|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1807/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC QUYẾT ĐỊNH QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 78/TTr-STP ngày 14 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ 12 Quyết định quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh (trước sắp xếp) ban hành, gồm:
1. Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 19/01/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
4. Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 23/5/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Nam Định ban hành kèm theo Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định.
5. Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 06/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 4 tỉnh Ninh Bình.
6. Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 06/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 tỉnh Ninh Bình.
7. Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 06/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 5 tỉnh Ninh Bình.
8. Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.
9. Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
10. Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế phối hợp quản lý giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Nam Định.
11. Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 18/10/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
12. Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 18/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |