Quay lại

Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2022 về Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1740/Đ-UBND

Đắk Nông, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/03/2020 của Chính phủ về ổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030;

Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/05/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 165/TTr-SNN ngày 04 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:

1. Thông tin chung
- Tên gọi: “Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông;
- Thời gian thực hiện: năm 2021 - 2030;
- Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Mục tiêu

2. 1. Mục tiêu tổng quát:
Đến năm 2025 cơ bản không còn tình trạng dân di cư tự do; hoàn thành công tác bố trí toàn bộ số hộ dân di cư tự do (khoảng 5.450 hộ); hoàn thành việc nhập hộ khẩu, hộ tịch cho các hộ dân đủ điều kiện theo quy định; tập trung hoàn thiện, phát triển hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất vùng dự án nhằm ổn định dân cư và nâng cao đời sống cho người dân. Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người của các hộ dân vùng dự án tương đương với mức thu nhập bình quân của địa phương sở tại; đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất bền vững cho các hộ dân vùng dự án.

2. Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư từ các quy hoạch đang thực hiện dang dở 05 dự án đã được phê duyệt và 08 dự án thực hiện mới trong giai đoạn 2021-2025 với tổng số 5.450 hộ/24.330 khẩu tại 7 huyện.
- Bố trí giao đất, công nhận đất ở khoảng 222 ha (bao gồm: ổn định tại chỗ, xen ghép và di dời tập trung về vị trí quy hoạch mới), trong đó: đất ở hiện trạng bố trí ổn định tại chỗ 164 ha; xen ghép và quy hoạch vị trí mới bố trí tập trung là 58 ha; đất nông nghiệp, lâm nghiệp 3.000 ha theo các hình thức giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết mô hình nông lâm kết hợp cho từng trường hợp cụ thể theo quy định (phục vụ bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030).
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các điểm bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 như sau: Đường giao thông (liên xã, đường giao thông khu dân cư, giao thông sản xuất): Đầu tư nhựa hóa, bê tông, cứng hóa toàn bộ các tuyến giao thông của 13 dự án, với tổng chiều dài 123km. Hệ thống thủy lợi: Đầu tư 1 công trình thủy lợi tại các dự án Ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drot, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Hệ thống trạm biến áp, đường dây điện, cấp điện: 10 hạng mục, tại 10/13 dự án cần đầu tư. Hệ thống cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường: 18 công trình cấp nước/13 dự án. Giáo dục: Điểm trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Đầu tư 16 điểm trường. Cơ sở văn hóa: Nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình hoạt động thể dục thể thao, văn hóa: đầu tư 4 nhà sinh hoạt cộng đồng, sân thể thao, các công trình hạ tầng thiết yếu, phụ trợ tại các điểm ổn định dân di cư tự do.
3. Nhiệm vụ chủ yếu
- Xác định nhu cầu và phương án bố trí ổn định dân di cư tự do;
- Xác định nhu cầu và Phương án bố trí đất ở;
- Xác định nhu cầu và phương án đất sản xuất (bao gồm cả đất nông nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng và đất có nguồn gốc lâm nghiệp);
- Xác định nhu cầu và phương án xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phụ trợ.
4. Nguồn vốn thực hiện
4.1. Tổng hợp nhu cầu và nguồn vốn thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư Ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, trên cơ sở tổng hợp các dự án chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện và các dự án đề xuất chủ trương đầu tư mới là: 661.660 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 523.660 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 491.660 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 3000 triệu đồng;
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 138.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 84.000 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 54.000 triệu đồng.
4. Phân kỳ nguồn vốn thực hiện
a) Giai đoạn 2021-2025:
- Tổng vốn đầu tư là 585.660 triệu đồng, trong đó: vốn thực hiện các dự án đang đầu tư dang dở là 175.660 triệu đồng, vốn thực hiện đầu tư các các dự án đề xuất chủ trương đầu tư mới là 410.000 triệu đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Ngân sách Trung ương: 501.660 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 491.660 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 10.000 triệu đồng;
- Vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác: 84.000 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 84.000 triệu đồng, vốn sự nghiệp kinh tế không bố trí.
- Phân theo từng năm: Năm 2023 là 129.500 triệu đồng; Năm 2024 là 190.000 triệu đồng; Năm 2025 là 193.160 triệu đồng.
b) Giai đoạn 2026-2030:
Tổng vốn đầu tư là 76.000 triệu đồng (Cơ bản bố trí sắp xếp ổn định đời sống dân cư; hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển sản xuất,...). Trong đó: dự án chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện 19.000 triệu đồng và các dự án đề xuất chủ trương đầu tư mới 57.000 triệu đồng.
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 2000 triệu đồng. Trong đó: vốn đầu tư phát triển không bố trí; vốn sự nghiệp kinh tế 2000 triệu đồng;
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 54.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển không bố trí; vốn sự nghiệp kinh tế 54.000 triệu đồng.
5. Các giải pháp chính
- Các giải pháp về cơ chế, chánh sách hỗ trợ, phát triển sản xuất.
- Giải pháp về đất đai.
- Các giải pháp về vốn đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư.
- Các giải pháp tổ chức quản lý các chương trình, dự án bố trí, sắp xếp dân cư, ổn định dân di cư tự do.
- Giải pháp về bảo vệ môi trường.
- Giải pháp hạn chế tình trạng di dân tự do mới.
- Giải pháp về công tác tuyên truyền vận động.
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
6. Tổ chức thực hiện
Phân công trách nhiệm của các cơ quan trong công tác tổ chức thực hiện cụ thể như nội dung tại mục XIII, phần thứ III của Đề án, bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ban Dân tộc tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; Thanh tra tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các công trình xây dựng tỉnh; Chủ đầu tư các dự án ổn định dân di cư tự do; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan.
(Chi tiết theo Đề án đính kèm)
Điều Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NNTNMT.




TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH










Hồ Văn Mười








“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025


v> định hướng đến năm 2030”


M C L C


PH N M ĐẦ U
I. ĐẶ T V ẤN ĐỀ ................................................................................................... 1 II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ....................................................................................... 3


1. Văn bản của Trung ương ....................................................................................... 3 2. Văn bản của địa phương ........................................................................................ 6


PH N TH NH T
TH C TR NG KINH T - XÃ H ỘI, DÂN CƯ – LAO ĐỘ NG T ỈNH ĐẮ K NÔNG
I. KHÁI QUÁT ĐIỀ U KI N T NHIÊN ......................................................... 8


1. Vịtrí địa lý ............................................................................................................. 8 2. Địa hình .................................................................................................................. 8 3. Khí hậu thời tiết ..................................................................................................... 9 4. Sông suối, thuỷvăn .............................................................................................. 10 5. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................... 11


II. TH C TR NG KINH T - XÃ H I ........................................................ 13


1. Thực trạng phát triển kinh tế.......................................................................... 13


1.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................. 13 1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ....................................................... 15


2. Thực trạng phát triển hạ tầng ............................................................................... 23


2.1. Giao thông .................................................................................................... 23 2.2. Năng lượng, cấp điện ................................................................................... 26 2.3. Cấp nước và môi trường ............................................................................... 27


3. Thực trạng phát triển xã hội ................................................................................ 27


3.1. Y tế ............................................................................................................... 27 3.2. Giáo dục - đào tạo ........................................................................................ 27 3.3. Văn hoá - Thể dục thể thao .......................................................................... 28 3.4. Thông tin, truyền thông ................................................................................ 28 3.5. Quốc phòng - an ninh ................................................................................... 29


III. TÌNH HÌNH PHÂN B DÂN CƯ, LAO ĐỘ NG, VI C LÀM .............. 29


1. Dân số và tình hình phân bốdân cư .................................................................... 29 2. Lao động, việc làm .............................................................................................. 31 3. Thu nhập và mức sống ......................................................................................... 32


IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG .................................................................................. 32


1. Thuận lợi .............................................................................................................. 32 2. Khó khăn tồn tại ................................................................................................... 33


i


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025


v> định hướng đến năm 2030”


PH N II
ĐÁNH GIÁ KẾ T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮ K NÔNG GIAI ĐOẠ N 2005-2015 VÀ 2016-2020
I. K T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN CƯ T RÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮ K NÔNG ............................................. 35


1. Chương trình đón nhận dân kinh tế mới (Di dân trong kế hoạch) ..................... 35 2. Chương trình bố trí, sắp xếp ổn định dân cư giai đoạn 2005 - 2020.................. 36


2.1. Kết quả thực hiện các dựán đầu tư .............................................................. 37 2.2. Kết quả bố trí ổn định dân cư ....................................................................... 37 2.3. Kết quảgiao đất cho người dân tại các Dự án bốtrí dân cư ........................ 37 2.4. Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng tại các dự án bốtrí dân cư ........................ 38 2.5. Về kết quả thực hiện vốn.............................................................................. 39 2.6. Đánh giá chung về kết quả xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các điểm dân cư thuộc các Dự án bốtrí dân cư .................................................................. 39


3. Các chương trình bố trí sắp xếp ổn định dân cư có liên quan ............................ 40


3.1. Dự án ổn định dân cư kinh tế quốc phòng ................................................... 40 3.2. Chương trình định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số ................ 41


II. ĐÁNH GIÁ KẾ T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾ N NĂM 2021 .......................................................................................................... 41


1. Tổng quan diễn biến, hình thức, nguồn gốc, thành phần dân tộc tôn giáo về tình hình dân di cư tự do ................................................................................................. 41 2. Kết quả thực hiện các dự án ổn định dân di cư tự do ......................................... 46


2.1. Kết quảđầu tư thực các dự án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông .................................................................................................................... 46 2.2. Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các dự án .............................................. 57 2.3. Các dựán đang đầu tư dang dở .................................................................... 63 2.4. Tình hình đời sống và sản xuất, của các hộdân di cư tự do ........................ 64


III. ĐÁNH GIÁ CHUNG .................................................................................. 65


1. Kết quảđạt được .................................................................................................. 65 2. Đánh giá những tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm chương trình, quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư, ổn định dân di cư tự do ............................................ 67


2.1. Mặt hạn chế .................................................................................................. 67 2.2. Mặt tồn tại .................................................................................................... 68 2.3. Nguyên nhân của những tồn tại ................................................................... 70


ii


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025


v> định hướng đến năm 2030”


PH N III
N ỘI DUNG ĐỀ ÁN B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I. ĐỊNH HƯỚ NG CHUNG V B TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THEO QUY HO CH, K HO CH T NH TH I K 2021 - 2030, CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN L NG GHÉP, K T H P ...................... 71 II. QUAN ĐIỂ M, M C TIÊU T NG QUÁT, M C TIÊU C TH B TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊ N H DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ............................................... 72


1. Quan điểm ........................................................................................................... 72 2. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................. 75 3. Mục tiêu cụ thể..................................................................................................... 75


III. XÁC ĐỊ NH, D BÁO NHU C U B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 .......... 76


1. Căn cứxác định nhu cầu ...................................................................................... 76 2. Nhu cầu sắp xếp ổn định dân di cư tự do ............................................................ 77


2.1. Huyện Krông Nô .......................................................................................... 78 2.2. Huyện Cư Jút ................................................................................................ 79 2.3. Huyện Đắk Mil ............................................................................................. 80 2.4. Huyện Đắk Song .......................................................................................... 81 2.5. Huyện Tuy Đức ............................................................................................ 82 2.6. Huyện Đắk Glong ......................................................................................... 83 2.7. Huyện Đắk R’lấp .......................................................................................... 85


IV. XÁC ĐỊ NH NHU C U B TRÍ QU ĐẤ T Ở, ĐẤ T NÔNG NGHI P PH C V B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ................................................. 85


1. Nhu cầu bố trí quỹđất ở ...................................................................................... 85 2. Nhu cầu đất sản xuất (bao gồm cảđất nông nghiệp thuộc quy hoạch 3 loại rừng và đất có nguồn gốc lâm nghiệp) ............................................................................ 86 3. Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phụ trợ .......................................... 87


V. L P CÁC D ÁN CÁC ĐIỂ M B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ T DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊ NH H ƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ................. 87 VI. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ T DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030. ........... 89


1. Khái quát bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ............................................................ 89 2. Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do ............................................. 90


iii


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025


v> định hướng đến năm 2030”


VII. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ QU ĐẤ T VÀ V TRÍ B TRÍ, S P X P DÂN CƯ, ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊ NH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ................................................................................ 93


1. Phương án bốtrí đất ở ......................................................................................... 93


1.1. Huyện Cư Jút ................................................................................................ 93 1.2. Huyện Đắk Glong ......................................................................................... 93 1.3. Huyện Đắk Song .......................................................................................... 93 1.4. Huyện Đắk Mil ............................................................................................. 93 1.5. Huyện Tuy Đức ............................................................................................ 93 1.6. Huyện Krông Nô .......................................................................................... 94


2. Phương án bốtrí đất sản xuất .............................................................................. 94


1.1. Huyện Cư Jút ................................................................................................ 95 1.2. huyện Đắk Glong ......................................................................................... 96 1.3. Huyện Krông Nô .......................................................................................... 98 1.4. Huyện Đắk Mil ............................................................................................. 99 1.5. Huyện Đắk Song .......................................................................................... 99 1.6. Huyện Tuy Đức .......................................................................................... 100 1.7. Huyện Đắk R'lấp ........................................................................................ 101


VIII. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ H T NG B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊ NH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 .............................................................................. 102


1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật .....................................................102 2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội ........................................................102


IX. T NG H ỢP, XÁC ĐỊ NH NHU C U NGU N V ỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN K NGU N V N ............................................................................... 106


1. Nhu cầu đầu tư ...................................................................................................106 2. Khái toán vốn đầu tư ..........................................................................................107 3. Nguồn vốn thực hiện .........................................................................................107


3.1. Vốn ngân sách ............................................................................................ 107 3.2. Các nguồn vốn hợp pháp khác ................................................................... 108


4. Phân kỳ nguồn vốn thực hiện ............................................................................108


X. CÁC GI I PHÁP T CH C, TH C HI N .......................................... 109


1. Các giải pháp vềcơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển sản xuất .................109


1.1. Chính sách vềđất đai ................................................................................. 110 1.2. Chính sách hỗ trợđầu tư cơ sở hạ tầng ...................................................... 111 1.3. Chính sách hỗ trợ trực tiếp hộgia đình ...................................................... 112 1.4. Chính sách hỗ trợ cộng đồng bốtrí dân cư xen ghép................................. 112 1.5. Chính sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư tại chỗ ........................................ 112


iv


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025


v> định hướng đến năm 2030”


1.6. Chính sách hỗ trợđời sống, phát triển sản xuất, khuyến nông, lâm nghiệp, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới ...................................................................... 113 1.7. Chính sách đào tạo nghềcho lao động tại các vùng bốtrí dân cư ............. 116


2. Giải pháp vềđất đai ...........................................................................................116 3. Các giải pháp về vốn đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư .........................119 4. Các giải pháp tổ chức quản lý các chương trình, dự án bố trí, sắp xếp dân cư, ổn định dân di cư tự do ...............................................................................................120 5. Giải pháp về bảo vệmôi trường ........................................................................121 6. Giải pháp hạn chế tình trạng di dân tự do mới..................................................121 7. Giải pháp về công tác tuyên truyền vận động ...................................................122 8. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội ...................................122


XI. HI U QU C ỦA ĐỀ ÁN ......................................................................... 123


1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................................123 2. Hiệu quả xã hội ..................................................................................................124


XII. T NG H P XÂY D ỰNG, ĐỀ XU T CÁC D ÁN ƯU TIÊN ......... 124 XIII. T CH C TH C HI N ...................................................................... 125 PH N IV .......................................................................................................... 129 K T LU N VÀ KI N NGH ........................................................................ 129


1. Kết luận ..............................................................................................................129 2. Kiến nghị ............................................................................................................129


v


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025 v> định hướng đến năm 2030”


DANH M C CÁC CH VI T T T


CP

TTg
TT
BTNMT
DTTS
DCTD
NN&PTNT
UBND
TN&MT
GCNQSD
GPMB
CSHT
TNHH
MTV
NTM
LDLK
VH
XH
GD
TDTT
Ha
Km
m
KV
Chính phủ
Quyết định
Nghịđịnh
Thủtướng
Thông tư
BộTài nguyên và Môi trường
Dân tộc thiểu số
Di cư tự do
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ủy ban nhân dân
Tài nguyên và Môi trường
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng
Giải phóng mặt bằng
Cơ sở hạ tầng
Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
Nông thôn mới
Liên doanh, liên kết
Văn hóa
Xã hội
Giáo dục
Thể dục, thể thao
Hecta
Kilômét
Mét
Kilôvôn

vi


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


PH N M ĐẦ U


I. ĐẶ T V ẤN ĐỀ


Tỉnh Đắk Nông được thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm 2004 theo Nghịquyết số22/2003/QH11 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của tỉnh Đắk Lắk. Địa giới hành chính nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên; phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk; phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia, có diện tích tự nhiên là 650.927 ha; Tính đến ngày 31/12/2021, tỉnh Đắk Nông có dân số 664.416 người, có 40 dân tộc cùng sinh sống. Vềđơn vị hành chính toàn tỉnh có 07 huyện và 01 thành phốGia Nghĩa, bao gồm: 71 xã, phường, thị trấn, 713 thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố.


Do có điều kiện lợi thế vềđất đai, diện tích tự nhiên rộng, chủ yếu là đất đỏbazan màu mỡ, khí hậu ôn hòa, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhất là các loại cây công nghiệp có giá trịnhư: Hồtiêu, cà phê, điều, cao su, …đã tạo lực hút rất lớn người dân di cư tự do (DCTD) từcác địa phương khác đến sinh sống tựphát, không theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh, khó kiểm soát trong các năm trước đây, nhất là giai đoạn từnăm 2000 - 2010. Theo số liệu thống kê, tổng sốdân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từnăm 1976 đến tháng 31/12/2021, toàn tỉnh có 38.191 hộ/173.973 khẩu dân di cư tự do từ các tỉnh thành trên cảnước đến sinh sống; riêng cho giai đoạn 2005 đến nay là 5.388 hộ/23.680 khẩu. Số hộđã ổn định đời sống đến tháng 31/12/2021 là 30.842 hộ/139.602 khẩu. Hiện nay còn 5.450 hộ/24.330 khẩu. Trong đó: 3.028 hộ/13.183 khẩu nằm trong các dự án quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt, đang triển khai thực hiện dang dở; 2.422 hộ/11.147 khẩu chưa được quy hoạch bố trí ổn định, đang sống ở những nơi sản xuất nông nghiệp và trong vùng quy hoạch 3 loại rừng, chưađược quy hoạch khu dân cư cần được quy hoạch di dời tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ trong giai đoạn 2021-2025.


Để giải quyết tình trạng dân di cư tự do (DCTD), trong thời gian qua, Thủtướng Chính phủđã ban hành nhiều Quyết định, giải pháp, cơ chếchính sách đểcác địa phương tổ chức thực hiện nhằm giải quyết và hạn chế tình trạng dân di cư tựdo như: Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg ngày 12/11/2004, Quyết định số190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003, Quyết định số193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006; Quyết định số33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007; Quyết định số1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012. Đối với tỉnh Đắk Nông đã ban hành các văn bản chỉđạo và chính sách như: Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/7/2016 của Tỉnh ủy vềtăng cường sựlãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý, sử dụng đất đai gắn với quản lý dân cư giai đoạn 2016-2020; Chỉ thị số 16/2006/CT-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc giải quyết tình trạng dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh; Quyết định số06/2009/QĐ-UBND ngày 05/3/2009, Quyết định số23/2013/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh. Đồng thời, từnăm 2005


1


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


đến nay, tỉnh Đắk Nông đã lập và phê duyệt và triển khai thực hiện đầu tư 13 dựán ổn định dân di cư tự do, tổng số vốn được phê duyệt là 939,032 tỷđồng, vốn đã bốtrí đầu tư cho các dự án là 626,715 tỷđồng; có 09 dự án hoàn thành đầu tư, 04 dự án dự kiến tiếp tục đầu tư giai đoạn 2021 - 2025; số hộđã được bố trí ổn định trong 13 dự án là 7.047 hộ.


Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn tỉnh vẫn còn một lượng lớn dân di cư tựdo chưa


được bố trí ổn định và đang sinh sống phân tán, rải rác ở các khu vực vùng sâu, vùng


xa, xen lẫn trong các khu rừng, cách xa trung tâm xã, đường giao thông khó đi lại, dẫn


đến công tác quản lý, nhất là công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất đai và quản lý


dân cư gặp rất nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội, an


ninh - quốc phòng của tỉnh. Hệ lụy lớn nhất hiện nay là tình trạng tranh chấp, lấn chiếm


đất rừng, phá rừng trái phép để lấy đất sản xuất, dân DCTD đến còn đặt ra nhiều vấn


đề buộc chính quyền địa phương phải giải quyết như Y tế, giáo dục, an ninh trật tự,


văn hóa xã hội và nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kết cấu hạ tầng (điện, đường, trường,


trạm…) rất lớn, trong điều kiện thu ngân sách của địa phương thấp, còn phải nhận điều


tiết từTrung ương là một vấn đềvô cùng khó khăn của tỉnh; bên cạnh đó là sự phức


tạp giữa văn hóa các vùng miền, các dân tộc…cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn về


an ninh nông thôn.


Ngày 01 tháng 03 năm 2020, Thủtướng Chính phủđã ban hành Nghị quyết số22/NQ-CP vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường, để giải quyết những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý, bố trí ổn định di dân tự do trong cảnước nói chung và địa bàn Tây Nguyên nói riêng; ngày 22 tháng 06 năm 2020, UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Chương trình hành động số3042/CTr-UBND thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/03/2020 của Chính phủvà thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, Đề án ổn định dân di cư tựdo đưa ra các giải pháp thực hiện bố trí ổn định dân cư, hỗ trợổn định đời sống và sinh kế cho các hộ dân.


Từ những lý do trên, thực hiện “Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030” nhằm đánh giá đầy đủ mọi mặt về thực trạng dân di cư tự do, cũng như xác định nhu cầu cần bốtrí, sắp xếp ổn định dân cư đểlàm cơ sởđề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tối đa tình trạng di dân tựdo; ưu tiên thực hiện bố trí ổn định cho các hộ dân thực sựkhó khăn, cấp bách vào các điểm dân cư theo quy hoạch; đồng thời, hoàn thành dứt điểm các dự án bố trí ổn định dân di cư tựdo đang thực hiện dở dang; Thực hiện việc giao đất ở và hỗ trợ nhà ở cho các hộ dân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, khảnăng hỗ trợ của ngân sách và phù hợp với quy định của Luật Đất đai hiện hanh; Bốtrí đất sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho người dân để tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập nhằm cải thiện đời sống cho người dân; bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của các hộdân di cư tự do tối thiểu bằng mức trung bình của các hộ dân sở


2


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


tại; giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo thuộc các hộdi cư tự do. Khi triển khai Đề án, kết quảđạt được: đến năm 2025 cơ bản bố trí, sắp xếp ổn định cho các hộ dân trên địa bàn tỉnh, đảm bảo ổn định an ninh chính trị, trong đó hoàn thành công tác bốtrí cho toàn bộ số hộdân di cư tự do (khoảng 5.450 hộ/24.330 khẩu) ổn định tại chỗ, xen ghép và tập trung vào các điểm dân cư theo quy hoạch; hoàn thành việc nhập hộ khẩu, hộ tịch cho các hộdân di cư tựdo đủđiều kiện theo quy định; tập trung hoàn thiện phát triển hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng; đến năm 2030: Đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất bền vững cho các hộdân đã di cư tự do.


II. CĂN CỨ PHÁP LÝ


1. Văn bả n c ủa Trung ương


- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Lâm nghiệp năm 2017; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;


- Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội vềtăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từnông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộgia đình, cá nhân khác sử dụng;


- Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc Hội về Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;


- Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủtrương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;


- Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủtrương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;


- Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/06/2022 của Quốc Hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một sốgiải pháp tháo gỡkhó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 – 2030;


- Nghị Quyết số 18/NQ-TW ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về“Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trởthành nước phát triển có thu nhập


cao”;


- Nghị Quyết số 19/NQ-TW ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;


3


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Nghị Quyết số 20/NQ-TW ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thểtrong giai đoạn mới;


- Nghị Quyết số 22/NQ-CP ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường;


- Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 02/03/2022 của Chính phủ về phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền;


- Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 07/03/2022 của Chính phủ Phiên họp thường kỳ Chính phủnăm 2022;


- Nghịđịnh số43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai; Nghịđịnh số118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty Nông lâm nghiệp; Nghịđịnh số01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghịđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghịđịnh số37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Quy hoạch; Nghịđịnh số148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số Nghịđịnh chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đất đai;


- Nghịđịnh số168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủquy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;


- Nghịđịnh số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Lâm nghiệp;


- Nghịđịnh số27/2022/NĐ-CP ngày 19/04/2022 của Chính phủ vềcơ chếquản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;


- Quyết định số1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủtướng Chính phủvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030;


- Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủtướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;


- Quyết định số263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủtướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;


- Quyết định số652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủtướng Chính phủ vềviệc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;


4


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Quyết định số326/QĐ-TTg ngày 09/03/2022 của Thủtướng Chính phủphân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia năm 2021 – 2025;


- Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủphê duyệt Chương trình bốtrí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;


- Quyết định số919/QĐ-TTg ngày 01/08/2022 của Thủtướng Chính phủphê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025;


- Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủtướng Chính phủphê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;


- Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/4/2016 của Thủtướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội vềtăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từnông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tố chức, hộgia đình, cá nhân khác sử dụng;


- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủ vềtăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, xử lý tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, trái pháp luật;


- Thông báo số 14/TB-VPCP ngày 08/01/2019 của Văn phòng Chính phủvề việc kết luận của Thủtướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị“Giải pháp ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn cảnước và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường tại Tây Nguyên;


- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết Nghịđịnh số01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghịđịnh quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sởvăn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thểthao; Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của BộTài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;


5


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


2. Văn bả n c ủa địa phương


- Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 23/10/2020 của Tỉnh ủy Đắk Nông tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025;


- Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 16/12/2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về công tác giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030;


- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững; nâng cao tỉ lệ che phủ rừng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;


- Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 28/06/2022 của HĐND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số525/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Rà soát, bổ sung quy hoạch bốtrí dân cư tỉnh Đắk Nông đến


năm 2020;


- Quyết định số227/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt dựán Quy hoạch ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020;


- Quyết định số1474/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số2159/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án giải quyết các tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;


- Quyết định số2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số1474/QĐ-UBND ngày 08/9/2017 về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số2004/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án sử dụng đất tổng thể do các Công ty Nông Lâm nghiệp bàn giao vềđịa phương quản lý;


- Quyết định số 87/QĐ-UNND ngày 19/01/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số2237/QĐ-UNND ngày 16/12/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về cập nhật, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số2341/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Đềcương, dự toán lập Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030;


- Quyết định số839/QĐ-UBND ngày 12/05/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho các huyện, thành phốGia Nghĩa;


6


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;


- Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022;


- Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trung ương đầu tư giai đoạn 2021 –2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi.


- Chương trình hành động số 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường;


- Công văn số 1673/UBND-KTTH ngày 12/04/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030;


- Công văn số 5409/UBND-KTN ngày 22/09/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030;


- Báo cáo số 804/BC-SNN ngày 02/12/2021 về kết quảrà soát, đề xuất phương án tích hợp quy hoạch lâm nghiệp vào quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 –2030, tầm nhìn đến 2050;


- Các tài liệu khác có liên quan.


7


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


PH N TH NH T


TH C TR NG KINH T - XÃ H I , DÂN CƯ – LAO ĐỘ NG T NH ĐẮ K NÔNG


I. KHÁI QUÁT ĐIỀ U KI N T NHIÊN


1. V trí đị a lý


Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây - Nam vùng Tây Nguyên (trong khối cao nguyên cổMơ Nông), có toạđộđịa lí từ 11045’ đến 12050’ vĩ độ Bắc và107010’ đến 108010’ kinh độĐông, ranh giới hành chính tỉnh với các tỉnh sau:


- Phía Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk;


- Phía Đông giáp tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lâm Đồng;


- Phía Tây giáp tỉnh Bình Phước; tỉnh Mondulkiri - Campuchia;


- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; tỉnh Bình Phước.


Nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ với các tỉnh Tây nguyên, cách thành phố Hồ Chí Minh 217km về phía Bắc và cách thành phố Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) 117km về phía Tây Nam; Vị trí cửa ngõ, kết nối giữa vùng Tây Nguyên và vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ là lợi thếto lớn của tỉnh Đắk Nông trong giao thương hàng hóa, liên kết phát triển vùng theo trục dọc .


Đồng thời, Quốc lộ 28 nối Đắk Nông với Lâm Đồng, Bình Thuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung, Đắk Nông cách thành phốĐà Lạt (Lâm Đồng) 145 km và thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) 230km vềphía Đông, là chiều giao thương, liên kết phát triển vùng theo trục ngang.


Đắk Nông có hơn 141km đường biên giới với Campuchia, có 02 cửa khẩu quốc gia là BuPrăng và Đắk Peur nối thông với một số tỉnh của Campuchia. Tỉnh nằm trong Vùng tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam, với mục tiêu chính là phát triển mạnh mối quan hệ kinh tế liên vùng thông qua các chương trình hợp tác nhằm tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là về phát triển giao thông đường bộ tạo sự kết nối giữa các trung tâm kinh tế. Vùng tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam tạo ra hành lang Đông Tây ra trục hàng hải quốc tế thông qua hệ thống các cửa khẩu, trong đó tỉnh Đắk Nông có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Đắk Peur nối thông với các tỉnh Mondulkiri, Kratie, Kandal, Phnom Penh, Siem Reap, tạo điều kiện để giao thương, liên kết phát triển quốc tế theo trục ngang.


2. Đị a h T nh


Địa hình xen kẽđồi bát úp với các dải đồi dọc theo các sông suối, khe tụthuỷ. Bề mặt địa hình bao gồm các núi cao hùng vĩ, hiểm trở nối với các cao


8


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


nguyên rộng lớn, thoải, lượn sóng, bề mặt khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng dọc theo các sông chính. Địa hình có hướng cao dần từ Bắc đến Nam và từĐông bắc đến Tây nam. Cao độ tựnhiên trung bình 750m. Địa hình tỉnh Đắk Nông có thể chia thành ba dạng chính như sau:


Đị a hình vùng núi: Phân bố chủ yếu trên địa bàn huyện Đắk R’lấp và Tuy Đức, đây là khu vực địa hình chia cắt mạnh, có độ dốc lớn, chủ yếu là đất bazan, rất thích hợp với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm như: cà phê, điều, tiêu, cao su.


Đị a hình cao nguyên: Phân bố chủ yếu ở thành phốGia Nghĩa và các huyện Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk Song, cao trung bình trên 800 m, độ dốc trên 15o. Đây là khu vực chủ yếu là đất bazan, rất thích hợp với trồng cây công nghiệp lâu năm, phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.


Đị a hình th p: Phân bố dọc sông Krông Nô, sông Srêpôk, nằm trên địa bàn các huyện Cư Jút và huyện Krông Nô. Là vùng thung lũng, bình nguyên tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 00– 80, thích hợp cho việc phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc, gia cầm.


Với đặc điểm địa hình như hiện nay vừa gây khó khăn cho công tác quản lý các đối tượng dân cư sống rải rác trong các vùng đất sản xuất, đồng thời khó khăn cho việc quy hoạch, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu đến với một sốnhóm dân cư nhỏ sống phân tán.


3. Kh í h U u th V i ti W t


Khí hậu Đắk Nông vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng, phân hóa sâu sắc thành 2 mùa mưa và khô rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từtháng 5 đến hết tháng 11 và mùa khô bắt đầu từtháng 12 đến tháng 4 năm sau, với những đặc trưng cơ bản sau:


Nhiệt độ ôn hòa, trung bình năm 22 - 230C, nhiệt độ cao nhất 350C và tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ thấp nhất 140C và tháng lạnh nhất là tháng 12, nhưng trong mùa khô có những năm xuất hiện các đợt nắng, nóng kéo dài, nhiệt độ cao bất thường, dễ gây cháy rừng, thiếu nước tưới và nước sinh hoạt cục bộởmột sốnơi.


Lượng mưa khá cao, trung bình năm 2.200 - 2.400mm, năm cao nhất lên đến


3000mm, nhưng phân bốkhông đều. Mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa cảnăm, mưa nhiều nhất vào tháng 8-9, thường gây ra tình trạng ngập úng cục bộở khu vực thấp trung ven sông suối và lũ ống, lũ quét, sạt lởđất ở khu vực địa hình dốc; mùa khô chiếm dưới 10% lượng mưa cảnăm, mưa ít nhất vào tháng 1-2, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi nếu không được cung cấp đủnước bằng công trình thủy lợi. Độẩm không khí trung bình năm 84%.


9


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Tổng số giờ nắng trung bình năm 2.000 - 2.300 giờ. Tổng tích ôn cao 8.0000C rất phù hợp với phát triển các cây trồng nhiệt đới lâu năm.


Hướng gió chủ yếu trong mùa mưa là Tây Nam và trong mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 2,4 - 5,4 m/s, hầu như không có bão, nhưng thường xuất hiện giông, lốc trong mùa mưa.


Điều kiện khí hậu tại Đắk Nông cũng như các tỉnh vùng Tây Nguyên có nhiều yếu tố khí hậu thuận lợi so với các tỉnh phía Nam, nhất là nhiệt độ ôn hòa và thấp gần như quanh năm, có thể sản xuất các cây trồng á nhiệt đới (rau, hoa, cây cảnh) và phát triển du lịch nghỉdưỡng, nhưng có cùng hạn chế là các yếu tốkhí hậu phân hóa sâu sắc theo mùa, thường gây ra tình trạng ngập úng, lũ ống, lũ quét, sạt lởđất cục bộtrong mùa mưa và tình trạng nắng, nóng, hạn hán, thiếu nước sản xuất và sinh hoạt ở một sốnơi trong mùa khô. Do đó, thủy lợi phải được xem là giải pháp quan trọng hàng đầu để chủđộng thích ứng với các yếu tố cực đoannêu trên trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày một gia tăng.


4. Sông su i, thu văn


Đắk Nông có mạng lưới sông suối phân bốtương đối đều khắp địa bàn. Đây là điều kiện thuận lợi để khai thác nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, xây dựng các công trình thủy điện phục vụ các ngành kinh tế và nhu cầu dân sinh. Các sông chính chảy qua địa phận tỉnh gồm:sông Sêrêpôk, sông Krông Nô, hệ thống suối đầu nguồn sông Đồng Nai. Mạng lưới sông suối, hồ ao rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thủy lợi, thuỷđiện nhỏ, cung cấp nước cho các ngành kinh tế và sinh hoạt dân cư.


Sông Sêrêpôk : Do hai nhánh sông Krông Nô và Krông Ana hợp lưu với nhau tại thác Buôn Dray (huyện Krông Ana, Đắk Lắk) và chảy qua địa phận huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, từcao độ 400m ở hợp lưu xuống cao độ 150m ở biên giới Campuchia, qua các khu vực có kiến tạo địa chất phức tạp, lòng sông trở nên hẹp và dốc, đã tạo ra các thác nước tựnhiên hùng vĩ, vừa có cảnh quan thiên nhiên đẹp, vừa có tiềm năng thủy điện mang lại giá trị kinh tế.


Sông Krông Nô : Bắt nguồn từ dãy núi cao trên 2.000m ởphía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, chảy qua huyện Krông Nô, với nhiều suối lớn nhỏ phân bốkhá đều khắp trên địa bàn huyện như: suối Đắk Mâm, Đắk Rô, Đắk Rí, Đắk Nang.


H th ng su ối đầ u ngu ồn sông Đồ ng Nai : Dòng chảy chính sông Đồng Nai chảy dọc Phía nam qua địa phận tỉnh Đắk Nông, có nhiều sông, suối thuộc hệthống sông này chảy qua hoặc bắt nguồn trên địa bàn tỉnh. Đáng kể nhất là suối Đắk Rung, Đắk Nông, Đắk Buk So, Đắk R’Lấp, Đắk R'Tih và các suối nhỏ khác chảy vềsông Đồng Nai, phía đầu nguồn của thủy điện Trị An.


10


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Hi n tr ng th y l i: Trên địa bàn tỉnh hiện có tổng số 284 công trình thủy lợi do nhà nước quản lý, trong đó có 241 công trình hồ chứa, 25 đập dâng, 09 hệthống kênh tiêu, 09 hệ thống trạm bơm; tổng dung tích thiết kế cho 266 công trình hồ, đập khoảng 139 triệu m3nước, một số hồ chứa có tiềm năng để phát triển du lịch như: Hồ Tây, thị trấn Đắk Mil, huyện Đắk Mil; Hồ Trúc, thị trấn Ea T’ling, huyện Cư Jút; HồĐắk Drông, xã Đắk Drông, huyện Cư Jút; HồGia Nghĩa, thành phốGia Nghĩa; HồĐắk Buk Sor, xã Đắk Buk Sor, huyện Tuy Đức; HồĐắk Rồ, xã Đắk Drô, huyện Krông Nô,…


Đặc điể m dòng ch y : Mưa lũ hàng năm từ tháng 8 tới tháng 11 mực nước lũ trên các sông dâng cao và đạt cao nhất vào tháng 9, tháng 10. Mưa lũ sinh ra hiện tượng ngập úng và sạt lởđất chỗ các khu vực thấp trũng và nền đất yếu. Ngược lại, trong các tháng mùa khô (tháng 12-4 năm sau), lưu lượng dòng chảy nhỏhơn nhiều so với mùa lũ. Đặc biệt, vào các tháng cuối mùa khô (Tháng 3-4), hầu như các sông, suối nhỏđều cạn kiệt


5. Các ngu n tài nguyên


- Đất đai: Theo điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp năm 1978-1979, điều tra và phúc tra từ 1997-2000, điều tra bổ sung, chỉnh lý, xây dựng bản đồđất tỷ lệ 1/100.000 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Trung năm 2004-2005, áp dụng hệ thống phân loại đất năm 1984 kết hợp tham khảo hệ thống phân loại đất của FAO-UNESCO. Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có 8 nhóm, 19 đơn vị phân loại đất. Một số nhóm đất chính (Phụ lục 1):


* Nh Tm đất đU v V ng (F):


Diện tích 535.013 ha, chiếm 82,14% diện tích tự nhiên, phân bố trên các cao nguyên bazan tập trung ở khu vực huyện Đắk R’lấp, Tuy Đức, Đắk Glong, Đắk Song, Đắk Mil, thị xã Gia Nghĩa, phía Đông huyện Cư Jút và Krông Nô. Nhóm đất đỏ vàng được phân ra 5 loại đất chính, trong đóđất nâu đỏtrên đámacma bazơ và trung tính (Fk) 315.809 ha, đất đỏ vàng trên đá sét vàđá biến chất (Fs) 131.897 ha và 3 loại đất khác 87.307 ha. Đất đỏ vàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông cóđộ phì khá, tầng dầy, hàm lượng chất hữu cơ cao, đất xốp, thành phần cơ giới nặng, tỷ lệ sét vật lý cao vàtăng dần theo chiều sâu phẫu diện. Đất có phản ứng chua, hầu hết chỉ sốpHKCl dưới 5,5. Đây là nhóm đất chính để phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị kinh tếcao như: Cà phê, cao su, tiêu, sầu riêng,...


* Nh Tm đất đen (R):


Diện tích 30.636 ha, chiếm 4,70% diện tích tự nhiên. Phân bốở những nơi cóđịa hình bằng thoải, ít dốc, thường ở vị trí trung gian giữa vùng đồng bằng vàđồi núi. Đất đen tập trung ở huyện Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô. Đất có màu đen, hơi chua, hàm lượng mùn cao, đạm và lân dễ tiêu khá. Hướng khai thác trồng cây


11


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


công nghiệp hàng năm, đậu đỗ và hoa màu khác.


* Nh Tm đấ t x [ m (X):


Diện tích 25.394ha, chiếm 3,90% diện tích tự nhiên. Phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau: Từ dạng bằng thấp ven hợp thuỷ, các bậc thềm bằng phẳng, các dạng đồi thoải đến địa hình đồi vàsườn núi cho tới núi cao. Đất xám tập trung ở huyện Cư Jút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Glong và thị xã Gia Nghĩa.


Đất có màu chủđạo là xám, xám sáng, thành phần cơ giới nhẹ và có sự gia tăng sét theo chiều sâu phẫu diện. Đất xám có phản ứng chua, rất chua (pHKCl 4-4,7), cation trao đổi (CEC) thấp, bão hoàbazơ thấp (BS < 50%). Hướng khai thác trồng cây hàng năm.


Ngoài ra còn một số nhóm đất: Nhóm đất phù sa (P) diện tích 13.625 ha, đất thung lũng (D) 5.104 ha nằm rải rác các huyện, có khảnăng trồng cây hàng năm. Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H) 18.568 ha, đất xói mòn trơ sỏi đá (E) 5.771ha ở huyện Krông Nô, hướng sử dụng khoanh nuôi bảo vệ rừng vàđất khác (chủ yếu đất sông, suối) nằm rải rác ở các huyện.


Đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông phần lớn có tầng dầy trên 70 cm (431.897 ha), chiếm 66,31%, từ 30-70 cm (131.165 ha), chiếm 20,14%. Độ dốc < 150 (269.009 ha), chiếm 41,30%, từ 15-200 (106.713 ha) chiếm 16,38%, trên 200 chiếm 39,71% và sông suối chiếm 2,61% diện tích tự nhiên.


- Tài nguyên nước


Ngu ồn nướ c m t: do nguồn nước mưa cung cấp, tương đối dồi dào, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trên địa bàn toàn tỉnh. Tuy nhiên, vào mùa khô mưa ít, nắng nóng kéo dài làm khô hạn, nhiều lúc thiếu nước gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư.


Ngu ồn nướ c ng m: phân bốở hầu khắp cao nguyên bazan và các địa bàn trong tỉnh, có trữlượng lớn ởđộ sâu 40-90m. Đây là nguồn cung cấp nước bổ sung cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô. Tại các huyện Đắk R'lấp, Tuy Đức, Đắk Glong, Cư Jút, Krông Nô nguồn nước ngầm khá hạn chế, do đặc điểm vềđịa hình.


- Tài nguyên rừng


Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh năm 2021 là 329.523,78 ha. Trong đó: Diện tích có rừng 248.343,79 ha (rừng tự nhiên 196.358,32 ha, gồm: Rừng gỗ 163.757,33 ha, rừng tre nứa 8.939,03 ha và rừng hỗn giao gỗ, tre nứa 23.588,98 ha; rừng trồng 51.985,47 ha); Diện tích chưa có rừng 81.179,99 ha (diện tích rừng trồng chưa thành rừng 3.453,13 ha); tỷ lệ che phủ rừng đạt 38,15%. Rừng và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh (Ngu n: Quy ết đị nh s 634/QĐ -UBND ngày 29/3/2022 c a UBND t nh) .


12


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Rừng được phân bốđều khắp ở các huyện, tập trung chủ yếu ở vùng núi cao. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, đặc điểm rừng tự nhiên của tỉnh phong phú đa dạng với các kiểu hệ sinh thái chính là rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh, rừng gỗ tự nhiên lá rộng nửa rụng lá, rừng gỗ tự nhiên lá kim, rừng tre nứa tựnhiên, rừng hỗn giao gỗ tre nứa tự nhiên và rừng khộp, với hệđộng, thực vật phong phú và đa dạng, kết cầu nhiều tầng tán, đa dạng về loài cây gỗ, cây bụi và cây thân thảo, cây tái sinh có mật độ lớn. Rừng tự nhiên ởĐắk Nông có giá trịbảo tồn cao, những khu rừng nguyên sinh có nhiều loại gỗquý và cây đặc sản vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị khoa học. Trong rừng còn nhiều động vật quý hiếm như voi, gấu, hổ, v.v... được ghi trong sách đỏ của nước ta và sách đỏ thếgiới; có nhiều loại dược liệu quý là nguồn nguyên liệu dồi dào để chế thuốc chữa bệnh trong y học dân tộc. Đặc biệt, Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, Vườn Quốc gia Tà Đùng có những khu rừng nguyên sinh với nhiều cảnh quan, thác nước đẹp tạo nên quần thể du lịch hấp dẫn.


Bên cạnh đó, nhiều diện tích rừng thuộc lưu vực sông cung cấp nguồn nước cho nhà máy thủy điện lớn như Sêrêpôk và Đồng Nai. Với đặc điểm rừng như vậy, rừng có vai trò quan trọng trong chống xói mòn, bảo vệmôi trường, điều tiết nguồn nước và hạn chế thiên tai.


Thực trạng diễn ra ở hầu hết các huyện, thành phốđó là một phần diện tích đất lâm nghiệp đã và đang bịngười dân lấn chiếm trái phép, có những diện tích đã bị lấn chiếm qua nhiều năm, đang được trồng cây lâu năm và đã cho thu hoạch. Trong đó riêng đối tượng là các hộdân di cư tự do hiện chưa ổn định đời sống, hầu hết ởvà đất sản xuất trên phần đất lâm nghiệp lấn chiếm.


- Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có 178 mỏvà điểm mỏ khoáng sản với 16 loại khoáng sản chủ yếu: bauxit, wolfram, antimoal, bazan bọt, bazan cột, bazan khối, cát xây dựng, đá bazan, đá granit, sét gạch ngói, than bùn, opal, thiếc sa khoáng, kaolin, nước khoáng thiên nhiên, saphir.


II. TH C TR NG KINH T - XÃ H I


1. Th c tr ng phát tri n kinh t W


(Ngu n s li u: theo Niên giám th ống kê năm 2020; năm 2021 tỉnh Đắ k


Nông và Báo cáo s : 797/BC-UBND ngày 24/11/2021 c a UBND t ỉnh Đắ k Nông


v Tình hình phát tri n kinh t ế - xã h ội năm 2021 vV Kế ho ch phát tri n kinh t ế -


xã h ội năm 2022).


1.1. Tăng trưở ng và chuy n d ịch cơ cấ u kinh t ế


a. Giai đoạ n 2010-2020


Thời kỳ 2011-2020, thực hiện chủtrương cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh


13


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


tranh, tỉnh Đắk Nông đã tích cực triển khai đồng thời 08 nhiệm vụ, trong đó tập trung vào 03 nhiệm vụ trọng tâm là cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hỗtrợđầu tư; đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành nông nghiệp; thu hút đầu tư vào công nghiệp chế biến, khai khoáng, công nghiệp Alumin và luyện nhôm, nhờđó kinh tế của tỉnh Đắk Nông vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá, bình quân năm thời kỳ 2011-2020 đạt 6,67%, nhưng không ổn định qua các năm và qua các giai đoạn, đặc biệt là giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng thấp hơn giai đoạn 2011-2015: 5,86% so với 7,49%.


Cơ cấu kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch theo đúng định hướng, giảm dần tỷ trọng ngành Nông, lâm và thủy sản, tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp xây dựng và Thương mại - Dịch vụ. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh thời kỳ 2011-2020 diễn ra đúng hướng nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm. Theo khu vực kinh tế, đến nay nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao và tương đương với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên, nhưng công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng thấp, chỉcao hơn tỉnh Đắk Lắk, thấp hơn các tỉnh còn lại trong vùng Tây Nguyên, đặc biệt là thấp hơn trên dưới 1,7 lần so với tỉnh Gia Lai và Kon Tum.


Chuyển dịch cơ cấu lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cũng như khu vực nông thôn luôn chiếm tỉ trọng cao và giảm chậm; lao động khu vực nông nghiệp giảm từ 68,4% năm 2010 xuống còn 65,5% năm 2015 và 57,5% năm 2020 và lao động khu vực nông thôn tăng từ85,5% vào năm 2010 lên 86% vào năm 2020.


b. Th c tr ạng năm 2021


Tình hình kinh tế tiếp tục được duy trì ổn định, các lĩnh vực cơ bản giữđược nhịp độtăng trưởng, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ. Tình hình thịtrường hàng hóa trên địa bàn tỉnh được đảm bảo, đáp ứng nhu cầu của người dân, không có hiện tượng đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh, giá cảđầu vào tăng nên một số mặt hàng thiết yếu, lương thực thực phẩm tăng nhẹ so với cùng kỳ.


Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP giá so sánh năm 2010) năm 2021 đạt 20.442 tỷđồng; tốc độtăng trưởng GRDP ước đạt 7,22%. Trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 7.942,6 tỷđồng, tăng 4,90%; Khu vực công nghiệp và xây dựng ước đạt 3.752,4 tỷđồng, tăng 24,49% (riêng công nghiệp ước đạt 2.183,6 tỷđồng, tăng 9,91%); Khu vực dịch vụước đạt 7.819,7 tỷđồng, tăng 2,55%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm ước đạt 927,6 tỷđồng, tăng 8,58%. Tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2021 theo giá hiện hành ước đạt 34.424,3 tỷđồng.


Theo công bố của Tổng cục Thống kê tại Công văn số 1125/TCTK-TKQG ngày 01/8/2021 về thông báo số liệu ước tính GRDP năm 2021 thi ước tăng trưởng


14


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


GRDP của tỉnh Đắk Nông tăng 8%. Trong đó: nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,14%; công nghiệp và xây dựng tăng 31,23% (riêng công nghiệp tăng 13,58%); dịch vụtăng 1,50%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,41%.


- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giá hiện hành): Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 38,03%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 18,71%; khu vực dịch vụ chiếm 38,78%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp 4,48%, đạt kế hoạch. GRDP bình quân đầu ng¬ười ước đạt 50,62 triệu đồng, đạt kế hoạch.


- Thu, chi ngân sách:


+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 10 tháng đầu năm là 2.610 tỷđồng, đạt 95% dựtoán địa phương giao và tăng 25% so với cùng kỳ. Ước thực hiện cảnăm là 2.960 tỷđồng, đạt 127% dựtoán trung ương giao và đạt 108% kếhoạch dựtoán địa phương giao. Nhìn chung, thu ngân sách nhà nước đạt tiến độđềra và tăng so với thực hiện cùng kỳnăm trước.


