|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1826/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ” GIAI ĐOẠN 2021-2023 (RAI3E) DO QUỸ TOÀN CẦU PHÒNG CHỐNG AIDS, LAO VÀ SỐT RÉT TÀI TRỢ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ Thư chính thức phê duyệt ngân sách cho Dự án ngày 10/12/2020 của Quỹ Toàn cầu;
Căn cứ Thỏa thuận bổ sung cam kết thực hiện Dự án giai đoạn 2021-2023 giữa Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét, Bộ Y tế và UNOPS;
Căn cứ Công văn số 184/TTg-QHQT ngày 09/02/2021 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chủ trương tham gia dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021 - 2023;
Căn cứ Công văn số 15236/BTC-QLN ngày 11/12/2020 của Bộ Tài chính góp ý tham gia dự án khu vực dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ cho Bộ Y tế và Công văn số 1395/BKHĐT-KTĐN ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý kiến về văn kiện dự án khu vực RAI3E do Quỹ Toàn cầu tài trợ;
Xét báo cáo số 182/KH-TC ngày 26/3/2021 về kết quả thẩm định Văn kiện và Kế hoạch tổng thể Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin giai đoạn 2021-2023” do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ;
Xét đề nghị của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương tại công văn số 148/VSR-QTC ngày 24/02/2021 và công văn số 213/VSR-RAI ngày 22/3/2021 về việc xin phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” do Quỹ Toàn cầu tài trợ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (RAI3E) do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ, với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Dự án: Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin.
2. Nhà tài trợ: Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế.
4. Chủ Dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
5. Thời gian thực hiện: 3 năm (từ 2021 đến hết 2023).
6. Địa điểm thực hiện Dự án: Dự án sẽ được triển khai tại 196 huyện của 36 tỉnh trọng điểm sốt rét bao gồm: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Kiên Giang và tại 3 Viện: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y.
7. Mục tiêu của Dự án:
7. 1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đẩy lùi sốt rét; tập trung cao độ vào những vùng sốt rét lưu hành nặng, sốt rét kháng thuốc và các đối tượng nguy cơ cao, từng bước tiến tới loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành, củng cố các yếu tố bền vững ngăn chặn sốt rét quay trở lại.
- Đến năm 2023: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét dưới 0,016/1.000 dân.
- Tỷ lệ tử vong do sốt rét hàng năm dưới 0,002/100.000 dân.
- Không để dịch sốt rét xảy ra.
7. 2. Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp.
- Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.
- Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.
- Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.
8. Tổng vốn của Dự án:
Tổng vốn Dự án: 25.797.700,60 USD, trong đó:
- Vốn ODA: 23.579.303 USD do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý và giải ngân cho các đơn vị thực hiện dự án.
- Vốn đối ứng: 51.683.156.919 VNĐ, tương đương: 2.21397,60 USD, trong đó:
+ Nguồn ngân sách Trung ương từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế của Bộ Y tế phân bổ cho Ban Quản lý dự án 3 Viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương; Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn; Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh) là 3.393.040.000 VNĐ.
+ Nguồn ngân sách địa phương phân bổ vốn đối ứng cho các Ban Quản lý dự án tỉnh, huyện tại địa phương là 4290.116.919 VNĐ.
Điều 2. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức thực hiện Dự án theo các nội dung được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này và Văn kiện Dự án (kèm theo), đảm bảo hiệu quả tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phù hợp với quy định của Nhà tài trợ; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch-Tài chính; Hợp tác quốc tế; Trang thiết bị và Công trình y tế; Truyền thông và thi đua khen thưởng; Cục trưởng các Cục: Y tế dự phòng; Quản lý Khám chữa bệnh; Quản lý Dược; Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
BỘ Y TẾ
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
VĂN KIỆN
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ”
Giai đoạn 2021-2023
Nguồn viện trợ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA: Ban quản lý dự án
BYT: Bộ Y tế
CCM: Ban điều phối quốc gia (Country Coordinating Mechanism)
Co-PR: Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-Principal Recipient)
CPMU: Ban quản lý Dự án Trung ương
DOT: Điều trị có giám sát trực tiếp
IEC/BCC: Giáo dục truyền thông/Truyền thông thay đổi hành vi
IMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng
KST: Ký sinh trùng
LFA: Cơ quan quản lý quỹ địa phương
MIS: Hệ thống thông tin sốt rét
NIMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
NMCP: Chương trình Quốc gia Phòng chống Sốt rét
ODA: Vốn viện trợ
PCSR: Phòng chống sốt rét
PR: Đơn vị tiếp nhận viện trợ chính
PU/DR: Báo cáo tiến độ/giải ngân
QTC: Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét
RAI: Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin”
RAI2E: Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020”
RDTs: Test chẩn đoán nhanh sốt rét
RSC: Ban điều phối khu vực (Regional Steering Committee)
SOPs: Quy trình kỹ thuật chuẩn
SRs: Đơn vị tiếp nhận viện trợ phụ (Sub-Recipients)
TOT: Tập huấn cho giảng viên
UNOPS: Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc.
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án
2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án: Tên, địa chỉ liên lạc và các thông tin liên quan khác
3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện chương trình
4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án
5. Địa điểm thực hiện dự án
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương
2. Sự cần thiết của dự án
3. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại
III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
1. Tính phù hợp của dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Quỹ Toàn cầu
2. Lợi thế khi sử dụng nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu
3. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA của nhà tài trợ nước ngoài
4. Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam
IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
V. MÔ TẢ DỰ ÁN
1. Nội dung hoạt động của dự án
2. Kết quả chính của Dự án giai đoạn 2021-2023
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
1. Các đơn vị thụ hưởng Dự án
2. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp
3. Đối tượng thụ hưởng gián tiếp
4. Các cơ quan khác cùng thực hiện dự án
VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Kế hoạch triển khai các hoạt động thực hiện trước
2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện cho năm đầu tiên
3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án
VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nguyên tắc chung
2. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án
3. Cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện và quản lý dự án
4. Sự hình thành, chức năng và nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án
5. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của Chủ Dự án.
IX. TỔNG VỐN CỦA DỰ ÁN
1. Vốn ODA không hoàn lại
2. Vốn đối ứng
3. Cơ chế tài chính
X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA QUỸ TOÀN CẦU VỀ PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách tỉnh, huyện triển khai dự án
Phụ lục 2: Kế hoạch hoạt động và ngân sách (giai đoạn 2021-2023)
Phụ lục 3: Danh mục mua sắm hàng hóa, vật tư dự án
Phụ lục 4: Công văn cam kết của các tỉnh thụ hưởng dự án
Phụ lục 5: Cơ sở pháp lý:
- Thư của Quỹ Toàn cầu phê duyệt tài trợ Dự án giai đoạn 2021-2023
- Thỏa thuận bổ sung ký cam kết 3 bên trong triển khai thực hiện dự án
- Công văn của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương tham gia dự án
Phụ lục 6: Báo cáo tóm tắt hoạt động Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018 - 2020”.
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án
Tên tiếng Việt: “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin”.
Tên tiếng Anh: Regional Artemisinin Resistance Innitiative
Đây là dự án khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, gồm có 5 hợp phần dự án của 5 nước tham gia là Căm Pu Chia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.
2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án:
2.1. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
a. Địa chỉ liên lạc: 138A Giảng Võ, Hà Nội.
b. Số điện thoại: +84 (024) 62732215 Số Fax: +84 (024) 62732215
2.2. Chủ dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
a. Địa chỉ liên lạc: Số 34 đường Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
b. Số điện thoại: +84 (024) 35534483 Số Fax: +84 (024) 35535200
3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện chương trình
Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét (Quỹ Toàn cầu).
4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án
3 năm (từ 2021 đến hết 2023).
5. Địa điểm thực hiện dự án
- Dự án sẽ triển khai tại 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược phòng chống và loại trừ sốt rét (danh sách chi tiết tại Phụ lục 1).
- Dự án cũng sẽ được triển khai tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y.
- Một số hoạt động cần có tầm bao phủ quốc gia như hướng dẫn chẩn đoán điều trị, hệ thống báo cáo, giám sát… sẽ được Dự án hỗ trợ cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố cả nước.
- Tiêu chí lựa chọn xã, huyện, tỉnh hưởng dự án:
+ Tiêu chí chọn xã dự án: Trên cơ sở phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2019, các xã đáp ứng các tiêu chí: Có lưu hành ký sinh trùng sốt rét trong 5 năm (2014 - 2018), có ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, có sự hiện diện của véc tơ chính lan truyền sốt rét, có véc tơ sốt rét kháng hóa chất, xã thuộc diện đặc biệt khó khăn hoặc gần biên giới, vùng đệm quốc gia, khu bảo tồn rừng quốc gia, có mạng lưới cơ sở y tế yếu và có di biến động dân cư.
+ Tiêu chí chọn huyện dự án: Huyện có xã được chọn hưởng dự án là huyện dự án.
+ Tiêu chí chọn tỉnh dự án: Tỉnh có huyện được chọn hưởng dự án là tỉnh dự án.
5. Hình 1: Bản đồ về độ bao phủ của dự án trên phạm vi 36 tỉnh
Bảng 1: Danh sách các tỉnh lưu hành sốt rét được thụ hưởng dự án giai đoạn 2021-2023
TT
|
Tên tỉnh
|
TT
|
Tên tỉnh
|
TT
|
Tên tỉnh
|
1
|
Lai Châu
|
13
|
Quảng Trị
|
25
|
Đắk Nông
|
2
|
Điện Biên
|
14
|
Thừa Thiên - Huế
|
26
|
Lâm Đồng
|
3
|
Sơn La
|
15
|
Quảng Nam
|
27
|
Đồng Nai
|
4
|
Hòa Bình
|
16
|
Quảng Ngãi
|
28
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
5
|
Lào Cai
|
17
|
Bình Định
|
29
|
Bình Dương
|
6
|
Hà Giang
|
18
|
Phú Yên
|
30
|
Bình Phước
|
7
|
Cao Bằng
|
19
|
Khánh Hòa
|
31
|
Tây Ninh
|
8
|
Bắc Kạn
|
20
|
Ninh Thuận
|
32
|
Long An
|
9
|
Thanh Hóa
|
21
|
Bình Thuận
|
33
|
Sóc Trăng
|
10
|
Nghệ An
|
22
|
Gia Lai
|
34
|
Kiên Giang
|
11
|
Hà Tĩnh
|
23
|
Kon Tum
|
35
|
Bạc Liêu
|
12
|
Quảng Bình
|
24
|
Đắk Lắk
|
36
|
Cà Mau
|
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương
Bệnh sốt rét là bệnh gây dịch và lưu hành ở nước ta, bệnh lây truyền chủ yếu do muỗi Anophen. Được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Nhà nước, Bộ Y tế và các Bộ liên quan, Chương trình Phòng chống sốt rét ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1958 cho đến nay.
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, trong đó có mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030.
Năm 2011, Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 27/10/201 Mục tiêu của chiến lược là: Khống chế tỷ lệ người dân mắc bệnh sốt rét dưới 0,15/000 dân; tỷ lệ người dân chết do bị bệnh sốt rét dưới 0,02/100.000 dân; không còn tỉnh nào trong giai đoạn phòng chống bệnh sốt rét tích cực; 40 tỉnh trong giai đoạn đề phòng bệnh sốt rét quay trở lại; 15 tỉnh trong giai đoạn loại trừ bệnh Sốt rét và 8 tỉnh trong giai đoạn tiền loại trừ bệnh sốt rét vào năm 2020. Một trong những giải pháp để thực hiện chiến lược là tăng dần mức đầu tư, bảo đảm kinh phí cho các hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét bao gồm ngân sách của Trung ương và các nguồn viện trợ khác; mở rộng hợp tác quốc tế về phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét, ưu tiên dự án hợp tác về hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật.
Theo số liệu thống kê của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương giai đoạn 2015 - 2019, Chương trình Phòng chống sốt rét của Việt Nam đã duy trì và tiếp tục làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do sốt rét, không để dịch sốt rét xảy ra. Năm 2019 toàn quốc có 5.887 bệnh nhân sốt rét, giảm 69,4% so với năm 2015, tỷ lệ mắc/000 dân nguy cơ là 0,06, số người nhiễm ký sinh trùng sốt rét là 4.665 giảm 50% so với năm 2015, tỷ lệ ký sinh trùng/000 dân nguy cơ là 0,05; không có tử vong do sốt rét so với 3 trường hợp tử vong năm 2015; không có dịch sốt rét xảy ra từ năm 2015 đến nay.
Những khó khăn, thách thức của Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay là:
Số dân sống trong vùng sốt rét lưu hành lớn, khoảng 7 triệu người. Số người mắc sốt rét vẫn còn cao ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ. Hiểu biết của người dân về sốt rét và các biện pháp phòng chống sốt rét còn hạn chế, một số nhóm dân vẫn còn tập quán làm nương rẫy và ngủ qua đêm tại nương rẫy, dân vào rừng lấy lâm sản và ngủ qua đêm trong rừng; dân di biến động lớn theo mùa vụ từ các tỉnh không có sốt rét đến các tỉnh vùng sốt rét lưu hành nặng ở miền Trung - Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ; dân giao lưu qua biên giới. Tình trạng ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc lan rộng cả về diện phân bố và mức độ kháng thuốc: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Nam và Khánh Hòa. Muỗi truyền bệnh chính An.minimus, An.dirus và An.epiroticus ở một số nơi đã tăng sức chịu đựng hoặc kháng với các hóa chất diệt côn trùng đang sử dụng.
Nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét.
Nguồn viện trợ quốc tế cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét và từ Tổ chức Y tế thế giới. Từ năm 2005 đến nay, Quỹ Toàn cầu đã liên tục viện trợ và có tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu của Chương trình quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét, duy trì, củng cố những thành quả đã đạt được ở các tỉnh có sốt rét lưu hành nặng ở nước ta.
2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình dự án:
a) Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu chung: Đẩy mạnh các hoạt động phòng chống, nhanh chóng đẩy lùi bệnh sốt rét để đến năm 2025 đạt tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét còn dưới 0,015/1.000 dân, tỷ lệ tử vong do sốt rét dưới 0,002/100.000 dân, không để dịch sốt rét xảy ra; tập trung ưu tiên vào vùng sốt rét lưu hành, sốt rét kháng thuốc và có nhiều đối tượng nguy cơ cao; thực hiện loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành và củng cố các yếu tố bền vững nhằm ngăn chặn bệnh sốt rét quay trở lại.
Các hoạt động trọng tâm:
- Đảm bảo toàn bộ người dân được tiếp cận đầy đủ dịch vụ chẩn đoán, điều trị bệnh sốt rét kịp thời đối với cả cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Đảm bảo người dân trong vùng nguy cơ được bảo vệ bằng các biện pháp phòng chống véc tơ thích hợp.
- Nâng cao hệ thống giám sát dịch tễ bệnh sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.
- Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân để tự chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.
- Quản lý, điều phối Chương trình phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét quốc gia và loại trừ tại các tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành.
Các hoạt động của Chương trình phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét quốc gia thực hiện trên cả nước, trong đó có 36 tỉnh thuộc dự án giai đoạn 2021-2023 do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Các hoạt động của chương trình và của dự án giai đoạn 2021-2023 mang tính chất hỗ trợ lẫn nhau, không có hoạt động chồng chéo và trùng lặp để đạt hiệu quả cao nhất trong công tác phòng chống và loại trừ sốt rét.
b) Dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ đang thực hiện
Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020” (RAI2E) do Quỹ Toàn cầu tài trợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 400/QĐ-TTg ngày 12/4/2018; Văn kiện Dự án được Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 2577/QĐ-BYT ngày 23/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Thời gian thực hiện: Từ 01/01/2018 đến tháng 31/12/2020; Tổng số vốn Dự án: 30.520.057 USD, trong đó: Vốn ODA không hoàn lại: 28.241.512 USD; Vốn đối ứng: 278.545 USD. Địa điểm thực hiện: Tại 1.743 xã thuộc 255 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược phòng chống và loại trừ sốt rét.
Kết quả thực hiện dự án đến năm 2020: Tình hình sốt rét đã giảm rất rõ rệt, số mắc sốt rét giảm từ 6.870 ca năm 2018 xuống 1.733 ca năm 2020; Số ca sốt rét có ký sinh trùng sốt rét từ 4.813 ca năm 2018 giảm xuống 1.422 ca năm 2020. Năm 2020 có 1 tử vong do sốt rét. Tỷ lệ dân di biến động trong vùng sốt rét lưu hành (ngủ rừng, ngủ rẫy, qua lại biên giới, người di cư) ngủ màn tẩm hóa chất phòng chống muỗi tăng từ 85% năm 2018 lên 93.6% năm 2020; Số người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét đạt 100%; Dự án đã xây dựng và triển khai 713 lớp tập huấn cho các tuyến trên toàn quốc phần mềm báo cáo sốt rét trực tuyến eCDs-MMS; Tổ chức 227 lớp tập huấn cho xét nghiệm viên các tuyến; Tổ chức 245 lớp về chẩn đoán và điều trị sốt rét cho cán bộ y tế và quân y đồn biên phòng; Tổ chức 271 lớp tập huấn cho Y tế thôn bản về sổ tay hướng dẫn hoạt động y tế thôn; Tổ chức 37 lớp tập huấn về phòng chống muỗi sốt rét; Tổ chức 74 lớp tập huấn về truyền thông và loại trừ sốt rét cho các tuyến; Tổ chức 6 lớp tập huấn cho cán bộ kế hoạch và kế toán tuyến tỉnh và huyện và 34 lớp tập huấn về giám sát đánh giá. Dự án đã xây dựng và duy trì được 199 điểm phát hiện sốt rét trên các đường chính vào rừng, rẫy. Dự án đã mua và cung cấp 1.314.874 màn tẩm hóa chất tồn lưu dài và 256.895 chiếc võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu cho người dân vùng nguy cơ cao, đồng thời cấp 1.786.890 test chẩn đoán nhanh cho cơ sở y tế các tuyến; (Chi tiết kết quả thực hiện dự án tại Phụ lục 6).
c) Hỗ trợ của Tổ chức Y tế thế giới
Giai đoạn 2018-2019, Tổ chức Y tế thế giới hỗ trợ ngân sách cho công tác phòng chống sốt rét là: 330.551 USD; Tập trung cho các hoạt động: Hướng dẫn điều tra, phân loại và đáp ứng ổ bệnh; Tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng xét nghiệm; Hội thảo tăng cường đầu tư giữ vững thành quả phòng chống loại trừ bệnh sốt rét; Đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc điều trị sốt rét.
2. Sự cần thiết của dự án
Sốt rét hiện nay vẫn đang là một bệnh có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cộng đồng. Hàng năm trên toàn Thế giới ghi nhận hàng trăm triệu trường hợp mắc và khoảng 400.000 trường hợp tử vong. Bệnh sốt rét lưu hành chủ yếu ở Châu Phi và các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Chiến lược của Tổ chức Y tế thế giới và của Quỹ Toàn cầu hiện này tiếp tục tập trung cho công tác phòng chống và loại trừ sốt rét trên toàn Thế giới trong những năm tiếp theo hướng tới mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030 tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Sốt rét kháng thuốc luôn là một thách thức lớn trong công tác phòng chống sốt rét ở các nước. Sốt rét kháng Artemisinin, một loại thuốc có hiệu lực cao trong điều trị sốt rét từ năm 1990 đến nay, là một khó khăn lớn, mới xuất hiện ở khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông. Do vậy mỗi nước có sốt rét kháng Artemisinin cần tăng cường đầu tư cho các hoạt động ngăn chặn, mặt khác Tổ chức Y tế thế giới đã tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và kêu gọi các nhà tài trợ quốc tế viện trợ cho công tác ngăn chặn sốt rét kháng Artemisinin của các nước khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, trong đó có Việt Nam.
Đến nay sốt rét kháng Artemisinin vẫn giới hạn trong phạm vi các nước khu vực tiểu vùng sông Mê Kông gồm có Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia, Thái Lan và Myanmar. Các nước đều có chung biên giới, có sự gắn kết về lịch sử, chính trị và kinh tế trong khối ASEAN, có mối quan hệ hợp tác trong thực hiện dự án phòng chống các bệnh lây nhiễm do Ngân hàng phát triển Châu Á tài trợ. Sốt rét kháng thuốc Artemisinin đang đe dọa những thành quả đã đạt được trong việc làm giảm số tử vong và số mắc sốt rét ở cả 5 nước, nguy hiểm hơn nữa nếu sốt rét kháng thuốc Artemisinin lan rộng ra các nước khác sẽ đe dọa thành quả phòng chống và loại trừ sốt rét trên toàn cầu. Do vậy, Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021-2023 được xây dựng với sự tài trợ của Quỹ Toàn cầu là rất cần thiết và cấp bách nhằm gắn kết những nỗ lực tích cực đồng thời của cả 5 nước nhằm ngăn chặn sự gia tăng về mức độ kháng, về diện kháng tại mỗi nước đồng thời ngăn chặn sốt rét kháng Artemisinin không lây lan ra các nước khác. Các nước thành viên của dự án khu vực đều thực hiện mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể của dự án với những hoạt động chung của khu vực và một số hoạt động đặc thù riêng tuỳ thuộc điều kiện và tình hình cụ thể của mỗi nước.
Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020” đã được triển khai tại 255 huyện thuộc 36 tỉnh hiện đang có ký sinh trùng sốt rét kháng hoặc nguy cơ kháng artemisinin và nguy cơ cao lan truyền sốt rét kháng artemisinin, có sốt rét lưu hành nặng nhất và có nhiều khó khăn về kinh tế xã hội nhằm làm giảm gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng các dân tộc đặc biệt là các dân tộc ít người sống ở vùng sâu vùng xa. Hiện nay, dự án giai đoạn 2018-2020 đã kết thúc và Quỹ Toàn cầu đã cam kết tài trợ giai đoạn 2021-2023 nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc ở khu vực.
Những khó khăn, thách thức của Chương trình Phòng chống và Loại trừ Sốt rét ở Việt Nam hiện nay là:
a) Số dân sống trong vùng sốt rét lưu hành lớn, khoảng 7 triệu người. số người mắc sốt rét vẫn còn cao ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Hiểu biết của người dân về sốt rét và các biện pháp phòng chống sốt rét còn hạn chế, một số nhóm dân vẫn còn tập quán làm nương rẫy và ngủ qua đêm tại nương rẫy, dân vào rừng lấy lâm sản và ngủ qua đêm trong rừng; Dân di biến động lớn theo mùa vụ từ các tỉnh không có sốt rét đến các tỉnh vùng sốt rét lưu hành nặng ở miền Trung - Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ; dân giao lưu qua biên giới. Tình trạng ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc lan rộng cả về diện phân bố và mức độ kháng thuốc tại các tỉnh: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Nam và Khánh Hòa. Muỗi truyền bệnh chính An.minimus , An.dirus và An.epiroticus ở một số nơi đã tăng sức chịu đựng hoặc kháng với các hóa chất diệt côn trùng đang sử dụng.
b) Nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét: Năm 2015 là 60 tỷ đồng, năm 2016 là 17,46 tỷ đồng, năm 2017 là 67,1 tỷ đồng, năm 2018 là 42 tỷ, năm 2019 là 37,3 tỷ so với nhu cầu hàng năm của chương trình là khoảng 350 tỷ đồng.
c) Nguồn viện trợ quốc tế cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét và từ Tổ chức Y tế thế giới. Từ năm 2005 đến nay Quỹ Toàn cầu đã liên tục viện trợ và có tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu của Chương trình quốc gia Phòng chống và loại trừ sốt rét và hiệu quả phòng chống bệnh sốt rét, duy trì, củng cố thành quả phòng chống và loại trừ sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành nặng ở nước ta.
