Quay lại

Quyết định 18/2002/QĐ-UB v/v phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế thị xã Đồng Hới

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 18/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2002

tinh giản biên chế thị xã Đồng Hới

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ, Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ.

Xét Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế thị xã Đồng Hới tại Tờ trình số 200/TT-UB ngày 28/11/2001 về việc phê duyệt đề án sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế;

Theo đề nghị Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế tỉnh và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Công văn số 747/TC ngày 07/12/2001,

Điều 1. Phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới như sau:

- Số cơ quan chuyên môn là 09 phòng, ban; số đơn vị sự nghiệp là 04 đơn vị. Các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp được khắc khuôn dấu để hoạt động.

- Biên chế tổng số là: 82 (kể cả 01 lái xe và 01 bảo vệ điện nước), trong đó quản lý Nhà nước: 62; sự nghiệp văn hóa thông tin: 17; sự nghiệp khác: 03.

- Nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp thống nhất như đề án của Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới.

Các phòng ban, đơn vị sự nghiệp, lĩnh vực công tác phụ trách và bố trí biên chế theo văn bản đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan tiến hành việc sắp xếp lại tổ chức, bố trí công chức và thực hiện tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp của thị xã theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:


- Như Điều 4;


- Thường vụ Tỉnh ủy; (b/cáo)


- TT HĐND tỉnh; (b/cáo)


- Ban TCCBCP; (b/cáo)


- Lưu VP-TC.


TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH


CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Đinh Hữu Cường


TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP


(ban hành kèm theo Quyết định số 18/2002/QĐ-UB


ngày 12/3/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh)


I. VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY


1. CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC UBND THỊ XÃ:


1.1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: Đổi tên Văn phòng Ủy ban nhân dân thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp, phối hợp, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công tác của HĐND, UBND thị xã. Ngoài chức năng nhiệm vụ này, Văn phòng bố trí công chức làm việc theo chế độ chuyên viên giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước về y tế, tôn giáo, thi đua, ngoại vụ, biên giới, khoa học công nghệ môi trường.


1.2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: Chuyển giao nhiệm vụ đăng ký kinh doanh và quản lý Nhà nước về thương mại du lịch từ Phòng Kinh tế về Phòng Kế hoạch - Tài chính. Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực: Kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh, tài chính, giá, thương mại, du lịch, các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.


1.3. Phòng Tổ chức - Xã hội: Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Tổ chức chính quyền, lao động, thương binh, xã hội.


1.4. Phòng Tư pháp: Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Thi hành án, hộ tịch, công chứng, pháp chế, phổ biến tuyên truyền pháp luật, hòa giải cơ sở, trợ giúp pháp lý.


1.5. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao.


1.6. Phòng Kinh tế: Sáp nhập bộ phận định canh, định cư vào Phòng Kinh tế. Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy lợi, định canh định cư, kinh tế mới và hợp tác xã thuộc lĩnh vực của phòng.


1.7. Phòng Đô thị - Nhà đất: Hợp nhất Phòng Quản lý đô thị với Phòng Địa chính nhà đất thành Phòng Đô thị - Nhà đất. Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Giao thông, xây dựng, đô thị, địa chính, nhà đất và hợp tác xã thuộc lĩnh vực của phòng.


1.8. Thanh tra thị xã: Giúp Ủy ban nhân dân thị xã quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực: Thanh tra, thực hiện quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.


1.9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: Chuyển giao Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Ủy ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh về trực thuộc UBND thị xã và hợp nhất với UBBVCSTE thành Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Giúp UBND thị xã quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: Dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


2. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP


2.1. Giữ nguyên Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Trung tâm Thể dục thể thao như hiện nay, nhưng hai Trung tâm đưa về trực thuộc Phòng Văn hóa thông tin thể thao (không trực thuộc UBND thị xã).


2.2. Đài Truyền thanh - Truyền hình và Hội Chữ thập đỏ: Như cũ.


