Quay lại

Quyết định 1805/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường Sóc Trăng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1805/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1462/TTr-STNMT ngày 20/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính tại số thứ tự: 7,8,9,11, lĩnh vực Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 2908/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Phòng Kiểm soát TTHC;
- Lưu: HC, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG


(Kèm theo Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG


STT

Tên thủ tục hành chính

Số trang

Lĩnh vực Môi trường

1

Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)

3

2

Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)

18

3

Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường/cải tạo phục hồi môi trường bổ sung

33

4

Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường

48

Tổng số: 04 thủ tục


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG


Lĩnh vực Môi trường


01. Thủ tục: Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)


- Trình tự thực hiện:


* Bước 1: Chủ cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


* Bước 2: Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ phận TN&TKQ) (địa chỉ: Số 18 Hùng Vương, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).


Công chức của Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.


* Bước 3: Kiểm/thẩm tra hồ sơ.


Công chức của Bộ phận TN&TKQ sau khi tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho chủ cơ sở để hoàn thiện hồ sơ.


* Bước 4: Kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.


Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc có văn bản thông báo gửi chủ cơ sở để hoàn thiện.


Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Khoản 1, Điều 56 – Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 để xem xét; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức cá nhân có liên quan.


+ Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy xác nhận;


+ Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu. Chủ cơ sở thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


* Bước 5: Chủ cơ sở nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ.


* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ nghỉ).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Một (01) bộ, bao gồm:


+ Một (01) văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a);


+ Bảy (07) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, 3b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT);


+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;


+ Một (01) trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (nếu có); Giấy chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường; Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Giấy xác nhận đăng kư kế hoạch bảo vệ môi trường; Văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng kư bản cam kết bảo vệ môi trường;


+ Một (01) trong các văn bản sau: Giấy xác nhận hoàn thành các công tŕnh, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở, dự án; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương (nếu có);


+ Hợp đồng chuyển giao, xử lý tạp chất, chất thải với đơn vị có chức năng phù hợp (trong trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm, chất thải phát sinh);


+ Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ của cơ sở (trường hợp báo cáo không có kết quả giám sát môi trường đối với các công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu thì phải bổ sung);


+ Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a ban hành kèm theo Thông tư này).


Ghi chú: Trường hợp phế liệu lần đầu tiên được đề nghị nhập khẩu và công trình, thiết bị sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu đề nghị nhập khẩu chưa đi vào vận hành tại thời điểm cấp Giấy xác nhận thì không phải nộp báo cáo kết quả giám sát định kỳ của cơ sở nhưng trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận phải nộp báo cáo kết quả giám sát môi trường; trường hợp cần thiết Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thực tế, lấy mẫu phân tích; trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi Giấy xác nhận. Trường hợp nêu trên Giấy xác nhận quy định thêm khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhập, đảm bảo vừa đủ để cơ sở vận hành công trình, thiết bị sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.


- Thời hạn giải quyết: Ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. (Thời hạn trên không bao gồm thời gian chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ theo quy định).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất (chủ cơ sở), có tổng khối lượng phế liệu nhập khẩu nhỏ hơn quy mô tổng khối lượng phế liệu nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 - Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo quy định tại Phụ lục 8a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Giấy xác nhận có thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.


- Lệ phí (nếu có): (sửa đổi, bổ sung)


Phí cấp Giấy phép đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:


Số tt
Phế liệu nhập khẩu thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu
Mức phí (nghìn đồng/hồ sơ)
1
Phế liệu sắt, thép: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 5.000 tấn/năm
32.000
2
Phế liệu giấy: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm
28.000
3
Phế liệu nhựa: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm
26.000
4
Phế liệu khác:
- Tơ tằm phế liệu và thủy tinh phế liệu (bao gồm: thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh ở dạng khối): Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn/năm.
- Thạch cao và xỉ hạt nhỏ (xỉ cát): Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn/năm.
- Phế liệu khác: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 50 tấn/năm.
22.000

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Bìa và trang phụ bìa của báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


- Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Có.


+ Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu :


. Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;


. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.


. Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.


. Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


+ Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


. Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.


. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.


. Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.


. Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


. Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định;


. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý;


. Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung)


+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;


+ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;


+ Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;


+ Thông tư số 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;


+ Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

PHỤ LỤC 2a


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015


của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Địa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....

Kính gửi: .........................(2)............................


1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ....................................................................................


Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ......................................................................


Ngày cấp: ........................................... Nơi cấp: ..............................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................


3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân: ...................................


Số điện thoại: .........................................Fax ............................Email.............................


4. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị xem xét cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.


5. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:


a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


6. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.


Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)

Ghi chú:


(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.


(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.

PHỤ LỤC 3a


MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LlỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
CƠ QUAN TƯ VẤN (nếu có) (*)
(Người ại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Tháng... năm...

Ghi chú:


(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.

PHỤ LỤC 3b


BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT


MỤC LỤC


I. Thông tin về tổ chức, cá nhân


1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ................................................................................


- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ................................................................


Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp: ...........................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................


3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu: (cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).


4. Tên người liên hệ: ......................................................................................................


Chức vụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax: ..................... Email:


5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp .....(nếu có).


II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất


1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.


2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và nguyên liệu là phế liệu).


3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:


a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:


- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần chất thải đi kèm phế liệu.


b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:


- Tên phế liệu.


- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.


- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại phế liệu.


- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám dính kèm với phế liệu.


- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.


- Lợi ích kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.


4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:


a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.


- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.


- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.


- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu.


- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.


- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.


- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.


b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.


- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.


- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.


- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.


- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.


- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.


- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.


c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:


- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu.


- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.


- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).


- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản xuất.


- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.


d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:


- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải (công suất, hiệu quả xử lý...).


- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).


- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.


- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).


- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường (nếu có).


đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).


III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất


1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.


- Cách thức vận chuyển.


- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.


- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.


- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).


2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.


- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.


- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.


IV. Kết luận và cam kết


Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.


ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

PHỤ LỤC 4a


BẢN CAM KẾT VỀ TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
Địa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....

BẢN CAM KẾT
TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU


Kính gửi: .........................(2)............................


I . Thông tin chung:


1. Tổ chức, cá nhân (1): ....................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................


Điện thoại: .................................., Fax:......................................, Email: ………………


3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu:


4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ............. ngày ...... tháng ........ năm........ Cơ quan cấp...... (nếu có).


II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


III. Nội dung cam kết:


1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các yêu cầu quy định của Việt Nam.


2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.


3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sử dụng phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.


4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.


5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường.


6. Trường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:


- Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu.


- Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.


- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)

Ghi chú:


(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.


(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.

PHỤ LỤC 8a


MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với trường hợp cấp, cấp lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


................ (1) .................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .................
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....

GIẤY XÁC NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT


Cấp cho: ........................................(2)...........................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................................


Tên và địa chỉ của (3): .................................................................................................................


Thông tin để gửi thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu phục vụ kiểm tra, thông quan: Điện thoại: ....................................; Fax: ...........................................; Email: .....................................


.................... (1) .................


XÁC NHẬN:


1. Các điều kiện về bảo vệ môi trường của (3):


1.1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


1.2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


1.3. Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế.


1.4. Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.


1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.


(Đối với các mục từ 1.1 đến 1.5 cần ghi rõ đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường đối với từng hạng mục, điều kiện).


2. ...(2)/(3)....... đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.


3. ...(2)... đã có bản cam kết tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số ... ngày.... tháng... năm ....


4. Phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận:


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
3
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


5. Những yêu cầu khác:


5.1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm bảo sức chứa của kho (hoặc bãi) của cơ sở sản xuất ...................................................................................................................................


5.2. ..............................................................................................................................................


6. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: từ ngày ...... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .......


Thủ trưởng của (1)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp);
- ...
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp);
- ...

Ghi chú:


(1) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.


(2) Tên tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.


(3) Cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu để sản xuất của tổ chức, cá nhân (2).


0 2 . Thủ tục: Cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)


- Trình tự thực hiện:


* Bước 1: Chủ cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


* Bước 2: Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ phận TN&TKQ) (địa chỉ: Số 18, Hùng Vương, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).


Công chức của Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.


* Bước 3: Kiểm/thẩm tra hồ sơ.


Công chức của Bộ phận TN&TKQ sau khi tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho chủ cơ sở để hoàn thiện hồ sơ.


* Bước 4: Kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.


Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc có văn bản thông báo gửi chủ cơ sở để hoàn thiện.


Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Khoản 1, Điều 56 – Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 để xem xét; trường hợp cần thiết, tiến hành lấy mẫu, phân tích, tham vấn các tổ chức cá nhân có liên quan.


+ Trường hợp đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, cấp Giấy xác nhận;


+ Trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ, điều kiện về bảo vệ môi trường theo yêu cầu. Chủ cơ sở thực hiện đúng các yêu cầu của văn bản thông báo và hoàn thiện, gửi lại hồ sơ đã hoàn thiện đến Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét; trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra lại các điều kiện về bảo vệ môi trường và xem xét, cấp Giấy xác nhận. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


* Bước 5: Chủ cơ sở nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ.


* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ nghỉ).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Một (01) bộ:


* Trường hợp đề nghị lại cấp Giấy xác nhận do hết hạn, hồ sơ gồm:


+ Một (01) văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT);


+ Ba (03) báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a, 3b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT);


+ Báo cáo kết quả giám sát môi trường định kỳ gần nhất của cơ sở nhưng không quá (06) tháng trước ngày cơ sở đề nghị cấp lại Giấy xác nhận do hết hạn.


* Trường hợp đề nghị lại cấp Giấy xác nhận do bị mất, bị hư hỏng, hồ sơ gồm:


Một (01) văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2c Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


Ghi chú: Giấy xác nhận được cấp lại trong trường hợp Giấy xác nhận hết thời hạn hoặc Giấy xác nhận bị mất, bị hư hỏng.


- Thời hạn giải quyết:


+ Trường hợp đề nghị lại cấp Giấy xác nhận do hết hạn: Hai mươi (20) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.


+ Trường hợp đề nghị lại cấp Giấy xác nhận do bị mất, bị hư hỏng: Mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị của cơ sở.


(Thời hạn trên không bao gồm thời gian chủ cơ sở hoàn thiện hồ sơ theo quy định).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất (chủ cơ sở), có tổng khối lượng phế liệu nhập khẩu nhỏ hơn quy mô tổng khối lượng phế liệu nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 – Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015.


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo quy định tại Phụ lục 8a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường). Giấy xác nhận có thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.


- Lệ phí (nếu có): (sửa đổi, bổ sung)


Phí cấp lại Giấy phép đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:


Số tt
Phế liệu nhập khẩu thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu
Mức phí (nghìn đồng/hồ sơ)
1
Phế liệu sắt, thép: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 5.000 tấn/năm
32.000
2
Phế liệu giấy: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm
28.000
3
Phế liệu nhựa: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 200 tấn/năm
26.000
4
Phế liệu khác:
Tơ tằm phế liệu và thủy tinh phế liệu (bao gồm: thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh ở dạng khối): Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn/năm.
Thạch cao và xỉ hạt nhỏ (xỉ cát): Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn/năm.
Phế liệu khác: Tổng khối lượng nhập khẩu dưới 50 tấn/năm.
22.000

Ghi chú: Không thu phí đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận còn thời hạn bị mất, bị hư hỏng.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Văn bản đề nghị cấp lại do hết thời hạn Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Văn bản đề nghị cấp lại do bị mất, bị hư hỏng Giấy xác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2c Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Bìa và trang phụ bìa của báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Báo cáo các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Bản cam kết về tái xuất hoặc xử lý phế liệu nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8a Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT).


- Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Có.


+ Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu :


. Có hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;


. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ phế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.


. Có tường và vách ngăn bằng vật liệu không cháy. Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu không cháy; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.


.Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa), sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


+ Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


. Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.


. Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín khít, không rạn nứt, bằng vật liệu chống thấm, đủ độ bền chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán.


. Có biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.


. Có thiết bị phòng cháy chữa cháy (ít nhất gồm có bình bọt chữa cháy, cát để dập lửa) đúng hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.


. Công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định.


. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.


. Có văn bản cam kết về việc tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung)


+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;


+ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;


+ Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;


+ Thông tư số 62/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;


+ Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

PHỤ LỤC 2b


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI DO HẾT HẠN GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v đề nghị cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Địa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....

Kính gửi: .........................(2)............................


1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: .................................................................................


Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ..............Ngày cấp: ............ Nơi cấp: ...........


2. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................


3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân: ............................


Số điện thoại: ...............................Fax ............................ Email..............................


4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số..................... ngày ....... tháng ......... năm……..


5. Chúng tôi gửi kèm theo văn bản này Hồ sơ đề nghị xem xét cấp lại do hết hạn Giấy xác nhận.


6. Hình thức và khối lượng phế liệu nhập khẩu:


a) Trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

b) Nhận ủy thác nhập khẩu phế liệu.


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
Tổ chức, cá nhân ủy thác nhập khẩu phế liệu
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

7. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.


Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)

Ghi chú:


(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.


(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.

PHỤ LỤC 2c


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI DO BỊ MẤT, BỊ HƯ HỎNG GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
V/v đề nghị cấp lại do bị mất, bị hư hỏng Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Địa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....

Kính gửi: .........................(2)............................


1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: .................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................


3. Họ và tên người đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân: ...............................


Số điện thoại: .........................................Fax ................................. Email......................


4. Giấy xác nhận đã được cấp: Số................................ ngày ....... tháng ...... năm ……


Còn thời hạn đến ngày .... tháng .... năm ..........


5. Chúng tôi gửi kèm theo Công văn này Hồ sơ giải trình và đề nghị xem xét cấp lại Giấy xác nhận do bị mất (hoặc bị hư hỏng, kèm theo Giấy xác nhận bị hỏng).


6. Chúng tôi cam kết những lý do bị mất (bị hý hỏng) Giấy xác nhận nêu trong hồ sõ giải trình là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, các quy định, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.


Đề nghị (2) xem xét, kiểm tra và cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)

Ghi chú: (1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu; (2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.

PHỤ LỤC 3a


MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU)
BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LlỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tháng... năm...

Ghi chú:


(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.

PHỤ LỤC 3b


BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


BÁO CÁO CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT


MỤC LỤC


I. Thông tin về tổ chức, cá nhân


1. Tên Tổ chức, cá nhân đề nghị: ...........................................................................


- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ...........................................................


Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp: .......................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................


3. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu: (cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất).


4. Tên người liên hệ: ................................................................................................


Chức vụ: .............................. Điện thoại: ........................... Fax: ..................... Email:


5. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu đã được cấp số ......................... ngày....tháng........năm........, Cơ quan cấp .....(nếu có).


II. Mô tả tóm tắt cơ sở và các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất


1. Mô tả tóm tắt việc hình thành cơ sở.


2. Mô tả chi tiết loại hình sản xuất của cơ sở, công nghệ sản xuất; công nghệ tái chế, tái sử dụng phế liệu; công suất; nhu cầu nguyên liệu đầu vào (trong đó mô tả rõ nguyên liệu không phải là phế liệu và nguyên liệu là phế liệu).


3. Mô tả phế liệu nhập khẩu:


a) Đối với phế liệu trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất:


- Loại phế liệu nhập khẩu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu, xác định các loại chất thải và kết quả phân tích thành phần chất thải đi kèm phế liệu.


b) Trường hợp cơ sở đề nghị nhập khẩu phế liệu không thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài với mục đích để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất thì cung cấp các thông tin sau:


- Tên phế liệu.


- Loại hình sản xuất phát sinh loại phế liệu: mô tả cụ thể loại hình sản xuất và công đoạn phát sinh loại phế liệu.


- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của loại phế liệu.


- Những tạp chất, chất nguy hại có khả năng bám dính kèm với phế liệu.


- Mô tả cụ thể mục đích nhập khẩu phế liệu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất.


- Lợi ích kinh tế-xã hội khi sử dụng loại phế liệu dự kiến nhập khẩu.


4. Mô tả các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sử dụng phế liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015:


a) Mô tả kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu kho.


- Tổng diện tích khu vực kho tập kết phế liệu.


- Hệ thống thu gom nước mưa; hệ thống thu gom và biện pháp xử lý các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.


- Nền, sàn, tường, vách ngăn, mái che khu vực lưu giữ phế liệu.


- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.


- Tình trạng tiếp giáp của khu vực kho phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.


- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.


b) Mô tả bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:


- Tình trạng hoặc hình thức sở hữu bãi.


- Tổng diện tích khu vực bãi tập kết phế liệu.


- Hệ thống thu gom và biện pháp xử lý nước mưa đợt đầu chảy tràn qua bãi phế liệu nhập khẩu và các loại nước thải, chất thải rắn phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu.


- Nền, sàn bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


- Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.


- Thiết bị phòng cháy chữa cháy.


- Tình trạng tiếp giáp của khu vực bãi tập kết phế liệu với khu vực xung quanh và khả năng ảnh hưởng có thể có.


- Phương pháp cách ly các yếu tố ảnh hưởng.


c) Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế. Mô tả rõ những nội dung sau:


- Các biện pháp thu gom chất thải phát sinh từ phế liệu nhập khẩu.


- Khu vực lưu giữ chất thải phát sinh.


- Phương tiện, thiết bị được sử dụng để lưu giữ chất thải (chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại).


- Phương tiện được sử dụng để vận chuyển phế liệu trong nội bộ cơ sở sản xuất.


- Các biện pháp xử lý chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị, sơ chế phế liệu nhập khẩu.


d) Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu. Mô tả rõ những nội dung sau:


- Công nghệ, thiết bị được sử dụng để xử lý chất thải (công suất, hiệu quả xử lý...).


- Một số đặc tính kỹ thuật, yêu cầu đặc thù của công nghệ, thiết bị xử lý chất thải (nếu có).


- Khu vực lắp đặt hệ thống, thiết bị xử lý chất thải.


- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, tái chế chất thải phát sinh (khí thải, nước thải,...).


- Hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng môi trường (nếu có).


đ) Phương án ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất (kèm theo hợp đồng xử lý chất thải).


III. Phương án xử lý đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường hoặc không thể tái xuất


1. Phương án công nghệ áp dụng để xử lý (hoặc thuê đơn vị có năng lực xử lý): Nêu chi tiết phương án xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm.


- Cách thức vận chuyển.


- Cách thức xử lý phù hợp với loại phế liệu nhập khẩu.


- Cách thức xử lý sản phẩm thu được sau khi xử lý.


- Cách thức xử lý khác (tiêu hủy).


2. Đơn vị thực hiện việc xử lý.


- Nêu rõ chức năng xử lý, năng lực xử lý.


- Các nội dung khác của đơn vị xử lý.


IV. Kết luận và cam kết


Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong báo cáo nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.


ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

PHỤ LỤC 4a


BẢN CAM KẾT VỀ TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU NHẬP KHẨU
(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu để sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..................
Địa danh, ngày ...... tháng ..... năm .....

BẢN CAM KẾT
TÁI XUẤT HOẶC XỬ LÝ PHẾ LIỆU TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU


Kính gửi: .........................(2)............................


I. Thông tin chung:


1. Tổ chức, cá nhân (1): ...................................................................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................


Điện thoại: ........................................., Fax:......................................, Email: …………


3. Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu:


4. Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: ............. ngày ...... tháng ........ năm........ Cơ quan cấp...... (nếu có).


II. Thông tin về phế liệu dự kiến nhập khẩu:


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu đề nghị được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


III. Nội dung cam kết:


1. Chúng tôi cam kết chỉ nhập khẩu phế liệu khi biết rõ xuất xứ, thành phần và hàm lượng tạp chất đi kèm với phế liệu và đáp ứng các yêu cầu quy định của Việt Nam.


2. Chúng tôi cam kết trong hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận giao dịch với bên xuất khẩu có điều khoản yêu cầu bên xuất khẩu phải nhận lại hàng nếu phế liệu không đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy định hiện hành của Việt Nam về bảo vệ môi trường mà hai bên đã thống nhất.


3. Chúng tôi cam kết lưu giữ, vận chuyển và sử dụng phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định của pháp luật.


4. Chúng tôi cam kết phế liệu nhập khẩu chỉ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất tại cơ sở sản xuất của mình.


5. Nếu để xảy ra vi phạm về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, chúng tôi cam kết tái xuất toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu và chịu toàn bộ chi phí tài chính để khắc phục các hậu quả gây ô nhiễm môi trường.


6. Trường hợp không thể tái xuất được, chúng tôi chịu trách nhiệm xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu với các nội dung cụ thể như sau:


- Thực hiện đúng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu.


- Lập phương án chi tiết xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm pháp luật trình cơ quan quản lý về môi trường xem xét, quyết định.


- Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động xử lý lô hàng phế liệu nhập khẩu vi phạm quy định về bảo vệ môi trường không tái xuất được.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ....
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA (1)

Ghi chú:


(1) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.


(2) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.

PHỤ LỤC 8a


MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
(Áp dụng đối với trường hợp cấp, cấp lại cho tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


................ (1) .................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: .................
Địa danh, ngày .... tháng .... năm ....

GIẤY XÁC NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT


Cấp cho: ........................................(2)...........................................................................................


Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................................


Tên và địa chỉ của (3): .................................................................................................................


Thông tin để gửi thông báo về lô hàng phế liệu nhập khẩu phục vụ kiểm tra, thông quan: Điện thoại: ....................................; Fax: ...........................................; Email: .....................................


.................... (1) .................


XÁC NHẬN:


1. Các điều kiện về bảo vệ môi trường của (3):


1.1. Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


1.2. Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu.


1.3. Các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sơ chế, chuẩn bị phế liệu trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất, tái chế.


1.4. Công trình, thiết bị xử lý chất thải trong quá trình sản xuất, tái chế, tái sử dụng phế liệu.


1.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác.


(Đối với các mục từ 1.1 đến 1.5 cần ghi rõ đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường đối với từng hạng mục, điều kiện).


2. ...(2)/(3)....... đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.


3. ...(2)... đã có bản cam kết tái xuất hoặc xử lý phế liệu trong trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu số ... ngày.... tháng... năm ....


4. Phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận:


TT
Loại phế liệu nhập khẩu
Loại phế liệu nhập khẩu
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận (tấn) (*)
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu trong thời hạn của Giấy xác nhận (tấn)
TT
Tên phế liệu
Mã HS
1
2
3
...

(*) Chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 Thông tư này.


5. Những yêu cầu khác:


5.1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm bảo sức chứa của kho (hoặc bãi) của cơ sở sản xuất ...................................................................................................................................


5.2. ..............................................................................................................................................


6. Thời hạn hiệu lực của Giấy xác nhận: từ ngày ...... tháng ..... năm ..... đến ngày ..... tháng ..... năm .......


Thủ trưởng của (1)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp);
- ...
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu là Giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp);
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh...(nếu là Giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp);
- ...

Ghi chú:


(1) Cơ quan thẩm quyền cấp Giấy xác nhận.


(2) Tên tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.


(3) Cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu để sản xuất của tổ chức, cá nhân (2).


03. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường/cải tạo phục hồi môi trường bổ sung


- Trình tự thực hiện:


* Bước 1: Chủ dự án chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


* Bước 2: Chủ dự án nộp hồ sơ đến cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ phận TN&TKQ). (địa chỉ Số 18, Hùng Vương, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).


Công chức của Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.


* Bước 3: Kiểm tra hồ sơ.


Công chức của Bộ phận TN&TKQ sau khi tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn xem xét tính đầy đủ, hợp lệ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo cho chủ dự án sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các thủ tục cấp Quyết định phê duyệt.


* Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu thành lập hội đồng thẩm định phương án/phương án bổ sung cải tạo phục hồi môi trường. Sau khi tiến hành phiên họp chính thức sẽ thông báo kết quả thẩm định cho chủ dự án.


* Bước 5: Chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Hội đồng thẩm định, hoặc đóng dấu giáp lai vào phương án/phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung (trường hợp không cần chỉnh sửa, bổ sung) và nộp lại Sở Tài nguyên và Môi trường tại Bộ phận TN&TKQ, sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trình UBND tình phê duyệt hồ sơ, xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của cuốn phương án/phương án bổ sung.


* Bước 6: UBND tỉnh cấp Quyết định phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường/phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung kèm theo cuốn phương án/phương án bổ sung được xác nhận.


* Bước 7: Chủ dự án nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ.


* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ nghỉ).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.


- Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Trường hợp thẩm định cùng với báo cáo đánh giá tác động môi trường (các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP): một (01) bộ gồm:


+ Một văn bản đề nghị thẩm định phê duyệt (theo mẫu 1B Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


+ Bảy (07) phương án/phương án bổ sung (theo mẫu quy định tại phụ lục 02 (phương án) hoặc phụ lục 04 (phương án bổ sung) Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


* Trường hợp thẩm định riêng:


- Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc các đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1, Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP: một (01) bộ gồm:


+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định phê duyệt (theo mẫu 1A Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT);


+ Bảy (07) phương án (theo mẫu quy định tại phụ lục 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT);


+ Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.


- Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 2, Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP: một (01) bộ gồm:


+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định phê duyệt theo mẫu 1A - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT.


+ Bảy (07) phương án bổ sung theo mẫu quy định tại phụ lục 4 - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT.


+ Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.


+ Một (01) bản sao phương án kèm theo quyết định đã được phê duyệt.


- Thời hạn giải quyết:


+ Đối với hồ sơ thẩm định chung với báo cáo đánh giá tác động môi trường, thời gian thẩm định và phê duyệt phụ thuộc vào thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.


+ Đối với hồ sơ thẩm định và phê duyệt riêng:


* Thời gian thẩm định tối đa 35 ngày làm việc. (Không bao gồm thời gian chủ dự án bổ sung hồ sơ).


* Thời gian phê duyệt tối đa 15 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan (Chủ dự án).


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Sóc Trăng


+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, .


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án cải tạo phục hồi môi trường /phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung.


