Quay lại

Quyết định 1771/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1771/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-BTP ngày 28/6/2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 184/TTr-STP ngày 17/7/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 05 thủ tục hành chính (TTHC) cấp xã được chuẩn hóa; 02 TTHC cấp xã bị bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (kèm theo 40 trang phụ lục).

Điều 2. Giao Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các xã, phường

1. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.

2. Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận của UBND cấp xã.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực phổ biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trước đây.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT.UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
QDCB-TTr184-05TT CAPXA-PBGDPL

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Tấn Hòa

PHỤ LỤC


DANH MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-UBND ngày 05 /8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. DANH MỤC TTHC CHUẨN HÓA


STT

Tên TTHC

Mã số TTHC (CSQLQG)

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí (nếu có)

Địa điểm thực hiện

Cơ quan thực hiện

Cách thức thực hiện

Quyết định công bố của Bộ ngành

Trực tiếp

BCCI

Trực tuyến

TTHC CẤP XÃ

I

LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT: 05 TTHC

1

Thủ tục “Công nhận hòa giải viên ở cơ sở”

1.002211

05 ngày làm việc

Không

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

X

X

Một phần

Quyết định số QĐ/0001-BTP ngày 01/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

2

Thủ tục “Công nhận tổ trưởng tổ hòa giải”

2.000950

05 ngày làm việc

Không

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

X

X

Một phần

Quyết định số QĐ/0001-BTP ngày 01/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

3

Thủ tục “Cho thôi làm hòa giải viên ở cơ sở”

2.000930

05 ngày làm việc

Không

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

X

X

Một phần

Quyết định số 2238/QĐ-BTP ngày 06/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

4

Thủ tục “Thanh toán thù lao cho hòa giải viên”

2.002080

05 ngày làm việc

Không

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

X

X

Một phần

Quyết định số QĐ/0001-BTP ngày 01/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

5

Thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải

2.000424

07 ngày làm việc

Không

Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

X

X

Một phần

Quyết định số 1845/QĐ-BTP ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp


B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ: 02 TTHC


STT

Tên TTHC

Mã số TTHC (CSQLQG)

Văn bản quy định TTHC bãi bỏ hoặc hủy bỏ

TTHC CẤP XÃ

I

LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT: 02 TTHC

1

Thủ tục công nhận tuyên truyền viên pháp luật

2.001457

Quyết định số 1980/QĐ-BTP ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố TTHC bị bãi bỏ trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

2

Thủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật

2.001449


PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ I. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT: 05 TTHC


1. Thủ tục “Công nhận hòa giải viên ở cơ sở” - 1.002211 a) Trình tự thực hiện


Trường hợp kết quả bầu hòa giải viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 8 của Luật hòa giải ở cơ sở, Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.


Bước 1: Nộp hồ sơ


- Người có yêu cầu thực hiện TTHC nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: lập phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.


+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: từ chối tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.


- Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.


Bước 2: Giải quyết hồ sơ (05 ngày)


- Công chức tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).


+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả), chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người có yêu cầu (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua email hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động).


+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức tư pháp dự thảo Quyết định công nhận hòa giải viên ở cơ sở, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người có yêu cầu.


Bước 3: Trả kết quả (15 phút)


Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả cho người nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích (theo yêu cầu).


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)


+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.


+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút


b) Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


STT

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)

01

- Văn bản đề nghị công nhận hòa giải viên.

02

- Biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định công nhận hòa giải viên.


h) Phí, lệ phí: Không có.


i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận hòa giải viên.


m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn sau đây:


- Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;


- Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.


- Người được đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý.


n) Căn cứ pháp lý:


- Luật Hòa giải cơ sở.


- Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 hướng dẫn phối hợp một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:

……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


VỀ KẾT QUẢ BIỂU QUYẾT BẦU HÒA GIẢI VIÊN TẠI CUỘC HỌP ĐẠI DIỆN CÁC HỘ GIA ĐÌNH


Hôm nay, vào……….giờ…………, ngày……..tháng………năm……


Tại:..............................................................................................................................