- Tổng chi ngân sách địa phương 10 tháng đầu năm 2021 là 5.729 tỷđồng, đạt 81% dựtoán HĐND tỉnh giao, giảm 5% so với cùng kỳ. Ước thực hiện cảnăm là 6.877,604 tỷđồng, đạt 97% dựtoán địa phương giao.


1.2. Th c tr ng phát tri n các ngành kinh t ế


1.2.1. Ngành nông nghi p


a. Giai đoạn 2010-2020


Tăng trưởng GRDP nông, lâm nghiệp và thủy sản thời kỳ 2011-2020 đạt 5,03%, cao hơn mức tăng bình quân cảnước (2,83%) và tăng khá đều ở các giai đoạn, giai đoạn 2011 - 2015 tăng 5,52% và giai đoạn 2016 - 2020 tăng 4,54%. Chất lượng tăng trưởng được cải thiện đáng kể, chỉ sốVA/GO tăng từ45,2% năm 2010 lên 52,1% năm 2015 và 52% năm 2020.


Tỉ trọng GRDP nông, lâm nghiệp và thủy sản trong nền kinh tế giảm từ46,2% năm 2010 xuống còn 37,48% năm 2020, tuy cao hơn so với cảnước, nhưng tương đương với các tỉnh vùng Tây Nguyên. Song cơ cấu nội bộ ngành chuyển dịch khá chậm theo hướng trồng trọt chiếm tỷ lệ lớn và giảm chậm, ngược lại chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏvà tăng không đáng kể. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cơ cấu các ngành và các lĩnh vực trong khu vực nông nghiệp chuyển dịch chậm có thểxác định như sau:


Ngành nông nghiệp, trước hết là lĩnh vực trồng trọt, vốn là lĩnh vực truyền thống có quy mô lớn, thời gian qua tuy giá cả của một số cây trồng có xu thế giảm sâu, nhưng nhờtăng năng suất và tăng diện tích gieo trồng (một phần trên đất lâm nghiệp) kết hợp với chuyển đổi cơ cấu một số cây trồng hợp lý, tỷ trọng trồng trọt tiếp tục tăng và quy mô đã lớn càng lớn hơn; lĩnh vực chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi lợn, thời gian qua đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, còn chăn nuôi đại gia


15


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


súc, nhất là chăn nuôi bò thịt phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thếcủa tỉnh, dẫn tới tỉ trọng chăn nuôi tuy có tăng những vẫn chiếm quy mô nhỏ; lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, chủ yếu mới phát triển được các dịch vụđầu vào, các dịch vụđầu ra phát triển còn hạn chế, do công nghiệp chế biến, nhất là công nghiệp chế biến sâu và ngành nghềnông thôn trên địa bàn tỉnh phát triển còn chậm, hiện nay chủ yếu bán sản phẩm thô, nên tỉ trọng tăng chậm và quy mô nhỏ.


Ngành lâm nghiệp có diện tích rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ lớn và không được khai thác do thực hiện chủtrương đóng cửa rừng tựnhiên; đồng thời nguồn lực đầu tư cho phát triển rừng trồng, chăm sóc hạn chếvà không đều qua các năm; phần lớn rừng trồng là rừng nguyên liệu gỗ nhỏ, năng suất và giá trị khai thác không cao.


Ngành thủy sản không phải là thế mạnh của tỉnh, phần lớn mặt nước là hồthủy lợi và thủy điện, chỉ có thểnuôi theo phương thức nuôi sinh thái, diện tích mặt nước còn lại có thể nuôi trồng thủy sản có quy mô nhỏ và phân tán, dẫn tới người dân chưa chú trọng áp dụng các phương thức nuôi thâm canh cao.


* Về trồng trọt:


Với các nhóm cây chủ lực là cây hàng năm, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,... Với diện tích có biến động theo từng giai đoạn, từng năm.


- Nhóm cây hàng năm với các sản phẩm chủ lực là: cây lúa, ngô, khoai, sắn, đậu tương, lạc. Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm dần từ 112 ngàn ha năm 2010 xuống 97,6 ngàn ha năm 2020, giảm 14,4 ngàn ha.


- Nhóm cây công nghiệp lâu năm


Tổng diện tích tăng nhanh từ 138,67 ngàn ha năm 2010, lên 182,59 ngàn ha năm 2015, tăng 43,92 ngàn ha và lên 205,94 ngàn ha năm 2020, tăng 23,34 ngàn ha, đạt tốc độtăng bình quân năm thời kỳ 2011 - 2020 là 4,03%. Trong đó, cà phê, hồtiêu, cao su và điều được xác định là sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và mắc ca được xác định là sản phẩm tiềm năng cấp tỉnh.


- Nhóm cây ăn quảlâu năm


Đây là nhóm cây có diện tích tăng nhanh trong 5 năm gần đây, đến năm 2020 đạt 12,5 ngàn ha, tăng 9,0 ngàn ha so với năm 2010. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 1,3 ngàn ha và giai đoạn 2016-2020 tăng 7,7 ngàn ha, gấp gần 6 lần và bình quân năm tăng trên 1,5 ngàn ha. Chủ yếu nhờ thịtrường rau quả xuất khẩu và trong nước thuận lợi, công nghiệp chế biến phát triển, xuất hiện nhiều mô hình trồng thuần và đặc biệt là mô hình xen trong vườn cà phê, tiêu, điều cho hiệu quảcao và được đánh giá là mô hình canh tác bền vững. Các cây ăn quả chủ lực là: sầu riêng, bơ, cây có múi, mít, xoài, chanh dây.


* Vềchăn nuôi:


16


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Là tỉnh thuộc vùng cao nguyên, có nhiều thuận lợi để phát triển chăn nuôi cả về gia súc và gia cầm (chủ yếu là nuôi gà, lợn). Tuy nhiên, do tập quán chăn nuôi, nguồn lực đầu tư trong dân còn hạn chế, gần đây bị ảnh hưởng của dịch bệnh, nên chăn nuôi của tỉnh thời kỳ 2011-2020 nhìn chung phát triển chậm, tỉ trọng đóng góp trong nông, lâm nghiệp còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu cơ cấu lại chăn nuôi. Các sản phẩm lĩnh vực chăn nuôi chủ yếu là: bò thịt, lợn, gia cầm. Bên cạnh đó còn có chăn nuôi dê, trâu, tuy nhiên phát triển chậm hơn.


* Về lâm nghiệp:
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh năm 2021 là 329.523,78 ha. Trong đó: Diện tích có rừng 248.343,79 ha (rừng tự nhiên 196.358,32 ha, gồm: Rừng gỗ 163.757,33 ha, rừng tre nứa 8.939,03 ha và rừng hỗn giao gỗ, tre nứa 23.588,98 ha; rừng trồng 51.985,47 ha); Diện tích chưa có rừng 81.179,99 ha (diện tích rừng trồng chưa thành rừng 3.453,13 ha); tỷ lệ che phủ rừng đạt 38,15%. Rừng và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.


b. Thực trạng năm 2021


Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh đang có những chuyển biến rõ nét; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã đem lại hiệu quả kinh tế nhất định cho người sản xuất nông nghiệp; đóng góp một phần vào giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh.


Tổng giá trị gia tăng nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (giá cố định 2010) năm 2021 là 7.942,6 tỷ đồng, tăng 4,90%.


* Trồng trọt:


- Vụ Đông Xuân 2020-2021: Tổng diện tích gieo trồng 10.373,38 ha/10.192,4 ha kế hoạch, đạt 101,78 % kế hoạch, ít hơn cùng kì năm trước 283,62 ha (năm trước đạt 10.657 ha); Tổng sản lượng đạt khoảng 107.974,5 tấn, nhiều hơn cùng kỳ năm trước 4.879,5 tấn (năm trước đạt khoảng 103.095 tấn).


- Vụ Hè Thu đã gieo trồng được 55.855,07 ha/59.804 ha kế hoạch, đạt 93,4% kế hoạch, chậm hơn cùng kì năm trước 7.339 ha (năm trước đạt 63.195 ha); Diện tích gieo trồng một số cây trồng ngắn ngày không đạt kế hoạch đề ra. Đến nay, đã thu hoạch được 46.482 ha/55.864 ha gieo trồng, đạt 83,21%, nhanh hơn cùng kỳ năm trước 172 ha (năm trước đạt 46.310 ha). Vụ Thu Đông năm 2021: Đến nay đã gieo trồng được 22.935 ha/24.625 ha kế hoạch, đạt 93,1%.


- Tổng diện tích sản xuất lương thực có hạt ước đạt 53.674 ha GT/54.197 ha KH (đạt 98,99 % so với kế hoạch) với sản lượng lương thực ước đạt: 334.540 tấn, trong đó diện tích lúa là: 12.822 ha GT/12.674 ha KH (đạt 101 %) với sản lượng


17


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


ước đạt 78.991 tấn, đạt 97,16% (KH 81.301 tấn), ngô 40.852 ha GT/41.523 ha KH (đạt 98,38 %) với sản lượng ước đạt 265.549 tấn, đạt 95,65 % (KH 277.618 tấn).


- Diện tích trồng mới cây lâu năm là 3.365,3 ha. Nhìn chung, tình hình sinh trưởng của cây lâu năm ổn định; người dân chủ động tái canh, xen canh, chuyển đổi các loại cây trồng cho phù hợp với tình hình thực tế.


* Chăn nuôi và thủy sản:


- Tình hình chăn nuôi ổn định, đàn lợn, dê tăng mạnh do trong thời gian qua giá tăng, mang lại hiệu quả kinh tế cao nên người dân và doanh nghiệp đẩy mạnh chăn nuôi, tái đàn. Do ảnh hưởng của dịch bệnh nên giá gia cầm giảm mạnh, người dân hạn chế mở rộng quy mô chăn nuôi dẫn đến tổng đàn giảm so với cùng kỳ. Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu có quy mô nhỏ lẻ người chăn nuôi tận dụng nhân công, hiệu quả thấp nên người dân chưa đầu tư để phát triển đàn dẫn đến tổng đàn giảm so với cùng kỳ.


- Tình hình dịch bệnh trên vật nuôi: dịch tả lợn Châu Phi xảy ra tại 28 xã của 08 huyện, thành phố, với tổng số lợn mắc bệnh bị tiêu hủy là hủy 2.306 con/216.755,5kg. Các ngành, các cấp đã kịp thời dẫn các địa phương triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống, khống chế dịch bệnh trên vật nuôi, tiến hành công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng, không để dịch lây lan diện rộng. Đến nay đã triển khai tiêm được 21.023/26.700 liều, vắc xin phòng bệnh trên vật nuôi, đạt 79% so với kế hoạch.


- Đàn lợn 358.523 con/272.718 con KH, đạt 131,46 % KH, tăng 108.523 con so với cùng kỳ năm 2020; Đàn dê 53.058/42.528 con KH, đạt 124,76 % KH, tăng 20.354 con so với cùng kỳ năm 2020. Chăn nuôi lợn đã hình thành chuỗi liên kết tạo đầu ra sản phẩm ổn định, hiệu quả kinh tế cao; mặt khác tỉnh Đắk Nông có lợi thế về diện tích đất nông nghiệp lớn, mật độ chăn nuôi còn thấp, giá đất nông nghiệp thấp so các khu vực lân cận, nên trong thời gian qua đã có nhiều nhà đầu tư đầu tư vào phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh. Đàn gia cầm 2.529.411con/3.285.235 KH, đạt 76,99% KH, giảm 41.000 con so với cùng kỳ năm 2020. Đàn đàn trâu 4.483 con/5.210 con KH, đạt 86,05 % KH, giảm 1.117 con so với cùng kỳ năm 2020; Đàn bò 30.490 con/32.860 con KH, đạt 92,79% KH, giảm 660 con so với cùng kỳ năm 2020,...


- Về thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi trồng đạt 1.800 ha/2.442 ha (đạt 73,71%), không tăng/giảm so với cùng kỳ; tổng sản lượng thủy sản 6.020 tấn/7.631 tấn KH (đạt 79,07%), tăng 484 tấn so với cùng kỳ, trong đó từ nuôi trồng thủy sản: 5.370 tấn và khai thác thủy sản đạt 650 tấn.


* Lâm nghiệp: Từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 324 vụ phá rừng, giảm 68 vụ (giảm 17,3%) so với cùng kỳ, gây thiệt hại hơn 77,47 ha rừng,


18


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


giảm 23,34 ha (giảm 23,2%) so với cùng kỳ. Vào đầu mùa mưa, các địa phương cùng các ngành cũng đã tích cực đẩy nhanh công tác trồng rừng, đến nay đã trồng được 1.388,27 ha, tăng 304,87 ha so với cùng kỳ, đạt 138,8% kế hoạch HĐND tỉnh giao. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 10 ha. Đến tháng 11/2021, tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 38,06%, ước thực hiện cả năm, tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 38,15%, đạt kế hoạch đề ra.


1.2.2. Ngành công nghi p, ti u th công nghi p a. Giai đoạn 2010 – 2020


Theo giá so sánh 2010, giá trị sản xuất của ngành đạt 6.795,4 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong cả giai đoạn 2011-2020 là 12,19%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 11,39%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng cao hơn, đạt 13,01%/năm;


Theo giá hiện hành, giá trị sản xuất (GO) ngành công nghiệp tỉnh Đắk Nông năm 2020 ước đạt 10.503,3 tỷ đồng, chiếm khoảng 19% trong tổng GO của tỉnh, tăng gấp 5 lần so với năm 2010.


Công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò chủ đạo và ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến chế tạo chiếm khoảng 75% tổng giá trị sản xuất của ngành, tiếp đó là ngành công nghiệp Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng chiếm khoảng 19,5% và ngành công nghiệp khai khoáng chiếm 3,5%, các ngành công nghiệp còn lại có giá trị sản xuất khá thấp.Một số ngành công nghiệp chủ đạo của tỉnh bao gồm: công nghiệp chế biến cà phê, cao su, tiêu, điều; công nghiệp chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; công nghiệp khai thác khoáng sản (đá, cát, quặng bô xít, alumin); công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt; công nghiệp hóa chất (cồn béo Công nghiệp, khí cacbonic công nghiệp).


b. Thực trạng năm 2021


Chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng tăng 13,05% so với cùng kỳ; ước cả năm, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13% so với năm 2020.


Trong thời gian qua, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển công nghiệp, trong đó trọng tâm là các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ, giải quyết thúc đẩy triển khai hiệu quả các dự án trọng tâm, trọng điểm có sức lan toả đối với kinh tế - xã hội của tỉnh (như Alumin, điện phân nhôm, điện mặt trời, điện gió), phát triển sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, vì vậy sản xuất ngành công nghiệp cơ bản ổn định, đóng góp lớn vào tỷ trọng phát triển kinh tế củatỉnh. Nhà máy sản xuất Cồn Đại Việt đi vào hoạt động ổn định, nhà máy thủy điện Đắk Sor đi vào vận hành từ tháng 6, nhiều dự án điện mặt trời mái nhà đi được vận hành do vậy sản lượng điện sản xuất tăng lên đáng kể. Hoạt động


19


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


sản xuất, tiêu thụ alumin tạiNhà máy Alumin Nhân Cơ vẫn giữ được sự ổn định


và sản xuất dự kiến vượt kế hoạch đề ra, đóng góp lượng lớn vào giá trị sản xuất


ngành công nghiệp và cho ngân sách của tỉnh, giải quyết việc làm, thu nhập ổn


định cho hơn 1.100 lao động, nhiều hệ thống điện mặt trời mái nhà được vận hành


do vậy sản lượng điện sản xuất tăng lên đáng kể. Công nghiệp khai thác khoáng


sản làm vật liệu xây dựng đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng trên địa bàn, đặc


biệt đáp ứng nhu cầu để đầu tư xây dựng các dự án điện gió. Một số sản phẩm


công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh sản xuất ổn định và tăng trưởng so với năm


trước. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên một số doanh nghiệp gặp


khó khăn trong vận chuyển, thu mua nguyên liệu sản xuất, thiếu hụt lao động, thị


trường tiêu thụ giảm, hoạt động sản xuất tạm dừng, dẫn đến một số sản phẩm công


nghiệp giảm.


1.2.3. NgVnh thương mạ i d ch v - du l ch


a. Giai đoạn 2011 – 2020


* Thương mại – dịch vụ


Ngành thương mại, dịch vụtrên địa bàn tỉnh đến nay vẫn cơ bản là các hoạt động buôn bán hàng hóa và dịch vụ với tốc độtăng trưởng ổn định, bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 6,52%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 6,88%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 6,17%/năm;


Cơ cấu các hoạt động thương mại và dịch vụ chuyển dịch chậm, trong đó hoạt động bán buôn và bán lẻ chiếm tỉ trọng lớn và tăng dần từ21,7% năm 2010, lên 30,1% năm 2015 và giảm còn 29,4% năm 2020. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và bất động sản chiếm tỷ trọng cao trong giá trị GRDP của hoạt động thương mại - dịch vụ; bên cạnh đó tỷ trọng của ngành thông tin và truyền thông cũng chiếm tỷ trọng cao nhưng các lĩnh vực này đều giảm tỷ trọng trong giai đoạn 2011-2020. Dịch vụlưu trú và ăn uống chiếm tỉ trọng giảm dần từ4,7% năm 2010, xuống còn 4,5% vào năm 2020.


Với lĩnh vực thương mại nội địa, tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá thịtrường đến năm 2020 tăng dần theo các năm, giá trị lớn nằm ở nhóm kinh doanh cá thể, hộgia đình và giá trị cao ởnhóm hàng lương thực, thực phẩm với các loại nhiên liệu. Hàng hóa bán lẻ chủ yếu là những mặt hàng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống, được cung cấp phần lớn qua các chợ truyền thống, siêu thị, trung tâm thương mại.


* Du lịch: Hoạt động du lịch của tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển thông qua đa dạng về các loại hình du lịch đang và có khảnăng khai thác như: tiềm năng về du lịch tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái hồ, thác nước, ..); du lịch gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, vườn quốc gia Tà


20


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Đùng....tiềm năng về phát triển du lịch gắn với các di sản văn hóa, lễ hội văn hóa, các công trình kiến trúc văn hóa.


Tỉnh Đắk Nông đã và đang tập trung phát triển 04 loại hình du lịch chính:


+ Sản phẩm du lịch Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông giữvai trò chủđạo mang giá trị di sản quốc tế kết hợp du lịch: Đây là sản phẩm mang tính độc đáo, riêng biệt có giá trịđặc thù vềđịa chất (hang động – giá trị thiên nhiên đặc biệt), văn hóa đặc trưng (40 dân tộc, văn hóa truyền thống, ẩm thực của dân tộc Mnông, Mạ, Êđê). Tỉnh đã công bố danh mục 44 điểm di sản thuộc 3 tuyến du lịch nằm trong vùng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, trải dài trên địa bàn 6 huyện, thành phố: Gia Nghĩa, Đắk Mil, Đắk Song, Đắk G’Long, Cư Jút, Krông Nô, bao gồm nhiều di sản: danh thắng, địa chất, di tích lịch sử, văn hóa, nông nghiệp, sinh thái,...


+ Du lịch thể thao mạo hiểm: Với địa hình miền núi, có nhiều đồi dốc đặc biệt là nhiều thác hồ và rừng như: Vườn Quốc gia Tà Đùng; Khu Bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung; rừng đặc dụng Đray Sáp; thác 7 tầng, Lưu Ly, Đray Sáp, ... có 02 đỉnh núi cao: Tà Đùng cao 1.982m, đỉnh Nâm Nung cao 1.578m. Vì vậy, rất có tiềm năng để phát triển.


+ Du lịch dựa vào văn hóa, du lịch cộng đồng: hơn 70% dân sốĐắk Nông làm nông nghiệp, nông nghiệp được xem là ngành kinh tế nội lực quan trọng của tỉnh; là 01 trong 03 mũi đột phá về kinh tế. Đồng thời, Đắk Nông có nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc của 40 dân tộc anh em đến từ các vùng miền. Vì vậy, tỉnh rất quan tâm khai thác loại hình du lịch này thông qua tổ chức các hoạt động tham quan du lịch kết hợp với tham quan các mô hình nông nghiệp, tham quan các di tích lịch sử, các bon, làng, bản của các đồng bào dân tộc tỉnh Đắk Nông.


+ Du lịch sinh thái nghỉdưỡng: Khí hậu và tiềm năng về hệ sinh thái tựnhiên của Đắk Nông tương đối thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, nghỉdưỡng. Nhiệt độtrung bình trong năm khoảng từ 22oC đến 24oC, độẩm trong


không khí trung bình 85% rất thuận lợi để phát triển hệ sinh thái với những cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đặc biệt rất phù hợp cho sức khỏe người già và trẻ em. Hiện nay một số khu du lịch sinh thái nghỉdưỡng đã đi vào hoạt động tuy nhiên còn mang tính tự phát, chưa được quy hoạch đồng bộ.


Nhìn chung, ngành thương mại – dịch vụ - du lịch giai đoạn 2010 – 2020 của tỉnh tăng trưởng chưa cao và cơ cấu chuyển dịch còn chậm, chủ yếu dựa vào khai thác tiềm năng và lợi thế hiện có, chưa tạo được các hướng phát triển đột phá cho các sản phẩm chủ lực và các hoạt động mũi nhọn. Khối lượng hàng hóa của tỉnh lưu thông qua các loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi còn chiếm tỷ trọng nhỏ, thương mại điện tử hạn chế.


21


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Mối quan hệ giữa sản xuất, nhất là sản xuất nông, lâm nghiệp, với lưu thông phân phối chưa chặt chẽ, chưa gắn kết thương mại với sản xuất và dịch vụ. Một số sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh có giá cao hơn so với tỉnh, thành phố lân cận do phải mất nhiều chi phí trung gian, chưa có nhiều tổng đại lý, đại lý phân phối cấp 1. Sốlượng doanh nghiệp, cơ sở hoạt động thương mại dịch, dịch vụ trên địa bàn tỉnh tăng chậm; quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu; lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và dịch vụkém đa dạng, chất lượng còn nhiều hạn chế. Chưa thu hút được doanh nghiệp kinh doanh của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ du lịch.


Hệ thống hạ tầng phục vụ thương mại dịch vụ, nhất là mạng lưới chợ vẫn


chủ yếu là chợ truyền thống, việc chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai


thác và quản lý còn chậm.


b. Thực trạng năm 2021


* Thương mại - dịch vụ: - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ11 tháng đầu năm ước đạt 14.954,55 tỷđồng, tăng 5,12% so với kỳ, đạt 84,41% kế hoạch. Trong đó: Thương nghiệp ước đạt 12.986,75 tỷđồng, tăng 7,04%; Lưu trú và ăn uống ước đạt 1.498,15 tỷđồng, giảm 6,88%; Doanh thu du lịch ước đạt 0,252 tỷđồng, giảm 26,96%; Dịch vụkhác ước đạt 469,41 tỷđồng, giảm 3,2%. Ước cảnăm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụđạt 15.538 tỷđồng, tăng 6% so với cùng kỳ, đạt 87,7% kế hoạch. Trong đó: Thương nghiệp ước đạt 12.990 tỷđồng, tăng 6,2%; Dịch vụlưu trú và ăn uống ước đạt 1.832 tỷđồng, tăng 0,9%; du lịch ước đạt 0,57 tỷđồng, giảm 5%; dịch vụước đạt 715 tăng 18%.


- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Nhìn chung, giá cả các mặt hàng đều tương đối ổn định và tăng nhẹ so với cùng kỳvà tăng hầu hết ở các nhóm hàng hóa thiết yếu. Bình quân 11 tháng năm 2021, Chỉ sốgiá tiêu dùng tăng 2,21% so với cùng kỳ, trong đó tăng cao nhất là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng (tăng 6,67%), nhóm giao thông (tăng 6,61%), nhóm hàng hóa và dịch vụkhác (tăng 2,93%).


- Xuất, nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu trong 11 tháng năm 2021 ước đạt ước đạt 851,1 triệu USD, tăng 2,8% so với cùng kỳvà đạt 72,74% so với kế hoạch (1.170 triệu USD). Ước cảnăm, kim ngạch xuất khẩu đạt 1.000 triệu USD, tăng 8,7% so với năm 2020 và đạt 85,5% so với kế hoạch. Kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2021 ước đạt 509,9 triệu USD, tăng 79,2% so với cùng kỳ, đạt 231,7% kế hoạch (220 triệu USD). Ước cảnăm, kim ngạch nhập khẩu đạt 570 triệu USD, tăng 78,13% so với năm 2020và đạt 259% kế hoạch. Do các doanh nghiệp tăng cường nhập khẩu máy móc, thiết bị phục vụ các dựán điện gió, điện mặt trời.


- Vận tải hành khách và hàng hóa: Hoạt động vận tải phát triển cả về sốlượng lẫn đầu phương tiện, cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân trên địa bàn tỉnh. Toàn tỉnh hiện có 50 đơn vị kinh doanh vận tải (19 hợp tác xã và 31 doanh nghiệp) với tổng số tuyến vận tải hành khách


22


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


cốđịnh đang hoạt động là 152 tuyến (03 tuyến nội tỉnh; 149 tuyến liên tỉnh đi đến 36 tỉnh thành trong cảnước); tổng sốphương tiện đang hoạt động là 4.028 xe (gồm 160 xe tuyến cốđịnh, 07 xe buýt, 357 xe hợp đồng, 121 xe đầu kéo, 3.071 xe tải, 307 xe taxi). Hiện trên địa bàn tỉnh có 05 tuyến xe buýt đang khai thác gồm: BMT- Gia Nghĩa, BMT - Krông Nô, BMT - Đắk Mil, Đắk Wil –BMT, Cư Jút - Đạt Lý. Có 06 đơn vị kinh doanh hoạt động vận tải xe taxi với tổng số xe hoạt động là 307 xe.


* Du lịch: Trong năm 2021, dịch bệnh bùng phát và lan rộng trên hầu hết các huyện, thành phốtrên địa bàn tỉnh. Tại một số thời điểm, dịch có diễn biến phức tạp, để kịp thời khoanh vùng, ngăn chặn dịch bệnh lây lan trên diện rộng, Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉđạo thực hiện các biện pháp phòng, chống, kiểm soát dịch; trong đó có thực hiện việc giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15, 16 của Chính phủ. Do vậy, hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh bịảnh hưởng, một sốcơ sở kinh doanh du lịch đã tạm ngưng phục vụ khách. Vì vậy, lượt khách đến tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh giảm mạnh. Tổng lượt khách du lịch 11 tháng ước đạt 122.150 lượt, giảm 43,8% so với cùng kỳ( ). Ước cảnăm, tổng lượt khách du lịch cảnăm 2021 đạt khoảng 126.100 lượt, giảm 44,1% so với cùng kỳ, trong đó khách quốc tếước đạt 700 lượt khách, giảm 82,5% so với cùng kỳ. Doanh thu du lịch ước đạt 19.100 triệu đồng, giảm 15,1% so với cùng kỳ.


2. Th c tr ng phát tri n h t ng


2.1. Giao thông


Do đặc điểm vịtrí địa lý, địa hình hiện chỉ có duy nhất loại hình giao thông vận tải đường bộ, các loại hình giao thông vận tải khác là đường sắt, hàng không chưa được đầu tư xây dựng, đường thủy nội địa không đáng kể. Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh dài khoảng 4.683 km bao gồm các tuyến đường Quốc lộ,


tỉnh lộ, đường huyện, thôn buôn, đô thị và đường chuyên dùng.


a. Đường quốc lộ :


Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có 3 đoạn quốc lộ chạy qua: Đường Hồ Chí Minh (QL14), QL14C và QL 28 với tổng chiều dài 497km, trong đó:


- Đoạ n tuy ến Đườ ng H Chí Minh (QL14) qua địa bàn tỉnh có chiều dài 154km; tuyến đi qua các huyện: Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song, thành phốGia Nghĩa và huyện Đắk R’Lấp; Toàn tuyến được thảm bê tông nhựa, đạt tiêu chuẩn đường cấp III có nền rộng 12 m, mặt rộng 11 m; chất lượng đường tốt; các đoạn qua trung tâm thị trấn EaTling,thị trấn Đắk Mil, thị trấn Kiến Đức và thành phố Gia Nghĩa hiện đã được mở rộng theo quy mô quy hoạch đường đô thị.


- Đoạ n tuy ế n Qu c l 14C qua địa bàn tỉnh có chiều dài 169km; tuyến đi qua địa bàn các huyện: Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song và Tuy Đức; Tuyến đạt tiêu


23


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


chuẩn đường cấp IV.MN có nền rộng 7,5 m; mặt rộng 5,5 m. Kết cấu mặt: 14km bê tông nhựa; đường láng nhựa 140km và còn lại 15km đường cấp phối. Chất lượng đường tốt, cục bộ một sốđoạn chất lượng trung bình.


- Đoạ n tuy ế n Qu c l 28 qua địa bàn tỉnh có chiều dài 174km, tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.MN có nền rộng 7,5 m; mặt rộng 5,5 m. Kết cấu mặt: 58km bê tông nhựa, 113km đường láng nhựa, 2,5km đường bê tông xi măng.


Chất lượng đường tốt, cục bộ một sốđoạn trung bình. Đoạn qua trung tâm thành phốGia Nghĩa hiện đã được mở rộng theo quy mô quy hoạch đường đô thị.


b. Đườ ng t nh l :


Hệ thống đường tỉnh do tỉnh Đắk Nông quản lý gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 226km. Kết cấu BTN, BTXM, láng nhựa 100%, đạt cấp IV.


- Đườ ng t ỉnh 681 (ĐT681): DVi 36,0 km: Tuyến đường tỉnh ĐT681 có điểm đầu giao QL14 (Km1927+00) tại Thị trấn Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp; điểm cuối giao QL14C (Km139+00) tại Đắk Buk So, huyện Tuy Đức; tuyến nối QL14 với QL14C, đồng thời kết nối trung tâm của 2 huyện Đắk R’Lấp và Tuy Đức; Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V, IV.MN có nền rộng 6,5 -7,5 m; mặt rộng 3,5 - 5,5 m. Toàn tuyến được láng nhựa, đoạn qua trung tâm các huyện thảm bê tông nhựa, chất lượng tốt.


- Đườ ng t ỉnh 682 (ĐT682): DVi 24 km: Tuyến đường tỉnh ĐT682 có điểmđầu giao QL14 (Km1861+00) tại TT.Đức An, huyện Đắk Song; điểm cuối giao QL14 (Km1832+00) tại ngã ba Đức Mạnh, huyện Đắk Mil. Tuyến qua địa bàn 2 huyện Đắk Song và Đắk Mil, toàn tuyến được láng nhựa đạt tiêu chuẩn đường cấp V.MN có nền rộng 6,5 m; mặt rộng 3,5 m, chất lượng trung bình và xấu.


- Đườ ng t ỉnh 683 (ĐT683): Dài 36,4km: Điểm đầu giao QL14 (Km1836+00) tại TT. Đắk Mil, huyện Đắk Mil; điểm cuối giao Quốc lộ 28 (Km294+00) tại TT. Đắk Mâm huyện Krông Nô; tuyến đi qua địa bàn 2 huyện: Đắk Mil và Krông Nô; đạt tiêu chuẩn đường cấp V, IV.MN có nền rộng 6,5 -7,5 m; mặt rộng 3,5 - 5,5 m; kết cấu mặt: 05km đường BTN; 31,4km đường láng nhựa, chất lượng tốt và trung bình.


- Đườ ng t ỉnh 684B (ĐT684B): Dài 26km . Điểm đầu giao QL28 (Km257+200) xã Quảng Phú, huyện Krông Nô; điểm cuối tại xã Quảng Hòa, huyện Đắk G’Long (Cầu Đắk Rmăng, Lâm Đồng). Toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V.MN có nền rộng 6,5 m; mặt rộng 3,5 m; kết cấu mặt đường láng nhựa, chất lượng xấu.


- Đường tỉnh 685 (ĐT865): Dài 42,8km: Điểm đầu giao QL14 (Km1928+00) tại TT. Kiến Đức, huyện Đắk R’Lấp; điểm cuối giao QL14 (Km1945+00) tại Cai Chanh. Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V, IV.MN có nền


24


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


rộng 6,5-7,5 m; mặt rộng 3,5-5,5 m; kết cấu mặt: 8km mặt đường BTN, 03km mặt đường BTXM, 32km mặt đường láng nhựa, chất lượng tốt và trung bình.


- Đườ ng t nh 686 (ĐT686): Dài 60,4km. Điểm đầu giao ĐT681 (Km29+800) tại Đắk Buk So, huyện Tuy Đức; điểm cuối giao Quốc lộ 28 (Km230+00) tại Quảng Sơn huyện Đắk G’Long; tuyến đi qua địa bàn các huyện: Tuy Đức, Đắk Song và Đắk G’Long. Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.MN có nền rộng 7,5 m; mặt rộng 3,5 -5,5 m; kết cấu mặt: 10km bê tông nhựa; 50,4km láng nhựa, chất lượng tốt và trung bình.


c. Đường đô thị : Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông hiện có 297 km đường đô thị. Trong đó: Thành phốGia Nghĩa 108,54 km; Krông Nô 29,62 km; Đắk Mil 30,48 km; Cư Jút 62,37 km; Đắk Song 15,84 km; Đắk Glong 10,45 km; Đắk R'lấp 39,43 km.


d. Đườ ng chuyên dùng: Có 17 tuyến đường chuyên dùng với tổng chiều dài 58km; các tuyến đều được thảm bê tông nhựa, bê tông xi măng, láng nhựa chất lượng tương đối tốt. Đây là các tuyến đường vào các nhà máy, khu công nghiệp cũng như đường nội các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.


e. Đườ ng huy n:


Hệ thống đường huyện trong giai đoạn vừa qua đã được chú trọng đầu tư phát triển, đến nay có 700,67 km đường huyện; tỷ lệđường được cứng hóa chỉđạt 51% năm 2013 tăng lên đạt xấp xỉ80% năm 2020. Huyện có tỷ lệđường cấp phối + đất cao nhất là Tuy Đức: 38,3%, tiếp theo hai huyện Cư Jút và Đắk Mil có tỷ lệtương đương nhau, khoảng 35,88% và 35,50%. Huyện có tỷ lệđường huyện đã cứng hóa đạt 100% là Đắk R’Lấp.


Mật độđường huyện phân bổkhá đồng đều giữa các huyện, phần lớn các huyện có mật độđường trên diện tích giao động trong khoảng 0,1km/km2, huyện có mật độđường cao nhất là Đắk Mil (0,18km/km2) và thấp nhất là Đắk Song (0,06km/km2).


f. Đườ ng xã, thôn buôn:


Hệ thống đường xã là đường nhựa và bê tông. Hệ thống đường thôn buôn tỷ lệ cứng hóa khoảng 50%, còn lại là đường cấp phối và đường đất.


- Đường xã: có 841 km đường xã, trong giai đoạn vừa qua hệ thống đường


xã đã được nâng cấp mạnh, cụ thể: Năm 2013 tỷ lệ đường xã được cứng hóa chỉ


đạt 30%, đến nay đã đạt 58%.


- Đường thôn, bon: có 2.013km đường thôn buôn, trong đó cứng hóa chiếm 45,95%. Còn lại 1.088 km là đường đất + cấp phối chiếm 54,05%.


=> Hệ thống đường giao thông của tỉnh cơ bản đáp ứng được nhu cầu đi


lại, vận chuyển hàng hóa. Mạng lưới giao thông có tính kết nối cao.


25


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Đánh giá chung tính kết nối của mạng lưới giao thông:


- Kết nối đối ngoại quốc tế: Cửa khẩu Đắk Peur: Khoảng cách từ cửa khẩu Đắk Peur đến đường Hồ Chí Minh (QL14) khoảng 6 km, cách thị trấn Đắk Mil khoảng 8 km, theo đường Hồ Chí Minh (QL14) đến thành phố Gia Nghĩa khoảng 60 km về phía Đông Nam, từ đây có thể kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh thông qua đường Hồ Chí Minh và kết nối với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ thông qua Quốc lộ 28. Cửa khẩu BuPrăng: Khoảng cách từ cửa khẩu Buprăng đến đường Hồ Chí Minh (QL14) khoảng 65 km, cách trung tâm huyện Tuy Đức khoảng 35 km, theo Tỉnh lộ 1, đường Hồ Chí Minh (QL14) đến thành phố Gia Nghĩa khoảng 89 km.


- Kết nối giữa Đắk Nông với các tỉnh trong vùng:


+ Kết nối với tỉnh Đắk Lắk: Hiện tại có 3 tuyến đường kết nối giữa Đắk Nông với Đắk Lắk là: Đường Hồ Chí Minh (QL14); Quốc lộ14C; và tuyến đường huyện ĐH63 - huyện Krông Nô. Trong giai đoạn tới khi tuyến đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây được đầu tư xây dựng thì đây sẽ là tuyến quan trọng nâng cao khả năng kết nối giữa hai tỉnh nói riêng và giữa Đắk Nông với cả nước nói chung.


+ Kết nối với tỉnh Lâm Đồng: Hiện tại có 04 tuyến kết nối gồm: Quốc lộ 28 qua huyện Di Linh nối thông ra QL20; đường vào Thủy điện Đồng Nai 4 (được quy hoạch là Quốc lộ 55) qua huyện Bảo Lộc nối thông ra QL20; Tỉnh lộ 4B qua huyện Lâm Hà; và đường giao thông vận hành thủy điện Đông Nai 5, thuộc địa bàn huyện Đắk R’Lấp kết nối với huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng.


+ Kết nối với tỉnh Bình Phước: Hiện tại có hai tuyến đường kết nối giữa hai tỉnh là: Đường Hồ Chí Minh (QL14); Quốc lộ 14C. Trong giai đoạn tới khi tuyến đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây được đầu tư xây dựng sẽ tăng tính kết nối giữa hai tỉnh.


- Kết nối nội tỉnh: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra phương án quy hoạch hệ thống đường trục trênđịa bàn tỉnh gồm 3 trục dọc và 7 trục ngang, với hệ thống đường trục này khi hình thành sẽ tăng cường hơn nữa tính kết nối giao thông vận tải giữa các huyện trong tỉnh.


2.2 . Năng lượ ng, c ấp điệ n
Điện lưới Quốc gia đã phủ kín 100% các thôn, bon trong Tỉnh, với tỉ lệ xấp xỉ 99% số hộdân được sử dụng điện.


Nguồn điện của toàn tỉnh được cung cấp từ các nguồn: thủy điện, điện gió, điện mặt trời và lưới điện quốc gia thông qua trạm 500kV, 220kV, 110kV Đắk Nông.


Lưới điện tỉnh Đắk Nông có liên kết chặt chẽ với nguồn và lưới điện khu vực, có thểhuy động hỗ trợ cấp điện cho các tỉnh lân cận và có thểhuy động nguồn cấp từlưới điện khu vực khi cần thiết. Hiện tại công suất các nguồn trạm


26


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


220kV cấp điện cho tỉnh Đắk Nông đủđáp ứng nhu cầu phụ tải của tỉnh, cả trong trường hợp không huy động nguồn từ các tỉnh lân cận và trong trường hợp sự cố. Lưới điện 220kV tỉnh Đắk Nông còn có khảnăng hỗ trợ công suất tốt cho các tỉnh lân cận như Đắk Lắk, Bình Phước, Lâm Đồng


2.3. C ấp nước và môi trườ ng


a. C ấp nướ c:


Bao gồm cấp nước đô thị, cấp nước khu dân cư nông thôn và cấp nước các khu công nghiệp.


- Cấp nước đô thị chủ yếu qua các trạm cấp nước tập trung, một số ít hộ gia đình quá xa trạm thì sử dụng nước giếng khơi, giếng khoan. Tỷ lệ dân thành thịsử dụng nước sạch là 100%.


- Cấp nước khu dân cư nông thôn: Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước sạch hợp vệ sinh chiếm khoảng 91%, thông qua các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và các giếng khơi, giếng khoan. Hiện toàn tỉnh có 16 công trình thuộc


Chương trình Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn, vay vốn Ngân


hàng thế giới (WB) đã được nghiệm thu, đưa vào sử dụng.


- Cấp nước các khu công nghiệp: Các công trình cấp nước cho công nghiệp khai thác trực tiếp từ nguồn nước mặt do các doanh nghiệp trực tiếp quản lý.


b. Hi n tr ạng môi trườ ng:


Hiện tại, môi trường (đất, nước, không khí) của Tỉnh vẫn chưa bị ô nhiễm, các chỉ tiêu quan trắc trong thời gian dài cho thấy vẫn còn nằm trong giới hạn.


3. Th c tr ng phát tri n xã h i


3.1. Y t ế


Công tác chăm lo sức khỏe cho người dân luôn được quan tâm, chú trọng. Các cơ sở khám chữa bệnh đảm bảo tốt việc trực và điều trị bệnh; triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, giám sát dịch bệnh hiệu quả. Giám sát, hỗ trợcông tác phòng chống dịch tại các Trạm Y tế và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố. Tổng số bệnh nhân đến khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh là 567.451 lượt giảm 8,98% so với cùng kỳ; tổng số khám BHYT là 368.643 lượt, giảm 24% so với cùng kỳ; tổng sốlượt điều trị nội trú là 42.002 lượt, giảm 1,63% so với cùng kỳ. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của người dân đạt 91%, đạt kế hoạch; đạt 19,4 giường bệnh/vạn dân, đạt kế hoạch; đạt 8,1 bác sỹ/vạn dân, đạt kế hoạch.


3.2. Giáo d c - đào tạ o


Hoạt động giáo dục và đào tạo được triển khai phù hợp với tình hình dịch bệnh bằng hình thức tổ chức dạy và học trực tuyến, dạy học qua truyền hình. Lãnh đạo, chỉđạo ngành Giáo dục triển khai các giải pháp để vừa phòng, chống dịch


27


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


hiệu quả, vừa thực hiện hoàn thành nhiệm vụ giáo dục năm học 2020 - 2021 đảm bảo mục tiêu chất lượng. Tập trung chỉđạo, tổ chức thành công kỳ thi tốt nghiệp trung học phổthông năm 2021 trên địa bàn tỉnh (kết quả tốt nghiệp THPT năm 2021 tỉnh đạt 97,13%). Triển khai hiệu quả việc tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2021 - 2022 theo Kế hoạch. Hoàn thành công tác lựa chọn sách giáo khoa dành cho lớp 2, lớp 6 sử dụng trong các cơ sở giáo dục năm học 2021 - 2022 và công tác biên soạn Tài liệu giáo dục địa phương. Triển khai tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục các cấp và chuẩn bịcơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụnăm học 2021 - 2022 và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới ởcác năm học tiếp theo. Tổ chức thành công Hội khỏe Phù đổng tỉnh lần thứIX năm 2021.


3 .3. Văn hoá - Th d c th thao


Trong những năm qua, hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trịvăn hóa vật thể và phi vật thể, các lễ hội, làng nghề truyền thống được quan tâm triển khai thực hiện thông qua công tác tập huấn văn hoá, chú trọng nhiều vào di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức các lớp phổ cập và truyền dạy những nét văn hoá đặc trưng của các dân tộc thuộc địa bàn như dân ca, cồng chiêng, nhạc cụở cả cấp tỉnh và cấp huyện.


Hoạt động thể dục, thể thao quần chúng: Phong trào toàn dân tham gia rèn luyện sức khoẻ phát triển rộng khắp và ngày càng phát huy hiệu quả. Tỷ lệngười tham gia tập luyện TDTTTX đạt 26%, tăng 6,4% so với năm 2011 (19,6%); tỉ lệGĐTT tham gia tập luyện TDTTTX đạt 18%, tăng khoảng 6.7% so với năm 2011 (11,3%). Phong trào thể dục thể thao quần chúng trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số có những bước tiến đáng kể, trung bình hàng năm tổ chức từ 6-12 giải cấp tỉnh, 6-8 giải cấp huyện và từ 1-3 giải cấp xã.


3.4. Thông tin, truy n thông


Các cơ quan báo chí, phát thanh và truyền hình luôn chủđộng bám sát các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉđạo của UBND tỉnh và định hướng nội dung tuyên truyền của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy để tổ chức tuyên truyền có hiệu quảđường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là tuyên truyền các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống dịch; tuyên truyền triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, các nghị quyết Hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương, khóa XIII; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020 - 2025, trong đó đã tổ chức chương trình tọa đàm “Khát vọng và niềm tin của một nhiệm kỳ” với chủđề“Tạo bước đột phá, đưa Đắk Nông phát triển nhanh, bền vững”. Ngoài ra, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh còn quan tâm thực hiện tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số, internet (thành lập Tổ


28


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Truyền thông số) nhằm cập nhật kịp thời những tin, bài phản ánh tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh đến với đông đảo nhân dân, đồng thời quảng bá tiềm năng kinh tế, giới thiệu về mảnh đất, con người tỉnh Đắk Nông đến khắp các tỉnh, thành trên cảnước và các nước trên thế giới góp phần vào sựphát triển chung của tỉnh.


3.5. Qu c phòng - an ninh


- Quốc phòng, an ninh, chủ quyền, biên giới quốc gia được giữ vững. Trên tuyến biên giới, các lực lượng chức năng luôn tăng cường các hoạt động tuần tra, kiểm soát nhằm ngăn chặn các hoạt động phi pháp, vượt biên, xâm nhập và làm tốt công tác phòng chống dịch khu vực biên giới. Duy trì nghiêm trực sẵn sàng chiến đấu và tổ chức huấn luyện cho các đối tượng theo quy định. Các lực lượng tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện tốt Kế hoạch mởđợt cao điểm đấu tranh phòng, chống tội phạm, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trên tuyến biên giới.


- Triển khai thực hiện công tác tuyển chọn nhập ngũ năm 2021 đối với 997 tân binh, đạt 100% kế hoạch, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.


- Trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm. Bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, góp phần giữvững ổn định chính trị, tạo môi trường an ninh, an toàn, thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.


III. TÌNH HÌNH PHÂN B DÂN CƯ, LAO ĐỘ NG, VI C LÀM


1. Dân s và tình hình phân b dân cư


Theo Niên giám Thống kê của tỉnh năm 2021, dân sốtrung bình năm 2021 của toàn tỉnh đạt 664.416 người, mật độ dân số102,07 người/km2. Trong đó: dân sốnam 340.284 người, chiếm 51,22% và dân số nữ324.132 người 48,78%; dân số thành thị107.977 người, chiếm 16,25% và dân sốnông thôn 556.439 người, chiếm 83,75%.


Theo cơ sở dữ liệu quốc gia vềdân cư và Dự án sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, dân số tỉnh Đắk Nông tính đến 31/12/2021 là 717.709 người. Trong đó: nhân khẩu thường trú: 700.910 người; nhân khẩu đăng ký: 19.936 người. Dân sốnam 369.225 người, chiếm 51,5%, dân số nữ348.468 người, chiếm 48,5% tổng dân số toàn tỉnh.


Trong giai đoạn (2011 - 2021) dân sốĐắk Nông tăng 161.094 người, tương ứng với mức tăng 1,32 lần. Cũng trong giai đoạn này, bình quân mỗi năm dân sốcủa tỉnh Đắk Nông tăng 14.665 người. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 77,18 ngàn người, bình quân năm tăng 2,89% và giai đoạn 2016-2020 tăng 57,40 ngàn người, bình quân năm tăng 1,90%, năm 2021 tăng 26.509 người.


29


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Tốc độtăng dân số tự nhiên của tỉnh Đắk Nông có xu thế giảm trong giai đoạn 2011-2015, từ1,57% năm 2010 xuống 1,29% năm 2015 và tăng trở lại trong giai đoạn 2016-2021, nhưng nhìn chung luôn duy trì ở mức cao hơn so với bình quân cảnước (dao động từ 0,78-1,03%).


Dân cư phân bốkhông đều trên địa bàn các huyện, nơi đông dân cư chủ yếu tập trung ở các trung tâm xã, thị trấn huyện lỵ, ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã,…


Với đặc thù là tỉnh có đông thành phần dân di cư tựdo, nên Đắk Nông có tính đa dạng về thành phần dân tộc với 40 dân tộc cùng sinh sống, gồm đồng bào các dân tộc tại chỗnhư: Mnông, Mạ, Ê đê; đồng bào Kinh sinh sống lâu đời trên Tây Nguyên và đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắc mới di cư vào lập nghiệp như Tày, Thái, Mường, Nùng, Dao, Mông .v.v. Trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm 70,14%, Mnông chiếm 7,4%, Mạ chiếm 1,18%, Ê đê chiếm 0,94, còn lại dân tộc Phía Bắc: Mông chiếm 4,98%, Nùng chiếm 4,83%, Tày chiếm 3,72% và các dân tộc khác chiếm tỉ lệ nhỏ.


Dân di cư tựdo đến địa bàn tỉnh góp phần tăng nguồn lực lao động, khai thác tốt tiềm năng vềđiều kiện đất đai phục vụ phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vấn đềdân di cư tự do tựphát như thời gian qua đã làm phát sinh rất nhiều các vấn đềbất cập đối với tình hình an ninh, kinh tế, xã hội của tỉnh.


Dân cư đô thị tập trung tại các thị trấn (trung tâm huyện) và các phường nội thị, là nơi có mật độdân cư đông (bình quân trên 100 người/km2, trong đó cao nhất là thành phốGia Nghĩa trên 192 người/km2) chỉ chiếm 16,3% dân số, tại đây đã cơ bản hình thành các khu dân cư cùng hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, các hộởđây phần lớn đã ổn định, điều kiện kinh tế - xã hội tương đối phát triển.


Dân cư nông thôn với đặc trưng mật độ dân số thấp, phần lớn được hình thành từ các thôn bon, nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp Chính quyền tại địa phương, thông qua chương trình định canh định cư và các chương trình mục tiêu khác từng bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi xã hội, nên đại đa sốngười dân hiện nay có điều kiện phát triển kinh tế, đời sống xã hội tương đối hoàn chỉnh, tại các trung tâm xã đã hình thành các thị tứ, ngoài sản xuất nông nghiệp còn hình thành các cơ sởthương mại, dịch vụ.


