|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1784/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 05 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2010
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Hướng dẫn của Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam về xây dựng kế hoạch hành động đến năm 2010 của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, thành phố;
Xét đề nghị của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh (Cơ quan thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh) tại Tờ trình số 03/TTr-HPN ngày 31/7/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Hưng Yên đến năm 2010.
(Nội dung kèm theo quyết định này)
Điều 2. Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chỉ đạo Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, hội, các tổ chức, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động; báo cáo Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Trung ương Hội LHPN Việt Nam, Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, Hội LHPN tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Nguyễn Bật Khách
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2010
(Kèm theo Quyết định số1784/QĐ-UBND ngày 05/10/2007 của UBND tỉnh Hưng Yên)
_____________________________
Căn cứ Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam giai đoạn (2006-2010); kết quả thực hiện chương trình hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ Hưng Yên đến năm 2005; vai trò của phụ nữ cũng như yêu cầu phát triển của phụ nữ trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010. Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Hưng Yên là nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và phát triển của phụ nữ.
A- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
Nâng cao chất lượng đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của phụ nữ. Tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội.
B- CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ:
I- Mục tiêu 1: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm.
1- Các chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu 1:Phấn đấu đạt tỷ lệ 50% lao động nữ trong tổng số bình quân 2,2 vạn lao động/năm đào tạo việc làm mới.
Chỉ tiêu 2:Phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống dưới 3%.
Chỉ tiêu 3:Phấn đấu đảm bảo ít nhất 80% hộ nghèo do phụ nữ làm chủ thiếu vốn sản xuất được vay vốn với lãi suất ưu đãi và giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ còn dưới 3%.
Chỉ tiêu 4:Tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo lên 40%.
2- Các giải pháp thực hiện:
2. 1- Bảo đảm việc làm, đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo cho phụ nữ:
- Sở Kế hoạch - Đầu tư phối hợp với Sở Lao động Thương binh - Xã hội trình UBND tỉnh giao chỉ tiêu lao động, có việc làm mới, dạy nghề và số hộ được xoá đói giảm nghèo, trong đó xác định rõ tiêu chí nữ cho tất cả các ngành, địa phương.
- Các đoàn thể, nhất là Hội phụ nữ tiếp cận vốn vay, việc chuyển giao công nghệ chăn nuôi, trồng trọt, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho lao động nữ ở nông thôn.
- Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Thương mại & Du lịch xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình dự án về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tăng cường thông tin thị trường định hướng sản xuất để giải quyết tình trạng thiếu việc làm và tiêu thụ sản phẩm của phụ nữ nông thôn.
- Tạo điều kiện để phụ nữ được tham gia nhiều hơn vào các ngành nghề tương đối ổn định, có nhiều ưu thế về thu nhập. Thực hiện trợ giúp phát triển ngành nghề ở nông thôn, gắn với loại hình đào tạo nghề thích hợp để phụ nữ cũng tham gia học nghề và có việc làm.
2. 2- Tăng cường thúc đẩy thực hiện chính sách đối với lao động nữ:
- Sở Lao động Thương binh & Xã hội và Liên đoàn Lao động tỉnh tăng cường công tác thanh tra lao động ở những đơn vị, doanh nghiệp đông lao động nữ về công tác an toàn vệ sinh lao động đối với phụ nữ và các chế độ chính sách liên quan đến lao động nữ. Phối hợp với Cục thống kê xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động nữ và duy trì thường xuyên chế độ thông tin thị trường lao động - việc làm với các số liệu tách biệt theo giới tính.
- Liên đoàn Lao động tỉnh có biện pháp chỉ đạo cụ thể nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao năng lực của tổ chức Công đoàn, nữ công cơ sở trong bảo vệ quyền và lợi ích của lao động nữ tại các loại hình doanh nghiệp.
- Sở Khoa học Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các chính sách hỗ trợ, bảo vệ lao động nữ trong khu vực nông nghiệp - nông thôn.
2. 3- Tăng cường đào tạo nghề và khả năng tiếp cận các nguồn lực kinh tế cho phụ nữ:
- Đầu tư công tác dạy nghề cho lao động nữ, đặc biệt cho nữ thanh niên nông thôn quy định tỷ lệ nữ tối thiểu khi tuyển sinh đối với một số ngành nghề và các cơ sở đào tạo nghề, giới thiệu việc làm.