....


Thôn/tổ dân phố;………………………………………………………………………………tổ chức cuộc họp đại diện các hộ gia đình bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai.


Tổ bầu hòa giải viên gồm các thành viên sau đây:


Ông (Bà):........................................................................................................ - Tổ Trưởng


Ông (Bà):.................................................................................................. - Phó tổ trưởng


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


đã tiến hành xác định kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên.


Tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố:.............................................................


Số lượng đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp: ...............................................................


Kết quả biểu quyết:


Stt

Họ và tên

Số người biểu quyết đồng ý

Tỷ lệ % đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý


Cuộc họp kết thúc vào…….. giờ……… ngày……… tháng…….. năm………..


Biên bản này được đọc công khai tại cuộc họp.


ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. TỔ BẦU HÒA GIẢI VIÊN
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT- CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức bỏ phiếu kín


Xã, phường, thị trấn:
………………………….

Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


KIỂM PHIẾU BẦU HÒA GIẢI VIÊN TẠI CUỘC HỌP ĐẠI DIỆN CÁC HỘ GIA ĐÌNH


Hôm nay, vào……….giờ……….., ngày……..tháng………năm……


Tại:..............................................................................................................................


....


Thôn/tổ dân phố;………………………………………………………………………………tổ chức cuộc họp đại diện các hộ gia đình bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai.


Tổ bầu hòa giải viên gồm các thành viên sau đây:


Ông (Bà):........................................................................................................ - Tổ Trưởng


Ông (Bà):.................................................................................................. - Phó tổ trưởng


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


đã tiến hành kiểm phiếu bầu hòa giải viên với sự có mặt chứng kiến của đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu làm hòa giải viên là ông (bà):………………………, địa chỉ.......................................


.......................................................................................................................................


Tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố:


............................................................


Số lượng đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp:


...............................................................


Kết quả kiểm phiếu bầu hòa giải viên như sau:


- Tổng số phiếu phát ra:


- Tổng số phiếu thu về:


- Số phiếu hợp lệ:


- Số phiếu không hợp lệ:


- Kết quả kiểm phiếu:


Stt

Họ và tên

Số lượng phiếu bầu

Tỷ lệ % đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý


Cuộc họp kết thúc vào…….. giờ……… ngày……… tháng…….. năm………..


Biên bản này được đọc công khai tại cuộc họp.


ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. TỔ BẦU HÒA GIẢI VIÊN
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT- CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu bầu đến hộ gia đình


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


KIỂM PHIẾU LẤY Ý KIẾN CÁC HỘ GIA ĐÌNH VỀ VIỆC BẦU HÒA GIẢI VIÊN


Hôm nay, vào……….giờ……….., ngày……..tháng………năm……


Tại:..............................................................................................................................


....


Tổ bầu hòa giải viên gồm các thành viên sau đây:


Ông (Bà):........................................................................................................ - Tổ Trưởng


Ông (Bà):.................................................................................................. - Phó tổ trưởng


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):......................................................................................................... - Thành viên


đã tiến hành kiểm phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình về việc bầu hòa giải viên với sự có mặt chứng kiến của đại diện hộ gia đình không có thành viên trong danh sách bầu làm hòa giải viên là ông (bà):………………………, địa chỉ


....................................................................................................................................


...


Tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố:


............................................................


Kết quả kiểm phiếu bầu hòa giải viên như sau:


- Tổng số phiếu phát ra:


- Tổng số phiếu thu về:


- Số phiếu hợp lệ:


- Số phiếu không hợp lệ:


- Kết quả kiểm phiếu:


Stt

Họ và tên

Số lượng phiếu bầu

Tỷ lệ % đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý


Cuộc họp kết thúc vào…….. giờ……… ngày……… tháng…….. năm………..


