|
UBND TỈNH SƠN LA Số: 176/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sơn La, ngày 12 tháng 12 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
V/v: Quy định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004.
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ( sửa đổi);
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi và các văn bản hướng dẫn Luật;
Căn cứ Quyết định số: 139/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 9, HĐND tỉnh Khoá XI.
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004.
(Có quy định chi tiết kèm theo ).
Điều 2. UBND các huyện, thị xã căn cử định mức phân bổ ngân sách tại quy định này, căn cứ khả năng Tài chính ngân sách do tăng thu, sắp xếp nhiệm vụ chi và yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương, trình HĐND huyện, thị xã định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004 để làm căn cứ phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị ừấn trực thuộc.
Điều 3. Các ông ( Bà ): Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh, giám đốc Sở Kế hoạch - đầu tư, giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành, các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (Để
- TT HĐND tỉnh báo cáo)
- TT UBND tỉnh
- Ban Kinh tế NS-HĐND tỉnh
- HĐND, UBND các huyện, thị xã
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hà Hùng
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2004
(Kèm theo Quyết định số: 176/2003/QĐ-UB ngày 12/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
_________________________
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Căn cứ xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004:
1. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi ; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 củạ Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi ; các quy định về chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Các quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ cơ bản để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của địa phương. Xác định dân số là tiêu chí cơ bản để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách, nhằm xây dựng một nền tài chính ngân sách nhà nước của dân, do dân và vì nhân dân.
3. Căn cứ nhu cầu chi ngân sách phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của toàn tỉnh và từng huyện, thị xã. Có tính đến các yếu tố đặc thù, mức độ khó khăn về kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng của một số huyện, nhằm đảm bảo công bằng, hợp lý trong phân bổ ngân sách.
4. Căn cứ kết quả thực hiện thu, chi ngân sách của tỉnh và các huyện, thị xã năm 2001, 2002, 2003 và khả năng ngân sách địa phương năm 2004, 2005, 2006.
Điều 2. Tiêu chí xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004:
1. Tiêu chí cơ bản:
- Xác định tiêu chí cơ bản trong xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004 là Dân số theo số liệu công bố của Cục Thống kê tỉnh .
- Theo quy định tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ dân số được chia làm 4 vùng: Dân số đô thị, dân số đồng bằng, dân số vùng núi thấp-vùng sâu và dân số vùng núi cao-hải đảo. Đối với địa phương chỉ thực hiện chia dân số làm 2 vùng: Dân số vùng núi thấp và dân số vùng núi cao theo các Quyết định số: 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993 ; Quyết định số 33/UB-QĐ ngày 04/6/1993 và Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997 của Uỷ ban Dân tộc và miền núi, Tỉnh Sơn La bao gồm 162 xã núi cao và 39 xã núi thấp.
2. Tiêu chí bổ sung:
Để định mức phân bổ đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chi và phù họp với tình hình thực tiễn của Tỉnh và các huyện, thị xã, đảm bảo công bằng, hợp lý. Định mức phân bổ tính toán thêm một số tiêu chí bổ sung ngoài tiêu chí dân số, bao gồm:
- Dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi.
- Dân số ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ.
- Biên chế, quỹ tiền lương.
- Đối tượng chính sách xã hội.
- Số lượng xã, phân loại xã theo quy định của Nhà nước.
- Đặc điểm địa lý và kinh tế của từng huyện, thị xã.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách 2004:
1- Đảm bảo nguyên tắc dự toán năm 2004 của các cấp ngân sách cao hơn dự toán năm 2003 và đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, đặc biệt là các chương trình kinh tế trọng điểm nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
2- Định mức phân bổ phải đảm bảo đáp ứng được các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Phân bổ phải đảm bảo công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch, hợp lý và có tính đến yếu tố đặc thù của từng huyện, thị xã. Tiêu chí cơ bản để xây dựng định mức phân bổ là dân số, các tiêu chí bổ sung phải đảm bảo cụ thể, dễ tính toán.
3- Các nội dung chi cơ bản phải đảm bảo phân bổ theo dân số, các khoản chi có tính chất đặc thù, chi thực hiện chính sách của địa phương được tính toán theo thực tế công việc và khả năng ngân sách địa phương. Trong định mức phân bổ bao gồm nguồn kinh phí thực hiện tiền lương mới theo Nghị định 03/CP (nguồn làm lương theo từng lĩnh vực và 10% tiết kiệm chi thường xuyên của đơn vị ). Chưa bao gồm ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu, kinh phí thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg, chương trình 135 của Chính phủ và các chính sách đặc thù của Tỉnh.