Tóm lại, việc tiếp tục vận động Quỹ Toàn cầu tài trợ kinh phí không hoàn lại cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và sử dụng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh có hiệu quả, nâng cao khả năng tiếp cận và chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời có hiệu quả, tăng cường giám sát và khống chế dịch sốt rét đồng thời nâng cao năng lực của Chương trình Phòng chống và Loại trừ Sốt rét Quốc gia để duy trì tính bền vững các thành quả đã đạt được là hết sức cần thiết và cấp bách tiến tới thực hiện thắng lợi Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Đây cũng là nhiệm vụ để thực hiện Nghị quyết Trung ương 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng với mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030, thể hiện sự quan tâm của Đảng, Chính phủ, ngành Y tế và các ban ngành liên quan trong công cuộc phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân các dân tộc sống ở vùng rừng núi, vùng sâu vùng xa góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương nói riêng và Việt Nam nói chung.
3. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại
Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt với nhu cầu kinh phí cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét giai đoạn 2018 - 2020 khoảng 1.032 tỷ đồng, trong đó khoảng 437 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà nước và 595 tỷ từ các nguồn vốn huy động khác. Nhu cầu kinh phí phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2021-2025 được xây dựng trong Kế hoạch phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 đã được Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 2657/QĐ-BYT ngày 23/6/2020 là 936.424.000.000đ (năm 2021: 875.371.000.000đ, năm 2022: 774.486.000.000đ, năm 2023: 745.895.000.000đ, năm 2024: 87350.000.000đ và năm 2025: 667.322.000.000đ).
Trên thực tế, nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét hàng năm còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét. Nguồn ngân sách từ địa phương hầu như không đầu tư cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét. Do vậy, nhu cầu kinh phí sử dụng vốn ODA để hỗ trợ thực hiện Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở nước ta là rất cần thiết; Nếu nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong những năm tới cũng như năm 2019 thì nhu cầu kinh phí sử dụng vốn ODA để hỗ trợ thực hiện Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở nước ta giai đoạn năm 2021 - 2023 cần khoảng 978 tỷ đồng.
III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
1. Tính phù hợp của dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Quỹ Toàn cầu
Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp theo phân loại mức thu nhập quốc gia của Ngân hàng Thế giới. Việt Nam là nước có bệnh sốt rét lưu hành tương đối nặng, ngoài khó khăn về kinh phí đầu tư, công tác phòng chống sốt rét ở Việt Nam còn có những khó khăn về kỹ thuật như muỗi truyền bệnh sốt rét tăng sức chịu đựng và kháng hoá chất diệt muỗi, đặc biệt là khó khăn về ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc Artemisinin. Việt Nam có Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia thực hiện trên phạm vi toàn quốc và đã giành được nhiều thành tựu to lớn trong việc giảm mắc, giảm tử vong và giảm dịch sốt rét được quốc tế công nhận. Mục tiêu và các biện pháp phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét của Việt Nam phù hợp với mục tiêu phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét của Tổ chức Y tế thế giới, phù hợp với các ưu tiên và định hướng tài trợ của Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.
Xuất phát từ sự phù hợp trên, Chương trình quốc gia Phòng chống và loại trừ sốt rét của Việt Nam đã được Quỹ Toàn cầu tài trợ từ năm 2005 - 2017 nhằm củng cố và duy trì các thành quả đã đạt được, tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào các nhóm có nguy cơ cao, nâng cao năng lực và tính bền vững của Chương trình Phòng chống sốt rét quốc gia.
Trước năm 2014, Quỹ Toàn cầu không ưu tiên tài trợ cho vấn đề ngăn chặn sốt rét kháng thuốc. Đến năm 2014, do sốt rét kháng Artemisinin đã xuất hiện ở các nước khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông gồm có Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia, Thái Lan, Myanmar nên Quỹ Toàn cầu đã đồng ý ưu tiên tài trợ cho các hoạt động ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin ở khu vực này.
Từ năm 2014-2017, Quỹ Toàn cầu đã tài trợ cho Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Arteminisin” tại 5 nước khu vực Đông Nam Á gồm Thái Lan, Lào, Căm Pu Chia, Myanmar và Việt Nam. Từ năm 2018 - 2020, Quỹ Toàn cầu tiếp tục tài trợ cho Dự án trên. Giai đoạn 2021-2023, Quỹ Toàn cầu tiếp tục cam kết tài trợ cho 5 nước trong đó có Việt Nam nhằm đạt mục tiêu chung loại trừ sốt rét P.falciparum vào năm 2025, tiến tới loại trừ bệnh sốt rét vào năm 2030.
2. Lợi thế khi sử dụng nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu
Nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu là viện trợ không hoàn lại hỗ trợ Chương trình Phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét, hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA theo Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
Chính sách của Quỹ Toàn cầu khi xem xét đề xuất sử dụng vốn rất kỹ lưỡng và khoa học bởi đội ngũ chuyên gia của Quỹ Toàn cầu. Điều này cho thấy một khi đề xuất được Quỹ Toàn cầu chấp thuận đồng nghĩa với việc nguồn vốn sẽ được đầu tư trúng đích và cần thiết.
Chính sách mới của Quỹ Toàn cầu tập trung vào củng cố và nâng cao năng lực hệ thống đảm bảo tính bền vững sau khi kết thúc dự án.
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Quỹ Toàn cầu có kế hoạch theo dõi, giám sát đánh giá một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư cho Dự án.
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế và Quỹ Toàn cầu giao là cơ quan tiếp nhận viện trợ chính của 6 dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ liên tục từ năm 2005 đến nay. Do vậy Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương có kinh nghiệm và đủ điều kiện để tiếp nhận, quản lý và triển khai hợp phần dự án Việt Nam của dự án khu vực, đáp ứng mọi điều kiện ràng buộc và chính sách chặt chẽ của Nhà tài trợ. Các báo cáo tiến độ định kỳ của Dự án đều được cơ quan Quản lý Quỹ địa phương kiểm soát và được Qũy Toàn cầu xếp hạng ở mức cao. Hàng năm, dự án đều tiến hành kiểm toán độc lập và nội bộ theo đúng quy định. Đây là điều kiện thuận lợi để tiếp tục triển khai Dự án giai đoạn 2021 - 2023.
3. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA của nhà tài trợ nước ngoài
Theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu, để nhận viện trợ từ Quỹ Toàn cầu, nhà tài trợ yêu cầu Chính phủ Việt Nam và đơn vị tiếp nhận viện trợ tham gia Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (gọi tắt là RAI3E) phải đáp ứng một số điều kiện như sau:
a) Thành lập Ban điều phối quốc gia
Quy định của Quỹ Toàn cầu về Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét Việt Nam (Country Coordinating Mechanism - CCM) và Ban điều hành khu vực (Regional Steering Committee - RSC).
Quỹ Toàn cầu yêu cầu các quốc gia hoặc khu vực xin viện trợ phải thành lập Ban điều phối quốc gia ở mỗi nước và cử cán bộ tham gia Ban điều hành khu vực. Các dự án xin tài trợ phải thông qua Ban điều phối quốc gia trước rồi chuyển cho Ban điều phối khu vực để đóng góp ý kiến cho việc xây dựng và hoàn thiện dự án, cuối cùng mới nộp Quỹ Toàn cầu xét chọn.
Hợp phần dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021 - 2023 tại Việt Nam được xây dựng và báo cáo Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét Việt Nam (CCM Việt Nam). CCM Việt Nam đã thông qua nội dung của hợp phần dự án phía Việt Nam và thống nhất gửi Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin để tổng hợp thành một dự án khu vực xin tài trợ của Quỹ Toàn cầu.
Hợp phần dự án khu vực của Việt Nam trong quá trình triển khai chịu sự giám sát của CCM Việt Nam, Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin như các dự án độc lập khác do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Khi có đề xuất thay đổi hoạt động và kinh phí so với Văn kiện dự án đã được phê duyệt thì cần thông qua CCM Việt Nam/RSC và Quỹ Toàn cầu.
Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin sẽ thay mặt cho CCM của các nước, hoạt động như là CCM khu vực có đầy đủ chức năng của CCM quốc gia, gồm 16 thành viên. Thành phần của RSC gồm có đại diện của CCM từ 5 nước thụ hưởng dự án (01 đại diện của CCM và 01 đại diện của Chương trình Quốc gia Phòng chống Sốt rét). CCM Việt Nam đã cử Phó Chủ tịch CCM Việt Nam - đại diện Bộ Y tế và Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương tham gia) và đại diện của Tổ chức Y tế thế giới, đại diện của một số Trường đại học và Tổ chức quốc tế khác.
RSC hoạt động như một CCM khu vực, có trách nhiệm phê duyệt nội dung dự án, gửi Quỹ Toàn cầu xin tài trợ, giám sát tiến độ các hoạt động của Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin.
Tháng 11/2019, RSC đã họp tại Myanmar trao đổi và thống nhất mục tiêu chung của dự án, mục tiêu của từng khu vực có sốt rét kháng Artemisinin và mục tiêu của khu vực nguy cơ cao lan truyền sốt rét kháng Artemisinin. Căn cứ vào mục tiêu đã thống nhất của dự án khu vực, mỗi nước sẽ chủ động xây dựng hợp phần dự án của nước mình với các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của mỗi nước và giới hạn trong số tiền tài trợ của Quỹ Toàn cầu cho mỗi nước tham gia dự án để trình RSC xem xét. Ngày 12/3/2020, RSC đã họp hội nghị trực tuyến thống nhất thông qua đề xuất về mục tiêu, hoạt động và kinh phí trình Quỹ Toàn cầu phê duyệt.
b) Quy định về Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-Principal Recipient gọi tắt là Co-PR)
Trong khuôn khổ dự án khu vực RAI3E, Quỹ Toàn cầu đã chọn Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc (UNOPS) là đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR) của dự án giai đoạn 2021 - 202 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co - PR) của dự án giai đoạn 2021 - 202 Đối với hợp phần của Việt Nam, PR có trách nhiệm chính là: Giải ngân kinh phí cho hợp phần của Việt Nam theo kế hoạch hàng năm được Quỹ Toàn cầu phê duyệt, giám sát tiến độ dự án, nhận và tổng hợp các báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính của các Co-PR, các đơn vị tiếp nhận viện trợ phụ khác (Sub-Recipient gọi tắt là SRs) trình Quỹ Toàn cầu, đánh giá tiến độ và hiệu quả hàng năm và tổng kết 3 năm của dự án khu vực. Việc điều hành trực tiếp đối với hợp phần dự án của Việt Nam sẽ do Co-PR Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ Việt Nam và Quỹ Toàn cầu. Định kỳ mỗi 6 tháng và 12 tháng Co-PR Việt Nam phải gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án của mình và các báo cáo đột xuất do PR hoặc Quỹ Toàn cầu yêu cầu cho PR để tổng hợp chung và báo cáo Quỹ Toàn cầu. Quỹ Toàn cầu ủy quyển cho Cơ quan quản lý quỹ địa phương (LFA) để rà soát báo cáo và xác minh số liệu báo cáo cho Quỹ Toàn cầu . Mọi thay đổi về ngân sách và/hoặc khung chỉ số liên quan đến hợp phần của Co-PR sẽ được thỏa thuận giữa Quỹ Toàn cầu, PR và Co-PR.
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Viện đầu ngành, chịu trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện và đảm bảo chất lượng các biện pháp phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam, có khả năng quản lý và kiến thức chuyên sâu về các vấn đề liên quan thực hiện các hoạt động Dự án Quốc gia Phòng chống và Loại trừ sốt rét. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế, Quỹ Toàn cầu giao là cơ quan tiếp nhận viện trợ chính của 6 dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ liên tục từ năm 2005 đến nay. Do vậy Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương có kinh nghiệm và đủ điều kiện để tiếp nhận, quản lý và triển khai hợp phần dự án Việt Nam của dự án khu vực.
c) Về Thỏa thuận viện trợ
Quỹ Toàn cầu đã có thư gửi Chủ tịch CCM Việt Nam thông báo phê duyệt viện trợ cho Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” cho giai đoạn 2021-2023 với tổng số tiền là 31.180.102 USD (Phụ lục 5), trong đó:
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý và giải ngân cho các đơn vị thực hiện dự án: 2579.303 USD.
- Kinh phí do UNOPS quản lý: bao gồm kinh phí của 3 SR (HPA, Viet-MCI và VPHA), hỗ trợ kỹ thuật của WHO và phí quản lý của UNOPS: 7.600.799 USD. Số tiền này sẽ được Quỹ Toàn cầu chuyển cho UNOPS quản lý, giải ngân và báo cáo trực tiếp với Quỹ Toàn cầu.
Quỹ Toàn cầu cũng đã ký bản Thỏa thuận bổ sung 3 bên với Bộ Y tế và UNOPS cam kết viện trợ cho giai đoạn 2021 - 2023 (Phụ lục 5).
d) Về quản lý tài chính (Quy định của Quỹ Toàn cầu về Cơ quan quản l ý Quỹ địa phương (LFA))
Quỹ Toàn cầu sẽ chọn một đơn vị làm cơ quan quản l ý Quỹ địa phương (LFA) đại diện cho Quỹ Toàn cầu giám sát tiến độ triển khai và giải ngân của dự án khu vực. Dự án thực hiện tại Việt Nam cũng sẽ do LFA Việt Nam giám sát việc quản lý tài chính.
LFA có trách nhiệm rà soát, đánh giá dự án của Việt Nam về các cấu phần và kế hoạch hoạt động, kế hoạch mua sắm, các chỉ số đánh giá, báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính sau đó gửi báo cáo đánh giá cho Quỹ Toàn cầu.
Giai đoạn kết thúc dự án: Cơ quan quản lý quỹ địa phương sẽ tiếp tục giúp Quỹ Toàn cầu tiến hành các thủ tục kết thúc dự án theo quy định.
e) Về tổ chức mua sắm và hệ thống phân phối
Quỹ Toàn cầu khuyến cáo các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu đặt hàng mua thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu dài, võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu dài, tét chẩn đoán nhanh sốt rét, kính hiển vi tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.
Một số tài sản vật tư hàng hóa, hóa chất và vật tư tiêu hao khác không phải đấu thầu cạnh tranh quốc tế sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm và thực hiện theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.
f) Yêu cầu về vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam
Việt Nam thuộc nhóm các nước thu nhập trung bình thấp nên theo quy định của Quỹ Toàn cầu thì khi tham gia dự án phải có vốn đối ứng đóng góp của Chính phủ Việt Nam. Đây là một điều kiện tiên quyết được đưa ra trong Cam kết viện trợ ký kết giữa nhà tài trợ và đơn vị tiếp nhận viện trợ. Vốn đối ứng của Việt Nam sẽ được thể hiện qua các cam kết của Chính phủ cho các năm thực hiện dự án và được chứng minh bằng ngân sách hàng năm hay các văn bản chính thức tương đương. Hàng năm, Co-PR có trách nhiệm thu thập số liệu về đối ứng của Chính phủ tại các tuyến và tổng hợp báo cáo Nhà tài trợ. Đơn vị giám sát của Quỹ Toàn cầu tại Việt Nam (LFA) sẽ có trách nhiệm rà soát báo cáo của Co-PR để đảm bảo số liệu báo cáo là chính xác và trung thực.
g) Hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) và nộp thuế thu nhập cá nhân
Do là dự án ODA không hoàn lại, theo quy định của Quỹ Toàn cầu, các hoạt động của dự án được hưởng ưu đãi phải tuân thủ chính sách thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam (miễn thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, hoàn thuế VAT đối với các hoạt động đã trả thuế, đóng thuế thu nhập cá nhân, v.v.). Nhà tài trợ yêu cầu Co-PR và các đơn vị dự án tại tuyến tỉnh phải mở tài khoản và mã số thuế của dự án riêng để thực hiện quản lý và hoàn thuế đối với tất cả các hoạt động đã trả thuế. Dự án không được ghi nhận thuế vào chi phí và phải báo cáo Nhà tài trợ định kỳ về hoạt động hoàn thuế. Đơn vị giám sát của Quỹ Toàn cầu tại Việt Nam sẽ có trách nhiệm rà soát báo cáo của Co-PR để đảm bảo số liệu báo cáo là chính xác và trung thực.
4. Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam
Đóng góp của chính phủ Việt Nam cho Dự án Phòng chống sốt rét từ Trung ương đến địa phương cho giai đoạn 2021-2023 đã được tính toán trong bản Đề xuất đáp ứng yêu cầu Nhà tài trợ.
Chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án ODA triển khai tại Việt Nam hiện nay đáp ứng được các yêu cầu của Quỹ Toàn cầu.
Việt Nam đã có kinh nghiệm triển khai các dự án về phòng chống sốt rét do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Quá trình triển khai thực tế đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Quỹ Toàn cầu, thường được đánh giá và xếp hạng cao trong hệ thống đánh giá của Quỹ Toàn cầu. Với kinh nghiệm đó, các điều kiện thực hiện dự án kháng thuốc khu vực giai đoạn 2021-2023 là hoàn toàn đáp ứng.
IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đẩy lùi sốt rét; tập trung cao độ vào những vùng sốt rét lưu hành nặng, sốt rét kháng thuốc và các đối tượng nguy cơ cao, từng bước tiến tới loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành, củng cố các yếu tố bền vững ngăn chặn sốt rét quay trở lại.
- Đến năm 2023: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét dưới 0,016/000 dân.
- Tỷ lệ tử vong do sốt rét hàng năm dưới 0,002/100.000 dân.
- Không để dịch sốt rét xảy ra.
2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1 : Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp.
Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.
Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.
V. MÔ TẢ DỰ ÁN
1. Nội dung hoạt động của dự án
Tóm tắt những nội dung, hoạt động chủ yếu của dự án:
Theo thiết kế, Kế hoạch hoạt động và Ngân sách đã đề xuất xin Quỹ Toàn cầu tài trợ giai đoạn 2021-2023, các hoạt động theo từng mục tiêu Dự án cụ thể như sau:
Mục tiêu Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
- Tăng cường tiếp cận và sử dụng dịch vụ chẩn đoán sốt rét có chất lượng ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã.
- Tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng cho chẩn đoán sốt rét.
- Đảm bảo khả năng tiếp cận kịp thời các loại thuốc điều trị sốt rét có hiệu lực và chất lượng cao tại tất cả các cơ sở y tế công và các cơ sở y tế đủ tiêu chuẩn.
- Tăng cường chất lượng dịch vụ quản lý ca bệnh của cán bộ y tế tại các cơ sở y tế công.
- Cung cấp chẩn đoán và điều trị sốt rét dựa vào cộng đồng ở tất cả các thôn bản vùng sâu vùng xa trong khu vực có nguy cơ cao ở vùng 3, 4 và 5.
- Cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị sốt rét cho nhóm dân di biến động có nguy cơ cao ở các điểm sốt rét (công trường và cửa khẩu, cửa rừng).
- Sàng lọc sốt rét cho nhóm nguy cơ cao hoặc những người đi đến hoặc đến từ vùng lưu hành sốt rét nặng.
- Y tế tư nhân tham gia quản lý ca bệnh sốt rét để đảm bảo cung cấp chẩn đoán có chất lượng và điều trị kịp thời hiệu quả.
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
- Xây dựng các chiến lược và kế hoạch để triển khai và giám sát các can thiệp kiểm soát véc tơ.
- Cung cấp màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cho toàn dân vùng 4-5, vùng 3 giáp ranh với vùng 4-5 và đáp ứng ổ bệnh.
- Triển khai hoạt động phòng chống véc tơ trong can thiệp đáp ứng ổ bệnh.
- Phân phát các dụng cụ bảo hộ cá nhân hiệu quả tới nhóm dân nguy cơ bao gồm dân di biến động.
- Giám sát độ bao phủ và đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp phòng chống véc tơ.
- Đánh giá nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng chống véc tơ.
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
- Nâng cấp hệ thống báo cáo eCDS-MMS để có thể thu nhận báo cáo từ tuyến xã lên tuyến trung ương.
- Cập nhật hướng dẫn quốc gia về giám sát và tăng cường năng lực để thực hiện tất cả các hoạt động giám sát.
- Báo cáo tất cả trường hợp bệnh sốt rét xác định trong vòng 48h trên hệ thống báo cáo quốc gia (eCDS-MMS).
- Điều tra và phân loại tất cả trường hợp bệnh sốt rét xác định.
- Phát hiện và kịp thời xử lý các ổ bệnh đang hoạt động trong vùng loại trừ sốt rét.
- Phát hiện và xử lý kịp thời tất cả các khu vực có nguy cơ xảy ra ổ dịch sốt rét.
- Triển khai phát hiện ca bệnh chủ động và đáp ứng ổ bệnh.
- Cập nhật bản đồ phân bố ca bệnh hàng năm.
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
- Xây dựng và cung cấp các vật liệu truyền thông.
- Triển khai truyền thông thay đổi hành vi qua phương tiện thông tin đại chúng.
- Triển khai các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
- Tăng cường quản lý, điều hành phòng chống và loại trừ sốt rét từ trung ương đến địa phương.
- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực cho phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Đảm bảo nguồn tài chính và sử dụng có hiệu quả cho phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Hợp tác trong và ngoài nước.
- Tăng cường hệ thống cung ứng hàng hóa phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét.
- Giám sát và đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu chương trình.
- Hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới.
