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sạch hơn
6. về kiểm soát nhập khẩu chất thải, động thực vật hoang dã, biến đổi gen,
kiểm soát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới.
7. Về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
8. Về xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường
II. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Khó khăn, vướng mắc
2.1. Về cơ chế, chính sách
2.2. Về nguồn lực
2.3. Ý thức chấp hành pháp luật
2.4. Công tác kiểm soát ô nhiễm
2.5. Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
3. Đề xuất, kiến nghị
III. Nhiệm vụ triển khai thực hiện trong thời gian tới
1. Sở Xây dựng
2. Khoa học và Công nghệ
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
4. Sở Công thương
5. Sở Giao thông Vận tải
6. Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
7. Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
Đề cương số 06/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND
ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố
I. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ TRIỂN KHAI
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, ĐỀ ÁN CỦA CÁC SỞ NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức về quản lý, bảo vệ và
khai thác tài nguyên nước cho cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường
1.2. Sở Ngoại vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo
1.3. Sở Thông tin và Truyền thông
1.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. Tăng cường kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm nguồn nước, kiểm
soát chặt chẽ hoạt động khai thác và sử dụng nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; Tập trung xử lý dứt điểm những vi phạm pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; không để các nguồn phát sinh gây ô nhiễm mới
2.1. Quan trắc, phân tích và lập báo cáo quan trắc môi trường chất lượng
nguồn nước ngọt sông Rế, sông Giá, sông Đa Độ, sông Chanh Dương, kênh Hòn Ngọc và hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng giai đoạn 2014-215.
2.2. Kết quả giám sát chất lượng nước sạch.
2.3. Kế hoạch cấp phép xả nước thải cho các tổ chức, doanh nghiệp xả thải
vào nguồn nước sông Rế, sông Giá, sông Đa Độ, sông Chanh Dương, kênh Hòn Ngọc và hệ thống trung thủy nông Tiên Lãng.
2.4. Điều tra, thống kê, kiểm kê, lập danh mục tất cả các cơ sở phát sinh
nước thải, các vị trí xả thải gây ô nhiễm.
2.5. Tập trung xử lý dứt điểm những vi phạm pháp luật về khai thác, sử
dụng tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước, chặn đứng các nguồn phát sinh gây ô nhiễm mới.
2.6. Xây dựng chương trình kiểm soát nguồn gây ô nhiễm nông nghiệp.
2.7. Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
2.8. Rà soát, lập danh sách các nghĩa trang ở gần nguồn nước cấp.
2.9. Các bệnh viện phải đầu tư, đưa vào sử dụng thiết bị xử lý nước thải
bảo đảm nước thải của bệnh việc đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường.
2.10. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
2.11. Công tác thu thuế tài nguyên nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ.
2.12. Xây dựng các trạm quan trắc cố định, quan trắc định kỳ, thường xuyên thông báo các thông tin, dữ liệu chính về chất lượng các sông cung cấp nguồn nước ngọt: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Công ty TNHHMTV khai thác công trình thủy lợi thực hiện trong thời gian tới.
3. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước; chủ động tham gia và thực hiện các cơ chế, chính sách kiểm soát ô nhiễm nguồn nước liên tỉnh, liên vùng
4. Rà soát quy hoạch hệ thống các công trình thủy lợi, quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải, tiến tới hạn chế và chấm dứt tình trạng nước thải, nước chảy tràn trên bề mặt đổ trực tiếp vào các nguồn nước trên địa bàn thành phố
5. Xây dựng chương trình kiểm soát nguồn gây ô nhiễm phân tán trên địa bàn thành phố Hải Phòng
6. Về hợp tác quốc tế
7. Về nguồn vốn thực hiện
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, khó khăn
IV. KẾ HOẠCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Kế hoạch thực hiện
2. Giải pháp
Đề cương số 07/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày
11/12/2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch
tài nguyên nước thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
I. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI
Trình bày cụ thể các hoạt động triển khai các nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 Hội đồng nhân dân thành phố trong đơn vị mình như: ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành; các kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ; công tác báo cáo kết quả thực hiện thường kỳ về cơ quan thường trực...
II. KẾT QUẢ
Báo cáo kết quả thực hiện từng nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết số
33/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 ngày 17/16/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố kèm theo các số liệu cụ thể, chi tiết.
Kết quả những nhiệm vụ đã triển khai, đang triển khai (nêu rõ tiến độ hoàn thành).
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. Những mặt đạt được
2. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân
2.1. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
2.2. Nguyên nhân (nêu nguyên nhân của từng tồn tại, khó khăn, vướng mắc)
- Nguyên nhân chủ quan:
- Nguyên nhân khách quan:
IV. KẾ HOẠCH, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Kế hoạch thực hiện
2. Giải pháp:
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất
2. Kiến nghị
Đề cương số 08/TNMT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học
thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ chủ yếu đã thực hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Hoàn thiện thể chế, chính sách
- Việc tăng cường nguồn lực cho công tác bảo tồn ĐDSH
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng
1.2. Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên
1.3. Bảo tồn các loài hoang dã và giống vật nuôi, cây trồng nguy cấp, quý, hiếm
1.4. Sử dụng bền vững và thực hiện cơ chế chia sẻ hợp lý lợi ích từ dịch vụ hệ
sinh thái và đa dạng sinh học
1.5. Kiểm soát các hoạt động gây tác động xấu đến đa dạng sinh học
1.6. Bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu
2. Các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ ưu tiên thực hiện
3. Các thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
3.1. Thuận lợi
3.2. Khó khăn
II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3. Sở Khoa học và Công nghệ
4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
5. Sở Thông tin và Truyền thông
6. Công an thành phố
7. Cục Hải quan thành phố
8. Các Sở, ngành và các đơn vị khác có liên quan
9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
BM 8.1/TNMT
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN
VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
|
STT
|
Danh mục
chương
trình, đề án,
dự án và
nhiệm vụ
ưu tiên
|
Cơ
quan
chủ
quản
|
Đơn
vị
thực
hiện
|
Quy
mô, địa
điểm,
thời
gian
thực
hiện
|
Văn
bản
phê
duyệt
|
Kinh phí thực hiện
|
Kinh phí thực hiện
|
Tiến
độ
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
|
STT
|
Danh mục
chương
trình, đề án,
dự án và
nhiệm vụ
ưu tiên
|
Cơ
quan
chủ
quản
|
Đơn
vị
thực
hiện
|
Quy
mô, địa
điểm,
thời
gian
thực
hiện
|
Văn
bản
phê
duyệt
|
Tổng
kinh
phí
được
duyệt
|
Nguồn
kinh
phí
|
Tiến
độ
thực
hiện
|
Ghi
chú
|
IX. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Đề cương số 01/TTTT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả vận hành, khai thác Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công
trực tuyến các đơn vị, địa phương
1. Về số liệu báo cáo:
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận được cập nhật trên hệ thống:
trong đó:
+ Số hồ sơ tiếp nhận tại các đơn vị:
+ Số hồ sơ trực tuyến:
- Tình trạng xử lý hồ sơ:
+ Đang giải quyết:
+ Đã giải quyết quá hạn:
+ Đã giải quyết đúng hạn:
- Hình thức hồ sơ:
+ Trực tuyến:
+ Trực tiếp:
2. Công tác vận hành hệ thống:
BM01/TTTT
BIỂU MẪU BÁO CÁO
Kết quả vận hành, khai thác Hệ thống một cửa điện tử và dịch vụ công
trực tuyến các đơn vị, địa phương
|
STT
|
NỘI DUNG
|
HỒ SƠ
|
|
1
|
Tổng số hồ sơ tiếp nhận được cập nhật trên hệ thống
|
|
|
1.1
|
Số hồ sơ tiếp nhận tại các đơn vị:
|
|
|
1.2
|
Số hồ sơ trực tuyến:
|
|
|
2
|
Tình trạng xử lý hồ sơ:
|
|
|
2.1
|
Đang giải quyết:
|
|
|
2.2
|
Đã giải quyết quá hạn:
|
|
|
2.3
|
Đã giải quyết đúng hạn:
|
|
|
3
|
Hình thức hồ sơ:
|
|
|
3.1
|
Trực tuyến:
|
|
|
3.2
|
Trực tiếp:
|
Đề cương số 02/TTTT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả triển khai sử dụng chứng thư số chuyên dùng
1. Những kết quả đạt được
a. Công tác triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước và việc chấp
hành các quy định liên quan đến hoạt động cung cấp, quản lý và triển khai sử dụng chứng thư số, chữ ký số (cụ thể việc ban hành các văn bản Nghị quyết, Chi thị, Quyết định, Kế hoạch...nhằm cụ thể hóa các quy định của Nhà nước để tạo môi trường pháp lý cho việc triển khai sử dụng chữ ký số):
b. Tình hình quản lý, triển khai, sử dụng chứng thư số theo quy định tại
Thông tư 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng "Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội":
- Số lượng chứng thư cho tổ chức:
- Số lượng chứng thư cho cá nhân:
- Số lượng chứng thư số cho thiết bị, phần mềm phục vụ ứng dụng trong
các giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, ứng dụng trong việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước:
- Số lượng chứng thư hủy bỏ:
c. Tình hình ứng dụng chữ ký số trong các dịch vụ công trực tuyến, phần
mềm điều hành tác nghiệp và các hệ thống thông tin:
- Số lượng chứng thư số cấp:
- Nội dung:
d. Tình hình áp dụng chữ ký số trong văn bản điện tử và phạm vi ứng dụng
chữ ký số (các loại văn bản được sử dụng chữ ký số):
đ. Tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo và đào tạo, tập huấn, hướng dẫn,
tuyên truyền về triển khai sử dụng chữ ký số:
2. Tồn tại, hạn chế
3. Phương hướng, giải pháp củng cố, phát triển nhằm thúc đẩy ứng dụng chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp trong thời gian tới:
4. Kiến nghị, đề xuất Ban Cơ yếu Chính phủ:
BM02/TTTT
BIỂU MẪU BÁO CÁO
Kết quả triển khai sử dụng chứng thư số chuyên dùng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
CHỨNG THƯ
|
|
1
|
Tình hình quản lý, triển khai, sử dụng chứng thư số theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng "Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội"
|
|
|
1.1
|
Số lượng chứng thư cho tổ chức:
|
|
|
1.2
|
Số lượng chứng thư cho cá nhân:
|
|
|
1.3
|
Số lượng chứng thư số cho thiết bị, phần mềm phục vụ ứng dụng trong các giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, ứng dụng trong việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước:
|
|
|
1.4
|
Số lượng chứng thư hủy bỏ:
|
|
|
2
|
Tình hình ứng dụng chữ ký số trong các dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điều hành tác nghiệp và các hệ thống thông tin
|
Tình hình ứng dụng chữ ký số trong các dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điều hành tác nghiệp và các hệ thống thông tin
|
|
Số lượng chứng thư số cấp
|
Đề cương số 03/TTTT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng
1. Công tác quản lý nhà nước
a) Các hoạt động chính (phổ biến pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép, thanh
kiểm tra, các hoạt động khác).
b) Các văn bản tỉnh, thành phố mới ban hành (kèm theo bản copy hoặc
đường link).
c) Số lượng các giấy chứng nhận đủ Điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng cấp mới, thu hồi.
2. Tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật của các điểm truy nhập
Internet công cộng không cung cấp trò chơi điện tử và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
3. Số lượng các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tính đến ngày 30/11/20...
|
STT
|
Loại điểm
|
Số lượng
|
|
1.
|
Đại lý Internet
|
|
|
2
|
Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet
|
|
|
3
|
Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán café và các điểm công cộng khác
|
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
4. Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tính đến ngày 30/11/20...
|
STT
|
Loại điểm
|
Số lượng
|
|
1
|
Đại lý Internet
|
|
|
2
|
Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet
|
|
|
3
|
Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán café và các điểm công cộng khác
|
|
|
4
|
Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết
nối Internet
|
Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết
nối Internet
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Tổng số
|
5. Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất.
BM03/TTTT
BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
Của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng
1. Số lượng các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tính đến ngày 30/11/20...
|
STT
|
Loại điểm
|
Số lượng
|
|
1
|
Đại lý Internet
|
|
|
2
|
Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet
|
|
|
3
|
Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán café và các điểm công cộng khác
|
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
2. Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tính đến ngày 30/11/20...
|
STT
|
Loại điểm
|
Số lượng
|
|
1
|
Đại lý Internet
|
|
|
2
|
Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet
|
|
|
3
|
Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, sân bay, quán café và các điểm công cộng khác
|
|
|
4
|
Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết nối Internet
|
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Đề cương số 04/TTTT
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Công tác thông tin, tuyên truyền về dân tộc,
tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, triển khai thực hiện
- Kịp thời triển khai chỉ đạo của cấp trên về vấn đề dân tộc, tôn giáo trên địa bàn, có xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo trên địa bàn.
2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Có chương trình, nội dung, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về dân
tộc, truyền thống lịch sử dân tộc Việt Nam; các giá trị của tín ngưỡng, tôn giáo trong đời sống xã hội; tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tổ chức thực hiện có kết quả cụ thể.
- Báo cáo số lượng tin, bài tuyên truyền, số lần đăng phát trên hệ thống đài
truyền thanh cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn...(theo biểu mẫu)
BIỂU MẪU THỐNG KÊ TIN BÀI
|
TT
|
Tin bài
|
Nội dung
|
Số lần
đăng/phát
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
|||
|
4
|
|||
|
5
|
|||
|
6
|
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Tập trung đánh giá những mặt đã làm được và chưa làm được; nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THỜI GIAN TỚI
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Những khó khăn, vướng mắc.
