|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 179/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 22 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình phòng, chống mại dâm
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 14 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;
Căn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quản lý bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phòng, chống mại dâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006-2010.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo UBND thành phố và Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS, phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
CHƯƠNG TRÌNH
Phòng, chống mại dâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2006 - 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 179/2005/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
___________________________
Tiếp tục triển khai thực hiện Pháp lệnh phòng, chống mại dâm, Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường, UBND thành phố ban hành Chương trình phòng, chống mại dâm trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006-2010 với những nội dung sau đây :
I. MỤC TIÊU :
Phát huy kết quả và kinh nghiệm về công tác phòng, chông tệ nạn mại dâm những năm qua, giai đoạn 2006 - 2010 cần tiếp tục huy động sức mạnh của cả hệ thông chính trị; chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh, từng bước ngăn chặn, kiềm chế sự phát sinh của tệ nạn mại dâm, phấn đấu đến năm 2010 cơ bản đẩy lùi tệ nạn mại dâm trên địa bàn thành phố.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
1. Tập trung tuyên truyền, giáo dục để các cấp, các ngành và toàn xã hội nhận thức được tác hại nghiêm trọng về nhiều mặt của tệ nạn mại dâm, từ đó nêu cao ý thức trách nhiệm trong công tác phòng, chống.
2. Tổ chức điều tra, triệt xóa nhanh các đường dây, ổ nhóm, tụ điểm mại dâm; xử lý triệt để số đối tượng mại dâm hoạt động trên các tuyến đường và điểm công cộng; ngăn ngừa không để phát sinh tệ nạn mua bán phụ nữ và trẻ em.
3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, quản lý chặt chẽ địa bàn và các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm; đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ vi phạm quy định về phòng, chống mại dâm thì tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định.
4. Tổ chức khảo sát, thông kê, phân loại, quản lý chặt số đối tượng mại dâm, đối tượng nguy cơ cao hiện có; đồng thời có biện pháp ngăn chặn số đối tượng mại dâm từ địa phương khác đến hoạt động ở địa bàn Đà Nẵng.
5. Lập hồ sơ đưa hết số người bán dâm được phát hiện vào Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 để giáo dục, chữa bệnh theo quy định; tổ chức giáo dục đối tượng nguy cơ cao tại xã, phường; kiềm chế đến mức thấp nhất đối tượng mại dâm phát sinh mới.
6. Thực hiện đồng bộ các chính sách hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho người bán dâm hoàn lương; tiến hành dạy nghề cho 50-60% số đối tượng nguy cơ cao và người bán dâm đã qua giáo dục chữa bệnh; giảm tỷ lệ người mại dâm tái phạm từ 18% xuống còn 5%.
7. Kiện toàn bộ máy làm công tác phòng, chống mại dâm từ thành phố đến cơ sở; coi trọng việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách.
8. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để từng bước nâng cao chất lượng công tác giáo dục chữa bệnh, dạy nghề cho các đối tượng tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06.
9. Thực hiện các nội dung xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Giảm cơ bản số xã, phường trọng điểm, xây dựng đạt 90% số xã, phường không có tệ nạn mại dâm.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Lồng ghép các nguồn lực
a) Nâng cao năng lực của các sở, ngành, đoàn thể, địa phương trong công tác phòng, chống mại dâm. Hằng năm, UBND các cấp, các ngành, đoàn thể có chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể để triển khai thực hiện công tác phòng, chống mại dâm.
b) Củng cố kiện toàn bộ máy Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo hướng hoạt động thực chất, có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Định kỳ 3 tháng 1 lần kiểm tra, chân chỉnh việc tổ chức thực hiện của các ngành, đoàn thể và các địa phương. Kịp thời phê bình, xử lý những tổ chức, đơn vị, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm để tệ nạn mại dâm phát sinh hoặc tồn tại trên địa bàn.
c) Soát xét lại đội ngũ cán bộ chuyên trách, kiên quyết loại trừ những cán bộ yếu kém, bổ sung cán bộ thực sự có năng lực, tâm huyết để đảm đương công việc phòng, chông tệ nạn mại dâm. Tiến hành mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ làm công tác này. Tổ chức các đợt đi tham quan nghiên cứu học tập kinh nghiệm các địa phương bạn về công tác phòng, chống mại dâm.
d) Lập điện thoại đường dây nóng của thành phố đặt tại Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội để tiếp nhận, xử lý thông tin về tệ nạn mại dâm do các cơ quan đơn vị và quần chúng nhân dân cung cấp.