4- Trong các định mức phân bổ chi ngân sách phải đảm bảo ưu tiên cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, khoa học-công nghệ, sự nghiệp kinh tế, an ninh quốc phòng cao hơn định mức quy định tại Quyết định số 139/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ; định mức phân bổ các khoản chi ngoài các nội dung trên có thể bằng hoặc thấp hơn định mức chung để đảm bảo nguồn cho các khoản tăng chi và trả nợ vốn vay đầu tư các năm trước.
5- Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2004 của tỉnh là chỉ tiêu hướng dẫn và là định mức tối thiểu; Căn cứ khả năng tài chính ngân sách do tăng thu, sắp xếp nhiệm vụ chi và yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương HĐND, UBND huyện, thị xã xây dựng định mức phân bổ dự toán chi ngân sách của huyện, thị xã để làm căn cứ phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn trực thuộc.
6- Định mức phân bổ phải đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách không vượt quá tổng thu ngân sách. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004 là cơ sở để tính toán xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định (2004-2006).
CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004:
1- định mức phân bổ dự toán chi sư nghiẽp giáo dục: Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 đến 18 tuổi.
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Chia theo cấp ngân sách
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Vùng núi thấp
500.005
183.695
316.310
Vùng núi cao
708.340
260.230
448.110
- Các huyện có xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ được phân bổ thêm 49.400 đồng/người dân xã 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi/năm .
- Trên cơ sở định mức trên, nếu mức chi ngoài lương nhỏ hơn 10% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 10%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 90%, chi ngoài lương tối thiểu 10%.
- Sau khi phân bổ theo định mức; tính toán theo cơ cấu chi lương và chi khác; bổ sung theo dân số xã Chương trình 135 nêu trên, trường hợp huyện, thị xã nào dự toán chi thấp hơn năm 2003, được bù phần chênh lệch, để đảm bảo dự toán cao hơn năm 2003 ( Tối thiểu 3% ngoài các khoản lương và phụ cấp lương ).
- Trong định mức phân bổ chi ngân sách của các huyện, thị xã chưa bao gồm các khoản: Sách giáo khoa, giấy vở học sinh, thiết bị giảng dạy và học tập ; kinh phí đầu tư xây dựng nhà ở giáo viên, lớp học bán trú ; kinh phí thực hiện nhiệm vụ của toàn ngành... đã bố trí chi ở ngân sách tỉnh. Đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lượng và các khoản đóng góp theo lương của toàn ngành giáo dục đạt 85%, chi ngoài lương 15% theo quy định tại Quyết định 139 của Thủ tướng Chính phủ.
- Định mức phân bổ nêu trên đã tính toán đủ cho các cấp giáo dục: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
2- định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp dào tao ( Bao gồm cả đào tạo nghề )
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
20.649
18.809
1.840
Dân số vùng núi cao
25.410
23.150
2.260
Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo bao gồm: Các loại hình đào tạo, dạy nghề ( chính quy, tại chức, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác); các cấp đào tạo, dạy nghề ; các lĩnh vực đào tạo ; trung tâm chính trị tỉnh, huyện...
3- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
35.130
17.750
17.380
Dân số vùng núi cao
45.660
23.140
22.520
- Các huyện, thị xã có phòng khám đa khoa khu vực và các trạm xá nằm ở trung tâm cụm xã được phân bổ thêm một phần kinh phí để thực hiện cồng tác khám chữa bệnh. Mức bổ sung cụ thể do HĐND tỉnh quyết định.
- Định mức trên chưa bao gồm kinh phí bổ sung quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, chuyển sang nội dung chi đảm bảo xã hội.
4- Định mức phân bổ dự toán quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Cấp huyện, thị xã
Cấp xã, phường
Vùng núi thấp
62.500
30.240
21.620
10.640
Vùng núi cao
77.000
37.250
26.643
13.107
- Ngoài định mức phân bổ theo chi ngân sách theo dân số nêu trên, phân bổ thêm cho các huyện, thị xã theo số đơn vị hành chính cấp xã, mức cụ thể như sau:
+ Mỗi xã, phường, thị trấn được bổ sung thêm 150 triệu đồng/xã/năm ;
+ Trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo chương trình 135 của Chính phủ bổ sung thêm 70 triệu đồng/xã/năm (tổng mức bổ sung là 220 triệu đồng/xã/năm );
+ Các xã có đường biên giới với nước CHDCND Lào được bổ sung thêm 100 triệu đồng/xã/năm (tổng mức bổ sung là 250 triệu đồng/xã/năm ).