- Những kiến nghị, đề xuất nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền
về dân tộc, tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng
BM04/TTTT
BIỂU MẪU BÁO CÁO
Công tác thông tin, tuyên truyền về dân tộc,
tôn giáo trên địa bàn thành phố Hải Phòng
|
TT
|
Tin bài
|
Nội dung
|
Số lần
đăng/phát
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
3
|
3
|
|
|
5
|
5
|
5
|
|
|
6
|
4
X. LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
Đề cương số 01/VHTT
ĐỂ CƯƠNG
Báo cáo công tác quản lý và tổ chức lễ hội
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
Số:
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.., ngày ..... tháng .... năm 20...
|
BÁO CÁO
Công tác quản lý và tổ chức lễ hội năm.
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
1. Kết quả đạt được
Thực trạng công tác quản lý lễ hội: số lượng lễ hội tại địa phương, quy mô,
cấp lễ hội; công tác tổ chức và quản lý lễ hội (có bao nhiêu lễ hội thành lập Ban Tổ chức lễ hội, Quy chế tổ chức lễ hội) theo đúng quy định tại Nghị định 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ; Công tác quản lý lễ hội và triển khai Nghị định 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao tại địa phương.
2. Khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý và tổ chức lễ hội
- Khó khăn:
- Hạn chế:
3. Công tác triển khai, những thuận lợi, khó khăn
- Công tác triển khai phổ biến, quán triệt, ban hành các văn bản chỉ đạo;
thực hiện triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; hướng dẫn về trình tự đăng ký, thông báo tổ chức lễ hội theo thẩm quyền; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc quản lý và tổ chức lễ hội;...
- Thuận lợi:
- Khó khăn:
II. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI
- Việc thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng
Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố; cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
- Công tác quản lý, tổ chức lễ hội; việc huy động các nguồn lực xã hội hóa
để tổ chức lễ hội.
- Công tác tổ chức tập huấn, tuyên truyền các quy định của pháp luật trong công tác quản lý, tổ chức lễ hội, Nghị định 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ; Công tác tuyên truyền, giáo dục tới nhân dân giá trị và ý nghĩa giáo dục của lễ hội, nguồn gốc của lễ hội và các nhân vật được thờ phụng, tôn vinh; việc hướng dẫn nhân dân và du khách thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội.
- Vai trò cộng đồng trong quản lý, tổ chức, thực hành lễ hội
- Công tác thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau lễ hội
III. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI HIỆU QUẢ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
|
Nơi nhận: - Sở VHTT; - Lưu: VT,
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
|
Đề cương số 02/VHTT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả thực hiện chiến lược văn hóa đối ngoại
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
Số:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày...tháng ... năm 20...
|
BÁO CÁO
Thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại năm ...
và Kế hoạch năm.
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại công văn số .... ngày .... về việc báo cáo thực hiện Chiến lược văn hóa năm ... và Kế hoạch năm .... Sở...../UBND quận, huyện.... báo cáo kết quả thực hiện như sau:
I. Kết quả thực hiện
1. Bối cảnh, tình hình triển khai
2. Kết quả triển khai
3. Tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân, lí do
4. Đề xuất, kiến nghị
II. Kế hoạch năm tiếp theo
|
Nơi nhận:
- Sở VHTT;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
|
BM 2.1/VHTT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VĂN HÓA ĐỐI NGOẠI
|
TT
|
Tiêu chí
|
Đơn vị
tính
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
I.
|
Lĩnh vực điện ảnh
|
|||
|
1.
|
Số lượng rạp chiếu phim đang hoạt động
|
rạp
|
||
|
2.
|
Số lượng rạp chiếu phim không hoạt động
|
rạp
|
||
|
3.
|
Số lượng rạp chiếu phim đã chuyển đổi mục đích sử dụng
|
rạp
|
||
|
4.
|
Tổng số phòng chiếu
|
phòng
|
ghi rõ thuộc rạp, cụm rạp nào
|
|
|
5.
|
Số phòng chiếu được trang bị máy chiếu kỹ thuật số chuẩn 2K
|
phòng
|
ghi rõ thuộc rạp, cụm rạp nào
|
|
|
6.
|
Số phòng chiếu được trang bị máy chiếu HD
|
phòng
|
ghi rõ thuộc rạp, cụm rạp nào
|
|
|
7.
|
Số lượng đầu phim Việt NamT chiếu trong năm
|
phim
|
||
|
8.
|
Số lượng đầu phim nước ngoài chiếu trong năm
|
phim
|
||
|
9.
|
Số buổi chiếu phim Việt Nam tại rạp
|
buổi
|
||
|
10.
|
Số buổi chiếu phim nước ngoài tại rạp
|
buổi
|
||
|
11.
|
Số lượng người xem phim Việt Nam tại rạp
|
người
|
||
|
12.
|
Số lượng người xem phim nước ngoài tại rạp
|
người
|
||
|
13.
|
Doanh thu phim Việt Nam tại rạp
|
triệu đông
|
||
|
14.
|
Doanh thu phim nước ngoài tại rạp
|
triệu đồng
|
||
|
15.
|
Doanh thu cao nhất mà phim Việt Nam đạt được
|
triệu đồng
|
ghi rõ tên phim
|
|
|
16.
|
Doanh thu cao nhất mà phim nước ngoài đạt được
|
triệu đồng
|
ghi rõ tên phim
|
|
|
II.
|
Hoạt động Mỹ thuật
|
|||
|
1.
|
Tổng số cuộc triển lãm mỹ thuật
|
cuộc
|
||
|
2.
|
Tổng số tác phẩm được trưng bày
|
tác phẩm
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Đơn vị
tính
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
3.
|
Tổng số trại sáng tác/ tập huấn mỹ thuật
|
trại/cuộc
|
||
|
4.
|
Tổng số tác phẩm của trại sáng tác mỹ thuật
|
tác phẩm
|
||
|
5.
|
Số lượng hội viên hội Mỹ thuật Việt Nam
|
người
|
||
|
6.
|
Số tác phẩm mỹ thuật Việt Nam đưa ra nước ngoài triển lãm
|
tác phẩm
|
||
|
7.
|
Số tác phẩm mỹ thuật nước ngoài triển lãm tại Việt Nam
|
tác phẩm
|
||
|
III.
|
Hoạt động nhiếp ảnh
|
|||
|
1.
|
Tổng số cuộc triển lãm nhiếp ảnh
|
cuộc
|
||
|
2.
|
Tổng số tác phẩm được trưng bày
|
tác phẩm
|
||
|
3.
|
Tổng số trại sáng tác/ tập huấn nhiếp ảnh
|
trại/cuộc
|
||
|
4.
|
Tổng số tác phẩm của trại sáng tác nhiếp ảnh
|
tác phẩm
|
||
|
5.
|
Số lượng hội viên hội nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam
|
người
|
||
|
6.
|
Số tác phẩm nhiếp ảnh Việt Nam đưa ra nước ngoài triển lãm
|
tác phẩm
|
||
|
7.
|
Số tác phẩm nhiếp ảnh nước ngoài triển lãm tại Việt Nam
|
tác phẩm
|
Đề cương số 03/VHTT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả triển khai Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN BAN HÀNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: /.. Hải Phòng, ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
Công tác triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 329/QĐ-TTg ngày 15/3/2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án phát triển văn hoá đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 215/KH-UBND ngày 13/10/2017 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hoá đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Sở...../UBND quận, huyện...../đơn vị.... báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
Đề án như sau: E
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Những kết quả đạt được
1.1. Kết quả tổ chức các sự kiện tuyên truyền
1.2. Công tác phục vụ bạn đọc
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin
1.4. Hoạt động thư viện cơ sở
2. Các hoạt động khác
III. Đánh giá chung, tồn tại, hạn chế
1.Đánh giá chung
-Nhận xét, đánh giá chung các kết quả đạt được
2.Tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM TIẾP THEO
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận: - Sở VHTT;
- Lưu: VT, ..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
|
BM3.1/VHTT
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA ĐỌC TRONG CỘNG ĐỒNG
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
tính
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số thư viện hiện có
|
cái
|
||
|
2
|
Số thư viện thành lập trong năm
|
cái
|
||
|
3
|
Số thư viện cấp huyện trực thuộc
|
cái
|
||
|
4
|
Số thư viện tư nhân có phục vụ
cộng đồng
|
cái
|
||
|
5
|
Số cán bộ thư viện hiện có
|
người
|
||
|
6
|
Số cán bộ thư viện có trình độ Đại học trở lên
|
người
|
||
|
7
|
Số cán bộ có trình độ cao đẳng/
thcn
|
người
|
||
|
8
|
Số cán bộ có trình độ THPT
|
người
|
||
|
9
|
Số cán bộ đào tạo chuyên ngành
thư viện
|
người
|
||
|
10
|
Số cán bộ đào tạo chuyên ngành
khác
|
người
|
||
|
11
|
Số lượt cán bộ được đào tạo, tập
huấn trong năm
|
lượt
|
||
|
12
|
Kinh phí được cấp chi cho con
người
|
triệu đồng
|
||
|
13
|
Kinh phí cấp chi cho hoạt động
chuyên môn nghiệp vụ
|
triệu đồng
|
||
|
14
|
Kinh phí chi cho các nội dung khác
|
triệu đồng
|
||
|
15
|
Số thư viện không được cấp kinh
phí
|
cái
|
||
|
16
|
Tổng số đầu tài liệu
|
mục
|
||
|
17
|
Tổng số bản sách hiện có trong thư viện
|
quyển
|
||
|
18
|
Tổng số bản sách trong kho luân
chuyển
|
quyển
|
||
|
19
|
Số đầu tài liệu điện tử
|
mục
|
||
|
20
|
Tổng số đầu báo tạp chí
|
quyển
|
||
|
21
|
Tổng số sách bổ sung trong năm
|
quyển
|
||
|
22
|
Tổng số sách được thanh lọc theo t
quy định
|
quyển
|
||
|
23
|
Tổng số thẻ thư viện hiện có
|
thẻ
|
||
|
24
|
Số thẻ được gia hạn
|
thẻ
|
||
|
25
|
Số thẻ cấp mới
|
thẻ
|
||
|
26
|
Số thẻ cấp cho thiếu nhi
|
thẻ
|
||
|
27
|
Số lượt bạn đọc được phục vụ tại
thư viện
|
lượt
|
|
28
|
Số lượt bạn đọc được phục vụ lưu động
|
lượt
|
||
|
29
|
Số lượt bạn đọc được phục vụ
thông qua mạng internet
|
lượt
|
||
|
30
|
Số lượt sách báo phục vụ tại thư
viện
|
lượt
|
||
|
31
|
Số lượt sách báo phục vụ lưu động
|
lượt
|
||
|
32
|
Số lượt tài liệu điện tử phục vụ
|
lượt
|
||
|
33
|
Số lần luân chuyển sách báo
|
lần
|
||
|
34
|
Số điểm tiếp nhận sách báo luân
chuyển
|
điểm
|
||
|
Tổng số thư viện hiện có
|
cái
|
|||
|
Số thư viện thành lập trong năm
|
cái
|
Đề cương số 04/VHTT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo Kết quả thực hiện Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 20/5/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo Kết luận số 669-TB/TU ngày 14/01/2019 của Ban Thường vụ
Thành ủy tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU"
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1- Xây dựng lối sống văn hóa, môi trường văn hóa;
2- Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc;
3- Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật;
4- Phát huy những giá trị, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo, tín ngưỡng;
5- Tăng cường công tác thông tin truyền thông;
6- Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa;
7- Quan tâm đến các loại hình nghệ thuật biểu diễn;
8- Đầu tư phát triển hệ thống thư việnN
III. Đánh giá chung, tồn tại, hạn chế
1.Đánh giá chung
2.Tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM TIẾP THEO
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- Sở VHTT;
- Lưu: VT, ..
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu)
|
BM4.1/VHTT
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 20/5/2019
của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo Kết luận số 669-TB/TU ngày 14/01/2019 của Ban Thường vụ
Thành ủy tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU"
1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu về số làng, khu dân cư được công nhận là làng, khu dân cư văn hóa:
|
Năm
|
Số thôn, tổ dân phố văn hóa/
tổng số thôn, tổ dân phố
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu về số hộ gia đình được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa:
|
Năm
|
Số hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa/ tổng số hộ gia đình đăng ký
|
Tỷ lệ (%)
|
Ghi chú
|
3. Số làng có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao (Nhà văn hóa - thể thao, Trung tâm văn hóa - thể thao...)
|
Năm
|
Số làng có điểm
sinh hoạt văn hóa, thể thao
|
Tỷ lệ
(%)
|
Ghi chú
|
4. Số lượt người đến đọc sách báo tại thư viện tăng bình quân/năm:
|
Năm
|
Số lượt người
đến đọc sách báo tại Thư viện
|
Tỷ lệ (%) năm sau
tăng so với năm trước
|
5. Mức hưởng thụ về sách, báo, số hộ được nghe đài phát thanh và xem truyền
hình:
|
Năm
|
Mức hưởng thụ
về sách (bản/người/năm)
|
Tỷ lệ (%) số hộ được nghe đài phát thanh và xem truyền hình
|
6. Tỷ lệ cán bộ văn hóa - thông tin xã, phường, thị trấn; cán bộ văn hóa quận, huyện có trình độ đại học:
|
Thời
gian
|
Tỷ lệ (%)cán bộ văn
hóa - thông tin xã
phường, thị trấn có
trình độ đại học
|
Tỷ lệ (%) cán bộ văn
hóa cấp quận, huyện
có trình độ cử nhân
|
Ghi chú
|
7. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật đạt giải quốc gia
|
STT
|
Tên chuyên ngành
|
Số tác phẩm đoạt giải
|
Số tác phẩm đoạt giải
|
|
1
|
Hội họa
|
Hội họa
|
|
|
2
|
Điêu khắc
|
||
|
3
|
Nhiếp ảnh
|
Nhiếp ảnh
|
|
|
4
|
Sân khấu
|
||
|
5
|
Điện ảnh
|
||
|
6
|
Văn học
|
||
|
7
|
Âm nhạc
|
||
|
8
|
Múa
|
||
|
9
|
Văn nghệ dân gian
|
8. Kết quả sửa chữa, nâng cấp, xây mới thiết chế văn hóa thông tin quận; huyện; xã,
phường, thị trấn từ khi có Nghị quyết 16-NQ/TU
- Kết quả sửa chữa, xây mới, nâng cấp thiết chế văn hóa - thông tin cấp quận, huyện:
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Năm....
|
Năm....
|
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Sửa chữa & nâng cấp
|
Xây mới
|
- Kết quả sửa chữa, xây mới, nâng cấp thiết chế văn hóa - thông tin xã, phường,
thị trấn:
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Năm...
|
Năm...
|
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Sửa chữa & nâng cấp
|
Xây mới
|
BM 05/VHTT
ĐỀ CƯƠNG
"Báo cáo Kết quả thực hiện Kế hoạch số 143/KH-UBND ngày 11/7/2017 của UBND thành phố về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu
quản quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo trên địa bàn
thành phố Hải Phòng"
I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
- Thực tế hoạt động quảng cáo ngoài trời tại địa phương;
- Hoạt động quảng cáo trên các phương tiện khác.