Biên bản này được đọc công khai tại cuộc họp kiểm phiếu


ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. TỔ BẦU HÒA GIẢI VIÊN
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN: Danh sách đề nghị công nhận hòa giải viên


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm….


DANH SÁCH


Đề nghị công nhận hòa giải viên


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn


………………………………………………………………………………………



Căn cứ kết quả bầu hòa giải viên (có biên bản gửi kèm), Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố………………………………………..đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…………………..xem xét, quyết định công nhận hòa giải viên đối với các ông (bà) có tên sau đây:


Stt

Họ và tên

Địa chỉ

Tỷ lệ % đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý


TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)


2. Thủ tục “Công nhận tổ trưởng tổ hòa giải” - 2.000950 a) Trình tự thực hiện


Bước 1: Nộp hồ sơ


- Người có yêu cầu thực hiện TTHC nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: lập phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.


+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: từ chối tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.


- Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.


Bước 2: Giải quyết hồ sơ


- Công chức tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).


+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả), chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người có yêu cầu (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua email hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động).


+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức tư pháp xây dựng dự thảo Quyết định công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người có yêu cầu.


Bước 3: Trả kết quả (15 phút)


Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả trực tiếp cho người nộp hồ sơ (trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả trực tiếp) hoặc chuyển kết quả cho nhân viên bưu điện để trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)


+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.


+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút


b) Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


STT

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)

01

Văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải.

02

Biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết về việc bầu tổ trưởng tổ hòa giải.


* Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận tổ trưởng tổ hòa giải.


h) Phí, lệ phí: Không có.


i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được bầu làm tổ trưởng tổ hòa giải phải là hòa giải viên; phải đạt trên 50% số hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý và là người có số phiếu bầu cao nhất.


l) Căn cứ pháp lý:


- Luật Hòa giải cơ sở.


- Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 hướng dẫn phối hợp một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức biểu quyết công khai


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


VỀ KẾT QUẢ BIỂU QUYẾT BẦU TỔ TRƯỞNG TỔ HÒA GIẢI


Hôm nay, vào………. giờ………, ngày….. tháng…….. năm……


Tại:..............................................................................................................................


....


Tổ hòa giải................................. thôn/tổ dân phố………………………………………………….


tổ chức cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức biểu quyết công khai.


Số lượng hòa giải viên của tổ hòa giải:...............................................................................


Số lượng hòa giải viên tham dự cuộc họp:..........................................................................


Kết quả biểu quyết bầu tổ trưởng tổ hòa giải như sau:.........................................................


Stt

Họ và tên

Số người biểu quyết đồng ý

Tỷ lệ % hòa giải viên

của Tổ hòa giải đồng ý


Cuộc họp kết thúc vào….. giờ….. ngày…. tháng….. năm…….


Biên bản này được đọc công khai tại cuộc họp.


TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN trong trường hợp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức bỏ phiếu kín.


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


BIÊN BẢN


KIỂM PHIẾU BẦU TỔ TRƯỞNG TỔ HÒA GIẢI


Hôm nay, vào……giờ……, ngày….tháng….năm………..


Tại:...............................................................................................................................


Tổ hòa giải ………………………………..thôn/tổ dân phố....................................................


tổ chức cuộc họp bầu tổ trưởng tổ hòa giải bằng hình thức bỏ phiếu kín.


Tổ kiểm phiếu bao gồm các ông (bà) có tên sau đây:


Ông (Bà):..................................................................................................... - Tổ Trưởng


Ông (Bà):..................................................................................................... - Thành viên


Ông (Bà):..................................................................................................... - Thành viên


Số lượng hòa giải viên của tổ hòa giải:............................................................................


Số lượng hòa giải viên tham dự cuộc họp:.......................................................................