+ Các bản đặc biệt khó khăn thuộc 86 xã Chương trình 135/CP được trợ cấp thêm 30.000 đồng/tháng đối với Bí thư Chi bộ bản, trưởng bản ( ngoài mức quy định tại quyết định số: 431/QĐ-UB ngày 20/02/2002 của UBND tỉnh ) và trợ cấp trưởng các đoàn thể chính trị xã hội bản bằng 1/2 mức trợ cấp của trưởng bản.
- Định mức nêu trên đã bao gồm kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp.
5- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
7.458
5.308
2.150
Dân số vùng núi cao
8.889
6.359
2.530
- Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như: Hỗ trợ kinh phí để tăng cường các đoàn nghệ thuật, các đội xung kích điện ảnh đến phục vụ cho đồng bào dân tộc và công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá đân tộc, kể cả văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể.
- Ngoài định mức phân bổ nêu trên, phân bổ thêm cho các huyện, thị xã kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, mức bổ sung bình quân 01 triệu đồng/bản/năm.
- Các huyện, thị xã có đội văn nghệ bản thường xuyên hoạt động, được phân bổ thêm kinh phí bình quân 01 triệu đồng/đội văn nghệ/năm.
- Trong định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá xã, phường, tổ, bản. Mức hỗ trợ cụ thể cho chương trình này do UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định.
6- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
Theo phân cấp hiện nay của địa phương, hệ thống các đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
5.140
5.140
0
Dân số vùng núi cao
6.400
6.400
0
- Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như: Kinh phí phát thanh bằng tiếng dân tộc, kinh phí đầu tư phát triển truyền hình địa phương...
- Trong phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh truyền hình thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ.
7- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
2.294
1.214
1.080
Dân số vùng núi cao
2.651
1.401
1.250
- Ngoài định mức phân bổ nêu trên, phân bổ thêm kinh phí huấn luyện vận động viên cấp quốc gia, mức bổ sung do UBND tỉnh trình thường trực HĐND tỉnh quyết định.
- Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm kinh phí tổ chức các hội thảo, hội diễn, đại hội thể dục thể thao trong phạm vi toàn tỉnh.
8- Định mức phân bổ dự toán chi an ninh-quốc phòng:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Cấp huyện, thị xã
Cấp xã, phường
Dân số vùng núi thấp
14.627
4.157
2.620
7.850
Dân số vùng núi cao
16.624
4.724
2.975
8.925
Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ đặc thù thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng của toàn tỉnh, kinh phí diễn tập phòng thủ hàng năm, đảm bảo an ninh biên giới...
9- Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội:
Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm
Dân số
Định mức phân bổ năm 2004
Trong đó
Cấp tỉnh
Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp
8.134
6.674
1.460
Dân số vùng núi cao
8.895
7.295
1.600
- Ngân sách tỉnh phân bổ thêm ngoài định mức:
+ Kinh phí để bổ sung quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách ( gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công... ) vào ngày lễ, ngày Tết theo mức phân bổ bình quân 100.000 đồng/đối tượng/năm.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác của tỉnh do HĐND, UBND tỉnh quyết định.
- Ngân sách huyện, thị xã phân bổ thêm ngoài định mức:
+ Trợ cấp cho các đối tượng và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học: Tính toán cụ thể từng đối tượng do huyện, thị xã quản lý.
+ Chi trả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc.
+ Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách ( gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công...) vào ngày lễ, ngày Tết theo mức phân bổ bình quân 100.000 đồng/đối tượng/năm.
10- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế:
- Ngân sách tỉnh:
+ Chi sự nghiệp kinh tế tối thiểu đạt tỷ lệ 12% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương (không bao gồm chi sự nghiệp kinh tế).
+ Phân bổ thêm kinh phí để cùng với các nguồn vốn khác thực hiện chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.
- Ngân sách huyện, thị xã:
+ Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của 10 huyện, thị xã không tính chưong trình 925 tối thiểu đạt tỷ lệ 2% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã (không bao gồm chi sự nghiệp kinh tế). Các huyện, thị xã phải giao chỉ tiêu tăng thu ngân sách để bố trí tăng chi sự nghiệp kinh tế.
+ Định mức nêu trên chưa bao gồm khoản chi từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, chi sự nghiệp kinh tế.
11- Định mức phân bổ dự toán chi su nghiệp khoa hoc công nghê:
Kinh phí chi sự nghiệp khoa học-công nghệ do ngân sách tỉnh đảm bảo. Căn cứ dự toán chi Bộ Tài chính thông báo, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ đảm bảo nguyên tắc cao hơn dự toán trung ương giao.
