|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1790/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 08 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hội cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 368/TTr-SNV ngày 14/9/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên được Đại hội đại biểu Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên lần thứ hai thông qua ngày 26/12/2011.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Hội cựu Thanh niên xung phong tỉnh căn cứ quyết định thi hành (Quyết định này thay thế Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh)./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Hào
ĐIỀU LỆ
ĐIỀU LỆ
Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên
(Kèm theo Quyết định số 1790 ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên)
__________________________________
Chương I
TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC,
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 1. Tên gọi, trụ sở
1. Tên gọi: Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là TNXP); ngày thành lập Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên ngày 14 tháng 11 năm 2006.
2. Trụ sở của Hội cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên: Tại Tỉnh Đoàn Hưng Yên, đường An Vũ, phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên là tổ chức xã hội đặc thù, tập hợp lực lượng Thanh niên xung phong trong tỉnh đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tiếp tục phát huy truyền thống của lực lượng Thanh niên xung phong do Bác Hồ sáng lập và rèn luyện, đã lập công xuất sắc trong kháng chiến được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Hội Cựu TNXP tỉnh Hưng Yên đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của cán bộ, đội viên cựu TNXP. Hội là thành viên của MTTQ tỉnh, gắn bó mật thiết với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh. Hoạt động theo pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của tỉnh Đảng bộ, HĐND và UBND tỉnh.
2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết các cựu cán bộ, đội viên, Thanh niên xung phong trong toàn tỉnh qua các thời kỳ cách mạng, nhằm khơi dậy, phát huy truyền thống Thanh niên xung phong trong sự nghiệp đổi mới xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao vị thế của Hội, thúc đẩy sự bình đẳng của Hội, hoạt động nghĩa tình đồng đội. Hội là mái nhà chung, là chỗ dựa tin cậy của hội viên. Tham gia giải quyết chế độ chính sách đối với cựu Thanh niên xung phong theo quy định của Chính phủ, phối hợp với Đoàn thanh niên xét tặng kỷ niệm chương cho cựu Thanh niên xung phong, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống Thanh niên xung phong cho thế hệ trẻ.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
1. Hội tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương, đồng thuận, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Hội hoạt động trong phạm vi trong tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 4. Nhiệm vụ của Hội
1. Động viên, giúp đỡ hội viên phấn đấu vượt lên mọi hoàn cảnh khó khăn để có cuộc sống khoẻ, sống vui, sống có ích cho bản thân và xã hội; giúp nhau xoá đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng; đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội và các hành vi, vi phạm pháp luật góp phần bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.
2. Tham gia các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và khối đại đoàn kết toàn dân.
3. Đề xuất với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết chế độ chính sách đối với cựu Thanh niên xung phong.
4. Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thường xuyên cấp kỷ niệm chương cho cựu TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
5. Hội tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ và chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của Nhà nước.
Điều 5. Quyền hạn của Hội
1. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức Hội.
2. Tham gia ý kiến vào các văn bản có liên quan đến Hội Cựu Thanh niên xung phong; phản ánh tâm tư, nguyện vọng của Thanh niên xung phong đến Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, MTTQ và các sở, ngành có liên quan.
3. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp.
4. Hội được nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước.
5. Được thành lập các tổ chức trực thuộc tỉnh Hội.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 6. Tiêu chuẩn hội viên, thủ tục kết nạp vào Hội, ra Hội
1. Đối tượng
+ Là cựu Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Là cán bộ Đoàn trực tiếp làm công tác Thanh niên xung phong từ 5 năm trở lên.
+ Những người đã trực tiếp làm công tác Thanh niên xung phong từ 5 năm trở lên.
Các đối tượng trên tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện, làm đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp, công nhận là hội viên.
2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải báo cáo rõ lý do và làm đơn xin ra khỏi Hội. Hội xem xét xoá tên.
Điều7. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên
1. Nhiệm vụ của hội viên
a) Thực hiện nghiêm túc Điều lệ Hội, Nghị quyết và chương trình hoạt động của Hội, sinh hoạt Hội đều đặn và đóng hội phí trực tiếp nơi mình đang công tác và sinh hoạt Hội.
b) Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, làm tốt nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, tích cực hoạt động nghĩa tình đồng đội, tuyên truyền vị thế của Hội, thúc đẩy sự bình đẳng của Hội.
c) Giữ vững tư cách, phẩm chất đạo đức của TNXP trong cuộc sống, giáo dục con cháu trong gia đình.
