Quay lại

Quyết định 18/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng

UBND TỈNH SƠN LA
-------

Số: 18/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Sơn La, ngày 14 tháng 09 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng

_____________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 159/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của HĐND tỉnh khóa XII- kỳ họp thứ 8;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 536/TTr-TC ngày 07/9/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01/01/2008 và bãi bỏ Quyết định 2899/1999/QĐ-UB ngày 10/12/1999 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2007/QĐ-UBND ngày 14/9/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quỹ quốc phòng được thành lập nhằm huy động cao nguồn lực từ nhân dân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức để thực hiện tốt chủ trương xây dựng nền quốc phòng toàn dân; nhằm hỗ trợ công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, góp phần tăng cường khả năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quỹ quốc phòng được thành lập tại các cơ sở quy định tại mục II Điều 1 Nghị quyết số 159/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:

1. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã);

2. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là cơ quan, đơn vị) nơi có lực lượng tự vệ.

3. Các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là doanh nghiệp) nơi có lực lượng tự vệ.

Điều 3. Quỹ quốc phòng được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nguồn thu của quỹ quốc phòng

1. Nguồn thu của quỹ quốc phòng xã, phường, thị trấn

a) Thu từ các cá nhân thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn xã, phường, thị trấn, trừ các cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 điều này.

b) Thu từ các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu có trụ sở đóng tại địa bàn xã, phường, thị trấn (nơi không có lực lượng tự vệ).

c) Thu từ các khoản đóng góp, ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho quỹ quốc phòng của xã, phường, thị trấn.

2. Nguồn thu của quỹ quốc phòng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp

a) Thu từ các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

b) Hỗ trợ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cho quỹ quốc phòng.

c) Thu từ các khoản đóng góp, ủng hộ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho quỹ quốc phòng của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

Điều 5. Nội dung sử dụng quỹ quốc phòng

1. Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, phổ biến kiến thức quân sự phổ thông cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn.

2. Chi cho công tác xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân, tự vệ ở cơ sở.

3. Chi cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; công tác tuyển quân.

4. Chi cho công tác thu vào quản lý quỹ quốc phòng.

5. Chi cho các nhiệm vụ khác phục vụ công tác quốc phòng cơ sở.

Điều 6. Lập dự toán quỹ quốc phòng

1. Hàng năm UBND xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi có lực lượng tự vệ lập dự toán thu, chi quỹ quốc phòng cùng với thời gian lập dự toán ngân sách và kế hoạch tài chính.

2. Lập dự toán thu

a) UBND xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có lực lượng tự vệ) lập dự toán thu trên cơ sở các đối tượng và mức đóng góp quy định tại mục III, mục IV và mục V Điều 1 Nghị quyết 159/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Tài chính lập danh sách các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc tỉnh quản lý có trụ sở đóng trên địa bàn các huyện, thị xã; lập danh sách các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc huyện, thị xã quản lý thông báo cho UBND các xã, phường, thị trấn để lập dự toán thu.

c) Cục thuế tỉnh có trách nhiệm lập và gửi danh sách các doanh nghiệp, mức thuế môn bài của các doanh nghiệp do Cục thuế quản lý đóng trên địa bàn các huyện, thị xã gửi chi cục thuế các huyện, thị xã.

d) Chi cục thuế các huyện, thị xã có trách nhiệm lập danh sách các doanh nghiệp và mức thuế môn bài của các doanh nghiệp do Cục thuế và Chi cục thuế quản lý đóng trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thông báo cho UBND các xã, phường, thị trấn để làm căn cứ lập dự toán thu.

3. Lập dự toán chi
Căn cứ vào số tồn quỹ đến 31/12 năm trước, số thu quỹ quốc phòng theo dự toán được lập, UBND xã, phường, thị trấn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có lực lượng tự vệ) lập dự toán chi quỹ quốc phòng trong năm theo các nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy chế này.

4. Dự toán thu, chi quỹ quốc phòng của cấp xã phải trình HĐND xã phê duyệt cùng với dự toán ngân sách xã.

Điều 7. Tổ chức thu quỹ quốc phòng

1. Căn cứ vào dự toán thu được duyệt, UBND xã, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp giao trách nhiệm cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thu quỹ quốc phòng của các đối tượng. Việc tổ chức thu thực hiện 1 lần trong năm. Thời điểm thu do UBND xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quyết định cho phù hợp, xong phải hoàn thành trước ngày 01/4 hàng năm.

2. Khi thu quỹ quốc phòng của các đối tượng, người thu phải sử dụng biên lai thu do Sở Tài chính phát hành theo mẫu số 27-X ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để cấp cho người nộp.

3. Các xã, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận biên lai thu và quyết toán biên lai với phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã.

4. Việc quản lý, sử dụng biên lai thu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/TC-NSNN ngày 21/6/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu đóng góp ủng hộ để thành lập các quỹ nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính.

Điều 8. Kế toán, thanh quyết toán kinh phí từ Quỹ quốc phòng

1. Đối với các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã quy định tại Quyết định 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình đơn vị mình và mở sổ kế toán theo dõi chi tiết riêng theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Hàng năm các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có lập quỹ quốc phòng thực hiện báo cáo quyết toán tình hình quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng với Phòng Tài chính và Ban chỉ huy quân sự huyện, thị xã. Báo cáo quỹ quốc phòng của các xã, phường, thị trấn phải trình HĐND cùng cấp phê duyệt.

4. Số quỹ quốc phòng thu được trong năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

5. Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thị xã tổng hợp, lập báo cáo thu, sử dụng quỹ quốc phòng trên địa bàn gửi Sở Tài chính và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Sở Tài chính tổng hợp, lập báo cáo thu, sử dụng quỹ quốc phòng toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.

6. Thời gian lập, gửi báo cáo quyết toán quỹ quốc phòng cùng với thời gian lập báo cáo quyết toán ngân sách đối với xã, phường, thị trấn hoặc báo cáo tài chính đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Dự toán, báo cáo quyết toán quỹ quốc phòng phải được thực hiện công khai theo Quyết định số 192/1994/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính; Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 16/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thu, nộp, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 11. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu18/2007/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/09/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo31/10/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Nguyễn Ngọc Toa
Phạm viSơn La
Trích yếuBan hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ Quốc phòng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.