2. Kết quả chính của Dự án giai đoạn 2021-2023
a. Chỉ số tác động
2. b. Chỉ số đầu ra
2. c. Chỉ số về độ bao phủ
TT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
TT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2021
|
2022
|
2023
|
1
|
Số ca bệnh có ký sinh trùng sốt rét
|
4.665
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
2.808
|
1.884
|
963
|
2
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
|
0,000
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
< 0,002/100.000
|
< 0,001/100.000
|
0
|
3
|
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
|
0,24%
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
0,18%
|
0,13%
|
0,08%
|
4
|
Số ổ bệnh sốt rét hoạt động
|
805
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
421
|
264
|
125
|
5
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét/ 1.000 dân số nguy cơ
|
0,61
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
0,4570
|
0,3407
|
0,1935
|
TT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
TT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2021
|
2022
|
2023
|
1
|
Tỷ lệ người dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
|
93,53%
|
2019
|
Điều tra chỉ số
|
95%
|
95%
|
95%
|
2
|
Tỷ lệ số hộ gia đình có ít nhất 1 màn tẩm hóa chất cho 2 người hoặc được phun hóa chất diệt muỗi trong vòng 12 tháng
|
98,00%
|
2019
|
Điều tra chỉ số
|
98%
|
98%
|
98%
|
3
|
Tỷ lệ xét nghiệm sốt rét trên tổng dân số vùng sốt rét lưu hành
|
25,69%
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
25,69%
|
25,69
|
25,69%
|
TT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
TT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2021
|
2022
|
2023
|
1
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài được cấp cho dân vùng nguy cơ qua chiến dịch cấp màn
|
1.091.658
|
2019
|
Báo cáo cấp màn
|
0
|
1.435.900
|
0
|
2
|
Số màn, võng màn tẩm hóa chất tồn lưu dài được cấp bổ sung cho dân vùng nguy cơ
|
176.074
|
2019
|
Báo cáo cấp màn
|
130.800
|
193.700
|
291.435
|
3
|
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cơ sở y tế công
|
100% (1.662.965 /1.662.965)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (483.282 /483.282)
|
100% (434.953 /434.953)
|
100% (391.458 /391.458)
|
4
|
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cộng đồng
|
100% (274.382 /274.382)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (1.087.107 /1.087.107)
|
100% (978.396 /978.396)
|
100% (880.556 /880.556)
|
5
|
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cơ sở y tế tư nhân
|
100% (11.879 /11.879)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (8.485 /8.485)
|
100% (7.636 /7.636)
|
100% (6.873 /6.873)
|
6
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cơ sở y tế công
|
100% (4.322 /4.322)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (1.548 /1.548)
|
100% (1.039 /1.039)
|
100% (531 /531)
|
7
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cộng đồng
|
100% (231/231)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (1.249 /1.249)
|
100 (838/838
|
100% (428/428)
|
8
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cơ sở y tế tư nhân
|
100% (112/112)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (11/11)
|
100% (8/8)
|
100% (4/4)
|
9
|
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều tra và phân loại
|
94,32% (4.400 /4.665)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (2.808 /2.808)
|
100% (1.884 /1.884)
|
100% (963/963)
|
10
|
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra phân loại và bắt đầu các can thiệp thích hợp trong vòng 7 ngày
|
100%
(805/805)
|
2019
|
Báo cáo quốc gia
|
100% (421/421)
|
100% (264/264)
|
100% (125/125)
|
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
1. Các đơn vị thụ hưởng Dự án
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án; 196 huyện của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án (theo Phụ lục 1).
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn.
- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh.
- Cục Quân y thuộc Bộ Quốc phòng và các đơn vị Quân y trực thuộc;
Các đơn vị thụ hưởng Dự án nói trên đã có bản “Cam kết tham gia dự án” (Phụ lục 4), trong đó cam kết về các nội dung:
- Quản lý và tổ chức triển khai hoạt động Dự án.
- Theo dõi và giám sát hoạt động Dự án định kỳ theo kế hoạch.
- Báo cáo chuyên môn và tài chính cho Ban quản lý Dự án Trung ương theo yêu cầu Dự án.
- Chịu trách nhiệm đối với chất lượng và hiệu quả của Dự án cũng như đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính của đơn vị.
- Các đơn vị cùng tham gia triển khai Dự án cũng cam kết có trách nhiệm điều phối các hoạt động của đơn vị và phối hợp cùng các đơn vị tuyến tỉnh, huyện và xã.
- Chịu trách nhiệm giải trình với các cơ quan kiểm toán khi có yêu cầu của Chủ Dự án.
2. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp
- Cộng đồng các dân tộc, đặc biệt là các hộ nghèo sống ở vùng sốt rét tại 196 huyện thuộc 36 tỉnh Dự án được tiếp cận sớm các dịch vụ y tế công khi ốm đau, được cấp miễn phí màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.
- Bệnh nhân sốt rét ở 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh Dự án được chẩn đoán sốt rét sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ và miễn phí thuốc sốt rét.
- Phụ nữ có thai ở 196 huyện Dự án được cung cấp biện pháp cá nhân dự phòng sốt rét, phát hiện và điều trị sốt rét sớm ngăn ngừa những hậu quả do sốt rét gây ra trong quá trình mang thai.
- Cộng đồng dân di cư tự do mới đến sinh sống tại 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án được chẩn đoán sốt rét sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ; được cấp màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.
- Cộng đồng dân có tập quán làm nương rẫy và ngủ lại qua đêm tại nương rẫy, ngủ trong rừng ở các xã, huyện dự án được cấp võng có bọc màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.
- Cộng đồng dân cư trên địa bàn Dự án được tiếp cận các thông tin về phòng chống sốt rét và loại trừ sốt rét qua các phương tiện truyền thông đại chúng.
- Bộ đội đóng quân ở vùng sốt rét lưu hành được cung cấp vật dụng màn, võng màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu để phòng bệnh, được xét nghiệm chẩn đoán và điều trị sốt rét kịp thời.
3. Đối tượng thụ hưởng gián tiếp
- Cán bộ của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và các Viện khu vực, các Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh hưởng Dự án, các Trung tâm Y tế huyện hưởng Dự án được tập huấn và nâng cao kỹ năng giám sát đánh giá và triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án.
- Nhân viên Quân y trạm trên địa bàn 36 tỉnh Dự án được tập huấn về chẩn đoán điều trị sốt rét, được tập huấn về các biện pháp phòng chống véc tơ trong dự phòng sốt rét.
- Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn dự án được tập huấn chẩn đoán và điều trị sốt rét nhằm đảm bảo việc chẩn đoán và điều trị đúng theo Hướng dẫn Quốc gia.
- Cán bộ làm công tác phòng chống và loại trừ sốt rét ở 27 tỉnh còn lại trên toàn quốc cũng được hưởng một số lợi ích từ một số hoạt động của Dự án triển khai trên toàn quốc như: tập huấn về theo dõi giám sát sốt rét; tập huấn về quản lý bệnh sốt rét và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sốt rét v.v.
4. Các cơ quan khác cùng thực hiện dự án
- Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính của Dự án khu vực (UNOPS).
- Các tổ chức dân sự xã hội tại Việt Nam.
- Tổ chức Y tế Thế giới tại Việt Nam.
VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Kế hoạch triển khai các hoạt động thực hiện trước
Các hoạt động chuẩn bị cho Dự án giai đoạn 2021-2023; Các hoạt động kết thúc Dự án RAI2E giai đoạn 2018-2020; Các hoạt động thường quy trên địa bàn triển khai Dự án.
2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện cho năm đầu tiên (do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý)
a) Kế hoạch ngân sách tổng thể năm 2021
2. b) Kế hoạch hoạt động chi tiết năm 2021
TT
|
Mục tiêu
|
Ngân sách 2021 (USD)
|
1
|
Mục tiêu 1:
Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
1.068.951,77
|
2
|
Mục tiêu 2:
Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
5.133.756,45
|
3
|
Mục tiêu 3:
Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
3.002.531,62
|
4
|
Mục tiêu 4:
Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
439.203,57
|
5
|
Mục tiêu 5:
Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
847.255,17
|
Tổng
|
Tổng
|
10.491.698,58
|
Dòng ngân sách
|
Mã hoạt động
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị
tính
|
Đơn giá
(USD)
|
Số lượng
|
Ngân sách
(USD)
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
12.003
|
12.003
|
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
|
Lần
|
3.368,87
|
1
|
3.368,87
|
12.005
|
12.005
|
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
|
Lớp
|
4.997,19
|
36
|
179.899,00
|
12.106
|
12.106
|
Mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
12.108
|
12.108.01
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
Chiếc
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
12.109
|
12.109
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
Chiếc
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
12.115
|
12.115
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
12.105
|
12.105
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
|
test
|
0,35
|
120.889
|
42.311,20
|
12.112
|
12.112
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
|
test
|
0,35
|
271.912
|
95.169,09
|
12.117
|
12.117
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
|
test
|
0,35
|
2.133
|
746,42
|
12.113
|
12.113
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,05
|
394.933
|
20.734,01
|
12.114
|
12.114
|
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,02
|
394.933
|
6.911,34
|
12.118
|
12.118
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
Gói
|
6.854,09
|
1
|
6.854,09
|
12.104
|
12.104.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Lọ
|
1,45
|
5.568
|
8.073,79
|
12.111
|
12.111.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
|
Lọ
|
1,45
|
4.490
|
6.511,17
|
12.116
|
12.116.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
|
Lọ
|
1,45
|
41
|
60,04
|
12.110
|
12.110.01
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
0,09
|
10.100
|
928,93
|
12.120
|
12.120.01
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
0,01
|
10.100
|
146,45
|
12.104
|
12.104.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,03
|
57.225
|
1.997,15
|
12.111
|
12.111.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,03
|
46.149
|
1.610,62
|
12.116
|
12.116.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,03
|
426
|
14,85
|
12.110
|
12.110.02
|
Vận chuyển quốc tế thuốc cPrimaquin
|
Viên
|
0,00
|
103.800
|
229,78
|
12.120
|
12.120.02
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00
|
103.800
|
36,23
|
12.104
|
12.104.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,23
|
27.786
|
6.310,40
|
12.111
|
12.111.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,23
|
22.408
|
5.089,07
|
12.116
|
12.116.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,23
|
207
|
46,93
|
12.110
|
12.110.03
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,01
|
50.400
|
726,05
|
12.120
|
12.120.03
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,00
|
50.400
|
114,46
|
12.007
|
12.007
|
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
|
Ca bệnh
|
34,34
|
2.808
|
96.422,29
|
12.008
|
12.008
|
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét
P.falciparum
kháng thuốc
|
Ca bệnh
|
70,05
|
200
|
14.010,08
|
12.013
|
12.013
|
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
|
Chuyến
|
901,38
|
36
|
32.449,81
|
12.018
|
12.018
|
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
|
Lần
|
727,65
|
19
|
13.825,35
|
12.019
|
12.019
|
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
|
Lớp
|
3.757,34
|
3
|
11.272,02
|
12.002
|
12.002
|
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
22,70
|
12.000
|
272.373,69
|
12.092
|
12.092
|
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
0,49
|
12.000
|
5.823,26
|
12.079
|
12.079
|
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
|
Trường hợp
|
55,80
|
300
|
16.739,98
|
12.107
|
12.107
|
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
|
Túi
|
26,00
|
2.255
|
58.630,00
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
12.020
|
12.020
|
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
|
Lần
|
1.816,50
|
1
|
1.816,50
|
12.095
|
12.095
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
|
Chiếc
|
2,45
|
1.435.900
|
3.517.955,00
|
12.096
|
12.096
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
Chiếc
|
0,12
|
1.435.900
|
168.000,30
|
12.097
|
12.097
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
Chiếc
|
0,24
|
1.435.900
|
345.808,63
|
12.098
|
12.098
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
2,45
|
41.500
|
101.675,00
|
12.099
|
12.099
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,10
|
41.500
|
4.284,06
|
12.100
|
12.100
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,24
|
41.500
|
9.994,47
|
12.101
|
12.101.01
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
2,45
|
4.300
|
10.535,00
|
12.102
|
12.102.01
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,10
|
4.300
|
443,89
|
12.103
|
12.103.01
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,24
|
4.300
|
1.035,57
|
12.101
|
12.101.02
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
12.102
|
12.102.02
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
12.103
|
12.103.02
|
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,21
|
5.000
|
1.032,13
|
12.101
|
12.101.03
|
Mua võng màn
|
Chiếc
|
8,77
|
84.300
|
738.889,50
|
12.102
|
12.102.03
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
Chiếc
|
0,37
|
84.300
|
31.133,01
|
12.103
|
12.103.03
|
Vận chuyển trong nước võng màn
|
Chiếc
|
0,86
|
84.300
|
72.631,50
|
12.022
|
12.022
|
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
|
Chuyến
|
3.427,79
|
19
|
65.127,97
|
12.076
|
12.076
|
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
|
Chuyến
|
3.008,05
|
6
|
18.048,27
|
12.023
|
12.023
|
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
|
Lần
|
210,32
|
4
|
841,29
|
12.081
|
12.081
|
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
|
Lần
|
352,29
|
4
|
1.409,16
|
12.024
|
12.024
|
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
|
Hội thảo
|
18.567,64
|
1
|
18.567,64
|
12.080
|
12.080
|
Chi trả công phun hoá chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
|
Ổ bệnh
|
32,19
|
422
|
13.585,14
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
12.025
|
12.025
|
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
|
Hội thảo
|
13.340,91
|
1
|
13.340,91
|
12.026
|
12.026
|
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
|
Lần
|
1.925,53
|
1
|
1.925,53
|
12.082
|
12.082
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
Gói
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
12.027
|
12.027
|
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
|
Lớp
|
3.555,74
|
1
|
3.555,74
|
12.083
|
12.083
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
Gói
|
30.000,00
|
1
|
30.000,00
|
12.029
|
12.029
|
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
2.327,29
|
1
|
2.327,29
|
12.030
|
12.030
|
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
Lớp
|
8.459,99
|
3
|
25.379,96
|
12.031
|
12.031
|
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
|
Lớp
|
3.402,13
|
63
|
214.334,42
|
12.032
|
12.032
|
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
|
Lần
|
41.331,01
|
1
|
41.331,01
|
12.033
|
12.033
|
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
|
Chuyến
|
1.940,12
|
36
|
69.844,35
|
12.034
|
12.034
|
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
615,95
|
196
|
120.725,31
|
12.035
|
12.035
|
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
|
Chuyến
|
40,81
|
2.250
|
91.829,53
|
12.036
|
12.036
|
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-MMS cho bệnh viện
|
Lớp
|
4.794,76
|
10
|
47.947,60
|
12.093
|
12.093
|
Điều tra ca bệnh sốt rét
|
Ca bệnh
|
4,72
|
2.808
|
13.258,06
|
12.037
|
12.037
|
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
274,71
|
112
|
30.767,23
|
12.038
|
12.038
|
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
403,48
|
450
|
181.564,41
|
12.039
|
12.039
|
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
|
Lần
|
615,95
|
168
|
103.478,84
|
12.040
|
12.040
|
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
|
Ổ bệnh
|
113,75
|
422
|
48.000,82
|
12.041
|
12.041
|
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
1.678,29
|
16
|
26.852,65
|
12.084
|
12.084
|
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
|
Người/quý
|
25,75
|
37.360
|
962.162,60
|
12.042
|
12.042
|
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
3.534,71
|
28
|
98.971,92
|
12.043
|
12.043
|
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
347,68
|
234
|
81.356,31
|
12.056
|
12.056
|
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
1.548,09
|
36
|
55.731,26
|
12.075
|
12.075
|
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
2.025,36
|
27
|
54.684,62
|
12.057
|
12.057
|
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
|
Chuyến
|
437,81
|
392
|
171.623,44
|
12.058
|
12.058
|
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
|
Chuyến
|
17,17
|
4.500
|
77.278,62
|
12.017
|
12.017
|
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
|
Xã/tháng
|
21,46
|
13.500
|
289.730,44
|
12.073
|
12.073
|
Điều tra chỉ số hàng năm
|
Lần
|
84.528,75
|
1
|
84.528,75
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
12.077
|
12.077.02
|
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
0,64
|
14.975
|
9.641,58
|
12.077
|
12.077.03
|
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
|
Bản
|
0,67
|
12.175
|
8.186,48
|
12.077
|
12.077.06
|
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
|
Bản
|
2,36
|
1.756
|
4.145,51
|
12.077
|
12.077.07
|
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
|
Bản
|
2,36
|
1.736
|
4.098,29
|
12.077
|
12.077.10
|
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
|
Bản
|
2,36
|
198
|
467,43
|
12.077
|
12.077.13
|
In và cấp poster truyền thông
|
Bản
|
0,43
|
4.355
|
1.869,30
|
12.077
|
12.077.14
|
In và cấp tờ rơi truyền thông
|
Gói
|
0,09
|
1.230.000
|
105.590,65
|
12.047
|
12.047
|
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
|
Cuộc họp
|
424,94
|
1
|
424,94
|
12.085
|
12.085
|
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
|
Gói
|
5.048,95
|
1
|
5.048,95
|
12.049
|
12.049
|
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
|
Gói
|
10.000,00
|
1
|
10.000,00
|
12.088
|
12.088
|
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
|
Bộ
|
257,54
|
1.125
|
289.730,44
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
12.001
|
12.001
|
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
|
Quý
|
44.027,22
|
4
|
176.108,89
|
12.078
|
12.078.01
|
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
3c97,96
|
4
|
1.591,83
|
12.078
|
12.078.02
|
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
582,33
|
4
|
2.329,30
|
12.078
|
12.078.03
|
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
291,16
|
4
|
1.164,65
|
12.078
|
12.078.04
|
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
436,75
|
4
|
1.746,98
|
12.078
|
12.078.05
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
194,11
|
160
|
31.057,36
|
12.078
|
12.078.06
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
97,05
|
784
|
76.090,53
|
12.078
|
12.078.07
|
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
|
Bản
|
36,40
|
16
|
582,33
|
12.078
|
12.078.08
|
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
242,64
|
4
|
970,54
|
12.078
|
12.078.09
|
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
|
Quý
|
194,11
|
160
|
31.057,36
|
12.078
|
12.078.10
|
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
606,59
|
4
|
2.426,36
|
12.078
|
12.078.11
|
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
|
Máy
|
24,34
|
16
|
389,47
|
12.078
|
12.078.12
|
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
128,77
|
4
|
515,08
|
12.050
|
12.050
|
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
|
Cuộc họp
|
2.907,61
|
2
|
5.815,21
|
12.051
|
12.051
|
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.925,53
|
10
|
19.255,27
|
12.052
|
12.052
|
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
|
Cuộc họp
|
2.124,69
|
1
|
2.124,69
|
12.053
|
12.053
|
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
1.291,12
|
36
|
46.480,49
|
12.054
|
12.054
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
|
Hội nghị
|
2.081,81
|
36
|
74.945,32
|
12.055
|
12.055
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
|
Hội nghị
|
53.000,50
|
1
|
53.000,50
|
12.059
|
12.059
|
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
3.851,05
|
1
|
3.851,05
|
12.061
|
12.061
|
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
|
Lần
|
12.439,09
|
1
|
12.439,09
|
12.062
|
12.062
|
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
2.108,81
|
1
|
2.108,81
|
12.063
|
12.063
|
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
|
Hội thảo
|
4.760,16
|
1
|
4.760,16
|
12.064
|
12.064
|
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
|
Chuyến
|
6.150,00
|
2
|
12.300,00
|
12.089
|
12.089
|
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
|
Xã
|
50,00
|
1.125
|
56.250,00
|
12.065
|
12.065
|
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.937,97
|
1
|
1.937,97
|
12.066
|
12.066
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
|
Lớp
|
4.748,57
|
3
|
14.245,72
|
12.067
|
12.067
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
|
Lớp
|
1.898,39
|
36
|
68.342,05
|
12.068
|
12.068
|
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
|
Lớp
|
7.807,70
|
6
|
46.846,19
|
12.094
|
12.094
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
Gói
|
17.598,44
|
1
|
17.598,44
|
12.069
|
12.069
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
|
Hội nghị
|
3.554,03
|
1
|
3.554,03
|
12.070
|
12.070
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
|
Hội nghị
|
588,05
|
36
|
21.169,64
|
12.090
|
12.090
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
Gói
|
49.199,86
|
1
|
49.199,86
|
12.091
|
12.091
|
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
|
Trọn gói/năm
|
5.000,00
|
1
|
5.000,00
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
10.491.698,58
|
3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án
a) Giám sát thường quy
- Giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới được thực hiện bởi tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện nhằm hỗ trợ tuyến dưới đảm bảo việc triển khai các hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả.
- Theo dõi, giám sát về chuyên môn, các hoạt động của Dự án: báo cáo theo tháng, quý, 6 tháng và 12 tháng từ tuyến xã lên tuyến huyện, tuyến huyện báo cáo lên tuyến tỉnh, tuyển tỉnh báo cáo lên Ban quản lý Dự án Trung ương và các Viện khu vực.
- Sáu tháng một lần, Dự án báo cáo tiến độ triển khai các hoạt động và tiến độ giải ngân Dự án cho đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR-UNOPS).
- Báo cáo cho Bộ Y tế và các cơ quan quản lý phía Việt Nam theo quy định về quản lý ODA hiện hành của Việt Nam và báo cáo CCM Việt Nam theo quy định.
- Cán bộ phụ trách Dự án của Quỹ Toàn cầu sẽ giám sát, đánh giá và xếp loại Dự án khu vực theo tiến độ hoạt động, giải ngân, mức độ đạt mục tiêu của Dự án hàng năm.
- Cơ quan Quản lý quỹ địa phương được Quỹ Toàn cầu lựa chọn sẽ giám sát thường xuyên kết quả thực hiện hoạt động và công tác quản lý tài chính của dự án 2 lần/năm, sau đó báo cáo Quỹ Toàn cầu theo quy định.
b) Giám sát tiến độ và chất lượng các hoạt động
- Giám sát phân phối màn tẩm hóa chất tồn lưu dài và võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cho dân vùng sốt rét lưu hành, dân mới đến định cư tại vùng sốt rét lưu hành, dân có tập quán làm nương rẫy và ngủ tại nương rẫy, ngủ rừng, dân di cư: do Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm y tế huyện hưởng dự án chịu trách nhiệm giám sát cấp màn miễn phí đến tay người dân hưởng dự án.
- Hàng năm, cán bộ tuyến trung ương đi giám sát tuyến tỉnh, huyện, xã để nắm bắt tiến độ và chất lượng các hoạt động được triển khai của dự án: ít nhất 1 đợt/1 tỉnh/năm.
- Các tỉnh dự án đi giám sát tuyến huyện, xã thực để nắm bắt và chỉ đạo thực hiện tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án ít nhất 2 đợt/1 huyện/năm.
- Hàng quý, cán bộ tuyến huyện dự án đi giám sát tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án do tuyến xã thực hiện.
- Hàng tháng cán bộ y tế tuyến xã đi giám sát thôn bản thực hiện tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án: ít nhất 1 đợt/thôn/tháng.
- Hàng tuần cán bộ y tế thôn bản đi thăm hỏi hộ gia đình và phát hiện bệnh nhân sốt rét.
- Đội giám sát tăng cường sẽ thực hiện hoạt động phát hiện ca bệnh chủ động, theo dõi giám sát ca bệnh tại cộng đồng.
- Các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và khu vực giám sát ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, giám sát muỗi truyền bệnh kháng hóa chất.
c) Các hoạt động giám sát khác
- Tổ chức điều tra hàng năm để đánh giá các chỉ số chính của dự án không có sẵn trong hệ thống thông tin báo cáo sốt rét hiện đang sử dụng.
- Đánh giá chương trình sốt rét quốc gia 2 năm/1 lần.
- Đánh giá tổng kết dự án hàng năm tuyến tỉnh và tuyến trung ương.
- Giám sát của cơ Quan quản lý Quỹ địa phương, CCM Việt Nam và RSC về thực hiện các hoạt động dự án, bao gồm cả công tác giải ngân.
- Giám sát thông qua hoạt động kiểm toán độc lập hàng năm.
d) Theo dõi, giám sát và đánh giá các chỉ số chính của dự án
- Việc đánh giá dự án dựa trên kết quả dự án đạt được so với các chỉ số đã cam kết với Nhà tài trợ.
- Dựa vào các báo cáo về chỉ số chuyên môn, báo cáo tài chính và giải ngân, Quỹ Toàn cầu sẽ đánh giá và xếp hạng dự án theo thang điểm của Quỹ Toàn cầu.
VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nguyên tắc chung
Công tác quản lý thực hiện hợp phần phía Việt Nam (dự án thành phần) của dự án khu vực được quản lý và thực hiện theo các quy định áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại quy định tại:
a) Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
b) Các quy định của Quỹ Toàn cầu được thống nhất trong Thoả thuận viện trợ đã được Chính phủ Việt Nam chấp thuận.
2. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án
a) Phương thức quản lý phía Việt Nam
Mô hình tổ chức Dự án RAI3E vẫn tiếp tục thực hiện mô hình giống giai đoạn 2018-2020. Bộ Y tế là cơ quan chủ quản, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là cơ quan đồng tiếp nhận viện trợ chính hợp phần phía Việt Nam.
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Chủ dự án thành phần phía Việt Nam, chịu trách nhiệm điều phối và tổ chức triển khai, thực hiện hợp phần phía Việt Nam và phối hợp với các Cục, Vụ chức năng của Bộ Y tế đảm bảo thống nhất việc quản lý, chỉ đạo và giám sát các hoạt động dự án.
Cơ chế điều hành và giám sát hoạt động hợp phần phía Việt Nam từ Trung ương đến địa phương dựa vào tổ chức quản lý ngành dọc của ngành Y tế (từ cấp Bộ, Viện đến các Sở Y tế tỉnh, Trung tâm kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòng tỉnh, các Trung tâm y tế huyện, các Trạm Y tế xã).
Tại tuyến trung ương:
Do đặc thù phân cấp quản lý các dự án của mình, Quỹ Toàn cầu lựa chọn Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là cơ quan đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-PR). Viện trợ cho Việt Nam giai đoạn 2021-2023 là một khoản ngân sách lớn, để quản lý có hiệu quả nguồn viện trợ này cần thiết phải thành lập Ban quản lý Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin”, giai đoạn 2021-2023. Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động Dự án, chịu trách nhiệm đối với kết quả thực hiện dự án.
Tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Tp. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y: Thành lập Ban quản lý Dự án giai đoạn 2021-2023 để quản lý và điều hành các hoạt động của dự án theo kế hoạch được phân bổ và dưới sự chỉ đạo, giám sát của Ban quản lý Dự án Trung ương.
Tại tuyến tỉnh:
Thành lập Ban quản lý Dự án giai đoạn 2021-2023 tại 36 tỉnh thụ hưởng dự án để quản lý và điều hành các hoạt động của dự án theo kế hoạch được phân bổ và dưới sự chỉ đạo, giám sát của Ban quản lý Dự án Trung ương.
Tại tuyến huyện:
196 huyện dự án của 36 tỉnh dự án sẽ thành lập Ban quản lý dự án huyện để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của dự án.
Hình Sơ đồ tổ chức thực hiện hoạt động dự án
2. b) Phương thức quản lý phía Quỹ Toàn cầu
Quỹ Toàn cầu sẽ hướng dẫn các quy định thực hiện dự án và tiến hành hoặc tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện theo quy định của Quỹ, đồng thời tiếp nhận các báo cáo về tình hình thực hiện của dự án ở 5 nước trong đó có Việt Nam. Trên cơ sở báo cáo hoạt động dự án, Quỹ Toàn cầu sẽ giải ngân cho các nước triển khai dự án.
Đơn vị tiếp nhận viện trợ chính: Quỹ Toàn cầu đã chọn UNOPS là đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR) của Dự án. Quỹ Toàn cầu sẽ quản lý các hợp phần dự án của 5 nước thông qua UNOPS.
c) Vai trò và mối quan hệ của P đối với hợp phần Việt am
PR và Co-PR sẽ hợp tác chặt chẽ với nhau để hoàn thành các trách nhiệm tương ứng của mình đối với Quỹ Toàn cầu và trong việc thực hiện chương trình. PR và Co-PR sẽ chịu trách nhiệm với Quỹ Toàn cầu đối với các nghĩa vụ của riêng mình trong việc ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa và dịch vụ, mua sắm dược phẩm và các sản phẩm y tế khác nằm trong dự án. Hợp phần Việt Nam chịu trách nhiệm về các hoạt động triển khai tại Việt Nam cũng như chịu trách nhiệm quản lý giải ngân khoản kinh phí nhận được.
Quỹ Toàn cầu chuyển kinh phí hoạt động cho UNOPS, sau đó UNOPS sẽ chuyển các khoản kinh phí viện trợ này cho Co-PR. Những thay đổi về Ngân sách và các chỉ số liên quan đến Co-PR sẽ được trao đổi thống nhất giữa PR, Co-PR và Quỹ Toàn cầu.
Co-PR sẽ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UNOPS về tiến độ hoạt động, các chỉ số, báo cáo tài chính dự án... theo thỏa thuận viện trợ để UNOPS tổng hợp báo cáo chung của khu vực rồi gửi cho Quỹ Toàn cầu.
Mối quan hệ của Hợp phần phía Việt Nam với các nước khác cùng tham gia Dự án khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin: mỗi nước thực hiện các hoạt động thuộc hợp phần của nước đó một cách độc lập, không chịu sự chi phối của các nước khác. Tuy nhiên các nước vẫn có sự trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong việc triển khai hoạt động dự án thông qua các cuộc họp thường niên giữa các nước thành viên trong khu vực.
Ban Điều hành khu vực có chức năng giám sát tiến độ triển khai của dự án khu vực qua các báo cáo định kỳ và đột xuất của PR.
Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu Việt Nam sẽ giám sát, đánh giá tiến độ và hiệu quả hợp phần Việt Nam của dự án thông qua tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất của Ban quản lý Dự án Trung ương và đánh giá thực tế qua các chuyến đi kiểm tra, giám sát thực địa tại các tỉnh, huyện triển khai dự án.
Cơ quan quản lý quỹ địa phương là đơn vị được Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm theo dõi giám sát và đánh giá tiến độ, hiệu quả và giải ngân của dự án qua đánh giá báo cáo 6 tháng, hàng năm và qua các chuyến đi kiểm tra, giám sát thực địa tại các tỉnh, huyện, xã triển khai dự án.
3. Cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện và quản lý dự án
Mọi trao đổi, liên lạc và điều chỉnh kế hoạch hàng năm sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương hợp phần tại Việt Nam liên hệ trực tiếp với UNOPS và Quỹ Toàn cầu. Về phía Việt Nam, Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ thường xuyên trao đổi công tác với Ban Điều phối khu vực và PR cũng như với CCM Việt Nam. LFA Việt Nam giám sát hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất giữa Co- PR, PR và Quỹ Toàn cầu.
Để quản lý, chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện hợp phần dự án tại Việt Nam, hợp phần dự án sẽ thành lập Ban quản lý Dự án từ trung ương đến tuyến huyện và phân cấp quản lý hợp phần dự án.
Quan hệ công tác và trách nhiệm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và các Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y được quy định cụ thể tại hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý dự án tỉnh/viện/Cục Quân y.
Đối với các tổ chức cùng tham gia tại Việt Nam trong khuôn khổ Dự án RAI3E thuộc cấu phần các tổ chức dân sự xã hội là các SRs (HPA, Viet-MCI, VPHA) do PR-UNOPS quản lý trực tiếp về tài chính và các hoạt động, Ban quản lý Dự án Trung ương với vai trò Co-PR sẽ chỉ quản lý các SR này về mặt chuyên môn kỹ thuật phòng chống sốt rét, nhằm tăng hiệu quả dự án và tránh chồng chéo các hoạt động được triển khai tại Việt Nam.
4. Sự hình thành, chức năng và nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án
a) Ban quản lý Dự án Trung ương.
Thành lập Ban quản lý Dự án Trung ương:
Sau khi dự án được phê duyệt, Bộ Y tế sẽ ra Quyết định về Chủ Dự án và thành lập Ban quản lý Dự án Trung ương và Quy chế, chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý Dự án Trung ương để quản lý và tổ chức triển khai Hợp phần tại Việt Nam. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương là Lãnh đạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Ban quản lý Dự án Trung ương được đặt tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
Giúp việc cho Ban quản lý Dự án Trung ương có Văn phòng Ban quản lý Dự án Trung ương. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ tuyển chọn các nhân viên văn phòng Dự án và các chuyên gia trong nước giúp việc cho Ban quản lý Dự án theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Việt Nam.
Chủ Dự án có thể điều động, bố trí một số cán bộ làm công tác kiêm nhiệm tại Ban quản lý Dự án Trung ương phù hợp với nhu cầu công tác và đảm bảo các quy định hiện hành.
Ban Quản lý Dự án Trung ương được phép sử dụng con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để quản lý và tổ chức triển khai dự án.
Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án Trung ương.
Chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế và Nhà nước về quản lý nguồn ngân sách và các hoạt động dự án từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.
Chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng dự án lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dự án đã được phê duyệt.
Hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và điều phối các hoạt động dự án.
Tổ chức triển khai các hoạt động toàn dự án và thực hiện các hoạt động của Ban quản lý Dự án Trung ương.
Xây dựng và tổ chức đấu thầu mua sắm vật tư, trang thiết bị, thuốc... cho dự án theo luật định sau khi được phê duyệt. Lập kế hoạch phân phối vật tư, trang thiết bị, thuốc của dự án. Hướng dẫn cho các đơn vị và địa phương hưởng dự án sử dụng và bảo quản vật tư, trang thiết bị sau khi tiếp nhận.
Theo dõi, kiểm tra giám sát định kỳ và đánh giá hiệu quả các hoạt động của dự án.
Căn cứ kế hoạch dự án đã được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Dự án Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng các hợp đồng trách nhiệm và các phụ lục hợp đồng theo công việc cụ thể, ký kết với Ban quản lý dự án viện/tỉnh/Cục Quân y.
Báo cáo thực hiện kết quả các hoạt động, báo cáo tài chính cho Quỹ Toàn cầu, LFA, UNOPS, Ban điều phối Quốc gia Việt Nam và Bộ Y tế định kỳ theo quý, 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất (nếu có).
Liên lạc, trao đổi thông tin và làm việc với các đối tác liên quan trong và ngoài nước (Quỹ Toàn cầu, LFA, CCM, UNOPS, WHO…).
b) Ban quản l ý Dự án Viện/ tỉnh/Cục Quân y
Sự cần thiết của việc thành lập BQLDA ở 3 viện:
Ngay từ khi bắt đầu triển khai Dự án RAI2E giai đoạn 2018-2020, mỗi Viện đã được phân công quản lý, hỗ trợ chuyên môn cho các tỉnh Dự án theo vùng, miền. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý các tỉnh khu vực phía Bắc, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn quản lý các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên và Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh quản lý các tỉnh Miền Nam.
Trong khuôn khổ Dự án, các Viện có vai trò chính trong việc tham gia các lĩnh vực xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, đào tạo nâng cao năng lực cho hệ thống, tổ chức hoạt động nghiên cứu, theo dõi giám sát đảm bảo chất lượng và kiểm soát tình hình dịch bệnh. Với vai trò như vậy, các Viện đã được phân bổ kinh phí theo các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ. Để hoàn thành được các hoạt động và nhiệm vụ được giao, các viện phải huy động một lượng lớn nhân lực có trình độ cao tham gia. Mặt khác khi thực hiện các hoạt động này cũng phải thực hiện các công việc tiếp nhận vật tư hàng hóa, hạch toán, quyết toán theo quy định Dự án. Do vậy, công việc các Viện thực hiện không đơn thuần chỉ là phối hợp tham gia mà là cần phải tổ chức điều hành và quản lý. Điều đó đòi hỏi cần có một Ban quản lý Dự án Viện để trực tiếp quản lý, điều phối và triển khai các hoạt động của Dự án theo kế hoạch được phân bổ.
Sự tham gia của 3 Viện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Dự án ở các điểm sau:
- Huy động được nguồn nhân lực trình độ cao và chuyên môn sâu tham gia trong việc đưa ra các chiến lược, sách lược, lập kế hoạch hoạt động kết cấu ngân sách phù hợp hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu dự án.
- Cung cấp hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến tỉnh, huyện, xã, thực hiện Dự án trong các lĩnh vực đào tạo, giám sát dịch tễ bệnh, giám sát tăng cường khi có yêu cầu, giám sát chuyên sâu như giám sát véc tơ truyền bệnh, triển khai các nghiên cứu về kháng thuốc điều trị của ký sinh trùng sốt rét... từ đó đề ra các đáp ứng phù hợp hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của dự án, góp phần vào sự thành công của Chương trình quốc gia Phòng chống sốt rét.
Do đó, với nhiệm vụ cụ thể và các lợi thế phân tích ở trên, mô hình có sự tham gia của Ban quản lý Dự án tại 3 Viện là rất cần thiết.
Thành lập Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y:
Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Y tế ban hành. Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án viện sẽ do Viện trưởng các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng ban hành. Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án Cục Quân y do Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng ban hành.
Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y được phép sử dụng con dấu riêng và tài khoản riêng cho Dự án tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để giao dịch cho Dự án.
Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án viện/Cục Quân y/tỉnh là:
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và các Viện khu vực chịu trách nhiệm theo dõi giám sát, đánh giá Dự án tại các tỉnh Dự án theo khu vực được phân công;
Ban quản lý Dự án Cục Quân y chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án Trung ương, Bộ Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động Dự án trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ cho các đơn vị quân đội trong công tác phòng chống sốt rét, quản lý có hiệu quả (theo hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý Dự án Cục Quân y) từ khi bắt đầu thực hiện Dự án cho đến khi kết thúc Dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.
Trưởng Ban quản lý Dự án tỉnh/viện chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án Trung ương, Bộ Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động dự án trong địa bàn, quản lý có hiệu quả (theo hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý dự án tỉnh/viện) từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.
Lập kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động của Dự án đúng mục đích và đạt được các mục tiêu của Dự án đã được phê duyệt.
Chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại tuyến dưới đúng quy định của Dự án và các quy định của nhà nước.
Tiếp nhận và sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại tuyến tỉnh theo đúng quy định của Dự án và của nhà nước.
Tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư trang thiết bị của Dự án cho tuyến tỉnh.
Kiểm tra giám sát việc tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư tài sản, trang thiết bị của Dự án cho tỉnh, huyện, xã dự án và các đơn vị quân y.
Định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo tiến độ hoạt động, báo cáo tài chính v.v và báo cáo đột xuất (nếu có) cho Ban quản lý Dự án Trung ương theo quy định của Dự án.
c) Ban quản l ý Dự án huyện.
Duy trì và kiện toàn Ban quản lý Dự án huyện.
196 huyện Dự án sẽ duy trì và kiện toàn Ban quản lý Dự án để quản lý điều hành và chỉ đạo thực hiện các hoạt động Dự án tại huyện.
Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án huyện sẽ do Giám đốc sở Y tế ban hành.
Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án huyện là:
Trưởng Ban quản lý Dự án huyện chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án tỉnh, Sở Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động dự án trong địa bàn quản lý có hiệu quả từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.
Lập kế hoạch và tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động của Dự án tại địa bàn huyện cho đúng mục đích và đạt được các mục tiêu của Dự án đã được phê duyệt.
Tiếp nhận và sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại huyện, xã theo đúng quy định của Dự án và của nhà nước.
Tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư tài sản, trang thiết bị của Dự án cho huyện và xã Dự án.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo tiến độ hoạt động, báo cáo tài chính và báo cáo đột xuất (nếu có) cho Ban quản lý Dự án tỉnh theo quy định của Dự án.
5. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của Chủ Dự án.
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Viện trực thuộc Bộ Y tế, là Viện đầu ngành về nghiên cứu và chỉ đạo phòng chống các bệnh sốt rét, các bệnh ký sinh trùng, côn trùng truyền bệnh và các bệnh nhiệt đới liên quan khác. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế giao phụ trách và chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống sốt rét, nay là Dự án quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét.
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương được Bộ Y tế giao làm chủ dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu vòng 3 mang tên “ Củng cố và duy trì các thành quả phòng chống sốt rét đã đạt được trong thập kỷ qua góp phần đẩy lùi bệnh sốt rét ở những vùng sốt rét lưu hành nặng còn lại ở Việt Nam ” và dự án vòng 7 mang tên “ Tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào các nhóm có nguy cơ cao, nâng cao năng lực và tính bền vững của Chương trình Phòng chống sốt rét quốc gia ”; tiếp đến Dự án TFM, dự án NFM, Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2014-2017 và hiện tại là Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin, giai đoạn 2018-2020”. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương là Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
Để quản lý và tổ chức triển khai có hiệu quả cao hợp phần dự án khu vực tại Việt Nam, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã chứng tỏ là cơ quan có đủ năng lực và có kinh nghiệm để tiếp tục tiếp nhận viện trợ, quản lý và tổ chức triển khai có hiệu quả hợp phần Dự án khu vực mang tên “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc sốt rét artemisinin” giai đoạn 2021-2023.
IX. TỔNG VỐN CỦA DỰ ÁN
1. Vốn ODA không hoàn lại
Vốn ODA là vốn viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét cho dự án giai đoạn 3 năm 2021 - 2023 là 3180.102 đô la Mỹ. Theo chính sách của Quỹ Toàn cầu, theo kết quả của Ban xây dựng đề xuất dự án quốc gia, đã thống nhất cơ cấu ngân sách cho đơn vị tiếp nhận viện trợ chính của Dự án khu vực (UNOPS): trong đó:
- Ngân sách do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trực tiếp quản lý là 23.579.303 USD . Sử dụng tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 23.298 đồng, vốn ODA quy đổi ra đồng Việt Nam là 549.339.224.614 đồng ( Bằng chữ: năm trăm bốn mươi chín tỷ ba trăm ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm mười bốn đồng).
- Ngân sách cho các tổ chức xã hội dân sự (SR), UNOPS và tổ chức Y tế thế giới là: 7.600.799 USD. UNOPS sẽ chịu trách nhiệm quản lý và quyết toán trực tiếp với Quỹ Toàn cầu. Số tiền này được phân bổ như sau:
+ Các tổ chức dân sự xã hội tham gia dự án với số tiền là 4.824.967 USD, chiếm 15,47%;
+ Phí quản lý của UNOPS là 848.832 USD, chiếm 5,92%;
+ Tổ chức Y tế thế giới hỗ trợ kỹ thuật cho dự án là: 927.000 USD, chiếm 2,97%,
a) Ngân sách tổng thể của Dự án
- Ngân sách theo từng mục tiêu trong 3 năm 2021-2023 cụ thể như sau:
Bảng 2: Kế hoạch tổng thể của Dự án trong 3 năm 2021-2023 do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trực tiếp quản lý
Đơn vị tính: USD
1. b) Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết
- Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết được trình bày tại Phụ lục 2.
- Danh mục mua sắm hàng hóa, vật tư Dự án được trình bày tại Phụ lục 3.
Mục tiêu
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Tổng kinh phí
|
Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
1.068.951,77
|
2.151.718,16
|
910.968,60
|
4.131.638,53
|
Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
5.133.756,45
|
1.233.226,79
|
1.472.253,75
|
7.839.236,99
|
Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
3.002.531,62
|
2.518.063,35
|
2.539.755,21
|
8.060.350,18
|
Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
439.203,57
|
183.029,76
|
124.564,80
|
746.798,13
|
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
847.255,17
|
861.929,78
|
1.092.094,22
|
2.801.279,17
|
Tổng cộng
|
10.491.698,58
|
6.947.967,84
|
6.139.636,58
|
23.579.303,00
|
2. Vốn đối ứng
Trên cơ sở hướng dẫn tại Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Trên cơ sở nội dung của hiệp định khung ngày 24/8/2015 giữa Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Quỹ Toàn cầu về trách nhiệm cùng đầu tư tài chính (vốn đối ứng); Kinh phí đối ứng của dự án giai đoạn 2021 - 2023 sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được chi trả cho các hoạt động của văn phòng Ban quản lý Dự án Trung ương và văn phòng Ban quản lý Dự án các Viện, tỉnh, huyện bao gồm: Phụ cấp cho cán bộ làm kiêm nhiệm tại các Ban quản lý Dự án, tiền điện, nước, xăng xe, bảo dưỡng máy móc thiết bị vật tư, xe ô tô, dụng cụ văn phòng của Dự án; cước điện thoại, internet; văn phòng phẩm, in ấn, cước bưu chính, và các khoản chi phí hành chính, văn phòng, tiếp khách...
Nhu cầu kinh phí đối ứng của Dự án cụ thể như sau:
Bảng 4: Nhu cầu sử dụng vốn đối ứng
Đơn vị tính: đồng
2. Tổng vốn đối ứng viết bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm mười chín đồng. Quy ra tiền đô la Mỹ là: 218.397,60 USD (tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 23.298 đồng).
- Nguồn và phân bổ vốn đối ứng như sau:
+ Nguồn ngân sách Trung ương được cấp từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế của Bộ Y tế phân bổ cho Ban quản lý Dự án 3 viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương - Ban quản lý Dự án Trung ương, Viện Sốt rét
- Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh) 3 năm (2021-2023) là 3.393.040.000 đồng.
+ Nguồn ngân sách địa phương (các tỉnh Dự án) phân bổ vốn đối ứng cho Ban quản lý Dự án các tỉnh, huyện tại địa phương 3 năm (2021-2023) là 48.290.116.919 đồng.