Khu vực nông thôn, người dân tộc tại chỗthường sống tập trung thành các bon (buôn) có quy mô từ 30 - 100 hộdân, đan xen với đất nông nghiệp, hiện nay hầu hết các bon đồng bào trong tỉnh đều được định canh định cư, cơ bản đầy đủcơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụcho đời sống và sản xuất. Trong thời gian gần đây, quá trình phát triển dân cư và sản xuất đã có sự giao thoa giữa đồng bào tại chỗvới các thành phần dân tộc khác trong cư trú, sản xuất và văn hoá.


30


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Riêng đối với dân di cự tự do, qua quá trình sắp xếp ổn định dân cư, chính quyền địa phương đã tạo điều kiện hình thành các khu dân cư tập trung, cấp đất sản xuất thành lập thôn tại những nơi có đủđiều kiện, từng bước đầu tư cơ sở hạtầng, nên người dân được nâng cao chất lượng cuộc sống, hoà nhập cộng đồng. Tuy nhiên hiện vẫn tồn tại một bộ phận không nhỏ sống phân tán trên đất rừng, tự phá rừng lấy đất sản xuất và ở từng cụm từ 5 - 10 hộ tách xa khu dân cư nên điều kiện sống rất khó khăn thiếu thốn, một sốđối tượng dân di cư tự do mới đến sau này tựsang nhượng đất sản xuất ở những vùng sâu, vùng xa, rồi tự làm nhà sinh sống tách biệt với các cụm dân cư hiện tại, số khác với điều kiện kinh tế khó khăn, không có đất sản xuất và đất ở, đang sống du canh du cư hoặc làm thuê,.. những đối tượng này có đời sống hết sức khó khăn (hầu hết là hộ nghèo), sống trên những vùng thiếu thốn cơ sở hạ tầng, ít được tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, văn hóa,…


2. Lao độ ng, vi c làm


Ưu điểm của nguồn nhân lực tỉnh Đắk Nông là rất dồi dào, cần cù, tích luỹđược nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, trình độđào tạo của một bộ phận lớn lao động còn thấp, thói quen canh tác và sản xuất truyền thống rất khó thay đổi đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Một thách thức lớn đặt ra cho phát triển nguồn nhân lực hiện nay là phải tạo ra sốlượng việc làm trong các ngành phi nông nghiệp đủ lớn, có sức hấp dẫn để rút bớt lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp phục vụcho sự phát triển các ngành kinh tế phi nông nghiệp.


Theo niên giám thống kê năm 2021 tỉnh Đắk Nông: Lực lượng lao động từ15 tuổi trở lên toàn tỉnh đạt 389.072 người, trong đó lao động nam 208.685 người, chiếm 53,64%, lao động nữ80.387 người, chiếm 46,36%; lao động thành thị59.843 người, chiếm 15,38%, lao động nông thôn 329.229 người, chiếm 84,62%; tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động là 0,66%.


Bi u 1: L ực lượ ng lao độ ng c a t ỉnh giai đoạ n 2016-2020


Năm
2016
2017
2018
2019
2020
2021
Tổng số
355.697
365.830
367.358
374.093
373.209
389.072
Phân theo giới tính
Phân theo giới tính
Phân theo giới tính
Phân theo giới tính
Phân theo giới tính
Phân theo giới tính
Nam
193.267
198.070
200.988
203.997
198.552
208.685
Nữ
162.430
167.760
166.370
170.096
174.657
180.387
Phân theo khu vực
Phân theo khu vực
Phân theo khu vực
Phân theo khu vực
Phân theo khu vực
Phân theo khu vực
Thành thị
50.795
52.475
53.288
53.309
52.937
59.843
Nông thôn
304.902
313.355
314.070
320.784
320.272
329.229

(Ngu n: Niên giám th ống kê năm 202 1 t ỉnh Đắ k Nông)


31


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Trong năm 2021, số lao động được tạo việc làm 18.000 lượt người; đào tạo


nghề cho 4.000 người; 11,11% người lao động trong độ tuổi lao động tham gia


bảo hiểm xã hội; đạt kế hoạch.


3. Thu nh U p và m c s ng


Đời sống của dân cư ổn định và tiếp tục được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người 1 tháng theo giá hiện hành là 2,976 triệu đồng ( Niên giám th ng kê năm 2021 ).


Đắk Nông là tỉnh có bình quân đất sản xuất nông nghiệp cao nhất vùng Tây Nguyên, theo thống kê, bình quân đất sản xuất nông nghiệp 2,59ha/hộ, trong đó có 75% số hộ nông nghiệp có trên 1ha đất sản xuất, gần 20% số hộ có từ 0,5 - 1ha. Nhìn chung, hầu hết các hộ sống ở vùng nông thôn hiện nay của tỉnh cơ bản có đủđất sản xuất, tuy nhiên việc khai thác hiệu quả trên các diện tích đất còn thấp, đặc biệt với nhóm hộlà người đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ thiếu vốn, hộnghèo,..Theo niên giám thống kê, giá trị sản phẩm thu được trên 01ha trồng trọt chỉđạt 90% bình quân chung cảnước, nguyên nhân do sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, chưa có liên kết giữa kinh tế hộ và doanh nghiệp, với thịtrường, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ còn nhiều hạn chế.


IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG


1. Thu U n l i


Tài nguyên đất đai, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, đặc biệt là phát triển cây công nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông - lâm sản,... Đây là điều kiện giúp các hộ dân vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng sớm ổn định đời sống.


Các chếđộ chính sách của Đảng và Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc ngày càng đi vào cuộc sống của người dân, là căn cứđể việc triển khai các dựán định canh, định cư được triển khai tốt.


Nguồn lực lao động ởcác vùng dân cư này khá dồi dào, với tinh thần lao động cần cù, cam chịu vượt khó, quyết tâm gắn bó với vùng đất mới, đây sẽ là động lực chính đảm bảo tính khả thi cao cho các dự án quy hoạch định canh định cư cho đồng bào dân di cư tự do.


Hệ thống cơ sở hạ tầng đang từng bước được hoàn thiện, đặc biệt từ khi chương trình nông thôn mới được triển khai, sẽ giúp cho việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng vùng nông thôn, đặc biệt là các vùng dân di cư tựdo được quan tâm xây dựng.


32


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


2. Khó khăn tồ n t i


Với đặc điểm vềđất đai, thổnhưỡng, khí hậu có sức hấp dẫn lớn thu hút các đối tượng dân di cư tự do. Trong khi các chế tài, chính sách quản lý và ổn định dân cư còn nhiều bất cập, nên khó khăn rất lớn cho việc kiểm soát tình trạng dân di cư tự do.


Là địa bàn có diện tích tương đối rộng, địa hình chia cắt, dân cư sống phân tán khó khăn cho việc quản lý, đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng.


Sự phân bố của dân di cư tự do còn phân tán, nhỏ lẻ, phần lớn sinh sống rải rác trên đất sản xuất, đất lâm nghiệp, cách xa các khu dân cư tập trung, nên việc quy hoạch, sắp xếp gặp nhiều khó khăn.


Đất sản xuất của các hộ dân di cư tự do hiện nay hầu hết là đất lấn chiếm trên diện tích đất lâm nghiệp của các tổ chức, phần lớn trong sốđó đã sang nhượng qua nhiều chủ, nên việc quy hoạch bốtrí đất ở, đất sản xuất cho các đối tượng này gặp rất nhiều vướng mắc.


Trình độ cán bộcơ sở xã, thôn, bon, buôn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho từng địa phương.


Về kinh tế của tỉnh hiện nay ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chủđạo, trong khi lao động của nhóm dân di cư tự do hầu hết có trình độlao động thấp, điều này khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động, bố trí việc làm.


Hệ thống cơ sở hạ tầng ởcác vùng nông thôn chưa hoàn chỉnh, nhất là ởcác vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng, điều kiện giao thông đi lại chủ yếu là đường mòn, đường đất xấu, hệ thống cấp điện chưa đầy đủ, chưa có công trình cấp nước sinh hoạt...


- Do ảnh hưởng dịch bệnh Covid dẫn đến tình hình sản xuất, kinh doanh và đời sống một bộ phận nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là người đân trong các khu cách ly, người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, lao động tựdo…; một số mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh tồn đọng, giá cả vẫn ở mức thấp đã ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người dân. Ngành dịch vụ, du lịch bịảnh hưởng nặng bởi dịch bệnh dẫn đến các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụlưu trú, ăn uống ngoài gia đình, các hoạt động vui chơi, giải trí, mua sắm, dịch vụ nhà hàng khách sạn giảm mạnh.


- Tốc độthu ngân sách tuy có tăng nhưng chưa thật sự bền vững, chủ yếu xuất phát từ thuếphát sinh đột biến của một số doanh nghiệp. Công tác phối hợp ở các ngành, các cấp chính quyền chưa thực sự chặt chẽ, đồng bộ, chưa tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tốt các khoản thu ngân sách nhà nước, nhất là các khoản thu từđất đai, tài nguyên khoáng sản.


33


- Mặc dù các cơ quan chức năng đã tích cực, kịp thời triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡcác khó khăn, vướng mắc đối với các dựán đầu tư lớn trên địa bàn tỉnh nhưng tiến độ thực hiện một số dự án vẫn còn chậm so với tiến độđã được phê duyệt, đặc biệt là các dựán điện gió, điện mặt trời; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợtái định cư và hoàn thiện hồsơ pháp lý, xử lý các vấn đề phát sinh có liên quan vẫn chưa đạt hiệu quả.


- Kết quả thực hiện công tác thu hút đầu tư ngoài ngân sách còn hạn chế, nguyên nhân do công tác phối hợp giải quyết các vướng mắc của dựán đểđảm bảo điều kiện chấp thuận chủtrương đầu tư còn chậm.


PH N II


ĐÁNH GIÁ KẾ T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN CƯ, DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T NH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠ N 2005-2015 VÀ 2016-2020


I. K T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P N ĐỊNH DÂN CƯ TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮ K NÔNG


1. Chương trTnh đón nhU n dân kinh t W m i (Di dân trong k W ho ch)


Sau ngày Miền Nam giải phóng, tỉnh Đắk Nông đã đón nhận 8.425 hộ, 42.131 khẩu từ các tỉnh: Quảng Nam; thành phốĐà Nẵng; Hải Hưng; Ninh Bình; Nam Định; Nghệ An, Thái Bình; Hà Tĩnh và tỉnh Hà Tây (cũ), đến xây dựng và phát triển kinh tếtrên địa bàn sáu huyện của tỉnh Đắk Lắk (cũ) nay là tỉnh Đắk Nông. Đây là lực lượng lao động đã góp phần vào quá trình phát triển kinh tế và xây dựng nông thôn mới của tỉnh.


Bi u 2: T ng h p k W t qu đón dân kinh tW m i t ỉnh Đắ k Nông


TT
Đị a bàn
nh U n dân
T ng s
T ng s
1976-1990
1976-1990
1991-2000
1991-2000
2001 -2003
2001 -2003
TT
Đị a bàn
nh U n dân
H
Kh u
H
Kh u
H
Kh u
H
Kh u
1
Krông Nô
3.086
15.679
3.086
15.679
2
Đắk Mil
920
4.220
888
4.075
32
145
3
Đắk Rlấp
919
5.643
712
4.859
207
784
0
0
4
Cư Jút
908
3.832
108
427
800
3.405
5
Đắk Glong
349
1.540
349
1.540
6
Đắk Song
1.634
8.880
670
3.071
964
5.809
0
0
7
Tuy Đức
771
3.129
88
295
387
1.124
296
1.710
8
Gia Nghĩa
88
399
88
88
T ng s
8.425
42.131
5.552
28.406
2.390
11.267
483
2.147

Ngu n: Chi c c Phát tri ển nông thôn Đắ k Nông.


- Giai đoạn: 1976 - 1990 tiếp nhận 5.552 hộ và 28.406 khẩu (65,89% số hộvà 67,42% số khẩu; 1991 - 2000 tiếp nhận 2.390 hộ, 11.267 khẩu (28,36% số hộvà 26,74% số khẩu; 2001 – 2008 tiếp nhận 483 hộ, 2.147 khẩu (5,75% số hộ và 5,84% số khẩu). Do lồng ghép nhiều nguồn vốn đầu tư: Vốn kinh tế mới, Chương trình thực hiện theo các Quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998; Quyết định số132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002; Quyết định số134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủtướng Chính phủ,…Đến nay các vùng kinh tế mới đã phát huy được lợi thế vềđất đai, kinh tế xã hội phát triển, đời sống của nhân dân tương đối ổn định.


- Khai hoang phục hóa mở rộng đất sản xuất bằng nguồn vốn ngân sách tại các vùng kinh tế mới: 4.852,0ha trong đó trồng cây lương thực 1.114ha, trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày 1.687ha, cây công nghiệp dài ngày 1.708ha, cây ăn quả 340ha và diện tích nuôi trồng thuỷ sản 3ha.


- Vốn đầu tư: Vốn đầu tư đón dân trong kế hoạch từ 1990 trở vềtrước: 3.846,9 triệu đồng, từ1991 đến 2003: 52.731,00 triệu đồng.


Bi u 3: V ốn đầu tư đón dân trong kW ho ch


TT
Đị a bàn
V n (Tri ệu đồ ng)
V n (Tri ệu đồ ng)
V n (Tri ệu đồ ng)
TT
Đị a bàn
T ng c ng
Trung Ương
Đị a phương
T ng s
52.730,50
51.894,50
836,00
1
Đắk Mil
2.108,00
2.108,00
2
Đắk R’Lấp - Tuy Đức
32.156,00
32.156,00
3
Cư Jút
2.165,00
1.329,00
836,00
4
Đắk Glong - Gia Nghĩa
13.291,50
13.291,50
5
Đắk Song
3.010,00
3.010,00

Ngu n: Chi c c Phát tri n nông thôn t nh Đắ k Nông.


Di dân trong kế hoạch đã mang lại thành quả nhất định: Hình thành các nông lâm trường quốc doanh và các vùng sản xuất nông sản hàng hóa lớn như cà phê, cao su, hồtiêu..., vùng lương thực trọng điểm lớn (tại huyện Đắk Mil; xã Quảng Phú, Đức Xuyên huyện Krông Nô...), góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an ninh nông thôn. Nguồn vốn đầu tư cho các khu vực kinh tế mới rất hạn chếvà không đáp ứng nhu cầu, nhất là các vùng kinh tếđược xây dựng từtrước những năm 1980, cơ sở hạ tầng còn thiếu đã ảnh hưởng trực tiếp tới ổn định đời sống nhân dân và phát triển kinh tế xã hội.


Các vùng kinh tế mới, giai đoạn trước đâyđược đầu tư qua các Chương trình thực hiện các Quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998; Quyết định số132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002; Quyết định số134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2004 của Thủtướng Chính phủ,… đến nay đã thay đổi nhiều, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã từng bước được ổn định và nâng cao.


2. Chương trTnh bố trí, s p x W p ổn định dân cư giai đoạ n 2005 - 2020


Trong giai đoạn 2005 - 2020 thực hiện Chương trình bố trí, sắp xếp ổn định dân cư được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 về chính sách di dân thực hiện quy hoạch bốdân cư giai đoạn 2003-2010; Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 về việc phê duyệt Chương trình bốtrí, sắp xếp ổn định dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015; Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt Chương


trình bốtrí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020. Tỉnh Đắk Nông đã xây dựng các dự án quy hoạch gồm: Dự án quy hoạch bốtrí dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2005 - 2010 (phê duyệt tại Quyết định số1953/QĐ-CTUBND ngày 23/12/2005); Dự án Rà soát, bổ sung quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (được phê duyệt tại Quyết định số525/QĐ-UBND, ngày 03/5/2012).


2.1. K ế t qu th c hi n các d án đầu tư


Tổng số Dự án đầu tư được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt và thực hiện đầu tư là 17 dự án, tổng số vốn được phê duyệt là 1.898,060 tỷđồng; mục tiêu bố trí, sắp xếp ổn định cho 11.365 hộdân. Đến hết tháng 12/2021, số dựán đã đầu tư hoàn thành là 11 dự án, số dựán chưa đầu tư hoàn thành là 06 dự án; tổng số vốn đã bố trí đầu tư cho các dự án là 1.171,830 tỷđồng, số hộđã bố trí ổn định trong các dự án là 9.891 hộ. Trong đó:


- Dự án bố trí ổn định dân di cư tự do là 13 dự án, số dựán đã đầu tư hoàn thành là 09 dự án, số dựán đang đầu tư dở dang là 04 dự án, số vốn đã bố trí cho 13 dự án là 617,546 tỷđồng.


- Dự án bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai là 01 dựán, đến nay đã đầu tư hoàn thành, số vốn đã bố trí cho dự án là 10,195 tỷđồng.


- Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư khu vực biên giới Việt Nam –CampuChia là 03 dự án, số dựán đã đầu tư hoàn thành là 01 dự án; số vốn đã đầu tư cho 3 dự án là 543,186 tỷđồng.


- Ngoài ra từ nguồn vốn sự nghiệp của Hợp phần ổn định đời sống dân cư


thuộc Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư theo Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày


28/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ, được trung ương hỗ trợ, tỉnh Đắk Nông đã


thực hiện 03 phương án bố trí ổn định dân di cư tự do xen ghép với tổng kinh phí thực hiện là 10,299 tỷđồng, ổn định tập trung cho 160 hộ.


2.2. K ế t qu b trí n đị nh dân cư


- Tổng số hộdân đã ổn định đời sống tại các dự án bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005 - 2021 là 9.891 hộ/11.365 hộ(đạt 87%), trong đó:


+ Bốtrí dân cưvào điểm quy hoạch tập trung: 1.598 hộ/6.764 khẩu (bố trí tại 07 điểm dân cư);


+ Bố trí ổn định tại chỗ trong vùng dự án là 8.241 hộ/32.324 khẩu.


2.3. K ế t qu giao đất cho ngườ i dân t i các D án b trí dân cư


- Giai đoạn 2005-2021, tại các dự án bố trí ổn định dân cư tập trung, tỉnh Đắk Nông đã bốtrí đất ở, đất sản xuất cho 1.598 hộ dân, với tổng diện tích đất giao là 1.057ha, trong đó đất ở 57ha, đất sản xuất khoảng 1.000ha.


- Tại 03 điểm ổn định dân di cư tựdo xen ghép đã bốtrí đất ở cho 106 hộdân với tổng diện tích là 6,4ha (bình quân 400m2/hộ).


2.4. K ế t qu xây d ựng cơ sở h t ng t i các d án b trí dân cư


Tổng số công trình xây dựng cơ sở hạ tầng của 17 dự án (gồm: nâng cấp, sửa chữa và xây mới) thuộc các Dự án bốtrí dân cư trên địa bàn tỉnh đã có quyết định phê duyệt đầu tư là 251 công trình, với tổng vốn đầu tư là 1.898,060 tỷđồng, bao gồm:


a. Giao thông là 36 công trình, với tổng chiều dài các tuyến đường là 237,5km; tổng vốn đầu tư là 309,8302 tỷđồng; đã giải ngân 146,2544 tỷđồng, đạt 18,1512% so với tổng vốn đầu tư được duyệt; trong đó:


- Sốcông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 15 công trình, với tổng chiều dài các tuyến đường là 70,7km; tổng vốn đầu tư là 56,238 tỷđồng;


- Sốcông trình đang thi công dở dang là 8 công trình, tổng vốn đầu tư là 90,0164 tỷđồng;


- Sốcông trình chưa thi công là 13 công trình, tổng vốn đầu tư là 163,5758 tỷđồng;


đó:
b. Thủy lợi là 13 công trình; với tổng vốn đầu tư là 182,293 tỷđồng. Trong

- Sốcông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 1 công trình, tổng vốn đầu tư là 0,499 tỷđồng;


- Sốcông trình đang thi công dở dang là 5 công trình, tổng vốn đầu tư là 84,2883 tỷđồng;


đồng;
- Sốcông trình chưa thi công là 7 công trình, tổng vốn đầu tư là 97,5057 tỷ

c. Nước sinh hoạt (chỉ tính công trình cấp nước tập trung) là 133 công trình, với tổng vốn đầu tư là 50,4578 tỷđồng;


- Sốcông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 102 công trình, tổng vốn đầu tư là 6,4 tỷđồng;


- Sốcông trình đang thi công dở dang là 1 công trình, tổng vốn đầu tư là 2,072 tỷđồng;


- Sốcông trình chưa thi công là 30 công trình, tổng vốn đầu tư là 41,9858 tỷđồng;


d. Điện sinh hoạt là 13 công trình, với tổng vốn đầu tư là 81,81 tỷđồng;


- Sốcông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 2 công trình, với tổng vốn đầu tư là 5,9947 tỷđồng;


- Sốcông trình đang thi công dở dang là 0 công trình, tổng vốn đầu tư là 0 tỷđồng;


- Sốcông trình chưa thi công là 11 công trình (trong đó có 8 trạm biến áp và 03 công trình Đường dây điện trung và hạ thế), tổng vốn đầu tư là 75,8153 tỷđồng;


e. Các công trình khác (trạm y tế, trường học, nhà văn hóa, ...) là 56 công trình, với tổng vốn đầu tư là 422,951 tỷđồng: 115 phòng học - 10.359 m2, 8 trạm y tế, 7 nhà văn hóa và 01 cầu nông thôn.


- Sốcông trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng là 11 công trình, với tổng vốn đầu tư là 20,061 tỷđồng;


- Sốcông trình đang thi công dở dang là 2 công trình, tổng vốn đầu tư là 1,774 tỷđồng;


- Sốcông trình chưa thi công là 43 công trình, tổng vốn đầu tư là 304,1634 tỷđồng.


Tuy nhiên kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng tại một số dự án bốtrí dân cư còn nhiều hạn chế: Thiếu đồng bộ, thiết kế một sốcông trình chưa phù hợp tập quán của người dân, địa hình đồi núi dốc nên các công trình hạ tầng nhanh xuống cấp đặc biệt là đường giao thông và hệ thống cấp - thoát nước.


2.5. V k ế t qu th c hi n v n


- Tổng vốn được phê duyệt của 17 dự án theo quy hoạch tổng thể là 1.898,060 tỷđồng, trong đó: Ngân sách Trung ương là 1.652,707 tỷđồng, nguồn vốn khác là 245,353 tỷđồng.


- Tổng kế hoạch vốn đầu tư được các cấp có thẩm quyền giao để thực hiện các Dựán đầu tư bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 1.171,830 tỷđồng, trong đó:


+ Ngân sách Trung ương: 1.169,7571 tỷđồng.


+ Ngân sách địa phương: 2,073 tỷđồng.


- Vốn sự nghiệp kinh tế (hỗ trợ di chuyển, lương thực, phát triển sản xuất, hỗ trợ khác...) là 30,810 tỷđồng.


2.6. Đánh giá chung về k ế t qu xây d ựng các công trình cơ sở h t ng t ại các điểm dân cư thuộ c các D án b trí dân cư


Trong giai đoạn từtrước đến nay các dự án sắp xếp ổn định dân cư đã xây dựng được đáng kể sốlượng các công trình cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho các hộ dân vùng dựán, như: đường giao thông, công trình thủy lợi, các công trình cấp nước sinh hoạt, hệ thống điện sinh hoạt và sản xuất.


Đồng thời, thông qua việc lồng ghép thực hiện nguồn vốn từcác Chương trình, dựán khác, đã góp phần tích cực vào việc hình thành và dần hoàn thiện hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng ở các vùng dân di cư tự do nói riêng và góp phần vào việc làm thay đổi bộ mặt các vùng nông thôn của tỉnh nói chung.


Hầu hết các công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư theo các dựán đã phát


huy tốt hiệu quả, phục vụcho đời sống và sản xuất của nhân dân vùng dự án, góp phần vào việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống và giảm bớt các khó khăn cho người dân, đặc biệt là công trình giao thông, thủy lợi và cấp điện. Tuy nhiên, do thiếu vốn đầu tư duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, nên một số công trình giao thông thôn, bon và kênh mương đang có hiện tượng xuống cấp.


Riêng các công trình cấp nước ở hầu hết các địa phương phát huy hiệu quảkém, chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn và hiện nay phần lớn đã hư hỏng, do công tác vận hành còn nhiều bất cập như công tác sửa chữa bảo dưỡng không được thực hiện, việc quản lý sử dụng công trình không đúng quy trình, tổ hợp tác được giao nhiệm vụ vận hành hoạt động không hiệu quả, không thu được phí sửdụng nước, dẫn đến không có kinh phí bảo dưỡng,.. Chính vì vậy, đến nay hầu hết các công trình cấp nước sinh hoạt đều đang bị bỏrơi, gây lãng phí vốn đầu tư.


Nhìn chung, ngoài việc kịp thời ban hành quyết định phê duyệt dự án rà soát và bổ sung quy hoạch bốtrí dân cư trên địa bàn tỉnh đến năm 2015, các sở ngành chức năng và địa phương thời gian qua cũng đã có nhiều cố gắng trong việc nắm bắt tình hình dân tựđến và đi trên địa bàn đểtham mưu, chỉđạo nhiều biện pháp quản lý cũng như việc triển khai thực hiện các dự án nêu trên. Từđây, chủtrương này đã và đang nhận được sựđồng thuận cao trong nhân dân, nhất là đối tượng trực tiếp hưởng lợi.


Từđời sống du canh, du cư trước đây của một số hộdân di cư tự do, đặc biệt các hộđồng bào dân tộc phía Bắc điều kiện kinh tếkhó khăn, địa hình đồi núi cao, đất canh tác ít nên đã di cư vào các tỉnh Tây Nguyên,... nhờ sự quan tâm của Nhà nước, nhiều hộdân đã có nhà ở, đất sản xuất ổn định, có điều kiện tiếp cận với những dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, điện, nước sinh hoạt, tiến bộ khoa học kỹ thuật,.. để nâng cao dân trí và chất lượng cuộc sống. Nhất là sau khi ổn định cuộc sống, đa phần các hộdân đã nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần yêu nước, một lòng bảo vệđất đai, chủ quyền biên giới quốc gia.


3. C ác chương trTnh bố trí s p x W p ổn định dân cư có liên quan


3.1. D án n định dân cư kinh tế qu c phòng


- Dự án ổn định dân cư thuộc Trung đoàn 720 - Binh Đoàn 16 đã tổ chức sắp xếp, ổn định cho gần 2.000 người dân tộc H’mông di cư tự do từ miền núi phía Bắc vào lập nghiệp, đưa gần 150 hộdân ra định cư ở khu biên giới thuộc xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông. Trung đoàn đã thi công mới, tu sửa, nâng cấp được 292km đường, 57km kênh mương nội đồng; Xây mới và hỗ trợxây dựng 82km lưới điện; 11 công trình thủy lợi, nước sạch ởcác khu dân cư; Xây tặng 152 nhà, hỗ trợ xây dựng 426 nhà cho các gia đình gặp khó khăn về nhà ở. Người dân đã nhận được hỗ trợ về nhiều mặt từđất làm nhà, đất sản xuất, giống vật nuôi, cây trồng, đến nay đời sống của các hộđã ổn định, thoát đói nghèo, nhiều hộvươn lên làm giàu, xây nhà mới, mua sắm đồ dùng hiện đại.


- Dự án ổn định dân cư khu kinh tế quốc phòng Quảng Sơn – Binh Đoàn 15: Đã ổn bố trí ổn định cho 314 hộ dân (bao gồm đón nhận dân theo kế hoạch và ổn


định dân di cư tự do); thực hiện đầu tư 30km đường giao thông, 01 trường học, 03 công trình điện, xây dựng 03 điểm dân cư tập trung; cấp đất ở, đất sản xuất cho 314 hộ, với tổng diện tích 362,5 ha (trong đó đất sản xuất 314 ha, đất ở 12,5 ha).


3.2. Chương trình định canh, định cư cho đồ ng bào dân t c thi u s


Thực hiện Quyết định 33/2007/QĐ–TTg ngày 05/3/2007 của Thủtướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợđồng bào dân tộc thiểu số; tỉnh Đắk Nông đã phê duyệt 12 dựán đầu tư với tổng số vốn được phê duyệt là 46,942 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư cho các dự án là 14,425 tỷđồng.


Bi u 4 : Tình hình th c hi n m t s d án ĐCĐC


STT
Tên d án
Địa điể m
V ốn đã duyệ t (tri u đồ ng)
V ốn đã duyệ t (tri u đồ ng)
V ốn đã duyệ t (tri u đồ ng)
STT
Tên d án
Địa điể m
T ng s
Th c hi n
T l (%)
1
Dựán Đắk R’Măng
Đắk Glong
5.268,00
490,00
9,30
2
Dựán Đắk R’Tih
Đắk R’lấp
6.637,00
950,00
14,31
3
Dự án xã Quảng Trực
Tuy Đức
703,30
703,3
100,00
4
Dựán Đắk Rung
Đắk Song
5.353,00
116,00
2,17
5
Dự án Nam Nung
Krông Nô
1.673,00
1.791,00
107,05
6
Dựán Đắk Gằn
Đắk Mil
4.340,00
2.074,20
47,79
7
Dự án Tâm Thắng
Cư Jút
4.255,00
201,00
4,72
8
Dự án Ea Pô
Cư Jút
300,00
300,00
100,00
9
Tái định cư Đắk R’Măng
Đắk Glong
9.665,00
6.500,00
13,00
10
ĐCĐC xã Quảng Trực
Tuy Đức
2.160,00
800,00
37,00
11
ĐCĐC Đắk Ngo
Tuy Đức
2.451,00
0,00
0,00
12
Tiểu khu 481 –Đắk Wil
Cư Jút
4.137,00
500,00
12,00
T ng s
46.942,30
14.425,50
30,73

I I. ĐÁNH GIÁ KẾ T QU TH C HI N QUY HO CH B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮ K NÔNG ĐẾ N NĂM 2021


1. T ng quan di n bi W n, hình th c, ngu n g c, thành ph n dân t c tôn giáo v tTnh hTnh dân di cư tự do


Tổng sốdân di cư tự do từ các tỉnh thành trên cảnước đến tỉnh Đắk Nông sinh sống từnăm1976 đến 31/12/2021 là 38.191 hộ/173.973 khẩu, đến nay số hộđã được ổn định 30.842/139.602 khẩu; Sốdân di cư tựdo chưa được bố trí, sắp xếp ổn định trên địa bàn tỉnh là 7.349 hộ/34.371 khẩu, trong đó có 3.167 hộ/15.540 khẩu nằm trong các dự án quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt


và đang triển khai thực hiện; 4.182 hộ/18.831 khẩu đang sống ở những vùng chưa được và không được quy hoạch khu dân cư ( vùng thiên tai, khu v c biên gi i, khu r ng phòng h /c nh quan, ) cần phải quy hoạch bố trí, sắp xếp trong thời gian tới (Số liệu tổng hợp và báo cáo trước rà soát tổng thểtrên địa bàn các huyện, thành phốGia Nghĩa). Tổng số hộ cần bố trí ổn định dân di cư tự do sau rà soát là 5.450 hộ/ 24.330 khẩu. Trong đó: 3.028 hộ/13.183 khẩu nằm trong các dự án quy hoạch đã được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt, đang triển khai thực hiện dang dở; 2.422 hộ/11.147 khẩu chưa được quy hoạch bố trí ổn định, đang sống ở những nơi sản xuất nông nghiệp và trong vùng quy hoạch 3 loại rừng, chưa được quy hoạch khu dân cư cần được quy hoạch di dời tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗtrong giai đoạn 2021-2025. Nguyên nhân do ở các huyện có phần lớn các hộđến lấn chiếm đất của các công ty nông lâm nghiệp; Ban quản lý rừng để sản xuất nông nghiệp, có những hộ lấn chiếm chỉở lán trại sản xuất theo mùa vụnhư huyện Tuy Đức (xã Quảng Trực); huyện Cư Jút (xã Đắk Wil); huyện Krông Nô (xã Nam Nung; Nâm N'Đir),…


Bi u 5: T ng s dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắ k Nông


STT
Đơn vị hành chính
Tổng số dân
DCTD đWn địa
bàn tỉnh (cộng
dồn đWn hWt năm 2021)
Tổng số dân
DCTD đWn địa
bàn tỉnh (cộng
dồn đWn hWt năm 2021)
KWt quả đã bố trí, sắp xWp ổ n định đWn hWt
năm 2021
KWt quả đã bố trí, sắp xWp ổ n định đWn hWt
năm 2021
Số hộ tiWp tục
phải bố trí, SX ổn định giai
đoạn 2021 -2025 (trước rà soát)
Số hộ tiWp tục
phải bố trí, SX ổn định giai
đoạn 2021 -2025 (trước rà soát)
Số hộ tiWp tục
phải bố trí, SX ổn định giai
đoạn 2021 -2025 (sau rà soát)
Số hộ tiWp tục
phải bố trí, SX ổn định giai
đoạn 2021 -2025 (sau rà soát)
STT
Đơn vị hành chính
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
TOÀN TỈNH
38.191
173.973
30.842
139.602
7.349
34.371
5.450
24.330
1
Krông Nô
5.251
24.040
3.755
14.518
1.496
9.522
585
2.433
2
Đắk Mil
3.821
17.977
3.231
15.183
590
2.794
1.665
7.800
3
Cư Jút
8.781
40.415
8.733
40.145
48
270
997
4.691
4
Đắk Song
3.532
15.661
2.951
13.418
581
2.243
305
903
5
Tuy Đức
4.310
18.114
1.417
7.536
2.893
10.578
1.228
4.782
6
Đắk Glong
4.374
20.698
3.212
13.764
1.162
6.934
511
3.159
7
Đắk R'lấp
5.930
27.624
5.351
25.594
579
2030
159
562
8
TP. Gia Nghĩa
2.192
9.444
2.192
9.444

Ngu n: Chi c c Phát tri n nông thôn Đắ k Nông và s li u rà soát.


Ngu n g ốc dân di cư tự do : Dân di cư tựdo đến Đắk Nông có nguồn gốc từ 63 tỉnh thành phố trong cảnước, nhiều nhất là dân từ các tỉnh phía Bắc.


Thành ph n dân t c c ủa dân di cư t do : Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, ngoài đối tượng dân tộc tại chỗlà người Mnông, Ê Đê và Mạ, còn lại là dân di cư tự do và dân kinh tế mới. Theo số liệu điều tra ban đầu, riêng sốdân đến từnăm 1996 đến nay, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệđa số với 52%, còn lại là các dân tộc khác chủyếu đến từ các tỉnh phía Bắc với đặc thù di dân theo từng nhóm cùng dân tộc,


cùng bản làng và có quan hệ họ hàng, phổ biến nhất là các dân tộc Mông: 19%;


Tày: 7,1%; Nùng: 5,8%; Dao: 5,9%; Thái: 4,6%,…


Thành ph n tôn giáo c ủa dân di cư tự do : Do có nguồn gốc, thành phần dân tộc đa dạng nên hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của dân di cư tựdo cũng rất phong phú, trong đó có 3 nhóm tôn giáo chính gồm: đạo Tin Lành, đạo Thiên Chúa, đạo Phật. Theo số liệu điều tra chưa đầy đủ trong tổng sốdân di cư tựdo đến từ sau năm 1996 đến nay thì sốngười theo đạo Tin lành chiếm khoảng 26,6%, Thiên chúa giáo chiếm khoảng 17% và đạo Phật chiếm khoảng 32,5%.


Hình th ức di cư của dân di cư tự do : Trước đây hình thức di cư phổ biến đối với các nhóm hộdân di cư tựdo là đi tập trung thành đoàn có tổ chức từ5 đến vài chục hộ cùng lúc, các hộđều có quan hệ dòng tộc hoặc cùng địa phương và đến tập trung ở1 địa điểm nhất định nào đó (thường là các vùng sâu, vùng xa, hẻo lánh). Tại đây, các hộ sẽ hình thành các cụm dân cư mới và tựdo khai phá đất đai làm đất sản xuất.


Đến nay, với nhiều chính sách quản lý dân di cư tựdo được triển khai chặt chẽ, đặc biệt có sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền các cấp, nên việc di cư tựdo ồạt đã không còn diễn ra phổ biến, những năm 2000 - 2015 hình thức di cư mới rất khó quản lý, di dân theo hình thức "thăm thân", dân di cư tự do sẽđi nhỏlẻ, không có tổ chức, ban đầu là 1 vài cá nhân vào thăm và đăng ký tạm trú ở lại những nhà họ hàng của họ tại các vùng di cư tựdo trước đây với vai trò là các lao động làm thuê theo mùa vụ, sau đó họ tựsang nhượng đất đai hoặc kết hợp khai phá lấn chiếm thêm và hoạt động sản xuất, thời gian sau họ sẽđưa cảgia đình vào và tách ra ở riêng, làm nhà ở tự phát xen kẽtrong các vùng dân di cư tựdo trước đây, từđây sẽ hình thành thêm các hộdân di cư tự do mới. Đây là một hình thức di cư mới, không vi phạm luật cư trú, vì vậy gây nên rất nhiều khó khăn trong công tác nắm bắt theo dõi và quản lý dân cư của các địa phương.


Một số hộdân trước khi đến Đắk Nông đã di cư qua các tỉnh khác, nên vấn đềđiều tra nguồn gốc để thực hiện quản lý nhân hộ khẩu đối với đối tượng dân di cư tự do rất khó khăn, phát sinh nhiều vấn đề bất cập ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự và an toàn xã hội tại các địa phương; đồng thời cũng rất khó khăn trong việc xác định nơi đi - nơi đến để phối hợp với các tỉnh có dân đi thực hiện các giải pháp đưa vềquê cũ hoặc quản lý, hỗ trợđối với các hộ này.


Trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, ngoài đối tượng dân tộc tại chỗlà người Mnông, Mạvà Ê Đê, còn lại là dân di cư tự do và dân kinh tế mới. Các nhóm dân tộc thiểu sốthường chọn vùng rừng sâu, cách biệt khu dân cư để phá rừng làm đất sản xuất hoặc sang nhượng đất đai trái phép từngười dân địa phương rồi cư trú hình thành nên một cộng đồng mới theo từng cụm, sau một thời gian, thông qua những hộdi cư này mà những người cùng dân tộc, bản làng tiếp tục tố chức những nhóm di cư mới đến sống đan xen với nhóm dân cư đến trước.


Các hoạt động sản xuất của các hộdân di cư tự do chủ yếu theo kinh nghiệm, duy trì tập quán trong sinh hoạt của dân tộc mình, đời sống mang tính tự


cung tự cấp, việc giao lưu với bên ngoài hết sức hạn chế. Đây cũng là một trong những khó khăn cho công tác quản lý, tuyên truyền, tiếp cận để giải quyết các vấn đề về kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương.


Từsau năm 2000 trở lại đây, thành phần dân tộc có sốdân di cư lớn nhất đến tỉnh Đắk Nông là người Mông, nhóm dân cư này di cư liên tục theo nhiều đợt, tập trung cao điểm nhất vào thời điểm năm 2007 - 2009 và đến tập trung chủ yếu ởcác địa bàn huyện Đắk Glong, Tuy Đức và Krông Nô. Đối tượng dân di cư này sau khi di cư đến, thường hình thành các cụm dân cư ngay trên đất sản xuất, rải rác trên một tích rộng và sống tập trung theo nhóm đồng tộc, đất đai ban đầu của các hộ chủ yếu là do sang nhượng lại đất rừng từ các hộ dân tộc thiểu số tại chỗđã khai phá, lấn chiếm từtrước đó, sau khi có nhà ở các hộdân di cư tự do tiếp tục lấn chiếm đất rừng, khai phá để mở rộng đất sản xuất, dẫn đến tình trạng tranh chấp đất đai diễn ra ở nhiều địa bàn, vấn đề này gây nên rất nhiều khó khăn bất cập cho công tác quản lý rừng, quản lý đất đai và tình hình an ninh trật tự tại địa


phương.


Các khu vực có người Mông sinh sống tập trung thường là các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứđịa cách mạng cũ, vùng biên giới hoặc rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ, đây là những khu vực có vị trí rất quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh. Điều này gây áp lực rất lớn về nhiều mặt, làm phá vỡ các quy hoạch vềdân cư, gây mất cân đối về phát triển kinh tế - xã hội, hình thành nhiều điểm nóng về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.


Do có nguồn gốc, thành phần dân tộc đa dạng nên hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng của dân di cư tựdo cũng rất phong phú, trong đó có 3 nhóm tôn giáo chính gồm: đạo Tin Lành, đạo Thiên Chúa, đạo Phật,…


Trong giai đoạn 2005 - 2021, tổng số hộdân di cư tựdo đến tỉnh Đắk Nông là 5.388 hộ.


Bi u 6 : Dân d i cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắ k Nông 2005 - 2021


STT
ThVi gian
Nơi đWn
Số
hộ
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
STT
ThVi gian
Nơi đWn
Số
hộ
Kinh
Tày
Nùng
Thái
MưVng
Dao
Mông
Dân tộc khác
Tổng số
Tổng số
5.388
589
467
394
172
161
724
2.746
135
1
Năm 2005
TP. Gia Nghĩa
22
18
4
1
Năm 2005
Đắk Glong
346
50
22
50
53
171
1
Năm 2005
Đắk R'Lấp
31
31
2
Năm 2006
Krông Nô
12
12
2
Năm 2006
Đắk Glong
329
329
3
Năm
2007
Đắk Song
12
12
3
Năm
2007
Đắk Glong
599
599
3
Năm
2007
Tuy Đức
386
300
86
3
Năm
2007
Cư Jut
7
7

STT
ThVi gian
Nơi đWn
Số
hộ
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
Thành phần dân tộc dân di cư tự do (hộ)
STT
ThVi gian
Nơi đWn
Số
hộ
Kinh
Tày
Nùng
Thái
MưVng
Dao
Mông
Dân tộc khác
4
Năm
2008
Krông Nô
344
79
10
21
115
12
79
28
4
Năm
2008
Cư Jut
63
32
15
16
4
Năm
2008
Đắk Song
23
23
4
Năm
2008
Đắk Glong
759
51
156
201
87
57
207
4
Năm
2008
Tuy Đức
524
118
105
22
279
4
Năm
2008
Đắk Mil
52
52
5
Năm
2009
Đắk Glong
219
43
173
3
5
Năm
2009
Tuy Đức
434
18
34
55
58
96
173
6
Năm 2010
Đắk Glong
23
23
6
Năm 2010
Tuy Đức
313
151
69
86
7
6
Năm 2010
Krông Nô
8
8
7
Năm 2011
Krông Nô
20
20
8
Năm 2012
Tuy Đức
70
70
9
Năm 2013
0
10
Năm
2014
Đắk Glong
29
29
10
Năm
2014
Đắk Mil
1
1
10
Năm
2014
Đắk Song
55
55
10
Năm
2014
Krông Nô
4
4
10
Năm
2014
Tuy Đức
240
240
11
Năm 2015
Tuy Đức
144
40
8
7
1
1
35
48
4
11
Năm 2015
Đắk Mil
2
2
12
Năm
2016-
12/2021
Krông Nô
44
15
6
3
0
0
0
15
5
12
Năm
2016-
12/2021
Tuy Đức
273
83
41
20
1
3
29
94
2

Ngu n: Chi c c Phát tri n nông thôn Đắ k Nông và s li u rà soát.


Dân di cư tự do hiện nay có mặt ở hầu hết 71 xã, phường, thị trấn của 8 huyện, thành phố trong tỉnh, trong đó chủ yếu tập trung tại các địa bàn các xã vùng sâu, vùng xa. Các nhóm dân di cư tự do tập hợp nhiều hộgia đình đi theo hệthống tổ chức tộc họ, đến vùng định cư mới trên các vùng riêng lẻ, xa khu dân cư địa phương, gần những khu rừng tự nhiên, giáp ranh giữa hai huyện hoặc hai xã, bình quân mỗi điểm từ 10 - 30 hộ, do đất đai phì nhiêu, màu mỡ, họ sinh sống, sản xuất ởđây thuận lợi và phát triển nên thông tin thêm cho họ hàng, bạn bè vào, hình thành nhiều điểm lên tới quy mô hàng trăm hộ.


Ngoài đối tượng dân di cư tựdo đã được sắp xếp có cuộc sống ổn định, hoà nhập vào cộng đồng địa phương, hình thành nên những cụm dân cư mới hoặc xen ghép vào những thôn, bon. Hiện nay vẫn còn không ít hộ dân sống phân tán, hoặc


rải rác theo cụm nhỏ, cư trú ngay trên đất sản xuất hoặc nằm sâu trong rừng, nên điều kiện sống hết sức khó khăn, khó quản lý. Tập quán của các cụm dân di cư tựdo tạo nên tính cục bộ của từng cụm, gây ra sự tranh chấp với các điểm dân cư khác ở gần và tranh chấp mạnh mẽđất đai với dân tộc bản địa,.. phát sinh nhiều điều kiện phức tạp trong quản lý nhân hộ khẩu, an ninh trật tự, đoàn kết cộng đồng, quản lý và bảo vệ tài nguyên, kìm hãm sự phát triển chung của xã hội,..


Đối với thành phần dân di cư tựdo là người Kinh thường cư trú gần khu dân cư hiện có, hoặc bám các trục lộ giao thông vừa thuận lợi cho sản xuất vừa dễ dàng trong việc lưu thông, trao đổi hàng hoá, nên đời sống bớt khó khăn hơn những đối tượng thuộc nhóm dân tộc thiểu số.


Đối với nhóm dân cư là đồng bào dân tộc Mông cơ bản cũng có đặc điểm cư trú giống những nhóm dân cư là đồng bào dân tộc thiểu sốkhác đó là sinh sống tập trung theo nhóm đồng tộc, phân bố chủ yếu ở các vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh với các vùng căn cứđịa cách mạng cũ, vùng biên giới hoặc rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ, đây là những khu vực có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh.


Tình hình phổ biến hiện nay trong cộng đồng nhóm đồng bào dân di cư tựdo người Mông đó là sinh sống ngay trên các diện tích đất sản xuất tự khai phá hoặc sang nhượng (hầu hết đất đai là đất rừng bị lấn chiếm), sinh sống tập trung theo từng cụm. Toàn bộdân cư người Mông trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có nguồn gốc từ 14 tỉnh khác nhau trên cảnước di cư đến, phân bốtrên địa bàn của hơn 50 thôn, 18 xã thuộc 8 huyện, thành phố của tỉnh, trong đó phân bố lớn nhất tại các huyện Đắk Glong và Tuy Đức (chiếm gần 90% tổng số). Với sự phân bốnhư vậy, đã tạo nên xáo trộn rất lớn ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, xã hội và an ninh trật tự tại các địa bàn phân bố.


2. K W t qu th c hi n các d án ổn định dân di cư tự do


Thực hiện bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do, tỉnh Đắk Nông đã xây dựng các dự án quy hoạch gồm:


- Dự án tổng Quy hạch tổng quan ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông: Được phê duyệt theo Quyết định số1651/QĐ-UBND ngày 27/12/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông.


- Dựán Quy hoạch ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020: Được phê duyệt theo Quyết định số227/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông.


2.1. K ế t qu đầu tư th c các d án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắ k Nông


Giai đoạn 2005 - 2021, tỉnh Đắk Nông đã lập và triển khai thực hiện 13 dựán đầu tư bố trí ổn định dân DCTD (có 01 dự án biên giới kết hợp với bố trí ổn định dân DCTD); mục tiêu bố trí, sắp xếp cho 8.549 hộ, tổng vốn phê duyệt dựán là 939,032 tỷđồng; vốn đã bốtrí đầu tư cho các dựán đến ngày 25/8/2021 là


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


626,715 tỷđồng, đạt 66,74% số vốn được duyệt; số hộđã ổn định tại các dự án đầu tư là 7.047 hộ, đạt 82,43%; cụ thể:


- Dựán đã hoàn thành và kết thúc đầu tư trong năm 2021: 09 dự án; tổng sốvốn phê duyệt 684,012 tỷđồng, số vốn đã được bốtrí đầu tư 566,769 tỷđồng; đã bốtrí, sắp xếp ổn định cho 4.269 hộ.


- Dự án bốtrí dân cư đang thực hiện dở dang: 04 dự án; tổng số vốn được phê duyệt 255,020 tỷđồng, số vốn đã được bốtrí đầu tư là 59,946 tỷđồng; đã bố trí, sắp xếp ổn định 2.778 hộ.


- Ngoài ra Trung ương đã hỗ trợ nguồn vốn sự nghiệp 14,354 tỷđồng để thực hiện bố trí, sắp xếp xen ghép (03 phương án bố trí xen ghép) cho 236 hộ/876 khẩu dân di cư tự do.


- Kết quảđầu tư cơ sở hạ tầng: Đường giao thông: 167,14km; thủy lợi: 06 công trình; cấp nước sinh hoạt tập trung: 02 công trình; điện sinh hoạt: 04 công trình; trường học: 09 công trình; san ủi mặt bằng để cấp đất ở và xây dựng cơ sở hạ tầng: 74,6 ha; khai hoang và cấp đất sản xuất: 500 ha.


- Kết quảgiao đất ở, đất sản xuất: Có 1.078 hộđược giao đất; số diện tích đất giao cho các hộđã được bố trí, sắp xếp là 541,84 ha, trong đó: cấp đất sản xuất là 500 ha, cấp đất ở 41,84 ha.


47


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
Bi u 7: T ng h p k W t qu th c hi n các D án Ổn đị nh dân di cư tự do
48

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
49

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
50

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
51

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
52

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
53

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
54

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
55

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”
Bi u 8: T ng h p k W t qu th c hi n các phương án bố trí Ổn định dân di cư tự do xen ghép
56

“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


2.2. Đánh giá chi tiế t k ế t qu th c hi n các d án


a. D án phát tri n s n xu t, ổn định đờ i s ống vV xTa đTi giả m nghèo cho


đồ ng bào dân di cư tự do huy ện Đắ k G'long


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1410/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 và Quyết định số838/QĐ-UBND ngày 29/5/2009; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 1.938 hộđồng bào dân DCTD; tổng kinh phí được phê duyệt 53,468 tỷđồng; dựán hoàn thành năm 2014; số vốn đã bốtrí đầu tư là 45,987 tỷđồng.