2. Tuyên truyền, giáo dục
a) Nâng thời lượng và chất lượng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời coi trọng việc giáo dục ở từng gia đình và địa bàn dân cư. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền cho phù hợp với từng loại đối tượng. Gắn nội dung giáo dục phòng, chống mại dâm với giữ gìn đạo đức lôi sống lành mạnh. Lên án mạnh mẽ những hành vi dung túng, bao che, chứa chấp tệ nạn mại dâm.
b) Coi nội dung, kết quả phòng, chống tệ nạn mại dâm là một trong những tiêu chí xét thi đua hoàn thành kế hoạch hàng năm của các địa phương, đơn vị, là một trong những tiêu chí để đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
c) Kết hợp chặt chẽ việc tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới ở khu dân cư”. Thông qua giáo dục, phát động mạnh mẽ phong trào xây dựng gia đình, cơ quan, đơn vị, tộc họ, khu dân cư lành mạnh không có tệ nạn xã hội.3. Tăng cường các biện pháp quản lý địa bàn, quản lý đối tượng
a) Định kỳ 6 tháng 1 lần tổ chức rà soát từng cơ quan, đơn vị và khu dân cư, kịp thời phát hiện đôi tượng mại dâm, đốì tượng nguy cơ cao để có biện pháp quản lý giáo dục.
b) Chấn chỉnh việc cấp giấy phép, quy hoạch, sắp xếp lại số cơ sở dịch vụ nhạy cảm, đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, kiểm soát các cơ sở nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, massage, karaoke, vũ trường... xử lý kịp thời những cơ sở để xảy ra vi phạm.
c) Buộc chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm ký cam kết với chính quyền địa phương không để xảy ra hoạt động mại dâm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm của cơ sở mình. Các cơ sở sử dụng nhân viên, kỹ thuật viên, vũ nữ... phải kiểm tra kỹ giấy tờ tùy thân và được cơ quan công an xã, phường cấp giây tạm trú có thời hạn mới ký hợp đồng vào làm việc.
d) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc lưu hành văn hóa phẩm và các hoạt động văn hóa; phát hiện xử lý kịp thời những hành vi sản xuất, buôn bán, sử dụng các ấn phẩm văn hóa đồi trụy, khiêu dâm, kích dục. Trước hết, xử lý triệt để các trường hợp bán dạo tranh, ảnh, sách, báo, băng, đĩa có nội dung không lành mạnh.
4. Đấu tranh triệt xóa các tụ điểm mại dâm
a) Nhanh chóng phát hiện, triệt xóa ngay các đường dây, ổ nhóm mại dâm. Ngăn chặn không để xảy ra tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em; kiên quyết ngăn chặn các hành vi lợi dụng cơ sở kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm; xử lý triệt để những đốì tượng mại dâm đứng đường câu khách.
b) Xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp : tổ chức hoạt động mại dâm, bảo kê mại dâm, môi giới mại dâm, chứa mại dâm, mua dâm, bán dâm. Tập trung hết số người bán dâm vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề theo quy định.
5. Nâng cao chất lượng giáo dục, chữa bệnh, dạy nghê và hỗ trợ giúp đỡ người bán dâm hoàn lương.
a) Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí đủ nhân lực và trang thiết bị để Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 từng bước nâng cao chất lượng công tác giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề cho học viên. Chú trọng xây dựng nề nếp, kỷ cương trong quản lý,rèn luyện cho học viên cả về sức khỏe, ý thức lao động đạo đức phẩm chất.
b) Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức nhân đạo từ thiện, các cá nhân tham gia hỗ trợ, giúp đỡ tạo điều kiện cho người bán dâm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
c) Thực hiện đồng bộ các chính sách chăm sóc sức khỏe, vay vốn, dạy nghề, tạo việc làm, giúp người mại dâm sau chữa bệnh sớm hoàn lương, không tái phạm.
6. Về tổ chức chỉ đạo
Lồng ghép chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sông văn hóa ở khu dân cư, với việc thực hiện các chương trình kinh tế xã hội : Xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao dân trí. Gắn nội dung phòng, chống mại dâm với phòng, chông ma túy và phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS.
7. Về cơ chế chính sách
a) Nghiên cứu ban hành Quy chế phòng, chống mại dâm phù hợp với đặc điểm tình hình của thành phô", đồng thời tạo hành lang pháp lý để đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống mại dâm trên địa bàn.
b) Ban hành chính sách ưu đãi về dạy nghề, giải quyết việc làm và chính sách chăm sóc sức khỏe cho người bán dâm hoàn lương.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phôi hợp với các sở, ngành chức năng và các đoàn thể xây dựng kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm hàng năm và từng giai đoạn trình UBND thành phố phê duyệt; tổng hợp kết quả thực hiện của các ngành, đoàn thể, các địa phương báo cáo UBND thành phố và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 3 tháng 1 lần.
b) Tổ chức tốt công tác giáo dục, chữa bệnh, tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.
c) Tiến hành kiểm tra, rà soát và hướng dẫn các khách sạn, nhà hàng, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, xoa bóp về việc ký kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người lao động theo đúng quy định của pháp luật về lao động.
d) Tổ chức kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ trong việc tuân thủ quy định về tuyển dụng người lao động : hồ sơ tuyển dụng gồm : sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe; không được sử dụng lao động dưới 18 tuổi.