- Lệ phí (nếu có): ( s ửa đổi, bổ sung)


Lệ phí theo quy định phụ lục 3 Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, như sau:


Tổng vốn đầu tư
Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng
Lớn hơn 50 và nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ đồng
Lớn hơn 100 và nhỏ hơn hoặc bằng 200 tỷ đồng
Lớn hơn 200 và nhỏ hơn hoặc bằng 500 tỷ đồng
Lớn hơn 500 tỷ đồng
Mức thu
8,4
10,5
19,0
20,0
26,0

Mức thu phí thẩm định lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (thẩm định độc lập), thẩm định cùng thời điểm với báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung lần đầu.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm):


+ Mẫu văn bản đề nghị thẩm định phương án/phương án bổ sung theo hình thức riêng (Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


+ Mẫu văn bản đề nghị thẩm định phương án/phương án bổ sung theo hình thức chung với báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục 1B ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


+ Cấu trúc và hướng dẫn về nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


+ Cấu trúc và hướng dẫn về nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


+ Mẫu xác nhận vào mặt sau phụ bìa của phương án/phương án bổ sung đã phê duyệt (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT).


- Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính (nếu có): Không.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: ( s ửa đổi, bổ sung)


+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;


+ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;


+ Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;


+ Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng và Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

PHỤ LỤC SỐ 1A


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN, PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1) …
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung “… (2)…”
(Địa danh), ngày … tháng … năm …

Kính gửi: … (3) …


Chúng tôi là: … (1) …, chủ dự án của …(2)… thuộc đối tượng phải lập phương án cải tạo phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản…Điều…Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.


- Địa chỉ: …;


- Điện thoại: …; Fax: …; E-mail: …


Xin gửi quý … (3) … hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung gồm:


- 07 (bảy) bản thuyết minh phương án/phương án bổ sung kèm theo các bản vẽ liên quan;


- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.


- …


Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Kính đề nghị … (3) …xem xét, thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung..(2)…của chúng tôi./.


… (4) …
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân; (2) Tên đầy đủ của dự án khai thác khoáng sản; (3) Cơ quan thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường; (4) Thủ trưởng, người đứng đầu của tổ chức, cá nhân .

PHỤ LỤC SỐ 1B


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:...
V/v thẩm định báo cáo ĐTM và phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của Dự án (2)
(Địa danh), ngày… tháng… năm…

Kính gửi: …………………….(3)


Chúng tôi là: (1), chủ dự án của (2), thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc mục số... Phụ lục II (hoặc thuộc mục số... Phụ lục III) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và phương án/phương án bổ sung thuộc đối tượng tại Khoản….Điều… Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Dự án đầu tư do... phê duyệt.


- Địa điểm thực hiện Dự án: …;


- Địa chỉ liên hệ: …;


- Điện thoại: …; Fax:…; E-mail: … Xin gửi đến quý (3) hồ sơ gồm:


- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương).


- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.


- Bảy (07) phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án.


Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.


Đề nghị (3) thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của Dự án.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
- Lưu …
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Chủ dự án; (2) Tên đầy đủ, chính xác của Dự án; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; (4) Đại diện có thẩm quyền của Chủ dự án.

PHỤ LỤC SỐ 2


CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


Phần I:


THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN


MỞ ĐẦU


Nêu tóm tắt những yếu tố hình thành, xuất xứ, sự cần thiết lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.


Chương I.


KHÁI QUÁT CHUNG


I. Thông tin chung


- Tên tổ chức, cá nhân:


- Địa chỉ liên lạc:


- Điện thoại:...... Fax:.....


- Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư).


- Hình thức đầu tư và quản lý phương án. Hình thức đầu tư, nguồn vốn và lựa chọn hình thức quản lý phương án. Trường hợp thuê tư vấn quản lý phương án phải nêu rõ thông tin, địa chỉ, tính pháp lý của tổ chức tư vấn quản lý phương án.


II. Cơ sở để lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường


Cơ sở pháp lý: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có), quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi/phương án đầu tư, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, các văn bản phê duyệt quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất khu vực triển khai phương án, quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản khác có liên quan; quy định về công tác dự toán, đơn giá, định mức, quy chuẩn kỹ thuật khai thác khoáng sản, quy chuẩn môi trường áp dụng xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường.


Tài liệu cơ sở: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ được phê duyệt và thiết kế cơ sở được thẩm định hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt/xác nhận; tài liệu quan trắc môi trường.


Nêu rõ tên tổ chức tư vấn lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường, tên người chủ trì và danh sách những người trực tiếp tham gia.


III. Đặc điểm khai thác khoáng sản, hiện trạng môi trường


Mô tả rõ ràng vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới… của địa điểm thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường.


1. Công tác khai thác khoáng sản


- Nêu tóm tắt đặc điểm địa hình, địa mạo của khu vực khai thác khoáng sản; điều kiện địa chất, địa chất công trình, đặc điểm thành phần thạch học, thành phần khoáng vật khoáng sản; đặc điểm phân bố khoáng sản.


- Tài nguyên, biên giới và trữ lượng khai trường: Nêu tóm tắt về trữ lượng tài nguyên khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác.


- Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ: Nêu chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ.


- Mở vỉa, trình tự và hệ thống khai thác: Nêu tóm tắt phương án mở vỉa, trình tự khai thác và hệ thống khai thác.


- Vận tải, bãi thải và thoát nước mỏ: Nêu phương thức vận tải trong mỏ, công tác đổ thải và thoát nước mỏ.


- Kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy: Nêu các giải pháp về kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ.


- Tổng mặt bằng, vận tải ngoài và tổ chức xây dựng: Mô tả tóm tắt giải pháp bố trí tổng mặt bằng, tổ chức vận tải ngoài và tổ chức xây dựng của dự án; các giải pháp kiến trúc-xây dựng,thiết kế cơ sở đã lựa chọn.


2. Hiện trạng môi trường


- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, hệ thống đường giao thông, hệ thống sông suối, đặc điểm địa hình…, điều kiện kinh tế - xã hội và các đối tượng xung quanh khu vực khai thác khoáng sản.


- Nêu hiện trạng môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Kết quả phân tích môi trường thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường.


Chương II.


CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG


I. Lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường


- Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường phải đảm bảo không để xảy ra các sự cố môi trường, sức khỏe cộng đồng.


- Việc cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này và các quy định có liên quan.


- Mô tả khái quát các giải pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường. Xây dựng bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường.


- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường của phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,…).


- Tính toán “chỉ số phục hồi đất” cho các giải pháp lựa chọn (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình) được xác định theo biểu thức sau:


Ip = (Gm - Gp)/Gc


Trong đó:


+ G m : giá trị đất đai sau khi phục hồi, dự báo theo giá cả thị trường tại thời điểm tính toán;


+ G p : tổng chi phí phục hồi đất để đạt được mục đích sử dụng;


+ G c : giá trị nguyên thủy của đất đai trước khi mở mỏ ở thời điểm tính toán (theo đơn giá của Nhà nước);


Trên cơ sở đánh giá và so sánh chỉ số phục hồi đất và ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp (tối thiểu 02 giải pháp cho mỗi hạng mục công trình), lựa chọn giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường tối ưu.


II. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường


Từ giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:


- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11 của Thông tư này.


- Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế;


- Thiết kế các công trình để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;


- Lập bảng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;


- Lập bảng thống kê các thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường;


- Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.


Các chỉ tiêu kỹ thuật để thiết kế, thi công các công trình cải tạo, phục hồi môi trường dựa trên báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác mỏ hoặc thiết kế cơ sở khai thác mỏ hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường.


III. Kế hoạch thực hiện


Trình bày sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường.


Trình bày tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.


Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.


Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.


Trong quá trình khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân có thể kết hợp sử dụng kết quả giám sát môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt.


Lập bảng tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:


TT
Tên công trình
Khối lượng/đơn vị
Đơn giá
Thành tiền
Thời gian thực hiện
Thời gian hoàn thành
Ghi chú
I
Khu vực khai thác
I.1
Đối với khai thác lộ thiên
1
Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ moong, đáy mong khu A
2
Trồng cây khu A
….
I.2
Đối với khai thác lộ thiên
1
Cải tạo đường lò, cửa lò khu A
2
Hệ thống thoát nước khu A
….
….
II
Khu vực bãi thải
1
San gạt khu A
2
Trồng cây khu A.
III
Khu vực SCN và phụ trợ
1
Tháo dỡ khu A
2
Trồng cây khu A
IV
Công tác khác
…..

Chương III.


DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG


I. Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường


- Căn cứ tính dự toán: định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các Bộ, ngành tương ứng trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.


- Nội dung của dự toán: theo điều kiện thực tế của công tác cải tạo, phục hồi môi trường; theo khối lượng và nội dung công việc cải tạo, phục hồi nêu trên và theo hướng dẫn tại Phụ lục số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.


- Lập bảng tổng hợp chi phí gồm các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường.


II. Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ


Các khoản tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo theo hướng dẫn quy định của Thông tư này.


II. Đơn vị nhận ký quỹ : Tổ chức, cá nhân lựa chọn đơn vị nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Quỹ bảo vệ môi trường địa phương hoặc Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam).