2. Quyền của hội viên
a) Được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội.
b) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước pháp luật, được Hội giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn (nếu Hội có điều kiện).
c) Được phản ánh tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình lên các cấp có thẩm quyền (thông qua Hội, được Hội nhất trí).
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 8. Tổ chức Hội
1. Hội Cựu TNXP được thành lập 4 cấp (được xếp thứ tự cấp trên, cấp dưới).
a) Ở Trung ương: Hội Cựu TNXP Việt Nam
b) Hội Cựu TNXP tỉnh Hưng Yên.
c) Hội Cựu TNXP huyện, thành phố.
d) Hội Cựu TNXP xã, phường, thị trấn.
2. Tổ chức Hội Cựu TNXP các cấp:
a) Hội Cựu TNXP Việt Nam đại hội đại biểu
b) Hội Cựu TNXP tỉnh Hưng Yên đại hội đại biểu
c) Hội Cựu TNXP huyện, thành phố đại hội đại biểu
d) Hội Cựu TNXP xã, phường, thị trấn đại hội toàn thể.
Điều 9.
1. Đại hội đại biểu và đại hội toàn thể là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội được tổ chức 5 năm 1 lần.
2. Nhiệm vụ chính của đại hội.
a) Thảo luận báo cáo tổng kết hết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ mới.
b) Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có).
c) Thông qua kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
d) Bầu Ban Chấp hành, bầu Ban Kiểm tra, bầu đoàn đại biểu đi dự đại hội cấp trên.
đ) Các Nghị quyết của Đại hội có hiệu lực khi được trên 1/2 đại biểu chính thức có mặt biểu quyết.
Điều 10. Ban Chấp hành tỉnh Hội
1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội. Số lượng danh sách đề cử, ứng cử, hình thức bầu cử Ban Chấp hành do Đại hội quyết định, Ban Chấp hành họp mỗi năm 2 kỳ.
2. Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Ban Tổ chức đại hội dự kiến, thông quan BCH, Thường trực tỉnh Hội trình Tỉnh uỷ, các ban của Đảng và Sở Nội vụ.
3. Ban Chấp hành do Đại hội bầu, Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
4. Khi khuyết uỷ viên Ban Chấp hành, chỉ được bầu bổ sung trong số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định, quyết định bổ sung ủy viên Ban Chấp hành phải được UBND tỉnh quyết định.
5. Ban Chấp hành có Quy chế hoạt động riêng, quy chế hoạt động của Ban Chấp hành phải tuân thủ Điều lệ.
6. Ban Chấp hành họp 1 năm 2 kỳ.
Nghị quyết của Ban Chấp hành có hiệu lực khi có trên 1/2 Ban Chấp hành có mặt biểu quyết.
Điều 11. Ban Chấp hành tỉnh Hội có nhiệm vụ và quyền hạn
a) Bầu cử: Bầu Ban Thường vụ, bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch bằng biểu quyết (1 trong 2 hình thức bầu cử do Ban Chấp hành quyết định).
b) Miễn nhiệm: Uỷ viên Ban Chấp hành, Uỷ viên Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo các hình thức sau đây:
+ Có đơn xin nghỉ công tác (vì sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình hoặc không hoàn thành nhiệm vụ) thông qua Ban Chấp hành, biểu quyết khi có trên 1/2 Ban Chấp hành có mặt biểu quyết.
+ Các chức danh trên nếu vi phạm Điều lệ, vi phạm pháp luật có tính chất nhiêm trọng, Ban Chấp hành kiểm điểm mà không tiến bộ, thông qua Ban chấp hành và biểu quyểt miễn nhiệm khi có trên 1/2 Ủy viên Ban chấp hành có mặt tán thành.
c) Ban Chấp hành quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết của đại hội, chương trình công tác toàn khoá và hàng năm, thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm, thông qua nội dung, chương trình và các văn kiện đại hội; thông qua kế hoạch kiểm tra toàn khoá và hàng năm, triệu tập Đại hội.
Điều 12. Ban Thường vụ
1. Ban Thường vụ Hội thay mặt Ban Chấp hành giữa 2 kỳ Đại hội, Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Thường vụ, Ban Thường vụ Hội 3 tháng họp 1 lần.