TT
|
Tên đơn vị
|
Đối ứng năm 2021
|
Đối ứng năm 2022
|
Đối ứng năm 2023
|
Tổng đối ứng
3 năm
|
1
|
Lai Châu
|
400.000.000
|
300.000.000
|
300.000.000
|
1.000.000.000
|
2
|
Điện Biên
|
301.000.000
|
301.000.000
|
301.000.000
|
903.000.000
|
3
|
Sơn La
|
85.785.000
|
85.785.000
|
85.785.000
|
257.355.000
|
4
|
Lào Cai
|
367.200.000
|
397.920.000
|
430.560.000
|
1.195.680.000
|
5
|
Hà Giang
|
166.666.600
|
166.666.700
|
166.666.700
|
500.000.000
|
6
|
Bắc Kạn
|
180.000.000
|
180.000.000
|
180.000.000
|
540.000.000
|
7
|
Cao Bằng
|
416.310.000
|
416.310.000
|
416.310.000
|
1.248.930.000
|
8
|
Hòa Bình
|
159.533.300
|
159.533.300
|
159.533.400
|
478.600.000
|
9
|
Thanh Hóa
|
740.000.000
|
740.000.000
|
740.000.000
|
2.220.000.000
|
10
|
Nghệ An
|
600.000.000
|
600.000.000
|
600.000.000
|
1.800.000.000
|
11
|
Hà Tĩnh
|
745.686.000
|
801.255.000
|
872.381.000
|
2.419.322.000
|
12
|
Quảng Bình
|
700.000.000
|
600.000.000
|
500.000.000
|
1.800.000.000
|
13
|
Quảng Trị
|
460.000.000
|
460.000.000
|
460.000.000
|
1.380.000.000
|
14
|
Thừa Thiên Huế
|
350.000.000
|
350.000.000
|
350.000.000
|
1.050.000.000
|
15
|
Quảng Nam
|
458.836.560
|
458.836.560
|
458.836.560
|
1.376.509.680
|
16
|
Quảng Ngãi
|
438.074.000
|
438.074.000
|
438.075.000
|
1.314.223.000
|
17
|
Bình Định
|
486.192.000
|
486.192.000
|
486.192.000
|
1.458.576.000
|
18
|
Phú Yên
|
448.333.300
|
448.333.300
|
448.333.400
|
1.345.000.000
|
19
|
Khánh Hòa
|
412.000.000
|
412.000.000
|
412.000.000
|
1.236.000.000
|
20
|
Ninh Thuận
|
466.666.600
|
466.666.700
|
466.666.700
|
1.400.000.000
|
21
|
Bình Thuận
|
576.000.000
|
576.000.000
|
576.000.000
|
1.728.000.000
|
22
|
Gia Lai
|
1.300.000.000
|
1.300.000.000
|
1.300.000.000
|
3.900.000.000
|
23
|
Kon Tum
|
530.000.000
|
575.000.000
|
620.000.000
|
1.725.000.000
|
24
|
Đăk Lăk
|
525.702.300
|
525.702.300
|
525.702.400
|
1.577.107.000
|
25
|
Đăk Nông
|
617.488.600
|
617.488.700
|
617.488.700
|
1.852.466.000
|
26
|
Lâm Đồng
|
471.900.000
|
471.900.000
|
471.900.000
|
1.415.700.000
|
27
|
Đồng Nai
|
204.000.000
|
204.000.000
|
204.000.000
|
612.000.000
|
28
|
Bình Dương
|
170.400.000
|
170.400.000
|
170.400.000
|
511.200.000
|
29
|
Bình Phước
|
500.000.000
|
600.000.000
|
700.000.000
|
1.800.000.000
|
30
|
Tây Ninh
|
276.883.300
|
276.883.300
|
276.883.400
|
830.650.000
|
31
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
398.333.000
|
398.333.000
|
398.334.000
|
1.195.000.000
|
32
|
Long An
|
1.062.779.000
|
1.062.779.000
|
1.062.779.809
|
3.188.337.809
|
33
|
Sóc Trăng
|
210.376.000
|
210.376.000
|
210.377.000
|
631.129.000
|
34
|
Kiên Giang
|
234.556.992
|
234.556.992
|
234.556.992
|
703.670.976
|
35
|
Bạc Liêu
|
183.073.320
|
183.073.320
|
183.073.320
|
549.219.960
|
36
|
Cà Mau
|
382.480.165
|
382.480.165
|
382.480.165
|
1.147.440.494
|
37
|
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
|
602.180.000
|
602.180.000
|
602.180.000
|
1.806.540.000
|
38
|
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
|
300.000.000
|
300.000.000
|
300.000.000
|
900.000.000
|
39
|
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Tp Hồ Chí Minh
|
229.500.000
|
229.000.000
|
228.000.000
|
686.500.000
|
40
|
Cục Quân y
|
0
|
0
|
0
|
0
|
Tổng
|
Tổng
|
17.157.936.037
|
17.188.725.337
|
17.336.495.546
|
51.683.156.919
|
3. Tổng vốn ODA và vốn đối ứng giai đoạn 2021-2023
Tổng hợp nguồn vốn giai đoạn 2021-2023: 25.797.700,60 USD (tương đương 601.022.381.533 đồng, sử dụng tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 2298 đồng), trong đó:
- Vốn ODA: 2579.303,00 USD (tương đương 549.339.224.614 đồng).
- Vốn đối ứng: 2.218.397,60 USD (tương đương 51.68156.919 đồng).
4. Cơ chế tài chính
4.1. Cơ chế tài chính trong nước của dự án
a) Đối với vốn ODA
Vốn ODA của dự án là vốn viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.
Cơ sở đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án:
Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế, Nhà nước và Quỹ Toàn cầu về quản lý và sử dụng kinh phí dự án để thực hiện các nội dung hợp phần dự án viện trợ tại Việt Nam đã được phê duyệt. Quy chế giải ngân của hợp phần dự án sẽ tuân thủ theo các quy định tài chính áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại tại:
- Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/ chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 03/2013/TT-BYT ngày 21/01/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.
- Các quy định tài chính của Quỹ Toàn cầu được nêu trong Thoả thuận viện trợ.
b) Đối với vốn đối ứng:
Sau khi các địa phương chấp thuận tiếp nhận dự án và cam kết bố trí vốn đối ứng để thực hiện, chủ dự án tổng hợp chung vào Văn kiện Dự án, báo cáo cơ quan chủ quản để báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét phê duyệt. Sau khi được cơ quan thẩm quyền Việt Nam phê duyệt Văn kiện dự án, chủ dự án/cơ quan chủ quản dự án ký kết thỏa thuận với nhà tài trợ (nếu có) trong đó có các điều khoản về vốn đối ứng đã được cấp thẩm quyền Việt Nam phê duyệt.
Khi triển khai thực hiện, căn cứ Văn kiện Dự án đã được phê duyệt, hàng năm các đơn vị thực hiện dự án tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nhu cầu vốn đối ứng để thực hiện dự án, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán. Trên cơ sở cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố sẽ phân bổ chi tiết đến các đơn vị thực hiện dự án và thông báo cho kho bạc nhà nước của từng địa phương để kiểm soát chi theo quy định.
Nguồn ngân sách Trung ương được cấp từ hoạt động Phòng chống sốt rét của Dự án phân bổ cho Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý Dự án 3 viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh).
4.2. Phương thức tài trợ và giải ngân đối với dự án
Quỹ Toàn cầu thực hiện giải ngân cho dự án theo mô hình giải ngân dựa vào kết quả hoạt động của dự án:
- Ban quản lý Dự án Trung ương được mở 02 tài khoản mang tên dự án tại Ngân hàng thương mại phù hợp để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ: 01 tài khoản ngoại tệ (Đô la mỹ) để tiếp nhận tiền chuyển bằng ngoại tệ từ Quỹ Toàn cầu và 01 tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) để giải ngân cho các hoạt động của dự án.
- Tài khoản vốn đối ứng: Các Ban quản lý dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.
- Quy định chuyển tiền được áp dụng theo các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý viện trợ không hoàn lại như sau:
+ Kinh phí được chuyển từ Quỹ Toàn cầu về tài khoản của UNOPS, sau đó UNOPS sẽ chuyển kinh phí của hợp phần Việt Nam về tài khoản ngoại tệ của Ban quản lý Dự án Trung ương. Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục quy định về quản lý kinh phí viện trợ, ký hợp đồng trách nhiệm với các đơn vị thụ hưởng dự án và chuyển kinh phí cho các đơn vị thực hiện dự án theo kế hoạch hoạt động và ngân sách phân bổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
+ Sau mỗi 6 tháng, Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ phải báo cáo về số liệu tài chính, tiến độ hoạt động và các chỉ số đánh giá chính của dự án kèm theo đề nghị chuyển tiền cho các hoạt động của kỳ tiếp theo gửi UNOPS để tiến hành các đợt chuyển tiền tiếp theo. Ban quản lý Dự án Trung ương có trách nhiệm gửi thư xác nhận số tiền đã nhận được với Quỹ Toàn cầu và làm các thủ tục cần thiết khác.
4.3. Nguyên tắc quản lý tài chính
Nguồn vốn do Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được dự toán, kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
4.4. Định mức chi tiêu
Quỹ Toàn cầu yêu cầu áp dụng định mức chi tiêu của Chính phủ Việt Nam cho dự án. Do đó về cơ bản, mọi hoạt động về quản lý tài chính và chuyên môn sẽ áp dụng theo định mức chi tiêu của Chính phủ đang áp dụng tại các văn bản sau: Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 và Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị; Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.
Đối với những hoạt động của dự án chưa có định mức chi tiêu được Chính phủ quy định Bộ Y tế sẽ phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng định mức chi tiêu và thống nhất với Quỹ Toàn cầu để áp dụng.
Định mức cho một số hoạt động đã được Nhà tài trợ và Cơ quan quản lý quỹ địa phương LFA chấp thuận thì áp dụng định mức của Nhà tài trợ.
4.5. Quản lý mua sắm
Quỹ Toàn cầu yêu cầu các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu mua các loại thuốc, trang thiết bị y tế như thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu, tét chẩn đoán nhanh, kính hiển vi v.v. tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.
Các loại vật tư, hóa chất khác không thuộc phạm vi yêu cầu của Quỹ Toàn cầu sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.
4.6. Quyết toán
4.6.1. Quyết toán với nhà tài trợ.
- Ban quản lý Dự án Trung ương gửi báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính cho Quỹ Toàn cầu, LFA và UNOPS. UNOPS sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các nước và gửi Quỹ Toàn cầu. LFA do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm sẽ kiểm tra và xác minh số liệu. Đồng thời dự án gửi báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính cho Bộ Y tế, chịu sự kiểm tra quyết toán của Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch Tài chính).
- Đối với địa phương, các Ban quản lý dự án tỉnh, Viện, Cục Quân Y nộp báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm quyết toán với Ban quản lý Dự án Trung ương, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ban quản lý Dự án Trung ương và Sở Y tế địa phương.
- Biểu mẫu báo cáo quyết toán:
+ Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán gửi cho Quỹ Toàn cầu, LFA và UNOPS theo biểu mẫu quy định của Quỹ Toàn cầu.
+ Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán gửi Bộ Y tế: Biểu mẫu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính.
4.6.2. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi nguồn Viện trợ bằng tiền
- Các Ban quản lý dự án thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
- Giải ngân vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại bằng tiền cho dự án: Căn cứ kết quả kiểm soát chi, trên cơ sở yêu cầu của các Ban quản lý dự án, ngân hàng phục vụ thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; hằng tháng, thông báo số giải ngân vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại của dự án cho Bộ Tài chính.
- Hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án:
+ Hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, trên cơ sở kết quả kiểm soát chi, giấy đề nghị ghi thu ghi chi và bản sao kê chứng từ thanh toán từ tài khoản tại ngân hàng phục vụ do các Ban quản lý dự án gửi, Kho bạc Nhà nước đồng thời thực hiện ghi thu ghi chi theo quy định;
+ Kho bạc Nhà nước hạch toán vào ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng. Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm;
+ Thời gian hạch toán theo quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Việc thanh toán tạm ứng, kiểm soát chi từ nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại bằng tiền thực hiện theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Theo quy định tại Thỏa thuận viện trợ lãi tiền gửi phát sinh từ nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được hạch toán theo dõi riêng, và chỉ được sử dụng khi được Quỹ Toàn cầu chấp thuận.
- Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại tại ngân hàng phục vụ, theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu Chủ dự án sẽ chuyển toàn bộ số kinh phí còn dư tại tài khoản của Ban QLDA Trung ương và tài khoản của các đơn vị thực hiện dự án về tài khoản của Quỹ Toàn cầu. Trường hợp không có cam kết tại Thỏa thuận viện trợ về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự án nộp toàn bộ số dư lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Việc sử dụng số dư lãi phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
4.6.3. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ
- Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu từ nước ngoài được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế.
Hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:
+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.
+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.
+ Hồ sơ khác theo quy định pháp luật về thủ tục hải quan.
- Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:
+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.
+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.
+ Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế.
- Các khoản thuế, phí và lệ phí thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí.
- Sau khi giao nhận hàng hóa, chủ dự án lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước theo quy định. Hồ sơ ghi thu ghi chi gồm có:
+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.
+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.
+ Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không có hóa đơn thương mại. Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa.
+ Quyết định giao dự toán vốn ODA không hoàn lại hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung trong năm của Bộ Y tế/Bộ Tài chính.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi giá hàng hóa nhập khẩu là giá không bao gồm các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định.
4.7. Quy định về thuế
Dự án sẽ áp dụng quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập, giá trị gia tăng v.v…) đối với các chương trình, dự án ODA cho tất cả các hoạt động của dự án.
Ban quản lý Dự án Trung ương và các Ban quản lý Dự án tỉnh/viện/cục Quân y phải đăng ký mã số thuế riêng cho dự án để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi có phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
4.8. Kiểm toán
Dự án sẽ được kiểm toán độc lập hàng năm theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu. Kết quả kiểm toán sẽ được gửi cho UNOPS, Quỹ Toàn cầu và cơ quan quản lý quỹ địa phương LFA.
X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA QUỸ TOÀN CẦU VỀ PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU
Đối với hoạt động tổ chức mua sắm và hệ thống phân phối: Quỹ Toàn cầu yêu cầu các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu mua các thuốc, trang thiết bị y tế như thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu, tét chẩn đoán nhanh, kính hiển vi v.v. tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.
Quy định được tóm tắt như sau: Hàng năm các hợp phần các nước của dự án gửi yêu cầu mua sắm vật tư, trang thiết bị, kinh phí dự kiến theo kế hoạch đã được phê duyệt và các chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại vật tư/trang thiết bị, địa điểm nhận hàng về đơn vị mua sắm của UNOPS. Đơn vị mua sắm của UNOPS sẽ tổ chức đấu thầu và vận chuyển vật tư/trang thiết bị và bàn giao cho các nước hưởng dự án tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận. Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ thực hiện các thủ tục để tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước, kiểm tra tiếp nhận vật tư trang thiết bị để phân phối và vận chuyển cho các tỉnh dự án.
Việc mua sắm qua UNOPS hoặc qua các tổ chức mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm thực chất là hình thức mua sắm tập trung. Đơn vị mua sắm sẽ tập hợp đơn hàng của hợp phần dự án mỗi nước, của các nước có cùng nhu cầu thành một đơn hàng lớn để đặt hàng với nhà sản xuất. Đơn hàng với số lượng lớn chắc chắn sẽ có được lợi thế về giá. Do Quỹ Toàn cầu đã có sự đánh giá và lựa chọn nên các đơn vị mua sắm được Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm là những đơn nên vị mua sắm chuyên nghiệp, thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc tế, có tính cạnh tranh cao và minh bạch. Do vậy, vật tư hàng hóa của dự án mua sắm quốc tế tập trung sẽ cạnh tranh về giá, đảm bảo chất lượng và tiến độ.
Thực tế cho thấy, các dự án sốt rét do Quỹ Toàn cầu tài trợ đã thực hiện ở Việt Nam được thực hiện mua sắm tập trung từ năm 2005 thông qua đơn vị mua sắm Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm cho với các mặt hàng như ô tô, màn, võng, vật tư hóa chất… Vật tư hàng hóa mua sắm tập trung đều cạnh tranh về giá, đảm bảo lượng và nhìn chung đảm bảo tiến độ.
Các vật tư, hóa chất khác không thuộc phạm vi yêu cầu của Quỹ Toàn cầu sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm và thực hiện theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.
Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021
VIỆN TRƯỞNG
VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG
CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG
Trần Thanh Dương
|
PHỤ LỤC 1:
DANH SÁCH TỈNH, HUYỆN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
DANH SÁCH TỈNH HUYỆN XÃ THUỘC DỰ ÁN RAI3E 2021-2023
Tổng số 36 tỉnh, 196 huyện và 1.125 xã. Dân số 7.540.381 người
|
TT
tỉnh
|
Tỉnh
|
TT
huyện
|
Huyện
|
TT
xã
|
Xã
|
Dân số
(2021)
|
Dân số
(2021)
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
1
|
Xã Bum Tở
|
3.455
|
3.455
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
2
|
Xã Ka Lăng
|
2.561
|
2.561
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
3
|
Xã Mù Cả
|
2.304
|
2.304
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
4
|
Xã Mường Tè
|
4.451
|
4.451
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
5
|
Xã Pa ủ
|
3.478
|
3.478
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
6
|
Xã Pa Vệ Sử
|
2.850
|
2.850
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
7
|
Xã Tà Tổng
|
7.230
|
7.230
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
1
|
Huyện Mường Tè
|
8
|
Xã Vàng San
|
2.928
|
2.928
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
2
|
Huyện Nậm Nhùn
|
1
|
Xã Hua Bun
|
2.200
|
2.200
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
2
|
Huyện Nậm Nhùn
|
2
|
Xã Mường Mô
|
2.850
|
2.850
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
2
|
Huyện Nậm Nhùn
|
3
|
Xã Nậm Ban
|
2.003
|
2.003
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
2
|
Huyện Nậm Nhùn
|
4
|
Xã Nậm Hàng
|
4.067
|
4.067
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
2
|
Huyện Nậm Nhùn
|
5
|
Xã Trung Chải
|
1.636
|
1.636
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
3
|
Huyện Sìn Hồ
|
1
|
Xã Chăn Nưa
|
3.739
|
3.739
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
3
|
Huyện Sìn Hồ
|
2
|
Xã Pa Tần
|
4.301
|
4.301
|
|
1
|
Tỉnh Lai Châu
|
3
|
Huyện Sìn Hồ
|
3
|
Xã Tả Ngảo
|
4.741
|
4.741
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
1
|
Xã Hua Thanh
|
3.852
|
3.852
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
2
|
Xã Mường Phăng
|
5.256
|
5.256
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
3
|
Xã Mường Pồn
|
4.939
|
4.939
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
4
|
Xã Nà Nhạn
|
5.026
|
5.026
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
5
|
Xã Na Ư
|
1.659
|
1.659
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
6
|
Xã Noong Luống
|
5.966
|
5.966
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
7
|
Xã Phu Luông
|
2.241
|
2.241
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
8
|
Xã Thanh Luông
|
7.102
|
7.102
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
1
|
Huyện Điện Biên
|
9
|
Xã Thanh Xương
|
8.382
|
8.382
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
2
|
Huyện Điện Biên Đông
|
1
|
Xã Chiềng Sơ
|
5.883
|
5.883
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
2
|
Huyện Điện Biên Đông
|
2
|
Xã Phì Nhừ
|
7.390
|
7.390
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
3
|
Huyện Mường Ảng
|
1
|
Thị trấn Mường Ảng
|
5.201
|
5.201
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
4
|
Huyện Mường Nhé
|
1
|
Xã Chung Chải
|
5.904
|
5.904
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
4
|
Huyện Mường Nhé
|
2
|
Xã Mường Toong
|
6.447
|
6.447
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
4
|
Huyện Mường Nhé
|
3
|
Xã Nậm Vì
|
3.795
|
3.795
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
5
|
Huyện Nậm Pồ
|
1
|
Xã Chà Tở
|
2.852
|
2.852
|
|
2
|
Tỉnh Điện Biên
|
5
|
Huyện Nậm Pồ
|
2
|
Xã Nậm Khăn
|
2.029
|
2.029
|
|
3
|
Tỉnh Sơn La
|
1
|
Huyện Mường La
|
1
|
Xã Chiềng San
|
3.852
|
3.852
|
|
3
|
Tỉnh Sơn La
|
1
|
Huyện Mường La
|
2
|
Xã Mường Trai
|
2.111
|
2.111
|
|
3
|
Tỉnh Sơn La
|
1
|
Huyện Mường La
|
3
|
Xã Pi Toong
|
7.779
|
7.779
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
1
|
Xã A Mú Sung
|
2.726
|
2.726
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
2
|
Xã Bản Qua
|
6.459
|
6.459
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
3
|
Xã Bản Vược
|
4.021
|
4.021
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
4
|
Xã Cốc San
|
4.956
|
4.956
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
5
|
Xã Mường Hum
|
2.150
|
2.150
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
6
|
Xã Mường Vi
|
2.278
|
2.278
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
7
|
Xã Nậm Chạc
|
2.774
|
2.774
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
8
|
Xã Quang Kim
|
6.490
|
6.490
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
9
|
Xã Tòng Sành
|
1.766
|
1.766
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
10
|
Xã Trung Lèng Hồ
|
2.357
|
2.357
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
1
|
Huyện Bát Xát
|
11
|
Xã Y Tý
|
5.239
|
5.239
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
2
|
Huyện Sa Pa
|
1
|
Xã Bản Khoang
|
2.898
|
2.898
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
2
|
Huyện Sa Pa
|
2
|
Xã Nậm Sài
|
1.951
|
1.951
|
|
4
|
Tỉnh Lào Cai
|
2
|
Huyện Sa Pa
|
3
|
Xã Thanh Phú
|
2.298
|
2.298
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
1
|
Huyện Bắc Mê
|
1
|
Xã Đường Hồng
|
4.366
|
4.366
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
1
|
Huyện Bắc Mê
|
2
|
Xã Giáp Trung
|
5.624
|
5.624
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
2
|
Huyện Hoàng Su Phì
|
1
|
Xã Bản Phùng
|
2.823
|
2.823
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
3
|
Huyện Vị Xuyên
|
1
|
Xã Minh Tân
|
6.815
|
6.815
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
3
|
Huyện Vị Xuyên
|
2
|
Xã Thượng Sơn
|
5.875
|
5.875
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
1
|
Thị trấn Cốc Pài
|
5.321
|
5.321
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
2
|
Xã Bản Ngò
|
3.851
|
3.851
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
3
|
Xã Cốc Rế
|
2.412
|
2.412
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
4
|
Xã Nàn Ma
|
3.712
|
3.712
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
5
|
Xã Nàn Xỉn
|
4.045
|
4.045
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
6
|
Xã Ngán Chiên
|
4.075
|
4.075
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
4
|
Huyện Xín Mần
|
7
|
Xã Thu Tà
|
2.900
|
2.900
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
5
|
Huyện Yên Minh
|
1
|
Xã Ngam La
|
3.835
|
3.835
|
|
5
|
Tỉnh Hà Giang
|
5
|
Huyện Yên Minh
|
2
|
Xã Ngọc Long
|
8.671
|
8.671
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
1
|
Huyện Ba Bể
|
1
|
Xã Chu Hương
|
3.392
|
3.392
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
2
|
Huyện Chợ Đồn
|
1
|
Xã Nam Cường
|
3.309
|
3.309
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
2
|
Huyện Chợ Đồn
|
2
|
Xã Nghĩa Tá
|
1.598
|
1.598
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
3
|
Huyện Na Rì
|
1
|
Xã Đổng Xá
|
2.718
|
2.718
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
3
|
Huyện Na Rì
|
2
|
Xã Lam Sơn
|
1.985
|
1.985
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
4
|
Huyện Ngân Sơn
|
1
|
Xã Bằng Vân
|
2.971
|
2.971
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
5
|
Huyện Pác Nặm
|
1
|
Xã Cao Tân
|
3.938
|
3.938
|
|
6
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
5
|
Huyện Pác Nặm
|
2
|
Xã Nhạn Môn
|
2.067
|
2.067
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1
|
Huyện Bảo Lạc
|
1
|
Xã Hồng An
|
1.025
|
1.025
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1
|
Huyện Bảo Lạc
|
2
|
Xã Hưng Thịnh
|
2.600
|
2.600
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1
|
Huyện Bảo Lạc
|
3
|
Xã Khánh Xuân
|
3.148
|
3.148
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
1
|
Huyện Bảo Lạc
|
4
|
Xã Sơn Lộ
|
3.234
|
3.234
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
1
|
Xã Lý Bôn
|
5.551
|
5.551
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
2
|
Xã Mông Ân
|
5.362
|
5.362
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
3
|
Xã Nam Cao
|
4.069
|
4.069
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
4
|
Xã Quảng Lâm
|
5.728
|
5.728
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
5
|
Xã Tân Việt
|
1.768
|
1.768
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
6
|
Xã Thạch Lâm
|
6.964
|
6.964
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
7
|
Xã Thái Học
|
3.524
|
3.524
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
8
|
Xã Vĩnh Quang
|
4.998
|
4.998
|
|
7
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2
|
Huyện Bảo Lâm
|
9
|
Xã Yên Thổ
|
5.222
|
5.222
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
1
|
Thị trấn Đà Bắc
|
5.304
|
5.304
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
2
|
Xã Cao Sơn
|
4.246
|
4.246
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
3
|
Xã Tân Minh
|
3.817
|
3.817
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
4
|
Xã Tân Pheo
|
4.127
|
4.127
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
5
|
Xã Tiền Phong
|
2.306
|
2.306
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
6
|
Xã Tu Lý
|
6.194
|
6.194
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
1
|
Huyện Đà Bắc
|
7
|
Xã Vầy Nưa
|
2.639
|
2.639
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
2
|
Huyện Lạc Sơn
|
1
|
Xã Phú Lương
|
7.200
|
7.200
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
2
|
Huyện Lạc Sơn
|
2
|
Xã Quý Hòa
|
5.935
|
5.935
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
2
|
Huyện Lạc Sơn
|
3
|
Xã Yên Nghiệp
|
6.513
|
6.513
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
2
|
Huyện Lạc Sơn