- Kết quả: đã đầu tư được 30 km đường giao thông, 01 công trình thủy lợi và 03 trường học trên địa bàn các xã Đắk Som, xã Đắk R’măng và xã Quảng Hòa.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu, đã phục vụổn định tại chỗ cho 1.983 hộ dân di cư tự do (đa sốlà đồng bào DTTS phía Bắc) trên địa bàn các xã: Đắk Som, Đắk R’măng, Quảng Hòa, huyện Đắk Glong, tạo điều kiện lưu thông hàng hóa giữa các khu vực, phát triển sản xuất; nâng cao đời sống, vật chất, tinh thần cho người dân, giảm dần sự cách biệt điều kiện sống của người dân so với các khu vực khác; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địphương, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân, củng cốlòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước; công tác quản lý đất đai, tình hình an ninh, trật tự của địa phương trên địa bàn được giữ vững.


- Tồn tại: Dựán đầu tư trên địa bàn nhiều xã, do đó nguồn vốn đầu tư dàn trải; đời sống của người dân tại nhiều điểm dân cư hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn.


b. D án quy ho ch ổn đị nh dân di cư tự do khu v c Tr ảng Ba, xã Đắ k Ha,


huy ện Đắ k Glong


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1613/QĐ-UBND ngày 22/12/2006; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 183 hộdân di cư tự do là đồng bào DTTS phía Bắc; tổng kinh phí được phê duyệt 15,936 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 13,605 tỷđồng.


- Kết quả: đãđầu tư được 7,3 km đường giao thông nông thôn, 01 trường học tại khu vực dân di cư tự do.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Từ nguồn vốn của Chương trình ổn định dân cư và các nguồn vốn đầu tư của địa phương từcác Chương trình, dự án khác, đến nay đời sống của người dân trên địa bàn xã Đắk Ha đã ổn định, hàng hóa được lưu thông, kinh tế dần phát triển, an ninh, trật tựtrên địa bàn được đảm bảo; góp phần xóa đói, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới.


c. D án di cư tự do khu v c C n D u, xã Ea Pô, huy n Cư Jút


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1755/QĐ-UBND, ngày 21/11/2005; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 238 hộdân di cư tự do,


57


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


chủ yếu là đồng bào Mường; tổng kinh phí được phê duyệt 10,933 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 6,656 tỷđồng.


- Kết quả: đã đầu tư được 5 km đường giao thông cấp phối, 01 phân hiệu trường tiểu học, 01 phân hiệu trường mầm non và san ủi 20 ha mặt bằng khu dân cư.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Từ nguồn vốn của Chương trình ổn định dân cư và các nguồn vốn đầu tư của địa phương từcác Chương trình, dự án khác, đến diện mạo thôn, bon được khang trang, phù hợp với quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, kinh tế dần phát triển, an ninh, trật tựtrên địa bàn được đảm bảo;


d. D án ổn đị nh dân di cư tự do xã Tân Thành, huy n Krông Nô


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số394/QĐ-UBND ngày 28/03/2006; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 527 hộ dân di cư tự do; tổng kinh phí được phê duyệt 10,037 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 9,228 tỷđồng.


- Kết quả: đã đầu tư được 9,7 km đường giao thông, các hạng mục như: trường học, trạm Y tế, nước sạch nông thôn… đầu tư từ các nguồn vốn Chương trình khác.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Từ nguồn vốn của Chương trình ổn định dân cư và các nguồn vốn đầu tư của địa phương từcác Chương trình, dự án khác, đến nay đời sống của người dân đã ổn định, kinh tế dần phát triển, an ninh, trật tựtrên địa bàn được đảm bảo.


e. D án ổn đị nh dân DCTD TK 1541 xã Đắ k Ngo, huy ện Tuy Đứ c


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số354/QĐ-UBND ngày 11/3/2009, Quyết định số1156/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 và Quyết định số1239/QĐ-UBND ngày 19/8/2020; mục tiêu ổn định tập trung cho 500 hộ dân di cư tự do; tổng kinh phí được phê duyệt 181,396 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu


tư là 169,538 tỷđồng, hoàn thành đầu tư trong năm 2020.


- Kết quả: Đã đầu tư được 27,97 km đường giao thông, 04 công trình thủy lợi, 02 công trình nước sinh hoạt tập trung, 02 công trình điện sinh hoạt, 01 công trình trường học, san ủi 32 ha mặt bằng khu dân cư để bốtrí đất ở cho 492 hộ, cấp đất sản xuất cho 397 hộ. Cụ thểnhư sau:


+ Quy hoạch tạo mặt bằng đất ở: bao gồm 02 công trình: San nền điểm dân cư số 1: quy mô 9,94 ha và điểm dân cư số 2: quy mô 23,8 ha.


+ Công trình giao thông:


* Giao thông đối ngoại: gồm 02 tuyến: Đường giao thông đối ngoại tuyến số 1: là tuyến kết nối diểm dân cư số 1 với tuyến liên xã với tổng chiều dài 1.664,8m cấp phối; Đường giao thông đối ngoại tuyến số 2: là tuyến kết nối điểm dân cư số 2 với tuyến 1, tổng chiều dài 1.475m cấp phối;


58


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


* Giao thông đối nội: gồm 02 tuyến: Đường giao thông đối nội vào điểm dân cư số 1: với tổng chiều dài 1,225km; Đường giao thông đối nội vào điểm dân cư số 2: với tổng chiều dài 3,5338km;


*. Đường giao thông vào khu sản xuất: từ khu vực điểm dân cư số 1 và số2 vào khu đất sản xuất với tổng chiều dài 1.062,5 m;


+ Công trình điện: Tuyến trung thếđiểm dân cư số 1 dài 5 km, hạ thếđiểm dân cư số 1 dài 1,7 km và 1 trạm biến áp; Hạ thếđiểm dân cư số 2 dài 4,3 km và 3 trạm biến áp.


+ Công trình thủy lợi: Đập Đắk Glun 1: năng lực tưới cho 200 ha cây trồng; Đập Đắk Glun 2: năng lực tưới cho 225 ha cây trồng; Đập Đắk Glun 3: năng lực tưới cho 250 ha cây trồng và Thủy lợi Đắk Ngo: bao gồm đập đầu mối và hệ thống


kênh mương.


+ Công trình cấp nước sinh hoạt: Cấp nước sinh hoạt cho điểm dân cư số 1 và điểm dân cư số 2. Hai công trình đã đưa vào sử dụng nhưng không hiệu quả vì người dân sử dụng nước không đóng tiền điện. Hiện nay 02 công trình đã bịhư hỏng nặng và không thể sử dụng.


+ Đầu tư hạ tầng xã hội:


* Điểm dân cư số 1:


Phân hiệu trường tiểu học tại điểm dân cư số 1: gồm 4 phòng học, nhà hiệu bộ - thí nghiệm - nhà ở giáo viên, cổng - tường rào, sân đường nội bộ, trang thiết bị dạy học; Trường mẫu giáo điểm dân cư số 1: gồm 4 phòng học, khu nhà sinh hoạt, khu nhà phục vụ, cổng - tường rào, sân đường nội bộ, trang thiết bị dạy học; Nhà văn hóa điểm dân cư số 1: Tổng mức đầu tư 294.315.000 đồng. Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng;


*. Điểm dân cư số 2: Phân hiệu trường tiểu học điểm dân cư số 2: gồm 16 phòng học, nhà hiệu bộ - thí nghiệm - nhà ở giáo viên, cổng - tường rào, sân đường nội bộ, trang thiết bị dạy học; Trường mẫu giáo tại điểm dân cư số 2: tổng mức đầu tư 2.242.000.000 đồng, bao gồm khu nhà sinh hoạt, khu nhà phục vụ, cổng - tường rào, sân dường nội bộ, trang thiết bị dạy học; Nhà văn hóa điểm dân cư số2: tổng mức đầu tư 294.241.000 đồng. Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Dự án có nguồn vốn đầu tư lớn, cơ sở hạtầng được đầu tư đồng bộ, bố trí tập trung cho 500 hộ dân di cư tự do (đa số là đồng bào dân tộc Mông) các tỉnh phía Bắc. Đến nay đời sống và sản xuất của người dân đã ổn định, được nhập khẩu tại địa phương, con em được đến trường, được chăm sóc y tếvà được hưởng các chính sách khác của địa phương, kinh tếdần phát triển, an ninh, trật tựtrên địa bàn được đảm bảo.


59


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Những tồn tại của dự án:


+ Việc thu hồi đất của các đối tượng khác để cấp đất cho các hộ dân DCTD đã dẫn đến sự tranh chấp đất đai đối với một số diện tích thu hồi; sự tranh chấp, lấn chiếm đất được cấp giữa các hộ dân di cư tự do là đồng bào dân tộc Mông; công tác quản lý dân cư của chính quyền địa phương tại khu vực dân cư của dựán chưa chặt chẽ, nên phát sinh nhiều hộ mới là dân di cư tự do (dân tộc Mông) đến thăm thân rồi ở lại, nhưng chưa được phát hiện kịp thời.


- Có 02 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại 2 điểm dân cư hiện đã bịhư hỏng và ngừng hoạt động; công tác khảo sát, đầu tư của một sốcông trình chưa sát với thực tế, dẫn đến hiệu quảđầu tư chưa cao (công trình thủy lợi Đắk Ngo).


- Về nguồn vốn thực hiện dự án: Các dự án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn huyện phụ thuộc vào nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, kinh phí phân bổhàng năm hạn chế và không kịp thời nên gây khó khăn cho địa phương trong việc thực hiện đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, dẫn đến tiến độ thực hiện dự án diễn ra chậm trễ so với kế hoạch.


- Về quỹđất thực hiện dựán: Đến nay hầu hết các diện tích đất để quy hoạch thực hiện dự án bố trí ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn huyện đều bịngười dân xâm canh, họđã trồng cây công nghiệp và canh tác ổn định nhiều năm nên việc thu hồi đất để thực hiện dự án gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó nguồn kinh phí để thực hiện việc đền bù, hỗ trợ cây cối hoa màu trên đất cho các hộ xâm canh còn hạn chế nên rất khó để thực hiện.


f. D án c p bách s p x ế p ổn định dân di cư tự do, ổn đị nh an ninh chính


tr khu v c biên gi i xã Qu ng Tr ực vV xã Đắ k Ngo, huy ện Tuy Đứ c


Dựán được phê duyệt chủtrương đầu tư tại Công văn số139/HĐND-VP ngày 22/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; Được của UBND tỉnh phê duyệt dựán đầu tư tại các Quyết định số1717/QĐ-UBND ngày 31/10/2017; Quyết định số1257/QĐ-UBND ngày 24/8/2020. Tổng mức đầu tư: 182 tỷđồng, trong đó: Giai đoạn 1 (2018-2021): 131,5 tỷđồng; giai đoạn 2: 50,5 tỷđồng (Không triển khai thực hiện theo chỉđạo của UBND tỉnh tại Công văn số994/UBND-KTN ngày 04/3/2021 và Thông báo số 66/TB-VPUBND ngày 18/01/2021); Chủđầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT; Đơn vịủy thác quản lý dựán: Ban Quản lý dựán Đầu tư các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Mục tiêu: Ổn định cho 1.233 hộ dân di cư tự do trên địa bàn xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức. Lũy kế nguồn vốn đã bố trí cho dựán đến nay là 120/131,5 tỷđồng (NSTW).


- Kết quả: Thực hiện đầu tư 03 trục giao thông đối ngoại với tổng chiều dài L=17,30 km (trục 01, L=6,5 km; trục 02, L=7,6 km; trục 03, L=3,2 km); 01 công trình cấp điện sinh hoạt và sản xuất: Chiều dài đường dây L=17,7 km, trạm biến áp 03 TBA.


60


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, đã tạo điều kiện cho địa phương quản lý được dân cư (Trước khi đầu tư, khu vực dân di cư tự do sinh sống, chính quyền địa phương buông lỏng quản lý “khu vực trắng chính quyền” do khu vực này nằm độc lập và cách xa trung tâm xã Quảng Trực khoảng 30 km đường qua rừng); đến nay tình hình tranh chấp, bảo kê, sang nhượng đất đai trái phép và an ninh, trật tựtrên địa bàn đã được kiểm soát; việc sản xuất, lưu thông của người dân được thuận lợi, góp phần phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương; Thực hiện được các nhiệm vụ chỉđạo của Phó Thủtướng Chính phủTrương Hòa Bình (Thông báo số 52/TB-VPCP ngày 29/7/2016 của Văn phòng Chính phủ) và ý kiến chỉđạo của UBND tỉnh (Thông báo số 84/TB-VPUBND ngày 19/8/2016 và Thông báo số 90/TB-UBND ngày 01/9/2016).


- Những tồn tại: Tại khu vực dự án vẫn còn tình trạng tranh chấp đất đai giữa người dân với các doanh nghiệp được thuê đất để sản xuất nông, lâm nghiệp, giữa người dân với người dân nhưng vẫn chưa được giải quyết, xử lý triệt để. Đa sốngười dân sản xuất trên các diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo là dân di cư tự do các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai đến xâm canh, sản xuất theo thời vụ và không sinh sống cốđịnh tại địa phương; trước thực trạng đó, Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất UBND tỉnh chỉđầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu đã được phê duyệt ởgiai đoạn 1 và kết thúc đầu tư dự án; dừng đầu tư các hạng mục: Mặt bằng khu dân cư, trường học, nước sinh hoạt tập trung ởgiai đoạn 2, do có ít hộ dân sinh sống (Báo cáo số 19/BC-SNN ngày 13/01/2021); UBND tỉnh đã có văn bản chỉđạo dừng đầu tư dựán giai đoạn 2 tại Thông báo số 66/TB-VPUBND ngày 18/01/2021 của Văn phòng UBND tỉnh về Kết luận của đồng chí Nguyễn Đình Trung Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi kiểm tra thực địa các dự án ổn định dân cư vùng biên giới xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo và một số dựán đầu tư xây dựng khởi công mới năm 2021 trên địa bàn huyện Tuy Đức.


g. D án ổn định dân di cư tự xã Qu ng Thành, th xã Gia Nghĩa


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1547/QĐ-UBND ngày 6/10/2011, Quyết định số1572/QĐ-UBND ngày 20/10/2014; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 264 hộ dân DCTD (gồm người Kinh và đồng bào dân tộc thiểu số); tổng kinh phí được phê duyệt 122,213 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 95 tỷđồng; dựán đã hoàn thành trong năm 2020.


- Kết quả: đã đầu tư 14,54 km đường giao thông nhựa, 3,6 km đường giao thông cấp phối, 02 công trình trường học, 01 nhà sinh hoạt cộng đồng và y tế.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu, đã phục vụổn định tại chỗ cho 264 hộ dân di cư tự do tại thôn Đắk Kring 1 và Đắk Kring 2, xã Quảng Thành (nay là Phường Quảng Thành), tạo điều kiện lưu thông hàng hóa giữa các khu vực, phát triển sản xuất, cũng như công tác quản lý đất đai, tình hình an ninh, trật tự của địa phương trên địa bàn.


61


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Tồn tại: Đời sống của người dân di cư tự do vẫn còn nhiều khó khăn, tình trạng lấn chiếm, sang nhượng đất rừng trái phép vẫn diễn ra, còn tồn tại nhiều thủtục lạc hậu gây mất an ninh, trật tựtrên địa bàn; còn 156 hộdân DCTD chưa được đăng ký hộ khẩu tại địa phương.


h. D án quy ho ch ổn định dân di cư tự do t i 03 thôn: Tân L p, B ắc Sơn,


Tân Định, xã Đắ k G n, huy ện Đắ k Mil


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1129/QĐ-UBND ngày 04/9/2007; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 345 hộ dân DCTD; tổng kinh phí được phê duyệt 15,822 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 07 tỷđồng.


- Kết quả: đã đầu tư được 3 km đường giao thông bê tông từ nguồn vốn dự


phòng ngân sách Trung ương năm 2020.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc bổsung đầu tư nguồn vốn từChương trình ổn định dân cư, kết hợp với nguồn vốn từcác Chương trình, dựán khác, đã tạo điều kiện ổn định đời sống của các hộ dân di cư tự do, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương.


- Tồn tại: Dựán được phê duyệt từnăm 2007, nhưng đến năm 2020 mới được hỗ trợđầu tư một phần, dẫn đến không đạt hiệu quả so với mục tiêu ban đầu của dựán; đời sống của người dân tại khu vực vẫn còn nhiều khó khăn.


i. D án tr ọng điể m ổn định dân di cư tự do khu v c biên gi i xã Thu n


Hà, huy ện Đắ k Song


Dựán được UBND tỉnh Đắk Nông được phê duyệt tại các Quyết định số1384/QĐ-UBND ngày 08/9/2010, Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 25/3/2014, Quyết định số915/QĐ-UBND ngày 25/6/2020; mục tiêu bố trí sắp xếp cho 249 hộdân chưa ổn định cuộc sống trên địa bàn và đầu tư một sốcơ sở hạ tầng thiết yếu, tổng số vốn đầu tư được phê duyệt là 89,207 tỷđồng, số vốn đã bốtrí đầu tư là 88,255 tỷđồng, hoàn thành đầu tư trong năm 2020.


- K W t qu đầu tư : Đã đầu tư 04 trục đường giao thông nhựa và bê tông với chiều dài 13,49 km, 01 công trình thủy lợi, 01 công trình điện sinh hoạt, 01 công trình trường mầm non, 01 công trình cấp nước sinh hoạt và tạo mặt bằng 22 ha đểcấp đất ở cho 229 hộ dân tại khu dân cư tập trung.


- Đánh giá hiệ u qu c a d án:


Việc thực hiện đầu tư dựán đã đáp ứng các nhu cầu phục vụđời sống và sản xuất của người dân trong vùng dự án; góp phần đảm bảo ổn định tình hình an ninh, trật tự khu vực biên giới xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, giúp địa phương quản lý được nhân khẩu, hộ khẩu, quản lý đất đai; đời sống của nhân dân trong vùng dựán đã ổn định, kinh tế phát triển hơn rất nhiều so với trước đây.


Đến nay, dựán đã bố trí, sắp xếp ổn định tập trung cho 229 hộ dân di cư tựdo khu vực biên giới ổn định, tạo điều kiện cho địa phương quản lý được dân cư,


62


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


quản lý đất đai và tình hình an ninh, trật tựtrên địa bàn, góp phần đưa xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2020.


Việc xây dựng hạng mục đường giao thông (giao thông đối nội, đối ngoại, đường sản xuất), đã tạo điều kiện cho người dân trong vùng dựán, cũng như một số thôn tiếp giáp vùng dự án phát triển sản xuất và lưu thông, trao đổi hàng hóa với các địa phương khác được thuận lợi, làm tăng giá trị sử dụng đất và giá trị các sản phẩm nông nghiệp, không còn tình trạng bịthương lái ép giá so với trước đây; chi phí vận chuyển các sản phẩm nông nghiệp, cũng như các mặt hàng khác giảm đi đáng kể.


Đối với công trình thủy lợi đã đáp ứng công tác tưới tiêu cho hàng ngàn ha cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn xã Thuận Hà, huyện Đắk Song và xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức; cung cấp nước tưới tiêu cho trên 300 ha đất ruộng, phục vụ sản xuất lúa nước, khoai lang, rau, đậu… vào mùa khô.


Đối với công trình điện, đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt cũng như điện sản xuất của người dân trong vùng dự án; Đối với công trình nước sinh hoạt tập trung đã được đầu tư bằng nguồn vốn từChương trình nước sạch nông thôn, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của người dân.


- Tồn tại của dự án: Hiện tại có khoảng 30 hộđược bố trí, sắp xếp vào vùng dự án, do thiếu đất sản xuất, điều kiện kinh tếkhó khăn nên phải đi làm thuê tại các địa phương khác, do đó chưa sinh sống ổn định tại khu vực dự án. Tuy nhiên theo báo cáo của địa phương, các hộ này vẫn còn nhà và trở về vào dịp cuối năm.


2.3. Các d án đang đầu tư dang dở


a. D án ổn đị nh dân di cư tự do Thôn 7, xã Qu ng Tân, huy ện Tuy Đứ c


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số395/QĐ-UBND ngày 28/3/2006; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 876 hộ dân di cư tự do; tổng kinh phí được phê duyệt 30,477 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 19,03 tỷđồng.


- Kết quả: Đã đầu tư được 12 km đường giao thông.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc đầu tư nguồn vốn từChương trình ổn định dân cư, kết hợp với nguồn vốn từcác Chương trình, dựán khác, đến nay đời sống của các hộ dân di cư tự do đã dần ổn định, kinh tế dần ổn định, được chăm sóc y tế, con em được đến trường; tình hình an ninh, trật tựđược đảm bảo.


- Tồn tại: Dựán được phê duyệt từnăm 2006, nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành công tác đầu tư, dẫn đến không đạt hiệu quả so với mục tiêu ban đầu của dựán; đời sống của một số hộ dân tại khu vực vẫn còn khó khăn.


b. D án ổn định dân di cư tự do xã Đắ k N'Dót huy ện Đắ k Mil


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1146/QĐ-UBND ngày 17/8/2011; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 1.665 hộ dân DCTD; tổng kinh phí được phê duyệt 73,744 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 10 tỷđồng.


- Kết quả: Đã đầu tư được 6,65 km đường giao thông bê tông.


63


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc bổsung đầu tư nguồn vốn từChương trình ổn định dân cư, kết hợp với nguồn vốn từcác Chương trình, dự án khác, đến nay đời sống của các hộ dân di cư tự do đã dần ổn định.


- Tồn tại: Dựán được phê duyệt từnăm 2011, nhưng đến năm 2020 mới được bố trí vốn từ nguồn ngân sách dự phòng Trung ương, đến nay vẫn chưa hoàn thành công tác đầu tư, dẫn đến không đạt hiệu quả so với mục tiêu ban đầu của dựán; đời sống của người dân tại khu vực vẫn còn nhiều khó khăn.


c. D án tr ọng điể m ổn đị nh DCTD xã Qu ng Phú, huy n Krông Nô


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1452/QĐ-UBND ngày 07/10/2011; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 327 hộ dân DCTD; tổng kinh phí được phê duyệt 94,694 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 10 tỷđồng.


- Kết quả: Đã đầu tư được 3,4 km đường giao thông bê tông.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc bổsung đầu tư nguồn vốn từChương trình ổn định dân cư, kết hợp với nguồn vốn từcác Chương trình, dựán khác, đến nay đời sống của các hộ dân di cư tự do đã dần ổn định.


- Tồn tại: Dựán được phê duyệt từnăm 2011, nhưng đến năm 2020 mới được bố trí vốn từ nguồn ngân sách dự phòng Trung ương, đến nay vẫn chưa hoàn thành công tác đầu tư, dẫn đến không đạt hiệu quả so với mục tiêu ban đầu của dựán; đời sống của người dân tại khu vực vẫn còn nhiều khó khăn; các hộ dân vẫn sinh sống trên các diện tích đất lâm nghiệp chưa được chuyển đổi, tình trạng tranh chấp, mua bán, sang nhượng đất đai trái phép vẫn xẩy ra.


d. D án ổn định dân di cư tự do Đắk Wer, Đắ k R'l p


Dựán được UBND tỉnh phê duyệt đầu tư tại Quyết định số1737/QĐ-UBND ngày 29/10/2010; mục tiêu ổn định tại chỗ cho 159 hộ dân DCTD; tổng kinh phí được phê duyệt 56,105 tỷđồng; số vốn đã bốtrí đầu tư là 20,915 tỷđồng.


- Kết quả: Đã đầu tư được 12km đường giao thông, 01 trường học.


- Đánh giá hiệu quả của dự án: Việc đầu tư nguồn vốn từChương trình ổn định dân cư, kết hợp với nguồn vốn từcác Chương trình, dựán khác, đến nay đời sống của các hộ dân di cư tự do đã dần ổn định, an ninh được đảm bảo, góp phần đưa xã Đắk Wer đạt chuẩn nông thôn mới .


2.4. Tình hình đờ i s ng và s n xu t, c a các h dân di cư tự do


Thời gian qua, nhờ sự nỗ lực của chính quyền các cấp nhằm thực hiện chính sách quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với đời sống của dân di cư tự do nên phần lớn các hộ dân di cựtư do đến từtrước đã có cuộc sống ổn định, đã có nơi ởổn định trong các khu dân cư tập trung, có đất sản xuất, sống trong những vùng đã được đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu và bắt đầu xuất hiện một số hộ khá giàu, tuy tỷ lệ này không nhiều (khoảng 3-5% tổng số hộ).


Bên cạnh đó, đại bộ phận dân di cư tựdo đến từtrước đến nay đang có đời


64


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


sống hết sức khó khăn, do đặc điểm chung của hầu hết các hộdân di cư tự do trước khi di cư đến tỉnh Đắk Nông là hộnghèo, không có đất sản xuất và phương tiện sản xuất, cùng với đó là trình độ dân trí thấp, kinh nghiệm sản xuất chủ yếu là thủcông, sau khi di cư đến Đắk Nông các hộ vào sinh sống ở các vùng sâu, vùng xa, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, những vùng đất xấu, thiếu thốn vềcơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi, cấp điện,.. trong khi hầu hết số dân này không vốn đầu tư cho sản xuất, ít có điều kiện ứng dụng những kiến thức khoa học mới vào sản xuất, nên hoạt động sản xuất ban đầu chủ yếu là tự cung tựcấp, sống hoàn toàn dựa vào việc canh tác sản xuất nông nghiệp, mà chủ yếu là cây ngắn ngày, năng suất cây trồng thấp. Chính vì vậy, tỷ lệ hộ nghèo trong sốdân cư mới đến từnăm 1996 đến nay rất cao. Ước tính tỷ lệ hộ khá giàu chỉ chiếm khoảng 2 - 3%, hộcó đời sống trung bình chiếm khoảng 40 - 50%, còn lại là hộnghèo và cận nghèo.


Đã từlâu, đối tượng dân di cư tự do luôn gắn với tình trạng phá rừng và tình trạng sang nhượng đất đai trái phép làm đất sản xuất, gây nên tình trạng tranh chấp đất đai khá phức tạp ở một sốnơi trên địa bàn tỉnh, trong đó tranh chấp phổbiến là tranh chấp với các tổ chức có đất lâm nghiệp, đặc biệt là các Công ty lâm nghiệp. Đến nay công tác quản lý rừng và đất rừng đã được thực hiện ngày càng tốt hơn, nên tình trạng lấn chiếm đất rừng ngày càng giảm cả về số vụ và diện tích, tuy nhiên, hàng năm tỉnh vẫn mất đi hàng trăm ha rừng, trong đó phần lớn là do tình trạng dân di cư tự do gây nên.


Với đặc điểm phân bố của các hộdân di cư tự do mới đến hầu hết phân bốởcác vùng sâu, vùng xa, vùng đất lâm nghiệp có rừng hoặc cận kề với các vùng đất rừng của các tổ chức, trong khi nhu cầu vềđất sản xuất của các hộdân di cư tự do là vấn đề bức xúc hàng đầu đối với các hộ này, chính vì vậy mà tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng vẫn diễn ra hàng năm và khó được khống chế khi tình trạng dân di cư tựdo chưa được giải quyết triệt để.


Để khắc phục những vấn đề bức xúc trên, nhằm từng bước ổn định và nâng cao đời sống cho dân di cư tựdo, đồng thời giảm thiểu được tình trạng lấn chiếm đất rừng trái phép, nhiều năm qua địa phươngđã thực hiện nhiều dựán, phương án quy hoạch, bố trí ổn định dân cư, hỗ trợ xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cho các vùng dân di cư tự do, cấp đất ởvà đất sản xuất cho các hộ này. Tuy nhiên, do nguồn vốn còn hạn chế, đặc biệt là chưa có chính sách hạn chế triệt để luồng dân di cư mới, nên tình hình dân di cư tự do của tỉnh Đắk Nông hiện nay vẫn đang là vấn đề nóng cần giải quyết.


III . ĐÁNH GIÁ CHUNG


1. K W t qu đạt đượ c


- Hệ thống cơ chế, chính sách, các văn bản pháp luật về công tác bố trí dân cư và quản lý, sử dụng đất đai có nguồn gốc từnông, lâm trường đã được ban hành kịp thời và tương đối đầy đủ; hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý đất đai


65


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


có nguồn gốc từnông, lâm trường được nâng cao. Các bộ, ngành, địa phương đã thực hiện rà soát, hoàn thiện để phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; tổ chức cắm mốc ranh giới; đo đạc lập bản đồđịa chính, lập Phương án sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp.


- Chương trình bốtrí dân cư đã được triển khai và đạt được những kết quảtích cực. Các bộ, ngành và địa phương đã nghiêm túc thực hiện chỉđạo của Thủtướng Chính phủ trong việc giải quyết tình trạng dân di cư tự do, bố trí ổn định dân cư, xửlý các điểm nóng về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; lồng ghép nguồn vốn của các Chương trình dựán khác trên địa bàn (như: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,...), vốn đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện bố trí ổn định dân cư, nhiều công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, đời sống vật chất, tinh thần và nhận thức của người dân ngày càng được nâng lên, góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.


- Qua rà soát cho thấy, hầu hết các dự án thực hiện theo đúng các chủtrương của Trung ương và địa phương, các quy định của pháp luật; nội dung đầu tư phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao hiệu quảquản lý dân cư, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai của địa phương, cũng như nhu cầu cấp thiết của người dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ, góp phần hạn chế tối đa việc di cư tựdo; giúp tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc trong vùng, củng cố lòng tin của người dân đối với Đảng, Nhà nước; góp phần xóa đói, giảm nghèo; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; có sựđan xen văn hóa giữa các hộ dân tộc chuyển đến và các hộ sở tại. Các hộ sinh sống rải rác trong rừng, khu vực khó khăn, vùng nguy cơ thiên tai được tập trung vềnơi ởmới, cơ bản đã ổn định được cuộc sống, tiếp cận các hạ tầng và dịch vụ xã hội; hình thành nên các đơn vịhành chính và điểm dân cư mới. Các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, thay đổi diện mạo nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển kinh tế, mở rộng diện tích đất canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao đời sống người dân, giảm hộ nghèo tại địa phương; nhiều khu vực sản xuất của người dân di cư tự do đã hình thành các khu sản xuất tập trung các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao, góp phần tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh.


- Việc sắp xếp, bốtrí dân di cư tựdo đã góp phần hình thành được nhiều cụm dân cư mới, tạo điều kiện cho các hộdân có đất sản xuất, vừa giải quyết an toàn lương thực, vừa tạo điều kiện thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập kinh tế hộ, giúp các hộ dân từ thiếu đói đi đến đủăn và bắt đầu biết làm giàu.


- Việc thực hiện các dựán đầu tư và bố trí, sắp xếp dân cư vào các vùng dựán tập trung đã góp phần đảm bảo tình hình an ninh, trật tựtrên địa bàn, tạo điều kiện cho địa phương quản lý dân cư, hạn chế việc phá rừng, sử dụng tài nguyên


66


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


đất đai. Tình hình dân di cư tự do những năm gần đây đã giảm, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng lên, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự tại địa phương.


- Nguồn vốn bố trí cho công tác sắp xếp ổn định dân DCTD thời gian qua trên địa bàn tỉnh hầu hết dựa vào nguồn vốn từngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, hầu hết các công trình cơ sở hạ tầng được đầu tư theo các dựán đã phát huy tốt hiệu quả, phục vụcho đời sống và sản xuất của nhân dân vùng dự án, góp phần vào việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống và giảm bớt các khó khăn cho người dân, đặc biệt là công trình giao thông, thủy lợi và cấp điện.


- Trong những năm qua, việc triển khai các chính sách, các dự án từChương trình bố trí ổn định dân cư và lồng ghép việc đầu tư từcác Chương trình, dự án khác, tình hình dân di cư tự do tại các địa phương trên địa bàn tỉnh đã được kiểm soát, nhiều khu vực nóng về tranh chấp, bảo kê lấn chiếm, mua bán, sang nhượng đất đai trái phép đã cơ bản được giải quyết. Nhiều địa phương mới được thành lập sau khi thành lập tỉnh như các huyện: Tuy Đức, Đắk Glong, từ nguồn vốn của các dự án thuộc Chương trình bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, trong đó có các dự án ổn định dân di cư tự do, đã góp phần hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụcông tác phát triển kinh tế - xã hội, phục vụđời sống, sản xuất, lưu thông hàng hóa của người dân trên địa bàn nói chung, cũng như đồng bào dân DCTD nói riêng.


2. Đánh giá nhữ ng t n t i, nguyên nhân và bài h c kinh nghi ệm chương trình, quy ho ch b trí, s p x Wp dân cư, ổn định dân di cư tự do


2.1. M t h n ch ế


- Đa số các dự án có thời gian đầu tư kéo dài (có dựán trên 10 năm) nên hầu hết các dự án phải phê duyệt điều chỉnh nhiều lần, dẫn đến hiệu quả của một số dựán chưa cao.


- Công tác quản lý dân cư tại một số dự án ổn định tập trung còn nhiều bất cập, vẫn còn một số hộsau khi được bố trí ổn định tại vùng dự án lại di cư đi nơi khác, dẫn đến công tác quản lý gặp nhiều khó khăn.


- Các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do thường liên quan đến những khu vực người dân di cư từnơi khác đến sinh sống nhiều năm nên hay gặp những khó khăn nổi cộm cần giải quyết như về lấn chiếm, tranh chấp đất đai; tình hình an ninh, trật tự.


- Hiện vẫn còn một lượng lớn dân di cư tự do sống trong rừng và các khu vực khó khăn, cách xa trung tâm, kết cấu hạ tầng nông thôn thiếu, nhất là đường giao thông nên sản xuất chưa phát triển và còn nhiều hình thức tự cung tự cấp, đời sống vật chất tinh thần của người dân còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Tỷ lệ hộnghèo trong vùng đồng bào dân di cư tự do cao.


- Đời sống, sản xuất của một số hộ dân di cư tự do, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng dự án còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao,


67


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


tồn tại nhiều thủ tục lạc hậu; sự phức tạp do xung đột văn hóa các vùng miền, các dân tộc…cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn về an ninh nông thôn; tình trạng du canh, du cư, phá rừng làm nương rẫy vẫn diễn ra.


- Còn có sự bất cập về chếđộ, chính sách hỗ trợđầu tư các dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do với các chính sách định canh, định cư đối với người dân sở tại, dẫn đến sự so sánh, mâu thuẫn trong cộng đồng người dân sở tại với các hộ dân di cư tự do.


- Nguồn kinh phí bốtrí đầu tư cho các dự án bố trí, sắp xếp dân cư chưa kịp thời, mới đáp ứng được 43,6% so với tổng số vốn được phê duyệt. Chính sách hỗtrợdi dân (đặc biệt là di dân xen ghép) còn hạn chế, chưa phù hợp với thực tế, dẫn đến nhiều dựán đầu tư dở dang, kéo dài nhiều năm và không có hoặc thiếu vốn để thực hiện.


- Hệ thống cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho cuộc sống và sản xuất của người dân ởvùng quy hoạch mới còn thiếu thốn, hầu hết mới chỉđược đầu tư một ít vốn làm đường giao thông còn các hạng mục đầu tư còn lại chưa được đầu tư.


- Ngoài ra, các dự án sắp xếp ổn định dân cư đã triển khai trong các năm qua chưa thực sự chú trọng đến các biện pháp hỗ trợngười dân trong vùng dựán để phát triển kinh tếnhư: vay vốn, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật sản xuất, chọn giống cây trồng, vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, công tác khuyến nông, khuyến lâm... nên người dân sau khi được bốtrí đất đai còn lúng túng trong sản xuất.


2.2. M t t n t i


- Nhu cầu đầu tư cho các dự án ổn định dân di cư tự do lớn, nhưng bình quân hàng năm nguồn vốn trung ương phân bổcho địa phương còn hạn chế (từ30 - 40 tỷđồng), do đó thời gian thực hiện kéo dài, một số dựán đã hết thời gian thực hiện nhưng vẫn chưa được bốtrí đủ vốn. Bên cạnh đó từnăm 2012 theo quy định ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ 70%, còn lại 30% ngân sách địa phương, trong khi đó ngân sách tỉnh chưa thể tựcân đối nên không có nguồn kinh phí đểđối ứng cho các dự án.


- Công tác quản lý, điều tra, khảo sát ban đầu trước khi lập dự án của các chủđầu tư chưa thực sự chặt chẽ; việc duy tu, bảo dưỡng một số hạng mục công trình tại dự án đã được đầu tư chưathường xuyên, dẫn đến một số công trình xuống cấp; Công tác khảo sát bốtrí dân cư tựdo chưa sát thực tế dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần, một số dựán đã được đầu tư nhưng chưa phát huy hiệu quảkinh tế xã hội nên phải dừng đầu tư.


- Công tác quản lý đất đai, quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại một sốđịa phương, các nông, lâm trường và các đơn vịđược giao thuê đất chưa hiệu quả; việc giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án nông, lâm nghiệp chưa đạt hiệu quả cao; tình trạng khiếu kiện đất đai của người dân giữa người dân với đơn vịquản lý đất, làm ảnh hưởng tới tình hình an ninh, trật tự một sốđịa phương; nhiều điểm dân di cư tựdo đã sinh sống từ 10 - 20 năm như các cụm dân cư tại xã:


68


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


Quảng Hòa, Đắk R’măng, huyện Đắk G’long; xã: Đắk Môl, huyện Đắk Song,… vẫn chưa được giải quyết dứt điểm.


- Việc đầu tư các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do hiện nay của các địa phương, các chủđầu tư chủ yếu là đầu tư cơ sở hạ tầng, chưa thực sự quan tâm đến hỗ trợngười dân phát triển sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp tạo sinh kếổn định lâu dài; công tác quản lý dân tộc, tôn giáo, tình hình an ninh, trật tự vùng dân di cư tự do chưa được chặt chẽ.


- Trong những năm qua, mặc dù có nhiều chính sách cho người dân sở tại, nhưng hàng năm nguồn kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ làm nhà, cấp đất ở, đất sản xuất… đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vẫn còn rất hạn chế, không đạt kế hoạch đề ra.


Về công tác quản lý: Công tác kiểm tra, phát hiện dân di cư tự do của chính quyền, chủ rừng chưa kịp thời, dẫn đến việc chỉđạo xử lý gặp nhiều khó khăn. Việc giải quyết, sắp xếp dân cư chưa có sự phối hợp, hỗ trợ tốt của các tỉnh có


dân đi.


Về nguồn vốn đầu tư: Nhu cầu đầu tư cho các dự án sắp xếp ổn định dân cư lớn, nhưng chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Trung ương phân bổhàng năm.


Về quỹđất: Hiện nay để chủđộng trong việc bố trí, sắp xếp đối với dân di cư tự do, tỉnh Đắk Nông cần xây dựng một số Dự án dự phòng để sắp xếp khi cần thiết, đồng thời đề xuất chuyển đổi từđất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp và đưa ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với quy hoạch tỉnh, huyện. Tuy nhiên việc chuyểđổi đất lâm nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vì vướng quy định.


Về công tác quy hoạch: Công tác thực hiện sắp xếp dân cư trong những năm qua chưa gắn kết các chương trình phát triển kinh tế, xã hội như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội vùng, tỉnh, huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch 3 loại rừng và các quy hoạch chuyên ngành khác,... vì vậy hiệu quảđạt được chưa cao.


Việc triển khai sử dụng vốn đầu tư còn chưa đồng bộ, một số công trình đầu tư chưa thực sự thiết thực (theo thứ tựưu tiên về tính cấp bách) và chưa gắn với người dân, như việc đầu tư công trình giao thông đã được quan tâm trong khi công trình cấp nước, cấp điện sinh hoạt lại chưa được thực hiện, vấn đề khai hoang sản xuất không gắn liền với việc đầu tư các công trình cung cấp nước tưới,.. nên hiệu quả của các dựán còn chưa cao.


Hầu hết các hộdân di cư tự do sinh sống tự phát rải rác trên các khu đất sản xuất, một số hộ sinh sống trên đất lâm nghiệp, xa các khu trung tâm, thiếu cơ sởhạ tầng,.. nên công tác tuyên truyền vận động hộ dân về sinh sống tại vùng quy hoạch gặp nhiều khó khăn.


Tỉnh Đắk Nông có 07 xã biên giới Việt Nam – Campuchia, nhưng đến thời điểm hiện nay mới tiến hành lập quy hoạch và thực hiện đầu tư 02 dự án sắp xếp


69


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


dân cư tại 02 xã (xã Thuận Hà, huyện Đắk Song và xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức); còn lại 05 xã chưa có dựán đầu tư.


Đời sống của đồng bào ở các xã biên giới những năm gần đây tuy được nâng lên nhưng tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao, tình hình an ninh - trật tự vẫn còn phức tạp, tình trạng phá rừng làm nương rẫy, sang nhượng đất rừng trái phép,..vẫn thường xuyên xảy ra.


Việc tuyên truyền cho người dân sinh sống ở các vùng biên giới nhận thức được các quy định về an ninh biên giới ở một sốđịa phương chưa được quan tâm đúng mức; việc quản lý nhân hộ khẩu chưa chặt chẽ dẫn tới vẫn còn tình trạng dân di cư tựdo kéo đến sinh sống trên địa bàn nhưng không được phát hiện kịp thời.


2.3. Nguyên nhân c a nh ng t n t i


Công tác thực hiện sắp xếp dân cư trong những năm qua chưa gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội như: Quy hoạch phát triển kinh tếvùng; Quy hoạch đất đai; Quy hoạch giao thông, thuỷ lợi; Quy hoạch phát triển dân số; Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng,.. Chính vì vậy mà hiệu quảđạt được


chưa cao.


Các chính sách hỗ trợcho người dân ở vùng quy hoạch mới còn chưa tập trung, chia thành quá nhiều các chương trình khác nhau như: chương trình 132, chương trình 134, chương trình 135, chương trình Định canh định cư,.. vì vậy mà các hạng mục đầu tư chưa được đồng bộ và kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này.


Mức hỗ trợ cho các hộ dân trong các vấn đềnhư hỗ trợ làm nhà, hỗ trợ chi phí di dời, hỗ trợkhai hoang, các điều kiện ban đầu để phát triển sản xuất,.. còn chưa thích đáng, chưa đủđiều kiện giúp người dân ổn định cuộc sống.


Việc hạn chếtình hình dân di cư tựdo đòi hỏi sự kết hợp trách nhiệm giữa cả hai địa phương có dân đi và địa phương có dân đến. Tuy nhiên, những năm qua công tác này còn chưa được triển khai tốt.


Công tác phối hợp để quản lý dân cư trên địa bàn chưa phát hiện kịp thời, do đó chưa có giải pháp xử lý dứt điểm, kịp thời.


70


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


PH N III


N ỘI DUNG ĐỀ ÁN B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN CƯ, Ổ N ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊ A BÀN T ỈNH ĐẮ K NÔNG GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


I. ĐỊNH HƯỚ NG CHUNG V B TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, Ổ N ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾ N NĂM 2030 THEO QUY HOẠ CH, K HO CH T NH TH I K 2021 - 2030, CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN L NG GHÉP, K T H P


Đề án ổn định dân di cư tự do phải đảm bảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 –2025. Tiếp tục ưu tiên đầu tư dứt điểm các dựán đang đầu tư dởdang giai đoạn 2016 - 2020 để phát huy hiệu quả các mục tiêu của dự án, lập thêm một số dự án trọng điểm để bố trí, sắp xếp dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng dân di cư tựdo đang sinh sống trên đất lâm nghiệp, đất quy hoạch lâm nghiệp đểổn định đời sống cho người dân, phục vụ công tác quản lý nhân hộ khẩu, quản lý đất đai và tình hình an ninh trật tựtrên địa bàn.


Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nền kinh tế, đầu tư hệthống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, vốn đầu tư công tập trung bố trí vốn đểhoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các các dự án dở dang ổn định đời sống cho người dân.


Ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từngân sách nhà nước cho các khu vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng thường xuyên bịthiên tai, bão lũ, vùng di cư tự do và các khu vực có dựán di dân, tái định cư. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thểđầu tư. Tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án có sức lan tỏa rộng và tác động lớn, tạo sựđột phá tới phát triển kinh tế; các dự án hạ tầng xã hội giải quyết các vấn đề xã hội đang bức xúc, phục vụ cộng đồng dân sinh.


Phấn đấu đến năm 2025: Cơ bản bố trí, sắp xếp ổn định cho các hộ dân trên địa bàn tỉnh, trong đó hoàn thành công tác bố trí cho toàn bộ số hộdân di cư tự do (khoảng 5.450 hộ/24.330 khẩu) ổn định tại chỗ, xen ghép và tập trung vào các điểm dân cư theo quy hoạch; hoàn thành việc nhập hộ khẩu, hộ tịch cho các hộdân di cư tựdo đủđiều kiện theo quy định; tập trung hoàn thiện phát triển hệthống các công trình cơ sở hạ tầng và phát triển bền vững.


71


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


Bốtrí các điểm dân cư phù hợp với quy hoạch tỉnh, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Bên cạnh đó kết hợp lồng ghép các chương trình, dự án kết hợp; Chương trình hành động 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030; Dự án Phát triển cơ sởhạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên; Dự án ổn định dân di cư tự do, ổn định an ninh chính trị khu vực biên giới và các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do.


II. QUAN ĐIỂ M, M C TIÊU T NG QUÁT, M C TIÊU C TH B TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


1. Quan điể m


1.1. Phải phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện


Đề án bố trí ổn định dân di cư tựdo đồng bộ, tích hợp phù hợp với các chương trình, dự án, mục tiêu quốc gia; quy hoạch tỉnh; quy hoạch cấp huyện, mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 –2025, đảm bảo Phát huy nguồn lực đất đai trở thành nội lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; giải quyết ổn định tình hình trật tự, an ninh chính trị thông qua việc đảm bảo quỹđất sản xuất cho người dân trong đó có đồng bào di dân tự do; giải quyết căn bản tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai, phá rừng, suy thoái đất đai, nguồn nước và môi trường; không đểđất đai hoang hóa, sa mạc hóa và phát triển nghềrừng.


Đề án bố trí ổn định dân di cư tự do tuân thủ thực hiện theo quan điểm tại Nghị Quyết số 22/NQ-CP, ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường; Chương trình hành động 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường và kết hợp lồng ghép các Chương trình dự án, mục tiêu quốc gia,…


Giảm thiểu tối đa tình trạng dân di cư tự do; hoàn thành các dự án ổn định dân di cư tựdo đang thực hiện dởdang đã được bố trí bổ sung nguồn vốn; đối với các dự án dự kiến mở mới thực hiện gồm các điểm dân cư tập trung ưu


72


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025, định hướng đến năm 2030”


tiên ổn định tại chỗ; các hộ dân sống rải rác, trong các Công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, phần đất của các công ty nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng có nguồn gốc từcác nông, lâm trường trả lại địa phương sau khi sắp xếp theo Nghịđịnh số118/2014/NĐ-CP phải di dời vềcác điểm dân cư tập trung theo hình thức bố trí xen ghép, bố trí tập trung phải phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện đến năm 2030.


Thực hiện việc giao đất ở và hỗ trợ nhà ở cho các hộ dân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương (thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án), khảnăng hỗ trợ của ngân sách và phù hợp với quy định của Luật Đất đai.


1.2. Phương châm bố trí sắp xếp ổn định dân cư: ưu tiên sắp xếp ổn định tại chỗtrên cơ sởcác khu dân cư, thôn, bon hiện hữu. Hạn chế việc di dời đi các vùng huyện khác. Riêng đối với các hộdân di cư tự do sống trên đất lâm nghiệp, đất quy hoạch lâm nghiệp, khu vực thường xuyên có thiên tai thì cần di dời đến các điểm quy hoạch điểm dân cư mới. Trước mắt, tập trung nguồn lực để xử lý dứt điểm các tồn tại, vướng mắc và bố trí, sắp xếp số hộđã di cư tựdo đang sống phân tán tại các địa phương vào các điểm dân cư theo quy hoạch. Các điểm dân cư phải đủđiều kiện cơ sở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, nơi ở mới của người dân phải tốt hơn và ổn định bền vững lâu dài, góp phần thực hiện nhiệm vụxóa đói, giảm nghèo và cải thiện chất lượng cuộc sống. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bố trí ổn định dân cư, đặc biệt là giải pháp về an sinh xã hội nhằm ổn định đời sống của người dân để từđó chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời, tập trung các nguồn lực thực hiện có hiệu quả công tác bốtrí dân cư, hỗ trợ phát triển sản xuất bền vững, ổn định đời sống lâu dài cho người dân di cư tự do.


1.3. Hình thành các thôn, buôn, bon mới văn minh, tiến bộ, xây dựng nông thôn mới ở miền núi, vùng sâu, vùng xa phù hợp với phong tục, tập quán từng dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc.


1.4. Huy động các nguồn vốn, nguồn lực để thực hiện đề án sắp xếp ổn định dân cư theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng tham gia. Trên cơ sở phát huy vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phát huy lợi thếđặc trung của tỉnh. Kết hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án, mục tiêu quốc gia đảm bảo ổn định cuộc sống, sinh kế của các hộ dân. Bám sát chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội để hoàn thành các dựán, đề án theo các Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc Hội về Phê duyệt Đề


73


án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủtrương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025; Nghị Quyết số19/NQ-TW, ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị Quyết số 20/NQ-TW, ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 02/03/2022 của Chính phủ về phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền; NghịQuyết số 22/NQ-CP, ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tựdo và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường. Cụ thể hoá theo các Quyết định số1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủtướng Chính phủvề việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030; Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết định số263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Quyết định số652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủtướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số590/QĐ-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bốtrí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số919/QĐ-TTg ngày 01/08/2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02/08/2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025,… Nghị quyết số 06/NQ/TU ngày 19/8/2021 của Tỉnh ủy Đắk Nông về quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng bền vững; nâng cao tỉ lệ che phủ rừng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 28/06/2022 của HĐND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025


trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022; Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trung ương đầu tư giai đoạn 2021 –2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi,… nhằm thực hiện đạt kết quảcao theo Chương trình hành động số 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường.