Chương IV.


CAM KẾT THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN


I. Cam kết của tổ chức, cá nhân


Các cam kết của tổ chức, cá nhân về thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường; tuân thủ các quy định chung về cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của phương án. Cụ thể:


- Cam kết tính trung thực, khách quan khi tính toán khoản tiền ký quỹ;


- Các cam kết thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại Quỹ bảo vệ môi trường... theo đúng cam kết trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường;


- Cam kết bố trí nguồn vốn để thực hiện;


- Các cam kết thực hiện và hoàn thành các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường;


- Cam kết thực hiện kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp gây ra sự cố môi trường;


- Cam kết thực hiện chế độ nộp báo cáo, chế độ kiểm tra theo đúng quy định;


- Cam kết lập báo cáo về kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và kết quả chương trình giám sát môi trường gửi cơ quan có phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định.


II. Kết luận


Nêu kết luận và đánh giá hiệu quả của phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Tính hợp lý của số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường.


Phần II:


CÁC PHỤ LỤC


1. Phụ lục các bản vẽ


TT
Tên bản vẽ
1
Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)
2
Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)
3
Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác
4
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật.
5
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000).
6
Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật
7
Bản đồ vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000)
8
Bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm
9
Bản đồ hoàn thổ không gian đã khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000)
10
Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình cải tạo, phục hồi môi trường
11
Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường

2. Phụ lục các Hồ sơ, tài liệu liên quan


- Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản/Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);


- Bản sao quyết định phê duyệt Dự án đầu tư khai thác và Thông báo thẩm định thiết kế cơ sở hoặc tài liệu tương đương (nếu có);


- Đơn giá sử dụng tính dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; đơn giá, định mức của các bộ, ngành và địa phương liên quan; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

PHỤ LỤC SỐ 4


CẤU TRÚC VÀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


Chương 1.


KHÁI QUÁT CHUNG


1. Tên phương án


Nêu đúng như tên trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp quyết định phê duyệt trước đó. Trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ, tên mới và thuyết minh rõ về quá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này.


2. Tổ chức, cá nhân


- Nêu đầy đủ: tên, địa chỉ và phương tiện liên hệ với tổ chức, cá nhân; họ tên và chức danh của người đứng đầu tổ chức, cá nhân tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.


- Tên và địa chỉ đơn vị tư vấn, những người trực tiếp tham gia thực hiện xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.


3. Căn cứ và mục tiêu đặt ra đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.


4. Vị trí địa lý của phương án


Mô tả vị trí địa lý, địa điểm thực hiện phương án theo quy định như đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường trước đó khi có sự thay đổi của các đối tượng tự nhiên, các đối tượng về kinh tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực phương án chịu ảnh hưởng trực tiếp của phương án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng.


5. Hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện phương án (cho đến thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung).


Chương 2.


CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG


1. Những thay đổi về nội dung của phương án


Mô tả chi tiết, rõ ràng lý do và những nội dung thay đổi của phương án cho đến thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.


2. Các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường


- Mô tả các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã và đang thực hiện (nếu có);


- Mô tả lại các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường được giữ nguyên, không thay đổi trong phương án đã phê duyệt;


- Nêu chi tiết những giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường; danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và các thay đổi so với phương án đã được phê duyệt.


Chương 3.


DỰ TOÁN KINH PHÍ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG


1. Kinh phí cải tạo phục hồi môi trường và trình tự ký quỹ


- Đối với các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận từng phần, tổ chức, cá nhân trong quá trình tính toán khoản tiền ký quỹ được loại bỏ các hạng mục này nhưng phải giải trình chi tiết;


- Tổ chức, cá nhân tính toán lại khoản tiền ký quỹ cho các hạng mục chưa được xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường và các hạng mục công trình có sự thay đổi về giải pháp thực hiện, khối lượng bổ sung có áp dụng các đơn giá mới tại thời điểm lập phương án bổ sung. Việc tính toán khoản tiền ký quỹ tương tự như tính toán trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Thông tư này;


- Tổng số tiền ký quỹ trong phương án bổ sung bằng tổng số tiền ký quỹ của các hạng mục công trình sau khi trừ đi số tiền tổ chức, cá nhân đã ký quỹ. Số tiền ký quỹ hàng năm trong phương án bổ sung được xác định tương tự như quy định tại Thông tư này.


2. Kế hoạch thực hiện


Phân chia kế hoạch thực hiện theo từng năm, từng giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, chương trình quản lý, giám sát trong thời gian cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án bổ sung.


Chương 4.


CAM KẾT VÀ KẾT LUẬN


Cam kết và Kết luận


Các phụ lục đính kèm tương tự với Phần II của Phụ lục số 2.

PHỤ LỤC SỐ 10


MẪU XÁC NHẬN VÀO MẶT SAU PHỤ BÌA CỦA PHƯƠNG ÁN/PHƯƠNG ÁN BỔ SUNG ĐÃ PHÊ DUYỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


a. Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường


(1) … xác nhận: phương án cải tạo, phục hồi môi trường “…(2) …” được phê duyệt tại Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … (3) …

b. Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung


(1) … xác nhận: phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung “…(2) …” được phê duyệt tại Quyết định số … ngày … tháng… năm … của … (3) …

Ghi chú: ( 1) Cơ quan có thẩm quyền hoặc được ủy quyền xác nhận; (2) Tên đầy đủ của phương án; (3) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung .


04. Thủ tục: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (báo cáo ĐTM)


- Trình tự thực hiện:


* Bước 1: Chủ dự án chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


* Bước 2: Chủ dự án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ phận TN&TKQ) (địa chỉ số 18, Hùng Vương, Phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng).


Công chức của Bộ phận TN&TKQ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định:


+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ.


+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người đến nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.


* Bước 3: Xem xét hồ sơ:


+ Công chức của Bộ phận TN&TKQ sau khi tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn.


+ Phòng chuyên môn rà soát, đánh giá tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và thông báo cho chủ cơ sở để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đúng quy định.


* Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM.


* Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận (nếu có), lấy mẫu phân tích kiểm chứng (nếu có), tổ chức lấy ý kiến các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phản biện nội dung của báo cáo ĐTM (nếu có), tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề (nếu có)


* Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM và thông báo kết quả thẩm định và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM.


* Bước 7: Chủ dự án nhận kết quả thẩm định hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ.


* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ nghỉ).


- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.


- Thành phần, số lượng hồ sơ: Một (01) bộ gồm:


+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (theo mẫu Phụ lục 2.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).


+ Một (01) báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác


+ Bảy (07) báo cáo ĐTM của Dự án được đóng thành quyển (theo mẫu quy định theo mẫu Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT). Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo ĐTM.


- Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thơi gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá ĐTM theo yêu cầu của cơ quan thẩm định).


- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng quy định tại phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (Chủ dự án)


- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.


- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản họp hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM và công văn đề nghị chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh báo cáo đánh ĐTM (nếu có)


- Lệ phí: (sửa đổi, bổ sung)


Phí Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:


Đơn vị tính: Triệu đồng


Tổng vốn đầu tư
Nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng
Lớn hơn 50 và nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ đồng
Lớn hơn 100 và nhỏ hơn hoặc bằng 200 tỷ đồng
Lớn hơn 200 và nhỏ hơn hoặc bằng 500 tỷ đồng
Lớn hơn 500 tỷ đồng
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
5,0
6,5
12,0
14,0
17,0
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng
6,9
8,5
15,0
16,0
25,0
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
7,5
9,5
17,0
18,0
25,0
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
7,8
9,5
17,0
18,0
24,0
Nhóm 5. Dự án Giao thông
8,1
10,0
18,0
20,0
25,0
Nhóm 6. Dự án Công nghiệp
8,4
10,5
19,0
20,0
26,0
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
5,0
6,0
10,8
12,0
15,6

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM (theo mẫu Phụ lục 2.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).


+ Mẫu bìa và trang phụ bìa của báo cáo ĐTM (theo mẫu Phụ lục 2.2 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).


+ Cấu trúc và yêu cầu về nội dung báo cáo ĐTM (theo mẫu Phụ lục 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT).


- Yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Chủ dự án, tổ chức tư vấn khi thực hiện báo cáo ĐTM phải có đủ các điều kiện sau:


+ Có cán bộ thực hiện ĐTM phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ tư ĐTM đúng chuyên ngành.


+ Có cán bộ chuyên ngành liên quan đến dự án với trình độ đại học trở lên.


+ Có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn được xác nhận đủ điều kiện thực hiện đo đạc, lấy mẫu, xử lý, phân tích mẫu về môi trường phục vụ việc ĐTM của dự án; trường hợp không có phòng thí nghiệm, các thiết bị kiểm chuẩn đáp ứng yêu cầu, phải có hợp đồng thuê đơn vị có đủ năng lực.


- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: (sửa đổi, bổ sung)


+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;


+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;


+ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường;


+ Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng; Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng;


+ Quyết định số 1483/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ủy quyền Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ trong xét duyệt và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Sóc Trăng.


P HỤ LỤC 2.1


MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)


(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ...
V/v thẩm định báo cáo ĐTM của dự án (2)
(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

Kính gửi:………. (3)


Chúng tôi là: (1), chủ dự án của (2), thuộc mục số ... Phụ lục II (hoặc thuộc mục số ... Phụ lục III) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.


Dự án đầu tư do ... phê duyệt.


- Địa điểm thực hiện dự án: ...;


- Địa chỉ liên hệ: …;


- Điện thoại: Fax:...; E-mail: ...


Chúng tôi gửi đến quý (3) hồ sơ gồm:


- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương.


- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.


Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.


Đề nghị (3) thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
(4)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú : (1) chủ dự án; (2) Tên đầy đủ, chính xác của dự án; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; (4) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.

PHỤ LỤC 2.2


MẪU TRANG BÌA, TRANG PHỤ BÌA CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)


Cơ quan chủ quản/phê duyệt dự án (nếu có)
(1)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án (2)
Địa danh(**), tháng ... năm ...

Ghi chú:


(1) Tên cơ quan chủ dự án;


(2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án;


(*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa;


(**) Ghi địa danh cấp tỉnh nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án.

PHỤ LỤC 2.3


CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ


TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ


MỞ ĐẦU


1. Xuất xứ của dự án


1.1. Trình bày tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án, trong đó nêu rõ loại hình dự án mới, dự án cải tạo, dự án mở rộng, dự án nâng cấp, dự án nâng công suất, dự án điều chỉnh, dự án bổ sung hay dự án loại khác.


Lưu ý:


- Đối với dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất phải nêu rõ số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành kèm theo bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tięu chuẩn môi trường hoặc văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc văn bản thông báo về việc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản của cơ sở sản xuất , kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó (nếu có);


- Đối với trường hợp dự án phải lập lại báo cáo phải nêu rõ lý do lập lại và nêu rõ số, ký hiệu, thời gian ban hành, cơ quan ban hành kèm theo bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trước đó đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.


1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương.


1.3. Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các dự án, quy hoạch phát triển có liên quan đến dự án).


1.4. Trường hợp dự án nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác thì phải nêu rõ tên gọi của các khu đó, sao và đính kèm các văn bản sau đây (nếu có) vào Phụ lục của báo cáo ĐTM:


- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác.


- Văn bản xác nhận việc đã thực hiện, hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác.


2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM


2.1. Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.


Lưu ý: Cần nêu đầy đủ, chính xác về số hiệu, ngày ban hành, trích yếu nội dung, cơ quan ban hành của từng văn bản.


2.2. Liệt kê đầy đủ các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án.


2.3. Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường.


3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường


- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM. Trường hợp không thuê đơn vị tư vấn phải nêu rõ cơ quan Chủ dự án có bộ phận chuyên môn, cán bộ chuyên trách về môi trường. Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn, nêu rõ tên đơn vị tư vấn, họ và tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn.


- Danh sách (có chữ ký) của những người trực tiếp tham gia ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.


Lưu ý: Nêu rõ các thành viên của chủ dự án và các thành viên của đơn vị tư vấn (nếu có), nêu rõ học hàm, học vị, chuyên ngành đào tạo, và nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM của từng thành viên và thông tin về chứng chỉ tư vấn ĐTM, gồm có: số, ngày, tháng , cơ quan cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về quản lý và cấp chứng chỉ tư vấn ĐTM.


4. Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường


Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã được sử dụng cụ thể ở nội dung nào trong quá trình thực hiện ĐTM và phân thành hai (2) nhóm:


- Các phương pháp ĐTM;


- Các phương pháp khác (điều tra, khảo sát, nghiên cứu, đo đạc, phân tích môi trường, v.v.).


- Lưu ý: Chỉ rõ mục đích áp dụng của từng phương pháp.


Chương 1


MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN


1.1. Tên dự án


Nêu chính xác tên gọi của dự án (theo báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án).


1.2. Chủ dự án


Nêu đầy đủ, chính xác tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; họ tên và chức danh của người đại diện theo pháp luật của chủ dự án.


1.3. Vị trí địa lý của dự án


Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ theo quy chuẩn hiện hành, ranh giới...) của địa điểm thực hiện dự án trong mối tương quan với:


- Các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối, ao, hồ và các nguồn nước khác; rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ thiên nhiên thế giới...);


- Các đối tượng kinh tế - xã hội (khu dân cư; khu đô thị; các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; các công trình văn hóa, tôn giáo; các di tích lịch sử..);


- Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án có khả năng bị tác động bởi dự án.


Lưu ý: Các thông tin về các đối tượng tại mục này phải được thể hiện trên sơ đồ vị trí địa lý ở tỷ lệ phù hợp (trường hợp cần thiết, chủ dự án bổ sung bản đồ hành chính vùng dự án hoặc ảnh vệ tinh) và có chú giải rõ ràng.


- Các phương án vị trí (nếu có) và phương án lựa chọn.


Lưu ý:


- Mô tả cụ thể hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án;


- Cần thuyết minh rõ về sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy định pháp luật và các quy hoạch phát triển có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


1.4. Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn)


1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án


1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án


Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của các hạng mục, theo từng giai đoạn của dự án có khả năng gây tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình có khả năng gây tác động đến môi trường. Các công trình được phân thành 2 loại sau:


- Các hạng mục công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;


- Các hạng mục công trình phụ trợ: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, cây xanh, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn, các công trình bảo vệ rừng, tài nguyên thủy sản, phòng chống xâm nhập mặn, lan truyền nước phèn, ngăn ngừa thay đổi chế độ thủy văn, phòng chống xói lở, bồi lắng; các công trình ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ, sự cố môi trường và các công trình khác (tùy thuộc vào loại hình dự án).


1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.


Mô tả chi tiết, cụ thể về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường và nêu rõ cơ sở lựa chọn biện pháp, công nghệ.


1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành


Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ sản xuất, vận hành của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường và nêu rõ cơ sở lựa chọn công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa. Trên sơ đồ minh họa, chỉ rõ các yếu tố có khả năng phát sinh, như: nguồn phát sinh chất thải và các yếu tố gây tác động khác không do chất thải gây ra như thay đổi cân bằng nước, bồi lắng, xói lở, chấn động, ồn, xâm phạm vùng sinh thái tự nhiên, xâm phạm vào khu dân cư, điểm di tích, công trình tôn giáo văn hóa, khu sản xuất, kinh doanh.


1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến


Liệt kê các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án.


1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án


Liệt kê đầy đủ thành phần và tính chất của các loại nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án kèm theo chỉ dẫn về tên thương mại và công thức hóa học (nếu có).


1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án


Mô tả chi tiết về tiến độ thực hiện các hạng mục công trình theo từng giai đoạn của dự án từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành, đi vào vận hành chính thức và có thể thể hiện dưới dạng biểu đồ.


1.4.8. Vốn đầu tư


Nêu rõ tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án, trong đó chỉ rõ mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án.


1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án


Thể hiện rõ nhu cầu nhân lực, cơ cấu tổ chức quản lý và mối liên hệ giữa các phòng, ban; tổ chức ăn ở, sinh hoạt cho công nhân theo các giai đoạn của dự án. Minh họa các thông tin về tổ chức quản lý của dự án bằng một ső đồ khối.


Đối với bộ phận chuyên trách về môi trường, phải phản ánh rõ số lượng cán bộ, chuyên môn và tŕnh độ đào tạo.


Yêu cầu:


Trên cơ sở các nội dung chủ yếu của dự án đã được trình bày ở phần trên (quy mô của dự án; các giai đoạn của dự án; biện pháp, khối lượng thi công các hạng mục công trình; công nghệ sản xuất, vận hành; nhu cầu về năng lượng, nguyên, nhiên vật liệu, nhu cầu sử dụng nước, thiết bị máy móc và tiến độ thực hiện), thống kê tóm tắt các thông tin chính dưới dạng bảng sau:


Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
1
2
3
4
5
Chuẩn bị
Chuẩn bị
Chuẩn bị
Xây dựng
Xây dựng
Xây dựng
Vận hành
Vận hành
Vận hành
Giai đoạn khác (nếu có)
Giai đoạn khác (nếu có)
Giai đoạn khác (nếu có)

Đối với các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất trong nội dung chương này phải làm rõ thêm các thông tin về thực trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở hiện hữu, các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án cải tạo, dự án mở rộng, dự án nângcấp; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, kết nối với các hạng công trình mới.


Chương 2


ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI


KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN


2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên


2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất


Đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình có thể bị tác động bởi dự án (đối với dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý, cảnh quan; dự án khai thác khoáng sản và dự án liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chi tiết).