12- Chi trợ giá chính sách:
Kinh phí chi trợ giá do ngân sách tỉnh đảm bảo. Căn cứ dự toán chi Bộ Tài chính thông báo, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi trợ giá đảm bảo mức chi tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ.
13- Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, kinh phí hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp đón khách quốc tế ; kinh phí khen thưởng đột xuất... Căn cứ khả năng ngân sách, UBND tỉnh tính toán cụ thể trình HĐND tỉnh quyết định, song tối thiểu phải đạt tỷ lệ 0,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh.
14- Định mức phân bổ dự phòng ngân sách:
- Bố trí dự phòng ngân sách ở các cấp ngân sách địa phương để đảm bảo các nhiệm vụ chi đặc thù, các khoản chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán đầu năm, các khoản chi chưa tính toán cụ thể được trong dự toán.
+ Ngân sách cấp tỉnh: Phân bổ tối thiểu bằng 3% tổng chi ngân sách địa phương.
+ Ngân sách huyện, xã: Phân bổ tối thiểu bằng 1% tổng chi ngân sách huyện, xã.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế phân bổ dự phòng ngân sách trong các sự nghiệp và các đơn vị dự toán, mức phân bổ cụ thể do UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định trong phương án giao dự toán ngân sách.
15- Tiết kiêm chi ngân sách:
- Tiết kiệm chi của ngân sách địa phương được phán bổ ở ngân sách cấp tỉnh, chủ yếu để đảm bảo nguồn kinh phí mua sắm phương tiện phục vụ công tác của các đơn vị, huyện, thị trong tỉnh. Mức phân bổ bằng 0,6% so với tổng chi ngân sách địa phương.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế phân bổ tiết kiệm chi ngân sách trong các đơn vị dự toán để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương mới, mức phân bổ cụ thể do UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định trong dự toán chi ngân sách.
16- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:
- Căn cứ dự toán chi đầu tư XDCB Bộ Tài chính thông báo, địa phương thực hiện phân bổ theo số Trung ương giao, đảm bảo mức tăng tối thiểu 7% so dự toán năm 2003.
- Toàn bộ nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất thu từ cá nhân, hộ gia đình phán cấp cho huyện, thị xã thu và được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
17- Định mức chi trả nơ vốn vay:
- Đối với nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước tỉnh: Bố trí nguồn kinh phí trả nợ nguồn vốn vay theo cam kết vay và trả nợ trên khế ước vay vốn từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung hàng năm.
Đối với nguồn vốn vay Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh Phân bổ tối thiểu bằng 1-2% tổng chi ngân sách địa phương để trả nợ nguồn vốn vay theo cam kết vay và trả nợ trên khế ước vay vốn.
18- Định mức bổ sung:
Ngoài các nội dung chi theo định mức phân bổ nêu trên, phân bổ tăng thêm định mức cho các huyện, thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng theo tính chất đặc thù của từng huyện, thị xã:
- Thị xã Sơn La: Để có thêm nguồn kinh phí thực hiện chủ trương nâng, cấp Thị xã lên đô thị loại 3 và lên thành phố trực thuộc tỉnh. Phân bổ thêm 5% tổng chi sự nghiệp kinh tế và chi quản lý hành chính của Thị xã (chưa bao gồm chi từ nguồn thu cấp quyền SD đất).
- Huyện Mai Sơn và Mộc Châu: Để có thêm nguồn kinh phí thực hiện chủ trương nâng cấp thị trấn Mai Sơn và Mộc Châu lên Thị xã. Phân bổ tăng thêm 3% tổng chi sự nghiệp kinh tế và chi quản lý hành chính của huyện ( chưa bao gồm chi từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất).
- Các huyện dọc trục Quốc lộ 6 ( không bao gồm Mai Sơn và Mộc châu ): Bổ sung thêm 3% tổng chi quản lý hành chính của huyện.
- Các huyện: Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sông Mã bổ sung thêm 5% tổng chi quản lý hành chính của huyện.
Điều 5. Các quy định khác: Ngoài định mức phân bổ nêu ừên, căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách, các nguồn bổ sung hỗ trợ thêm của trung ương. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định bổ sung cho từng huyện, thị xã, từng lĩnh vực cụ thể.
CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Điều 6. UBND các huyện, Thị xã, Các ngành, các đơn vị dự toán căn cứ định mức phân bổ theo qui định này lập dự toán ngân sách giai đoạn 2004-2006 của cấp ngân sách và ngành mình.
Điều 7. Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư. cơ quan chủ quản thẩm định dự toán ngân sách các cấp, ngành, trình HĐND cùng cấp quyết định giao dự toán ngân sách cho các cấp, ngành năm 2004.