1.5. Đảm bảo an ninh, quốc phòng trên từng địa bàn.


2. M c tiêu t ng quát


Đến năm 2025 cơ bản không còn tình trạng dân di cư tự do; hoàn thành công tác bố trí toàn bộ số hộdân di cư tự do (khoảng 5.450 hộ); hoàn thành việc nhập hộ khẩu, hộ tịch cho các hộdân đủđiều kiện theo quy định; tập trung hoàn thiện, phát triển hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất vùng dự án nhằm ổn định dân cư và nâng cao đời sống cho người dân. Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người của các hộ dân vùng dựán tương đương với mức thu nhập bình quân của địa phương sở tại; đảm bảo ổn định cuộc sống và phát triển sản xuất bền vững cho các hộ dân vùng dự án.


3. M c tiêu c th


- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư từ các quy hoạch đang thực hiện dang dở 4 dựán đã được phê duyệt và 8 dự án thực hiện mới trong giai đoạn 2021-2025 với tổng số 5.450 hộ/24.330 khẩu tại 7 huyện.


- Bố trí giao đất, cộng nhận quỹđất ở khoảng 222 ha (bao gồm: ổn định tại chỗ, xen ghép và di dời tập trung về vị trí quy hoạch mới), trong đó: đất ở hiện trạng bố trí ổn định tại chỗ 164 ha; xen ghép và quy hoạch vị trí mới bố trí tập trung là 58 ha; đất nông nghiệp, lâm nghiệp 3000 ha theo các hình thức giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết mô hình nông lâm kếthợp cho từng trường hợp cụ thểtheo quy định (phục vụ bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tựdo giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030).


- Xây dựng cơ sở hạ tầng các điểm bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tự do giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030như sau:


+ Đường giao thông (liên xã, đường giao thông khu dân cư, giao thông sản xuất): Đầu tư nhựa hóa, bê tông, cứng hóa toàn bộ các tuyến giao thông của 13 dự án, với tổng chiều dài 123km.


+ Hệ thống thủy lợi: Đầu tư 1 công trình thủy lợi tại các dự án Ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.


+ Hệ thống trạm biến áp, đường dây diện, cấp điện: 10 hạng mục, tại 10/13 dự án cần đầu tư.


+ Hệ thống cấp nước, thoát nước và vệsinh môi trường: 18 công trình cấp nước/13 dự án.


+ Giáo dục: Điểm trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Đầu tư 16 điểm trường.


+ Cơ sởvăn hóa: Nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình hoạt động thể dục thểthao, văn hóa: đầu tư 4 nhà sinh hoạt cộng cồng, sân thể thao.


Ngoài ra còn đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, phụ trợ tại các điểm ổn định dân di cư tự do. (Chi ti ế t có ph bi u s 09 các h ng m ục đầu tư).


III. XÁC ĐỊ NH, D BÁO NHU C U B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


1. Căn cứ xác đị nh nhu c u


Căn cứ vào quy hoạch vùng, quy hoạch cấp tỉnh, huyện và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các huyện, thành phốGia Nghĩa; Các chương trình, dựán của Trung ương, Bộ ngành và của tỉnh; các Quyết định, văn bản đề xuất chủtrương đầu tư các dự án của tỉnh, huyện, thành phố; Số liệu rà soát, điều tra khảo sát trên địa bàn các huyện, thành phốvà các văn bản có liên quan. Một sốvăn bản pháp lý nhu sau:


- Quyết định số525/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông Nông phê duyệt Dự án rà soát bổ sung quy hoạch bốtrí dân cư giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;


- Quyết định số227/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt dựán Quy hoạch ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020;


- Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022;


- Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trung ương đầu tư giai đoạn 2021 - 2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi;


- Các báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư dự án; Báo cáo đề xuất của UBND các huyện, thành phố;


- Các chương trình dự án lồng ghép, kết hợp.


2. Nhu c u s p x W p ổn định dân di cư tự do


Nhu cầu bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh: là 5.450 hộ/24.330 khẩu. Chi tiết như sau: huyện Krông Nô: 585 hộ/2.433 khẩu; huyện Đắk Mil: 1.655 hộ/7.800 khẩu; huyện Tuy Đức: 1.228 hộ/4.782 khẩu; huyện Đắk Glong: 511 hộ/3.159 khẩu; huyện Đắk Song: 305 hộ/903 khẩu; huyện Cư Jút: 997 hộ/4.691 khẩu; Đắk R'lấp: 159 hộ/684 khẩu. Trong đó:


- Số hộđã và đang được sắp xếp ổn định theo các dự án đã được phê duyệt: 3.028 hộ/13.183 khẩu. Trong đó: huyện Krông Nô: 258 hộ/1.109 khẩu; huyện Đắk Mil: 1.665 hộ/7.493 khẩu; huyện Tuy Đức: 946 hộ/3.712 khẩu; Đắk R'lấp: 159 hộ/684 khẩu.


- Số hộchưa ổn định cần được sắp xếp ổn định theo các dự án mới: 2.422 hộ/11.147 khẩu. Trong đó: huyện Đắk Glong: 511 hộ/3.159 khẩu; huyện Đắk Song: 302 hộ/1242 khẩu; huyện Cư Jút: 997 hộ/4.691 khẩu; Tuy Đức: 282 hộ/1.070 khẩu; huyện Krông Nô: 327 hộ/1.324 khẩu.


Bi u 9: Nhu c u b trí ổn đị nh dân di cư tự do t ỉnh Đắ k Nông


TT Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di
cư tự do đWn năm 2025
(th c hi n theo d án)
Ghi chú

TT Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di
cư tự do đWn năm 2025
(th c hi n theo d án)
Ghi chú
N gu n : Chi c c Phát tri n nông thôn; UBND c p huy n; xã và s li ệu điề u tra.

2.1. Huy n Krông Nô


Theo kết quảđiều tra, rà soát, tổng số hộdân di cư tự do trên địa bàn huyện theo Krông Nôđến hết năm 2021 còn 585 hộ/2.433 khẩu cần bố trí sắp xếp ổn định; đa sốđang sinh sống tại các khu vực có điều kiện còn hết sức khó khăn, thiếu các công trình hạ tầng; Phần lớn các hộđang ở và sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất lâm nghiệp lấn chiếm thuộc địa bàn các xã Quảng Phú, Đắk Nang; Buôn Choah, ...


Bi u 10: Nh u c u b trí ổn định dân di cư tự do huy n Krông Nô


TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
vùng đặ c bi t
khó khăn
vùng đặ c bi t
khó khăn
vùng
thiên tai
vùng
thiên tai
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
I
Krông Nô
585
2.433 1.109 572
461 258
173
1.821
124
612
1
Quảng Phú
258
2.433 1.109 572
461 258
173
1.109
2
Đắk Nang
173
2.433 1.109 572
461 258
173
572
3
Buôn Choah
124
612
124
612
4
Xã Đắk Drô
30
140
30
140

Ngu n: Chi c c Phát tri n nông thôn; UBND c p huy n; xã và s li ệu điề u tra.


a. Xã Quảng Phú: Số dân chưa ổn định cần được bố trí sắp xếp chủ yếu là dân DCTD có điều kiện cuộc sống khó khăn và thiếu các công trình hạ tầng; hiện phân bố tại các địa bàn thôn Phú Hòa; Phú Vinh; rải rác từ thác 1 đến thác 9, khu vực dốc Năm Châu, dốc Cây Hương Suối Đá, với các thành phần dân tộc gồm: Kinh, Mông, Thái, Dao, Mường, Nùng, Tày, Cao Lan.


Hiện nay các hộ đang sinh sống và sản xuất trên đất lâm nghiệp tự khai phá, một phần là sang nhượng trái phép. Hoạt động sản xuất chính hiện nay của người dân là trồng cây ngắn ngày, đời sống rất khó khăn, điều kiện cơ sở hạ tầng hiện chưa có. Trong vùng đã có dự án được phê duyệt tại Quyết định số1452/QĐ-


QĐUB ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc phê duyệt dựán trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú (trừ khu vực dốc Cây Hương) (K ế t qu th c hi n d [n: đầu tư 3,4 km đườ ng giao thông t ại Điểm dân cư số 2) . Theo Quy hoạch nông thôn mới xã Quảng Phú đã được phê duyệt, dự kiến thành lập 4 thôn mới tại vùng dựán này. Tuy nhiên, đến nay tại vùng dân cư này vẫn chưa được hưởng các chính sách hỗ trợđầu tư của Nhà nước.


b. Xã Đắk Nang: Dân cư chưa ổn định trên địa bàn xã chủ yếu là DCTD có nguồn gốc từ các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Trị. Hầu hết dân cư trên địa bàn xã là dân di cư tự do. Tuy nhiên đã khá ổn định, chỉ còn một bộ phận dân cư tại khu vực Đèo 52; thôn Phú Thịnh, Phú Lợi, Phú Tiến; tại đây hệ thống cơ sở hạ tầng còn rất thiếu thốn, một số hộ dân ở rải rác trên đất tự sang nhượng trái phép và sản xuất trên đất xâm canh có nguồn gốc là đất lâm nghiệp. Hiện đã có 1 dự án Quy hoạch ổn định dân di cư tự do xen ghép được phê duyệt, dự kiến hình thành 2 điểm dân cư với quy mô bố trí cho 69 hộ.


Bên cạnh đó, tại khu vực dưới chân đập Đắk Nang thuộc thôn Phú Lợi (dưới tràn xã lũ, dọc theo suối Đắk Nang) có 102 hộ dân đang sinh sống trong vùng có nguy cơ sạt lở ảnh hướng đến tính mạng và tài sản.


c. Buôn Choah : Khu vực cánh đồng xã Buôn Choah, thuộc các thôn: Buôn Chóah, Ninh Giang, Bình Giang, Cao Sơn có 124 hộ/612 khẩu đang sinh sống ở các khu vực trũng và khu vực gần bờ sông Krông Nô, hàng năm bị ảnh hưởng nặng bởi ngập lụt và sạt lở trong mùa mưa, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn về người và tài sản; gần đây nhất, tháng 12/2020 có 56 nhà dân ngập sâu trong nước, hơn 120 lồng nuôi cá bị thiệt hại, 25km đường giao thông ngập nước không thể di chuyển qua lại và 65 ha cây trồng bị thiệt hại, nhiều cụm dân cư bị cô lập hoàn toàn, địa phương đã phải di dời khẩn cấp người dân về khu vực tránh lũ an toàn để bảo vệ.


d. Xã Đắk Drô : Các hộ sinh sống, sản xuất nông nghiệp tại Buôn 9 và Buôn Ol, chưa được bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, có 30 hộ/140 khẩu đang sinh sống rải rác cần được quy hoạch điểm dân cư mới tập trung dọc Quốc lộ 28 để thuận lợi đầu tư về cơ sở hạ tầng.


2.2. Huy ện Cư Jút


Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện tại năm 2021 là 997 hộ/4.691 khẩu, qua rà soát hiện chỉ còn các khu vực có dân tộc Mông sinh sống tại các xã Cư Knia, Đắk Drông, đang sống trên vùng thiếu thốn vềcơ sở hạ tầng, đặc biệt số hộđang sống tại xã Cư Knia nhưng hầu hết hoạt động sản xuất lại đang diễn ra trên vùng đất xâm canh thuộc khu vực dốc 5 tầng của xã Đắk R'la, huyện Đắk Mil. Các hộdân này đa sốlà người đồng bào dân tộc thiểu số từ các tỉnh phía Bắc di cư tựdo đến sinh sống trên địa bàn huyện và tựhình thành lên các điểm dân cư, có chỗ tập trung, chỗ rải rác. Hiện nay tại các khu vực này còn thiếu vềcơ sở hạ tầng như đường giao thông, điện, nước sinh hoạt.


Bi u 11: Nhu c u b trí ổn định dân di cư tự do huy ện Cư Jút


TT
Đị a bàn
Nhu c u
ổn đị nh
dân di cư t do đW n năm 2025
Nhu c u
ổn đị nh
dân di cư t do đW n năm 2025
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
TT
Đị a bàn
Nhu c u
ổn đị nh
dân di cư t do đW n năm 2025
Nhu c u
ổn đị nh
dân di cư t do đW n năm 2025
vùng đặ c bi t
khó khăn
vùng đặ c bi t
khó khăn
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
vùng
thiên tai
vùng
thiên tai
biê
vùng
n gi i
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
H
kh u
III
Cư Jút
997
4.691 2.310 2.381
997 490 507
4.691
1
Đắk
Drông
490
4.691 2.310 2.381
997 490 507
2.310
2
Cư Knia
507
4.691 2.310 2.381
997 490 507
2.381

a. Xã Đắk Drông:


Có 490 hộ/2.310 khẩu, chủ yếu có nguồn gốc từ các tỉnh Lạng Sơn, Cao


Bằng di cư vào từ năm 2005, toàn bộ là người Mông, hiện cư trú ở các thôn 15, thôn 19 và thôn 20; đây là những khu vực mà điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều


thiếu thốn ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của các hộ. Nhìn chung hiện nay


phần lớn các hộdân trong vùng đã sinh sống tương đối tập trung thành các cụm


dân cư.


b. Xã Cư Knia:


Có tổng số 507 hộ/2.381 nhân khẩu dân cư chưa ổn định, với thành phần dân tộc chủ yếu là người dân tộc Mông, có nguồn gốc từ các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng di cư tự do đến địa bàn từ năm 1996; phân bố thành các khu vực dân cư tại thôn 7, thôn 9 và thôn 10. Các hộ dân di cư tựdo chưa ổn định sinh sống thành các cụm dọc theo tuyến đường từ liên xã, đường nội thôn (đất ở của các hộ cónguồn gốc đất lâm nghiệp), trong đó có 112 hộ tuy thuộc thôn 9, xãCư Knia quản lý nhân khẩu nhưng đang sinh sống trên đất của thôn 5 thuộc xãĐắk R’la.


Khó khăn lớn nhất hiện nay đối với những hộ dân DCTD trên là cơ sở hạ


tầng quá thiếu thốn, đất sản xuất phần lớn là đất có nguồn gốc đất lâm nghiệp xâm


canh trên địa bàn xã Đắk R'la, huyện Đắk Mil (thuộc khu vực tiểu khu 1037, 1038), chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trên thực tế nay không


còn rừng, cần được chuyển đổi để cấp cho dân, giúp người dân sớm có điều kiện


ổn định đời sống.


2.3. Huy ện Đắ k Mil


Theo Quyết định số227/QĐ-UBND ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt dựán Quy hoạch ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 thực hiện dự án Ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, với quy mô 1.665 hộ/7.800 khẩu. Kết quả thực hiện giai đoạn 1 đã thực hiện được đường giao thông dài 6,65 km, các hạng mục còn lại của dựán chưa được bốtrí kinh phí đầu tư.


Kết quả rà soát, thống kê, rà soát, Ủy ban nhân dân huyện Đắk Mil báo cáo sốlượng dân di cư tựdo trên địa bàn huyện Đắk Mil qua từng giai đoạn như sau: Tổng số hộdân di cư tựdo giai đoạn từ 1996 - tháng 8/2020 trên địa bàn huyện là 2.469 hộ với 10.944 nhân khẩu, trong đó giai đoạn 1996 - 2003 là 1.175 hộ, 4.746 nhân khẩu, giai đoạn 2004 - 8/2020 có 1.294 hộ với 6.198 nhân khẩu. Những năm trở lại đây, tình hình dân di cư tựdo đến địa bàn huyện tương đối ổn định, không còn tình trạng dân di cư tự do ồạt vào sinh sống; hầu hết dân di cư tựdo đến địa bàn huyện cơ bản đã ổn định về chỗởvà đất sản xuất.


Đến năm 2025, số hộ cần ổn định là 1.665hộ/7.800 khẩu, tiếp tục thực hiện dự án Ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông (giai đoạn 2). Số dân chưa ổn định là dân di cư tự do nằm rải rác tại các thôn 4, 5,


6, 7, 8, 9, 10 hiện đang sống trên đất sản xuất, hầu hết diện tích đất ở và đất sản


xuất của các hộ dân này là đất tự khai phá từ nguồn gốc đất lâm nghiệp, chưa được


công nhận quyền sử dụng đất.


2.4. Huy ện Đắ k Song


Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện Đắk Song là 305 hộ/903 khẩu, tại 2 xã Đắk Mol và Trường Xuân, các hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất thu hồi của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trường Xuân bàn giao vềđịa phương quản lý và xã Đắk Môl của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa (diện tích 280ha).


Bi u 12: Nhu c u b trí ổn định dân di cư tự do huy ện Đắ k Song


TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025

đặ c
khó
vùng bi t
khăn
phân tán;
trong Quy ho ch 3 lo i r ừng; đấ t thu h ồi giao đị a phương quả n lý
phân tán;
trong Quy ho ch 3 lo i r ừng; đấ t thu h ồi giao đị a phương quả n lý
vùng
thiên tai
vùng
thiên tai
biê
vùng
n gi i
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
H
kh u
IV
Đắ k Song
305
903
20
86
285
817
1
Đắk Môl
132
528
132
528
2
Trường Xuân
173
375
20
86
153
289

a. Xã Đắk Môl :


Các hộ cần ổn định của xã là dân di cư tự do nằm ở TK 1097 (khu vực ranh giới giữa xã Đắk Môl và xã Đắk Hoà), tổng số 132 hộ/528 khẩu. Các hộ này sinh


sống và sản xuất trên đất lấn chiếm từ đất của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp


Đức Hòa quản lý. Khu vực này cách trung tâm xã gần 10km và cách điểm dân cư


gần nhất (thôn 1E29) khoảng 5km. Dân cư hầu hết là dân tộc Dao, Tày, có nguồn


gốc từ các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn đến địa bàn bắt đầu từ năm 2000. Hiện nay,


vùng chưa được đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, đời sống còn rất nhiều khó


khăn.


b. Xã Trường Xuân :


Trước đây UBND tỉnh Đắk Nông cũng đã phê duyệt dự án Quy hoạch dân di cư tự do xã Trường Xuân, huyện Đắk Song, nhưng do không có vốn đầu tư, nên đến nay đã hết thời hạn đầu tư mà dự án vẫn chưa được triển khai.


Hiện nay các hộ dân thôn 6 trên địa bàn xã cần bố trí ổn định là 173 hộ/375 khẩu, trong đó: 20 hộ/86 khẩu đã có đất sản xuất nông nghiệp, sống ổn định, còn lại 153 hộ/289 khẩu đang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất thu hồi của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trường Xuân bàn giao về địa phương quản lý. Các hộ cần bố trí ổn định tại chỗ và đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, điện, nước,…


2.5. Huy ện Tuy Đứ c


Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện là 1.228 hộ/4.782 khẩu, tại các xã Quảng Tân; Đắk Ngo và Đắk R'Tíh, các hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên đất lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp.


Bi u 14: Nhu c u b trí ổn định dân di cư tự do huy ện Tuy Đứ c


TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do đW n
năm 2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do đW n
năm 2025
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do đW n
năm 2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do đW n
năm 2025
vùng đặ c bi t khó
khăn
vùng đặ c bi t khó
khăn
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
vùng
thiên tai
vùng
thiên tai
vùng
biên gi i
vùng
biên gi i
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
V
Tuy Đứ c
1.228
4.782
1.158
4.488
70
294
1
Quảng Tân
876
3.418
876
3.418
2
Đắk Ngo
70
294
70
294
4
Đắk R'Tíh
282
1.070
282
1.070

a. Xã Quảng Tân:


Toàn bộ số dân di cư tự do chưa ổn định của xã tập trung chủ yếu tại khu vực thôn 7. Tại đây, UBND tỉnh đã phê duyệt dự án quy hoạch ổn định dân di cư tự do thôn 7 xã Quảng Tân, để hỗ trợ đầu tư các công trình như đường giao thông, lớp mẫu giáo, thủy lợi, đường điện,.. nhằm giúp cho các hộ dân tại đây có cuộc sống ổn định hơn so với trước. Tuy nhiên đến nay tại dự án mới được đầu tư xây dựng các công trình như đường giao thông vào khu vực dự án, đường giao thông nội vùng dự án với tổng chiều dài hơn 9km; lớp mẫu giáo với 02 phòng học và đã quy hoạch khu dân cư cho 187 hộ/638 khẩu, các hạng mục còn lại chuyển tiếp để đầu tư đến năm 2025 cơ bản.


b. Xã Đắk Ngo:


Đây là một trong những địa bàn có tình hình nóng về dân di cư tự do trong


mấy năm trở lại đây. Năm 2009, UBND tỉnh Đắk Nông đã phê duyệt Dự án ổn


định dân DCTD tại TK 1552 xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức Quyết định số


1764/QĐ-UBND 28/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông, quy mô bố trí cho 70


hộ. Đến nay, các hạng mục đầu tư hạ tầng như đường giao thông, điện, nước sinh


hoạt, công trình thủy lợi, trường học, đất ở ,... chưa được đầu tư.


c. Xã Đắk R’Tíh:


Hiện có 282 hộ dân DCTD đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn


thuộc địa bàn xã Đắk R’Tíh (tiểu khu 1492 và tiểu khu 1493). Đây là các hộ dân


tộc Tày, Nùng đến địa bàn từ năm 2001 - 2004 nhưng hiện nay vẫn chưa được thành


lập thôn, sinh sống rải rác trên đất của Công ty cao su Phú Riềng trước đây (phần


diện tích này đã giao về cho địa phương quản lí và đang tiến hành lập phương án


để giao đất cho các hộ). Tại khu vực này hầu như chưa được hỗ trợ các chính sách


đầu tư của Nhà nước, giao thông là đường đất tự hình thành, điện chưa có, các công


trình về văn hóa, giáo dục cũng chưa được đầu tư.


2.6. Huy ện Đắ k Glong


Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện Đắk Glong tập trung tại 2 xã Đắk R'Măng, Quảng Hòa là 511 hộ/3.159 khẩu, toàn bộ diện tích đất các hộdân đang sử dụng sản xuất nông nghiệp lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng hộĐắk Măng và Tập đoàn giấy Tân Mai, trong đó có 800ha đã bàn giao cho địa phương quản lý. Hầu hết các hộdân chưa được sắp xếp ổn định sinh sống trên địa bàn 2 xã là đồng bào dân tộc Mông từ các tỉnh miền núi phía Bắc di cư tựdo đến sinh sống trên địa bàn từnăm 1999 - 2000; các hộ dân sinh sống theo từng cụm dưới các thung lũng, dọc các khe suối; vềđời sống kinh tế, văn hóa của người dân còn nghèo nàn, lạc hậu, tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống nhiều; tỷ lệ hộ nghèo cao; số học sinh đến tuổi đi học nhưng không được đến trường khoảng 200 em; cuộc sống của người dân DCTD chủ yếu tự cung, tự cấp, ít giao lưu với bên ngoài; việc tiếp cận các dịch vụvăn hóa - xã hội rất hạn chế(internet, sóng điện thoại, nhất là sóng truyền hình, đài phát thanh, báo chí gần như không được tiếp cận); các cơ sở hạ tầng như đường, điện, trường, trạm… tại các cụm dân cư chưa được đầu tư, nhất là đường giao thông (chủ yếu là đường mòn, dốc cao), do đó việc đi lại, lưu thông hàng hóa, khám chữa bệnh, đi học của con em gặp rất nhiều khó khăn; người dân chưa được nhập hộ tịch, khẩu tại địa phương do chưa có chỗở hợp pháp theo Luật Cư trú, vì vậy không được hưởng các chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như các chính sách của địa phương; tình trạng lấn chiếm, mua bán, sang nhượng đất rừng trái phép và tổ chức tụ tập đông người chống người thi hành công vụthường xuyên xảy ra. Do đó, nếu không sớm được giải quyết, sẽ tạo điều kiện cho các thế lực thù địch lợi dụng dân tộc, tôn giáo kích động người dân gây mất an ninh, trật tựvà tạo thành các điểm nóng về tranh chấp, khiếu kiện đất đai, gây khó khăn cho địa phương trong công tác quản lý dân cư, quản lý đất đai và phát triển kinh tế -


xã hội.


Bi u 13: Nhu c u b trí ổn định dân di cư tự do huy ện Đắ k Glong


TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
Phân ra theo đối tượ ng
TT
Đị a bàn
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
Nhu c u n đị nh dân di cư tự do
đWn năm
2025
vùng đặ c bi t
khó khăn
vùng đặ c bi t
khó khăn
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
phân tán;
trong Quy
ho ch 3 lo i
r ừng; đấ t thu
h ồi giao đị a
phương quả n lý
vùng
thiên tai
vùng
thiên tai
vùng
biên gi i
vùng
biên gi i
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
VI
Đắ k Glong
511
3.159
511
3.159
1
Đắk R'Măng
305
1.917
305
1.917
2
Quảng Hòa
206
1.242
206
1.242

Xã Đắk R'măng: Đây là vùng đặc biệt khó khăn, dân cư chưa ổn định tập trung tại thôn 5, thôn 6 và các cụm dân cư 6, 8, 9, 10, 12; có tổng số 800 hộ và 4.527 nhân khẩu; với 97,8% dân sốlà đồng bào dân tộc thiểu số từ các tỉnh miền núi phía Bắc (chủ yếu là người Mông có nguồn gốc từ tỉnh Lào Cai) di cư tự do đến địa bàn và phân bố thành các khu vực dân cư như sau:


Khu v ực Đắ k Nang g m các c m 6, 8, 9, 10: Hiện có 132 hộ, 1.587 nhân khẩu; các cụm này ở gần liền nhau, cách khá xa khu trung tâm xã và các khu vực dân cư khác, mỗi cụm gồm nhiều nhóm hộ, mỗi nhóm hộở tập trung theo dòng tộc hoặc quê quán. Nhìn chung, dân cư trong mỗi cụm sinh sống tương đối tập trung và bám theo các trục đường giao thông nối giữa các cụm. Tuy nhiên, hệ thống hạtầng gần như chưa được đầu tư, đặc biệt đường giao thông đi lại rất khó khăn, các


công trình hạ tầng khác chưa có,... đất sản xuất chủ yếu có nguồn gốc từ xâm canh


đất lâm nghiệp, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.


Khu v c Bãi vàng giáp t ỉnh Lâm Đồ ng: Có cụm 12 (cả cụm 11 cũ), với 57 hộ/330 nhân khẩu, phân bố rải rác tại tiểu khu 1738, cách xa trung tâm xã và các cụm dân cư khác, điều kiện giao thông đi lại hết sức khó khăn (đi lại bằng đường lâm nghiệp, mùa mưa lầy lội gần như bị cô lập hoàn toàn) rất khó khăn trong việc hội nhập cộng đồng cũng như cho việc quản lý của chính quyền địa phương. Ngoài ra, đây là khu vực bãi vàng nên vấn đề an ninh trật tự hết sức phức tạp.


Khu v c c m 6 : Hiện có 64 hộ/426 nhân khẩu; dân cư phân bố khá tập trung, chủ yếu bám dọc theo trục đường chính từ khu vực Đắk Nang (xã Đắk Som) vào cụm 6. Nhìn chung, so với các cụm 8, 9, 10 thì điều kiện sinh sống của dân cư cụm 6 có nhiều thuận lợi hơn (giao thông tới cụm là đường nhựa, điện đã có, học sinh đi học tại Đắk Nang cũng khá gần), nhưng đất đai phần lớn có nguồn gốc đất lâm nghiệp, chưa được cấp giấy chứng nhận sử dụng.


Xã Qu ng Hòa: Gồm 206 hộ/1.242 nhân khẩu dân DCTD sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn, thuộc các khu vực dân cư như: suối Đắk N’Ting và suối


Phèn, trong đó chủ yếu đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là người Mông có nguồn gốc từ tỉnh Lào Cai).


Khu v c su ối Đắk N’Ting, gồm: thôn 11, thôn 12; dân cư đã hình thành, sinh sống khá tập trung, có đất ở, đất sản xuất ổn định và phù hợp với quy hoạch. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống hạ tầng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ (tuyến đường kết nối với trung tâm xã là đường đất, lầy lội; các tuyến khu dân cư chủ yếu là đường đất tựhình thành; chưa có điện,..).


Khu v c su i Phèn với 100% dân sốlà đồng bào dân tộc thiểu số, sống tập trung tại tiểu khu 1763 cách đường liên xã Đắk R’măng - Quảng Hòa hơn 1,7 km. Đất ởvà đất sản xuất người dân hầu hết đã sử dụng từtrước những năm 2000; nhưng phần lớn có nguồn gốc là đất lâm nghiệp, chưa được chuyển đổi cấp quyền sử dụng đất.


2.7. Huy ện Đắk R’lấ p


Tổng số hộ cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện Đắk R’lấp là 159hộ/562 khẩu. Phần lớn dân cư hiện nay trên địa bàn xã là dân DCTD, nhưng hầu hết đã ổn định, chỉ còn một bộ phận dân cư tại các thôn 10, 14, 15, 16, phân bố rải rác. Đường giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn,... đất sản xuất có nguồn gốc từxâm canh đất lâm nghiệp, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng.


Đắ k Wer: Dự án ổn định dân di cư tự do Đắk Wer, Đắk R'lấp: Đề nghịtiếp tục thực hiện dự án quy hoạch ổn định dân di cư tự do xã Đắk Wer đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số1737/QĐ-UBND, ngày 10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông, quy mô ổn định đối với toàn bộ số hộ có nhu cầu. Hạng mục cần tiếp tục đầu tư giao thông và hỗ trợ nghề nghiệp.


IV. XÁC ĐỊ NH NHU C U B TRÍ QU ĐẤ T Ở, ĐẤ T NÔNG NGHI P PH C V B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾ N NĂM 2030


1. Nhu c u b trí qu đấ t


- Số hộ cần bốtrí đất ởổn định là 5.450 hộ. Trong đó: tập trung: 409 hộ; sốhộ bố trí xem ghép 509 hộ; số hộổn định tại chỗ 4.532 hộ. Trong đó: số hộ thiếu đất ở 918 hộ/3.962 khẩu, diện tích 58 ha; còn lại 4.532 hộ/20.368 khẩu bố trí ổn định tại chỗ, diện tích 164 ha (đã có nhà ở, chưa được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và có điểm dân cư đã được quy hoạch điểm dân cư, có chỗchưa được quy hoạch điểm dân cư cần đưa vào quy hoạch, phần còn lại các hộ rải rác di dời xen ghép vềcác điểm dân cư quy hoạch).


- Tổng diện tích đất ở cần bố trí ổn định dân cư 222 ha cho 5.450 hộ (bao gồm cảđất ở hiện trạng bố trí ổn định tại chỗ 164 ha; xen ghép và quy hoạch vịtrí mới bố trí tập trung là 58 ha) tại 25 điểm dân cư. Trong đó: Đắk Glong: 21ha (bố trí xen ghép cụm dân cư số 12 xã Đắk R'Măng về các cụm dân cư 6, 8, 9, 10


và xã Quảng Hòa ổn định tại chỗ); huyện Krông Nô 24,5 ha (ổn định tại chỗ; bốtrí xen ghép; tập trung vào quy hoạch các Điểm dân cư); huyện Đắk Mil: 67 ha (ổn định tại chỗ); huyện Tuy Đức: 50ha (ổn định tại chỗ; xen ghép vềcác Điểm dân cư quy hoạch); huyện Đắk Song: 12,5ha (ổn định tại chỗ và xen ghép dự kiến quy hoạch Điểm dân cư tập trung); huyện Cư Jút: 40,5ha (ổn định tại chỗ 36 ha, xen ghép dự kiến quy hoạch mở rộng khu dân cư 4,5 ha).


2. Nhu c u đấ t s n xu t (bao g m c đấ t nông nghi p thu c quy ho ch 3 lo i r ừng và đấ t có ngu n g c lâm nghi p)


Nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cần bố trí cho các hộ là 3.000 ha (Hình thức giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết mô hình nông, lâm kết hợp sau khi xem xét từng trường hợp cụ thểtheo quy định. Trong đó:


- Huyện Cư Jút các hộđã có đất sản xuất;


- Huyện Đắk Glong nhu cầu về chuyển đổi sang đất sản xuất phục vụ cho các hộdân di cư tự do khoảng 1.724 ha (toàn bộ diện tích đất các hộdân đang sửdụng sản xuất nông nghiệp lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng hộĐắk Măng và Tập đoàn giấy Tân Mai, trong đó có 800ha đã bàn giao cho địa phương quản lý). Riêng cụm 12, xã Đắk R'Măng có 92 ha diện tích rừng tại tiểu khu 1752 thực hiện giao đất, giao rừng, liên doanh, liên kết theo mô hình nông nghiệp kết hợp và long ghép đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021-2025, định hướng đến


năm 2030.


- Huyện Krông Nô: Các hộđã có đất sản xuất nông nghiệp;


- Huyện Đắk Mil: Các hộđã có đất sản xuất nông nghiệp;


- Huyện Đắk Song: khoảng 20 hộ(xã Trường Xuân) đã có đất sản xuất nông nghiệp; còn lại 150 hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất thu hồi của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trường Xuân bàn giao vềđịa phương quản lý, diện tích khoảng 400ha và 132 hộxã Đắk Môl đang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa, diện tích khoảng 280ha;


- Huyện Tuy Đức: Các hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên đất lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp, cần có phương án sử dụng đất, bố trí sắp xếp tùy theo đối tượng, mốc thời gian lấn chiếm,…theo quy định.


- Huyện Đắk R’lấp: Các hộ có sử dụng sản xuất nông nghiệp.


Như vậy, tổng số hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên đất lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp; Quản lý rừng phòng hộĐắk Măng và Tập đoàn giấy Tân Mai có nhu cầu đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định.


3. Nhu c u xây d ựng cơ sở h t ng, công trình ph tr


Trong tổng số 13 dự án: có 5 dựán đã được phê duyệt chuyển tiếp (Trong


đT: Dự [n đã đượ c phê duy ệt đầu tư giai đ o n 2021-2025 là 01 d án; D [n đầ u


tư dở dang giai đoạ n 2016- 2020, chưa đượ c phê duy t ch trương đầu tư giai đoạ n 2021-2025 là 4 d án) vàđăng ký mới 8 dự án có nhu cầu vềđầu tư cơ sởhạ tầng như: đường giao thông, đường điện, trạm biến áp, trường học và các công trình phụ trợ.


Đường giao thông: chiều dài 123 km; Hệ thống thủy lợi: Đầu tư 1 công trình xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil; Hệ thống trạm biến áp, đường dây diện, cấp điện: 10 hạng mục; Hệ thống cấp nước, thoát nước và vệsinh môi trường: 18 công trinh; Giáo dục: Đầu tư 16 điểm trường; Cơ sởvăn hóa: Nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình hoạt động thể dục thểthao, văn hóa: đầu tư 4 nhà sinh hoạt cộng cồng, sân thể thao.


Bên cạnh đó một số dựán đã hoàn thành nhưng vềcơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ cần được đầu tư bổ sung về hệ thống đường giao thông, điện, nước,...


(Chi ti ế t có ph bi u 09 kèm theo)


V. L P CÁC D ÁN CÁC ĐIỂ M B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


Thực hiện theo tinh thần Nghị Quyết số 22/NQ-CP, ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường; Quyết định số590/QĐ-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030; Chương trình hành động số 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủvềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường; Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030, Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022; Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trung


ương đầu tư giai đoạn 2021 –2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi và các chương trình, dự án lồng ghép.


Đế án Ổn định dân di cư tự do của tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, trên cơ sởrà soát, đánh giá kết quảđã thực hiện đến năm 2021, tổng hợp các dự án tiếp tục thực hiện và dự án cấp bách đăng ký mới trên địa bàn tỉnh là 13 dựán, trong đó 5 dựán đã được phê duyệt chuyển tiếp


(Trong đT: Dự [n đã đượ c phê duy ệt đầu tư giai đoạ n 2021-2025 là 01 d án; D


án đầu tư dở dang giai đoạ n 2016- 2020, chưa đượ c phê duy t ch trương đầu tư giai đoạ n 2021-2025 là 4 d án) và đăng ký mới 8 dự án. Cụ thểnhư sau:


Bi u 15: T ng h p d báo nhu c u c n b trí ổn định dân di cư tự do


TT
DANH M C
Địa điể m
xây d ng
Quy mô b trí

C p Xã
C p huy n
s h
s kh u
T ng
5.450
24.330
I
D án, phương án đã phê duy t, chuy n ti W p th c hi n giai đoạ n 2021-2025
3.028
13.183
1
Dự án Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
Xã Quảng Phú
huyện Krông Nô
258
1.109
2
Ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil, tỉnh
Đắk Nông (giai đoạn 2)
Xã Đắk N'Drót
huyện Đắk Mil
1.665
7.800
3
DA ổn định dân DTCD Thôn 7 Xã Quảng Tân, huyện Tuy
Đức.
Xã Quảng Tân
huyện Tuy Đức
876
3.418
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
Xã Đắk Ngo
huyện Tuy Đức
70
294
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đắk Wer, Đắk R'lấp
Xã Đắk Wer
huyện Đắk R'lấp
159
562
II
D án m i d ki W n th c hi n giai đoạ n 2021-2025
II
2.422
10.897
1
Ổn định dân di cư tự do xã
Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk
Nông
Xã Quảng Hòa và Xã Đắk R'Măng
huyện Đắk Glong
511
3.159
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
Xã Đắk Môl
huyện Đắk Song
132
528
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
Xã Trường Xuân
huyện Đắk Song
173
375
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
Xã Đắk Nang
huyện Krông Nô
173
572

TT
DANH M C
Địa điể m
xây d ng
Quy mô b trí

C p Xã
C p huy n
s h
s kh u
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyện Krông Nô
Xã Buôn Choah
huyện Krông Nô
124
612
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
Xã Đắk Drô
huyện Krông Nô
30
140
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyện
Cư Jút
xã Đắk Đrông và Cư Knia
Huyện Cư Jút
997
4.691
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đắk R’Tíh, huyện Tuy Đức
Xã Đắk R’Tíh
huyện Tuy Đức
282
1.070

VI. PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊ NH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊNH HƯỚ NG ĐẾN NĂM 2030.


1. Khái quát b trí, s p x W p ổn định dân cư


Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư đối với từng xã được xem xét trên cơ sởcăn cứ tình hình thực tế, đề xuất của địa phương và đảm bảo tính phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố, quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Các Dự án ổn định dân cư; các dự án bố trí sắp xếp dân cư biên giới; các dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng thiên tai; các dự án khác có liên quan; phương án sử dụng đất và các dự án quy hoạch điểm dân cư đã được phê duyệt.


Trên cơ sở tổng hợp các dự án bố trí ổn định dân cư; Phấn đấu đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh cơ bản hoàn thành chương trình bố trí ổn định dân cư theo Nghị Quyết số 22/NQ-CP, ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường; Quyết định số590/QĐ-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bốtrí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030; Chương trình hành động số 3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông.


- Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022; Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng


kế hoạch đầu tư công trung hạn trung ương đầu tư giai đoạn 2021 –2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi.


- Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợsản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông: Hợp phần 1: Xây dựng, nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật: Tiểu dựán 01: Xây dựng, nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật khu dân di cư tự do huyện Cư Jút, Đắk Nông (chủ yếu ở: xã Đắk Đrông; Cư Knia; Ea Pô).


- Đối với Đề án Ổn định dân cư tự do giai đoạn 2021-2025 đề xuất thực hiện 13 dự án/phương án.


- Ngoài ra các chương trình dự án cụ thể tỉnh Đắk Nông còn lồng ghép các dự án, chương trình như: Nông lâm nghiệp kết hợp, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, … góp phần ổn định cuộc sống cho người dân di cư tựdo.


2. Phương án bố trí, s p x W p ổn định dân di cư tự do


Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân di cư tựdo đối với từng xã được xem xét trên cơ sởcăn cứ tình hình thực tế, đề xuất của địa phương và đảm bảo tính phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất của huyện, thành phố, quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Các Dự án ổn định dân di cư tựdo; các dự án bố trí sắp xếp dân cư biên giới; các dự án bố trí sắp xếp dân cư vùng thiên tai; các dựán khác có liên quan; phương án sử dụng đất và các dự án quy hoạch điểm dân cư đã được phê duyệt.


Tổng số hộdân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh: là 5.450 hộ/24.330 khẩu. Gồm: huyện Krông Nô: 585 hộ/2.433 khẩu; huyện Đắk Mil: 1.665 hộ/7.800 khẩu; huyện Tuy Đức: 1.228hộ/4.782 khẩu; huyện Đắk Glong: 511 hộ/3.159 khẩu; huyện Đắk Song: 305 hộ/903 khẩu; huyện Cư Jút: 997 hộ/4.691 khẩu.


Bi u 16: Hình th c b trí, s p x W p ổn định dân di cư tự do Đắ k Nông


TT
Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
TT
Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Ổn đị nh t i ch
Ổn đị nh t i ch
T U p trung
T U p trung
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
I
Krông Nô
585
2.433
318
1.183 881
60
270
207 53
980
1
Quảng Phú
258
1.109
205
1.183 881
270
207 53
228
2
Đắk Nang
173
572
173
572
3
Buôn Choah
124
612
124
612
4
Xã Đắk Drô
30
140
30
140
II
Đắ k Mil
1.665
7.800
1.665
7.800
1
Đắk N'Drót
1.665
7.800
1.665
7.800
110 50
490 230
III
Cư Jút
997
4.691 2.310
887 440
4.201 2.080
110 50
490 230
1
Đắk Drông
490
4.691 2.310
887 440
4.201 2.080
110 50
490 230

TT
Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
Hình th c b trí, s p x W p
TT
Đị a bàn
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Nhu c u ổn đị nh dân di cư tự do
đWn năm 2025
Ổn đị nh t i ch
Ổn đị nh t i ch
T U p trung
T U p trung
TT
Đị a bàn
H
kh u
H
kh u
H
kh u
H
kh u
2
Cư Knia
507
2.381
447
2.121
60
260
IV
Đắ k Song
305
903
173
375
132
528
1
Đắk Môl
132
528
132
528
2
Trường Xuân
173
375 4.782 3.418
173
375
V
Tuy Đứ c
1.228
375 4.782 3.418
876
3.418
282
1.070
70
294
1
Quảng Tân
876
375 4.782 3.418
876
3.418
2
Đắk Ngo
70
294
70
294
4
Đắk R'Tíh
282
1.070
282
1.070
VI
Đắ k Glong
511
3.159
454
2.829
57
330
1
Đắk R'Măng
305
1.917
248
1.587
57
330
2
Quảng Hòa
206
1.242
206
1.242
VII
Đắ k R'l p
159
562
159
562
1
Đắk Wer
159
562
159
562
T ng c ng
5.450
24.330
4.532
20.368
509
2.160
409
1.802

Phương án bố trí ổn định dân di cư tự do như sau:


a. Huy ện Cư Jút:


Tổng số hộ cần bố trí là 997 hộ/4.691 khẩu, tại 2 xã Đắk Đrông; Cư Knia. Hình thức bố trí ổn định tại chỗ 887 hộ và xen ghép 110 hộ.


Các hạng mục đầu tư: Mở rộng khu dân cư; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, cấp nước, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng).


b. Huy ện Đắ k Glong:
Tổng số hộ cần bố trí là 511 hộ/3.159 khẩu, tại 2 xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng. Hình thức bố trí xã Đắk R'Măng: xen ghép cụm dân cư số 12 về các cụm dân cư 8, 9, 10 ổn định tại chỗ; xã Quảng Hòa ổn định tại chỗ.


- Tại xã Quảng Hòa: Sắp xếp ổn định dân cư tại chỗđối với các hộ dân di cư tựdo đang sinh sống tại cụm dân dân cư suối Phèn thuộc xã Quảng Hòa, lý do: Người dân đã sinh sống ổn định và các diện tích người dân đang sản xuất đã được bàn giao vềcho địa phương quản lý và đưa ra gần hết quy hoạch 3 loại rừng (còn 60ha đang quy hoạch đất lâm nghiệp); chỉ hỗ trợđầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu tại khu vực này.


- Đối với các cụm dân cư (số6, 8, 9, 10) xã Đắk R’Măng bố trí ổn định tại chỗ các hộdân đang sinh sống tại các cụm dân cư này, vì tại các cụm này người dân đã sinh sống, sản xuất ổn định, đất không còn rừng. Riêng cụm dân cư số 12, xã Đắk R’Măng đang sinh sống trong rừng phòng hộĐắk Măng, tiến hành di dời và bốtrí đất ở xen ghép vào các cụm dân cư số8, 9, 10 để quản lý; Đối với diện


tích đất của các hộdân đã lấn chiếm thuộc rừng phòng hộ, trước mắt giao đơn vịchủ rừng phối hợp với chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ, không để phát sinh thêm số hộ, diện tích đất lấn chiếm, về lâu dài: giải tỏa, thu hồi các diện tích đất người dân đã lấn chiếm để trồng lại rừng; quy hoạch, bốtrí đất sản xuất cho người dân tại các khu vực phù hợp trong diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.


- Các hạng mục đầu tư: Tuyến đường giao thông đối nội, nội vùng dài khoảng 12km, loại đường giao thông nông thôn loại B; Tuyến đường dây trung áp, trạm biến áp, đường dây hạ áp; San nền điểm dân cư và giao thông nội bon. Ngoài ra, đầu tư các hạng mục hạ tầng thiết yếu như cấp nước, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng.


c. Huy ện Đắ k Song:


Tổng số hộ cần bố trí là 305 hộ/903 khẩu, tại 2 xã Trường Xuân và xã Đắk Môl. Hình thức bố trí ổn định tại chỗ, kết hợp xen ghép 173 hộxã Trường Xuân; bố trí tập trung 132 hộxã Đắk Môl (di dời, bố trí tập trung theo dự án).


Các hạng mục đầu tư: Mở rộng khu dân cư; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, cấp nước, trường học, nhà sinh hoạt cộng đồng).


d. Huy ện Đắ k Mil:


Tổng số hộ cần bố trí là 1.665 hộ/7.800 khẩu, tại xã Đắk N'Drót. Hình thức bố trí ổn định tại chỗ.


Các hạng mục đầu tư: Xây dựng mới và nâng cấp đường giao thông; Xây dựng đập thủy lợi; Xây dựng trường học; cấp nước sinh hoạt; trụ sở thôn kết hợp nhà trẻ (07 thôn); San ủi mặt bằng phân lô khu dân cư.


e. Huy ện Tuy Đứ c:


Tổng số hộ cần bố trí là 1.228 hộ/4.782 khẩu, tại 3 xã Quảng Tân; Đắk Ngo và xã Đăk R'Tíh. Hình thức bố trí ổn định tại chỗ 876 hộ; xen ghép 282 hộ và tập trung 70 hộ.


Các hạng mục đầu tư: đường giao thông; Thuỷ lợi; Cấp nước sinh hoạt; Trường học; Điện sinh hoạt; San lấp mặt bằng; nhà sinh hoạt cộng đồng; đất ở tại các Điểm quy hoạch dân cư.


f. Huy n Krông Nô:


Tổng số hộ cần bố trí là 585 hộ/2.433 khẩu, tại 4 xã Quảng Phú; xã Đắk Nang; xã Buôn Choah và xã Đắk Drô. Hình thức bố trí ổn định tại chỗ kết hợp xen ghép tại 2 xã Quảng Phú; xã Đắk Nang; bố trí tập trung tại xã Buôn Choah vào quy hoạch khu Trung tâm xã; xã Đắk Drô bốtrí thành điểm dân cư mới.


Các hạng mục đầu tư: Đường giao thông; San nền điểm dân cư tái lập bon; Hệ thống cấp nước tập trung; Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường


dây hạ áp; trạm biến áp; Trường học: phân hiệu trường mầm non, trường tiểu học; Nhà sinh hoạt cộng đồng.


VII . PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ QU ĐẤ T VÀ V TRÍ B TRÍ, S P X ẾP DÂN CƯ, ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021-2025,


ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


1. Phương án bố trí đấ t


Diện tích đất ở cho các hộ thiếu đất ở: Tổng số hộ thiếu đất ở 918 hộ/3.962 khẩu, diện tích 58 ha. Trong đó: bố trí tập trung 409 hộ/1.802 khẩu, diện tích 16,5 ha; xen ghép 509 hộ/2.160 khẩu, diện tích 41,5 ha.


Còn lại 4.532 hộ/20.368 khẩu ổn bố trí định tại chỗ, diện tích đất ở cần hỗtrợ thủ tục pháp lý 164 ha, hạng mục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phụ trợ. Cụ thểnhư sau:


1.1. Huy ện Cư Jút


Tổng số hộ cần bố trí là 997 hộ. Trong đó: xen ghép 110 hộxã Đắk Đrông và Cư Knia, diện tích đất ở cần bố trí ổn định là 4,5 ha; còn lại 887 hộ, bố trí ổn định tại chỗ, diện tích 36 ha.


1.2. Huy ện Đắ k Glong


Tổng số hộ cần bố trí là 511 hộ/3.159 khẩu, tại 2 xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, tổng diện tích đất ở cần bố trí, sắp xếp là 21 ha. Hình thức bố trí xã Đắk R'Măng xen ghép cụm dân cư số 12 (57 hộ, diện tích 2,5ha) về các cụm dân cư 6, 8, 9, 10 ổn định tại chỗ, diện tích đất ở cần sắp xếp là 12,5 ha; xã Quảng Hòa bốtrí ổn định tại chỗ, diện tích đất ở cần sắp xếp là 8,5 ha.


1.3. Huy ện Đắ k Song


Tổng số hộ cần bố trí là 305 hộ/903 khẩu, tổng diện tích đất ở cần bố trí, sắp xếp là 12,5 ha. Trong đó: số hộ bố trí ổn định tại chỗ 170 hộ, diện tích 7 ha tại xã Trường Xuân; số hộ cần bố trí tập trung diện tích 5 ha tại xã Đắk Môl (di dời tập trung theo dự án về Tiểu khu 1098).