2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng


Nêu rõ các yếu tố khí hậu, khí tượng đặc trưng với chuỗi số liệu đủ dài, phù hợp với loại hình dự án, địa điểm thực hiện dự án để làm cơ sở đầu vào tính toán, dự báo các tác động của dự án như nhiệt độ, hướng và vận tốc gió, lượng mưa, v.v... đặc biệt, chú ý làm rõ các hiện tượng bất thường.


2.1.3. Điều kiện thủy văn/hải văn


Mô tả đặc trưng thủy văn/hải văn với chuỗi số liệu đủ dài, phù hợp với loại hình dự án, địa điểm thực hiện dự án để làm cơ sở tính toán, dự báo các tác động của dự án như mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy, v.v..


2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí


- Làm rõ chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án (lưu ý hơn đến các vùng bị ảnh hưởng ở cuối các hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận nước thải của dự án, chất lượng đất khu vực dự kiến thực hiện dự án, v.v..


- Đưa ra đánh giá, nhận xét về chất lượng môi trường so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, nhận định về nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm; thực hiện đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường khu vực dự án trong trường hợp có đủ cơ sở dữ liệu về môi trường trên cơ sở kết quả lấy mẫu, phân tích các thành phần môi trường.


- Nêu rõ các vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng các thành phần môi trường theo quy định hiện hành.


- Các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, tọa độ, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu vực thực hiện dự án. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường và phải được thực hiện bởi đơn vị chức năng được cấp có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện.


- Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực dự án.


Lưu ý: Đối với dự án có liên quan đến phóng xạ, trong mục 2.1.4 cần trình bày rõ hoạt động quan trắc phóng xạ, kết quả quan trắc; đánh giá hiện trạng và sơ bộ phân tích nguyên nhân.


2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật


Hiện trạng đa dạng sinh học của khu vực dự án và các khu vực chịu ảnh hưởng của dự án, bao gồm:


- Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học trên cạn có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm: nơi cư trú, các vùng sinh thái nhạy cảm (đất ngập nước nội địa, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di sản thiên nhiên thế giới trong và lân cận khu vực dự án); khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất; diện tích các loại rừng (nếu có); danh mục và hiện trạng các loài thực vật, động vật hoang dã, trong đó có các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án;


- Số liệu, thông tin về đa dạng sinh học biển và đất ngập nước ven biển có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm: đặc điểm hệ sinh thái biển và đất ngập nước ven biển, danh mục và hiện trạng các loài phiêu sinh, động vật đáy, cá và tài nguyên thủy, hải sản khác (nếu có).


Yêu cầu đối với mục 2.1:


- Cần có số liệu mới nhất về điều kiện môi trường tự nhiên trên cơ sở khảo sát thực tế do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn thực hiện. Nếu là số liệu của các đơn vị khác cần ghi rõ nguồn, thời gian khảo sát;


- Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.


2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội


2.2.1. Điều kiện về kinh tế


Nếu rõ các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác), nghề nghiệp, thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng do các hoạt động triển khai dự án.


2.2.2. Điều kiện về xã hội


- Nêu rõ đặc điểm dân số, điều kiện y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống, tỷ lệ hộ nghèo, các công trìnhvăn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác chịu tác động của dự án.


- Đánh giá sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án với đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực dự án.


Yêu cầu đối với mục 2.2:


- Số liệu về kinh tế - xã hội phải được cập nhật tại thời điểm thực hiện ĐTM và được trích dẫn về nguồn gốc, thời gian, đảm bảo độ tin cậy;


- Đối với các dự án đầu tư vào khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, nội dung của mục 2.2 chỉ nêu hoạt động đầu tư phát triển và hoạt động bảo vệ môi trường của khu sản xuất , kinh doanh, dịch vụ tập trung.


Chương 3


ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN


Nguyên tắc chung: Việc đánh giá, dự báo tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội và cộng đồng dân cư được thực hiện theo các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác động đến môi trường) của dự án (nếu có) và phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động, đến từng đối tượng bị tác động. Mỗi tác động đều phải được đánh giá cụ thể, chi tiết về mức độ, về quy mô không gian và thời gian (đánh giá định lượng, định tính, chi tiết và cụ thể cho dự án đó bằng các phương pháp tính toán hoặc mô hình hóa (trong các trường hợp có thể sử dụng mô hình) để xác định các tác động).


3.1. Đánh giá, dự báo tác động


3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án


Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn này cần tập trung vào các nội dung chính sau:


- Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội khu vực thực hiện dự án;


- Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư (đặc biệt đối với các hộ dân bị mất đất ở, đất canh tác, mất việc làm);


- Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát quang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác).


3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án


Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:


- Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động khai thác vật liệu xây dựng phục vụ dự án (nếu thuộc phạm vi dự án);


- Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị;


- Đánh giá, dự báo tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (đối với các dự án không có các hạng mục công trình xây dựng).


3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án


Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành dự án cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:


- Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải (khí, lỏng, rắn);


- Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải.


3.1.4. Đánh giá, dự báo tác động giai đoạn khác (tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác động đến môi trường) của dự án (nếu có).


Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn này cần tập trung dự báo các nguồn chất thải tồn lưu sau giai đoạn vận hành và những vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động phá dỡ các công trình, phục hồi, cải tạo môi trường khu vực dự án.


Yêu cầu đối với các mục 3.1.1, 3.1.2, 3.1.3 và 3.1.4:


- Từng nguồn gây tác động phải được đánh giá tác động theo đối tượng bị tác động, phạm vi, mức độ tác động, xác suất xảy ra tác động, khả năng phục hồi của các đối tượng bị tác động;


- Cần m rõ nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: cần cụ thể hóa về thải lượng, tải lượng và nồng độ của tất cả các thông số chất thải đặc trưng cho dự án và so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, cụ thể hóa về không gian và thời gian phát sinh chất thải;


- Cần m rõ nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung, xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; mất rừng, thảm thực vật, động vật hoang dã, tác động đến hệ sinh thái nhạy cảm, suy thoái các thành phần môi trường vật lý và sinh học; biến đổi đa dạng sinh học, các tác động do biến đổi khí hậu và các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải khác);


- Các tác động tiêu cực và tích cực quan trọng nhất cần được đánh giá, dự báo gồm: tác động đến các thành phần môi trường tự nhiên; tác động đến đa dạng sinh học; tác động đến sức khỏe cộng đồng; tác động đến biến đổi khí hậu;


- Việc đánh giá, dự báo các tác động đến sức khỏe cộng đồng phải làm rõ được mức độ của các tác động gắn với quy mô và phạm vi cộng đồng chịu tác động;


- Đối với dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất phải đánh giá, dự báo tác động tích lũy ( tổng hợp) những nguồn thải mới và nguồn phát thải ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện hữu.


5.1.5. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án


- Việc đánh giá, dự báo tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng do các rủi ro, sự cố của dự án gây ra cần dựa trên cơ sở kết quả dự báo rủi ro, sự cố của dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương) hoặc dựa trên cơ sở giả định các rủi ro, sự cố xảy ra trong các giai đoạn của dự án (chuẩn bị, thi công xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có));


- Chỉ dẫn cụ thể về mức độ, không gian và thời gian xảy ra tác động do rủi ro, sự cố.


3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết , độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo


Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo về các tác động môi trường có khả năng xảy ra trong quá trình triển khai dự án. Đối với các vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ quan (như thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu, dữ liệu tự tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của phương pháp đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về ĐTM có hạn; các nguyên nhân khác).


Lưu ý: Việc đánh giá, dự báo các tác động không liên quan đến chất thải (như tiếng ồn, độ rung, xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; mất rừng, thảm thực vật, suy thoái các thành phần môi tr ườ ng vật lý; mất, suy giảm đa dạng sinh học, v.v...) phải làm rõ được quy mô, mức độ của các tác động gắn với yếu tố thời gian và đối tượng chịu tác động.


Chương 4


BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN


4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án


4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩnbị


4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng


4.1.3. Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành


4.1.4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn khác (nếu có)


4.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án


4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị


4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng


4.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành


4.2.4. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn khác (nếu có)


Trên cơ sở kết quả đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng do các rủi ro, sự cố của dự án gây ra cần đề xuất các biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó trong trường hợp xảy ra các sự cố, rủi ro theo từng giai đoạn của dự án (chuẩn bị, thi công xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có)).


4.3. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường


- Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.


- Nêu rõ tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.