|
4
|
Xã Yên Phú
|
7.339
|
7.339
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
3
|
Huyện Lương Sơn
|
1
|
Xã Cao Dương
|
5.017
|
5.017
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
3
|
Huyện Lương Sơn
|
2
|
Xã Cư Yên
|
4.325
|
4.325
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
3
|
Huyện Lương Sơn
|
3
|
Xã Tân Thành
|
6.163
|
6.163
|
|
8
|
Tỉnh Hòa Bình
|
4
|
Huyện Yên Thủy
|
1
|
Xã Lạc Thịnh
|
6.308
|
6.308
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
1
|
Huyện Lang Chánh
|
1
|
Xã Tân Phúc
|
6.228
|
6.228
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
2
|
Huyện Ngọc Lặc
|
1
|
Xã Mỹ Tân
|
5.466
|
5.466
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
2
|
Huyện Ngọc Lặc
|
2
|
Xã Phùng Minh
|
3.459
|
3.459
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
2
|
Huyện Ngọc Lặc
|
3
|
Xã Thạch Lập
|
6.969
|
6.969
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
2
|
Huyện Ngọc Lặc
|
4
|
Xã Thúy Sơn
|
9.427
|
9.427
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
3
|
Huyện Như Xuân
|
5
|
Xã Bình Lương
|
3.312
|
3.312
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
3
|
Huyện Như Xuân
|
1
|
Xã Hóa Quỳ
|
5.482
|
5.482
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
3
|
Huyện Như Xuân
|
2
|
Xã Thanh Lâm
|
3.189
|
3.189
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
4
|
Huyện Quan Sơn
|
1
|
Xã Na Mèo
|
3.787
|
3.787
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
4
|
Huyện Quan Sơn
|
2
|
Xã Sơn Lư
|
2.795
|
2.795
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
4
|
Huyện Quan Sơn
|
3
|
Xã Sơn Thủy
|
3.731
|
3.731
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
4
|
Huyện Quan Sơn
|
4
|
Xã Tam Thanh
|
3.948
|
3.948
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
1
|
Xã Luận Khê
|
6.545
|
6.545
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
2
|
Xã Ngọc Phụng
|
8.212
|
8.212
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
3
|
Xã Vạn Xuân
|
5.745
|
5.745
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
4
|
Xã Xuân Cẩm
|
4.003
|
4.003
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
5
|
Xã Xuân Chinh
|
2.852
|
2.852
|
|
9
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
5
|
Huyện Thường Xuân
|
6
|
Xã Xuân Lộc
|
3.863
|
3.863
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
1
|
Huyện Kỳ Sơn
|
1
|
Xã Bảo Nam
|
3.740
|
3.740
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
1
|
Huyện Kỳ Sơn
|
2
|
Xã Mường Lống
|
4.688
|
4.688
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
1
|
Huyện Kỳ Sơn
|
3
|
Xã Mỹ Lý
|
5.642
|
5.642
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
1
|
Huyện Kỳ Sơn
|
4
|
Xã Tây Sơn
|
1.686
|
1.686
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
2
|
Huyện Quế Phong
|
1
|
Xã Tiền Phong
|
11.200
|
11.200
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
3
|
Huyện Quỳ Châu
|
1
|
Xã Châu Hội
|
7.048
|
7.048
|
|
10
|
Tỉnh Nghệ An
|
4
|
Huyện Tương Dương
|
1
|
Xã Lưỡng Minh
|
5.160
|
5.160
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
1
|
Xã Gia Phố
|
4.831
|
4.831
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
2
|
Xã Hương Liên
|
2.262
|
2.262
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
3
|
Xã Hương Long
|
4.628
|
4.628
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
4
|
Xã Hương Trà
|
2.563
|
2.563
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
5
|
Xã Lộc Yên
|
5.248
|
5.248
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
6
|
Xã Phú Gia
|
4.484
|
4.484
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
1
|
Huyện Hương Khê
|
7
|
Xã Phúc Đồng
|
4.722
|
4.722
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
1
|
Xã Sơn Hồng
|
3.628
|
3.628
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
2
|
Xã Sơn Kim 1
|
5.040
|
5.040
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
3
|
Xã Sơn Kim 2
|
4.423
|
4.423
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
4
|
Xã Sơn Phú
|
3.644
|
3.644
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
5
|
Xã Sơn Thủy
|
3.770
|
3.770
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
2
|
Huyện Hương Sơn
|
6
|
Xã Sơn Tiến
|
6.031
|
6.031
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
3
|
Huyện Kỳ Anh
|
1
|
Xã Kỳ Lạc
|
3.887
|
3.887
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
3
|
Huyện Kỳ Anh
|
2
|
Xã Kỳ Lâm
|
4.991
|
4.991
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
3
|
Huyện Kỳ Anh
|
3
|
Xã Kỳ Tây
|
6.403
|
6.403
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
3
|
Huyện Kỳ Anh
|
4
|
Xã Kỳ Thượng
|
7.178
|
7.178
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
4
|
Huyện Lộc Hà
|
1
|
Xã Hộ Độ
|
7.509
|
7.509
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
4
|
Huyện Lộc Hà
|
2
|
Xã Hồng Lộc
|
7.699
|
7.699
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
4
|
Huyện Lộc Hà
|
3
|
Xã Phù Lưu
|
5.628
|
5.628
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
4
|
Huyện Lộc Hà
|
4
|
Xã Thạch Bằng
|
9.143
|
9.143
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
5
|
Huyện Nghi Xuân
|
1
|
Xã Xuân Hồng
|
6.492
|
6.492
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
5
|
Huyện Nghi Xuân
|
2
|
Xã Xuân Lĩnh
|
3.083
|
3.083
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
5
|
Huyện Nghi Xuân
|
3
|
Xã Xuân Thành
|
5.028
|
5.028
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
5
|
Huyện Nghi Xuân
|
4
|
Xã Xuân Viên
|
4.274
|
4.274
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
6
|
Huyện Vũ Quang
|
1
|
Xã Đức Bồng
|
2.688
|
2.688
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
6
|
Huyện Vũ Quang
|
2
|
Xã Hương Điền
|
480
|
480
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
6
|
Huyện Vũ Quang
|
3
|
Xã Hương Minh
|
2.634
|
2.634
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
6
|
Huyện Vũ Quang
|
4
|
Xã Hương Quang
|
604
|
604
|
|
11
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
6
|
Huyện Vũ Quang
|
5
|
Xã Sơn Thọ
|
2.961
|
2.961
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
1
|
Thị trấn NT Việt Trung
|
10.641
|
10.641
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
2
|
Xã Cự Nẫm
|
7.601
|
7.601
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
3
|
Xã Hưng Trạch
|
11.317
|
11.317
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
4
|
Xã Lâm Trạch
|
3.978
|
3.978
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
5
|
Xã Liên Trạch
|
3.749
|
3.749
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
6
|
Xã Phúc Trạch
|
10.630
|
10.630
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
7
|
Xã Sơn Trạch
|
11.309
|
11.309
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
8
|
Xã Tân Trạch
|
424
|
424
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
9
|
Xã Thượng Trạch
|
2.561
|
2.561
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
1
|
Huyện Bố Trạch
|
10
|
Xã Xuân Trạch
|
5.884
|
5.884
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
1
|
Thị trấn NT Lệ Ninh
|
5.497
|
5.497
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
2
|
Xã Hưng Thủy
|
8.406
|
8.406
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
3
|
Xã Kim Thủy
|
5.049
|
5.049
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
4
|
Xã Lâm Thủy
|
1.519
|
1.519
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
5
|
Xã Ngân Thủy
|
2.252
|
2.252
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
6
|
Xã Phú Thủy
|
6.718
|
6.718
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
7
|
Xã Thái Thủy
|
5.705
|
5.705
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
8
|
Xã Trường Thủy
|
1.977
|
1.977
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
2
|
Huyện Lệ Thủy
|
9
|
Xã Văn Thủy
|
3.347
|
3.347
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
1
|
Thị trấn Quy Đạt
|
6.179
|
6.179
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
2
|
Xã Dân Hóa
|
3.823
|
3.823
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
3
|
Xã Hóa Hợp
|
3.746
|
3.746
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
4
|
Xã Hóa Phúc
|
628
|
628
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
5
|
Xã Hóa Sơn
|
1.713
|
1.713
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
6
|
Xã Hóa Thanh
|
1.402
|
1.402
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
7
|
Xã Hóa Tiến
|
2.779
|
2.779
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
8
|
Xã Hồng Hóa
|
3.715
|
3.715
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
9
|
Xã Minh Hóa
|
3.977
|
3.977
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
10
|
Xã Tân Hóa
|
2.837
|
2.837
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
11
|
Xã Thượng Hóa
|
3.411
|
3.411
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
12
|
Xã Trọng Hóa
|
3.758
|
3.758
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
13
|
Xã Trung Hóa
|
5.912
|
5.912
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
14
|
Xã Xuân Hóa
|
2.848
|
2.848
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
3
|
Huyện Minh Hóa
|
15
|
Xã Yên Hóa
|
4.318
|
4.318
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
1
|
Xã Hiền Ninh
|
7.506
|
7.506
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
2
|
Xã Trường Sơn
|
4.570
|
4.570
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
3
|
Xã Trường Xuân
|
2.686
|
2.686
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
4
|
Xã Vạn Ninh
|
8.328
|
8.328
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
5
|
Xã Vĩnh Ninh
|
6.945
|
6.945
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
4
|
Huyện Quảng Ninh
|
6
|
Xã Xuân Ninh
|
7.417
|
7.417
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
1
|
Xã Cảnh Hóa
|
4.658
|
4.658
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
2
|
Xã Quảng Châu
|
10.669
|
10.669
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
3
|
Xã Quảng Hợp
|
6.231
|
6.231
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
4
|
Xã Quảng Kim
|
4.166
|
4.166
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
5
|
Xã Quảng Thạch
|
3.813
|
3.813
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
5
|
Huyện Quảng Trạch
|
6
|
Xã Quảng Tiến
|
4.151
|
4.151
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
1
|
Thị trấn Đồng Lê
|
6.324
|
6.324
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
2
|
Xã Cao Quảng
|
3.149
|
3.149
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
3
|
Xã Châu Hóa
|
5.503
|
5.503
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
4
|
Xã Đồng Hóa
|
3.912
|
3.912
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
5
|
Xã Đức Hóa
|
5.488
|
5.488
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
6
|
Xã Hương Hóa
|
3.380
|
3.380
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
7
|
Xã Kim Hóa
|
3.215
|
3.215
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
8
|
Xã Lâm Hóa
|
1.113
|
1.113
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
9
|
Xã Lê Hóa
|
2.830
|
2.830
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
10
|
Xã Mai Hóa
|
7.945
|
7.945
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
11
|
Xã Nam Hóa
|
2.063
|
2.063
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
12
|
Xã Phong Hóa
|
5.572
|
5.572
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
13
|
Xã Sơn Hóa
|
3.504
|
3.504
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
14
|
Xã Thạch Hóa
|
5.679
|
5.679
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
15
|
Xã Thanh Hóa
|
6.306
|
6.306
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
16
|
Xã Thanh Thạch
|
2.343
|
2.343
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
17
|
Xã Thuận Hóa
|
2.658
|
2.658
|
|
12
|
Tỉnh Quảng Bình
|
6
|
Huyện Tuyên Hóa
|
18
|
Xã Tiến Hóa
|
7.773
|
7.773
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
1
|
Huyện Cam Lộ
|
1
|
Xã Cam Tuyền
|
5.379
|
5.379
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
1
|
Thị trấn Krông Klang
|
3.522
|
3.522
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
2
|
Xã A Bung
|
2.535
|
2.535
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
3
|
Xã A Ngo
|
3.230
|
3.230
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
4
|
Xã A Vao
|
2.825
|
2.825
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
5
|
Xã Ba Lòng
|
2.588
|
2.588
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
6
|
Xã Ba Nang
|
3.372
|
3.372
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
7
|
Xã Đa Krông
|
5.508
|
5.508
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
8
|
Xã Húc Nghì
|
1.579
|
1.579
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
9
|
Xã Hướng Hiệp
|
4.921
|
4.921
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
10
|
Xã Mò Ó
|
1.941
|
1.941
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
11
|
Xã Tà Long
|
3.486
|
3.486
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
12
|
Xã Tà Rụt
|
4.439
|
4.439
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
2
|
Huyện Đa Krông
|
13
|
Xã Triệu Nguyên
|
1.147
|
1.147
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
3
|
Huyện Gio Linh
|
1
|
Xã Gio Hòa
|
1.675
|
1.675
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
3
|
Huyện Gio Linh
|
2
|
Xã Linh Thượng
|
1.929
|
1.929
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
1
|
Thị trấn Khe Sanh
|
11.394
|
11.394
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
2
|
Thị trấn Lao Bảo
|
10.836
|
10.836
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
3
|
Xã A Dơi
|
3.280
|
3.280
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
4
|
Xã A Túc
|
2.394
|
2.394
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
5
|
Xã A Xing
|
2.472
|
2.472
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
6
|
Xã Ba Tầng
|
3.892
|
3.892
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
7
|
Xã Húc
|
3.796
|
3.796
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
8
|
Xã Hướng Lập
|
1.517
|
1.517
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
9
|
Xã Hướng Linh
|
2.368
|
2.368
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
10
|
Xã Hướng Lộc
|
3.018
|
3.018
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
11
|
Xã Hướng Phùng
|
5.119
|
5.119
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
12
|
Xã Hướng Sơn
|
2.409
|
2.409
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
13
|
Xã Hướng Tân
|
3.223
|
3.223
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
14
|
Xã Tân Hợp
|
4.387
|
4.387
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
15
|
Xã Tân Lập
|
4.466
|
4.466
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
16
|
Xã Tân Liên
|
4.495
|
4.495
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
17
|
Xã Tân Long
|
4.067
|
4.067
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
18
|
Xã Thanh
|
3.668
|
3.668
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
19
|
Xã Thuận
|
3.316
|
3.316
|
|
13
|
Tỉnh Quảng Trị
|
4
|
Huyện Hướng Hóa
|
20
|
Xã Xy
|
2.094
|
2.094
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
1
|
Huyện A Lưới
|
1
|
Xã Hồng Bắc
|
2.144
|
2.144
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
1
|
Huyện A Lưới
|
2
|
Xã Hồng Hạ
|
1.803
|
1.803
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
1
|
Huyện A Lưới
|
3
|
Xã Hồng Vân
|
3.009
|
3.009
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
2
|
Huyện Nam Đông
|
1
|
Xã Hương Giang
|
1.413
|
1.413
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
2
|
Huyện Nam Đông
|
2
|
Xã Hương Hòa
|
2.586
|
2.586
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
2
|
Huyện Nam Đông
|
3
|
Xã Hương Hữu
|
2.911
|
2.911
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
2
|
Huyện Nam Đông
|
4
|
Xã Hương Lộc
|
2.289
|
2.289
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
2
|
Huyện Nam Đông
|
5
|
Xã Hương Phú
|
3.041
|
3.041
|
|
14
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
3
|
Huyện Phong Điền
|
6
|
Xã Phong Mỹ
|
5.528
|
5.528
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
1
|
Huyện Hiệp Đức
|
1
|
Xã Hiệp Hòa
|
2.350
|
2.350
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
1
|
Thị trấn Thạnh Mỹ
|
7.902
|
7.902
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
2
|
Xã Cà Dy
|
3.508
|
3.508
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
3
|
Xã Chà Vàl
|
2.920
|
2.920
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
4
|
Xã Chơ Chun
|
1.085
|
1.085
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
5
|
Xã Đắc Pre
|
1.463
|
1.463
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
6
|
Xã Đắc Pring
|
1.214
|
1.214
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
7
|
Xã Đắc Tôi
|
988
|
988
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
8
|
Xã La Dêê
|
1.570
|
1.570
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
9
|
Xã Laêê
|
976
|
976
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
10
|
Xã Tà Bhinh
|
2.518
|
2.518
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
11
|
Xã Tà Pơơ
|
1.289
|
1.289
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
2
|
Huyện Nam Giang
|
12
|
Xã Zuôich
|
1.391
|
1.391
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
1
|
Xã Trà Cang
|
3.926
|
3.926
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
2
|
Xã Trà Don
|
2.174
|
2.174
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
3
|
Xã Trà Dơn
|
3.117
|
3.117
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
4
|
Xã Trà Leng
|
2.075
|
2.075
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
5
|
Xã Trà Mai
|
3.759
|
3.759
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
6
|
Xã Trà Nam
|
3.057
|
3.057
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
7
|
Xã Trà Tập
|
2.992
|
2.992
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
8
|
Xã Trà Vân
|
2.421
|
2.421
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
3
|
Huyện Nam Trà My
|
9
|
Xã Trà Vinh
|
1.801
|
1.801
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
4
|
Huyện Nông Sơn
|
1
|
Xã Quế Lâm
|
4.480
|
4.480
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
5
|
Huyện Phước Sơn
|
1
|
Thị trấn Khâm Đức
|
7.236
|
7.236
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
5
|
Huyện Phước Sơn
|
2
|
Xã Phước Đức
|
2.409
|
2.409
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
5
|
Huyện Phước Sơn
|
3
|
Xã Phước Mỹ
|
1.704
|
1.704
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
5
|
Huyện Phước Sơn
|
4
|
Xã Phước Năng
|
2.369
|
2.369
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
6
|
Huyện Tây Giang
|
1
|
Xã Bha Lê
|
2.840
|
2.840
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
6
|
Huyện Tây Giang
|
2
|
Xã Dang
|
1.783
|
1.783
|
|
15
|
Tỉnh Quảng Nam
|
6
|
Huyện Tây Giang
|
3
|
Xã Lăng
|
2.300
|
2.300
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
1
|
Xã Ba Bích
|
2.019
|
2.019
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
2
|
Xã Ba Chùa
|
1.443
|
1.443
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
3
|
Xã Ba Dinh
|
4.080
|
4.080
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
4
|
Xã Ba Nam
|
898
|
898
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
5
|
Xã Ba Thành
|
2.877
|
2.877
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
1
|
Huyện Ba Tơ
|
6
|
Xã Ba Xa
|
4.526
|
4.526
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
2
|
Huyện Minh Long
|
1
|
Xã Long Môn
|
1.321
|
1.321
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
3
|
Huyện Sơn Hà
|
1
|
Xã Sơn Cao
|
4.989
|
4.989
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
3
|
Huyện Sơn Hà
|
2
|
Xã Sơn Hạ
|
9.031
|
9.031
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
3
|
Huyện Sơn Hà
|
3
|
Xã Sơn Nham
|
4.513
|
4.513
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
3
|
Huyện Sơn Hà
|
4
|
Xã Sơn Thành
|
7.431
|
7.431
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
4
|
Huyện Sơn Tây
|
1
|
Xã Sơn Bua
|
1.638
|
1.638
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
4
|
Huyện Sơn Tây
|
2
|
Xã Sơn Lập
|
1.148
|
1.148
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
4
|
Huyện Sơn Tây
|
3
|
Xã Sơn Liên
|
1.619
|
1.619
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
4
|
Huyện Sơn Tây
|
4
|
Xã Sơn Long
|
2.132
|
2.132
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
4
|
Huyện Sơn Tây
|
5
|
Xã Sơn Mùa
|
3.023
|
3.023
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
5
|
Huyện Tây Trà
|
1
|
Xã Trà Lãnh
|
1.910
|
1.910
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
5
|
Huyện Tây Trà
|
2
|
Xã Trà Phong
|
4.128
|
4.128
|
|
16
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
5
|
Huyện Tây Trà
|
3
|
Xã Trà Quân
|
1.869
|
1.869
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
1
|
Huyện An Lão
|
1
|
Xã An Hòa
|
10.220
|
10.220
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
1
|
Huyện An Lão
|
2
|
Xã An Quang
|
1.172
|
1.172
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
1
|
Huyện An Lão
|
3
|
Xã An Vinh
|
1.719
|
1.719
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
2
|
Huyện Hoài Ân
|
1
|
Xã Ân Hảo Tây
|
4.790
|
4.790
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
2
|
Huyện Hoài Ân
|
2
|
Xã Ân Nghĩa
|
8.456
|
8.456
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
3
|
Huyện Phù Cát
|
1
|
Xã Cát Hiệp
|
7.329
|
7.329
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
3
|
Huyện Phù Cát
|
2
|
Xã Cát Lâm
|
7.287
|
7.287
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
3
|
Huyện Phù Cát
|
3
|
Xã Cát Sơn
|
5.195
|
5.195
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
4
|
Huyện Phù Mỹ
|
1
|
Xã Mỹ Hòa
|
10.063
|
10.063
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
1
|
Xã Bình Nghi
|
13.467
|
13.467
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
2
|
Xã Bình Tân
|
6.637
|
6.637
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
3
|
Xã Bình Thuận
|
7.600
|
7.600
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
4
|
Xã Bình Tường
|
9.436
|
9.436
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
5
|
Xã Tây Giang
|
11.615
|
11.615
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
6
|
Xã Tây Phú
|
8.318
|
8.318
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
7
|
Xã Tây Xuân
|
5.792
|
5.792
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
5
|
Huyện Tây Sơn
|
8
|
Xã Vĩnh An
|
1.391
|
1.391
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
1
|
Thị trấn Vân Canh
|
6.245
|
6.245
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
2
|
Xã Canh Hiển
|
3.121
|
3.121
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
3
|
Xã Canh Hiệp
|
2.308
|
2.308
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
4
|
Xã Canh Hòa
|
1.935
|
1.935
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
5
|
Xã Canh Liên
|
2.449
|
2.449
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
6
|
Xã Canh Thuận
|
3.150
|
3.150
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
6
|
Huyện Vân Canh
|
7
|
Xã Canh Vinh
|
9.133
|
9.133
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
1
|
Thị trấn Vĩnh Thạnh
|
5.744
|
5.744
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
2
|
Xã Vĩnh Hảo
|
2.621
|
2.621
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
3
|
Xã Vĩnh Hiệp
|
3.315
|
3.315
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
4
|
Xã Vĩnh Hòa
|
1.793
|
1.793
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
5
|
Xã Vĩnh Kim
|
1.952
|
1.952
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
6
|
Xã Vĩnh Sơn
|
3.270
|
3.270
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
7
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
6.677
|
6.677
|
|
17
|
Tỉnh Bình Định
|
7
|
Huyện Vĩnh Thạnh
|
8
|
Xã Vĩnh Thuận
|
1.549
|
1.549
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
1
|
Thị trấn La Hai
|
10.406
|
10.406
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
2
|
Xã Đa Lộc
|
4.560
|
4.560
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
3
|
Xã Phú Mỡ
|
3.058
|
3.058
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
4
|
Xã Xuân Lãnh
|
9.210
|
9.210
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
5
|
Xã Xuân Long
|
2.064
|
2.064
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
6
|
Xã Xuân Phước
|
8.477
|
8.477
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
7
|
Xã Xuân Quang 1
|
5.020
|
5.020
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
8
|
Xã Xuân Quang 2
|
4.330
|
4.330
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
9
|
Xã Xuân Quang 3
|
5.537
|
5.537
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
10
|
Xã Xuân Sơn Bắc
|
3.127
|
3.127
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
1
|
Huyện Đồng Xuân
|
11
|
Xã Xuân Sơn Nam
|
5.835
|
5.835
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
2
|
Huyện Phú Hoà
|
1
|
Xã Hòa Hội
|
4.232
|
4.232
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
2
|
Huyện Phú Hoà
|
2
|
Xã Hòa Quang Bắc
|
11.694
|
11.694
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
1
|
Thị trấn Củng Sơn
|
9.449
|
9.449
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
2
|
Xã Cà Lúi
|
2.564
|
2.564
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
3
|
Xã Eachà Rang
|
3.426
|
3.426
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
4
|
Xã Krông Pa
|
3.765
|
3.765
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
5
|
Xã Phước Tân
|
2.216
|
2.216
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
6
|
Xã Sơn Định
|
1.977
|
1.977
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
7
|
Xã Sơn Hà
|
9.979
|
9.979
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
8
|
Xã Sơn Hội
|
4.547
|
4.547
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
9
|
Xã Sơn Long
|
2.419
|
2.419
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
10
|
Xã Sơn Nguyên
|
5.222
|
5.222
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
11
|
Xã Sơn Phước
|
4.090
|
4.090
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
12
|
Xã Sơn Xuân
|
1.449
|
1.449
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
13
|
Xã Suối Bạc
|
6.870