- Triển khai các biện pháp tích cực nhằm tăng cường các cơ hội tiếp cận thị trường cho phụ nữ, phát triển doanh nghiệp nữ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các loại hình khuyến nông.
- Hội Phụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh & Xã hội trình cấp có thẩm quyền thành lập Trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm cho phụ nữ.
II- Mục tiêu 2: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực giáo dục.
1- Các chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu 1:Đạt tỷ lệ nữ cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, hành chính, tin học và ngoại ngữ từ 30% trở lên. Riêng nữ cán bộ quản lý ngành giáo dục đạt trên 85%.
Chỉ tiêu 2:Đạt tỷ lệ nữ được đào tạo nghề chiếm ít nhất 50% trong tổng số người học.
Chỉ tiêu 3:Đạt từ 35% trở lên số người được đào tạo trên đại học là nữ.
2- Các giải pháp thực hiện:
2. 1- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục đào tạo cho phụ nữ:
- Trong các chỉ tiêu phân bổ, đăng ký các khoá đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao đều có giao tỷ lệ nữ.
- Trong các chính sách hỗ trợ cán bộ đi học sau đại học cần có chính sách quan tâm cán bộ nữ.
- Đầu tư, khuyến khích lực lượng phụ nữ nông nghiệp nông thôn tham gia học tập, học nghề.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ khoa học kỹ thuật, giáo dục kiến thức gia đình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, dân số KHHGĐ,... thông qua đó nâng cao nhận thức giới, thực hiện bình đẳng giới.
2. 2- Thực hiện tốt việc lồng ghép kiến thức giới trong chương trình giảng dạy ở các cấp học:
- Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của UBND tỉnh về việc đưa kiến thức giới vào nội dung giảng dạy của các trường, các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ các cấp.
- Ngành Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn việc đưa kiến thức giới vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ.
2. 3- Tạo điều kiện cho phụ nữ nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ:
Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của UBND tỉnh về việc đưa kiến thức Giới vào nội dung giảng dạy của các trường, các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ các cấp.
III- Mục tiêu 3: Thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.
1- Các chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu 1:Tỷ lệ các bà mẹ sinh con được cán bộ y tế đỡ và theo dõi đạt 100%.
Chỉ tiêu 2:Tỷ suất chết mẹ <25/100.000 trẻ đẻ sống.
Chỉ tiêu 3:100% trạm y tế có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi.
Chỉ tiêu 4:Đạt 100% phụ nữ được tiếp cận các dịch vụ y tế.
2- Các giải pháp thực hiện:
2. 1- Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, dân số KHHGĐ:
- Sở Y tế tăng cường đầu tư phát triển hệ thống chăm sóc sức khoẻ cho phụ nữ, nâng cấp các phòng sản, khoa sản. Chủ trì phối hợp với các ngành đảm bảo cho phụ nữ - trẻ em được hưởng dịch vụ y tế ngày càng tốt hơn. Phòng chống thiếu máu ở phụ nữ có thai, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.
- Phối hợp các ngành chuyên môn tiếp tục cải tiến hệ thống cung cấp các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình theo hướng tạo điều kiện cho phụ nữ lựa chọn các biện pháp tránh thai phù hợp, tăng cường trách nhiệm và sự tham gia của nam giới vào công tác KHHGĐ.
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và phòng chống dịch bệnh đạt hiệu quả ở các địa phương trong tỉnh.
2. 2- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ sinh sản:
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ ngành y, cán bộ lãnh đạo và quần chúng nhân dân về công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình duục. Chú trọng các đối tượng cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, cung cấp dịch vụ tư vấn về giới tính và tình dục an toàn cho lứa tuổi vị thành niên.
- Tăng cường thực hiện các chương trình chăm sóc sức khoẻ thiết yếu làm mẹ an toàn, đảm bảo đỡ đẻ vệ sinh, an toàn.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, KHHGĐ ở các cơ sở đảm bảo yêu cầu chuẩn quốc gia.