2. Thường trực tỉnh Hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực, Phó Chủ tịch họp mỗi tuần 1 lần.
a) Quy định các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, quản lý tài sản và quản lý các đơn vị trực thuộc.
b) Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trực thuộc do tỉnh Hội quản lý.
3. Hướng dẫn Hội cựu Thanh niên xung phong các huyện, thành phố triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, công tác chuyên môn của Trung ương Hội, tỉnh Hội; Hội cựu Thanh niên xung phong các huyện hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
Điều 13. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu gồm 3 Uỷ viên trong đó 1 Trưởng ban, 2 Uỷ viên có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Hoạt động theo Quy chế riêng, tuân thủ Điều lệ của Hội cựu Thanh niên xung phong tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ và các Nghị quyết của Hội;
b) Kiểm tra các hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành;
c) Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội, hội viên theo quy định của Điều lệ Hội và các quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra tại các khoản a, b, c thuộc phạm vi quyền hạn của cấp mình, trường hợp Hội cấp dưới không giải quyết được đề nghị Ban Kiểm tra Hội cấp trên (sau khi được thống nhất giữa Thường trực tỉnh Hội và Ban Kiểm tra).
Ban Kiểm tra có Quy chế hoạt động riêng và được Thường trực tỉnh Hội phê duyệt.
Điều 14. Văn phòng Hội
1. Văn phòng Hội gồm có các chức danh: Kế toán, văn thư đánh máy và thủ quỹ do Thường trực tỉnh Hội tuyển chọn và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Văn phòng Hội có quy định hoạt động riêng do Thường trực tỉnh Hội phê duyệt.
Điều 15. Các tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh Hội
1. Ban Công tác nữ cựu Thanh niên xung phong tỉnh.
2. Liên các Ban liên lạc đơn vị truyền thống cựu Thanh niên xung phong (nếu có).
Do Thường trực tỉnh Hội thành lập và quyết định.
Ban Công tác nữ cựu Thanh niên xung phong có Quy chế hoạt động riêng do Thường trực tỉnh Hội phê duyệt.
Liên các ban liên lạc đơn vị truyền thống cựu Thanh niên xung phong qua các thời kỳ (nếu có) sẽ có quy định hoạt động riêng do Thường trực tỉnh Hội phê duyệt.
Chương V
TÀI CHÍNH HỘI
Điều 16. Nguồn tài chính của Hội
1. Hội phí.
2. Được UBND tỉnh cấp chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại tỉnh Hội theo Quyết định số 30/2011/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ và cấp hỗ trợ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định cho Hội đặc thù.
3. Các khoản thu do hoạt động của Hội và các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước.
4. Các khoản thu hợp pháp khác.
Điều 17. Các khoản chi của Hội
1. Chi hoạt động thường xuyên, chi chế độ thù lao cho lãnh đạo chuyên trách tại tỉnh Hội.
2. Chi triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn theo nhiệm vụ của cấp trên giao cho.
3. Các khoản chi hợp pháp khác.
Điều 18. Quản lý tài sản, tài chính của Hội
Tài sản, tài chính của Hội được quản lý theo quyết định của UBND tỉnh.
Chương VI
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Khen thưởng
1. Hội viên, cán bộ, tổ chức Hội có thành tích xuất sắc được tỉnh Hội khen thưởng.
2. Tỉnh Hội đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh và Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 20. Xử lý vi phạm
1. Hội viên vi phạm pháp luật bị Toà án kết án từ mức phạt tù trở lên thì đưa ra khỏi Hội.
2. Hội viên tự bỏ sinh hoạt, hoạt động của Hội từ 6 tháng trở lên, không có lý do chính đáng, thì xoá tên trong danh sách hội viên.
3. Trường hợp Ban Chấp hành hoặc người đứng đầu Ban Chấp hành Hội, lợi dụng danh nghĩa hoạt động trái Điều lệ Hội hoặc cố tình kéo dài nhiệm kỳ Đại hội. Không được Ban Chấp hành tán thành, không được UBND tỉnh đồng ý, Ban Chấp hành đề nghị UBND tỉnh xử lý theo quy định.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội đại biểu Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Hưng Yên mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Điều lệ này có 7 chương 22 Điều đã được thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thường trực tỉnh Hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều lệ này.