|
6.870
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
3
|
Huyện Sơn Hòa
|
14
|
Xã Suối Trai
|
2.157
|
2.157
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
1
|
Thị trấn Hai Riêng
|
11.489
|
11.489
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
2
|
Xã Đức Bình Đông
|
4.940
|
4.940
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
3
|
Xã Đức Bình Tây
|
3.882
|
3.882
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
4
|
Xã Ea Bá
|
2.297
|
2.297
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
5
|
Xã Ea Lâm
|
2.994
|
2.994
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
6
|
Xã EaBar
|
6.125
|
6.125
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
7
|
Xã EaBia
|
2.724
|
2.724
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
8
|
Xã Ealy
|
5.996
|
5.996
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
9
|
Xã EaTrol
|
4.373
|
4.373
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
10
|
Xã Sơn Giang
|
4.824
|
4.824
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
4
|
Huyện Sông Hinh
|
11
|
Xã Sông Hinh
|
2.573
|
2.573
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
5
|
Huyện Tây Hoà
|
1
|
Xã Hòa Mỹ Tây
|
8.987
|
8.987
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
5
|
Huyện Tây Hoà
|
2
|
Xã Sơn Thành Đông
|
9.020
|
9.020
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
5
|
Huyện Tây Hoà
|
3
|
Xã Sơn Thành Tây
|
3.904
|
3.904
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
6
|
Thị xã Sông Cầu
|
1
|
Xã Xuân Bình
|
9.713
|
9.713
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
6
|
Thị xã Sông Cầu
|
2
|
Xã Xuân Lâm
|
3.839
|
3.839
|
|
18
|
Tỉnh Phú Yên
|
6
|
Thị xã Sông Cầu
|
3
|
Xã Xuân Lộc
|
13.850
|
13.850
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
1
|
Huyện Cam Lâm
|
1
|
Xã Cam Phước Tây
|
7.026
|
7.026
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
1
|
Huyện Cam Lâm
|
2
|
Xã Sơn Tân
|
1.072
|
1.072
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
1
|
Huyện Cam Lâm
|
3
|
Xã Suối Cát
|
9.945
|
9.945
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
2
|
Huyện Diên Khánh
|
1
|
Xã Diên Đồng
|
3.669
|
3.669
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
2
|
Huyện Diên Khánh
|
2
|
Xã Diên Tân
|
2.959
|
2.959
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
2
|
Huyện Diên Khánh
|
3
|
Xã Diên Xuân
|
5.439
|
5.439
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
2
|
Huyện Diên Khánh
|
4
|
Xã Suối Tiên
|
5.327
|
5.327
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
1
|
Thị trấn Tô Hạp
|
4.614
|
4.614
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
2
|
Xã Ba Cụm Bắc
|
4.953
|
4.953
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
3
|
Xã Ba Cụm Nam
|
1.520
|
1.520
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
4
|
Xã Sơn Bình
|
3.013
|
3.013
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
5
|
Xã Sơn Hiệp
|
1.814
|
1.814
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
6
|
Xã Sơn Lâm
|
3.120
|
3.120
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
7
|
Xã Sơn Trung
|
2.856
|
2.856
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
3
|
Huyện Khánh Sơn
|
8
|
Xã Thành Sơn
|
3.184
|
3.184
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
1
|
Thị trấn Khánh Vĩnh
|
4.576
|
4.576
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
2
|
Xã Cầu Bà
|
2.528
|
2.528
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
3
|
Xã Giang Ly
|
1.631
|
1.631
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
4
|
Xã Khánh Bình
|
4.675
|
4.675
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
5
|
Xã Khánh Đông
|
3.209
|
3.209
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
6
|
Xã Khánh Hiệp
|
3.788
|
3.788
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
7
|
Xã Khánh Nam
|
1.911
|
1.911
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
8
|
Xã Khánh Phú
|
3.417
|
3.417
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
9
|
Xã Khánh Thành
|
1.914
|
1.914
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
10
|
Xã Khánh Thượng
|
2.559
|
2.559
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
11
|
Xã Khánh Trung
|
2.924
|
2.924
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
12
|
Xã Liên Sang
|
1.880
|
1.880
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
13
|
Xã Sơn Thái
|
2.257
|
2.257
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
4
|
Huyện Khánh Vĩnh
|
14
|
Xã Sông Cầu
|
1.186
|
1.186
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
5
|
Huyện Vạn Ninh
|
1
|
Xã Xuân Sơn
|
4.717
|
4.717
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
6
|
Thành phố Cam Ranh
|
1
|
Xã Cam Thịnh Tây
|
5.676
|
5.676
|
|
19
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
7
|
Thị xã Ninh Hòa
|
1
|
Xã Ninh Tây
|
5.259
|
5.259
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
1
|
Xã Phước Bình
|
3.955
|
3.955
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
2
|
Xã Phước Chính
|
1.523
|
1.523
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
3
|
Xã Phước Đại
|
4.132
|
4.132
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
4
|
Xã Phước Hòa
|
1.565
|
1.565
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
5
|
Xã Phước Tân
|
2.664
|
2.664
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
6
|
Xã Phước Thắng
|
4.085
|
4.085
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
7
|
Xã Phước Thành
|
3.323
|
3.323
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
8
|
Xã Phước Tiến
|
3.987
|
3.987
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
1
|
Huyện Bác Ái
|
9
|
Xã Phước Trung
|
2.370
|
2.370
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
1
|
Thị trấn Khánh Hải
|
15.551
|
15.551
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
2
|
Xã Hộ Hải
|
11.934
|
11.934
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
3
|
Xã Nhơn Hải
|
13.441
|
13.441
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
4
|
Xã Phương Hải
|
6.478
|
6.478
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
5
|
Xã Tri Hải
|
9.484
|
9.484
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
6
|
Xã Vĩnh Hải
|
6.148
|
6.148
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
2
|
Huyện Ninh Hải
|
7
|
Xã Xuân Hải
|
15.526
|
15.526
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
1
|
Xã Phước Hậu
|
18.475
|
18.475
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
2
|
Xã Phước Hữu
|
17.042
|
17.042
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
3
|
Xã Phước Sơn
|
12.796
|
12.796
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
4
|
Xã Phước Thái
|
10.858
|
10.858
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
5
|
Xã Phước Thuận
|
15.148
|
15.148
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
3
|
Huyện Ninh Phước
|
6
|
Xã Phước Vinh
|
10.246
|
10.246
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
1
|
Thị trấn Tân Sơn
|
11.091
|
11.091
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
2
|
Xã Hòa Sơn
|
3.929
|
3.929
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
3
|
Xã Lâm Sơn
|
11.950
|
11.950
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
4
|
Xã Lương Sơn
|
5.768
|
5.768
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
5
|
Xã Ma Nới
|
3.874
|
3.874
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
6
|
Xã Mỹ Sơn
|
8.907
|
8.907
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
7
|
Xã Nhơn Sơn
|
11.412
|
11.412
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
4
|
Huyện Ninh Sơn
|
8
|
Xã Quảng Sơn
|
14.268
|
14.268
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
5
|
Huyện Thuận Bắc
|
1
|
Xã Bắc Sơn
|
8.510
|
8.510
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
5
|
Huyện Thuận Bắc
|
2
|
Xã Công Hải
|
8.940
|
8.940
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
5
|
Huyện Thuận Bắc
|
3
|
Xã Lợi Hải
|
11.495
|
11.495
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
5
|
Huyện Thuận Bắc
|
4
|
Xã Phước Chiến
|
4.355
|
4.355
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
5
|
Huyện Thuận Bắc
|
5
|
Xã Phước Kháng
|
2.443
|
2.443
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
6
|
Huyện Thuận Nam
|
1
|
Xã Nhị Hà
|
3.889
|
3.889
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
6
|
Huyện Thuận Nam
|
2
|
Xã Phước Hà
|
3.171
|
3.171
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
6
|
Huyện Thuận Nam
|
3
|
Xã Phước Nam
|
12.368
|
12.368
|
|
20
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
6
|
Huyện Thuận Nam
|
4
|
Xã Phước Ninh
|
5.304
|
5.304
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
1
|
Thị trấn Lương Sơn
|
13.980
|
13.980
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
2
|
Xã Bình An
|
5.419
|
5.419
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
3
|
Xã Bình Tân
|
6.785
|
6.785
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
4
|
Xã Hải Ninh
|
9.528
|
9.528
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
5
|
Xã Phan Điền
|
1.507
|
1.507
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
6
|
Xã Phan Lâm
|
2.442
|
2.442
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
7
|
Xã Phan Sơn
|
3.917
|
3.917
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
8
|
Xã Phan Tiến
|
2.119
|
2.119
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
9
|
Xã Sông Bình
|
5.257
|
5.257
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
1
|
Huyện Bắc Bình
|
10
|
Xã Sông Lũy
|
9.753
|
9.753
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
1
|
Thị trấn Đức Tài
|
20.465
|
20.465
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
2
|
Thị trấn Võ Xu
|
18.347
|
18.347
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
3
|
Xã Đa Kai
|
13.471
|
13.471
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
4
|
Xã Đông Hà
|
9.535
|
9.535
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
5
|
Xã Đức Hạnh
|
9.296
|
9.296
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
6
|
Xã Đức Tín
|
9.348
|
9.348
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
7
|
Xã Mê Pu
|
13.564
|
13.564
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
8
|
Xã Nam Chính
|
10.063
|
10.063
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
9
|
Xã Sùng Nhơn
|
8.539
|
8.539
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
2
|
Huyện Đức Linh
|
10
|
Xã Tân Hà
|
5.912
|
5.912
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
1
|
Thị trấn Tân Minh
|
5.136
|
5.136
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
2
|
Thị trấn Tân Nghĩa
|
11.513
|
11.513
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
3
|
Xã Sông Phan
|
4.892
|
4.892
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
4
|
Xã Tân Đức
|
5.302
|
5.302
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
5
|
Xã Tân Hà
|
6.610
|
6.610
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
6
|
Xã Tân Xuân
|
7.557
|
7.557
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
3
|
Huyện Hàm Tân
|
7
|
Xã Thắng Hải
|
5.424
|
5.424
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
1
|
Xã Đa Mi
|
4.101
|
4.101
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
2
|
Xã Đông Giang
|
2.436
|
2.436
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
3
|
Xã Đông Tiến
|
1.122
|
1.122
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
4
|
Xã Hàm Phú
|
8.216
|
8.216
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
5
|
Xã Hàm Trí
|
8.382
|
8.382
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
6
|
Xã La Dạ
|
3.228
|
3.228
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
7
|
Xã Thuận Hòa
|
5.662
|
5.662
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
4
|
Huyện Hàm Thuận Bắc
|
8
|
Xã Thuận Minh
|
6.776
|
6.776
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
1
|
Thị trấn Thuận Nam
|
15.191
|
15.191
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
2
|
Xã Hàm Cần
|
3.848
|
3.848
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
3
|
Xã Hàm Cường
|
8.335
|
8.335
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
4
|
Xã Hàm Kiệm
|
8.519
|
8.519
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
5
|
Xã Hàm Mỹ
|
15.572
|
15.572
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
6
|
Xã Hàm Thạnh
|
8.245
|
8.245
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
7
|
Xã Mương Mán
|
5.813
|
5.813
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
8
|
Xã Mỹ Thạnh
|
887
|
887
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
5
|
Huyện Hàm Thuận Nam
|
9
|
Xã Tân Lập
|
12.494
|
12.494
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
1
|
Thị trấn Lạc Tánh
|
15.782
|
15.782
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
2
|
Xã Bắc Ruộng
|
5.561
|
5.561
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
3
|
Xã Đồng Kho
|
6.335
|
6.335
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
4
|
Xã Đức Bình
|
7.129
|
7.129
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
5
|
Xã Đức Phú
|
7.139
|
7.139
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
6
|
Xã Đức Tân
|
6.654
|
6.654
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
7
|
Xã Đức Thuận
|
5.599
|
5.599
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
8
|
Xã Gia An
|
14.082
|
14.082
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
9
|
Xã Gia Huynh
|
5.572
|
5.572
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
10
|
Xã Huy Khiêm
|
7.813
|
7.813
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
11
|
Xã La Ngâu
|
2.409
|
2.409
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
12
|
Xã Măng Tố
|
2.788
|
2.788
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
13
|
Xã Nghị Đức
|
9.543
|
9.543
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
6
|
Huyện Tánh Linh
|
14
|
Xã Suối Kiết
|
5.711
|
5.711
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
1
|
Thị trấn Liên Hương
|
30.838
|
30.838
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
2
|
Thị trấn Phan Rí Cửa
|
37.724
|
37.724
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
3
|
Xã Hòa Minh
|
7.041
|
7.041
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
4
|
Xã Phan Dũng
|
895
|
895
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
5
|
Xã Phong Phú
|
7.623
|
7.623
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
6
|
Xã Phước Thể
|
12.854
|
12.854
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
7
|
Xã Vĩnh Hảo
|
6.998
|
6.998
|
|
21
|
Tỉnh Bình Thuận
|
7
|
Huyện Tuy Phong
|
8
|
Xã Vĩnh Tân
|
6.411
|
6.411
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
1
|
Thị trấn Ia Ly
|
7.099
|
7.099
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
2
|
Thị trấn Phú Hòa
|
5.861
|
5.861
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
3
|
Xã Chư Đăng Ya
|
2.655
|
2.655
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
4
|
Xã Hà Tây
|
4.923
|
4.923
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
5
|
Xã Hòa Phú
|
6.463
|
6.463
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
6
|
Xã Ia Ka
|
7.819
|
7.819
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
7
|
Xã Ia Kreng
|
1.906
|
1.906
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
8
|
Xã Ia Mơ Nông
|
4.200
|
4.200
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
9
|
Xã Ia Nhin
|
6.800
|
6.800
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
10
|
Xã Ia Phí
|
6.777
|
6.777
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
11
|
Xã Nghĩa Hòa
|
4.952
|
4.952
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
1
|
Huyện Chư Păh
|
12
|
Xã Nghĩa Hưng
|
9.757
|
9.757
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
1
|
Thị trấn Chư Prông
|
11.781
|
11.781
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
2
|
Xã Bàu Cạn
|
6.568
|
6.568
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
3
|
Xã Bình Giáo
|
6.871
|
6.871
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
4
|
Xã Ia Boòng
|
6.912
|
6.912
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
5
|
Xã Ia Drăng
|
9.351
|
9.351
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
6
|
Xã Ia Ga
|
4.780
|
4.780
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
7
|
Xã Ia Kly
|
2.903
|
2.903
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
8
|
Xã Ia Lâu
|
10.485
|
10.485
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
9
|
Xã Ia Mơ
|
2.521
|
2.521
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
10
|
Xã Ia O
|
3.823
|
3.823
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
11
|
Xã Ia Phìn
|
6.659
|
6.659
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
12
|
Xã Ia Pia
|
6.304
|
6.304
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
13
|
Xã Ia Piơr
|
11.231
|
11.231
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
14
|
Xã Ia Púch
|
3.176
|
3.176
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
2
|
Huyện Chư Prông
|
15
|
Xã Ia Vê
|
6.732
|
6.732
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
1
|
Xã Chư Don
|
3.633
|
3.633
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
2
|
Xã Ia BLứ
|
7.896
|
7.896
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
3
|
Xã Ia Dreng
|
7.633
|
7.633
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
4
|
Xã Ia Hla
|
5.975
|
5.975
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
5
|
Xã Ia Hrú
|
9.475
|
9.475
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
6
|
Xã Ia Le
|
11.473
|
11.473
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
7
|
Xã Ia Phang
|
12.337
|
12.337
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
3
|
Huyện Chư Pưh
|
8
|
Xã Ia Rong
|
6.301
|
6.301
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
1
|
Thị trấn Chư Sê
|
31.265
|
31.265
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
2
|
Xã AL Bá
|
6.157
|
6.157
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
3
|
Xã AYun
|
3.820
|
3.820
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
4
|
Xã Bar Măih
|
6.025
|
6.025
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
5
|
Xã Bờ Ngoong
|
7.928
|
7.928
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
6
|
Xã Chư Pơng
|
7.928
|
7.928
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
7
|
Xã Dun
|
4.649
|
4.649
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
8
|
Xã H Bông
|
4.881
|
4.881
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
9
|
Xã Ia Blang
|
11.381
|
11.381
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
10
|
Xã Ia Glai
|
6.681
|
6.681
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
11
|
Xã Ia HLốp
|
10.410
|
10.410
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
12
|
Xã Ia Ko
|
6.414
|
6.414
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
13
|
Xã Ia Pal
|
6.110
|
6.110
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
4
|
Huyện Chư Sê
|
14
|
Xã Kông HTok
|
6.224
|
6.224
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
1
|
Thị trấn Đăk Đoa
|
15.762
|
15.762
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
2
|
Xã A Dơk
|
6.669
|
6.669
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
3
|
Xã Đăk Krong
|
5.676
|
5.676
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
4
|
Xã Glar
|
9.608
|
9.608
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
5
|
Xã H Neng
|
2.891
|
2.891
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
6
|
Xã Hà Đông
|
5.482
|
5.482
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
7
|
Xã Kon Gang
|
4.126
|
4.126
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
8
|
Xã Tân Bình
|
5.097
|
5.097
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
5
|
Huyện Đăk Đoa
|
9
|
Xã Trang
|
5.924
|
5.924
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
1
|
Thị trấn Đak Pơ
|
5.394
|
5.394
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
2
|
Xã An Thành
|
3.172
|
3.172
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
3
|
Xã Cư An
|
7.408
|
7.408
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
4
|
Xã Hà Tam
|
3.712
|
3.712
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
5
|
Xã Phú An
|
4.992
|
4.992
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
6
|
Xã Tân An
|
12.065
|
12.065
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
7
|
Xã Ya Hội
|
2.997
|
2.997
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
6
|
Huyện Đăk Pơ
|
8
|
Xã Yang Bắc
|
4.610
|
4.610
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
1
|
Thị trấn Chư Ty
|
13.661
|
13.661
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
2
|
Xã Ia Din
|
7.666
|
7.666
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
3
|
Xã Ia Dơk
|
8.609
|
8.609
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
4
|
Xã Ia Dom
|
8.520
|
8.520
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
5
|
Xã Ia Kla
|
8.156
|
8.156
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
6
|
Xã Ia Krêl
|
8.737
|
8.737
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
7
|
Xã Ia Kriêng
|
5.932
|
5.932
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
8
|
Xã Ia Lang
|
4.484
|
4.484
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
9
|
Xã Ia Nan
|
8.371
|
8.371
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
7
|
Huyện Đức Cơ
|
10
|
Xã Ia Pnôn
|
5.150
|
5.150
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
1
|
Thị trấn Ia Kha
|
11.504
|
11.504
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
2
|
Xã Ia Bă
|
5.917
|
5.917
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
3
|
Xã Ia Chia
|
5.800
|
5.800
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
4
|
Xã Ia Grăng
|
4.226
|
4.226
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
5
|
Xã Ia Khai
|
4.193
|
4.193
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
6
|
Xã Ia KRai
|
9.633
|
9.633
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
7
|
Xã Ia O
|
6.865
|
6.865
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
8
|
Xã Ia Pếch
|
5.369
|
5.369
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
8
|
Huyện Ia Grai
|
9
|
Xã Ia Tô
|
12.414
|
12.414
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
1
|
Xã Chư Mố
|
6.981
|
6.981
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
2
|
Xã Ia Broăi
|
4.185
|
4.185
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
3
|
Xã Ia KDăm
|
4.177
|
4.177
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
4
|
Xã Ia Tul
|
3.398
|
3.398
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
5
|
Xã Kim Tân
|
6.011
|
6.011
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
9
|
Huyện Ia Pa
|
6
|
Xã Pờ Tó
|
7.698
|
7.698
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
1
|
Thị trấn KBang
|
17.043
|
17.043
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
2
|
Xã Đăk HLơ
|
2.700
|
2.700
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
3
|
Xã Đăk Roong
|
3.801
|
3.801
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
4
|
Xã Đak SMar
|
1.420
|
1.420
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
5
|
Xã Đông
|
6.045
|
6.045
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
6
|
Xã Kon Pne
|
1.539
|
1.539
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
7
|
Xã Kông Lơng Khơng
|
4.499
|
4.499
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
8
|
Xã Kông Pla
|
3.423
|
3.423
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
9
|
Xã KRong
|
5.418
|
5.418
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
10
|
Xã Lơ Ku
|
3.231
|
3.231
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
11
|
Xã Nghĩa An
|
4.093
|
4.093
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
12
|
Xã Sơ Pai
|
5.596
|
5.596
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
13
|
Xã Sơn Lang
|
4.574
|
4.574
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
10
|
Huyện KBang
|
14
|
Xã Tơ Tung
|
5.786
|
5.786
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
1
|
Thị trấn Kông Chro
|
11.060
|
11.060
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
2
|
Xã An Trung
|
5.189
|
5.189
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
3
|
Xã Chơ Long
|
4.513
|
4.513
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
4
|
Xã Chư Krêy
|
3.155
|
3.155
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
5
|
Xã Đắk Kơ Ning
|
2.810
|
2.810
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
6
|
Xã Đăk Pling
|
2.075
|
2.075
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
7
|
Xã Đăk Pơ Pho
|
2.349
|
2.349
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
8
|
Xã Đăk Song
|
2.281
|
2.281
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
9
|
Xã Đăk Tơ Pang
|
1.584
|
1.584
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
10
|
Xã Kông Yang
|
4.081
|
4.081
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
11
|
Xã SRó
|
4.069
|
4.069
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
12
|
Xã Ya Ma
|
2.206
|
2.206
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
13
|
Xã Yang Nam
|
5.621
|
5.621
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
11
|
Huyện Kông Chro
|
14
|
Xã Yang Trung
|
2.617
|
2.617
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
1
|
Thị trấn Phú Túc
|
11.733
|
11.733
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
2
|
Xã Chư Drăng
|
7.002
|
7.002
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
3
|
Xã Chư Gu
|
7.371
|
7.371
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
4
|
Xã Chư Ngọc
|
4.845
|
4.845
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
5
|
Xã Chư Rcăm
|
6.645
|
6.645
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
6
|
Xã Đất Bằng
|
4.630
|
4.630
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
7
|
Xã Ia HDreh
|
4.968
|
4.968
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
8
|
Xã Ia Mláh
|
4.212
|
4.212
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
9
|
Xã Ia RMok
|
6.134
|
6.134
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
10
|
Xã Ia RSai
|
5.714
|
5.714
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
11
|
Xã Ia RSươm
|
7.582
|
7.582
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
12
|
Xã Krông Năng