- Công tác chấn chỉnh, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo
- Công tác phổ biến, triển khai thực hiện Luật Quảng cáo và các văn bản hướng dẫn; công tác ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành tại địa phương;
- Việc cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Hải Phòng.
III. Đánh giá chung, tồn tại, hạn chế
1.Đánh giá chung
2.Tồn tại, hạn chế
- Tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM TIẾP THEO
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nơi nhận: THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
- Sở VHTT;
- Lưu: VT, ....
|
(Ký tên đóng dấu)
|
Đề cương số 06/VHTT
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo kết quả triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thể dục thể thao
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BAN HÀNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: /. Hải Phòng, ngày tháng năm 20.
BÁO CÁO
Việc triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thể dục, thể thao
I. Khái quát chung:
Khái quát tình hình kinh tế, xã hội địa phương, đơn vị, nhu cầu về hưởng
thụ, bảo vệ, tăng cường sức khoẻ, phát triển và hoàn thiện thể chất cho con người.
II. Kết quả thực hiện việc triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thể dục, thể thao.
1. Việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về thể dục, thể thao
1.1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn của thành phố.
+ Đối với các Sở, ngành, đơn vị liên quan: Công tác tham mưu, xây dựng các
văn bản của thành phố để triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật TDTT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Đối với quận, huyện: Thống kê các văn bản về phát triển thể thao cho mọi
người được ban hành trong năm; Tình hình triển khai tổ chức thực hiện các văn bản
QPPL theo hướng dẫn của thành phố.
1.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TDTT
- Số lượng các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức và cộng tác viên làm công tác TDTT; cử cán bộ, huấn luyện viên tham dự các lớp tập huấn do Thành phố tổ chức;
- Công tác xây dựng và triển khai kế hoạch thu hút các doanh nghiệp tham
gia hoạt động đầu tư, kinh doanh lĩnh vực TDTT ... trên địa bàn.
1.3. Công tác thể dục thể thao quần chúng
- Báo cáo phong trào TDTT quần chúng tại địa phương, đơn vị về quy mô,
chất lượng, đa dạng hóa các mô hình tổ chức và hình thức hoạt động tập luyện, thi đấu (nêu một số môn thể thao quần chúng điển hình của địa phương).
- Thống kê các chỉ tiêu cơ bản về TDTT:
+ Số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên;
+ Số gia đình thể thao;
+ Số cộng tác viên thể dục, thể thao;
+ Số câu lạc bộ thể thao;
+ Số công trình thể thao;
+ Số giải thể thao tổ chức hằng năm.
1.4. Dịch vụ thể dục thể thao.
Báo cáo công tác hỗ trợ đầu tư và huy động các nguồn lực xã hội đầu tư
cho phát triển TDTT... trên địa bàn.
1.5. Công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ trong lĩnh vực TDTT.
- Việc ứng dụng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác huấn luyện,
tuyển chọn VĐV các môn thể thao nhằm nâng cao thành tích thể thao
- Việc mở rộng quan hệ hợp tác về thể dục thể thao với các tỉnh, thành, ngành
trong cả nước và quốc tế nhằm đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao khoa học công nghệ thể dục thể thao.
1.6. Công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động thể dục thể thao.
1.7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về TDTT
2. Việc triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
2.1. Việc thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT
- Các chính sách phát triển TDTT của địa phương, đơn vị.
- Ngân sách chi cho hoạt động TDTT tại địa phương, đơn vị;
- Chính sách khuyến khích xã hội hóa TDTT, thu hút nguồn lực trong xã hội
đầu tư phát triển TDTT.
2.2. Việc triển khai thực hiện các quy định về TDTT cho mọi người
- Về TDTT quần chúng:
Thực trạng phong trào thể dục thể thao tại địa phương, gồm công tác tổ chức giải tại cơ sở, các cụm văn hóa thể thao trong lực lượng công nhân viên chức và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; phong trào TDTT trong lực lượng hưu trí, người trung cao tuổi và người khuyết tật tại địa phương.
- Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường
+ Số trường học giảng dạy nội khóa;
+ Số trường tổ chức tốt hoạt động TDTT ngoại khóa
+ Số CLB thể dục thể thao.
+ Số trường học có sân tập TDTT đúng tiêu chuẩn;
+ Số trường có nhà tập hoặc bể bơi.
- Thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang
Thực trạng phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang tại địa phương
2.3. Việc triển khai thi hành các quy định về Thể thao thành tích cao và thể
thao chuyên nghiệp
- Thực trạng thể thao thành tích cao.
- Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý,
vận động viên, huấn luyện viên, hướng dẫn viên, trọng tài ở các môn thể thao.
- Công tác tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo vận động viên; phòng ngừa, điều
trị chấn thương, phục hồi chức năng, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho vận động viên.
2.4. Việc thực hiện các quy định về nguồn lực phát triển TDTT
- Kinh phí cho sự nghiệp TDTT.
- Đất dành cho thể thao.
- Các nguồn lực đầu tư cho TDTT từ xã hội.
III. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Phương hướng, nhiệm vụ.
IV. Đề xuất và kiến nghị.
|
Nơi nhận: - Sở VHTT; - Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên đóng dấu)
|
BM 6.1/VHTT
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỂ DỤC THỂ THAO
|
TT
|
Tiêu chí
|
Đơn vị
tính
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tổng số người tập TDTT thường xuyên
|
người
|
||
|
2
|
Số người tập TDTT thường xuyên là nữ
|
người
|
||
|
3
|
Tỷ lệ người tập TDTT thường xuyên so với dân số
|
%
|
||
|
4
|
Tỷ lệ nữ tập TDTT thường xuyên so với dân số
|
%
|
||
|
5
|
Số gia đình tập TDTT thường xuyên
|
hộ
|
||
|
6
|
Tỷ lệ gia đình tập TDTT thường xuyên so với tổng số hộ gia đình
|
%
|
||
|
7
|
Tổng số cộng tác viên TDTT
|
người
|
||
|
8
|
Tỷ lệ nữ trong tổng số cộng tác viên TDTT
|
%
|
||
|
9
|
Số Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
CLB
|
||
|
10
|
Số câu lạc bộ TDTT cơ sở
|
CLB
|
Nêu cụ thể tên môn thể thao
|
|
|
11
|
Số sân vận động có khán đài
|
sân
|
||
|
12
|
Số nhà thi đấu thể thao có khán đài
|
nhà
|
||
|
13
|
Số bể bơi có khán đài
|
bể
|
||
|
14
|
Số sân thể thao chuyên môn
|
sân
|
||
|
15
|
Số trường bắn thể thao
|
trường
|
||
|
16
|
Số sân vận động không có khán đài
|
sân
|
||
|
17
|
Số sân điền kinh không có khán đài
|
sân
|
||
|
18
|
Số sân quần vợt không có khán đài
|
sân
|
||
|
19
|
Số sân bóng chuyền không có khán đài
|
sân
|
||
|
20
|
Số sân bóng rổ không có khán đài
|
sân
|
||
|
21
|
Diện tích đất các công trình TDTT cót quy hoạch
|
ha
|
||
|
22
|
Diện tích đất các công trình TDTT chưa quy hoạch
|
ha
|
XI. LĨNH VỰC XÂY DỰNG
Đơn vị báo cáo: Quận, huyện...
BÁO CÁO DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN ... BM01/XD
(Từ ngày / /2020 đến ngày ノ /2020)
|
STT
|
Loại GPXD
|
Tổ chức/ Cá nhân
|
Tên Chủ đầu tư
(người đại diện theo pháp luật)
|
Số Điện thoại
|
Số hiệu
thửa đất
|
Số Tờ bản
đồ
|
Tổ dân
phố/
Thôn/
Xóm
|
Số nhà
|
Đường phố
|
Phường/Xã/Thị trấn
|
Quận/
Huyện
|
Tuyến phố chính (QĐ 10)
|
Số ký hiệu GPXD
|
Cơ quan cấp
GPXD
|
Ngày cấp
GPXD
|
Đơn vị thiết kế
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
Cấp mới
|
Cá nhân
|
Nguyễn Hữu Quốc
|
09123456
|
193
|
302590-3-4
|
132
|
Hoàng Quốc Việt
|
Bắc Sơn
|
Kiến An
|
141
|
Sở Xây dựng
|
15/07/2019
|
Tự thiết kế
|
||
|
2
|
Cấp mới
|
Tổ chức
|
Công ty CP ABC
|
032546156
|
I
|
5
|
65
|
Hoàng Quốc Việt
|
Trần Thành Ngọ
|
Kiến An
|
x
|
17
|
Sở Xây dựng
|
22/05/2019
|
Công ty ABC
|
|
|
3
|
Có thời hạn
|
Cá nhân
|
Phạm Ngọc Ruyện
|
231652134
|
2
|
16
|
Thành Tô
|
Hải An
|
605
|
Hải An
|
18/07/2019
|
Tự thiết kế
|
||||
|
4
|
Có thời hạn
|
Cá nhân
|
Nguyễn Hữu Sĩ
|
09123475
|
167
|
16
|
Thành Tô
|
Hải An
|
x
|
210
|
Sở Xây dựng
|
11/12/2019
|
Công ty DCF
|
|||
|
5
|
Điều chỉnh GPXD
|
Tổ chức
|
Công ty CP ABC
|
032546156
|
5
|
65
|
Hoàng Quốc Việt
|
Trần Thành Ngọ
|
Kiến An
|
x
|
45
|
Sở Xây dựng
|
14/12/2019
|
Công ty KGFG
|
||
|
6
|
Sửa chữa, cải tạo
|
Tổ chức
|
Nguyễn Văn B
|
531132113
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Lý Học
|
Vĩnh Bảo
|
|||||||||
BM01/XD
|
Loại công trình
|
Cấp công trình
trình
|
Số tầng
|
Tầng hầm
sâu (m)
|
Tum cao
(m)
|
Chiều cao
tối đa của Công trình (m)
|
Diện tích XD tầng 1 (m2)
|
Tổng diện
tích sàn
(m2)
|
Mật độ XD (%)
|
Thời hạn/
Hiệu lực
GPXD
(tháng)
|
Số Giấy chứng
nhận QSDĐ
|
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
|
Ngày cấp
|
Ghi chú trong GPXD
|
Thông tin Gmap
|
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
(28)
|
(29)
|
(30)
|
(31)
|
(32)
|
|
Nhà ở
|
Cấp III
|
3
|
11,25
|
42,97
|
143,19
|
43,00
|
12
|
AI 219305
|
Kiến An
|
04/03/2007
|
||||
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
3
|
1,50
|
1,50
|
19,00
|
670,00
|
2.052,00
|
38.60
|
12
|
AI219315
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
28/01/2008
|
Điều chỉnh GPXD số 17
|
|
|
Nhà ở
|
Cấp TV
|
1
|
-
|
5,20
|
68,25
|
68,25
|
86,90
|
12
|
CR 582102
|
Hải An
|
14/05/2019
|
|||
|
Nhà ở
|
Cấp IV
|
I
|
-
|
6.00
|
69,00
|
69,00
|
79,00
|
12
|
CK 934579
|
Hải An
|
11/07/2018
|
|||
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
4
|
25,00
|
780,00
|
2.540,00
|
40,00
|
12
|
AD 157536
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
15/04/2018
|
||||
|
6
|
21,00
|
199,00
|
500,00
|
CR 582103
|
Vĩnh Bảo
|
14/05/2019
|
||||||||
Chủ tịch UBND quận, huyện... Trưởng phòng chuyên môn Quận, huyện... Ngày ..... tháng .... năm 2020
(ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) Người lập biểu
(ký ghi rõ họ tên)
Đơn vị báo cáo: Quận, huyện.
BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN ..... BM02/XD
(Từ ngày / /2020 đến ngày / /2020)
|
STT
|
Tình trạng pháp lý công trình
|
Tổ chức/
Cá nhân
|
Tên Chủ đầu tư
(người đại diện
theo pháp luật)
|
Số Điện thoại
|
Số hiệu
thửa đất
|
Số Tờ bản đồ
|
Tổ dân
phố/
Thôn/
Xóm
|
Số nhà
|
Đường phố
|
Phường/Xã/Thị trấn
|
Quận/
Huyện
|
Tuyến
phố
chính
(QĐ 10)
|
Số ký
hiệu
GPXD
|
Cơ quan cấp GPXD
|
Ngày cấp
GPXD
|
Đơn vị thiết kế
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
Cấp mới
|
Cá nhân
|
Nguyễn Hữu Quốc
|
09123456
|
193
|
302590-3-4
|
132
|
Hoàng Quốc Việt
|
Bắc Sơn
|
Kiến An
|
141
|
Sở Xây dựng
|
15/07/2019
|
Tự thiết kế
|
||
|
2
|
Cấp mới
|
Tổ chức
|
Công ty CP ABC
|
032546156
|
5
|
65
|
Hoàng Quốc Việt
|
Trần Thành Ngọ
|
Kiến An
|
x
|
17
|
Sở Xây dựng
|
22/05/2019
|
Công ty ABC
|
||
|
3
|
Có thời hạn
|
Cá nhân
|
Phạm Ngọc Ruyện
|
231652134
|
2
|
16
|
Thành Tô
|
Hải An
|
605
|
Hải An
|
18/07/2019
|
Tự thiết kế
|
||||
|
4
|
Có thời hạn
|
Cá nhân
|
Nguyễn Hữu Sĩ
|
09123475
|
167
|
16
|
Thành Tô
|
Hải An
|
x
|
210
|
Sở Xây dựng
|
11/12/2019
|
Công ty DCF
|
|||
|
5
|
Điều chỉnh GPXD
|
Tổ chức
|
Công ty CP ABC
|
032546156
|
65
|
Hoàng Quốc Việt
|
Trần Thành Ngọ
|
Kiến An
|
x
|
45
|
Sở Xây dựng
|
14/12/2019
|
Công ty KGFG
|
|||
|
6
|
Sửa chữa, cải tạo
|
Tổ chức
|
Nguyễn Văn B
|
531132113
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
Lý Học
|
Vĩnh Bảo
|
|||||||||
|
7
|
Miễn GPXD
|
|||||||||||||||
|
8
|
Không có GPXD
|
|||||||||||||||
|
9
|
Chú ý: Dữ liệu nhập trên chỉ mang tính chất minh họa cách thức nhập số liệu vào biểu
Chú thích:
- Cột 13: Tích X là công trình cấp phép theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của
UBND thành phố ngày 8 tháng 9 năm 2017.
- Từ cột 46 đến cột 54: Viết tắt các Khoản trong Điều 15 thuộc Nghị định số
139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ.
- Tại cột 55: Viết tắt hành vi vi phạm hành chính thuộc khoản, điểm, điều của Nghị định,
văn bản pháp luật nào quy định. (ví dụ: NĐ139-Đ30-K1 và chủ thích ngày tháng năm và
cơ quan ban hành luật)
- Đối với trường hợp cùng 1 công trình xây dựng có từ 2 quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trở lên thì dữ liệu nhập thành nhiều dòng.
BM02/XD
|
Loại công trình
|
Cấp côngr trình
|
Số tầng
|
Tầng
hầm sâu (m)
|
Tum cao
(■)
|
Chiều cao
tối đa của
Công trình
(■)
|
Diện tích
XD tầng 1
(m2)
|
Tổng diện
tích sàn (m2)
|
Mật độ
XD(%)
|
Thời hạn/
Hiệu lực
GPXD
(tháng)
|
Số Giấy
chứng nhận
QSDĐ
|
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
|
Ngày cấp
GCN
QSHĐ
|
Ghi chú
trong
GPXD
|
Số Biên
bản làm
việc
|
Ngày lập
biên bản
làm việc
|
Đơn vị kiểm tra
|
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
(26)
|
(27)
|
(28)
|
(29)
|
(30)
|
(31)
|
(32)
|
(33)
|
(34)
|
|
Nhà ở
|
Cấp III
|
3
|
11,25
|
42,97
|
143,19
|
43,00
|
12
|
A1219305
|
Kiến An
|
04/03/2007
|
15
|
15/04/2019
|
Đội 7
|
|||
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
3
|
1,50
|
1,50
|
19,00
|
670,00
|
2.052,00
|
38,60
|
12
|
AI.219315
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
28/01/2008
|
Thủy Nguyên
|
|||
|
Nhà ở
|
Cấp IV
|
1
|
5,20
|
68,25
|
68,25
|
86,90
|
12
|
CR582102
|
Hải An
|
14/05/2019
|
Hải An
|
|||||
|
Nhà ở
|
Cấp IV
|
1
|
6,00
|
69,00
|
69,00
|
79,00
|
12
|
CK934579
|
Hải An
|
11/07/2018
|
Đội 1
|
|||||
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
4
|
25,00
|
780,00
|
2.540,00
|
40,00
|
12
|
AD 157536
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
15/04/2018
|
Đội 3
|
|||||
|
6
|
21,00
|
199,00
|
500,00
|
45,00
|
12
|
CR.582103
|
Vĩnh Bảo
|
14/05/2019
|
Kiến An
|
|||||||
BM02/XD
|
Đơn vị lập bản vẽ hoàn
công
|
Loại công trình (thực tế xây dựng)
|
Cấp công
trình (thực tế xây
dựng)
|
Số tầng
(thực tế
xây
dựng)
|
Tầng hầm sâu (m)
(thực tế
xây dựng)
|
Tum cao (m) (thực tế xây
dựng)
|
Chiều cao tối đa của
Công trình (m)(thực
tế xây
dựng)
|
Diện tích
XD tầng 1
(m2) (thực
tế xây dựng)
|
Tổng diện
tích sàn (m2) (thực tế xây dựng)
|
Mật độ
XD(%)
(thực tế
xây dựng)
|
Thời gian
khởi công
xây dựng
(.)
|
NĐ139-
Đ15-K1
|
NĐ139-
Đ15-K2
|
NĐ139-
Đ15-K3
|
NĐ139-
Đ15-K4
|
NĐ139-
Đ15-K5
|
NĐ139-
Đ15-K6
|
NĐ139-
Đ15-K7
|
|
(35)
|
(36)
|
(37)
|
(38)
|
(39)
|
(40)
|
(41)
|
(42)
|
(43)
|
(44)
|
(45)
|
(46)
|
(47)
|
(48)
|
(49)
|
(50)
|
(51)
|
(52)
|
|
Tự thiết kế
|
Nhà ở
|
Cấp III
|
4
|
-
|
11,25
|
50,00
|
143,19
|
43,00
|
|||||||||
|
Công ty CED/ Công ty ABC
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
3
|
1,50
|
1,50
|
19,00
|
670,00
|
2.052,00
|
38,60
|
x
|
|||||||
|
Công ty CED/ Tự thiết kế
|
Nhà ở
|
Cấp III
|
2
|
6,80
|
68,25
|
68,25
|
86,90
|
||||||||||
|
Công ty CED/ Công ty DCF
|
Nhà ở
|
Cấp IV
|
1
|
-
|
-
|
6,00
|
69,00
|
69,00
|
79,00
|
||||||||
|
Công ty CED/ Công ty KGFG
|
Nhà tổ chức tiệc cưới
|
Cấp III
|
4
|
-
|
-
|
25,00
|
780,00
|
2.540,00
|
40,00
|
x
|
|||||||
|
Công ty CED/
|
6
|
21,00
|
199,00
|
500,00
|
45,00
|
||||||||||||
BM02/XD
|
NĐ139- Đ15-K8
|
NĐ139-
Đ15-K9
|
Vi phạm khác
|
Số VB
đôn đốc
xử lý
|
Ngày ban hành VB đôn đốc xử lý
|
Đơn vị đôn đốc xử lý
|
Số Biên
bản
VPHC
|
Ngày lập Biên bản VPHC
|
Đơn vị lập
Biên bản
VPHC
|
Số QĐ
XPVPHC
|
Ngày ban
hành QĐ
XPVPHC
|
Người ra QĐ
XPVPHC
|
Phạt tiền
(triệu đồng)
|
Hình thức
phạt bổ
sung
|
Biện pháp khắc phục hậu quả
|
Cơ quan thực
hiện QĐ
|
Kết quả nộp tiền
|
|
(53)
|
(54)
|
(55)
|
(56)
|
(57)
|
(58)
|
(59)
|
(60)
|
(61)
|
(62)
|
(63)
|
(64)
|
(65)
|
(66)
|
(67)
|
(68)
|
(69)
|
|
NĐ139-Đ30-K1
|
45
|
16/05/2019
|
TTrSXD
|
45
|
20/05/2019
|
Thủy Nguyên
|
65
|
25/05/2019
|
Thủy Nguyên
|
15
|
Tháo dỡ
|
Xã Hoàng Động
|
15
|
|||
|
25
|
15/06/2020
|
SXD
|
Bổ sung GP
|
Xã Lưu Kiếm
|
||||||||||||
|
2
|
25/04/2020TTrSXD
|
|||||||||||||||
|
NĐ...Đ...K...
|
75
|
07/12/2019
|
TTrSXD
|
|||||||||||||
|
56
|
09/12/2020
|
TTrSXD
|
||||||||||||||
|
73
|
05/04/2019
|
TTrSXD
|
||||||||||||||
BM02/XD
|
Kết quả khắc
phục hậu quả
|
Số VB
xử lý kỷ
luật
|
Ngày ban hành VB xử lý kỷ luật
|
Người ra VB
xử lý kỷ luật
|
Số VB đôn đốc thực
hiện QĐ
XPVPHC
|
Ngày ban
hành VB đôn
đốc thực hiện
QĐ XPVPHC
|
Cơ quan ra VB đôn đốc thực
hiện
|
Số QĐ
cưỡng chế
thực hiện
|
Ngày ban hành QĐ cưỡng chế
|
Cơ quan ra
QĐ cưỡng chế
|
Ghi chú
TTXD
|
Thông tin
Gmap
|
Thời gian nhập dữ
liệu
|
|
(70)
|
(71)
|
(72)
|
(73)
|
(74)
|
(75)
|
(76)
|
(77)
|
(78)
|
(79)
|
(80)
|
(81)
|
(82)
|
|
Chưa khắc phục
|
65
|
15/07/2019
|
TTrSXD
|
|||||||||
|
Chưa
|
65
|
15/04/2019
|
Thủy Nguyên
|
82
|
15/02/2020
|
Thủy Nguyên
|
Tái phạm
|
Tái phạm
|
||||
|
Chưa
|
65
|
15/04/2019
|
Thủy Nguyên
|
82
|
15/02/2020
|
Thủy Nguyên
|
Tái phạm
|
Tái phạm
|
||||
|
Chưa
|
65
|
15/04/2019
|
Thủy Nguyên
|
82
|
15/02/2020
|
Thủy Nguyên
|
Tái phạm
|
Tái phạm
|
||||
|
Chưa
|
65
|
15/04/2019
|
Thủy Nguyên
|
82
|
15/02/2020
|
Thủy Nguyên
|
Tái phạm
|
Tái phạm
|
||||
|
Chưa
|
65
|
15/04/2019
|
Thủy Nguyên
|
|||||||||
|
Thủy Nguyên
|
||||||||||||
Chủ tịch UBND quận, huyện... Trưởng phòng chuyên môn Quận, huyện... Ngày ..... tháng .... năm 2020
(ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) Người lập biểu
(ký ghi rõ họ tên)
Đơn vị báo cáo: Quận, huyện...
BM03/XD
TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN.
(Từ ngày / /2020 đến ngày / /2020)
|
STT
|
Phường/ xã/
Thị trấn
|
Số lượng
công trình
XD được
kiểm tra
|
Số lượng công
trình vi
phạm
|
Số hành vi vi
phạm
|
Số lượng
công trình
Địa phương xử lý
|
Số lượng
công trình SXD xử lý
|
Số lượng
công trình
UBND TP
xử lý
|
Số lượng
QĐ
XPHC
|
Tổng số
tiền xử
phạt (triệu
đồng)
|
Tổng số
tiền phạt đã nộp (triệu
đồng)
|
Tổng số
GPXD
điều
chỉnh
|
Tổng số
công
trình đã
tháo dỡ
|
Tổng số
công
trình
chưa
tháo dỡ
|
Tổng số công
trình đã cưỡng
chế
|
Ghi
chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
1
|
phường...
|
5
|
2
|
2
|
2
|
25
|
25
|
||||||||
|
2
|
phường.
|
3
|
1
|
1
|
1
|
25
|
25
|
1
|
|||||||
|
3
|
|||||||||||||||
|
4
|
|||||||||||||||
|
5
|
|||||||||||||||
|
6
|
|||||||||||||||
|
7
|
|||||||||||||||
|
8
|
|||||||||||||||
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
8
|
3
|
3
|
0
|
0
|
0
|
3
|
50,0
|
50,0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Lũy kế đến thời
|
Lũy kế đến thời
|
8
|
3
|
3
|
0
|
0
|
0
|
3
|
50,0
|
50,0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
Chủ tịch UBND quận, huyện... Trưởng phòng chuyên môn Quận, huyện... Ngày ..... tháng .... năm 2020
(ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ, tên, đóng dấu) Người lập biểu
(ký ghi rõ họ tên)
XII. LĨNH VỰC THANH TRA
Đề cương số 01/TTr
ĐỂ CƯƠNG
Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch
của bộ, ngành, địa phương tác động trực tiếp đến việc thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tóm tắt chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt. Tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn (tăng, giảm) và chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA
1. Thanh tra hành chính
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:
- Tổng số cuộc đang thực hiện (kỳ trước chuyển sang; triển khai trong kỳ
báo cáo);
- Về hình thức (số cuộc: theo kế hoạch, thường xuyên và đột xuất);
- Về tiến độ (số cuộc: kết thúc thanh tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành
kết luận).
b) Kết luận thanh tra:
- Phát hiện vi phạm:
+ Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra;
+ Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, thuộc lĩnh vực; số tiền,
đất, tài sản được phát hiện có vi phạm;
- Kiến nghị xử lý vi phạm:
+ Xử lý trách nhiệm về kinh tế, xử lý kỷ luật hành chính;
+ Xử lý hình sự: chuyển cơ quan điều tra xử lý;
- Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Số tiền, tài sản thu hồi, xử lý trong quá trình thanh tra.
c) Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định xử lý về
thanh tra:
- Số kết luận và quyết định xử lý được kiểm tra trong kỳ báo cáo;
- Kết quả thực hiện các kiến nghị (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan
điều tra xử lý).
d) Kết quả thanh tra trên một số lĩnh vực:
LT
- Quản lý, thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
- Quản lý, sử dụng đất;
- Quản lý và sử dụng tài chính, ngân sách;
- Lĩnh vực khác (nếu có).
Đối với từng lĩnh vực trên phải nêu rõ: số cuộc thanh tra, số đơn vị được
thanh tra, nội dung thanh tra chủ yếu, số đơn vị có vi phạm và các vi phạm điển hình, kiến nghị xử lý (kinh tế, hành chính, hình sự); kết quả xử lý thông qua
kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và quyết định xử lý về thanh tra (kinh tế, hành chính, chuyển cơ quan điều tra xử lý).
- Kết quả thanh tra lại;
- Kết quả thanh tra chuyên đề (nếu có): nêu tóm tắt kết quả tổ chức, thực
hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên.
2. Thanh tra chuyên ngành
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:
- Tổng số cuộc đang thực hiện (số cuộc có thành lập đoàn, số cuộc thanh
tra độc lập);
- Số đối tượng được thanh tra (cá nhân, tổ chức);
- Những lĩnh vực thanh tra chủ yếu.
b) Kết quả thanh tra:
- Số cá nhân, tổ chức vi phạm;
- Nội dung các vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra;
- Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành; tổng số
tiền vi phạm; số tiền xử lý tài sản vi phạm; số tiền kiến nghị thu hồi; số tiền xử phạt vi phạm, số giấy phép thu hồi, bãi bỏ.....
- Kết quả thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi.
3. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:
- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm;
- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành
kết luận.
b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:
- Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;
- Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra;
- Kiến nghị: kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác (nếu
có); kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Kết quả thực hiện các kiến nghị.
5. Kết quả xây dựng, hoàn thiện thể chế và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo mới được ban hành;
- Tổng số văn bản (hướng dẫn, chỉ đạo) về công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo được sửa đổi, bổ sung;
- Số lớp tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo được tổ chức; tổng số người tham gia.
II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TÔ CÁO
1. Công tác tiếp công dân
a) Kết quả tiếp công dân (tiếp thường xuyên, định kỳ và đột xuất) của trụ sở tiếp công dân, của chủ tịch Uỷ ban nhân dân, của thủ trưởng các cấp, các ngành và của các cơ quan thanh tra (số lượt, người); số vụ việc (cũ, mới phát sinh); số đoàn đông người (báo cáo cụ thể các đoàn đông người có tính chất phức tạp);
b) Nội dung tiếp công dân (số vụ việc khiếu nại, tố cáo và nội dung khiếu nại, tố cáo ở các lĩnh vực: hành chính; tư pháp; chính trị, văn hoá, xã hội; tố cáo tham nhũng).
c) Kết quả phân loại, xử lý qua tiếp công dân (số vụ việc chưa được giải quyết, đã được giải quyết).
2. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
a) Tiếp nhận (số đơn tiếp nhận trong kỳ, đơn chưa được xử lý kỳ trước chuyển sang);
b) Phân loại đơn (Theo loại đơn: khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Theo nội dung: lĩnh vực hành chính; tư pháp; chính trị, văn hoá, xã hội, tố cáo tham nhũng. Theo thẩm quyền: đơn thuộc thẩm quyền, đơn không thuộc thẩm quyền. Theo trình tự giải quyết: chưa được giải quyết; đã được giải quyết lần đầu; đã được giải quyết nhiều lần).
c) Kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo nhận được: (số đơn chuyển đến cơ quan có thẩm quyền; số lượng văn bản đôn đốc việc giải quyết; số đơn trả lại và hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền; số đơn thuộc thẩm quyền; số đơn lưu do đơn trùng lắp, đơn không rõ địa chỉ, không ký tên, đơn mạo danh, nặc danh....).
3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
a) Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền:
- Tổng số: đơn khiếu nại; vụ việc thuộc thẩm quyền; số vụ việc đã giải quyết
(thông qua giải thích, thuyết phục; giải quyết bằng quyết định hành chính); số vụ việc giải quyết lần 1, lần 2 và trên 2 lần.
- Kết quả giải quyết: số vụ việc khiếu nại đúng, số vụ việc khiếu nại sai, số
vụ việc khiếu nại đúng một phần; tổng số tiền, đất (tài sản) kiến nghị thu hồi về cho Nhà nước và trả lại cho công dân; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết khiếu nại (kiến nghị xử lý hành chính, kiến nghị chuyển cơ quan điều tra xử lý); chấp hành thời hạn giải quyết theo quy định;
- Việc thi hành kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp
luật (tổng số quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức thực hiện; số quyết định đã thực hiện xong).
- Kết quả thực hiện kết luận, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật (về kinh tế, hành chính và chuyển cơ quan điều tra xử lý).
b) Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:
- Tổng số: đơn tố cáo; vụ việc thuộc thẩm quyền; số vụ việc đã giải quyết;
- Kết quả giải quyết: số vụ việc tố cáo đúng, số vụ việc tố cáo sai, số vụ
việc tố cáo đúng một phần; tổng số tiền, đất, tài sản kiến nghị thu hồi về cho Nhà nước và trả lại cho công dân; phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm qua giải quyết tố cáo (hành chính, chuyển cơ quan điều tra xử lý); việc chấp hành thời gian giải quyết theo quy định;
- Việc thi hành quyết định xử lý tố cáo (tổng số quyết định phải tổ chức
thực hiện; số quyết định đã thực hiện xong);
- Kết quả thực hiện quyết định xử lý tố cáo (về kinh tế, hành chính và chuyển
cơ quan điều tra xử lý).
III. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
1. Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm
1.1. Trong công tác thanh tra:
- Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác thanh tra (về mức độ hoàn
thành kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra trách nhiệm; về thanh tra đột xuất, thanh tra lại; về đôn đốc, xử lý sau thanh tra và những nội dung khác có liên quan).
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều
hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra:
+ Việc rà soát, chỉnh sửa, ban hành mới văn bản phục vụ công tác quản lý
nhà nước trong lĩnh vực thanh tra;
+ Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức thực
hiện pháp luật về thanh tra;
+ Về thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra;
+ Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội
ngũ cán bộ, nhân viên thanh tra; hợp tác quốc tế về công tác thanh tra (nếu có);
1.2. Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
a) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm
vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
b) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm trong việc chỉ đạo, điều
hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
+ Việc rà soát, chỉnh sửa, ban hành mới văn bản phục vụ công tác quản lý
nhà nước trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo; việc ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch thực hiện;
+ Công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức và
nhân dân thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
+ Công tác tổ chức xây dựng lực lượng: xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, đội
ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
e) Dự báo: Tình tình khiếu nại, tố cáo của công dân trong kỳ tiếp theo (diễn
biến; mức độ phức tạp; khiếu kiện đông người, vượt cấp...).
2. Nguyên nhân của những ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khuyết điểm (chủ
quan, khách quan) và kinh nghiệm rút ra qua tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC THANH TRA, CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG KỲ TIẾP THEO
Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác thanh tra sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo.
V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính
sách, pháp luật về công tác thanh tra, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật (nếu có vướng mắc);
- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.1/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA HÀNH CHÍNH
(số liệu tính từ ngày/ /....đến ngày //.)
., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Lưu ý: (ký tên, đóng dấu)
- Cột (1) =(2) +(3) = (4)+(5)
- Cột (10) = (12) + (14)
- Cột (11) = (13) + (15)
- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN - Cột 20, 21 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.2/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
(số liệu tính từ ngày //....đến.. ngày /./...)
ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Lưu ý: (ký tên, đóng dấu)
- Cột (1)= (2) + (3) = (4) + (5)
- Cột (10) = (12) + (14)
- Cột (11) = (13) + (15)
- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết KNTC và PCTN
- Cột 20,21 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.3/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH
(số liệu tính từ ngày //.đến.ngày //...)
Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng)
は
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Lưu ý: - Cột (1)= (2) + (3) = (4) + (5) (ký tên, đóng dấu)
- Cột (10) = (11) + (12)
- Biểu này không bao gồm kết quả thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và PCTN
- Cột 17 là Tổng kết quả thu hồi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đốc xử lý sau thanh tra
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.4/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(số liệu tính từ ngày / /.đếnngày //.)
., ngày tháng năm
Lưu ý: - Cột (1)= (2) + (3) =(4) +(5) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu)
- Cột (11)=(12)+(13)+(14)+(15)+(16)+(17)+(18)+(19)
- Biểu này không bao gôm kêt quá thanh tra chuyên ngành và kết quả thanh tra trách nhiệm thực hiện thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiểu nại, tổ cáo và PCTN
- Cột 29, 30, 31 là Tổng kết quả thu hôi trong quá trình thanh tra hoặc ngay sau khi có kết luận thanh tra và kết quả kiểm tra, đôn đôc xử lý sau thanh tra
- Cột "Đơn vị" đê các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM1.5/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA LẠI
(số liệu tính từ ngày / /.đến ngày //)
..., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Lưu ý:
- Cột (1)= (2) + (3) = (6) +(7) +(8) + (9) +(10)
- Cột (13) = (15) + (17)
- Cột (14) = (16) + (18)
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.6/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
(số liệu tính từ ngày / /...đếnngày //.)
Đơn vị tính: Tiền (triệu đồng)
., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý:
- Cột (17) áp dụng cho các địa phương, thanh tra ngành Thuế và một số Bộ, ngành có tính chất đặc thù (như Bộ Lao động, thương binh&xã hội; Bộ Giao thông vận tải...)
- Cột (21) là giá trị tài sản tịch thu sau khi đã xử lý nộp về ngân sách
- Cột (24), (25), (26) là số tiền đã thu từ kết quả kiến nghị thu hồi từ Cột 17 + Số tiền tài sản vi phạm đã xử lý từ Cột 18 + Số tiền xử phạt vi phạm đã thu từ Cột 21
- Cột "Đơn vị" đế các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.7/TTr
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TRA
(số liệu tính từ ngày//....đến....ngày /./.)
.., ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Lưu ý:
- Đối với việc tổ chức tập huấn, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và thanh tra trách nhiệm về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng nếu thực hiện ghép 2, hoặc 3 nội dung (thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng) thì chỉ thống kê 01 lần ở cột (5), (6), (đối với tập huấn, tuyên truyền, phổ biến) và ở cột (9) và (10), (đối với thanh tra, kiểm tra trách nhiệm), sau đó giải thích ở phần ghi chú.
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.8/TTr
TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÁT HIỆN, XỬ LÝ THAM NHŨNG PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC CỦA NGÀNH THANH TRA
(số liệu tính từ ngày/./....đến..ngày.//...)
|
Đơn vị
phát
hiện
|
Số vụ
|
Số
người
|
Tài sản tham nhũng
|
Tài sản tham nhũng
|
Tài sản tham nhũng
|
Tài sản tham nhũng
|
Kiến nghị thu hồi
|
Kiến nghị thu hồi
|
Kiến nghị thu hồi
|
Kiến nghị thu hồi
|
Đã thu
|
Đã thu
|
Đã thu
|
Đã thu
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Kết quả xử lý
|
Kết quả xử lý
|
Kết quả xử lý
|
Kết quả xử lý
|
Xử lý trách
nhiệm người
đứng đầu
|
Xử lý trách
nhiệm người
đứng đầu
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị
phát
hiện
|
Số vụ
|
Số
người
|
Tổng tiền (Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác (quy đổi ra tiền Trđ))
|
Đất (m2)
|
Tổng tiền
tiền
(Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác
(quy đổi
ra tiền)
Trđ
|
Đất (m)
|
Tổng
tiền
(Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác
(quy đổi
ra tiền
Trđ))
|
Đất
(㎥)
|
Hành chính
|
Hành chính
|
Chuyển cơ quan đ điều tra
|
Chuyển cơ quan đ điều tra
|
Đã xử lý
hành chính
|
Đã xử lý
hành chính
|
Đã khởi tố
|
Đã khởi tố
|
Xử lý trách
nhiệm người
đứng đầu
|
Xử lý trách
nhiệm người
đứng đầu
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị
phát
hiện
|
Số vụ
|
Số
người
|
Tổng tiền (Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác (quy đổi ra tiền Trđ))
|
Đất (m2)
|
Tổng tiền
tiền
(Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác
(quy đổi
ra tiền)
Trđ
|
Đất (m)
|
Tổng
tiền
(Trđ)
|
Tiền
(Trđ)
|
Tài sản
khác
(quy đổi
ra tiền
Trđ))
|
Đất
(㎥)
|
TỔ
chức
|
Cá
nhân
|
Vụ
|
Đối
tượng
|
Tổ
chức
|
Cá nhâ
nhân
|
Vụ
|
Đối
tượng
|
Kiến
nghị
|
Đã xử
tý
|
Ghi chú
|
|
MS
|
2
|
3=4+5
|
4
|
5
|
8
|
7=8+9
|
B
|
9
|
10
|
11=12+13
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
|
|
Tổng
|
|||||||||||||||||||||||||
|
Tổng
|
..., ngày tháng năm
|
Lưu ý:
- Cột "đơn vị phát hiện" ghi cụ thể tên đơn vị phát hiện tham nhũng
- Nếu cột 23 có nội dung trùng cột 16, 18; cột 24 có nội dung trùng cột 20, 22 thì cần ghi chú và giải thích.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
Sở, ngành, UBND các cấp BM1.9/TTr
TỔNG HỢP CÔNG TÁC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG THANH TRA
(số liệu tính từ ngày / /...đến.ngày //)
Đơn vị tính: Người
|
Lưu ý:
- Biểu này chỉ áp dụng đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo tổng kết năm.