1.4. Huy ện Đắ k Mil
Tổng số hộ cần bố trí là 1.665/7.800 khẩu hộ, diện tích đất ở cần bố trí, sắp xếp là 67 ha, hình thức bố trí ổn định tại chỗ.


1.5. Huy ện Tuy Đứ c


Tổng số hộ cần bố trí là 1.228 hộ/4.782 khẩu, tổng diện tích đất ở cần bốtrí, sắp xếp là 50 ha. Trong đó: số hộ bố trí ổn định tại chỗ 876 hộ, diện tích 35 ha tại xã Quảng Tân; số hộ bố trí xen ghép là 282, diện tích đất ở cần bố trí, sắp xếp là 12 ha, tại xã Đăk R'Tíh (di d i các h dân xen ghép v c[c khu dân cư hiệ n h u t i các thôn 1; 2 ; 3; 4 và 5 c a xã d c theo các tr ục đườ ng giao thông) ; số hộcần bố trí tập trung 70 hộ, diện tích 3 ha, tại xã Đắk Ngo.


1.6. Huy n Krông Nô


Tổng số hộ cần bố trí là 585 hộ/2.433 khẩu, tổng diện tích đất ở cần bố trí, sắp xếp thêm là 24,5 ha. Trong đó: số hộ bố trí ổn định tại chỗ 318 hộ, diện tích 13 ha tại xã Quảng Phú; xã Đắk Nang (trong đó có 8 ha các hộ cần bốđất ở tại các Điểm dân cư số 1; 2 và 3); số hộ cần bố trí xen ghép 60 hộ, diện tích 2,5 ha tại xã Quảng Phú; xã Đắk Nang; số hộ cần bố trí tập trung 207 hộ, diện tích 8,5 ha tại xã Buôn Choah (bố trí tập trung vào Quy hoạch trung tâm xã); xã Đắk Drô (bố trí dọc trục đường Buôn 9 gần Trung tâm xã).


2. Phương án bố trí đấ t s n xu t


Chủđộng rà soát, điều chỉnh các quy hoạch vềđất đai, quy hoạch ba loại rừng theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương; đề xuất cấp có thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích đất quy hoạch là đất rừng nhưng thực tếkhông còn rừng trong vùng quy hoạch bốtrí dân di cư tự do nhằm tạo thêm quỹđất để bốtrí đất (đất ở, đất sản xuất), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộdân di cư tựdo đủđiều kiện theo quy định, giao đất, cho thuê đất phát triển rừng lồng ghép với Chương trình, dự án theo mô hình nông lâm kết hợp hoặc liên doanh, liên kết với các Công ty nông, lâm nghiệp. Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổsung các chính sách đặc thù về dân tộc của địa phương cho phù hợp với điều kiện thực tế.


Vận dụng các Quy định của Luật và các Quyết định số2159/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án giải quyết các tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; Quyết định số2004/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án sử dụng đất tổng thể do các Công ty Nông Lâm nghiệp bàn giao vềđịa phương quản lý; Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030 đểcó phương án giao đất theo mô hình nông lâm kết hợp hoặc liên doanh, liên kết đầu tư phát triển nông lâm cho các hộvà các chương trình dự án lồng ghép, hỗ trợ các hộdân di cư tựdo, đồng bào dân tộc thiểu số


trên địa bàn,…


Tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế hộ, trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã; kêu gọi, khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên kết với người dân tại các vùng khó khăn, trong đó có vùng di cư tựdo trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và đầu tư cơ sở hạ tầng vùng bốtrí dân di cư tự do.


Xây dựng các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm; chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các biện pháp canh tác bền vững; tổ chức đào tạo nghềđể nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống trước mắt và lâu dài cho các hộdân di cư tự do.


Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân, đểngười dân có thêm phương tiện hoạt động sản xuất, thêm thu nhập, sớm ổn định đời sống, đồng thời góp phần khai thác phát triển mạnh kinh tế nghề rừng. Mở rộng đối tượng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng đến các hộdân di cư tự do tại những khu vực đã được bốtrí dân cư, quy hoạch ổn định.


Đểđảm bảo hỗ trợ tốt cho phát triển sản xuất, từđó sớm làm thay đổi đời sống của các hộdân, các địa phương cần cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, ưu tiên vốn để phục vụ xây dựng các công trình thuỷ lợi, đảm bảo nguồn nước tưới tiêu hợp lý, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.


1.1. Huy ện Cư Jút


Giải pháp bốtrí đất sản xuất:


Diện tích đất canh tác mà người dân đang có nằm không xa so với các khu dân cư tập trung của các thôn hiện nay, diện tích đất bình quân mỗi hộ có 0,52ha. Theo số liệu điều tra toàn bộ diện tích này đều có nguồn gốc là đất lâm nghiệp, nhưng đã được người dân khai phá đưa vào sử dụng cho sản xuất nông nghiệp từnhiều năm nay. Đề nghịUBND các xã cùng các cơ quan chức năng của huyện tiếp tục tiến hành rà soát lại quỹđất hiện trạng của các hộ, phục vụ công tác cấp chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ, tạo điều kiện cho các hộ yên tâm sản xuất, đồng thời là cơ sởđể các hộ có tài sản thế chấp vay vốn phát triển đời sống và sản xuất.


Đối với diện tích đất sản xuất người dân đang xâm canh tại xãĐắk R’la (đất có nguồn gốc làđất rừng sản xuất tại các tiểu khu 1037, 1038 thuộc địa bàn xãĐắk R’la), tổng diện tích 700ha. Hiện tại toàn bộ diện tích này cơ bản đãđược người dân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Đề xuất các cấp, ngành liên quan thực hiện điều tra, thống kê diện tích đất của người dân hiện có, đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng, để cấp quyền sử dụng đất cho các hộ. Nhằm bảo đảm công tác quản lý Nhà nước vềđất đai có hiệu quả, hạn chế tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, tăng nguồn thu ngân sách từđất. Trên cơ sởđó tiến hành điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất tại khu vực này.


Phương án phát triển sản xuất:


Trồng trọt: Căn cứđiều kiện thực tế vùng dựán và định hướng phát triển của toàn vùng bốtrí cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm mang lại hiệu quả kinh tếcao. Phát triển các loại cây lâu năm chính là cà phê, cao su, tiêu, điều. Chuyển đổi từđất trồng cây hàng năm, giảm đất trồng điều không hiệu quả sang trồng rừng, cao su, cà phê.


Định hướng tiếp tục phát triển vùng chuyên canh trồng lúa tập trung tại các vùng dự án khu vực các thôn xã Cư Knia vàĐắk Drông, tại khu vực các cánh đồng dưới đập Ea Điêr, Đắk Drông, Đắk Diêr. Khuyến khích phát triển cây lúa


theo hướng cánh đồng mẫu lớn, tiếp tục phát triển và sản xuất theo hướng VietGAP và chất lượng cao tại các cánh đồng.


Cải tạo đồng ruộng, xác định vùng thực hiện các cánh đồng lớn; trên cơ sởđó xây dựng các tổ hợp tác, tổ dịch vụ nông nghiệp phục vụ hoạt động của các cánh đồng mẫu lớn; hỗ trợ xây dựng thương hiệu lúa gạo cho các tổ hợp tác; trong khâu thu hoạch cần hỗ trợ các cơ sở sấy, chế biến sản phẩm lúa gạo.


Đầu tư hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi và giao thông nội đồng; xây dựng mới, nâng cấp bê tông hoá hệ thống kênh mương công trình thuỷ lợi Đắk Drông vàĐắk Diêr, xây dựng thêm công trình thủy lợi (đập thôn 15) nhằm chủđộng nước tưới, mở rộng diện tích lúahai vụ; bê tông hoá các tuyến đường trục chính nội đồng.


Xây dựng vùng trồng rau an toàn tại thôn 7 xãCư Knia (đây là vùng đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch vùng trồng rau an toàn của tỉnh). Tùy từng mùa vụmà cơ cấu chủng loại rau thay đổi cho phù hợp bao gồm cả 04 nhóm rau: ăn lá, ăn củ, ăn quả và gia vị. Định hướng đầu tư thâm canh đưa năng suất bình quân 250 tạ/ha.


Lâm nghiệp: Diện tích rừng sản xuất tại vùng dự án của các xã hiện còn lại không nhiều, chủ yếu tập trung tại khu vực thôn 15, 19, 20 xãĐắk Drông (khu vực giáp với xã Đắk Wil). Định hướng thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng trồng hiện có, tiếp tục quy hoạch mở rộng vùng trồng rừng sản xuất theo dự án FlICH, đối tượng là đất trống không có rừng, đất sản xuất nông nghiệp không hiệu quả.


1.2. huy ện Đắ k Glong


Nhu cầu về chuyển đổi sang đất sản xuất phục vụ cho các hộdân di cư tựdo khoảng 1.724ha (toàn bộ diện tích đất các hộdân đang sử dụng sản xuất nông nghiệp lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp; Ban Quản lý rừng phòng hộĐắk Măng và Tập đoàn giấy Tân Mai, trong đó có 800ha đã bàn giao cho địa phương quản lý). Trước mắt, vận dụng các chương trình, chính sách giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết theo mô hình nông, lâm kết hợp theo quy định.


- Đối với xã Quảng Hòa: Ổn định tại chỗđối với cụm dân cư khu suối Phèn - Xã Quảng Hòa với tổng diện tích đất 167ha (đã bàn giao vềcho địa phương quản lý); trong đó: 107ha đã đưa ra khỏi quy hoạch 03 loại rừng; diện tích đất cần đềnghịđưa ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng khoảng 60 ha.


- Ổn định tại chỗđối với các cụm 6,8,9,10 xã Đắk R’Măng (có tính đến việc vận động di dời và bố trí xen ghép cho các hộdân di cư tựdo đang sinh sống tại cụm 12 xã Đắk R’Măng vềcác điểm dân cư cụm 8,9,10): tổng diện tích khoảng 1.905,68 ha, bao gồm 633,1ha đã bàn giao cho địa phương quản lý và 1.272,58 ha hiện do Ban Quản lý rừng phòng hộĐắk Măng đang quản lý là 1.160,18 ha (trong đó đã điều chỉnh ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng nhưng chưa bàn giao vềcho địa phương quản lý là 554,61 ha, chưa điều chỉnh khỏi quy hoạch 3 loại rừng là 515,57 ha) và diện tích do Công ty cổ phần Tập đoàn giấy Tân Mai đang quản lý, chưa bàn giao vềcho địa phương, chưa đưa ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng là 112,4ha).


* Giải pháp bốtrí đất sản xuất:


Những diện tích đất sản xuất đang sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch; người dân vẫn được tiếp tục sử dụng và đề nghị các cấp chính quyền tiến hành thủtục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để tạo điều kiện cho người dân sản xuất, phát triển kinh tếổn định đời sống. Cụ thểphương án chuyển đổi bốtrí đất sản xuất cho các hộ cụ thểnhư sau:


- Khu vực cụm 6, 8, 9, 10, 12 xã Đắk R’Măng: Hiện nhân dân đã khai phá và trồng các loại cây trồng như: lúa, ngô, sắn, cà phê (thuộc các tiểu khu 1752, 1758, 1759, 1768). Riêng cụm 12 có 92 ha diện tích rừng tại tiểu khu 1752 (cách khu bốtrí dân cư khoảng 1,5km về phía Bắc) thực hiện giao đất, giao rừng, liên doanh, liên kết theo mô hình nông nghiệp kết hợp và long ghép đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.


- Khu vực thôn 11, 12 xã Quảng Hòa: Đất sản xuất cơ bản ổn định và đã được đo đạc để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


- Khu vực suối Phèn xã Quảng Hòa: Đất sản xuất người dân đã sử dụng từnhững năm 2000 (tổng diện tích đất sản xuất hiện có 231,6ha), do đó chỉ chuyển đổi một số diện tích đất thu hồi xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, còn lại vẫn ổn định tại chỗ (226,8ha). Ngoài ra, trong quỹđất sản xuất của cụm hiện nay có 140ha đồng bào đã khai phá sử dụng từlâu nhưng được cấp cho công ty Long Việt trồng cao su và trồng rừng (năm 2009); do đó đểổn định đời sống cho dân đề nghịgiao đất cho đồng bào và hỗ trợ kỹ thuật, vốn đểđồng bào trồng rừng và cao su theo đúng quy hoạch.


* Phương án phát triển sản xuất.


- Trồng trọt:


Trong thời gian tới cần đầu tư các công trình hồđập và hệ thống kênh mương thủy lợi đểtăng năng suất cũng như diện tích lúa hai vụ. Đồng thời áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, tăng cường đầu tư thâm canh, sử dụng các loại giống lúa có năng suất cao, có khảnăng kháng bệnh.


Sắn là cây trồng đang được phát triển rất mạnh, thu nhập từ sắn đóng vai trò quan trọng trong đời sống của mỗi hộgia đình. Nhưng sắn là cây trồng làm suy giảm thành phần dinh dưỡng của đất khá nhanh nếu không có biện pháp canh tác hợp lý để tái tạo chất đất. Vì vậy, cần hỗ trợngười dân chuyển đổi một số diện tích trồng sắn sang trồng các loại cây khác có hiệu quảhơn hoặc trồng rừng.


Ngoài ra còn phát triển đậu đỗ và một số cây rau màu khác phù hợp với truyền thống canh tác của đồng bào và có thể trồng xen với một cây trồng khác đểtăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân.


Cây công nghiệp lâu năm chỉ nên trồng mới cà phê ở những nơi có khảnăng về nguồn nước và tăng cường đầu tư thâm canh, phòng chống sâu bệnh cho những vườn cây hiện có.


- Chăn nuôi: Với quỹđất phong phú, cây trồng đa dạng, chăn nuôi là thếmạnh của vùng dự án cần được khai thác. Do đó cần phải có chính sách và biện pháp hỗ trợđểchăn nuôi phát triển tương xứng với tiềm năng. Trước mắt các hộdân di cư tự do trong vùng dự án hầu hết đều khó khăn về vốn và kỹ thuật nên khảnăng mở rộng chăn nuôi quy mô lớn còn hạn chế, do vậy đồng bào tập trung phát triển chăn nuôi theo hình thức hộgia đình để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có. Vềlâu dài, khi điều kiện kinh tế phát triển sẽ khuyến khích các hộcó điều kiện phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - nông thôn.


1.3. Huy n Krông Nô


Giải pháp bốtrí đất sản xuất.


Theo số liệu điều tra, hiện nay các hộdân đều đã có đất sản xuất, do đã chủđộng sang nhượng lại, kết hợp với việc khai phá các vùng đất mới đểlàm đất canh tác, tuy nhiên 100% đều chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đểtạo điều kiện ổn định sản xuất và đời sống cho các hộ, trước mắt sẽ tiến hành thống kê, xác minh toàn bộ diện tích canh tác của người dân đang sản xuất trong khu vực, tổng hợp đểcó phương án cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ. Hàng năm, xã tiếp tục rà soát lại quỹđất hiện có trong xã, tận dụng các diện tích rừng sản xuất nghèo kiệt, hiệu quả kinh tế thấp để tiến hành chuyển đổi mục đích cấp đất bổ sung cho các hộ nghèo.


Cụ thểđểổn định sản xuất cho các hộđề nghị thu hồi, chuyển mục đích sửdụng, cấp quyền sử dụng đất sản xuất cho các hộ.


Phương án phát triển sản xuất.


- Trồng trọt: Trong giai đoạn quy hoạch, cây lâu năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cây trồng vùng dựán, với các cây chính là cây cà phê, cao su, tiêu. Định hướng sẽổn định diện tích cây cao su và càphê; đồng thời xen canh cây tiêu trong các vườn cà phê, cây điều kém hiệu quả. Đối với cây hàng năm cần chuyển dịch nhanh các diện tích trồng sắn sang trồng các loại cây trồng khác (chú trọng cây ngô).


- Chăn nuôi: Khuyến khích người dân chăn nuôi theo quy mô hộgia đình các loại vật nuôi như heo, gà, vịt, ngan; đểđáp ứng nhu cầu thực phẩm tại chỗ, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân. Có chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi đối với các hộ nghèo, hộngười dân tộc thiểu số chủđộng nguồn thực phẩm tại chỗ, tăng thu nhập.


- Thuỷ sản: Trong vùng dự án có rất nhiều hộđang sinh sống và sản xuất gần các khe suối, hợp thủy; cần khuyến khích và hỗ trợ các hộđào ao thả cá kết hợp với phục vụ nguồn nước tưới cho sản xuất.


1.4. Huy ện Đắ k Mil


Phương hướng sản xuất: Khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, laođộng, vốn đầu tư từ các dự án và của hộgia đình nâng cao hiệu quả sản xuất. Tận dụng diện tích đất bằng có nước tưới để sản xuất cây lúa, ngô, rau…đầu tư thâm canh tăng năng suất, sản lượng cây trồng, chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của hộ gia đình. Tập trung phát triển nông sản hàng hóa là cây lâu năm (cà phê, hồ tiêu, cao su, điều), cây ăn quả(bơ, sầu riêng), cây dược liệu, đểtăng nhanh nông sản hàng hóa. Tăng sốlượng và giá trịđàn gia súc, gia cầm, giảm dần hình thức chăn nuôi nhỏ, lẻ gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, khuyến khích các hộ nuôi theo hình thức gia trại, trang trại. Tại các dựán đã bố trí, ổn định dân cư tăng thêm diện tích giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng cho các hộgia đình.


Các hộ dân khai thác triệt để và có hiệu quảđất sản xuất nông nghiệp tận dụng đất có điều kiện tưới để phát triển cây lúa nước, ngô, rau xanh các loại nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ. Áp dụng các tiến bộ kỹthuật đầu tư thâm canh hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa có giá trịkinh tếcao như cây công nghiệp lâu năm (cà phê, hồtiêu, cao su, điều..), cây ăn quả(bơ, sầu riêng, mác ca,…).


Chăn nuôi: Quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm khai thác lợi thế của vùng, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc... Khuyến khích người dân chăn nuôi theo quy mô hộgia đình các loại vật nuôi như bò, heo, gia cầm (gà, vịt, ngan) tại vùng dựán; đểđáp ứng nhu cầu thực phẩm tại chỗ, cải thiện đời sống của người dân, tăng thu nhập.


1.5. Huy ện Đắ k Song


Khoảng 20 hộ(xã Trường Xuân) đã có đất sản xuất nông nghiệp; còn lại 150 hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất thu hồi của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trường Xuân bàn giao vềđịa phương quản lý và 132 hộ tại xã Đắk Môl đang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên phần đất của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đức Hòa, diện tích 280 ha.


Phương án phát triển sản xuất:


- Trồng trọt:


Cà phê là cây thế mạnh của các vùng dự án, trong thời gian tới cần tập trung đầu tư thâm canh, cải tạo vườn cây, đưa các giống mới năng suất cao vào thay thếcác vườn cây kém hiệu quả. Đầu tư xây dựng công trình hồđập tích trữnước, nhằm chủđộng nước tưới trong mùa khô. Tiếp tục triển khai mô hình, các lớp tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản, khuyến khích áp dụng cơ giới hoá,..đểđảm bảo năng suất bình quân đạt 3-3,5 tấn/ha.


Cây tiêu cũng là một trong những cây trồng chủ lực của vùng dự án. Hiện là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao, khá phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của địa phương. Định hướng duy trì phát triển cây tiêu, trong đó chú trọng vùng trồng hiện có tại khu vực thôn 6 Trường Xuân.


- Chăn nuôi: Quy hoạch phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm khai thác lợi thế của vùng, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc... Khuyến khích người dân chăn nuôi theo quy mô hộgia đình các loại vật nuôi như bò, heo, gia cầm (gà, vịt, ngan) tại vùng dựán; đểđáp ứng nhu cầu thực phẩm tại chỗ, cải thiện đời sống của người dân, tăng thu nhập.


- Lâm nghiệp: Ngoài diện tích rừng phòng hộ cảnh quan dọc theo quốc lộ14 đang tiến hành giao khoán cho các hộ; diện tích rừng sản xuất tại vùng dự án hiện còn lại rất ít. Định hướng quy hoạch vùng sản xuất lâm nghiệp của xã trên cơ sở diện tích đất lâm nghiệp hiện nay. Ngoài ra, tại các khu sản xuất (đặc biệt là cà phê, tiêu) cần khuyến khích nhân dân trồng cây phân tán để vừa đảm bảo che bóng mát cho cây trồng vừa chống xói mòn, rửa trôi.


1.6. Huy ện Tuy Đứ c


Các hộđang sử dụng sản xuất nông nghiệp trên đất lấn chiếm của các Công ty Nông lâm nghiệp. Huyện đang lập phương án sử dụng đất, bố trí sắp xếp tùy theo đối tượng, mốc thời gian lấn chiếm,…theo quy định. Vận dụng các Quy định của Luật, thông tư và các Quyết định số2159/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án giải quyết các tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; Quyết định số2004/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án sử dụng đất tổng thể do các Công ty Nông Lâm nghiệp bàn giao vềđịa phương quản lý; Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030 để có phương án giao đất theo mô hình nông lâm kết hợp hoặc liên doanh, liên kết đầu tư phát triển nông lâm cho các hộvà các văn bản pháp luật liên quan tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất nếu đủđiều kiện theo quy định, giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết trồng rừng, mô hình nông lâm kết hợp đối với từng khu vực theo quy định.


Phương án phát triển sản xuất: Bốtrí đất sản xuất, giao đất, cho thuê đất, liên doanh, liên kết khi đủcác điều kiện nêu trên cho các hộ thôn 7; tại Tiểu khu 1552; khu vực Mê Ra (TK 1492; 1493), theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện, kế hoạch triển khai hang năm của huyện.


Đây là vùng có điều kiện đất đai và khí hậu khá thích hợp để phát triển các loại cây lâu năm (cà phê, tiêu, mắc ca, chè, cây ăn quả) và một sốcây hàng năm khác như khoai lang. Đồng thời, với tiềm năng đất đai rộng lớn, có nhiều thảm cỏdưới tán rừng, nên chăn nuôi đã được xác định là lợi thế nổi bật của vùng, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông,


khuyến lâm, hỗ trợ giống vật nuôi, vận động bà con phát triển chăn nuôi theo phương thức tiên tiến, hướng dẫn công tác vệ sinh chuồng trại, phòng trừ dịch bệnh.


Lâm nghiệp: kết hợp lồng ghép các mô hình nông lâm kết hợp, lồng ghép Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030;giao đất, giao rừng, liên doanh, liên kết theo các chương trình dự án phù hợp với mục đích sử dụng đất.


1.7. Huy ện Đắ k R'l p


- Đất sản xuất của các hộ hầu hết có nguồn gốc từđất lâm nghiệp, nhưng đã bị khai phá trồng các loại cây công nghiệp dài ngày từ khá lâu. Hiện nay hầu hết diện tích đi vào kinh doanh và tạo nguồn thu khá ổn định cho nhân dân. Đồng thời các xã trong vùng cũng đã xây dựng phương án đề nghị các cấp chính quyền tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để tạo điều kiện cho người dân sản xuất, phát triển kinh tếổn định đời sống.


- Trồng trọt: Trong giai đoạn quy hoạch, cây lâu năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cây trồng của vùng dựán, với các cây trồng chính là cây cà phê, cao su, tiêu. Định hướng sẽổn định diện tích cao su và càphê; đồng thời xen canh cây ăn quả hoặc tiêu trong các vườn cà phê. Bên cạnh việc sử dụng các giống mới cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện của địa phương vàứng dụng cơ giới hóa vào hoạt động sản xuất; cần chú trọng xây dựng những mô hình, tổ chức lớp tập huấn hay những hội nghị giới thiệu cách làm, hướng dẫn kỹ thuật tới người dân nhằm giúp người dân định hình và đi vào sản xuất ổn định. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, nhằm đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới đến người dân theo hướng thâm canh tăng năng suất cây trồng, từđó tăng giá trị sản xuất của ngành.


- Chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển chăn nuôi quy mô hộgia đình, thay đổi tập quán chăn nuôi truyền thống theo hướng chăn nuôi theo hình thức trang trại, khuyến khích phát triển các trang trại bố trí xa khu dân cư, thuận tiện cho công tác quản lý dịch bệnh và phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thịtrường. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, khuyến khích người dân đưa các giống mới vào sản xuất, xây dựng các mô hình chăn nuôi như: heo, bò, gà,..


- Ngành nghề phi nông nghiệp: Bên cạnh sản xuất nông nghiệp mang lại thu nhập chính cho các nông hộ trong vùng dự án, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộcó điều kiện phát triển các ngành nghề với quy mô nhỏ phục vụnhu cầu trong vùng dự án.


VII I. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ H T NG B TRÍ, S P X P ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO GIAI ĐOẠ N 2021- 2025, ĐỊ NH


HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


1. Phát tri n h th ng k W t c u h t ng k thu U t


Xác định nhu cầu thực tế; luận chứng vịtrí, quy mô, năng lực phục vụ, yêu cầu kỹ thuật, vốn đầu tư của kết cấu hạ tầng sau:


+ Mạng lưới giao thông (liên xã, đường giao thông khu dân cư, giao thông sản xuất): Đầu tư nhựa hóa, bê tông, cứng hóa toàn bộ các tuyến giao thông của 14 dự án, với tổng chiều dài 123km.


+ Hệ thống thủy lợi: Đầu tư 2 công trình thủy lợi tại các dự án Ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil;


+ Hệ thống trạm biến áp, đường dây diện, cấp điện: 10 hạng mục, công trình/13 dự án cần đầu tư.


+ Hệ thống cấp nước, thoát nước và vệsinh môi trường: 18 công trình cấp nước/13 dự án.


Đường giao thông: chiều dài 123km; Hệ thống thủy lợi: Đầu tư 1 công trình xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil; Hệ thống trạm biến áp, đường dây diện, cấp điện: 10 hạng mục; Hệ thống cấp nước, thoát nước và vệsinh môi trường: 18 công trinh; Giáo dục: Đầu tư 16 điểm trường; Cơ sởvăn hóa: Nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình hoạt động thể dục thểthao, văn hóa: đầu tư 4 nhà sinh hoạt cộng cồng, sân thể thao.


2. Phát tri n h th ng k W t c u h t ng xã h i


Trên cơ sở dự báo phát triển về dân số, thành phần và cơ cấu dân số, số trẻem trong độ tuổi: Xác định nhu cầu phát triển, luận chứng vịtrí, quy mô, năng lực phụ vụ, yêu cầu kỹ thuật, vốn đầu tư của kết cấu hạ tầng xã hội sau:


+ Giáo dục: Mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Đầu tư 16 điểm trường.


+ Cơ sởvăn hóa: Nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình hoạt động thể dục thểthao, văn hóa: đầu tư 4 nhà sinh hoạt cộng đồng, sân thể thao


Ngoài ra còn đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, phụ trợ tại các điểm ổn định dân di cư tự do.


Bi u 17: H ng m ục đầu tư hạ t ng b trí ổn định dân di cư tự do


TT
DANH M C
ĐVT
Quy mô b trí
Quy mô b trí
S
lượ ng CSHT
TT
DANH M C
ĐVT
S h
S kh u
S
lượ ng CSHT
T
T ng
5.450
24.080
I
D án, phương án đã phê duy t, chuy n ti W p th c hi ện giai đoạ n 2021-2025
3.028
13.183

TT
DANH M C
ĐVT
Quy mô b trí
Quy mô b trí
S
lượ ng CSHT
TT
DANH M C
ĐVT
S h
S kh u
S
lượ ng CSHT
1
1 Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
-
Đườ ng giao thông
km
12
-
San n ền điểm dân cư t[i lậ p bon
ha
8
-
H th ng c ấp nướ c t p trung
ct
2
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
1
-
Trườ ng h c: phân hi ệu trườ ng m m non, ti u h c
ct
1
-
Nhà sinh ho t c ộng đồ ng
ct
1
2
2 Dự án ổn định dân di cư tựdo xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
-
Xây d ng m i và nâng c ấp đườ ng giao thông
km
10
-
Xây d ựng đậ p th y l ợi Đắ k N'Drót
ct
1
-
Xây d ng phân hi ệu trườ ng h c
ct
1
-
H th ng c ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
Tr s thôn k ế t h p nhà tr (07 thôn)
ct
1
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
-
Giao thông
km
10
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
Trườ ng h c
ct
3
-
Điệ n sinh ho t
ct
1
-
S h đã bố trí ổn đị nh
h
876
3418
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
294
-
Giao thông
km
10
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
Trườ ng h c
ct
1
-
Tr m bi ế n áp
ct
1
-
Đườ ng dây h áp
km
10
-
San l p m t b ng
ha
5
-
S h đã bố trí ổn đị nh
h
70
294
5
5 Dự án ổn định dân di cư tựdo Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
-
Giao thông
km
6
-
S h đã bố trí ổn đị nh
h
159
562

TT
DANH M C
ĐVT
Quy mô b trí
Quy mô b trí
S
lượ ng CSHT
TT
DANH M C
ĐVT
S h
S kh u
S
lượ ng CSHT
II
D án m i d ki W n th c hi n 2021-2025
2.422
10.897
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
-
Tuy ến đường giao thông đố i n i, n i vùng dài kho ảng 12km, đườ ng giao thông nông thôn lo i B
km
12
C ấp nướ c sinh ho t
ct
3
-
Trườ ng h c
ct
7
-
Tuy ến đường dây trung [p, đườ ng dây h áp
km
26
-
Tr m bi ế n áp
ct
4
-
San n ền điể m dân cư vV giao thông nộ i bon
ha
5
2
2 Dự án ổn định dân di cư tựdo xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
-
'Đầu tư tuyến đườ ng giao thông nông thôn
km
9
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
Trườ ng h c
ct
1
-
Tuy ến đườ ng dây trung áp
km
9
-
Tr m bi ế n áp
ct
1
-
Đườ ng dây h áp
km
1
-
Xây d ựng trườ ng m m non
ct
1
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
4,5
3
3 Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
-
'Đầu tư tuyế n đườ ng giao thông nông thôn
km
12
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
1
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
5
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
-
'Đầu tư tuyến đườ ng giao thông nông thôn
km
9
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
1
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
4
5
5 Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612

TT
DANH M C
ĐVT
Quy mô b trí
Quy mô b trí
S
lượ ng CSHT
TT
DANH M C
ĐVT
S h
S kh u
S
lượ ng CSHT
-
'Đầu tư tuyến đườ ng giao thông nông thôn
km
5
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
1
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
5
6
6 Dự án ổn định dân di cư tựdo xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
-
'Đầu tư tuyến đườ ng giao thông nông thôn
km
2
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
1
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
1
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
2
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.441
-
'Đầu tư tuyến đườ ng giao thông nông thôn
km
30
-
Trườ ng h c
ct
2
-
Nhà sinh ho t c ộng đồ ng
ct
2
-
C ấp nướ c sinh ho t
ct
5
-
H th ống đường điện: đườ ng dây trung áp; đườ ng dây h áp; tr m bi ế n áp
ct
2
-
San n ền khu dân cư vV đườ ng giao thông n i b
ha
20
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070

Ngoài ra, có các chương trình, dự án lồng ghép kết hợp như: Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá; Dự án 4 (Tiểu dựán 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trịvăn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch; Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông: 'Hợp phần 1: Xây dựng, nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật ('Cải thiện, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nhằm hỗ trợ phát triển kinh tếcho đồng bào dân tộc thiểu số).


IX. T NG H ỢP, XÁC ĐỊ NH NHU C U NGU N V ỐN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN K NGU N V N


1. Nhu c ầu đầu tư
Căn cứ Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Quyết định số1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và dựtoán ngân sách nhà nước thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2022; Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/05/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn trung ương đầu tư giai đoạn 2021 –2025 lĩnh vực bốtrí dân cư và di dân, tái định cư thủy điện, thủy lợi; nhu cầu thực tế cần bổ sung thêm kêu gọi từ nguồn vốn Trung ương; vốn đầu tư phát triển; các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp và của địa phương.


Số liệu thu thập, điều tra, khảo sát quy mô dân số, hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các điểm tiếp nhận dân cư, đểxác định nhu cầu xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, giúp người dân sớm ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.


Tổng nhu cầu vốn đầu tư Ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, trên cơ sở tổng hợp các dựán chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện và các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới là: 661.660 triệu đồng. Trong đó: dựán đã phê duyệt là: 194.660 triệu đồng; các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới: 467.000 triệu đồng.


Nhu cầu nguồn vốn phân theo nguồn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 523.660 triệu đồng; Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 138.000 triệu đồng.


Bi u 18: T ng h p nhu c u v ốn đầu tư bố trí, ổn định dân di cư tự do


STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vố n khác
NSĐP và vố n khác
STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
V n
ĐTPT
V n
SNKT
V n
ĐTPT
V n
SNKT
T
T ng
661.660
491.660
32.000
84.000
54.000
1
Huyện Krông Nô
171.000
149.000
5.000
6.000
11.000
2
Huyện Đắk Mil
66.744
63.744
-
-
3.000
3
Huyện Cư Jút
97.000
68.000
-
14.000
15.000
4
Huyện Đắk Song
125.000
99.000
3.000
18.000
5.000
5
Huyện Tuy Đức
49.916
17.916
13.000
10.000
9.000

STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vố n khác
NSĐP và vố n khác
STT
Đơn vị hành chính
T ng m c đầu tư
(tri ệu đồ ng)
V n
ĐTPT
V n
SNKT
V n
ĐTPT
V n
SNKT
6
Huyện Đắk Glong
140.000
84.000
10.000
36.000
10.000
7
Huyện Đắk R'lấp
12.000
10.000
1.000
-
1.000

2. Khái toán v ốn đầu tư
Căn cứ vào nhu cầu đầu tư các hạng mục công trình như đã xác định ở phần trên cho dự án từng cụm dân cư, tiến hành tổng hợp, tính toán theo đơn giá quy định đểkhái toán được tổng mức đầu tư cho dự án.


Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 661.660 triệu đồng, trong đó:


- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 523.660 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 491.660 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 32.000 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 138.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 84.000 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế54.000 triệu đồng.


Kế hoạch vốn đầu tư Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ởnhững nơi cần thiết là 629.454 triệu đồng (theo Quy ết định 1080/QĐ -UBND ngày 30/06/2022 c a UBND t ỉnh Đắ k Nông) . Thực hiện kết hợp, lồng ghép kế hoạch bố trí vốn tại Quyết định 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 và Quyết định 1078/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông (thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông). Ngoài ra, cần kêu gọi, hỗ trợ, bổ sung thêm nguồn vốn ngân sách Trung ương; nguồn vốn hợp pháp khác; các chương trình, dự án lồng ghép.


Vốn đầu Dự án kết hợp, lồng ghép: 522.167 triệu đồng. Trong đó: Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 474.059 triệu đồng; Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 48.108 triệu đồng.


(Chi ti ế t có ph bi u 11 kèm theo)


3. Ngu n v n th c hi n


Dựa trên nhu cầu về vốn đầu tư đã được tổng hợp đề xuất chủtrương đầu tư các dựán đã được phê duyệt, nguồn vốn đầu tư cho từng hạng mục, bao gồm:


3.1. V n ngân sách


Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 661.660 triệu đồng. Trong đó:


- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 523.660 triệu đồng. Trong đó: dự án chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện 181.660 triệu đồng và các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới 342.000 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 138.000 triệu đồng. Trong đó: dự án chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện 13.000 triệu đồng và các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới 125.000 triệu đồng.


(Chi ti ế t có ph bi u 12 kèm theo)


3.2. Các ngu n v n h p pháp khác


Nguồn vồn hợp pháp khác chủ yếu thực hiện các chương trình, dự án kết hợp bố trí ổn định dân cư, dân di cư tự do.


Vốn đầu Dự án kết hợp, lồng ghép: 522.167 triệu đồng. Trong đó: Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 474.059 triệu đồng; Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 48.108 triệu đồng.


(Chi ti ế t có ph bi u 12 kèm theo)


4. Phân k ngu n v n th c hi n


Trên cơ sở dự kiến thời gian thực hiện các dự án, tổng vốn đầu tư cho dựán, để tiến hành phân kỳ vốn đầu tư cho các giai đoạn theo hai nguồn vốn là vốn ngân sách và vốn hợp pháp khác.


Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 661.660 triệu đồng, trong đó:


a. Giai đoạ n 2021-2025:


Tổng vốn đầu tư là 585.660 triệu đồng (Cơ bản bố trí sắp xếp ổn định dân cư; đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu). Trong đó: dựán chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện 175.660 triệu đồng và các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới 410.000 triệu đồng. Trong đó: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ở những nơi cần thiết là 629.454 triệu đồng (theo Quy ết đị nh 1080 /QĐ -UBND ngày 30/06/2022 c a UBND t ỉnh Đắ k Nông) , trong đó:Giai đoạn 2021-2025: 629.454 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 501.660 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 491.660 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 10.000 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 84.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 84.000 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tếkhông bố trí.


Kế hoạch bố trí vốn theo từng năm: Năm 2023 là 129.500 triệu đồng; Năm 2024 là 190.000 triệu đồng; Năm 2025 là 193.160 triệu đồng.


(Chi ti ế t có ph bi u 14; 15 kèm theo)


- Kế hoạch vốn đầu tư Dự án 2 bốtrí năm 2022: 118.389 triệu đồng (theo


Quy ết định 1080/QĐ -UBND ngày 30/06/2022 c a UBND t ỉnh Đắ k Nông).


(Chi ti ế t có ph bi u 14; 15 kèm theo)


b. Giai đoạ n 2026-2030:


Tổng vốn đầu tư là 76.000 triệu đồng (Cơ bản bố trí sắp xếp ổn định đời sống dân cư; hỗ trợđào tạo nghề, phát triển sản xuất,…). Trong đó: dựán chưa thực hiện, tiếp tục thực hiện 19.000 triệu đồng và các dựán đề xuất chủtrương đầu tư mới 57.000 triệu đồng.


- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 22.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển không bố trí; vốn sự nghiệp kinh tế 22.000 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 54.000 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển không bố trí; vốn sự nghiệp kinh tế 54.000 triệu đồng.


c. D án l ng ghép k ế t h p: 522.167 triệu đồng. Trong đó: Giai đoạn 2021-2025: 469.167 triệu đồng; Giai đoạn 2026-2030: 53.000 triệu đồng. Trong đó bốtrí năm 2022 là: 131.035 triệu đồng theo Kế hoạch vốn đầu tư Dự án 1 và 3 (D


án 1: Gi i quy ế t tình tr ng thi ếu đấ t , nhà ở, đấ t s n xu ất, nướ c sinh ho t; D


án 3: Phát tri n s n xu t nông, lâm nghi p, phát huy ti ềm năng, thế m nh c a các


vùng mi ền để s n xu t hàng hóa theo chu i giá theo Quy ết định 1078/QĐ -UBND


ngày 30/06/2022 c a UBND t ỉnh Đắ k Nông).


- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 474.059 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển 434.059 triệu đồng; vốn sự nghiệp kinh tế 40.000 triệu đồng;


- Nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác: 48.108 triệu đồng. Trong đó: Vốn đầu tư phát triển không bố trí; vốn sự nghiệp kinh tế 48.108 triệu đồng.


(Chi ti ế t có ph bi u 11; 14; 15 kèm theo)


X. CÁC GI I PHÁP T CH C, TH C HI N


Lưu ý: Trong qu á trình th c hi n áp d ụng c[c văn bả n quy ph m pháp lu t theo Đề án, n ếu cT văn bả n h ế t hi u l c pháp lý, thì áp d ụng văn bả n quy ph m pháp lu t m i thay th ế .


1. Các gi i pháp v cơ chW , chính sách h tr , phát tri n s n xu t


Để thực hiện Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030đạt kết quả cao theo Nghị Quyết số22/NQ-CP, ngày 01/03/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường; Chương trìnhhành động số3042/CTr-UBND ngày 22/06/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về thực hiện Nghịquyết số 22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường và kết hợp lồng ghép các Chương trình dự án, mục tiêu quốc gia,… cần thực hiện các giải pháp sau:


1.1. Chính sách v đất đai


- Sau khi các dựán được phê duyệt tiến hành công khai quy hoạch và tăng cường chính sách quản lý đất đai, hạn chế hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, sang nhượng trái phép trong vùng quy hoạch. Căn cứtrên cơ sở các quy hoạch sửdụng đất, quy hoạch chung xây dựng tại mỗi địa phương và nhu cầu bốtrí đất đai của dự án, tiến hành lập thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong vùng quy hoạch để cấp đất ởvà đất sản xuất cho các hộ thuộc đối tượng của dựán và đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kèm theo.


- Trên cơ sởcác quy định Luật Đất đai, Nghịđịnh, Thông tưvà các văn bản


của các Bộ, Ngành hiện hành, bám sát chương trình làm việc của Bộ Chính trị,


Ban Bí thư, Quốc hội để hoàn thành các dựán, đề án, vận dụng các chương trình


chính sách phù hợp, lồng ghép các chương trình, dự án, đề án phát triển rừng tự


nhiên gắn với phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021-2025, định


hướng đến năm 2030; vận dụng Quyết định số2159/QĐ-UBND ngày 26/12/2018


của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án giải quyết các tồn tại


trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh


đểcơ sởgiao đất, cấp đất, cho thuê đất cho các hộ dân.


- Miễn giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ di dân ở vùng thiên tai, hộđồng bào dân tộc thiểu sốở các vùng đặc biệt khó khăn di chuyển đến các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dựán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.


- Hạn mức giao đất, công nhận Quyền sử dụng đất: Theo Điều 3; 4 tại Quyết định số22/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông Về việc Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Cụ thểnhư sau:


+ H n m ức giao đấ t cho m i h gia đình, c[ nhân không được vượ t quá


di n tích cho t ng khu v ực sau đây: Đấ t t ại đô thị (thu ộc địa bVn c[c phườ ng, th


tr n): 300 m 2 ; Đấ t t i nông thôn (thu ộc đị a bàn các xã): 400 m 2 ; Không áp d ng


h n m ức giao đấ t t i Điể m a, b kho ản nVy đố i v ới c[c trườ ng h ợp: NhV nướ c giao


đấ t khi th c hi n d án phát tri n nhà ở; đấ u giá quy n s d ụng đấ t ở; NhV nướ c b i


thườ ng b ng vi ệc giao đấ t cho h gia đình, c[ nhân bị thu h ồi đấ t.


+ H n m ức giao đấ t tr ống, đồ i núi tr ọc, đấ t có m ặt nướ c thu ộc nhTm đấ t


chưa sử d ng cho m i h gia đình, c[ nhân đưa vVo sử d ng theo quy ho ch, k ế


ho ch s d ụng đất đã được cơ quan nhV nướ c có th m quy n phê duy ệt để s n


xu t nông nghi p, lâm nghi p, nuôi tr ng th y s ản như sau: Đấ t tr ng cây hàng


năm, nuôi trồ ng th y s ản không qu[ 02 ha đố i v i m i lo ại đấ t; Đấ t tr ng cây lâu


năm không qu[ 30 ha ; Đấ t tr ng r ng phòng h , r ng s n xu t không quá 30 ha


đố i v i m i lo ại đấ t; Trườ ng h ợp đã giao đấ t tr ồng cây hVng năm, đấ t nuôi tr ng


th y s ản, nay đượ c giao thêm đấ t tr ồng cây lâu năm hoặc đấ t r ng s n xu t thì


h n m c giao thêm không quá 25 ha.


1.2. Chính sách h tr đầu tư cơ sở h t ng


Ngân sách Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển đểđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu đối với vùng bố trí ổn định dân cư tập trung theo các Dựán được phê duyệt, gồm các hạng mục: Bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), san lấp mặt bằng đất ở tại điểm tái định cư; khai hoang đất sản xuất (đối với khai hoang tập trung); đường giao thông (nội vùng dự án và đường nối điểm dân cư mới đến tuyến giao thông gần nhất); thủy lợi nhỏ, công trình cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu khác. Với các dự án xen ghép, ổn định tại chỗ, chủ yếu là hỗ trợngười dân tu sửa nhà ở, tu sửa, nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn tại khu dân cư và hỗ trợngười dân sở tại xây dựng công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống văn hóa (lớp học, nhà văn hóa bản, hệ thống cấp nước, điện sinh hoạt, đường sản xuất, giao thông nông thôn…). Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dựán trên địa bàn để nâng cao hiệu quảđầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát.


Ngoài ra, có một số giải pháp hỗ trợđầu tư cơ sở hạ tầng như sau:


- Rà soát, hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách vềđầu tư, doanh nghiệp, đầu tư công, quy hoạch… để bổ trợ, xác định ưu tiên thu hút, huy động nguồn lực đầu tư trên địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống;


- Chủđộng huy động nguồn ngân sách địa phương, lồng ghép với các chương trình, dựán trên cùng địa bàn đểđầu tư; chủđộng rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành để tạo sự thống nhất; nghiên cứu, triển khai áp dụng rộng rãi các chính sách tín dụng ưu đãi nhà nước theo hướng đơn giản hóa thủ tục và ưu tiên cho các đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 để phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững.


- Triển khai thực hiện có hiệu quảcác chương trình, chính sách đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho vùng DTTS, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho người dân trên địa bàn;


- Bố trí vốn để triển khai thực hiện đúng tiến độ Dự án cấp điện cho các thôn, bon chưa có điện từlưới điện Quốc gia; Các dựán đầu tư cơ sở hạ tầng như đường giao thông liên thôn bon, nội thôn bon, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ổn định sinh hoạt và sản xuất.


- Hỗ trợcác điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và sách giáo khoa giáo dục phổ thông; hỗ trợkinh phí để triển khai củng cốcơ sở vật chất các Trường Phổ thông dân tộc nội trú.


- Đối với các vùng dân di cư tựdo đã ổn định vềđời sống, sản xuất nội dung đầu tư chính là tu sửa, nâng cấp các các công trình phục vụ sản xuất và phúc


lợi xã hội nhằm duy trì và nâng cao điều kiện sản xuất, tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản cho người dân thông qua nguồn vốn ngân sách trung ương, địa phương hoặc theo cơ chếnhà nước và nhân dân cùng làm.


1.3. Chính sách h tr tr c ti ế p h gia đình


Hỗ trợ về nhà ở, nước sạch, phát triển sản xuất và mua lương thực trong 6 tháng đầu đối với những hộđồng bào dân tộc ít người, hộgia đình chính sách thực sựkhó khăn.


Các hỗ trợ trực tiếp khác cho hộgia đình như hỗ trợ khai hoang, hỗ trợ di dời,….


Các hỗ trợ vềđất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt,.. cho các hộ thuộc đối tượng cần quy hoạch, sắp xếp ổn định được thực hiện theo các Quyết định của pháp luật về chính sách hỗ trợđất sản xuất, đất ở, nhà ởvà nước sinh hoạt cho hộđồng bào dân tộc thiểu sốnghèo, đời sống khó khăn; Đặc biệt đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu sốcòn du canh du cư.


Ngoài ra, đối với các các lao động thuộc hộ nghèo sẽđược lồng ghép thực hiện các chính sách hỗ trợ vềđào tạo nâng cao trình độ, học nghề,.. để tìm kiếm việc làm.


Việc xây dựng nhà ởcho người dân ởvùng DTTS nên được thực hiện theo hướng khuyến khích và tạo điều kiện cho người dân tự xây nhà và các công trình đi liền nhà ở bằng tiền bồi thường, Nhà nước hỗ trợ vận chuyển, san ủi nền, nhân dân tự tháo dỡnhà cũ, lắp dựng lại hoặc xây mới.


1.4. Chính sách h tr c ộng đồ ng b trí dân cư xen ghép


Nơi bốtrí dân cư xen ghép theo chỉ tiêu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thuộc đối tượng của Chương trình Bốtrí dân cư để thực hiện các việc: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất), xây mới hoặc nâng cấp một số công trình hạ tầng thiết yếu như điểm trường, trạm xá, thủy lợi nội đồng, đường dân sinh, công trình cấp nước cộng đồng.


1.5. Chính sách h tr b trí, ổn đị nh dân c ư tạ i ch


Những hộgia đình ởvùng có nguy cơ thiên tai nhưng không còn quỹđất xây dựng khu tái định cư để di chuyển phải bố trí ổn định tại chỗtheo quy định của pháp luật hiện hành.


Ngoài ra, triển khai thực hiện có hiệu quảcác chương trình, chính sách đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho vùng DTTS, ổn định dân cư tại chỗ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững cho người dân trên địa bàn; Trong thời gian tới, cần nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung một sốcơ chế, chính sách như:


+ Duy trì và đẩy mạnh thực hiện chủtrương, chính sách ưu đãi phát triển kinh tế - xã hội miền núi như: chính sách bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, đất trống đồi trọc; phát triển thương mại miền núi; chính sách tín dụng ưu đãi, cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộđồng bào DTTS, hộnghèo; các chương trình phát triển kinh tế xã hội, giảm nghèo cho vùng đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa.


+ Ban hành chính sách ưu đãi đặc thù nhằm phát huy những tiềm năng, thếmạnh đối trên địa bàn (như phát triển kinh tế rừng, tài nguyên đất, nước, chăn nuôi đại gia súc, phát triển các loại cây đặc hữu mang lại giá trị kinh tế cao,...); tạo điều kiện để khu vực có thêm nguồn lực phát triển hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, góp phần nâng cao hàm lượng tri thức trong các sản phẩm chủ lực.


+ Ban hành các chính sách gắn với bố trí nguồn lực để thực hiện đồng bộ, góp phần đạt được các mục tiêu đặt ra trong từng giai đoạn; Đặc biệt có cơ chếđặc thù, hỗ trợcho đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn trong việc đẩy nhanh thoát nghèo bền vững;


+ Tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả của từng chính sách; thực trạng hạtầng nông thôn; tình hình quản lý, sử dụng đất, rừng; tình hình sản xuất, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗvà dân di cư tựdo để có chủtrương, giải pháp căn cơ, hiệu quảhơn.