2.3. Trung tâm Khuyến nông: Trực thuộc Phòng Kinh tế (hưởng quỹ lương Dự án ARCD).


I. BIÊN CHẾ QLNN: 62


1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: 17 (4 cán bộ bầu cử, 9 công chức loại A, 4 loại B):


- Cán bộ bầu cử: 4 (Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, 2 Phó Chủ tịch UBND)


- Công chức loại A: 9


+ Chánh Văn phòng: Phụ trách chung


+ Phó Chánh Văn phòng: 2 (1 phụ trách công tác giúp HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND)


+ Tổng hợp nội chính, tiếp dân: 1


+ Tổng hợp văn hóa xã hội, quản lý Nhà nước về tôn giáo, biên giới: 1


+ Quản lý Nhà nước về y tế: 1


+ Tổng hợp kinh tế: 1


+ Quản lý Nhà nước về khoa học, công nghệ môi trường: 1


+ Thường trực thi đua, khen thưởng: 1


- Công chức loại B: 4


+ Lưu trữ: 1


+ Văn thư, kho, quỹ: 1


+ Kế toán: 1


+ Đánh máy, nối mạng văn phòng: 1


2. Phòng Kế hoạch - Tài chính: 10 (8 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 8


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách về lĩnh vực tài chính hoặc kế hoạch đầu tư


+ Phó Trưởng phòng: 1, phụ trách lĩnh vực kế hoạch đầu tư hoặc tài chính.


+ Theo dõi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đăng ký kinh doanh: 2


+ Theo dõi tổng hợp thu ngân sách: 1


+ Theo dõi tổng hợp chi ngân sách kiêm kế toán phòng: 1


+ Thẩm định đầu tư, giá, công sản: 1


+ Theo dõi thương mại, du lịch: 1


- Công chức loại B: 2


+ Theo dõi quản lý cấp phát ngân sách HCSN: 1


+ Theo dõi ngân sách xã, thị trấn: 1


3. Phòng Tổ chức - Xã hội: 7 (5 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 5


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi về công tác tổ chức chính quyền.


+ Phó Trưởng phòng: 1, phụ trách công tác xã hội, lao động, thương binh.


+ Phụ trách công tác xây dựng chính quyền, địa giới hành chính, quy chế dân chủ cơ sở: 1


+ Phụ trách công tác lao động, việc làm, XĐGN... 1


+ Phụ trách công tác chính sách - xã hội, người có công, tệ nạn XH: 1


- Công chức loại B: 2


+ Theo dõi các đối tượng thương binh, liệt sỹ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thủ quỹ chi trả: 1


+ Tổng hợp, kế toán phòng: 1


4. Phòng Kinh tế: 7 (6 công chức loại A, 1 loại B)


- Công chức loại A: 6


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung và theo dõi nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi,...


+ Phó Trưởng phòng: 1, phụ trách công nghiệp, tiểu thủ CN, định canh, định cư, kinh tế mới...


+ Theo dõi lĩnh vực nông nghiệp: 1


+ Theo dõi lĩnh vực thủy lợi:1


+ Theo dõi lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp: 1


+ Theo dõi lĩnh vực lâm nghiệp, công nghiệp, TTCN: 1


- Công chức loại B: 1


Tổng hợp, thêm nhiệm vụ định canh, định cư, kinh tế mới.


5. Thanh tra Nhà nước: 3 (3 công chức loại A)


+ Chánh Thanh tra: Phụ trách chung


+ Thực hiện quyền thanh tra: 1


+ Giải quyết khiếu nại tố cáo: 1


6. Phòng Tư pháp: 3 (3 công chức loại A):


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, theo dõi tuyên truyền giáo dục pháp luật, pháp chế, công chứng, thi hành án


+ Theo dõi hộ tịch, hòa giải cơ sở: 1


+ Theo dõi công chứng: 1


7. Phòng Văn hóa - Thông tin - Thể thao: 3 (3 công chức loại A)


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung


+ Theo dõi lĩnh vực văn hóa thông tin: 1


+ Theo dõi lĩnh vực thể dục thể thao: 1


8. Phòng Đô thị - Nhà đất: 8 (7 công chức loại A, 1 loại B)


- Công chức loại A: 7


+ Trưởng phòng: Phụ trách chung, theo dõi lĩnh vực đô thị hoặc địa chính - nhà đất.