- Cột (14) = Cột (16) + Cột (18) + Cột (20)
- Cột (15) = Cột (17) + Cột (19) + Cột (21)
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê công tác xây dựng lực lượng ở các đơn vị trực thuộc
|
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
Sơ, ngành, UBND các cấp BM1.10/KNTC
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI (số liệu tính từ ngày./ /...đến.ngày //.)
Lưu ý: - Đối với các ngành quản lý ngành dọc ở địa phương không tổng hợp - Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ., ngày tháng năm (ký tên, đóng dấu)
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.11/KNTC
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO
(số liệu tính từ ngày //....đến.ngày /./...)
- Đối với các ngành quản lý ngành dọc ở địa phương không tổng hợp Lưu ý: - Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ..., ngày tháng năm (ký tên, đóng dấu)
Sở, ngành, UBND các cấp BM 1.12/KNTC
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(số liệu tính từ ngày / /...đếnngày /./..)
|
Đơn vị
|
Ban hành văn bản
quản lý, chỉ đạo (Bộ,
ngành, tỉnh, TP) về
công tác KNTC
|
Ban hành văn bản
quản lý, chỉ đạo (Bộ,
ngành, tỉnh, TP) về
công tác KNTC
|
Tập huấn, tuyên truyền, giáo
dục pháp luật về KNTC cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân
|
Tập huấn, tuyên truyền, giáo
dục pháp luật về KNTC cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra trách nhiệm, quyết định xử lý
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị
|
Số văn
bản ban
hành mới
|
Số văn
bàn được
sửa đổi,
bổ sung
|
Pháp luật về KNTC
|
Pháp luật về KNTC
|
Thực hiện pháp
luật về KNTC
|
Thực hiện pháp
luật về KNTC
|
Số đơn
vị có vi
phạm
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Kiến nghị xử lý
|
Tổng số
KLTT và
QĐ xử lý
đã kiểm
tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị
|
Số văn
bản ban
hành mới
|
Số văn
bàn được
sửa đổi,
bổ sung
|
Lớp
|
Người
|
Số
cuộc
|
Số đơn
vI
|
Số đơn
vị có vi
phạm
|
Kiểm điểm, rút
kinh nghiệm
|
Kiểm điểm, rút
kinh nghiệm
|
Hành chính
|
Hành chính
|
Tổng số
KLTT và
QĐ xử lý
đã kiểm
tra
|
Đã kiểm điểm, rút
kinh nghiệm
|
Đã kiểm điểm, rút
kinh nghiệm
|
Đã xử lý hành
chính
|
Đã xử lý hành
chính
|
Ghi chú
|
|
Đơn vị
|
Số văn
bản ban
hành mới
|
Số văn
bàn được
sửa đổi,
bổ sung
|
Lớp
|
Người
|
Số
cuộc
|
Số đơn
vI
|
Số đơn
vị có vi
phạm
|
Tổ
chức
|
Cá nhân
|
Tổ
chức
|
Cá
nhân
|
Tổng số
KLTT và
QĐ xử lý
đã kiểm
tra
|
Tổ
chức
|
Cá nhân
|
Tổ
chức
|
Cá nhân
|
Ghi chú
|
|
MS
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
g
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
18
|
17
|
|
Tổng
|
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Lưu ý:
- Đối với các ngành quản lý ngành dọc ở địa phương không tổng hợp
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Sở, ngành, UBND các cấp BM1.13/KNTC
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN
(số liệu tính từ ngày //....đến...ngày /..J...)
, ngày tháng năm
|
Lưu ý:
- Số liệu đã thống kê ở các cột từ cột 1 đến cột 8 thì không thống kê lại vào các cột từ cột 9 đến cột 16
- Số liệu đã thống kê ở các cột từ cột 17 đến cột 24 thì thống kê lại vào các cột từ cột 9 đến cột 18
- Cột "Đơn vị[" để các sở, ngành, địa phương thống kê kết quả thực hiện của các đơn vị trực thuộc
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dâu)
|
Sở, ngành, UBND các cấp BM1.14/KNTC
TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(số liệu tính từ ngày./ /....đến...ngày //.)
ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dâu)
Lưu ý:
- Tổng đơn cột số (7) + cột (17)= Tổng số đơn từ cột (23) đến cột (25)= Tổng số đơn từ cột (26) đến cột (2B)
- Cột (6) đủ điều kiện xử lý là loại đơn không trùng lặp, có danh và rỗ nội dung, địa chỉ
- Cột "Đơn vị" để các bộ, ngành, địa phương thống kê kết quá thực hiện của các đơn vị trực thuộc
Đề cương số 02/TTr
ĐỀ CƯƠNG
Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
1. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
a) Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
b) Việc ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng;
c) Tình hình tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
trong công tác phòng, chống tham nhũng; tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách).
d) Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
a) Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;
c) Việc cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà tặng;
d) Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên
chức;
đ) Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm
phòng ngừa tham nhũng;
e) Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập;
f) Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;
g) Việc thực hiện cải cách hành chính;
h) Việc tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành
hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
i) Việc đổi mới phương thức thanh toán, trả lương qua tài khoản;
k) Các nội dung khác đã thực hiện nhằm phòng ngừa tham nhũng (nếu có).
3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng
a) Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ
của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương;
b) Kết quả công tác thanh tra và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham
nhũng qua hoạt động thanh tra;
c) Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc phát hiện, xử lý tham nhũng
qua giải quyết khiếu nại, tố cáo;
d) Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo
dõi, quản lý của bộ, ngành, địa phương;
đ) Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác.
4. Kết quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng
a) Việc triển khai các cuộc thanh tra:
- Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra; số đơn vị được thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm;
- Tổng số cuộc kết thúc thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại đơn vị; đã ban hành
kết luận.
b) Kết quả thanh tra, kiểm tra:
- Số đơn vị có vi phạm/số đơn vị được thanh tra, kiểm tra;
- Những vi phạm chủ yếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra;
- Kiến nghị: kiểm điểm rút kinh nghiệm, xử lý hành chính, xử lý khác (nếu
có); kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước;
- Kết quả thực hiện các kiến nghị.
5. Phát huy vai trò của xã hội, hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng
a) Các nội dung đã thực hiện nhằm nâng cao vai trò của các tổ chức chính
trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;
b) Những kết quả, đóng góp của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề
nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận, doanh nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;
c) Các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng (nếu có).
6. Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực thi Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng
a) Công tác chỉ đạo, triển khai, cụ thể hoá, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện.
b) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong chiến lược quốc gia và kế hoạch thực thi Công ước.
c). Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể mà bộ, ngành, địa phương đã đề ra trong kế hoạch của mình nhằm thực thi Chiến lược, Công ước.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH
1. Đánh giá tình hình tham nhũng
a) Đánh giá tình hình tham nhũng trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa
phương và nguyên nhân.
b) So sánh tình hình tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước.
2. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
a) Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng
trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương.
b) So sánh hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng kỳ này với cùng kỳ
năm trước.
c) Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác phòng, chống
tham nhũng;
d) Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác
phòng, chống tham nhũng.
- Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại bộ, ngành,
địa phương trong công tác phòng, chống tham nhũng;
- Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn,
vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
3. Dự báo tình hình tham nhũng
a) Dự báo tình hình tham nhũng trong thời gian tới (khả năng tăng, giảm
về số vụ việc, số đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm...).
b) Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều, cần
phải tập trung các giải pháp phòng ngừa và phát hiện, xử lý tham nhũng.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG KỲ TIẾP THEO
Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống tham nhũng sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ báo cáo tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng đã đề ra.
IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính
sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập);
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật về phòng, chống tham nhũng (nếu có vướng mắc);
- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, khắc phục những khó khăn, vướng mắc;
- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.
BM 2.2/PCTN
DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG KỲ
(số liệu tính từ ngày / /.đếnngày //)
|
TT
|
Tên vụ
|
Tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị xảy ra sự việc
|
Cơ quan thụ lý, giải quyết vụ
việc
|
Tóm tắt nội dung vụ việc
|
|
1
|
||||
|
2
|
||||
|
.
|
ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
BM 2.1/PCTN
KẾT QUẢ CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
(số liệu tính từ ngày/ /....đến.ngày /./...)
|
MS
|
NỘI DUNG
|
ĐV TÍNH
|
SỐ LIỆU
|
|
CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
|
|||
|
1
|
Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật PCTN
|
Văn bản
|
|
|
2
|
Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Văn bản
|
|
|
TUYỂN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ PCTN
|
|||
|
3
|
Số lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PCTN
|
Lượt người
|
|
|
4
|
Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng được tổ chức
|
Lớp
|
|
|
5
|
Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản
|
Tài liệu
|
|
|
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG
|
|||
|
Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là đơn vị)
|
|||
|
6
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
7
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị bị phát hiện có vi phạm quy định về công khai, minh bạch hoạt động
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
|
|||
|
8
|
Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được ban hành mới
|
Văn bản
|
|
|
9
|
Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
|
Văn bản
|
|
|
10
|
Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
|
Cuộc
|
|
|
11
|
Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được phát hiện và xử lý
|
Vụ
|
|
|
12
|
Số người bị phát hiện đã vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn
|
Người
|
|
|
13
|
Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý kỷ luật
|
Người
|
|
|
14
|
Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý hình sự
|
Người
|
|
|
15
|
Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền).
|
Triệu đồng
|
|
|
16
|
Tổng giá trị vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được thu hồi và bồi thường
|
Triệu đồng
|
|
|
17
|
Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị
|
Người
|
|
|
18
|
Giá trị quà tặng đã được nộp lại (Nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)
|
Triệu đồng
|
|
Thực hiện quy tắc ứng xử, chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
|
|||
|
19
|
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
20
|
Số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý
|
Người
|
|
|
21
|
Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng
|
Người
|
|
|
Thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập
|
11.
|
||
|
22
|
Số người được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập
|
Người
|
|
|
23
|
Số người bị kết luận kê khai không trung thực
|
Người
|
|
|
Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xẩy ra tham nhũng
|
|||
|
24
|
Số người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xẩy ra hành vi tham nhũng
|
Người
|
|
|
25
|
Số người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xẩy ra hành vi tham nhũng
|
Người
|
|
|
26
|
Số người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng
|
Người
|
|
|
Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán
|
|||
|
27
|
Số cơ quan, tổ chức đã áp dụng ISO trong quản lý hành chính
|
CQ, TC, ĐV
|
|
|
28
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức đã chi trả lương qua tài khoản trên tổng số cơ quan, đơn vị trực thuộc
|
%
|
|
|
PHÁT HIỆN CÁC VỤ VIỆC THAM NHŨNG
|
|||
|
Qua việc tự kiểm tra nội bộ
|
|||
|
29
|
Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ
|
Vụ
|
|
|
30
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua việc tự kiểm tra nội bộ
|
Người
|
|
|
Qua hoạt động thanh tra
|
|||
|
31
|
Số vụ tham nhũng được phát hiện qua công tác thanh tra
|
Vụ
|
|
|
32
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua công tác thanh tra
|
Người
|
|
|
Qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|||
|
33
|
Số đơn tố cáo về tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức
|
Đơn
|
|
|
34
|
Số đơn tố cáo về tham nhũng đã được giải quyết
|
Đơn
|
|
|
35
|
Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
Vụ
|
|
|
36
|
Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
Người
|
|
|
Qua điều tra tội phạm
|
|||
|
37
|
Số vụ án tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã được cơ quan chức năng khởi tố
|
Vụ
|
|
|
38
|
Số đối tượng tham nhũng (thuộc phạm vi quản lý) đã bị cơ quan chức năng khởi tố
|
Người
|
|
|
XỬ LÝ CÁC HÀNH VI THAM NHŨNG
|
|
39
|
Số vụ án tham nhũng đã đưa ra xét xử (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thẩm của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp )
|
Vụ
|
|
|
40
|
Số đối tượng bị kết án tham nhũng (địa phương thống kê kết quả xét xử sơ thấm của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử sơ thẩm đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý trực tiếp)
|
Người
|
|
|
41
|
Trong đó: + Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng;
|
Người
|
|
|
42
|
+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng;
|
Người
|
|
|
43
|
+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng;
|
Người
|
|
|
44
|
+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng.
|
Người
|
|
|
45
|
Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính
|
Vụ
|
|
|
46
|
Số cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng
|
Người
|
|
|
47
|
Số vụ việc tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
|
Vụ
|
|
|
48
|
Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý (chưa có kết quả xử lý)
|
Người
|
|
|
Tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã phát hiện được.
|
|||
|
49
|
+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
50
|
+ Đất đai
|
㎡
|
|
|
Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường
|
|||
|
51
|
+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
52
|
+ Đất đai
|
m
|
|
|
Tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được
|
|||
|
53
|
+ Bằng tiền (tiền Việt Nam + ngoại tệ, tài sản khác được quy đổi ra tiền Việt Nam)
|
Triệu đồng
|
|
|
54
|
+ Đất đai
|
㎡
|
|
|
Bảo vệ người tố cáo, phát hiện tham nhũng
|
|||
|
55
|
Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã bị trả thù
|
Người
|
|
|
56
|
Số người tố cáo hành vi tham nhũng đã được khen, thưởng, trong
đó
|
Người
|
|
|
+ Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|||
|
+ Tặng Bằng khen của Bộ, ngành, địa phương
|
|||
|
+ Tặng Giấy khen
|
, ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
Lưu ý:
- Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống.