1.6. Chính sách h tr đờ i s ng, phát tri n s n xu t, khuy ế n nông, lâm nghi p, chuy n giao ti ế n b k thu t m i


- Vân dụng và phát huy có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp theo các Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc Hội về Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội khóa XV phê duyệt chủtrương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025; Nghị Quyết số 19/NQ-TW, ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị Quyết số 20/NQ-TW, ngày 16/06/2022 của Ban chấp hành Trung ương Hội nghị lần thứnăm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới,…


- Lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 28/06/2022 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Trong đó cụ thể hoá theo Quyết định số1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc giao


mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.


+ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung của cả tỉnh; giảm dần sốxã, thôn đặc biệt khó khăn; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; cải thiện rõ rệt đời sống của Nhân dân; nâng cao sốlượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu sốđi đôi với xóa bỏ phong tục tập quán lạc hậu; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng hệ thống chính trịởcơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an ninh biên giới quốc gia; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.


+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; giảm dần khoảng cách giàu nghèo giữa các địa phương; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo mới; hỗ trợngười nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng cho các xã, thôn nghèo nhằm sớm thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; hỗ trợđào tạo nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, tạo sinh kế và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo; cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững, hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025.


+ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Giai đoạn 2021-2025, tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với thực hiện có hiệu quảcơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thịhóa đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bon, buôn, bản nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đảm bảo đồng bộđáp ứng nhu cầu của người dân; bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn, giàu bản sắc văn hóa truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; xây dựng hệ thống chính trịcơ sở vững mạnh, bảo đảm an ninh nông thôn.


- Có chính sách thu hút xây dựng các dự án bảo vệ và phát triển rừng cho 3 loại rừng (Đề án phát tri n r ng t nhiên g n v i phát tri n kinh t ế xã h i, n định dân cư giai đoạ n 2021- 2025, định hướng đến năm 2030) , để kêu gọi vốn ODA và các nguồn vốn khác, tạo cơ chế, chính sách thông thoáng nhằm thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tếtrong và ngoài nước. Có chính sách ưu đãi đối với cán bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Phát triển thịtrường, thúc đẩy mạnh việc xúc tiến thịtrường xuất khẩu.


- Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất.


- Xây dựng các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm; chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các biện pháp canh tác bền vững; tổ chức đào tạo nghềđể nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống trước mắt và lâu dài cho các hộdân di cư tự do.


- Thực hiện theo Nghịđịnh số168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.


- Vận dụng các cơ chế, chính sách hiện có để thực hiện đầu tư (như: xây dựng các nhà máy chế biến nông sản, chế biến gỗ, các khu công nghiệp...), hỗ trợvùng bốtrí dân di cư tự do phát triển, góp phần phát triển sản xuất, từng bước nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân.


- Bảo tồn, phát huy giá trịvăn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc thiểu sốvà chăm lo sự nghiệp giáo dục đào tạo cho người dân tại các điểm bố trí ổn định dân di cư tự do.


+ Tăng cường công tác khuyến nông, lâm nghiệp đến vùng dựán, đẩy mạnh công tác tuyên truyền đưa những kiến thức, kỹ thuật canh tác mới phù hợp với đặc điểm của từng vùng tới người dân, bằng hình thức mở rộng đội ngũ cán bộkhuyến nông cơ sở theo hình thức "dân nuôi" (Mỗi cộng đồng dân cư thôn, buôn chọn ra 1 - 2 nông dân có hiểu biết đào tạo họ thành cán bộ khuyến nông, khuyến lâm vềhướng dẫn bà con trong thôn buôn, kinh phí cho cán bộ này chủ yếu do dân đóng góp, tỉnh, huyện chỉ có hỗ trợ một phần).


+ Nhà nước có chính sách trợ giá giống và sản phẩm cây trồng vật nuôi mới, có năng suất và sản lượng tốt, thông qua hình thức nuôi trồng thí điểm, sau đó phổ biến đại trà bán giống có trợcước trợ giá.


+ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nhất là ngân hàng chính sách thực hiện cho các hộdân được vay vốn bằng hình thức tín chấp với lãi suất thấp, thời hạn phù hợp với từng loại hình sản xuất, phát triển ngành nghề 3 - 5 năm, đơn giản thủ tục vay vốn, để tạo điều kiện cho người dân phát triển sản xuất, và phát triển ngành nghề, ở những nơi ở mới, vùng canh tác mới. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi vay vốn phát triển sản xuất đối với hộđồng bào dân tộc thiểu sốđặc biệt khó khăn theo các quy định pháp luật hiện hành.


+ Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thịtrường tiêu thụ các sản phẩm nông sản ổn định cho người dân, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư trước vốn giống, thu mua lại bằng sản phẩm vào cuối vụ thu hoạch, đồng thời có chính sách tạo điều kiện môi trường kinh doanh thuận lợi đối với các hoạt động thương mại, dịch vụ.


+ Vận dụng tốt các chính sách ưu đãi, khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế phù hợp với các vùng nông thôn như tổ hợp tác, hợp tác xã,.. ra đời để tổ chức hoạt động sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm vùng nông thôn, góp phần tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm nông nghiệp tại các vùng này, giúp người dân yên tâm phát triển sản xuất.


+ Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân, đểngười dân có thêm phương tiện hoạt động sản xuất, thêm thu nhập, sớm ổn định đời sống, đồng thời góp phần khai thác phát triển mạnh kinh tế nghề rừng.


+ Đểđảm bảo hỗ trợ tốt cho phát triển sản xuất, từđó sớm làm thay đổi đời sống của các hộdân, các địa phương cần cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, ưu tiên vốn để phục vụ khai hoang và xây dựng các công trình thuỷlợi, đảm bảo nguồn nước tưới tiêu hợp lý, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.


+ Tại các điểm dân cư mới, ưu tiên sớm thực hiện đầu tư các công trình thiết yếu như: Giao thông nông thôn, thuỷ lợi nhỏ, lớp học, trạm y tế, nước sinh hoạt. Các điểm nhận dân xen ghép được hỗ trợ vốn để xây dựng bổ sung cơ sở hạtầng.


- Hỗ trợ khuyến nông, lâm nghiệp, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Hỗ trợ kỹthuật đểgia tăng giá trị kinh tế trên diện tích đất canh tác gần rừng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộđồng bào dân tộc thiểu số.


1.7. Chính sách đào tạ o ngh cho lao độ ng t i các vùng b trí dân cư


Xây dựng nội dung, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý, tổ chức thực hiện chương trình cho cán bộ làm công tác bốtrí dân cư và bảo đảm kinh phí chỉđạo thực hiện chương trình ở các cấp. Mức chi phí cụ thể theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm mở các lớp đào tạo nâng cao năng lực, kỹnăng chuyên môn cho người lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp và phí nông nghiệp từ nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia.


2. Gi i pháp v đất đai


Tăng cường công tác quản lý quản lý bảo vệ rừng, xử lý tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, trái pháp luật theo Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 18/05/2022 của Thủtướng Chính phủ. Quản lý chặt chẽ diện tích rừng, đất rừng theo đúng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; tích hợp đầy đủ thông tin về rừng, đất rừng trong quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình xây dựng, hoàn thiện Quy hoạch Lâm nghiệp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến


năm 2050 để quản lý, bảo vệ chặt chẽ, hiệu quảđối với diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, tránh tình trạng lợi dụng việc chuyển mục đích sử dụng rừng để phá rừng trái pháp luật. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềtăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.


Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đểnâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao đời sống, thu nhập người làm nghề rừng; huy động các nguồn lực hợp pháp đểđầu tư phát triển sản xuất lâm nghiệp, tiêu thụ nông, lâm sản tại các tỉnh nhằm giảm áp lực lên rừng. Phối hợp với cơ quan chức năng ởtrung ương và địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệrừng có quy mô lớn, phức tạp. Đẩy mạnh chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ cao, hiện đại trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phát hiện sớm mất rừng, cháy rừng đảm bảo hiệu quả. Rà soát, hoàn thiện các quy định nhằm quản lý chặt chẽđất đai, tăng cường kiểm tra, ngăn chặn và xửlý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất rừng trái quy định của pháp luật.


Vận dụng các quy định theo Luật; Nghịđịnh; Thông tư; Quyết định số2159/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Phương án giải quyết các tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và các văn bản có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án vềcác chương trình, chính sách ổn định dân di cư tự do.


- Vấn đề cấp quyền sử dụng đất đối với diện tích đất lấn, chiếm sau ngày 01/01/2010 (chưa giao, chưa cho thuê): Chỉ thực hiện hình thức cho thuê đất (không thực hiện hình thức giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất).


- Trường hợp các hộđồng bào là dân tộc thiểu sốởđịa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất đang sử dụng đất nông nghiệp, nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; đối với diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang hình thức thuê theo quy định.


- Vấn đề sử dụng đất không đúng quy hoạch, không đúng mục đích: Buộc phải thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch 3 loại rừng và phải có cam kết thực hiện đúng quy hoạch trong suốt thời gian được thuê, khoán. Nếu sử dụng đất không đúng quy hoạch, không đúng mục đích sẽ bị thu hồi.


- Vấn đềsang nhượng đất trái phép: Xử phạt vi phạm hành chính hoặc hình sựtheo quy định pháp luật. Xửlý nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và các đối tượng trục lợi.


- Vấn đề lấn, chiếm đất trái phép:


+ Xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 10, Nghịđịnh số102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ(các quy định tương ứng tùy vào thời điểm phát hiện vi phạm) hoặc xử lý hình sự (tùy theo mức độ vi phạm) đối với các trường hợp không thực hiện đúng quy hoạch và không hợp tác với cơ quan chức năng để thực hiện theo các giải pháp đề ra tại Phương án này.


+ Căn cứ Khoản 2, Điều 22, Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ và tình hình thực tếđể xửlý đất lấn, chiếm, cụ thể: Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng cho người đang sử dụng đất lấn, chiếm đểổn định sản xuất; Trường hợp lấn, chiếm đất kể từngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng, sau khi ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất lấn chiếm trả lại cho nông trường, lâm trường thì yêu cầu nông trường, lâm trường xây dựng phương án quản lý, sử dụng đất có sự tham gia của người dân đang trực tiếp sản xuất hoặc tự tổ chức sản xuất. Trường hợp người lấn, chiếm không chấp hành thì lập hồsơ xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự và tổ chức cưỡng chế, thu hồi.


+ Tăng cường công tác quản lý đất đai; giải quyết diện tích đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm có nguồn gốc từ các Công ty lâm nghiệp (sắp xếp theo Nghịđịnh số118/2014/NĐ-CP) và những diện tích đất lâm nghiệp hiện do địa phương quản lý: tập trung rà soát, đánhgiá đúng thực trạng sử dụng đất, xử lý vi phạm (đặc biệt là hành vi lấn chiếm đất trái phép) và điều chỉnh diện tích đất sử dụng không hiệu quả; đồng thời, rà soát diện tích các loại đất rừng (nhưng thực tế không có rừng) đểđề xuất chuyển đổi mục đích sử dụng tại những nơi không còn phù hợp với phát triển lâm nghiệp. Thực hiện ưu tiên cho các hộgia đình, cá nhân đang trực tiếp canh tác thuê đối với diện tích đất không có rừng để tiếp tục ổn định sản xuất (trồng rừng hoặc sản xuất nông lâm kết hợp); đồng thời giao hoặc cho thuê diện tích đất có rừng tự nhiên liền kềđể quản lý, bảo vệ (diện tích giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không vượt quá 30 ha). Trường hợp các hộgia đình, cá nhân lấn, chiếm không chấp hành thì lập hồsơ xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế thu hồi đế thực hiện cho thuê rừng và đất lâm nghiệp.


- Những diện tích phá rừng sau ngày 01/7/2014 thì cương quyết cưỡng chế, giải tỏa, thu hồi (không hợp thức hoá).


- Chỉ thực hiện các thủ tục cho thuê đất khi hoàn thành trách nhiệm bồi thường thiệt hại về rừng (nếu có) và giải quyết xong các vấn đề liên quan khác.


- Những trường hợp đã cấp GCNQSD đất bằng hình thức giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộgia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định


tại Phương án này (sau ngày 01/01/2010) thì thu hồi GCN và chuyển sang cấp GCN theo hình thức thuê đất.


- Diện tích thu hồi được do cưỡng chế, giải tỏa (đối với những diện tích do địa phương quản lý) hoặc đối tượng vi phạm tự nguyện trả lại đất thì giao vềđịa phương quản lý, sử dụng theo quy hoạch.


- Đối với các Hợp đồng giao khoán theo Nghịđịnh số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ; Nghịđịnh số 01/NĐ-CP của Chính phủ(đã hết hiệu lực) và Hợp đồng liên doanh, liên kết đã thanh lý thì phải kiểm tra cụ thể chủ thểđang trực tiếp sử dụng đất đểtránh trường hợp chỉ thực hiện thanh lý trên danh nghĩa hoặc các bên tham gia Hợp đồng sang nhượng trái phép cho người khác. Tiếp tục thực hiện Nghịđịnh số168/2016/NĐ-CP quy định vềkhoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.


- Lập hồsơ quản lý, hồsơ cho thuê đất: Đểđáp ứng yêu cầu về thời gian và khắc phục vấn đề thiếu kinh phí đo đạc, thực hiện việc lập hồsơ đo đạc.


- Rà soát quỹđất dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộchưa giao, chưa cho thuê; đất đã giao cho các doanh nghiệp nhưng không quản lý được hoặc đã thu hồi nếu có đủđiều kiện thì tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.


- Tạo quỹđất bố trí ổn định dân cư:


+ Cần xem xét điều chỉnh lại quy hoạch đất lâm nghiệp một phần (các diện tích dân đã lấn chiếm và ổn định sản xuất lâu đời, các diện tích manh mún nhỏ lẻxen lẫn diện tích đất canh tác của người dân) để xây dựng quỹđất ổn định dân cư; kết hợp với việc xây dựng các nhà máy chế biến, phát triển các mô hình sinh kếdưới tán rừng, phát triển du lịch sinh thái nhằm thu hút lao động địa phương, giải quyết việc làm;


+ Xin chủtrương chuyển đổi đất lâm nghiệp là rừng nghèo kiệt và sử dụng không hiệu quảđưa ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng, nhằm khai thác sử dụng đất hiệu quảhơn.


- Hỗ trợngười dân nâng cao năng suất sản xuất trên các diện tích đất canh tác đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm ổn định đời sống, ổn


định dân cư.


3. Các gi i pháp v v ốn đầu tư, huy độ ng các ngu n v ốn đầu tư


- Dự án quy hoạch bố trí lại dân cư được thực hiện trên cơ sở sử dụng lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dựán trên địa bàn bao gồm:


+ Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia.


+ Vốn chuyên ngành: Giao thông, thủy lợi, điện….


+ Vốn vay tín dụng.


+ Các nguồn vốn khác (của dân, của doanh nghiệp).


+ Vốn đầu tư phân theo: Vốn ngân sách, vốn huy động hợp pháp khác.


- Rà soát trình tự, thủ tục đầu tư các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do theo quy định, tháo gỡkhó khăn, vướng mắc đểđẩy nhanh tiến độ thực hiện dựán. Ưu tiên bố trí các nguồn vốn (hỗ trợ từ dựphòng ngân sách Trung ương và vốn hợp pháp khác) để hoàn thành dứt điểm các dựán đang triển khai dở dang. Đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư.


- Lồng ghép từcác Chương trình, dựán trên địa bàn (như: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Đề án phát triển rừng tự nhiên gắn với phát triển kinh tế xã hội, ổn định dân cư giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; các chương trình dự án có liên quan; đào tạo nghề;,...), đẩy mạnh công tác xã hội hóa, kêu gọi, khuyến khích và huy động nguồn lực xã hội đầu tư vào vùng bố trí ổn định dân di cư tựdo để phát triển sản xuất, liên kết, tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao thu nhập và tăng cường quản lý, sử dụng đất đai có nguồn gốc từnông, lâm trường.


- Bốtrí ngân sách địa phương và đề nghịngân sách Trung ương hỗ trợđểtriển khai thực hiện hiệu quảĐềán tăng cường quản lý đối với đất có nguồn gốc từcác nông, lâm trường hiện do các công ty nông, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghịđịnh số118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ, Ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộgia đình, cá nhân sử dụng.


4. Các gi i pháp t ch c qu ản lý các chương trTnh, dự án b trí, s p x Wp dân cư, ổn định dân di cư tự do


Chính quyền địa phương cần có các giải pháp quản lý di dân tự do, rà soát và cấp hộ khẩu cho người dân đã di cư đến và sinh sống ổn định trên địa bàn;


Đối với diện tích rừng đã giao, chính quyền địa phương cần phối hợp với các đơn vị chủ rừng, phát hiện kịp thời các hộ dân mới di cư đến khu vực đất quy hoạch lâm nghiệp nhằm có giải pháp phù hợp, triệt để ngay từban đầu; tránh tình trạng để dân dựng nhà, canh tác rồi mới cưỡng chế xử lý;


Nâng cao tiền nhận khoán QLBVR, phát triển kinh tếdưới tán rừng, du lịch sinh thái đểnâng cao đời sống người dân quản lý bảo vệ rừng, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội.


Có cơ chếđặc thù cho phép các hộ dân di cư tựdo đã đến từ nhiều năm trước đang sinh sống ở các vùng ngoài quy hoạch được nhập hộ khẩu, hộ tịch, để thuận lợi cho việc quản lý của chính quyền địa phương và tạo điều kiện cho người dân được hưởng các quyền lợi, lợi ích hợp pháp và thực hiện các nghĩa vụ công dân tại địa


phương.


Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết vềcông tác quản lý dân cư và quản lý đất đai có nguồn gốc từnông, lâm trường. Trong đó tập trung các giải pháp giao các Sở, ngành, chính quyền địa phương rà soát điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để bốtrí đất (đất ở, đất sản xuất) cho các hộdân di cư tựdo đủđiều kiện sử dụng và phát triển rừng, lồng ghép với các chương trình bốtrí dân cư.


Lồng ghép các nguồn vốn đểđầu tư dứt điểm các dự án bốtrí dân cư đã được phê duyệt, xây dựng một số dự án mới đế giải quyết các điểm nóng về dân di cư tự do.


5. Gi i pháp v b o v môi trưV ng


Thực hiện tốt công tác định canh định cư, hạn chế và chấm dứt tình trạng dân di cư tự do phá rừng làm nương rẫy;


Thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống cấp nước, thoát nước và vệsinh môi trường đểđảm bảo các vấn đề vềmôi trường;


Tuyên truyền thay đổi các phong tục tập quán lạc hậu như: xây dựng chuồng trại ra xa nhà ở; xây dựng chuồng trại chăn nuôi theo kỹ thuật tiên tiến;


Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức vềmôi trường và phát triển bền vững nhằm xây dựng phong trào nhân dân cùng bảo vệmôi trường;


Chính quyền địa phương cần cụ thểhóa và đưa chính sách bảo vệ môi trường vào chương trình hành động, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Sử dụng đất gắn liền với khai thác hợp lý tài nguyên, phục hồi tài nguyên rừng. Bảo vệ và khuyến khích trồng rừng, phục hồi diện tích đã mất.


6. Gi i pháp h n ch W tình tr ng di dân t do m i


Ngoài các giải pháp thực hiện hỗ trợ cho các hộdân di cư tựdo đang sinh sống trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện cùng các đơn vị có liên quan cần tích cực thực hiện tốt các chức năng về quản lý nhà nước của mình, để hạn chế tốt số dân di cư tự do sẽ phát sinh trong thời gian tới, bằng các giải pháp sau:


- Phối hợp với các tỉnh thường xuyên có dân di cư tựdo đi, tuyên truyền, vận động người dân, kết hợp với việc thực hiện tốt các chính sách hỗ trợđời sống và sản xuất cho người dân ởcác vùng quê cũ, để họ yên tâm định cư, không di cư tự do.


- Song song với việc triển khai các dự án ổn định dân di cư tựdo đã đến, UBND các huyện thường xuyên có dân di cư tựdo đến cần có biện pháp quản lý chặt chẽdân cư trên địa bàn; Cương quyết trong việc xử lý các hoạt động lấn chiếm đất đai hoặc sang nhượng đất đai bất hợp pháp, đặc biệt là việc sang nhượng đất đai tại các vùng đã và đang thực hiện các dựán định canh định cư.


- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quảđất đai của các công ty nông lâm nghiệp, xử lý dứt điểm và không để tái diễn các vụ việc vi phạm, khiếu nại, tranh chấp, lấn chiếm giữa dân di cư tự do và các công ty lâm nghiệp.


- Gắn kết trách nhiệm và quyền lợi của người dân trong công tác bảo vệrừng, quản lý dân cư và ổn định đời sống, sinh kế của người dân đặc biệt là áp


dụng nhận thức và kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp như nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh,… đểtăng giá trịkinh tế trên cùng một mảnh đất và đảm bảo phát triển bền vững.


7. Gi i pháp v công tác tuyên truy n v Un độ ng


Công khai hoá các dự án quy hoạch, thông báo cho người dân biết mục đích, nội dung và hiệu quả của dự án, kế hoạch triển khai và nhất là quyền lợi thiết thực của các hộ dân tham gia trong vùng dựán, đồng thời ghi nhận ý kiến phản hồi từngười dân đểđiều chỉnh cho phù hợp.


Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền hình, phát thanh, hệ thống truyền thanh huyện, xã) tăng cường tuyên truyền, giáo dục về chủtrương, chính sách và pháp luật đểngười dân tại chỗvà dân di cư tự do nâng cao hiểu biết, thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, vận động nhân dân phát huy tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc để cùng nhau xây dựng quê hương.


Huy động các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng để vận động dân di cư tự do chấp hành đúng các chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước và của địa phương.


Các địa phương xây dựng chương trình thông tin tuyên truyền, thành lập đoàn công tác, cử cán bộ trực tiếp đến cơ sởđể vận động, tuyên truyền, hướng dẫn người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số về chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác bốtrí dân di cư tự do và quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đất đai của các công ty nông, lâm nghiệp đểđồng bào hiểu, thực hiện và giám sát các cơ quan, chính quyền cơ sở trong triển khai thực hiện.


Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng và bảo quản các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu tư từ các dự án và tự nguyện thực hiện dự án, tích cực tham gia đóng góp sức xây dựng khu định cư, tựgiác vươn lên ổn định đời sống.


8. Đả m b o qu c phòng, an ninh và tr U t t an toàn xã h i


- Tham mưu kịp thời với cấp ủy, chính quyền địa phương chỉđạo thực hiện tốt chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; giải quyết kịp thời các khiếu nại, khiếu kiện của người dân, không đểhình thành các điểm nóng về an ninh trật tự, điểm nóng về tranh chấp đất đai.


- Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý dân cư, đơn giản các thủ tục hành chính đăng ký thường trú, tạm trú cho các hộdân di cư tựdo đủđiều kiện theo quy định của pháp luật; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các phần tử xấu lợi dụng kích động, lôi kéo đồng bào di cư tự do nhằm tập hợp lực lượng, kích động ly khai tự trị, hoạt động tôn giáo trái pháp luật, phá rừng, lấn chiếm đất rừng gây mất an ninh trật tự.


- Xử lý nghiêm và kịp thời các điểm nóng về tranh chấp đất đai và các đối tượng kích động, phần tử lợi dụng lôi kéo đồng bào di cư tự do, phá rừng, hoạt động tôn giáo trái pháp luật, gây mất tình hình an ninh trật tự xã hội tại các địa phương,


nhất là khu vực biên giới và địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự. Thường xuyên quan tâm, giải quyết kịp thời các khiếu nại, khiếu kiện của người dân và giải quyết dứt điểm các vụ khiếu kiện về tranh chấp đất đai kéo dài nhiều năm, đặc biệt phải giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu nại đất đai giữa người dân với các công ty, các dự án nông, lâm nghiệp để giải quyết các vấn đề bức xúc xảy ra ởđịa


phương.


XI. HI U QU C ỦA ĐỀ ÁN


1. Hi u qu kinh t W


Đề án khi thực hiện góp phần ổn định dân di cư tự do trên địa bàn, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên theo hướng bền vững, lâu dài, sớm giúp người dân dần đi vào ổn định và nâng cao cuộc sống, từđó góp phần vào việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, qua đó làm thay đổi cơ bản diện mạo các vùng nông thôn của tỉnh.


Thông qua việc đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, cấp điện, thuỷ lợi,.. đồng thời với việc đầu tư hỗ trợ sản xuất, quy hoạch lại đất sản xuất,.. sẽ là yếu tố thuận lợi tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế của tỉnh phát triển một cách cân đối.


Trong giai đoạn 2021 -2025 cơ bản sắp xếp ổn định dân di cư tựdo, đầu tư hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cơ bản không còn hộ dân di cư tự do, lồng ghép các chương trình dự án, đề án nông lâm kết hợp, hỗ trợđào tạo, chuyển đổi nghềnghiệp ổn định cuộc sống,… thu nhập bình quân trên một hộgia đình khoảng từ50-70 triệu đồng/năm.


Trong giai đoạn 2026 -2030 tiếp tục đầu tư hạng mục còn thiếu, có các cơ chế chính sách phù hợp, lồng ghép các chương trình dự án, đề án nông lâm kết hợp, hỗ trợđào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, các hộ dân tập trung vào sản xuất, … thu nhập bình quân trên một hộgia đình khoảng từ 70-100 triệu đồng/năm.


Trong phương án cơ bản đã sắp xếp, bố trí quỹđất phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, có chính sách giải quyết việc làm, hỗ trợđào tạo nghềđể chuyển đổi nghề nghiệp, bố chí quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cho thuê, liên doanh, liên kết cho các hộ không có việc làm khi bịnhà nước thu hồi các hộ lấn chiếm đất. Vềcơ bản việc phân bổ quỹđất đã được tính toán, cân đối hợp lý theo chỉ tiêu sử dụng đất của tỉnh cũng như kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, góp phần quan trọng thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội ổn định. Quy hoạch vùng di dân di cư tựdo thành điểm dân cư tập trung, đối với những điểm dân cư rải rác nằm trong quy hoạch 3 loại rừng và không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, cần có các chính sách hỗ trợ di dời, tái định cư vềkhu dân cư tập trung và bốtrí đất canh tác hoặc ưu tiên cho thuê rừng và đất lâm nghiệp theo các chương trình, lồng ghép các dựán, đề án phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế, xã hội, ổđịnh dân cư trên địa bàn tỉnh.


2. Hi u qu xã h i


Khi triển khai thực hiện các nội dung của Đề án sẽ mang lại những hiệu quảxã hội sau:


Trước hết sẽ tạo điều kiện ổn định cuộc sống cho đồng bào dân di cư tự do vùng khó khăn, vùng thiên tai, vùng biên giới; góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.


Đề án góp phần làm giảm bớt tình trạng sang nhượng đất đai trái phép, lấn chiếm đất đai. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành chính, quản lý dân cư, công tác chỉđạo triển khai các chủtrương chính sách của Nhà nước đến với nhân dân.


Tạo điều kiện để các ngành kinh tế phát triển một cách đồng bộ, cân đối, tương xứng với tiềm năng thế mạnh của từng địa phương.


Đềán được xây dựng trên cơ sở tham khảo quy hoạch tỉnh, huyện và quy hoạch khác đã được phê duyệt có liên quan trên các địa bàn, do vậy khi đi vào thực hiện sẽđảm bảo tính thống nhất với các quy hoạch khác, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất và chương trình xây dựng nông thôn mới.


XII. T NG H P XÂY D ỰNG, ĐỀ XU T CÁC D ÁN ƯU TIÊN


Trên cơ sởđiều tra, khảo sát, tổng hợp xây dựng, đề xuất các dựán ưu tiên, khái toán vốn đầu tư. Cần ưu tiên vốn đầu tư cho các dựán đã phê duyệt và đang triển khai dở dang và các dự án cấp bách lập mới, trong đó ưu tiên vốn cho việc thực hiện các hạng mục đường giao thông, điện, nhà văn hóa, trường mẫu giáo, hỗ trợ di dời, hỗ trợđất ở, hỗ trợlàm nhà, nước sinh hoạt,…


Bi u 19: D án ưu tiên bố trí ổn định dân di cư tự do


STT
DANH M C
Quy mô b trí
(s h )
T ng m c
đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Phân chia theo giai đoạ n (tri ệu đồ ng)
Phân chia theo giai đoạ n (tri ệu đồ ng)
STT
DANH M C
Quy mô b trí
(s h )
T ng m c
đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Giai đoạ n 2021-2025
Giai đoạ n 2026-2030
T ng
5.450
661.660
585.660
585.660
I
D án, phương án đã phê
duy t, chuy n ti W p th c hi n giai đoạ n 2021-2025
3.028
194.660
175.660
175.660
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú,
huyện Krông Nô
258
91.000
84.000
84.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
66.744
63.744
63.744
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
16.416
11.416
11.416

STT
DANH M C
Quy mô b trí
(s h )
T ng m c
đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Phân chia theo giai đoạ n (tri ệu đồ ng)
Phân chia theo giai đoạ n (tri ệu đồ ng)
STT
DANH M C
Quy mô b trí
(s h )
T ng m c
đầu tư
(tri ệu đồ ng)
Giai đoạ n 2021-2025
Giai đoạ n 2026-2030
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
8.500
6.500
6.500
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
12.000
10.000
10.000
II
D án m i d ki W n th c hi n giai đoạ n 2021-2025
2.422
467.000
410.000
410.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã
Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk
Nông
511
140.000
120.000
120.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
85.000
80.000
80.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
40.000
37.000
37.000
4
4 Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
30.000
25.000
25.000
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
35.000
33.000
33.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
15.000
13.000
13.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
97.000
82.000
82.000
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tựdo xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
25.000
20.000
20.000

XIII. T CH C TH C HI N
Để thực hiện Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 hiệu quả cần tổ chức thực hiện như sau:
1. S Nông nghi p và Phát tri n Nông thôn


- Chủtrì tham mưu UBND tỉnh quản lý, chỉđạo và tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án có hiệu quả.


- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố lập và triển khai thực hiện các dựán đầu tư ổn định dân di cư tự do; Tổng hợp kế hoạch hàng năm, giai đoạn của các địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính theo quy định.


- Lồng ghép các nguồn vốn từcác Chương trình, dự án do ngành nông nghiệp quản lý để hỗ trợngười dân vùng di cư tự do nhanh chóng ổn định đời sống và sản xuất; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác hỗ trợđào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn


- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Đềán hàng năm, giai đoạn; tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính theo quy định; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các địa phương để tổ chức quản lý và thực hiện Đề án có hiệu quả.


2. S K W ho ạch và Đầu tư


- Tổng hợp các dự án bố trí ổn định dân cư trên cơ sởđề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thành phố vào kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật vềđầu tư công.


- Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.


3. S Tài chính


- Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí, phân bổ kinh phí sự nghiệp cho các Sở, ban, ngành và các địa phương để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước.


- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện công tác kiểm tra, rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.


4. Ban Dân t c


- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn triển UBND các huyện, thành phố triển khai có hiệu quả Dự án 2 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từnăm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủtướng Chính phủ.


- Triển khai thực hiện tốt các chính sách dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số, rà soát, kiến nghịtham mưu sửa đổi, bổsung chính sách đặc thù để hỗ trợđồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương


5. UBND các huy n, thành ph


- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hiện Đề án, rà soát, tổng hợp các dựán bố trí ổn định dân cư trọng điểm, cấp bách gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định;


- Chủđộng bố trí nguồn vốn từngân sách địa phương và lồng ghép nguồn vốn từcác Chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác đểđầu tư dứt điểm các dựán đầu tư dởdang giai đoạn 2016-2020; ưu tiên đầu tư các dự án trọng điểm, cấp bách nhằm phục vụ công tác quản lý dân cư, quản lý đất đai, đảm bảo tình hình an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội. Hỗ trợngười dân tại các vùng bố trí ổn định dân cư nhanh chóng ổn định đời sống và phát triển sản xuất.


- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án hàng năm và giai đoạn; kịp thời phản ánh, đề xuất giải pháp xử lý những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các dự án bố trí ổn định dân di cư tự do, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.


6. Sở Tài nguyên và Môi trưVng


- Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng đất (thu hồi hoặc chuyển mục đích sử


dụng), hiện trạng, loại đất của các dự án ổn định dân cư; căn cứ theo quy hoạch


sử dụng đất đến năm 2021 - 2025, 2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của


các huyện, thành phố được duyệt, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét,


giải quyết thủ tục về đất đai để các dự án triển khai kịp thời, sớm bố trí đất ở, đất


sản xuất cho các hộ dân thuộc dự án ổn định dân cư.


- Thực hiện việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bàn giao ranh giới, mốc giới


và lập phương án sử dụng đất, lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng


nhận quyền sử dụng đất và thu hồi đất cho các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện việc sắp xếp, đổi mới theo Nghịđịnh số118/2014/NĐ-CP và theo đúng quy định của pháp luật đất đai.


- Hoàn thiện và chủ trì tổ chức thực hiện Đề án quản lý, sử dụng đất đai có nguồn gốc từnông, lâm trường.


- Tham mưu giải quyết tranh chấp, khiếu nại vềđất đai, nhất là giải quyết các điểm nóng dễ xảy ra mất an ninh trật tự.


- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác quản lý, sửdụng đất đai tại các công ty nông, lâm nghiệp, Ban quản lý rừng và các dự án nông lâm nghiệp.


7. Các S , ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, có kế hoạch chỉđạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.


8. Ngoài các nhiệm vụ trên, các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụđược UBND tỉnh giao tại Chương trình hành động số 3042/CTr-UBND ngày 22/6/2020 về thực hiện Nghị quyết số


22/NQ-CP ngày 01/3/2020 của Chính phủ vềổn định dân di cư tự do và quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từnông, lâm trường; Công văn số 5436/UBND-NNTNMT ngày 26/9/2022 về việc triển khai Quyết định 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủtướng Chính phủ.


PH N IV


K T LU N VÀ KI N NGH


1. K W t lu U n


Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 –2025, định hướng đến năm 2030 là một dự án quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm ổn định cho toàn bộ các hộ dân vùng dân di cư tự do, vùng biên giới, đặc biệt khó khăn một cách đồng bộ (kể cả số dân dựbáo sẽtăng cơ học mới trong thời gian tới), góp phần giữ vững cân bằng sinh thái và môi trường, củng cố an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.


Đềán được xây dựng trên cơ sởđánh giá đúng thực trạng tình hình dân cư và đưa ra phương án bố trí sắp xếp dân cư hợp lý, đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp trên cơ sở gắn kết với các quy hoạch khác đã và đang triển khai trên địa bàn, khắc phục được những nhược điểm của một số dự án quy hoạch trước đây, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc tổ chức về không gian các hoạt động sản xuất, cũng như việc quản lý xã hội được tốt hơn.


Đềán đã thể hiện được tính khoa học, tính khả thi, phù hợp các quy hoạch có liên quan trên địa bàn, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường... của từng địa bàn và toàn tỉnh, trên cơ sở khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đảm bảo cân đối giữa bốtrí dân cư và hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ tốt lợi ích của người dân.


Đềán đã đề xuất các giải pháp thực hiện hợp lý, khái toán được vốn đầu tư, phân kỳđầu tư, nêu được danh mục các dự án ổn định dân cư theo địa bàn, nếu được triển khai tốt, dự án chắc chắn sẽcơ bản giải quyết ổn định cho toàn bộđối tượng dân cư cần sắp xếp bố trí trên địa bàn tỉnh; tạo được sựổn định vềđời sống và có điều kiện phát triển kinh tế.


Đề án là công cụ tốt cho các cấp quản lý trong việc định hướng, đề xuất các


chính sách, cơ chế quản lý và thực hiện hỗ trợổn định dân cư, lập kế hoạch, quy


hoạch dân cư phù hợp theo từng địa bàn.


2. Ki W n ngh


Để không bịđộng trong công tác giải quyết hậu quả của dân DCTD, đềnghịTrung ương cần có phương án bốtrí dân cư giữa các vùng miền, chủđộng lập kế hoạch di dân, chỉđạo việc phối hợp bốtrí dân cư hợp lý giữa nơi có dân đi và nơi đón dân đến để xây dựng kế hoạch bốtrí dân cư hàng năm.


Đề nghị Trung ương cần bốtrí đủ các nguồn vốn để tiếp tục triển khai các dự án quy hoạch, sắp xếp dân cư đã phê duyệt, đặc biệt đối với vùng có đông đồng bào dân tộc Mông, để các dự án sớm phát huy hiệu quả.


Đề nghịTrung ương cho phép tỉnh Đắk Nông chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích đất lâm nghiệp kém phát huy hiệu quả hoặc các diện tích đất đã bị


“Đề án ổn định dân di cư tự do trên đị a bàn t ỉnh Đắk Nông giai đoạ n 2021 2025,


định hướng đến năm 2030”


xâm canh sang đất sản xuất nông nghiệp và đất ởđể bốtrí đất đai cho các dự án bố trí sắp xếp dân cư.


Đối với một sốđịa bàn khi tiến hành sắp xếp, không còn quỹđất để bố trí (đất ở, đất sản xuất), đề nghịTrung ương cho phép hỗ trợchi phí để kiểm kê, quy hoạch lại đất sản xuất của dân từ kinh phí hỗ trợ khai hoang và hỗ trợ một phần kinh phí để các hộsang nhượng lại đất ở khi vềnơi ở mới.


Đề nghị các ban, ngành sớm có các giải pháp hỗ trợ tích cực về vốn đầu tư, ưu tiên vốn ngân sách để xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu đúng tiến độđểngười dân có điều kiện sớm ổn định cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển đúngđịnh hướng.


Đề nghị các cấp, ban ngành cho phép dân DCTD đã đến Đắk Nông có nguyện vọng sinh sống lâu dài được nhập khẩu đểổn định đời sống, đồng thời quan tâm hỗ trợđối với các đối tượng hộ dân này, tạo điều kiện làm ăn sinh sống.


Đề nghị UBND tỉnh sớm chỉđạo cho các huyện, xã thường xuyên điều tra nắm bắt rõ mọi thông tin vềtình hình dân cư đến địa phương mình, kịp thời báo cáo cho các cấp ngành có liên quan và đề xuất hướng giải quyết, nhằm kiểm soát tốt tình trạng dân di cư tự do.


Đề nghị UBND tỉnh ban hành chính sách đặc thù đối với việc xử lý tình trạng dân di cư tự do mới đến, các chính sách về hỗ trợđối với các hộdân di cư tựdo đã đến trên cơ sở tổng hợp các chính sách hiện hành đối với các hộdân di cư tự do; đồng thời ban hành một cơ chế tổ chức thực hiện rõ ràng để giải quyết các công việc này, trong đó giao cho một đơn vị chủtrì và phân định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các đơn vị có liên quan.


Đề nghị UBND tỉnh ban hành quy định cụ thể mức kinh phí cho từng nội dung hỗ trợtheo điều kiện thực tế của địa phương như mức hỗ kinh phí sang nhượng lại đất ở; hỗ trợlàm nhà, nước sinh hoạt, hỗ trợ di dời, vay vốn,..


Kính đề nghị Hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt Đề án ổn định dân di cư tựdo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.


130


PHỤ BIỂU KÈM THEO


PHỤ BIỂU SỐ 01: TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG DÂN DI CƯ TỰ DO ĐẾN TỈNH ĐẮK NÔNG (GIAI ĐOẠN 2005-2021)


TT
Số dân di cư tự do tại các địa phương chia theo thành
phần dân tộc
Đơn vị tính
Tổng số
TT
Số dân di cư tự do tại các địa phương chia theo thành
phần dân tộc
Đơn vị tính
Tổng số
Gia đoạn từ
năm 2005 - 2010 (10 đến 15 năm)
Gia đoạn từ
năm 2011 - 2015
(5 đến dưới 10 năm)
Gia đoạn từ
năm 2016 - 2021 (5 năm)
I
Tổng số
Hộ
5.388
4.404
602
382
I
Tổng số
Khẩu
23.680
20.751
1.810
1.119
I.1
Thành phần dân tộc
Hộ
5.388
4.404
602
382
I.1
Thành phần dân tộc
Khẩu
23.680
20.751
1.810
1.119
1
- Dân tôc Kinh
Hộ
612
449
65
98
1
- Dân tôc Kinh
Khẩu
2.145
1.655
200
290
2
- Dân tộc Tày
Hộ
467
398
22
47
2
- Dân tộc Tày
Khẩu
2.112
1.919
63
130
3
- Dân tộc Nùng
Hộ
394
364
7
23
3
- Dân tộc Nùng
Khẩu
1.982
1.907
13
62
4
- Dân tộc Thái
Hộ
172
170
1
1
4
- Dân tộc Thái
Khẩu
732
726
3
3
5
- Dân tộc Mường
Hộ
161
157
1
3
5
- Dân tộc Mường
Khẩu
862
852
3
7
6
- Dân tộc Dao
Hộ
727
572
112
43
6
- Dân tộc Dao
Khẩu
3.084
2.768
202
114
7
- Dân tộc H'Mông
Hộ
2.724
2.195
377
152
7
- Dân tộc H'Mông
Khẩu
12.372
10.639
1.275
458
8
- Dân tộc khác
Hộ
131
99
17
15
8
- Dân tộc khác
Khẩu
391
285
51
55
I.2
Hộ di dân tự do phân theo các huyện
1
Huyện Krông Nô
Hộ
432
353
24
55
1
Huyện Krông Nô
Khẩu
1.553
1.266
105
182
- Dân tộc Kinh
Hộ
94
79
-
15
- Dân tộc Kinh
Khẩu
301
260
-
41
- Dân tộc Tày
Hộ
16
10
-
6
- Dân tộc Tày
Khẩu
56
36
-
20
- Dân tộc Nùng
Hộ
24
21
-
3
- Dân tộc Nùng
Khẩu
86
76
-
10
- Dân tộc Thái
Hộ
115
115
-
-
- Dân tộc Thái
Khẩu
420
420
-
-
- Dân tộc Mường
Hộ
12
12
-
-
- Dân tộc Mường
Khẩu
43
43
-
-
- Dân tộc Dao
Hộ
11
8
-
3
- Dân tộc Dao
Khẩu
52
41
-
11
- Dân tộc H'Mông
Hộ
127
80
24
23
- Dân tộc H'Mông
Khẩu
480
291
105
84
- Dân tộc khác
Hộ
33
28
-
5
- Dân tộc khác
Khẩu
115
99
-
16
2
Huyện Cư Jút
Hộ
70
56
-
14
2
Huyện Cư Jút
Khẩu
343
290
-
53
- Dân tộc Kinh
Hộ
-
-
-
-
- Dân tộc Kinh
Khẩu
-
-
-
-
- Dân tộc Tày
Hộ
18
18
-
-
- Dân tộc Tày
Khẩu
109
109
-
-

1 / 4


5 Huyện Đắc G'long
-
-
-
-

2 / 4


-
-
-
-

3 / 4


TT
Số dân di cư tự do tại các địa phương chia theo thành
phần dân tộc
Đơn vị tính
Tổng số
TT
Số dân di cư tự do tại các địa phương chia theo thành
phần dân tộc
Đơn vị tính
Tổng số
Gia đoạn từ
năm 2005 - 2010 (10 đến 15 năm)
Gia đoạn từ
năm 2011 - 2015
(5 đến dưới 10 năm)
Gia đoạn từ
năm 2016 - 2021 (5 năm)
- Dân tộc H'Mông
Hộ
-
-
-
-
- Dân tộc H'Mông
Khẩu
-
-
-
-
- Dân tộc khác
Hộ
4
-
-
4
- Dân tộc khác
Khẩu
15
-
-
15
8
Huyện Tuy Đức
Hộ
2.384
1.632
470
282
8
Huyện Tuy Đức
Khẩu
9.344
7.149
1.430
765
- Dân tộc Kinh
Hộ
415
269
63
83
- Dân tộc Kinh
Khẩu
1.359
915
195
249
- Dân tộc Tày
Hộ
255
192
22
41
- Dân tộc Tày
Khẩu
946
773
63
110
- Dân tộc Nùng
Hộ
61
34
7
20
- Dân tộc Nùng
Khẩu
249
184
13
52
- Dân tộc Thái
Hộ
57
55
1
1
- Dân tộc Thái
Khẩu
312
306
3
3
- Dân tộc Mường
Hộ
62
58
1
3
- Dân tộc Mường
Khẩu
332
322
3
7
- Dân tộc Dao
Hộ
266
204
35
27
- Dân tộc Dao
Khẩu
1.009
878
76
55
- Dân tộc Mông
Hộ
1.181
752
324
105
- Dân tộc Mông
Khẩu
4.906
3.597
1.026
283
- Dân tộc Khác
Hộ
87
68
17
2
- Dân tộc Khác
Khẩu
231
174
51
6

4 / 4


PHỤ BIỂU SỐ 02: TỔNG HỢP KẾT QUẢ BỐ TRÍ, SẮP XẾP DÂN DI CƯ TỰ DO VÀO ĐIỂM DÂN CƯ THEO QUY HOẠCH, GIAI ĐOẠN 2005 - 2021 TỈNH ĐẮK NÔNG


TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Tập trung
Tập trung
Xen ghép
Xen ghép
Ổn định
tại chỗ
Ổn định
tại chỗ
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
*
TOÀN TỈNH
7.047
30.063
4.935
20.078
489
2.115
0
0
4.496
18.961
1
Dự án đã hoàn thành
3.180
13.756
3.130
12.758
489
2.115
0
0
2.691
11.641
2
Dự án đag triển khai
3.867
16.307
1.805
7.320
0
0
0
0
1.805
7.320
3
Dự án đã có quyết định phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện(Dự án chuyển tiếp)
*
Chi ti ế t các huy n nh ư sau:
I
Huyện Đắk G'long
3.424
9.305
2.166
8.527
0
0
0
0
2.166
9.305
1
Dự án hoàn thành
2.166
9.305
2.166
8.527
0
0
0
0
2.166
9.305
-
Dự án phát triển sản xuất, ổn định đời sống và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân DCTD huyện Đắk G'long
1.983
8.527
1.983
8.527
1.983
8.527
-
Dự án quy hoạch ổn định dân DCTD khu vực Trảng Ba, xã Đắk Ha, huyệnĐắk Glong
183
778
183
183
778
2
Dự án dang dở đang triển khai
1.258
5.284
929
3.902
0
0
0
0
929
3.902
-
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và Đắk R măng, huyện Đắk Glong
1.258
5.284
929
3.902
929
3.902
II
Huyện Cư Jút
238
1.028
238
1.028
238
1.028
0
0
0
0
1
Dự án đã hoàn thành
238
1.028
238
1.028
238
1.028
0
0
0
0

1/4


TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Tập trung
Tập trung
Xen ghép
Xen ghép
Ổn định
tại chỗ
Ổn định
tại chỗ
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
-
Dự án DCTD khu vực Cồn Dầu, xã Ea Pô, huyện Cư Jút
238
1.028
238
1.028
238
1.028
2
Dự án đang triển khai
III
Huyện Krông Nô
854
3.659
527
2.347
52
231
0
0
475
2.116
1
Dự án hoàn thành
527
2.347
527
2.347
52
231
0
0
475
2.116
-
DA ổn định dân DCTD xã Tân Thành, huyện Krông Nô
527
2.347
527
2.347
52
231
475
2.116
2
Dự án dang dở đang triển khai
327
1.312
-
Dự án trọng điểm ổn định DCTD xãQuảng Phú, huyện Krông Nô
327
1.312
IV
Huyện Tuy Đức
2.609
11.023
876
3.418
0
0
0
0
876
3.418
1
Dự đang triển khai
2.609
11.023
876
3.418
0
0
0
0
876
3.418
-
Dự án ổn định dân DTCD Thôn 7, xãQuảng Tân, huyện Tuy Đức.
876
3.418
876
3.418
876
3.418
Dự án cấp bách sắp xếp ổn định dân di cư tự do, ổn định an ninh chính trị khu vực biên giới xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
1.233
5.055
1.233
5.055
1.233
5.055
Dự án ổn định dân DCTD TK 1541 xãĐăk Ngo, huyện Tuy Đức
500
2.550
500
2.550
500
2.550

2/4


TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Tập trung
Tập trung
Xen ghép
Xen ghép
Ổn định
tại chỗ
Ổn định
tại chỗ
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
V
Huyện Đắk Mil
2.010
9.229
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
2
Dự án dang dở đang triển khai
2.010
9.229
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Dót huyện Đắk Mil
1.665
7.800
1.665
7.800
1.665
7.800
Dự án quy hoạch ổn định dân di cư tựdo tại 03 thôn: Tân Lập, Bắc Sơn, TânĐịnh, xã Đắk Gằn, huyện Đắk Mil
345
1.429
345
1.429
345
1.429
VI
Thành phố Gia Nghĩa
264
926
264
926
0
0
0
0
264
926
1
Dự án hoàn thành
0
2
Dự án đang triển khai
264
926
264
926
0
0
0
0
264
926
Dự án ổn định dân di cư tự xã Quảng Thành, thị xã Gia Nghĩa
264
926
264
926
264
926
VII
Huyện Đắk R'Lấp
159
562
159
562
0
0
0
0
159
562
1
Dự án hoàn thành
0

3/4


TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
Kết quả bố trí ổn định dân di cư tự do, giai đoạn 2005 - 2021
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng số dân di cư tự do cần bố trí, sắp
xếp theo dự án được duyệt
Tổng cộng
Tổng cộng
Tập trung
Tập trung
Xen ghép
Xen ghép
Ổn định
tại chỗ
Ổn định
tại chỗ
TT
Địa phương và tên dự án bố trí dân di cư tự do
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
Hộ
Khẩu
2
Dự án đang triển khai
159
562
159
562
0
0
0
0
159
562
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer,Đắk R'lấp
159
562
159
562
159
562
VIII
Huyện Đắk Song
249
1.076
199
856
199
856
0
0
50
220
1
Dự án hoàn thành
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do khu vực biên giới xã Thuận Hà, huyện Đăk Song, tỉnh Đắk Nông
249
1.076
199
856
199
856
50
220