2. 3- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khoẻ phụ nữ:
- Bảo hiểm xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan đề xuất mở rộng đối tượng bảo hiểm y tế trong đó tạo điều kiện cho lực lượng lao động ngoài quốc doanh, phụ nữ nông thôn.
- Sở Y tế phối hợp với các ngành chức năng đề nghị sửa đổi chính sách đối với đội ngũ cán bộ y tế là nữ, cán bộ y tế cơ sở trong đó có nữ hộ sinh và y sĩ sản nhi nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, trẻ em. Xây dựng đề án đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ nữ ngành y, nâng tỷ lệ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo trong hệ thống tổ chức ngành và các đơn vị thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, trẻ em ở các cấp.
IV- Mục tiêu 4: Nâng cao vai trò và tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo.
1- Các chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu 1:Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ đại biểu quốc hội khoá XII nhiệm kỳ (2007-2011) đạt từ 30% trở lên.
Chỉ tiêu 2:Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn để phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia HĐND nhiệm kỳ (2012015) các cấp đạt từ 30% trở lên.
Chỉ tiêu 3:Phấn đấu 30% các sở, ban, ngành, đoàn thể có cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo. Phấn đấu mỗi UBND các cấp có ít nhất 1 lãnh đạo là nữ. Phấn đấu tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo cấp phòng lên 15%.
Chỉ tiêu 4:Tất cả các cơ quan, đơn vị có 30% lao động nữ trở lên có cán bộ nữ tham gia ban lãnh đạo.
2- Các giải pháp thực hiện:
2. 1- Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ:
- Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ phối hợp tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo quản lý và chỉ đạo việc rà soát đội ngũ cán bộ công chức là nữ làm cơ sở để xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan chủ quản trong công tác sắp xếp đề xuất việc bổ nhiệm cán bộ nữ chủ chốt các ngành của tỉnh, huyện, thị trong việc chuẩn bị nhân sự cho kiện toàn các đơn vị, kỳ bầu cử Quốc hội và cơ quan dân cử theo thẩm quyền được giao.
2. 2- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với cán bộ nữ:
Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ phối hợp rà soát tất cả các văn bản quy định và chính sách hiện hành đối với cán bộ, công chức nữ để đề xuất việc điều chỉnh đảm bảo chỉ tiêu và chính sách đối với cán bộ nữ.
2. 3- Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực trong công tác Tổ chức - cán bộ:
Hội LHPN tỉnh phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tiến hành các biện pháp nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và tăng cường nhận thức giới, tư duy lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị.
2. 4- Đào tạo đội ngũ cán bộ nữ:
Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu đào tạo nữ lãnh đạo và hướng dẫn các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.
2. 5- Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp trong công tác cán bộ nữ:
- Thủ trưởng các cơ quan tăng cường vai trò lãnh đạo và có trách nhiệm đối với công tác cán bộ nữ, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo nữ của đơn vị mình.
- Hội LHPN các cấp có kế hoạch phối hợp với các đơn vị theo dõi, giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ.
- Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan tham mưu với chính quyền và Thủ trưởng các đơn vị đề nghị tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo các cấp.
2. 6- Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và xã hội:
- Tăng cường quyền bình đẳng và sự thụ hưởng phúc lợi của phụ nữ, trẻ em gái trong gia đình. Đấu tranh không khoan nhượng với tệ ngược đãi phụ nữ - trẻ em gái. Nâng cao trách nhiệm của nam giới trong chia sẻ công việc gia đình với phụ nữ.
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể trang bị kiến thức pháp luật cho các tầng lớp nhân dân và cán bộ lãnh đạo các cấp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm về bảo vệ các quyền của phụ nữ. Tăng cường số lượng và chất lượng các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ.
- Hội LHPN các cấp tăng cường công tác giáo dục pháp luật, trang bị kiến thức pháp luật cho cán bộ, hội viên phụ nữ.
Phát hiện kịp thời hành vi bạo lực đối với phụ nữ, trẻ em gái, đồng thời tạo chỗ dựa tinh thần và vật chất cho chị em bị ngược đãi, giúp họ tìm giải pháp thỏa đáng, lâu dài.