- Các địa phương chỉ đưa vào biểu mẫu này số liệu thống kê về kết quả công tác PCTN của địa phương, không thống kê
kết quả của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn.
- Lưu ý khi báo cáo không sửa đổi nội dung các tiêu chí báo cáo trong biểu mẫu
XIII. LĨNH VỰC DU LỊCH
BM 1.1/DL
CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO LĨNH VỰC DU LỊCH
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị tính
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khách du lịch đến Hải Phòng
|
||
|
1
|
Tổng khách du lịch
|
Lượt
|
|
|
2
|
Khách quốc tế
|
Lượt
|
|
|
3
|
Khách nội địa
|
Lượt
|
|
|
4
|
Doanh thu
|
Tỷ đồng
|
|
|
II
|
Lữ hành
|
||
|
1
|
Tổng số đơn vị lữ hành
|
Đơn vị
|
|
|
2
|
Điểm du lịch được công nhận
|
Điểm
|
|
|
3
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Cơ sở
|
|
|
4
|
Tổng số thẻ hướng dẫn viên dut
lịch đã cấp
|
Thẻ
|
|
|
III
|
Lưu trú và dịch vụ du lịch
|
||
|
1
|
Tổng số cơ sở lưu trú du lịch
|
Cơ sở
|
|
|
2
|
Tổng số phòng
|
Phòng
|
|
|
3
|
Số cơ sở lưu trú đã xếp hạng
|
Cơ sở
|
|
|
4
|
Số phòng của các cơ sở lưu trú đã xếp hạng
|
Phòng
|
|
|
5
|
Số lao động du lịch
|
Lao động
|
|
|
IV
|
Quy hoạch- Kế hoạch và phát
triển du lịch
|
||
|
1
|
Số dự án du lịch
|
Dự án
|
|
|
2
|
Số tài nguyên du lịch
|
Tài nguyên
|
|
|
V
|
Thanh tra
|
||
|
1
|
Số tổ chức cá nhân được thanh tra, kiểm tra, giám sát
|
Lượt
|
|
|
2
|
Số tổ chức cá nhân vi phạm
|
Lượt
|
|
|
3
|
Tổng số tiền sử phạt
|
Nghìn đồng
|
XIV. LĨNH VỰC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Đề cương số 01/KSTTHC
ĐỂ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính
Kỳ báo cáo: Quý....Năm... tại.....
(Kỳ báo cáo: Năm.... tại...)
まり最内に か3
Thực hiện Kế hoạch số.../KH-UBND ngày 11 của Ủy ban nhân dân
thành phố về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm trên địa bàn thành phố Hải Phòng,...... Báo cáo kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quý... (năm....) như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
II. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định quy định thủ tục hành chính
2. Công bố công khai thủ tục hành chính
3. Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
4. Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
5. Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính
6. Xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính
7. Công tác tập huấn, tuyên truyền hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
8. Việc nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính
9. Về công tác kiểm tra thực hiện cải cách hành chính.
10. Tổ chức thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Lưu ý: Các đơn vị báo cáo số liệu theo biểu mẫu kèm theo:
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận báo cáo theo Biểu mẫu số
5a/VPCP/KSTTHC; 6b/VPCP/KSTTHC; 6g/VPCP/KSTTHC.
+ Các Sở, ban, ngành báo cáo theo Biểu mẫu số 5a/VPCP/KSTTHC;
6a/VPCP/KSTTHC;6g/VPCP/KSTTHC.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Biểu số 5a/VPCP-KSTT KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (PAKN) Đơn vị báo cáo:
Ban hành theo Thông tư số VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH Đơn vị nhận báo cáo: UBND TP
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 Kỳ báo cáo: Quý/năm (Quý/năm)
(từ ngày.../..../... đến ngày.../..../...)
|
Ngành, lĩnh vực có PAKN
|
Số PAKN về quy định hành
chính được tiếp nhận (bao
gồm kỳ trước chuyển qua)
|
Số PAKN về quy định hành
chính được tiếp nhận (bao
gồm kỳ trước chuyển qua)
|
Số PAKN về quy định hành
chính được tiếp nhận (bao
gồm kỳ trước chuyển qua)
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Kết quả xử lý PAKN về quy định hành chính
|
Đăng
tải công
khai
kết quả
xử lý
|
|
Ngành, lĩnh vực có PAKN
|
Chia ra
|
Chia ra
|
Chia ra
|
Đã xử lý
|
Đã xử lý
|
Đã xử lý
|
Đã xử lý
|
Đã xử lý
|
Đang xử lý
|
Đang xử lý
|
Đang xử lý
|
Đăng
tải công
khai
kết quả
xử lý
|
|
Ngành, lĩnh vực có PAKN
|
Tổng số
|
Số
PAKN
về hành
vi hành
chính
|
Số
PAKN
về nội
dung
quy
định
hành
chính
|
Tổng số
|
Chia theo nội
dung PAKN
|
Chia theo nội
dung PAKN
|
Chia theo thời
điểm tiếp nhận
|
Chia theo thời
điểm tiếp nhận
|
Tổng số
|
Chia ra
|
Chia ra
|
Đăng
tải công
khai
kết quả
xử lý
|
|
Ngành, lĩnh vực có PAKN
|
Tổng số
|
Số
PAKN
về hành
vi hành
chính
|
Số
PAKN
về nội
dung
quy
định
hành
chính
|
Tổng số
|
Số
PAKN
về hành
vi hành
chính
|
Số
PAKN
về nội
dung
quy
định
hành
chính
|
Tiếp
nhận
mới
trong
kỳ
|
Kỳ
trước
chuyển
qua
|
Tổng số
|
Số
PAKN
về hành
vi hành
chính
|
Số
PAKN
về nội
dung
quy
định
hành
chính
|
Đăng
tải công
khai
kết quả
xử lý
|
|
A
|
1=2+3
|
2
|
3
|
4=5+6=7+8
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9=10+11
|
10
|
11
|
12
|
|
Lĩnh vực .....
|
3
|
Biểu số 6a/VPCP-KSTT TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH Đơn vị báo cáo:
Ban hành theo Thông tư số CHÍNH TẠI SỞ, BAN, NGÀNH Đơn vị nhận báo cáo: UBND TP
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 Kỳ báo cáo: Quý/năm (Quý/năm)
(từ ngày.../..../... đến ngày.../...
|
TT
|
TT
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông
|
|
TT
|
TT
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Tổng
số
|
Đã giải quyết
|
Đã giải quyết
|
Đã giải quyết
|
||
|
TT
|
TT
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo Tổng Số
số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Số kỳ
trước
chuyển
quá
|
Số
mới
tiếp
nhận
(trực
tiếp
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính)
|
Tổng
số
|
Trả
đúng
thời
hạn
|
Trả
quá
hạn
|
Tổng
số
|
Chưa
đến
hạn
|
Quá
hạn
|
Đúng
thời
hạn
|
Quá
thời
hạn
|
Đang
giải
quyết
|
||||
|
(1)
|
(1)
|
(2)
|
(2)
|
(3)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
||
|
(15)
|
(16)
|
(13)
|
(14)
|
|||||||||||||||
|
1
|
1
|
Lĩnh vực A
|
Lĩnh vực A
|
|||||||||||||||
|
2
|
2
|
Lĩnh vực B
|
Lĩnh vực B
|
|||||||||||||||
|
2
|
2
|
Lĩnh vực B
|
Lĩnh vực B
|
|||||||||||||||
|
Tổng số
|
||||||||||||||||||
Biểu số 6g/VPCP-KSTT NGUYÊN NHÂN QUÁ HẠN ĐỐI VỚI Đơn vị báo cáo:
Ban hành theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày CÁC TRƯỜNG HỢP TỒN ĐỌNG Đơn vị nhận báo cáo: UBND TP
31/10/2017 TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
(Quý/năm)
Kỳ báo cáo: Quý/năm
(từ ngày.../..../... đến ngày.../..../...)
|
STT
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo cấp
|
Số lượng hồ sơ
|
Nguyên nhân quá hạn
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lĩnh vực..
|
|||
|
Tổng
|
Biểu số 6b/VPCP-KSTT TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC Đơn vị báo cáo:
Ban hành theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP GIẢI QUYẾT TTHC Đơn vị nhận báo cáo UBND TP
(Quý/năm)
Kỳ báo cáo: Quý/năm
(từ ngày.../..../... đến ngày.../..../...)
|
ST
T
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Số hồ sơ nhận giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Kết quả giải quyết
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
Số hồ sơ giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
|
ST
T
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo
|
Tổng
số
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Trong đó
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đã giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Số hồ sơ đang giải quyết
|
Tổng
số
|
Đã giải quyết
|
Đã giải quyết
|
Đã giải quyết
|
|
ST
T
|
Lĩnh vực, công việc giải quyết theo
|
Số
mới
tiếp
nhận
trực
tuyến
|
Số kỳ
trước
chuy
ên
qua
|
Số
mới
tiếp
nhận
(trực
tiếp
hoặc
dịch
vụ
bưu
chính)
|
Tổng
số
|
Trả
đúng
thời
hạn
|
Trả
quá
hạn
|
Tổng
số
|
Chưa
đến
hạn
|
Quá
hạn
|
Đúng
thời
hạn
|
Quá
thời
hạn
|
Đang
giải
quyết
|
||
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
|
I
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
||||||||||
|
1
|
Lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư
|
||||||||||||||
|
2
|
Lĩnh vực Tài chính
|
||||||||||||||
|
3
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
||||||||||||||
|
4
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
||||||||||||||
|
5
|
Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
|
||||||||||||||
|
6
|
Lĩnh vực Y tế
|
||||||||||||||
|
7
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
||||||||||||||
|
8
|
Lĩnh vực Tài nguyện và Môi trường
|
|
9
|
Lĩnh vực xây dựng
|
||||||||||||||
|
10
|
Lĩnh vực Văn hóa và Thể thao
|
||||||||||||||
|
11
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
||||||||||||||
|
12
|
Lĩnh vực Công Thương
|
||||||||||||||
|
13
|
Lĩnh vực Lao động- Thương binh và
Xã hội
|
||||||||||||||
|
14
|
Lĩnh vực Giao thông vận tải
|
||||||||||||||
|
15
|
Lĩnh vực Thanh tra
|
||||||||||||||
|
Cộng
|
|||||||||||||||
|
II
|
TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền
giải quyết của UBND cấp xã
|
||||||||||||||
|
1
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
||||||||||||||
|
2
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
||||||||||||||
|
3
|
Lĩnh vực Y tế
|
||||||||||||||
|
4
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
||||||||||||||
|
5
|
Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
|
||||||||||||||
|
6
|
Lĩnh vực Văn hóa thể thao
|
||||||||||||||
|
7
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
||||||||||||||
|
8
|
Lĩnh vực Công Thương
|
||||||||||||||
|
9
|
Lĩnh vực Lao động Thương binh và
Xã hội
|
||||||||||||||
|
10
|
Lĩnh vực Giao thông vận tải
|
||||||||||||||
|
11
|
Lĩnh vực thanh tra
|
||||||||||||||
|
Cộng
|
|||||||||||||||
|
Tổng (I+II)
|
VX. LĨNH VỰC Y TẾ
Đề cương số 01/YT
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÔNG TÁC Y TẾ HÀNG THÁNG
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC Y TẾ TRONG THÁNG
1. Công tác y tế dự phòng
2. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Công tác phòng chống HIV/AIDS và Methadone
3.1. Công tác phòng chống HIV/AIDS
3.2. Chương trình cai nghiện Methadone
4. Công tác khám chữa bệnh
5. Công tác dược
6. Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
7. Các công tác trọng tâm khác
II. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG TIẾP THEO
1. Công tác y tế dự phòng
2. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
3. Công tác phòng, chống HIV/AIDS
4. Công tác khám chữa bệnh
5. Công tác Dược
6. Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
7. Các công tác trọng tâm khác
Đề cương số 02/YT
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÔNG TÁC Y TẾ HÀNG QUÝ
|
I.
|
KẾT QUẢ CÔNG TÁC Y TẾ TRONG QUÝ
|
|
1.
|
Công tác y tế dự phòng
|
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
|
3.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS và Methadone
|
|
3.1.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS
|
|
3.2.
|
Chương trình cai nghiện Methadone
|
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
|
5.
|
Công tác dược
|
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
|
II.
|
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC QUÝ/CÁC THÁNG TIẾP THEO
|
|
1.
|
Công tác y tế dự phòng
|
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
|
3.
|
Công tác phòng, chống HIV/AIDS
|
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
|
5.
|
Công tác Dược
|
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
Đề cương số 03/YT
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 6 THÁNG, 9 THÁNG CÔNG TÁC
|
Y TẾ
|
||
|
I.
|
KẾT QUẢ CÔNG TÁC Y TẾ 6 THÁNG/9 THÁNG
|
||
|
1.
|
Công tác y tế dự phòng
|
||
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
||
|
3.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS và Methadone
|
||
|
3.1.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS
|
||
|
3.2.
|
Chương trình cai nghiện Methadone
|
||
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
||
|
5.
|
Công tác dược
|
||
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
||
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
||
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
||
|
II.
|
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC QUÝ/CÁC THÁNG TIẾP THEO
|
||
|
1.
|
Công tác y tế dự phòng
|
||
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
||
|
3.
|
Công tác phòng, chống HIV/AIDS
|
||
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
||
|
5.
|
Công tác Dược
|
||
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
||
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
||
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
Đề cương số 04/YT
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÔNG TÁC Y TẾ NĂM
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC Y TẾ TRONG NĂM (Tổng hợp những sự kiện tiêu biểu của năm: 10 sự kiện)
|
1.Công tác y tế dự phòng
|
||
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
|
|
3.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS và Methadone
|
|
|
3.1.
|
Công tác phòng chống HIV/AIDS
|
|
|
3.2.
|
Chương trình cai nghiện Methadone
|
|
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
|
|
5.
|
Công tác Dược
|
|
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
|
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
|
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
|
|
II.
|
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM TIẾP THEO
|
|
|
1.
|
Công tác y tế dự phòng
|
|
|
2.
|
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
|
|
3.
|
Công tác phòng, chống HIV/AIDS
|
|
|
4.
|
Công tác khám chữa bệnh
|
|
|
5.
|
Công tác Dược
|
|
|
6.
|
Công tác thanh kiểm tra
|
|
|
7.
|
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình
|
|
|
8.
|
Các công tác trọng tâm khác
|
BM01/YT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ LĨNH VỰC Y TẾ
(Kỳ báo cáo:.......)