4/4


PHỤ BIỂU SỐ 03: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO 2005- 2021
Đơn vị tính: triệu đồng

STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
TỔNG SỐ
939.032
936.829
2.203
7.047
626.715
625.545
1.170
168.744
157.744
11.000
I
DỰ ÁN HOÀN THÀNH VÀ
KẾT THÚC TRONG NĂM 2021
684.012
681.809
2.203
4.269
566.769
566.769
-
1
Dự án phát triển sản xuất, ổn định đời sống và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân DCTD huyện Đắk G'long
QĐ số 1410/QĐ-
UBND, ngày
25/10/2007, 838/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND tỉnh Đắk
Nông
53.468
53.468
-
34
45.987
45.987
-
-
-
-
- Giao thông
km
30
30.600
30.600
30
35.907
35.907
- Thuỷ lợi
ct
1
10.000
10.000
1
5.000
5.000
- Cấp nước sinh hoạt
ct
1
1.000
1.000
-
- Điện sinh hoạt
ct
-
-
- Trường học
ct
4
8.765
8.765
3
5.080
5.080
- San lấp mặt bằng
ha
54
2.555
2.555
-
- Chi phí khác
548
548
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
1.983
1.983
2
Dự án quy hoạch ổn định dân DCTD khu vực Trảng Ba, xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong
QĐ số 1613/QĐ-
UBND, ngày
22/12/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông
15.936
15.936
13.605
13.605
- Giao thông
km
7,2
10.571
10.571
- Thuỷ lợi
ct
- Cấp nước sinh hoạt
ct
- Điện sinh hoạt
ct
- Trường học
ct
1
1
3.034
3.034
- San lấp mặt bằng
ha
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
183
183

Page 1


STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
3
Dự án DCTD khu vực Cồn Dầu, xã Ea Pô, huyện Cư Jút
QĐ số 1755/QĐ-
UBND, ngày
21/11/2005 của UBND tỉnh Đắk Nông
10.933
8.730
2.203
6.656
6.656
- Giao thông
km
11,7
5.910
5.910
5
4.226
4.226
- Thuỷ lợi
ct
-
- Cấp nước sinh hoạt
ct
1
400
400
-
- Điện sinh hoạt
ct
1
630
630
-
- Trường học
ct
2
1.249
1.249
2
1.630
1.630
- San lấp mặt bằng
ha
20
164
164
20
800
800
- Chi phí khác
2.580
377
2.203
-
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
238
238
4
DA ổn định dân DCTD xã Tân Thành, huyện Krông Nô
QĐ số 394/QĐ-
UBND, ngày
28/03/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông
13.037
13.037
-
9.228
9.228
-
-
-
- Giao thông
km
10,5
5.250
5.250
9,7
9.228
9.228
- Thuỷ lợi
ct
-
-
- Cấp nước sinh hoạt
ct
-
-
- Điện sinh hoạt
ct
-
-
- Trường học
ct
4
2.470
2.470
-
- San lấp mặt bằng
ha
33
231
231
-
- Công trình khác và chi phí khác
5.086
5.086
-
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
527
527
5
Dự án ổn định dân DCTD TK 1541 xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức
QĐ số 354/QĐ-UBND 11/3/2009, 1156/QĐ-UBND ngày
23/8/2011, 1239/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND tỉnh Đắk
Nông
181.396
181.396
169.538
169.538
- Giao thông
km
27,97
7.320
7.320
27,97
14.796
14.796

Page 2


STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
- Thuỷ lợi
ct
4,00
102.774
102.774
4,00
106.242
106.242
- Cấp nước sinh hoạt
ct
2,00
2.100
2.100
2,00
6.261
6.261
- Điện sinh hoạt
ct
2,00
3.984
3.984
2,00
5.772
5.772
- Trường học
CT
1,00
6.257
6.257
1,00
10.195
10.195
- San lấp mặt bằng
ha
32,00
7.900
7.900
32,00
9.677
9.677
- khai hoang đất sản xuất
ha
600,00
3.000
3.000
500,00
0
- Chi phí dự phòng và chi phí khác
48.061
48.061
16.595
16.595
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
500,00
500
6
Dự án cấp bách sắp xếp ổn định dân di cư tự do, ổn định an ninh chính trị khu vực biên giới xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo,
huyện Tuy Đức (giai đoạn 1)
QĐ số 1717/QĐ-
UBND, ngày
31/10/2017; 1461/QĐ-UBND ngày
17/9/2018, 1257/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh Đắk
Nông
182.000
182.000
131.500
131.500
- Giao thông
km
22,00
78.687
78.687
17,33
90.731,11
90.731
- Thuỷ lợi
ct
0
0,00
0
- Cấp nước sinh hoạt
ct
3,00
4.940
4.940
0,00
0
- Điện sinh hoạt
ct
1,00
22.191
22.191
1,00
10.721,72
10.722
- Trường học
ct
2,00
10.743
10.743
0,00
0
- San lấp mặt bằng
ha
50,00
22.813
22.813
0,00
0
- Chi phí QLDA và chi phí khác
42.625
42.625
30.047,17
30.047
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
1.233
7
Dự án ổn định dân di cư tự xã Quảng Thành, thị xã Gia Nghĩa
QĐ số 1547/QĐ-
UBND, ngày
6/10/2011, QĐ
1572/QĐ-UBND,
20/10/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông
122.213
122.213
95.000
95.000
- Giao thông
km
18,60
18,60
- Thuỷ lợi
ct

Page 3


STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
- Cấp nước sinh hoạt
ct
- Điện sinh hoạt
ct
1
- Trường học
ct
2
2
- Nhà sinh hoạt cộng đồng
ct
1
1
- San lấp mặt bằng
ha
2,80
- Chi phí khác
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
264,00
264
8
Dự án quy hoạch ổn định dân di cư tự do tại 03 thôn: Tân Lập, Bắc Sơn, Tân Định, xã Đắk
Gằn, huyện Đắk Mil
QĐ số 1129/QĐ-
UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh Đắk
Nông
15.822
15.822
7.000
7.000
- Giao thông
km
11
6.620
6.620
3
7.000
7.000
- Thuỷ lợi
ct
1
1.000
1.000
- Cấp nước sinh hoạt
ct
1
421
421
- Điện sinh hoạt
ct
- Trường học
ct
1
1.488
1.488
- San lấp mặt bằng
ha
- Chi phí khác
6.293
6.293
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
345
345
9
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Thuận Hà, huyện Đắk Song
QĐ số 1384/QĐ-
UBND, 8/9/2010,
451/QĐ-UBND ngày 25/3/2014, 915/QĐ-
UBND ngày 25/6/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông
89.207
89.207
88.255
88.255
- Giao thông
km
13,49
29.071
29.071
13,49
26.929
26.929
- Thuỷ lợi
ct
1
43.175
43.175
1
44.070
44.070
- Cấp nước sinh hoạt
ct
0
- Điện sinh hoạt
ct
1
3.300
3.300
1
2.321
2.321
- Trường học
ct
1
2.817
2.817
1
2.817
2.817
- San lấp mặt bằng
ha
22
10.844
10.844
22
9.243
9.243
- Chi phí khác
0
2.875
2.875

Page 4


STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
249
229
II
DỰ ÁN ĐANG ĐẦU TƯ DỞ DANG
3.027
255.020
255.020
2.778
59.946
58.776
1.170
168.744
157.744
11.000
1
Dự án ổn định dân DTCD Thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức.
QĐ số 395/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của
UBND tỉnh Đắk Nông
30.477
30.477
19.031
19.031
11.000
11.000
- Giao thông
km
27
16.353
12
19.031
19.031
11.000
11.000
- Thuỷ lợi
ct
1
1.200
- Cấp nước sinh hoạt
ct
1
54
- Trường học
ct
3
3.479
- Điện sinh hoạt
ct
1
2.035
- San lấp mặt bằng
ha
94
282
- Chi phí khác
6.198
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
876
876
876
2
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
QĐ số 1737/QĐ-
UBND, ngày
29/10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông
56.105
56.105
20.915
19.745
1.170
10.000
10.000
- Giao thông
km
18
24.683
24.683
12
20.915
19.745
1.170
10.000
10.000
- Thuỷ lợi
ct
2
10.660
10.660
- Cấp nước sinh hoạt
ct
1
1.314
1.314
- Điện sinh hoạt
ct
0
- Trường học
ct
2
1.874
1.874
- San lấp mặt bằng
ha
0
- Trụ sở thôn
ct
1
450
450
- Chi phí khác
17.124
17.124
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
159
159
3
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Dót huyện Đắk Mil
QĐ số 1146/QĐ-
UBND, ngày
17/8/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông
73.744
73.744
10.000
10.000
63.744
63.744
- Giao thông
km
17
19.000
19.000
6,65
10.000
10.000

Page 5


STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Lũy kế thực hiện đến hết 25/8/2021
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
Số vốn còn thiếu/nhu cầu vốn
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng
số
Trong đó
Trong đó
STT
Danh mục dự án
ĐVT
Quy

số
hộ/SL CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSH
T
Tổng số
NSTW
vốn khác
Tổng
số
NSTW
NSĐP,
vốn khác
- Thuỷ lợi
ct
1
10.000
10.000
- Cấp nước sinh hoạt
ct
3
4.200
4.200
- Điện sinh hoạt
ct
1
5.540
5.540
- Trường học
ct
2
3.350
3.350
- San lấp mặt bằng
ha
7
14.000
14.000
- Công trình khác và Chi phí khác
17.654
17.654
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
1.665
1.665
4
Dự án trọng điểm ổn định DCTD xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
QĐ số 1452/QĐ-
UBND, ngày
7/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông
94.694
94.694
10.000
10.000
84.000
84.000
- Giao thông
km
21
25.449
25.449
3,4
10.000
10.000
- Thuỷ lợi
ct
0
- Cấp nước sinh hoạt
ct
9.350
9.350
- Điện sinh hoạt
ct
1
0
- Trường học
ct
2
17.492
17.492
- Trạm y tế
ct
1
1.648
1.648
- Nhà văn hóa thôn
ct
1
4.012
4.012
- San lấp mặt bằng
ha
53
961
961
- CT khác và Chi phí khác
35.782
35.782
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
327
78

Page 6


PHỤ BIỂU SỐ 04: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO XEN GHÉP 2005- 2021 Đơn vị tính: triệu đồng


S
T
T
Danh mục dự án
ĐVT
Quy mô số
hộ/SL
CSHT
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư
Kết quả thực hiện
Kết quả thực hiện
Kết quả thực hiện
Kết quả thực hiện
S
T
T
Danh mục dự án
ĐVT
Quy mô số
hộ/SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
Trong đó
Trong đó
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSHT
Tổng số
Trong đó
Trong đó
S
T
T
Danh mục dự án
ĐVT
Quy mô số
hộ/SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt/điều chỉnh
Tổng mức đầu tư
NSTW
Vốn khác
Kết quả số hộ đã ổn
định/CSHT
Tổng số
NSTW
vốn khác
TỔNG SỐ
14.354,6
14.354,6
14.354,6
14.354,6
1
Phương án bố trí sắp xếp dân DCTD xen ghép xã Nam Xuân, huyện Krông Nô
Quyết định số 1196/QĐ- UBND ngày 10/8/2015
5.859,0
5.859,0
5.859,0
5.859,0
- Giao thông
km
2,2
4.550,0
4.550,0
2,2
4.550
4.550,0
- San lấp mặt bằng
ha
3
300
300
3
300
300
- Hỗ trợ ổn định đời sống
760
760
760
760
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
76
76
- Chi phí khác
249
249
249
249
2
Phương án bố trí sắp xếp dân DCTD xen ghép xã Nâm Nung, huyện Krông Nô
Quyết định 1249/QĐ- UBND ngày 14/8/2018
6.523,2
6.523,2
6.523,2
6.523,2
- Giao thông
km
3
5.400
5.400
3
5.400
5.400
- San lấp mặt bằng
ha
5
0
5
0
- Hỗ trợ ổn định đời sống
1.080
1.080
1.080
1.080
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
108
0
108
0
- Chi phí khác
43
43,2
43
43,2
3
Phương án bố trí sắp xếp dân DCTD xen ghép thôn Phú Vinh xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
Quyết định 1455/QĐ- UBND ngày 29/8/2019
1.972,4
1.972,4
1.972,4
1.972,4
- Giao thông
km
1,2
1.550
1.550
1.550
1.550
- San lấp mặt bằng
ha
2
0
- Hỗ trợ ổn định đời sống
0
- Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
31
310
310
310
310
- Chi phí khác
112,4
112,4
112,4
112,4

PHỤ BIỂU SỐ 05: TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIAO ĐẤT CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TỈNH ĐẮK NÔNG


STT
Danh mục dự án
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Tổng cộng
Tổng cộng
Đất ở
Đất ở
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất khác
Đất khác
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
*
TOÀN TỈNH
6.383
4.718
239
4.510
0
19
699
532
699
32
552
502
0
0
0
0
1
Dự án đã hoàn thành
1.014
417
24
374
0
19
199
12
199
12
52
2
0
0
0
0
2
Dự án đang triển khai
5.369
4.301
215
4.136
0
0
500
520
500
20
500
500
0
0
0
0
*
Chi ti ế t các huy n nh ư sau:
I
Huyện Đắk G'Long
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Dự án phát triển sản xuất, ổn định đời sống và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân DCTD huyện Đắk G'long
Dự án quy hoạch ổn định dân DCTD khu vực Trảng Ba, xã Đắk Ha, huyện Đắk Glong
II
Huyện Cư Jút
238
10
10
0
0
0
0
0
0
0
52
2
0
0
0
0
1
Dự án đã hoàn thành
238
10
10
0
0
0
0
0
0
0
52
2
0
0
0
0
Dự án DCTD khu vực Cồn Dầu, xã Ea Pô, huyện Cư Jút
238
9,52
10
52
2,1
2
Dự án dang dở đang triển khai
III
III Huyện Krông Nô
854
340
13
327
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Dự án đã hoàn thành
527
DA ổn định dân DCTD xã Tân Thành, huyện Krông Nô
0
0
0
2
Dự án dang dở đang triển khai
327
340
13
327

1/3


STT
Danh mục dự án
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Tổng cộng
Tổng cộng
Đất ở
Đất ở
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất khác
Đất khác
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Dự án trọng điểm ổn định DCTD xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
327
340,1
13,08
327
III
III Huyện Tuy Đức
2.609
1.431
104
1.376
0
0
500
520
500
20
500
500
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
0
2
Dự án dang dở đang triển khai
2.609
1.431
104
1.376
0
0
500
520
500
20
500
500
0
0
0
0
Dự án ổn định dân DTCD Thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức.
876
911,04
35,04
876
Dự án cấp bách sắp xếp ổn định dân di cư tự do, ổn định an ninh chính trị khu vực biên giới xã Quảng Trực và xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
1.233
49,32
Dự án ổn định dân DCTD TK 1541 xã Đăk Ngo, huyện Tuy Đức
500
520
20
500
500
520
500
20
500
500
IV
IV Huyện Đắk Mil
1
Dự án hoàn thành
2
Dự án dang dở đang triển khai
2.010
2.090
80
2.010
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Dót huyện Đắk Mil
1.665
1.731,60
66,60
1.665
Dự án quy hoạch ổn định dân di cư tự do tại 03 thôn: Tân Lập, Bắc Sơn, Tân Định, xã Đắk Gằn, huyện Đắk Mil
345
358,80
13,80
345

2/3


STT
Danh mục dự án
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Theo Dự án được duyệt
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
Lũy kế Kết quả giao đất đến năm 2021
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Tổng cộng
Tổng cộng
Đất ở
Đất ở
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất khác
Đất khác
STT
Danh mục dự án
Tổng số hộ phải giao đất (hộ)
Tổng diện tích đất
phải giao (ha)
Đất ở (ha)
Đất sản xuất
nông
nghiệp
(ha)
Đất
lâm
nghiệp (ha)
Đất khác (ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ (Hộ)
Diện tích
(ha)
V
Thành phố Gia Nghĩa
264
275
11
264
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
0
2
Dự án đang triển khai
264
275
11
264
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Dự án ổn định dân di cư tự xã Quảng Thành, thị xã Gia Nghĩa
264
274,56
10,56
264,0
VI
VI Huyện Đắk R'Lấp
159
165
6
159
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
2
Dự án dang dở đang triển khai
159
165,4
6,4
159,0
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
165,4
6,36
159
VII
VII Huyện Đắk Song
249
407
15
374
0
19
199
12
199
12
0
0
0
0
0
0
1
Dự án hoàn thành
249
407
15
374
0
19
199
12
199
12
0
0
0
0
0
0
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do khu vực biên giới xã Thuận Hà, huyện Đăk Song, tỉnh Đắk Nông
249
407,12
14,94
374
18,68
199
11,94
199
11,94

3/3


PHỤ BIỂU SỐ 06: TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, LÂM NGHIỆP CỦA CÁC HỘ DÂN DI CƯ TỰ DO TỈNH ĐẮK NÔNG


STT
Hang mục
ĐVT
Phân loại theo đối tượng dân di cư tự do
Phân loại theo đối tượng dân di cư tự do
Phân loại theo đối tượng dân di cư tự do
STT
Hang mục
ĐVT
Hộ đã được bố trí vào các điểm dân cư theo dự án
Hộ tự ổn định cuộc sống
Hộ đang sinh sống phân tán tại các địa phương,
chưa được bố trí vào điểm dân cư (nếu có)
1
Đất ở
m2/hộ
400-600
500-600
300 - 400
2
Đất vườn
m2/hộ
400 -500
400 -500
200 -300
3
Bình quân đất sản xuất NN/hộ
Ha/hộ
1 - 1,2
1,5-2
0,7 - 1,2
4
Bình quân đất lâm nghiệp
Ha/hộ
0,2-0,7
0,5 - 1
5
Số hộ thiếu đất ở
Hộ
6
Số hộ thiếu đất sản xuất nông nghiệp
Hộ
7
Số hộ được hưởng chính sách lâm nghiệp
Hộ
8
Diện tích quy hoạch là rừng nhưng thực tế không còn rừng (nếu có)
Ha

PHỤ BIỂU SỐ 07: TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG CÓ DÂN DI CƯ TỰ DO ĐẾN TỈNH ĐẮK NÔNG


STT
Tên huyện có dân di cư tự do đến
Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn (%)
Tỷ lệ hộ
dùng điện lưới quốc gia (%)
Tỷ lệ hộ
được dùng nước hợp VS, nước sạch (%)
Tỷ lệ trẻ
em trong độ tuổi đi học (%)
Tỷ lệ người lớn không
biết chữ
(%)
Tỷ lệ người dân tham
gia BHYT
(%)
Tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại
(%)
Tỷ lệ hộ có ti vi
(%)
Tỷ lệ hộ có xe
máy (%)
Tỷ lệ hộ nghèo
(%)
Tỷ lệ
hộ có
cận
nghèo (%)
Thu nhập
BQ (tr.đồng/ người/năm)
*
TOÀN TỈNH
67,2
98
93,5
98,3
7,46
88,0
76,2
98,3
97,2
10,52
6,02
47,79
1
Thành phố Gia Nghĩa
100
100
100
99,8
100,00
98,7
98
100
98,6
0
0,65
54,7
2
Huyện Cư Jút
4,2
7,52
44
3
Huyện Krông Nô
6,35
9,63
43,25
4
Huyện Tuy Đức
34,83
9,97
19,5
5
Huyện Đắk Mil
2,29
2,82
43,89
6
Huyện Đắk R'Lấp
3,44
3,81
55,42
7
Huyện Đắk G'Long
40,9
9,68
25,9
8
Huyện Đắk Song
72,5
98,9
93
99,4
7,54
85,15
65,2
98,3
98,5
6,11
6,36
41,6

PHỤ BIỂU SỐ 08: NHU CẦU BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
Địa bàn
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Phân ra theo đối tượng
Hình thức bố trí, sắp xếp
Hình thức bố trí, sắp xếp
Hình thức bố trí, sắp xếp
Hình thức bố trí, sắp xếp
Hình thức bố trí, sắp xếp
Hình thức bố trí, sắp xếp
Ghi chú
(thực hiện theo dự án)
TT
Địa bàn
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Ở vùng đặc biệt khó khăn
Ở vùng đặc biệt khó khăn
Ở phân tán; trong
Quy hoạch 3 loại
rừng; đất thu hồi giao địa phương quản lý
Ở phân tán; trong
Quy hoạch 3 loại
rừng; đất thu hồi giao địa phương quản lý
Ở vùng thiên tai
Ở vùng thiên tai
Ở vùng biên giới
Ở vùng biên giới
Ổn định tại chỗ
Ổn định tại chỗ
Xen ghép
Xen ghép
Tập trung
Tập trung
Ghi chú
(thực hiện theo dự án)
TT
Địa bàn
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Ghi chú
(thực hiện theo dự án)
I
Krông Nô
585
2.433
461
1.821
-
-
124
612
-
-
318
1.183
60
270
207
980
1
Quảng Phú
258
1.109
258
1.109
165
701
40
180
53
228
chuyển tiếp
2
Đắk Nang
173
572
173
572
153
482
20
90
mới
3
Buôn Choah
124
612
124
612
124
612
mới
4
Xã Đắk Drô
30
140
30
140
30
140
mới
II
Đắk Mil
1.665
7.800
-
-
1.665
7.800
-
-
-
-
1.665
7.800
-
-
-
-
1
Đăk N'Drót
1.665
7.800
1.665
7.800
1.665
7.800
chuyển tiếp
III
Cư Jút
997
4.691
997
4.691
-
-
-
-
-
-
887
4.201
110
490
-
-
1
Đắk Drông
490
2.310
490
2.310
440
2.080
50
230
mới
2
Cư Knia
507
2.381
507
2.381
447
2.121
60
260
mới
IV
Đắk Song
305
903
20
86
285
817
-
-
-
-
173
375
-
-
132
528
1
Đắk Môl
132
528
132
528
132
528
mới
2
Trường Xuân
173
375
20
86
153
289
173
375
mới
V
Tuy Đức
1.228
4.782
1.158
4.488
70
294
-
-
-
-
876
3.418
282
1.070
70
294
1
Quảng Tân
876
3.418
876
3.418
876
3.418
chuyển tiếp
2
Đắk Ngo
70
294
-
-
70
294
70
294
chuyển tiếp
3
Đăk R'Tíh
282
1.070
282
1.070
282
1.070
mới
VI
Đắk Glong
511
3.159
-
-
511
3.159
-
-
-
-
454
2.829
57
330
-
-
1
Đắk R'Măng
305
1.917
305
1.917
248
1.587
57
330
mới
2
Quảng Hòa
206
1.242
206
1.242
206
1.242
mới
VII
Đắk R'lấp
159
562
159
562
-
-
-
-
-
-
159
562
-
-
-
-
1
Đăk Wer
159
562
159
562
159
562
chuyển tiếp
Tổng cộng
5.450
24.330
2.795
11.648
2.531
12.070
124
612
-
-
4.532
20.368
509
2.160
409
1.802
-

PHỤ BIỂU SỐ 09: NHU CẦU BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG CHIA THEO TỪNG NĂM


TT
Địa bàn
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
Chia theo từng năm
TT
Địa bàn
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Nhu cầu ổn định dân di cư tự do đến năm 2025
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2025
TT
Địa bàn
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
Hộ
khẩu
TOÀN TỈNH
5.450
24.330
-
-
-
-
1.876
7.895
2.714
12.468
860
3.967
Tập trung
409
1.802
-
-
-
-
250
1.104
122
533
37
165
Xen ghép
509
2.160
-
-
-
-
250
1.023
177
745
82
392
Ổn định tại chỗ
4.532
20.368
-
-
-
-
1.376
5.768
2.415
11.190
741
3.410
1
Krông Nô
585
2.433
-
-
-
-
230
948
180
745
175
740
Tập trung
207
980
110
530
60
285
37
165
Xen ghép
60
270
20
88
20
90
20
92
Ổn định tại chỗ
318
1.183
100
330
100
370
118
483
2
Đắk Mil
1.665
7.800
-
-
-
-
-
-
1.665
7.800
-
-
Tập trung
-
-
Xen ghép
-
-
Ổn định tại chỗ
1.665
7.800
1.665
7.800
3
Cư Jút
997
4.691
-
-
-
-
250
1.170
430
2.015
317
1.506
Tập trung
-
-
Xen ghép
110
490
50
215
30
125
30
150
Ổn định tại chỗ
887
4.201
200
955
400
1.890
287
1.356
4
Đắk Song
305
903
-
-
-
-
120
395
162
458
23
50
Tập trung
132
528
70
280
62
248
Xen ghép
-
-
Ổn định tại chỗ
173
375
50
115
100
210
23
50
5
Tuy Đức
1.228
4.782
-
-
-
-
1.096
4.262
100
370
32
150
Tập trung
70
294
70
294
Xen ghép
282
1.070
150
550
100
370
32
150
Ổn định tại chỗ
876
3.418
876
3.418
6
Đắk Glong
511
3.159
-
-
-
-
180
1.120
177
1.080
154
959
Tập trung
-
-
Xen ghép
57
330
30
170
27
160
Ổn định tại chỗ
454
2.829
150
950
150
920
154
959
7
Đắk R'lấp
159
562
-
-
-
-
-
-
-
-
159
562
Tập trung
-
-
Xen ghép
-
-
Ổn định tại chỗ
159
562
159
562

PHỤ BIỂU SỐ 10: HẠNG MỤC ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
ĐVT
số hộ
số khẩu
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
T
Tổng
5.450
24.330
661.660
523.660
138.000
585.660
501.660
84.000
76.000
22.000
54.000
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
13.183
194.660
181.660
13.000
175.660
175.660
-
19.000
6.000
13.000
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
NQ số 15/NQ-HĐND ngày
23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1452/QĐ-UBND, ngày 7/10/2011 của
UBND tỉnh Đắk Nông
91.000
86.000
5.000
84.000
84.000
-
7.000
2.000
5.000
-
Đường giao thông
km
12
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền điểm dân cư tái lập bon
ha
8
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống cấp nước tập trung
ct
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trường học: phân hiệu trường mầm non, trường tiểu học
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Nhà sinh hoạt cộng đồng
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
NQ số 14/NQ-HĐND ngày
23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1146/QĐ-UBND, ngày 17/8/2011 của
UBND tỉnh
66.744
63.744
3.000
63.744
63.744
-
3.000
-
3.000
-
Xây dựng mới và nâng cấp đường giao thông
km
10
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Xây dựng đập thủy lợi Đắk N'Drót
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Xây dựng phân hiệu trường học
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trụ sở thôn kết hợp nhà trẻ (07 thôn)
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
QĐ số 395/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông
16.416
13.416
3.000
11.416
11.416
-
5.000
2.000
3.000
-
Giao thông
km
10
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trường học
ct
3
-
-
-
-
-
-

TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
ĐVT
số hộ
số khẩu
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
-
Điện sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
876
3418
-
-
-
-
-
-
-
-
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
294
QĐ số 1764/QĐ-UBND
28/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông
8.500
7.500
1.000
6.500
6.500
-
2.000
1.000
1.000
-
Giao thông
km
5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trường học
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Đường dây hạ áp
km
5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San lấp mặt bằng
ha
5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
70
294
-
-
-
-
-
-
-
-
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
QĐ số 1737/QĐ-UBND, ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông
12.000
11.000
1.000
10.000
10.000
-
2.000
1.000
1.000
-
Giao thông
km
6
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Số hộ đã bố trí ổn định
hộ
159
562
-
-
-
-
-
-
-
-
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
11.147
467.000
342.000
125.000
410.000
326.000
84.000
57.000
16.000
41.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
Báo cáo số 17/BC-BQL ngày
02/02/2021 của Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
140.000
94.000
46.000
120.000
84.000
36.000
20.000
10.000
10.000
-
Tuyến đường giao thông đối nội, nội vùng dài khoảng 12km, loại đường giao thông nông thôn loại B
km
12
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
3
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trường học
ct
7
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tuyến đường dây trung áp, đường dây hạ áp
km
26
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trạm biến áp
ct
4
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền điểm dân cư và giao thông nội bon
ha
5
-
-
-
-
-
-
-
-
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
Báo cáo số 19/BC-BQL ngày 02/02/2021 của Ban QLDA Các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
85.000
66.000
19.000
80.000
64.000
16.000
5.000
2.000
3.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
9
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-

TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
ĐVT
số hộ
số khẩu
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
-
Trường học
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tuyến đường dây trung áp
km
9
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Đường dây hạ áp
km
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Xây dựng trường mầm non
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
4,5
-
-
-
-
-
-
-
-
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
40.000
36.000
4.000
37.000
35.000
2.000
3.000
1.000
2.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
12
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
5
-
-
-
-
-
-
-
-
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
30.000
27.000
3.000
25.000
25.000
-
5.000
2.000
3.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
9
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
4
-
-
-
-
-
-
-
-
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612
Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/5/2020 của UBND tỉnh Đăk Nông
35.000
31.000
4.000
33.000
30.000
3.000
2.000
1.000
1.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-

TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2021-2025 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
ĐVT
số hộ
số khẩu
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
5
-
-
-
-
-
-
-
-
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
15.000
10.000
5.000
13.000
10.000
3.000
2.000
-
2.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
2
-
-
-
-
-
-
-
-
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.691
97.000
68.000
29.000
82.000
68.000
14.000
15.000
-
15.000
-
'Đầu tư tuyến đường giao thông nông thôn
km
30
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trường học
ct
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Nhà sinh hoạt cộng đồng
ct
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cấp nước sinh hoạt
ct
5
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hệ thống đường điện: đường dây trung áp; đường dây hạ áp; trạm biến áp
ct
2
-
-
-
-
-
-
-
-
-
San nền khu dân cư và đường giao thông nội bộ
ha
20
-
-
-
-
-
-
-
-
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070
25.000
10.000
15.000
20.000
10.000
10.000
5.000
-
5.000
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
474.059
48.108
469.167
434.059
35.108
53.000
40.000
13.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
102.096
93.588
8.508
87.096
83.588
3.508
15.000
10.000
5.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
59.733
48.733
11.000
34.733
28.733
6.000
25.000
20.000
5.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
278.216
278.216
-
278.216
278.216
-
-
-
-

TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó
Trong đó
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
ĐVT
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
ĐVT
số hộ
số khẩu
SL
CSHT
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
53.922
35.522
18.400
40.922
25.522
15.400
13.000
10.000
3.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông ( Hợp phần 1)
Công văn số 6746/UBND-KTTH ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông
28.200
18.000
10.200
28.200
18.000
10.200
-
-
-

5


PHỤ BIỂU SỐ 11: NHU CẦU VỒN ĐẦU TƯ PHÂN THEO NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Tổng cộng
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Tổng cộng
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
(triệu đồng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
(triệu đồng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
TT
DANH MỤC
số hộ
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
T
Tổng
5.450
661.660
575.660
86.000
491.660
32.000
84.000
54.000
585.660
491.660
10.000
84.000
-
76.000
-
22.000
-
54.000
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
194.660
175.660
19.000
175.660
6.000
-
13.000
175.660
175.660
-
-
-
19.000
-
6.000
-
13.000
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
91.000
84.000
7.000
84.000
2.000
-
5.000
84.000
84.000
-
-
-
7.000
2.000
5.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
66.744
63.744
3.000
63.744
-
-
3.000
63.744
63.744
-
-
-
3.000
3.000
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
16.416
11.416
5.000
11.416
2.000
-
3.000
11.416
11.416
-
-
-
5.000
2.000
3.000
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
8.500
6.500
2.000
6.500
1.000
-
1.000
6.500
6.500
-
-
-
2.000
1.000
1.000
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
12.000
10.000
2.000
10.000
1.000
-
1.000
10.000
10.000
-
-
-
2.000
1.000
1.000
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
467.000
400.000
67.000
316.000
26.000
84.000
41.000
410.000
316.000
10.000
84.000
-
57.000
-
16.000
-
41.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
140.000
120.000
20.000
84.000
10.000
36.000
10.000
120.000
84.000
-
36.000
-
20.000
10.000
10.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
85.000
80.000
5.000
64.000
2.000
16.000
3.000
80.000
64.000
-
16.000
-
5.000
2.000
3.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
40.000
37.000
3.000
35.000
1.000
2.000
2.000
37.000
35.000
-
2.000
-
3.000
1.000
2.000
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
30.000
25.000
5.000
25.000
2.000
-
3.000
25.000
25.000
-
-
-
5.000
2.000
3.000
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
35.000
33.000
2.000
30.000
1.000
3.000
1.000
33.000
30.000
-
3.000
-
2.000
1.000
1.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
15.000
13.000
2.000
10.000
-
3.000
2.000
13.000
10.000
-
3.000
-
2.000
2.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
97.000
82.000
15.000
68.000
-
14.000
15.000
82.000
68.000
-
14.000
-
15.000
15.000
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
25.000
10.000
15.000
-
10.000
10.000
5.000
20.000
-
10.000
10.000
-
5.000
5.000

1


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2030
Tổng cộng
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025
Tổng cộng
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2026-2030
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
(triệu đồng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
(triệu đồng)
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
TT
DANH MỤC
số hộ
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
434.059
88.108
434.059
40.000
-
48.108
469.167
434.059
-
-
35.108
53.000
-
40.000
-
13.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
102.096
83.588
18.508
83.588
10.000
-
8.508
87.096
83.588
3.508
15.000
10.000
5.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
59.733
28.733
31.000
28.733
20.000
-
11.000
34.733
28.733
6.000
25.000
20.000
5.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
278.216
278.216
-
278.216
-
-
-
278.216
278.216
-
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
53.922
25.522
28.400
25.522
10.000
-
18.400
40.922
25.522
15.400
13.000
10.000
3.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông (Hợp phần 1)
28.200
18.000
10.200
18.000
-
-
10.200
28.200
18.000
10.200
-

2


PHỤ BIỂU SỐ 12: NHU CẦU VỒN ĐẦU TƯ PHÂN THEO NGUỒN VỐN ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó
Trong đó
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
T
Tổng
5.450
24.330
661.660
523.660
138.000
585.660
501.660
84.000
76.000
22.000
54.000
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
13.183
194.660
181.660
13.000
175.660
175.660
-
19.000
6.000
13.000
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
NQ số 15/NQ-HĐND ngày 23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1452/QĐ-UBND, ngày 7/10/2011 của
UBND tỉnh Đắk Nông
91.000
86.000
5.000
84.000
84.000
-
7.000
2.000
5.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
NQ số 14/NQ-HĐND ngày 23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1146/QĐ-UBND, ngày 17/8/2011 của
UBND tỉnh
66.744
63.744
3.000
63.744
63.744
-
3.000
-
3.000
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
QĐ số 395/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông
16.416
13.416
3.000
11.416
11.416
-
5.000
2.000
3.000
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
294
QĐ số 1764/QĐ-UBND
28/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông
8.500
7.500
1.000
6.500
6.500
-
2.000
1.000
1.000
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
QĐ số 1737/QĐ-UBND, ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông
12.000
11.000
1.000
10.000
10.000
-
2.000
1.000
1.000
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
11.147
467.000
342.000
125.000
410.000
326.000
84.000
57.000
16.000
41.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
Báo cáo số 17/BC-BQL ngày 02/02/2021 của Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
140.000
94.000
46.000
120.000
84.000
36.000
20.000
10.000
10.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
Báo cáo số 19/BC-BQL ngày 02/02/2021 của Ban QLDA Các công trình Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
85.000
66.000
19.000
80.000
64.000
16.000
5.000
2.000
3.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
40.000
36.000
4.000
37.000
35.000
2.000
3.000
1.000
2.000
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
30.000
27.000
3.000
25.000
25.000
-
5.000
2.000
3.000

1


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó
Trong đó
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2021-2025 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
Phân kỳ vốn đầu tư Giai đoạn 2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612
Báo cáo số 235/BC-UBND ngày
11/5/2020 của UBND tỉnh Đăk Nông
35.000
31.000
4.000
33.000
30.000
3.000
2.000
1.000
1.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
15.000
10.000
5.000
13.000
10.000
3.000
2.000
-
2.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.691
97.000
68.000
29.000
82.000
68.000
14.000
15.000
-
15.000
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070
25.000
10.000
15.000
20.000
10.000
10.000
5.000
-
5.000
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
474.059
48.108
469.167
434.059
35.108
53.000
40.000
13.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
102.096
93.588
8.508
87.096
83.588
3.508
15.000
10.000
5.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
59.733
48.733
11.000
34.733
28.733
6.000
25.000
20.000
5.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
278.216
278.216
-
278.216
278.216
-
-
-
-
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
53.922
35.522
18.400
40.922
25.522
15.400
13.000
10.000
3.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông ( Hợp phần 1)
Công văn số 6746/UBND-KTTH ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông
28.200
18.000
10.200
28.200
18.000
10.200
-
-
-

2


PHỤ BIỂU SỐ 13: PHÂN KỲ NGUÔN VỐN ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Trong đó:
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Trong đó:
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
T
Tổng
5.450
24.330
661.660
575.660
86.000
585.660
575.660
10.000
76.000
-
76.000
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
13.183
194.660
175.660
19.000
175.660
175.660
-
19.000
-
19.000
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
NQ số 15/NQ-HĐND ngày
23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1452/QĐ-UBND, ngày 7/10/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông
91.000
84.000
7.000
84.000
84.000
-
7.000
-
7.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
NQ số 14/NQ-HĐND ngày
23/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; QĐ số 1146/QĐ-UBND, ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh
66.744
63.744
3.000
63.744
63.744
-
3.000
-
3.000
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
QĐ số 395/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của UBND tỉnh Đắk Nông
16.416
11.416
5.000
11.416
11.416
-
5.000
-
5.000
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
294
QĐ số 1764/QĐ-UBND
28/11/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông
8.500
6.500
2.000
6.500
6.500
-
2.000
-
2.000
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
QĐ số 1737/QĐ-UBND, ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông
12.000
10.000
2.000
10.000
10.000
-
2.000
-
2.000
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
11.147
467.000
400.000
67.000
410.000
400.000
10.000
57.000
-
57.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
Báo cáo số 17/BC-BQL ngày
02/02/2021 của Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
140.000
120.000
20.000
120.000
120.000
-
20.000
-
20.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
Báo cáo số 19/BC-BQL ngày 02/02/2021 của Ban QLDA Các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
85.000
80.000
5.000
80.000
80.000
-
5.000
-
5.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
40.000
37.000
3.000
37.000
37.000
-
3.000
-
3.000
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
30.000
25.000
5.000
25.000
25.000
-
5.000
-
5.000

1


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Trong đó:
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn (Triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Trong đó:
Trong đó:
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
Giai đoạn 2026-2030
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Số QĐ, ngày, tháng năm phê duyệt
Tổng mức đầu tư
(triệu đồng)
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn SNKT
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612
Báo cáo số 235/BC-UBND ngày 11/5/2020 của UBND tỉnh Đăk Nông
35.000
33.000
2.000
33.000
33.000
-
2.000
-
2.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
15.000
13.000
2.000
13.000
13.000
-
2.000
-
2.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.691
97.000
82.000
15.000
82.000
82.000
-
15.000
-
15.000
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070
25.000
10.000
15.000
20.000
10.000
10.000
5.000
-
5.000
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
434.059
88.108
469.167
434.059
35.108
53.000
-
53.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
102.096
83.588
18.508
87.096
83.588
3.508
15.000
-
15.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
59.733
28.733
31.000
34.733
28.733
6.000
25.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
278.216
278.216
-
278.216
278.216
-
-
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
QĐ số 1080/QĐ-UBND ngày 30/06/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông
53.922
25.522
28.400
40.922
25.522
15.400
13.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông (Hợp phần 1)
Số 6746/UBND-KTTH ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông
28.200
18.000
10.200
28.200
18.000
10.200
-

2


PHỤ BIỂU SỐ 14: PHÂN KỲ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (PHÂN CHIA THEO TỪNG NĂM)


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2026-
2030
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Tổng cộng
Năm 2022
Năm 2022
Năm 2022
Năm 2022
Tổng cộng
Năm 2023
Năm 2023
Năm 2023
Năm 2023
Tổng cộng
Năm 2024
Năm 2024
Năm 2024
Năm 2024
Tổng cộng
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Năm 2025
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2026-
2030
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Tổng cộng
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân sách TW
Ngân sách TW
NSĐP và vốn khác
NSĐP và vốn khác
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2026-
2030
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Tổng cộng
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Vốn ĐTPT
Vốn
SNKT
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2026-
2030
T
Tổng
5.450
24.330
661.660
585.660
-
-
-
-
-
129.500
118.500
-
11.000
-
217.000
190.000
-
27.000
-
239.160
183.160
10.000
46.000
-
-
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
13.183
194.660
175.660
-
-
-
-
-
58.500
58.500
-
-
-
63.000
63.000
-
-
-
54.160
54.160
-
-
-
-
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
91.000
84.000
-
30.000
30.000
30.000
30.000
24.000
24.000
-
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
66.744
63.744
-
20.000
20.000
20.000
20.000
23.744
23.744
-
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
16.416
11.416
-
5.000
5.000
5.000
5.000
1.416
1.416
-
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
294
8.500
6.500
-
3.500
3.500
3.000
3.000
-
-
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
12.000
10.000
-
-
5.000
5.000
5.000
5.000
-
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
11.147
467.000
410.000
-
-
-
-
-
71.000
60.000
-
11.000
-
154.000
127.000
-
27.000
-
185.000
129.000
10.000
46.000
-
-
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
140.000
120.000
-
35.000
30.000
5.000
35.000
30.000
5.000
50.000
24.000
26.000
-
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
85.000
80.000
-
26.000
20.000
6.000
25.000
20.000
5.000
29.000
24.000
5.000
-
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
40.000
37.000
-
5.000
5.000
15.000
15.000
17.000
15.000
2.000
-
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
30.000
25.000
-
-
15.000
15.000
10.000
10.000
-
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612
35.000
33.000
-
-
15.000
12.000
3.000
18.000
18.000
-
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
15.000
13.000
-
-
5.000
5.000
8.000
5.000
3.000
-
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.691
97.000
82.000
-
5.000
5.000
34.000
30.000
4.000
43.000
33.000
10.000
-
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070
25.000
20.000
-
-
10.000
10.000
10.000
10.000
-
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
469.167
131.035
85.028
25.261
17.927
2.819
-
-
-
-
-
25.000
10.000
15.000
-
-
11.200
8.000
3.200
-
-
53.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
102.096
87.096
27.632
24.162
2.322
1.148
-
-
-
15.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
59.733
34.733
39.815
6.181
19.182
14.000
452
-
-
-
25.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
278.216
278.216
52.590
50.079
2.511
-
-
-
-
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
53.922
40.922
10.998
4.606
1.246
2.779
2.367
-
-
-
13.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông (Hợp phần 1)
28.200
28.200
-
-
25.000
10.000
15.000
11.200
8.000
3.200
-

1


PHỤ BIỂU SỐ 15: PHÂN KỲ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (PHÂN CHIA NGUỒN VỐN VÀ ĐẾN TỪNG NĂM)


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Năm 2022
Năm 2022
Tổng cộng
Năm 2023
Năm 2023
Tổng cộng
Năm 2024
Năm 2024
Tổng cộng
Năm 2025
Năm 2025
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
T
Tổng
5.450
24.330
661.660
585.660
-
-
129.500
118.500
11.000
217.000
190.000
27.000
239.160
193.160
46.000
76.000
I
Dự án, phương án đã phê duyệt, chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021-2025
3.028
13.183
194.660
175.660
-
-
58.500
58.500
-
63.000
63.000
-
54.160
54.160
-
19.000
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
1.109
91.000
84.000
30.000
30.000
-
30.000
30.000
-
24.000
24.000
-
7.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
7.800
66.744
63.744
20.000
20.000
-
20.000
20.000
-
23.744
23.744
-
3.000
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
3.418
16.416
11.416
5.000
5.000
-
5.000
5.000
-
1.416
1.416
-
5.000
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo,
huyện Tuy Đức
70
294
8.500
6.500
3.500
3.500
-
3.000
3.000
-
-
-
-
2.000
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
562
12.000
10.000
-
-
-
5.000
5.000
-
5.000
5.000
-
2.000
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
11.147
467.000
410.000
71.000
60.000
11.000
154.000
127.000
27.000
185.000
139.000
46.000
57.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
3.159
140.000
120.000
35.000
30.000
5.000
35.000
30.000
5.000
50.000
24.000
26.000
20.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
528
85.000
80.000
26.000
20.000
6.000
25.000
20.000
5.000
29.000
24.000
5.000
5.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
375
40.000
37.000
5.000
5.000
-
15.000
15.000
-
17.000
15.000
2.000
3.000
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
572
30.000
25.000
-
-
-
15.000
15.000
-
10.000
10.000
-
5.000
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
612
35.000
33.000
-
-
-
15.000
12.000
3.000
18.000
18.000
-
2.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
140
15.000
13.000
-
-
-
5.000
5.000
-
8.000
5.000
3.000
2.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
4.691
97.000
82.000
5.000
5.000
-
34.000
30.000
4.000
43.000
33.000
10.000
15.000

1


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Phân kỳ đầu tư theo từng năm (triệu đồng)
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Năm 2022
Năm 2022
Tổng cộng
Năm 2023
Năm 2023
Tổng cộng
Năm 2024
Năm 2024
Tổng cộng
Năm 2025
Năm 2025
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Tổng cộng
Trong đó
Trong đó
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
số hộ
số khẩu
Tổng mức
đầu tư
(triệu đồng)
Kế hoạch vốn đầu tư giai
đoạn 2021-
2025
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Tổng cộng
Ngân
sách TW
NSĐP và vốn khác
Kế hoạch
vốn đầu tư giai đoạn
2026-2030 (triệu đồng)
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
1.070
25.000
20.000
-
-
-
10.000
-
10.000
10.000
10.000
-
5.000
III
III Dự án kết hợp, lòng ghép
522.167
469.167
110.289
20.746
-
-
-
25.000
25.000
-
11.200
11.200
-
53.000
1
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
102.096
87.096
26.484
1.148
-
-
-
-
-
-
-
-
-
15.000
2
Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản
xuất hàng hóa theo chuỗi giá
59.733
34.733
25.363
14.452
-
-
-
-
-
-
-
-
-
25.000
3
Dự án 4 (Tiểu dự án 1): Đầu tư cơ sở hạ tấng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
278.216
278.216
52.590
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
4
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
53.922
40.922
5.852
5.146
-
-
-
-
-
-
-
-
-
13.000
5
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất vùng đồng bào DTTS vùng Tây Nguyên - tỉnh Đắk Nông (Hợp phần 1)
28.200
28.200
-
-
-
-
-
25.000
25.000
-
11.200
11.200
-
-

2


PHỤ BIỂU SỐ 16: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ỔN ĐỊNH DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn thực hiện (triệu đồng)
Phân chia theo giai đoạn thực hiện (triệu đồng)
TT
DANH MỤC
Quy mô bố trí
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
TT
DANH MỤC
số hộ
Tổng mức
đầu tư (triệu đồng)
Giai đoạn 2021-2025
Giai đoạn 2026-2030
T
Tổng
5.450
661.660
585.660
585.660
I
Dự án, phương án đã phê duyệt,
chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021- 2025
3.028
194.660
175.660
175.660
1
Dự án trọng điểm ổn định dân di cư tự do xã Quảng Phú, huyện Krông Nô
258
91.000
84.000
84.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk N'Drót, huyện Đắk Mil
1.665
66.744
63.744
63.744
3
Dự án ổn định dân di cư tự do thôn 7, xã Quảng Tân, huyện Tuy Đức
876
16.416
11.416
11.416
4
Dự án sắp xếp ổn định dân di cư tự do Tiểu khu 1552, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức
70
8.500
6.500
6.500
5
Dự án ổn định dân di cư tự do Đăk Wer, Đắk R'lấp
159
12.000
10.000
10.000
II
Dự án mới dự kiến thực hiện giai đoạn 2021-2025
2.422
467.000
410.000
410.000
1
Ổn định dân di cư tự do xã Quảng Hòa và xã Đắk R'Măng, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
511
140.000
120.000
120.000
2
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Môl, huyện Đắk Song
132
85.000
80.000
80.000
3
Dự án ổn định dân DCTD thôn 6 xã Trường Xuân, huyện Đắk Song
173
40.000
37.000
37.000
4
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Nang, huyện Krông Nô
173
30.000
25.000
25.000
5
Dự án ổn định dân DCTD vùng ngập lụt xã Buôn Choah, huyên Krông Nô
124
35.000
33.000
33.000
6
Dự án ổn định dân di cư tự do xã Đắk Drô, huyên Krông Nô
30
15.000
13.000
13.000
7
Dự án ổn định dân DCTD xã Đắk Đrông và Cư Knia, huyên Cư Jút
997
97.000
82.000
82.000
8
Phương án bố trí xen ghép dân Dân di cư tự do xã Đăk R’Tíh, huyện Tuy Đức
282
25.000
20.000
20.000

1


PHỤ BIỂU SỐ 17: MỘT SỐ CHỈ TIÊU DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC TẠI CÁC DỰ ÁN BỐ TRÍ DÂN DI CƯ TỰ DO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


STT
Danh mục
ĐVT
Bình quân giai đoạn 2021-2025
Bình quân giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
CHỈ TIÊU
1
Diện tích đất ở BQ/hộ
m2/hộ
400-600
400-600
2
Diện tích đất nông nghiệp BQ/hộ
ha/hộ
1-2
1-2
3
Diện tích đất nông nghiệp BQ/khẩu
m2/khẩu
2000-5000
2000-5000
4
Diện tích đất trồng rừng BQ/hộ
ha/hộ
1-3
1-3
5
Tỷ lệ hộ có nước sạch
(%)
80
100
6
Tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt
(%)
90
100
7
Tỷ lệ hộ nghèo
(%)
30
10
8
Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố, bán kiên cố
(%)
80
100
9
Thu nhập BQ/hộ
triệu đồng/hộ
50-70
70-100






























Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1740/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/10/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/10/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Hồ Văn Mười
Phạm viĐắk Nông
Trích yếuNăm 2022 về Đề án ổn định dân di cư tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.