Kết quả kiểm phiếu bầu tổ trưởng tổ hòa giải như sau:


- Tổng số phiếu phát ra:


- Tổng số phiếu thu về:


- Số phiếu hợp lệ:


- Số phiếu không hợp lệ:


- Kết quả kiểm phiếu:


Stt

Họ và tên

Số người biểu quyết đồng ý

Tỷ lệ % hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý


Cuộc họp kết thúc vào….. giờ….. ngày...... tháng….. năm……


Biên bản này được đọc công khai tại cuộc họp.


TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. TỔ KIỂM PHIẾU TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)


Văn bản đề nghị công nhận tổ trưởng tổ hòa giải (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN).


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm….


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Công nhận tổ trưởng tổ hòa giải


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn


………………………………………………………………………………………



Căn cứ kết quả bầu tổ trưởng tổ hòa giải (có biên bản gửi kèm), Ban công tác Mặt trận thôn/tổ dân phố……………………………đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn……………..xem xét, quyết định công nhận tổ trưởng tổ hòa giải đối với ông (bà) có tên sau đây:


Stt

Họ và tên

Địa chỉ

Tỷ lệ % hòa giải viên của tổ hòa giải đồng ý


TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC
MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)


3. Thủ tục “Cho thôi làm hòa giải viên ở cơ sở” - 2.000930


a) Trình tự thực hiện:


Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng dân phố làm văn bản đề nghị thôi làm hòa giải viên nộp hồ sơ đến UBND cấp xã.


Bước 1: Nộp hồ sơ


- Người có yêu cầu thực hiện TTHC nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: lập phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.


+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: từ chối tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.


- Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.


Bước 2: Giải quyết hồ sơ (05 ngày)


- Công chức tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).


+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả), chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người có yêu cầu (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua email hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động).


+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức tư pháp xây dựng dự thảo Quyết định cho thôi hòa giải viên, trình Lãnh đạo UBND ký, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người có yêu cầu.


Bước 3: Trả kết quả (15 phút)


Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả trực tiếp cho người nộp hồ sơ (trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả trực tiếp) hoặc chuyển kết quả cho nhân viên bưu điện để trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)


+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.


+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút


b) Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


STT

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)

01

Văn bản đề nghị cho thôi hòa giải viên.

02

Đối với trường hợp thôi làm hòa giải viên theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 11 của Luật hòa giải ở cơ sở, nếu Trưởng ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không đồng ý với đề nghị của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố không thống nhất được với nhau về đề nghị của tổ trưởng tổ hòa giải thì báo cáo về việc thôi làm hòa giải viên.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trưởng ban công tác Mặt trận Tổ quốc cấp xã.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi hòa giải viên.


h) Phí, lệ phí: Không có.


i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cho thôi hòa giải viên.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Việc thôi làm hòa giải viên được thực hiện trong các trường hợp sau đây:


- Theo nguyện vọng của hòa giải viên;


- Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013;


- Vi phạm nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Điều 4 của Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 hoặc không có điều kiện tiếp tục làm hòa giải viên do bị xử lý vi phạm pháp luật.


l) Căn cứ pháp lý:


- Luật Hòa giải cơ sở.


- Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 hướng dẫn phối hợp một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.


Văn bản đề nghị thôi hòa giải viên (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN)


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm….


GIẤY ĐỀ NGHỊ


Về việc thôi làm hòa giải viên


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn


………………………………………………………………………………………


Căn cứ đề nghị của tổ trưởng tổ hòa giải:...........................................................................


.......................................................................................................................................


về việc thôi làm hòa giải viên, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………………………..xem xét, quyết định thôi làm hòa giải viên đối với ông (bà):................................................................


địa chỉ.............................................................................................................................


....................................................................................................................................


...


Lý do thôi làm hòa giải viên:...............................................................................................


.......................................................................................................................................


.......................................................................................................................................


.......................................................................................................................................


TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)


Báo cáo về việc thôi làm hòa giải viên (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN)


Xã, phường, thị trấn:
………………………….
Thôn, tổ dân phố:
……………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…, ngày … tháng … năm….


BÁO CÁO


Về việc thôi làm hòa giải viên


Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn


………………………………………………………………………………………


Ngày……..tháng……năm…….., tổ trưởng tổ hòa giải:............................................


.................................................................................................


đề nghị thôi làm hòa giải viên đối với ông (bà): ..............................................


địa chỉ..........................................................................................................................


....................................................................................................................................


với lý do:...........................................................................................................


....................................................................................................................................


....................................................................................................................................


- Ý kiến của Trưởng ban công tác Mặt trận:


....................................................................................................................................


....................................................................................................................................


- Ý kiến của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố:


....................................................................................................................................


Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.....................


.................................................................... .xem xét, quyết định.


TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)


4. Thủ tục “Thanh toán thù lao cho hòa giải viên” - 2.002080


a) Trình tự thực hiện


Bước 1: Nộp hồ sơ


- Người có yêu cầu thực hiện TTHC nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: lập phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.


+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: từ chối tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.


- Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.


Bước 2: Giải quyết hồ sơ


- Công chức tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).


+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả), chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người có yêu cầu (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua email hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động).


+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức tư pháp trình Lãnh đạo UBND quyết định thanh toán thù lao cho hòa giải viên, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người có yêu cầu.


Bước 3: Trả kết quả (15 phút)


Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trả kết quả trực tiếp cho người nộp hồ sơ (trường hợp người nộp hồ sơ muốn nhận kết quả trực tiếp) hoặc chuyển kết quả cho nhân viên bưu điện để trả kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ theo yêu cầu.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)


+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.


+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút


b) Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


STT

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)

01

- Giấy đề nghị thanh toán thù lao của hòa giải viên có ghi rõ họ, tên, địa chỉ của hòa giải viên; tên, địa chỉ tổ hòa giải; số tiền đề nghị thanh toán; nội dung thanh toán (có danh sách các vụ, việc trong trường hợp đề nghị thanh toán thù lao cho nhiều vụ, việc); chữ ký của hòa giải viên; chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải.

- Xuất trình Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở để đối chiếu khi cần thiết.


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ trưởng tổ hòa giải.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trả thù lao cho hòa giải viên thông qua tổ hòa giải.


h) Phí, lệ phí: Không có.


i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị thanh toán thù lao của hòa giải viên.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Vụ việc được tiến hành hòa giải và đã kết thúc theo quy định tại Điều 23 của Luật hòa giải ở cơ sở.


- Hòa giải viên không vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 của Luật hòa giải ở cơ sở.


l) Căn cứ pháp lý:


- Luật Hòa giải cơ sở.


- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế Tiếp nhận và Trả kết quả, Tiếp nhận và Trả kết quả liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;


- Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/01/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế Tiếp nhận và Trả kết quả, Tiếp nhận và Trả kết quả liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;


- Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT/CP-UBTƯMTTQVN ngày 18/11/2014 hướng dẫn phối hợp một số quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.


5. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải - 2.000424


a) Trình tự thực hiện


Trong trường hợp hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải viên hoặc đại diện gia đình hòa giải viên (trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng) nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến UBND cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải viên.


Bước 1: Nộp hồ sơ


- Người có yêu cầu thực hiện TTHC nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc- tuyen.html.


- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:


+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: lập phiếu biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.


+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: từ chối tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.


- Hồ sơ hợp lệ được chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.


Bước 2: Giải quyết hồ sơ


- Công chức tư pháp thẩm tra hồ sơ (thẩm tra tính thống nhất, hợp lệ của các thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, tài liệu do người yêu cầu nộp, xuất trình hoặc đính kèm).


+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện hoặc không đủ điều kiện giải quyết, phải từ chối thì gửi thông báo về tình trạng hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


+ Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì công chức tư pháp lập Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (trong đó nêu rõ lý do chậm trả kết quả và thời gian hẹn trả kết quả), chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người có yêu cầu (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua email hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động).


+ Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng quy định thì công chức tư pháp trình Lãnh đạo UBND quyết định hỗ trợ, chuyển tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để trả kết quả cho người có yêu cầu.


- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định)


+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.


+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút


b) Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.


- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.


c) Thành phần, số lượng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


STT

Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)

1

Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải. Giấy đề nghị hỗ trợ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hỗ trợ; lý do yêu cầu hỗ trợ;

2

Biên bản xác nhận tình trạng của hòa giải viên bị tai nạn có xác nhận của UBND cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

3

Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

4

Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp), bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của hòa giải viên bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có);

5

Giấy chứng tử trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp).


- Số lượng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.


đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên.


e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng HĐND và UBND cấp xã.


g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định hỗ trợ (khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải) hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không hỗ trợ.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị thanh toán thù lao của hòa giải viên.


k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Bị tai nạn hoặc rủi ro trong khi đang thực hiện hòa giải.


- Bị tai nạn hoặc rủi ro trên đường đi và về từ nơi ở đến địa điểm thực hiện hòa giải trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý.


- Hòa giải viên không vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 10 của Luật hòa giải ở cơ sở.


n) Căn cứ pháp lý:


- Luật Hòa giải cơ sở.


- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 27/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở.


- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế Tiếp nhận và Trả kết quả, Tiếp nhận và Trả kết quả liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.


- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.


- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.


PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC CẤP XÃ


I. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT: 05 QTNB


Quy trình số 1.


Thủ tục “Công nhận hòa giải viên ở cơ sở” – 1.002211


Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã

02 giờ làm việc

Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.

Lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 2

Xem hồ sơ, phân công xử lý

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

2,5 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Lãnh đạo UBND cấp xã

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 5

Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết THHC

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

03 giờ làm việc

Bước 7

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng)

Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

01 giờ

làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc


Quy trình số 2.


Thủ tục “Công nhận tổ trưởng tổ hòa giải” – 2.000950


Trình tự các bước thực

hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã

02 giờ làm việc

Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.

Lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 2

Xem hồ sơ, phân công xử lý

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

2,5 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Lãnh đạo UBND cấp xã

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 5

Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết THHC

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

03 giờ làm việc

Bước 7

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng)

Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

01 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc


Quy trình số 3.


Thủ tục “Cho thôi làm hòa giải viên ở cơ sở” – 2.000930


Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã

02 giờ làm việc

Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.

Lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 2

Xem hồ sơ, phân công xử lý

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

2,5 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Lãnh đạo UBND cấp xã

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 5

Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết THHC

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

03 giờ làm việc

Bước 7

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng)

Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

01 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc


Quy trình số 4.


Thủ tục “Thanh toán thù lao cho hòa giải viên” – 2.002080


Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã

02 giờ làm việc

Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.

Lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 2

Xem hồ sơ, phân công xử lý

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

2,5 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Lãnh đạo UBND cấp xã

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 5

Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết THHC

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

03 giờ làm việc

Bước 7

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng)

Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

01 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc


Quy trình số 5.


Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải – 2.000424


Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã

02 giờ làm việc

Kiểm tra hồ sơ, chuyển Văn phòng HĐND và UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền.

Lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 2

Xem hồ sơ, phân công xử lý

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

01 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

4,5 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Lãnh đạo UBND cấp xã

Lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp xã

04 giờ làm việc

Bước 5

Ký/ phê duyệt kết quả giải quyết THHC

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp xã

03 giờ làm việc

Bước 7

Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký (trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, qua bưu chính hoặc trên môi trường mạng)

Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã

01 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 07 ngày làm việc

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1771/QĐ-UBND
Ngày ban hành05/08/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/08/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Phạm Tấn Hòa
Phạm viTây Ninh
Trích yếuNăm 2025 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.