I. Công tác y tế dự phòng
|
STT
|
Đơn
vị
báo
cáo
|
Số
điện
thoại
liên
hệ
|
Tổng
số trẻ
em
được
tiêm
chủng
|
Số trẻ
em
được
tiêm
chủng
có phản
ứng
thông
thường
|
Số trẻ
em
được
tiêm
chủng
sốt >
số, 390C
|
Số trẻ
em
được
tiêm
chủng
có
phản
ứng
nặng
|
Số trẻ
em
được
tiêm
chủng
có
phản
ứng
phản
vệ
|
Số ca
mắc
bệnh
sốt
xuất
huyế
t
|
Số ca
mắc
bệnh
tay
chân
miệng
|
Số
ca
mắc
bện
h
thủy
đậu
|
Số
ca
mắc
bện
h
quai
bị
|
Số
ca
mắc
bện
h
tiêu
chảy
|
Số ca
mắc
Hội
chứn
glỵ
|
Số
ca
mắc
Cú
m
|
Số
ca
mắc
Ngh
i Sởi
|
Số
ca
mắc
Liên
cầu
lợn
|
Số ca
mắc
Viêm
não
virut
|
Ghi
chú
|
|
1
|
・・・
|
|||||||||||||||||
|
・・・
|
・・
|
|||||||||||||||||
|
・
|
.・・
|
|||||||||||||||||
|
・-.
|
||||||||||||||||||
|
・・.
|
Trun
g tâm
Y tế
dự
phòn
g
thành
phố
|
Tổng
hợp
báo
cáo
chun
g của
toàn
ngàn
h
|
2
II. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
|
STT
|
Đơn vị báo
cáo
|
Số điện
thoại
liên hệ
|
Tổng số
Quyết
định
thành
lập
Đoàn
kiểm tra
|
Tổng
số cơ
sở
kiểm
tra
|
Số cơ
sở đạt
(..%)
|
Số cơ
sở vi
phạm
|
Số cơ
sở đã
bị xử
lý
|
Tổng số
tiền
phạt
(VNĐ)
|
Số ca
ngộ
độc
trong
kỳ báo
cáo
|
Số
ca
ngộ
độc
tập
thê
|
Số cơ
sở tập
thể có
ca bị
ngộ
độc
|
Số ca
ngộ
độc bị
tử
vong
trong
kỳ báo
cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||||||||
|
・
|
・・・
|
||||||||||||
|
.
|
|||||||||||||
|
.
|
Chi cục An
toàn vệ sinh
thực phẩm
|
Tổng hợp
báo cáo
chung của
toàn ngành
|
II. Công tác phòng, chống HIV/AIDS
|
STT
|
Đơn vị báo cáo
|
Số điện
thoại liên
hệ
|
Số người
nhiễm
HIV mới
|
Số bệnh
nhân
chuyển
AIDS
|
Số bệnh
nhân tử
vong do
AIDS
|
Số người
nhiễm
HIV hiện
còn sống
|
Lũy tích
người
nhiễm
HIV
|
So sánh
cùng kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||||
|
・
|
Tổng hợp
báo cáo
chung của
toàn ngành
|
||||||||
|
・・・
|
Trung tâm PC
HIV/AIDS
|
Tổng hợp
báo cáo
chung của
toàn ngành
|
3
IV. Chương trình cai nghiện Methadone
|
STT
|
Đơn vị báo cáo
|
Số điện
thoại liên
hệ
|
Số mới
điều trị
trong kỳ
báo cáo
|
Số ra khỏi
chương
trình
|
Số đang
điều trị
|
Đạt liều
duy trì
|
Tổng số
bệnh nhân
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||||||
|
・・
|
||||||||
|
∴・
|
||||||||
|
..
|
Trung tâm PC
HIV/AIDS
|
Tổng hợp
báo cáo
chung của
toàn ngành
|
V. Công tác khám, chữa bệnh
1. Công tác khám chữa bệnh
|
STT
4
|
Đơn vị
báo
cáo
|
Số
điện
thoại
liên
hệ
|
Tổng
số lần
khám
bệnh
|
Số lần
khám
bệnh
(người
lớn)
|
Số
lần
khám
bệnh
(trẻ
em)
|
Tổng
số
bệnh
nhân
cấp
cứu
|
Số
bệnh
nhân
cấp
cứu
(người
lớn)
|
Số
bệnh
nhân
cấp
cứu
(trẻ
em)
|
Số
bệnh
nhân
vào
viện
|
Số
bệnh
nhân
ra
viện
|
Số
bệnh
nhân
chuyển
viện
|
Số
sản
phụ
đẻ
|
Số
bệnh
nhân
tử
vong
|
Số
bệnh
nhân
còn
nằm
viện
|
Tình
hình
vận
chuyển
cấp cứu
115
|
Ghi
chú
|
|
1
|
・・・
|
|||||||||||||||
|
・・・
|
||||||||||||||||
|
:
|
Phòng
NVY-
SYT
HP
|
Tổng
hợp
báo
cáo
chung
của
toàn
ngành
|
4
2. So sánh các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo với cùng kỳ báo cáo năm trước
|
STT
|
Đơn vị
báo
cáo
|
Số
điện
thoại
liên
hệ
|
Tổ
ng
số
lần
khá
m
bện
h
đạt
tro
ng
kỳ
báo
cáo
|
Tổng số
lần
khám
bệnh
đạt (so
cùng kỳ
báo cáo
năm
trước -
Tăng/
giảm số
lượt
khám
(%))
|
Số
bệnh
nhận
điều
trị
ngoạ
i trú
tron
g kỳ
báo
cáo
|
Số bệnh
nhân
điều trị
ngoại trú
(so cùng
kỳ báo
cáo năm
trước -
Tăng/
giảm số
bệnh
nhân (%)
)
|
Số
bệnh
nhân
điều
trị
nội
trú
trong
kỳ
báo
cáo
|
Số bệnh
nhân
điều trị
nội trú
(so
cùng kỳ
báo cáo
năm
trước -
Tăng/
giảm số
bệnh
nhân
(%))
|
Tổng
số xét
nghiệm
trong
kỳ báo
cáo
|
Tổng
số xét
nghiệm
(so
cùng
kỳ báo
cáo
năm
trước -
Tăng/
giảm
số lần
(%))
|
Tổng
số ca
phẫu
thuật,
thủ
thuật
trong
kỳ
báo
cáo
|
Tổng số
ca phẫu
thuật,
thủ
thuật
(so
cùng kỳ
báo cáo
năm
trước -
Tăng/
giảm số
ca (%))
|
Tổng
số ca
chẩn
đoán
hình
ảnh
trong
kỳ
báo
cáo
|
Tổng
số ca
chẩn
đoán
hình
ảnh (so
cùng kỳ
báo cáo
năm
trước -
Tăng/
giảm số
ca (%))
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|||||||||||||||
|
・
|
・・・
|
||||||||||||||
|
・
|
・・・
|
||||||||||||||
|
・・・
|
Phòng
KHTC
- SYT
HP
|
Tổng
hợp
báo
cáo
chung
của
toàn
ngành
|
5
VI. Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình
|
STT
|
Đơn vị báo cáo
|
Số điện
thoại liên
hệ
|
Dân số lũy
tích tới
thời điểm
hiện tại
|
Tổng
số
sinh
|
Tổng
số
sinh
(trẻ
nam)
|
Tổng số
sinh
(trẻ nữ)
|
Số
người
chết
|
Tỷ lệ phát
triển dân
số tự
nhiên
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||||
|
・
|
|||||||||
|
--.
|
Chi cục DS -
KHHGĐ HP
|
Tổng hợp
báo cáo
chung của
toàn ngành
|
Hải Phòng, ngày tháng năm
|
Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XVI. LĨNH VỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
Đề cương số 01/KKT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp, khu kinh tế
Tháng...năm...
1. Tình hình thu hút đầu tư tại KCN, KKT
1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI):
- Số dự án cấp mới..., tổng vốn đầu tư đăng ký..
- Số dự án điều chỉnh vốn đầu tư..., tổng vốn đầu tư tăng thêm..
- Tổng vốn thu hút
- So sánh với cùng kỳ
- So sánh với kế hoạch được giao
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo: Số dự án còn hiệu lực... Tổng vốn đầu tư...
1.2. Đầu tư trong nước (DI):
- Số dự án cấp mới..., tổng vốn đầu tư đăng ký..
- Số dự án điều chỉnh vốn đầu tư..., tổng vốn đầu tư tăng thêm...
- Tổng vốn thu hút
- So sánh với cùng kỳ
- Lũy kế đến thời điểm báo cáo: Số dự án còn hiệu lực... Tổng vốn đầu tư...
2. Nộp ngân sách
- Tại cơ quan Ban Quản lý
- Tại các đơn vị trực thuộc
3. Tình hình đầu tư phát triển hạ tầng các KCN, KKT
3.1. Tình hình đầu tư phát triển hạ tầng các KCN
3.2. Công tác bảo vệ môi trường
3.3. Tình hình thành lập các KCN mới
4. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN, KKT
4.1. Tình hình lao động, an toàn vệ sinh lao động
4.2. Tình hình an ninh trật tự
4.3. Tạo việc làm mới (kỳ báo cáo 6 tháng, năm)
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN, KKT
(kỳ báo cáo quý)
5.1. Một số chi tiêu chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp (kỳ báo cáo quý)
- Doanh thu
- Giá trị xuất khẩu
- Nộp ngân sách
5.2. Nhận xét, đánh giá chung
6. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị
6.1. Khó khăn, vướng mắc
6.2. Đề xuất, kiến nghị
(Kèm theo Biểu mẫu số liệu BM01/KKT)
BM01/KKT
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Tháng......năm......
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
kế hoạch
năm...
|
Kết quả
thực hiện
tháng, quý,
6 tháng, 9
tháng, năm
|
So sánh với
kế hoạch
năm...(%)
|
So sánh
với cùng
kỳ năm
trước (%)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
|
Triệu USD
|
||||
|
-
|
Dự án đầu tư cấp mới:
|
|||||
|
+ Số dự án
|
Dự án
|
|||||
|
+ Vốn đầu tư
|
Triệu USD
|
|||||
|
-
|
Dự án đầu tư điều chỉnh:
|
|||||
|
+ Số dự án
|
Dự án
|
|||||
|
+ Vốn đầu tư tăng thêm
|
Triệu USD
|
|||||
|
2
|
Thu hút vốn đầu tư trong nước (DI)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
-
|
Dự án đầu tư cấp mới:
|
|||||
|
+ Số dự án
|
Dự án
|
|||||
|
+ Vốn đầu tư
|
Tỷ đồng
|
|||||
|
-
|
Dự án đầu tư điều chỉnh:
|
|||||
|
+ Số dự án
|
Dự án
|
|||||
|
+ Vốn đầu tư tăng thêm
|
Tỷ đồng
|
|||||
|
3
|
Doanh thu (sau quy đổi)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án có vốn đầu tư nước ngoài
|
Triệu USD
|
|
(FDI)
|
||||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án trong nước (DI)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
4
|
Giá trị xuất khẩu (sau quy đổi)
|
Triệu USD
|
||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI)
|
Triệu USD
|
||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án trong nước (DI)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
5
|
Nộp ngân sách nhà nước (sau quy đổi)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI)
|
Triệu USD
|
||||
|
-
|
Doanh nghiệp/dự án trong nước (DI)
|
Tỷ đồng
|
||||
|
6
|
Lao động làm việc trong KCN, KKT
|
Người
|
||||
|
-
|
Lao động Việt Nam
|
Người
|
||||
|
-
|
Lao động nước ngoài
|
Người
|
||||
|
7
|
Tạo việc làm mới
|
Người
|
Ghi chú:
- Chỉ tiêu số 1,2: Kỳ báo cáo hàng tháng;
- Chỉ tiêu số 3, 4, 5: Kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm (Quy định tại
Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015);
- Chỉ tiêu số 6:
+ Lao động Việt Nam: Kỳ báo cáo 6 tháng, năm (Quy định tại Nghị định
số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014; Thông tư số 23/2014/TT-
BLĐTBXH ngày 29/8/2014; Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày
01/12/2014);
+ Lao động nước ngoài: Kỳ báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, năm (Quy
định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016; Thông tư số
40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016; Thông tư số 32/2014/TT-
BLĐTBXH ngày 01/12/2014);
- Chỉ tiêu số 7: Kỳ báo cáo 6 tháng, năm (Theo báo cáo lao động Việt
Nam).