đ) Phối hợp với cơ quan công an, y tế và các ngành có liên quan trong việc lập hồ sơ đề nghị UBND thành phố quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm có tính chất thường xuyên theo quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.
e) Phối hợp với các sở, ngành chức năng và các đoàn thể xây dựng trình UBND thành phố ban hành Quy chế phòng, chống mại dâm và các chính sách ưu đãi dạy nghề, tạo việc làm cho người mại dâm sau tập trung giáo dục, chữa bệnh.
g) Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng, chống mại dâm cho đội ngũ cán bộ chuyên trách từ thành phố đến xã, phường.
2. Công an thành phố
a) Chỉ đạo việc khảo sát quản lý địa bàn, tăng cường quản lý nhân hộ khẩu, có biện pháp quản lý chặt chẽ số đối tượng nguy cơ cao từ các địa phương khác đến lưu trú tại thành phố.
b) Tổ chức điều tra, triệt xóa các ổ nhóm, đường dây, tụ điểm hoạt động mại dâm; lập hồ sơ đưa người bán dâm vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh; xử lý nghiêm khắc số đối tượng mua dâm.
c) Chỉ đạo việc đâu tranh ngăn chặn tội phạm tổ chức mua bán phụ nữ và trẻ em.
3. Sở Văn hóa - Thông tin
a) Chủ trì thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng, chông tệ nạn mại dâm; tổ chức các hoạt động văn hóa, hội thi, hội diễn nghệ thuật với chủ đề phòng, chông mại dâm.
b) Chỉ đạo Đội kiểm tra Liên ngành 814 thành phố kiểm tra, chân chỉnh các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm, xử lý các cơ sở vi phạm. Quản lý và ngăn chặn các hoạt động văn hóa và ấn phẩm văn hóa có nội dung không lành mạnh.
c) Đề xuất hướng giải quyết các đối tượng bán hàng rong các loại sách, báo, tranh, ảnh, băng, đĩa có nội dung xấu.
4. Sở Y tế
a) Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám, xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn việc phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS cho người mại dâm ở Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 và trong cộng đồng.
b) Chủ trì, phôi hợp với các ngành tham mưu cho UBND thành phố quy định tiêu chuẩn sức khỏe, điều kiện kinh doanh liên quan đến y tế của các cơ sở dịch vụ nhạy cảm; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tiếp viên, vũ nữ, kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ tại các cơ sở dịch vụ.
c) Tăng cường công tác quản lý, kiểm ưa, xử lý kịp thời, đúng quy định pháp luật các vi phạm của các cơ sở dịch vụ xoa bóp, tắm hơi, các cơ sở kinh doanh thuốc tân dược.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo :Hướng dẫn các trường đưa chương trình giáo dục, phòng, chống mại dâm vào chương trình năm học; tổ chức giáo dục lối sống văn hóa lành mạnh trong giáo viên và học sinh.
6. Sở Tư pháp :Tổ chức giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm cho quần chúng nhân dân.
Sở Kế hoạch - Đầu tư và sở Tài chính :Phối hợp với sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch trình UBND thành phố bố trí nguồn kinh phí cho chương trình phòng, chống mại dâm hàng năm; chủ động phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức huy động các nguồn lực khác đầu tư cho chương trình; hướng dẫn, kiểm tra đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí chương trình đúng mục đích, đạt hiệu quả. Chân chỉnh việc cấp phép, quy hoạch, sắp xếp lại số cơ sở dịch vụ nhạy cảm.
8. Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm :phối hợp với các ngành chức năng trong việc triển khai thực hiện phòng, chống mại dâm tại đơn vị và trên địa bàn thành phố.
9. ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch hành động, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra đánh giá hoạt động phòng, chông tệ nạn mại dâm trên địa bàn.
b) Chỉ đạo và tăng cường các biện pháp quản lý địa bàn, quản lý đối tượng, phối hợp với các ngành chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm.
c) Tổ chức lồng ghép tuyên truyền nội dung công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện mục tiêu kê hoạch đề ra.
10. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thành phố:Phối hợp với các cơ quan chức năng đưa ra truy tố, xét xử kịp thời các vụ án liên quan đến tội phạm mại dâm; tăng cường xét xử lưu động nhằm răn đe, phòng ngừa vi phạm.
11. Đề nghị UBMTTQVN thành phố, Liên đoàn Lao động, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị, xã hội khác :Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các địa phương trong việc triển khai lồng ghép tuyên truyền, giáo dục phòng, chống mại dâm với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sông mới ở khu dân cư”. Tổ chức vận động Hội viên, Đoàn viên, người lao động cam kết không vi phạm quy định về phòng, chống mại dâm đồng thời tham gia phát hiện, tổ giác các đối tượng vi phạm. Vận động quần chúng nhân dân hỗ trợ, giúp đỡ người bán dâm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.