+ Phó phòng: Phụ trách một trong hai lĩnh vực trên


+ Theo dõi lĩnh vực giao thông: 1


+ Theo dõi lĩnh vực đô thị và nhà ở: 2 (1 kiêm đội trưởng quản lý đô thị)


+ Theo dõi lĩnh vực xây dựng: 1


+ Theo dõi lĩnh vực địa chính: 1


- Công chức loại B: 1 tổng hợp, lưu trữ địa chính.


9. Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em: 4 (3 công chức loại A, 1 loại B)


- Chủ nhiệm: Do 1 Phó Chủ tịch UBND thị xã kiêm nhiệm


- Công chức loại A: 3


+ Phó Chủ nhiệm chuyên trách: 1, trực tiếp phụ trách cơ quan


+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực dân số KHH gia đình: 1


+ Theo dõi, phụ trách lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc trẻ em: 1


- Công chức loại B: 1, tổng hợp, dịch vụ.


* BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP: 20


* Sự nghiệp văn hóa thông tin: 17


1. Trung tâm Văn hóa - Thông tin: 6 (5 công chức loại A, 1 loại B)


- Công chức loại A: 5


- Giám đốc: Phụ trách chung


+ Phó Giám đốc phụ trách về văn hóa cơ sở: 1


+ Phụ trách công tác thông tin tuyên truyền, cổ động: 1


+ Phụ trách công tác văn nghệ, nếp sống văn hóa: 1


+ Phụ trách công tác bảo tồn, bảo tàng, thư viện: 1


- Công chức loại B: 1, tổng hợp, phụ trách nhà văn hóa.


2. Trung tâm thể dục thể thao: 4 (3 công chức loại A, 1 công chức loại B)


+ Giám đốc: Phụ trách chung (công chức loại A)


+ Phụ trách phong trào thể dục, thể thao: 3 (2 công chức loại A, 1 loại B)


Đài Truyền thanh - Truyền hình: 7 (5 công chức loại A, 2 loại B)


- Công chức loại A: 5


+ Giám đốc phụ trách chung, biên tập chương trình.


+ Phó Giám đốc: Phụ trách kỹ thuật.


+ Phóng viên: 2


+ Kỹ thuật viên: 1


- Công chức loại B: 2


+ Phát thanh viên: 1


+ Kế toán, tổng hợp: 1


* Sự nghiệp khác: 03


- Hội Chữ thập đỏ: 01 (công chức loại A)


- Sự nghiệp khác: 02 (01 lái xe, 01 bảo vệ điện nước)


Lái xe, tạp vụ, điện nước, bảo vệ, quản trang,... không thuộc biên chế hành chính sự nghiệp mà thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. Hiện tại, UBND thị xã có 01 lái xe, 01 điện nước tuyển dụng trước ngày 23/5/1993 nên được cộng thêm 02 biên chế sự nghiệp khác vào Văn phòng HĐND và UBND. UBND thị xã được hợp đồng 03 người (1 quản trang, 1 tạp vụ, 1 lái xe).


Ngoài ra UBND thị xã được hợp đồng 04 cán bộ loại A (02 làm dịch vụ trung tâm 1 cửa, 01 kỹ sư thủy sản, 01 cán bộ không làm việc ở Hội Người mù).


Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Hới căn cứ số lượng biên chế và cơ cấu chức danh công chức phân bổ trên, để rà soát phân loại công chức hiện có theo loại A, B, C và lựa chọn để bố trí vào các công việc bảo đảm chất lượng. Số không đủ tiêu chuẩn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết 16/2000/NQ-CP để tiếp nhận, tuyển dụng mới công chức đủ tiêu chuẩn thay thế./.


TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH


CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Đinh Hữu Cường


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu18/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành12/03/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Đinh Hữu Cường
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuV/v phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế thị xã Đồng Hới
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.