Tăng cường nội dung giáo dục về gia đình cho phụ nữ để chị em làm tốt chức năng của mình đảm bảo hạnh phúc gia đình, tăng cường quyền bình đẳng trong các mối quan hệ và cải thiện điều kiện hưởng thụ phúc lợi, nghỉ ngơi, giải trí.
- Sở Lao động Thương binh - Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đề nghị cấp có thẩm quyền đầu tư, quan tâm xây dựng các trung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm cho phụ nữ, đặc biệt chú ý tới đối tượng phụ nữ là nạn nhân tệ nạn xã hội.
- Sở Giáo dục - Đào tạo đưa chương trình giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn xã hội vào trường học. Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục học sinh nữ trong các cấp học.
V- Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy vì sự tiến bộ của phụ nữ.
1- Các chỉ tiêu chủ yếu:
Chỉ tiêu 1:Phấn đấu 100% Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành tổ chức bồi dưỡng về kỹ năng hoạt động.
Chỉ tiêu 2:Phấn đấu 100% cán bộ, lãnh đạo các cấp, các ngành được nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, nắm vững Luật Bình đẳng giới.
Chỉ tiêu 3:Đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới được lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của các cấp, các ngành.
Chỉ tiêu 4:Trong giai đoạn 2006 - 2010 đảm bảo 100% đơn vị được kiểm tra về hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
2- Các giải pháp thực hiện:
2. 1- Củng cố tổ chức bộ máy và nhân sự hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ:
- Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ thường xuyên kiện toàn nhân sự, đảm bảo nề nếp sinh hoạt.
- Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp nghiên cứu bố trí cán bộ chuyên trách đủ năng lực tham mưu, giúp việc cho Ban, đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng nhiệm vụ của Ban. Rà soát, bổ sung quy chế làm việc của Ban phù hợp với yêu cầu thực tiễn và phù hợp với chức năng nhiệm vụ, phân công rõ trách nhiệm của các thành viên. Đảm bảo nề nếp sinh hoạt Ban ít nhất 2 lần/năm.
2. 2- Nâng cao nhận thức giới, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ:
- Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh xây dựng kế hoạch và định kỳ tổ chức tập huấn, trao đổi nghiệp vụ nhằm nâng cao nhận thức giới, kỹ năng hoạt động cho đội ngũ cán bộ và lãnh đạo các Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ban ngành, huyện, thị. Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp hàng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới, kỹ năng hoạt động cho các thành viên Ban và đội ngũ cán bộ, lãnh đạo của đơn vị.
- Các cơ quan tuyên truyền đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp và của xã hội về vấn đề bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.
- Các Sở, ban, ngành, địa phương hàng năm đưa chỉ tiêu giới vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đánh giá hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong sơ, tổng kết công tác của đơn vị.
- Hàng năm Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp tổ chức kiểm tra hoạt động và việc thực hiện pháp luật, chính sách đối với phụ nữ, tổng hợp các kiến nghị và phối hợp các cơ quan hữu quan xem xét giải quyết. Trong đó, các sở ngành có trách nhiệm tạo cơ chế bảo đảm cho Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ được tham gia vào quá trình xây dựng, đề nghị sửa đổi các chính sách có liên quan đến phụ nữ.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-Căn cứ vào Kế hoạch hành động này các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các cấp xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động VSTBCPN của cấp mình. Chỉ đạo việc đưa chỉ tiêu VSTBCPN vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006 -2010 để triển khai thực hiện.
- Hàng năm, UBND các cấp, Thủ trưởng các đơn vị chăm lo kiện toàn và bảo đảm kinh phí, điều kiện cho hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp, các ngành có trách nhiệm giúp chính quyền, Thủ trưởng đơn vị kiểm tra định kỳ việc thực hiện KHHĐ của đơn vị mình; định kỳ tổng hợp kết quả, tổ chức sơ kết hàng năm báo cáo về Thường trực Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ cùng cấp và cấp trên, tổng kết vào năm 2010.
Đề nghị các cấp uỷ Đảng quan tâm lãnh đạo thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ, phấn đấu thực hiện đạt và vượt các mục tiêu đã đề ra. Các đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội hưởng ứng tham gia các hoạt động đạt hiệu quả, chất lượng./.