Yêu cầu:


- Đối với mỗi giai đoạn nêu tại mục 4.1 và 4.2 Phụ lục này, việc đề ra các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:


+ Mỗi tác động tiêu cực đã được đánh giá dự báo trong Chương 3 đều phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tương ứng. Trong trường hợp không thể có biện pháp khả thi thì phải nêu rõ do và có kiến nghị về phương hướng, cách thức giải quyết;


+ Phải nêu rõ sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu, các tác động tiêu cực sẽ được giảm đến mức nào, có so sánh đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành;


+ Mỗi biện pháp đưa ra phải được cụ thể hóa về tính khả thi của biện pháp, không gian, thời gian và hiệu quả áp dụng của biện pháp;


+ Trường hợp các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực của dự án liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức , phải kiến nghị cụ thể tên các cơ quan, tổ chức đó và đề xuất phương án phối hợp giải quyết;


- Đối với dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất nội dung của các Điểm 4.1.3 và 4.2.3 Phụ lục này cần nêu rõ kết quả của việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của cơ sở đang hoạt động và phân tích các nguyên nhân của các kết quả đó; hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở đang hoạt động và mối liên hệ của các công trình, biện pháp này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.


Chương 5


CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG


5.1. Chương trình quản lý môi trường


Chương trình quản lý môi trường được thiết lập trên cơ sở tổng hợp kết quả của các Chương 1,3,4 dưới dạng bảng như sau:


Các giai đoạn của dự án
Các hoạt động của dự án
Các tác động môi trường
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
Thời gian thực hiện và hoàn thành
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Trách nhiệm giám sát
1
2
3
4
5
6
7
8
Chuẩn bị
Chuẩn bị
Chuẩn bị
Xây dựng
Xây dựng
Xây dựng
Vận hành
Vận hành
Vận hành
Giai đoạn khác của dự án (nếu có)
Giai đoạn khác của dự án (nếu có)
Giai đoạn khác của dự án (nếu có)

5.2. Chương trình giám sát môi trường


Chương trình giám sát môi trường phải được đặt ra cho suốt quá trình thực hiện dự án, được thiết kế theo các giai đoạn chuẩn bị, thi công xây dựng, vận hành và giai đoạn khác của dự án (nếu có), trong đó bao gồm các nội dung giám sát chất thải và giám sát các vấn đề môi trường khác, cụ thể như sau:


- Giám sát nước thải và khí thải: phải giám sát lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các nguồn nước thải, khí thải sau xử lý với tần suất tối thiểu 01 lần/03 tháng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác); vị trí các điểm giám sát phải được mô tả rõ và thể hiện trên sõ ðồ với chú giải rõ ràng.


- Giám sát chất thải rắn: giám sát tổng lượng thải (khi có chất thải phát sinh) tại vị trí lưu giữ tạm thời.


- Việc giám sát tự động liên tục chất thải thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về bảo vệ môi trường, cụ thể:


+ Giám sát tự động liên tục nước thải: ngoài việc giám sát định kỳ, việc giám sát tự động liên tục nước thải áp dụng đối với nước thải sau xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp; nước thải sau xử lý của dự án nằm ngoài khu công nghiệp có quy mô xả nước thải từ 1.000 m³/ngày đêm trở lên (không bao gồm nước làm mát).


+ Giám sát tự động liên tục khí thải: ngoài việc giám sát định kỳ, việc giám sát tự động liên tục khí thải sau xử lý áp dụng đối với các dự án: sản xuất xi măng; nhà máy nhiệt điện (trừ nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí tự nhiên); sản xuất phôi thép công suất trên 200.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy sản xuất hóa chất và phân bón hóa học công suất trên 10.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy công nghiệp sản xuất dầu mỏ công suất trên 10.000 tấn sản phẩm/năm; lò hơi công nghiệp công suất trên 20 tấn hơi/giờ.


- Giám sát môi trường xung quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các dự án có phát sinh phóng xạ với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng; vị trí các điểm giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ kèm theo sơ đồ minh họa.


- Giám sát các vấn đề môi trường khác (trong trường hợp dự án có thể gây tác động đến): các hiện tượng trượt, sụt, lở, lún, xói lở bồi lắng; sự thay đổi mực nước mặt, nước ngầm, xâm nhập mặn, xâm nhập phèn, các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các vấn đề này với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng.


Yêu cầu:


- Đối với giám sát chất thải: chỉ thực hiện giám sát các loại chất thải hoặc thông số có trong chất thải mà dự án có khả năng phát thải ra môi trường;


- Phải thiết kế vị trí lấy mẫu chất thải theo quy định, quy chuẩn , tiêu chuẩn hiện hành (nếu có);


- Việc lấy mẫu, đo đạc, phân tích các thông số môi trường phải được thực hiện bởi các đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện;


- Kết quả giám sát các thông số môi trường phải được đối sánh với các tiêu chuẩn , quy chuẩn hiện hành.


Chương 6


THAM VẤN CỘNG ĐỒNG


6.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng


Nêu tóm tắt quá trình tổ chức tham vấn ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án và quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án dưới hình thức họp cộng đồng dân cư như sau:


6.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án


Mô tả rõ quá trình tổ chức tham vấn cộng đồng đã được thực hiện và nêu rõ số, ký hiệu, thời gian ban hành của văn bản do chủ dự án gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án; số, ký hiệu, thời gian ban hành của văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án.


Trường hợp không nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của một số Ủy ban cấp xã, tổ chức chịu tác động, phải chứng minh việc đã gửi văn bản đến các cơ quan này nhưng không nhận được ý kiến phản hồi.


6.1.2. Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án


Nêu rõ việc phối hợp của chủ dự án với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án trong việc đồng chủ trì họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án, trong đó làm rõ thông tin vềcác thành phần tham gia cuộc họp.


6.2. Kết quả tham vấn cộng đồng


6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án


Nêu rõ các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chịu tác động trực tiếp về các nội dung của báo cáo ĐTM và các kiến nghị kèm theo (nếu có).


6.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án


Nêu tóm tắt các ý kiến góp ý với trình bày của chủ dự án về nội dung báo cáo ĐTM của dự án tại cuộc họp tham vấn cộng đồng dân cư; kiến nghị của cộng đồng dân cư.


6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức , cộng đồng dân cư được tham vấn


Nêu rõ những ý kiến tiếp thu và giải trình những ý kiến không tiếp thu của chủ dự án đối với các ý kiến góp ý, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn; cam kết của chủ dự án về việc thực hiện những ý kiến tiếp thu.


Lưu ý: Bản sao các văn bản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn, văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến; bản sao Biên bản họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án phải được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo ĐTM.


KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT


1. Kết luận


Phải có kết luận về các vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng chống, ứng phó các sự cố, rủi ro môi trường; các tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do.


2. Kiến nghị


Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết các vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án.


3. Cam kết


Các cam kết của chủ dự án về việc thực hiện chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường như đã nêu trong Chương 5 (bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà dự án bắt buộc phải áp dụng); thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã nêu tại mục 6.2.3 Chương 6 của báo cáo ĐTM; tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan trong các giai đoạn của dự án gồm:


- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn chuẩn bị của dự án;


- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện và hoàn thành trong các giai đoạn xây dựng của dự án;


- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn từ khi dự án đi vào vận hành chính thức cho đến khi kết thúc dự án;


- Các cam kết về các giải pháp, biện pháp bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn đóng cửa dự án (nếu có);


- Cam kết về đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án.


CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO


Liệt kê các nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo (không phải do chủ dự án tự tạo lập) trong quá trình đánh giá tác động môi trường (tác giả, thời gian, tên gọi, nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu).


Yêu cầu: Các tài liệu tham khảo phải liên kết chặt chẽ với phân thuyết minh của báo cáo ĐTM.

PHỤ LỤC


Đính kèm trong Phụ lục của báo cáo ĐTM các loại tài liệu sau đây:


- Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến dự án (không bao gồm các văn bản pháp lý chung của Nhà nước);


- Các sơ đồ (bản vẽ, bản đồ) khác liên quan đến dự án nhưng chưa được thể hiện trong các chương của báo cáo ĐTM;


- Các phiếu kết quả phân tích các thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, nước, đất, trầm tích, tài nguyên sinh vật...) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của Thủ trưởng cơ quan phân tích và đóng dấu;


- Bản sao các văn bản liên quan đến tham vấn cộng đồng và các phiếu điều tra xã hội học (nếu có);


- Các hình ảnh liên quan đến khu vực dự án (nếu có);


- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).


Yêu cầu: Các tài liệu nêu trong Phụ lục phải liên kết chặt chẽ với phần thuyết minh của báo cáo ĐTM ./.

PHỤ LỤC 2.8


MẪU XÁC NHẬN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)


(1) xác nhận: báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2) được phê duyệt bởi Quyết định số... ngày... tháng... năm ... của (3).

Ghi chú : (1) Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cơ quan thường trực thẩm định khi được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ủy quyền xác nhận; (2) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án; (3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1805/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/07/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/07/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Lê Thành Trí
Phạm viSóc Trăng
Trích yếu2018 thủ tục hành chính Sở Tài nguyên và Môi trường Sóc Trăng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.