|
3.613
|
3.613
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
13
|
Xã Phú Cần
|
6.779
|
6.779
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
14
|
Xã Uar
|
||
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
12
|
Huyện Krông Pa
|
14
|
Xã Uar
|
4.809
|
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
1
|
Thị trấn Kon Dơng
|
10.604
|
10.604
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
2
|
Xã Ayun
|
9.253
|
9.253
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
3
|
Xã Đăk Djrăng
|
5.782
|
5.782
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
4
|
Xã Đak Jơ Ta
|
3.111
|
3.111
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
5
|
Xã Đăk Trôi
|
2.916
|
2.916
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
6
|
Xã Đăk Yă
|
5.137
|
5.137
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
7
|
Xã Đê Ar
|
4.336
|
4.336
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
8
|
Xã Hra
|
8.926
|
8.926
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
9
|
Xã Kon Chiêng
|
6.422
|
6.422
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
10
|
Xã Kon Thụp
|
6.462
|
6.462
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
13
|
Huyện Mang Yang
|
11
|
Xã Lơ Pang
|
5.137
|
5.137
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
1
|
Thị trấn Phú Thiện
|
20.696
|
20.696
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
2
|
Xã Ayun Hạ
|
6.363
|
6.363
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
3
|
Xã Chrôh Pơnan
|
4.938
|
4.938
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
4
|
Xã Chư A Thai
|
5.128
|
5.128
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
5
|
Xã Ia Ake
|
7.950
|
7.950
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
6
|
Xã Ia Hiao
|
8.657
|
8.657
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
7
|
Xã Ia Peng
|
6.145
|
6.145
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
8
|
Xã Ia Piar
|
8.841
|
8.841
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
9
|
Xã Ia Sol
|
9.871
|
9.871
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
14
|
Huyện Phú Thiện
|
10
|
Xã Ia Yeng
|
5.789
|
5.789
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
1
|
Phường Cheo Reo
|
4.511
|
4.511
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
2
|
Phường Đoàn Kết
|
7.730
|
7.730
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
3
|
Phường Hòa Bình
|
4.351
|
4.351
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
4
|
Phường Sông Bờ
|
6.188
|
6.188
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
5
|
Xã Chư Băh
|
4.848
|
4.848
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
6
|
Xã Ia RBol
|
4.758
|
4.758
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
7
|
Xã Ia RTô
|
3.630
|
3.630
|
|
22
|
Tỉnh Gia Lai
|
15
|
Thị xã Ayun Pa
|
8
|
Xã Ia Sao
|
4.633
|
4.633
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
1
|
Xã Đắk Blô
|
1.424
|
1.424
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
2
|
Xã Đắk Choong
|
3.621
|
3.621
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
3
|
Xã Đắk Long
|
5.717
|
5.717
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
4
|
Xã Đắk Man
|
1.274
|
1.274
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
5
|
Xã Đắk Môn
|
6.609
|
6.609
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
6
|
Xã Đắk Nhoong
|
2.224
|
2.224
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
7
|
Xã Đắk Pék
|
8.781
|
8.781
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
8
|
Xã Mường Hoong
|
3.205
|
3.205
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
9
|
Xã Ngọc Linh
|
2.768
|
2.768
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
1
|
Huyện Đắk Glei
|
10
|
Xã Xốp
|
1.876
|
1.876
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
1
|
Thị trấn Đắk Tô
|
13.904
|
13.904
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
2
|
Xã Đắk Rơ Nga
|
3.221
|
3.221
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
3
|
Xã Đắk Trăm
|
4.721
|
4.721
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
4
|
Xã Diên Bình
|
7.344
|
7.344
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
5
|
Xã Kon Đào
|
5.653
|
5.653
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
6
|
Xã Ngọk Tụ
|
2.962
|
2.962
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
7
|
Xã Pô Kô
|
3.274
|
3.274
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
8
|
Xã Tân Cảnh
|
5.826
|
5.826
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
2
|
Huyện Đắk Tô
|
9
|
Xã Văn Lem
|
3.322
|
3.322
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
3
|
Huyện Ia H' Drai
|
1
|
Xã Ia Đal
|
3.833
|
3.833
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
3
|
Huyện Ia H' Drai
|
2
|
Xã Ia Dom
|
1.991
|
1.991
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
3
|
Huyện Ia H' Drai
|
3
|
Xã Ia Tơi
|
1.991
|
1.991
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
1
|
Xã Đắk Long
|
4.281
|
4.281
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
2
|
Xã Đắk Nên
|
2.439
|
2.439
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
3
|
Xã Đắk Ring
|
2.290
|
2.290
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
4
|
Xã Đắk Tăng
|
1.742
|
1.742
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
5
|
Xã Hiếu
|
2.987
|
2.987
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
6
|
Xã Măng Buk
|
4.102
|
4.102
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
7
|
Xã Măng Cành
|
2.678
|
2.678
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
8
|
Xã Ngok Tem
|
3.236
|
3.236
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
4
|
Huyện Kon Plông
|
9
|
Xã Pờ Ê
|
2.549
|
2.549
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
1
|
Thị trấn Đắk Rve
|
6.820
|
6.820
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
2
|
Xã Đắk Kôi
|
2.809
|
2.809
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
3
|
Xã Đắk Pne
|
2.093
|
2.093
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
4
|
Xã Đắk Ruồng
|
5.208
|
5.208
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
5
|
Xã Đắk Tơ Lung
|
2.469
|
2.469
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
6
|
Xã Đắk Tờ Re
|
6.426
|
6.426
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
5
|
Huyện Kon Rẫy
|
7
|
Xã Tân Lập
|
4.231
|
4.231
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
1
|
Thị trấn Plei Kần
|
17.441
|
17.441
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
2
|
Xã Bờ Y
|
8.063
|
8.063
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
3
|
Xã Đắk Ang
|
5.239
|
5.239
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
4
|
Xã Đắk Dục
|
5.843
|
5.843
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
5
|
Xã Đắk Kan
|
5.278
|
5.278
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
6
|
Xã Đắk Nông
|
4.634
|
4.634
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
7
|
Xã Đắk Xú
|
6.851
|
6.851
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
6
|
Huyện Ngọc Hồi
|
8
|
Xã Sa Loong
|
5.864
|
5.864
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
1
|
Thị trấn Sa Thầy
|
11.154
|
11.154
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
2
|
XÃ HƠ MOONG
|
6.892
|
6.892
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
3
|
XÃ MÔ RAI
|
5.032
|
5.032
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
4
|
Xã Rơ Kơi
|
4.259
|
4.259
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
5
|
XÃ SA BÌNH
|
4.835
|
4.835
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
6
|
Xã Sa Nghĩa
|
2.318
|
2.318
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
7
|
XÃ SA NHƠN
|
3.270
|
3.270
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
8
|
XÃ SA SƠN
|
2.465
|
2.465
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
9
|
XÃ YA LY
|
2.066
|
2.066
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
10
|
Xã Ya Tăng
|
1.782
|
1.782
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
7
|
Huyện Sa Thầy
|
11
|
Xã Ya Xiêr
|
5.541
|
5.541
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
1
|
Xã Đắk Hà
|
3.544
|
3.544
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
2
|
Xã Đắk Na
|
3.036
|
3.036
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
3
|
Xã Đắk Rơ Ông
|
3.552
|
3.552
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
4
|
Xã Đắk Sao
|
3.242
|
3.242
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
5
|
Xã Đắk Tờ Kan
|
3.202
|
3.202
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
6
|
Xã Măng Ri
|
2.001
|
2.001
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
7
|
Xã Ngọc Lây
|
2.140
|
2.140
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
8
|
Xã Ngọc Yêu
|
2.140
|
2.140
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
9
|
Xã Tê Xăng
|
2.015
|
2.015
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
10
|
Xã Tu Mơ Rông
|
1.813
|
1.813
|
|
23
|
Tỉnh Kon Tum
|
8
|
Huyện Tu Mơ Rông
|
11
|
Xã Văn Xuôi
|
1.244
|
1.244
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
1
|
Xã Cuôr KNia
|
7.894
|
7.894
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
2
|
Xã Ea Huar
|
3.393
|
3.393
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
3
|
Xã Ea Nuôl
|
11.891
|
11.891
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
4
|
Xã Ea Wer
|
8.654
|
8.654
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
5
|
Xã Krông Na
|
5.220
|
5.220
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
1
|
Huyện Buôn Đôn
|
6
|
Xã Tân Hoà
|
12.596
|
12.596
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
2
|
Huyện Cư Kuin
|
1
|
Xã Ea BHốk
|
17.138
|
17.138
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
1
|
Xã Cư Dliê Mnông
|
10.341
|
10.341
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
2
|
Xã Cư Mgar
|
9.776
|
9.776
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
3
|
Xã Cư Suê
|
11.901
|
11.901
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
4
|
Xã Cuor Đăng
|
11.031
|
11.031
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
5
|
Xã Ea DRơng
|
12.807
|
12.807
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
6
|
Xã Ea Hđinh
|
12.356
|
12.356
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
7
|
Xã Ea Kiết
|
10.467
|
10.467
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
8
|
Xã Ea KPam
|
8.314
|
8.314
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
9
|
Xã Ea Kuêh
|
7.192
|
7.192
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
10
|
Xã Ea MDRóh
|
8.917
|
8.917
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
11
|
Xã Ea Mnang
|
9.186
|
9.186
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
12
|
Xã Ea Tar
|
8.989
|
8.989
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
13
|
Xã Ea Tul
|
11.181
|
11.181
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
14
|
Xã Quảng Hiệp
|
12.429
|
12.429
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
3
|
Huyện Cư M'gar
|
15
|
Xã Quảng Tiến
|
7.449
|
7.449
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
1
|
Thị trấn Ea Drăng
|
19.106
|
19.106
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
2
|
Xã Cư A Mung
|
4.922
|
4.922
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
3
|
Xã Cư Mốt
|
8.830
|
8.830
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
4
|
Xã Ea Hiao
|
12.643
|
12.643
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
5
|
Xã Ea H'leo
|
13.517
|
13.517
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
6
|
Xã Ea Khal
|
8.954
|
8.954
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
7
|
Xã Ea Nam
|
11.189
|
11.189
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
8
|
Xã Ea Ral
|
14.283
|
14.283
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
9
|
Xã Ea Sol
|
13.986
|
13.986
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
10
|
Xã Ea Tir
|
4.907
|
4.907
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
4
|
Huyện Ea H'leo
|
11
|
Xã Ea Wy
|
13.041
|
13.041
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
5
|
Huyện Ea Kar
|
1
|
Xã Ea Sar
|
8.751
|
8.751
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
5
|
Huyện Ea Kar
|
2
|
Xã Ea Sô
|
3.879
|
3.879
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
1
|
Thị trấn Ea Súp
|
12.479
|
12.479
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
2
|
Xã Cư KBang
|
11.014
|
11.014
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
3
|
Xã Cư MLan
|
4.650
|
4.650
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
4
|
Xã Ea Bung
|
3.259
|
3.259
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
5
|
Xã Ea Lê
|
10.131
|
10.131
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
6
|
Xã Ea Rốk
|
8.484
|
8.484
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
7
|
Xã Ia JLơi
|
3.117
|
3.117
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
8
|
Xã Ia Lốp
|
5.512
|
5.512
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
9
|
Xã Ia RVê
|
5.427
|
5.427
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
6
|
Huyện Ea Súp
|
10
|
Xã Ya Tờ Mốt
|
4.128
|
4.128
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
7
|
Huyện Krông A Na
|
1
|
Thị trấn Buôn Trấp
|
24.459
|
24.459
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
7
|
Huyện Krông A Na
|
2
|
Xã Băng A Drênh
|
3.982
|
3.982
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
7
|
Huyện Krông A Na
|
3
|
Xã Dur KMăl
|
7.208
|
7.208
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
7
|
Huyện Krông A Na
|
4
|
Xã Ea Bông
|
12.426
|
12.426
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
7
|
Huyện Krông A Na
|
5
|
Xã Ea Na
|
13.548
|
13.548
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
1
|
Xã Cư Drăm
|
8.665
|
8.665
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
2
|
Xã Cư Pui
|
13.056
|
13.056
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
3
|
Xã Ea Trul
|
6.220
|
6.220
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
4
|
Xã Hòa Lễ
|
6.597
|
6.597
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
5
|
Xã Hòa Phong
|
8.312
|
8.312
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
6
|
Xã Hòa Sơn
|
10.092
|
10.092
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
7
|
Xã Yang Mao
|
4.921
|
4.921
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
8
|
Huyện Krông Bông
|
8
|
Xã Yang Reh
|
5.624
|
5.624
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
9
|
Huyện Krông Búk
|
1
|
Xã Chư KBô
|
11.609
|
11.609
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
9
|
Huyện Krông Búk
|
2
|
Xã Ea Sin
|
2.602
|
2.602
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
1
|
Xã Cư Klông
|
5.341
|
5.341
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
2
|
Xã Ea Dăh
|
8.178
|
8.178
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
3
|
Xã Ea Puk
|
4.813
|
4.813
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
4
|
Xã Ea Tam
|
10.563
|
10.563
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
5
|
Xã Ea Tân
|
10.608
|
10.608
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
6
|
Xã Phú Lộc
|
12.487
|
12.487
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
10
|
Huyện Krông Năng
|
7
|
Xã Tam Giang
|
6.593
|
6.593
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
1
|
Xã Ea Kênh
|
12.644
|
12.644
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
2
|
Xã Ea Phê
|
23.736
|
23.736
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
3
|
Xã Ea Yông
|
18.644
|
18.644
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
4
|
Xã Tân Tiến
|
11.423
|
11.423
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
11
|
Huyện Krông Pắc
|
5
|
Xã Vụ Bổn
|
17.603
|
17.603
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
1
|
Xã Bông Krang
|
7.028
|
7.028
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
2
|
Xã Buôn Triết
|
6.837
|
6.837
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
3
|
Xã Đắk Liêng
|
10.047
|
10.047
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
4
|
Xã Đắk Nuê
|
6.314
|
6.314
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
5
|
Xã Đắk Phơi
|
6.974
|
6.974
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
6
|
Xã Krông Nô
|
9.428
|
9.428
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
7
|
Xã Nam Ka
|
2.508
|
2.508
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
12
|
Huyện Lắk
|
8
|
Xã Yang Tao
|
9.104
|
9.104
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
1
|
Thị trấn MĐrắk
|
5.676
|
5.676
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
2
|
Xã Cư K Róa
|
4.074
|
4.074
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
3
|
Xã Cư Mta
|
6.759
|
6.759
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
4
|
Xã Cư Prao
|
5.370
|
5.370
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
5
|
Xã Cư San
|
8.265
|
8.265
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
6
|
Xã Ea HMLay
|
3.442
|
3.442
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
7
|
Xã Ea Lai
|
3.051
|
3.051
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
8
|
Xã Ea M Doal
|
4.166
|
4.166
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
9
|
Xã Ea Pil
|
6.871
|
6.871
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
10
|
Xã Ea Riêng
|
6.623
|
6.623
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
11
|
Xã Ea Trang
|
5.489
|
5.489
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
12
|
Xã Krông Á
|
3.637
|
3.637
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
13
|
Huyện M'Đrắk
|
13
|
Xã Krông Jing
|
10.076
|
10.076
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
14
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
1
|
Xã Ea Tu
|
15.977
|
15.977
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
14
|
Thành phố Buôn Ma Thuột
|
2
|
Xã Hòa Thắng
|
17.768
|
17.768
|
|
24
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
15
|
Thị Xã Buôn Hồ
|
1
|
Xã Ea Drông
|
11.381
|
11.381
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
1
|
Xã Cư Knia
|
8.379
|
8.379
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
2
|
Xã Đắk DRông
|
14.995
|
14.995
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
3
|
Xã Đắk Wil
|
9.496
|
9.496
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
4
|
Xã Ea Pô
|
12.028
|
12.028
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
5
|
Xã Nam Dong
|
15.786
|
15.786
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
6
|
Xã Tâm Thắng
|
14.058
|
14.058
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
1
|
Huyện Cư Jút
|
7
|
Xã Trúc Sơn
|
3.121
|
3.121
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
1
|
Xã Đắk Ha
|
10.271
|
10.271
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
2
|
Xã Đắk Plao
|
2.516
|
2.516
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
3
|
Xã Đắk RMăng
|
8.004
|
8.004
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
4
|
Xã Đắk Som
|
10.762
|
10.762
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
5
|
Xã Quảng Hoà
|
6.877
|
6.877
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
6
|
Xã Quảng Khê
|
13.134
|
13.134
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
2
|
Huyện Đăk Glong
|
7
|
Xã Quảng Sơn
|
18.858
|
18.858
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
1
|
Xã Đắk Lao
|
7.743
|
7.743
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
2
|
Xã Đắk Gằn
|
7.890
|
7.890
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
3
|
Xã Đắk NDrót
|
7.601
|
7.601
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
4
|
Xã Đắk RLa
|
11.852
|
11.852
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
5
|
Xã Đắk Sắk
|
14.799
|
14.799
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
6
|
Xã Đức Mạnh
|
14.880
|
14.880
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
7
|
Xã Long Sơn
|
1.693
|
1.693
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
3
|
Huyện Đắk Mil
|
8
|
Xã Thuận An
|
11.937
|
11.937
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
1
|
Thị trấn Kiến Đức
|
10.075
|
10.075
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
2
|
Xã Đắk Ru
|
11.568
|
11.568
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
3
|
Xã Đắk Sin
|
7.243
|
7.243
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
4
|
Xã Đắk Wer
|
8.675
|
8.675
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
5
|
Xã Đạo Nghĩa
|
5.001
|
5.001
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
6
|
Xã Hưng Bình
|
3.802
|
3.802
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
7
|
Xã Kiến Thành
|
6.717
|
6.717
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
8
|
Xã Nghĩa Thắng
|
7.879
|
7.879
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
9
|
Xã Nhân Cơ
|
10.351
|
10.351
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
10
|
Xã Nhân Đạo
|
4.321
|
4.321
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
4
|
Huyện Đắk R'Lấp
|
11
|
Xã Quảng Tín
|
10.549
|
10.549
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
1
|
Thị trấn Đức An
|
5.897
|
5.897
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
2
|
Xã Đắk Hòa
|
3.885
|
3.885
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
3
|
Xã Đắk Môl
|
6.973
|
6.973
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
4
|
Xã Đắk NDung
|
12.522
|
12.522
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
5
|
Xã Nam Bình
|
10.648
|
10.648
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
6
|
Xã Nâm NJang
|
10.398
|
10.398
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
7
|
Xã Thuận Hà
|
6.501
|
6.501
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
8
|
Xã Thuận Hạnh
|
8.967
|
8.967
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
5
|
Huyện Đắk Song
|
9
|
Xã Trường Xuân
|
12.295
|
12.295
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
1
|
Thị trấn Đắk Mâm
|
7.099
|
7.099
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
2
|
Xã Buôn Choah
|
2.365
|
2.365
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
3
|
Xã Đắk Drô
|
8.450
|
8.450
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
4
|
Xã Đắk Nang
|
3.852
|
3.852
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
5
|
Xã Đắk Sôr
|
4.811
|
4.811
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
6
|
Xã Đức Xuyên
|
3.440
|
3.440
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
7
|
Xã Nam Đà
|
11.944
|
11.944
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
8
|
Xã Nâm NĐir
|
8.420
|
8.420
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
9
|
Xã Nâm Nung
|
6.322
|
6.322
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
10
|
Xã Nam Xuân
|
6.872
|
6.872
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
11
|
Xã Quảng Phú
|
7.213
|
7.213
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
6
|
Huyện Krông Nô
|
12
|
Xã Tân Thành
|
3.575
|
3.575
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
1
|
Xã Đắk Búk So
|
11.314
|
11.314
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
2
|
Xã Đắk Ngo
|
10.427
|
10.427
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
3
|
Xã Đắk RTíh
|
9.659
|
9.659
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
4
|
Xã Quảng Tâm
|
6.453
|
6.453
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
5
|
Xã Quảng Tân
|
13.914
|
13.914
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
7
|
Huyện Tuy Đức
|
6
|
Xã Quảng Trực
|
9.445
|
9.445
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
8
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
1
|
Phường Nghĩa Phú
|
5.295
|
5.295
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
8
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
2
|
Xã Đắk Nia
|
8.802
|
8.802
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
8
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
3
|
Xã Đăk RMoan
|
5.443
|
5.443
|
|
25
|
Tỉnh Đắk Nông
|
8
|
Thị xã Gia Nghĩa
|
4
|
Xã Quảng Thành
|
4.628
|
4.628
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
1
|
Thị trấn Lộc Thắng
|
18.846
|
18.846
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
2
|
Xã B Lá
|
3.048
|
3.048
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
3
|
Xã Lộc Bắc
|
4.506
|
4.506
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
4
|
Xã Lộc Bảo
|
4.208
|
4.208
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
5
|
Xã Lộc Lâm
|
2.491
|
2.491
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
6
|
Xã Lộc Nam
|
12.686
|
12.686
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
7
|
Xã Lộc Ngãi
|
14.056
|
14.056
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
1
|
Huyện Bảo Lâm
|
8
|
Xã Lộc Thành
|
15.590
|
15.590
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
2
|
Huyện Cát Tiên
|
1
|
Xã Đồng Nai Thượng
|
2.009
|
2.009
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
2
|
Huyện Cát Tiên
|
2
|
Xã Gia Viễn
|
4.980
|
4.980
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
2
|
Huyện Cát Tiên
|
3
|
Xã Nam Ninh
|
2.180
|
2.180
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
2
|
Huyện Cát Tiên
|
4
|
Xã Phước Cát 2
|
2.502
|
2.502
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
2
|
Huyện Cát Tiên
|
5
|
Xã Tiên Hoàng
|
3.065
|
3.065
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
3
|
Huyện Đạ Huoai
|
1
|
Xã Đạ Ploa
|
3.590
|
3.590
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
3
|
Huyện Đạ Huoai
|
2
|
Xã Ma Đa Guôi
|
3.988
|
3.988
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
3
|
Huyện Đạ Huoai
|
3
|
Xã Phước Lộc
|
2.769
|
2.769
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
1
|
Xã Đạ K Nàng
|
8.054
|
8.054
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
2
|
Xã Đạ Long
|
3.338
|
3.338
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
3
|
Xã Đạ M Rong
|
4.579
|
4.579
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
4
|
Xã Đạ Tông
|
8.601
|
8.601
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
5
|
Xã Liêng Srônh
|
7.703
|
7.703
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
6
|
Xã Phi Liêng
|
6.550
|
6.550
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
4
|
Huyện Đam Rông
|
7
|
Xã Rô Men
|
6.169
|
6.169
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
5
|
Huyện Di Linh
|
1
|
Xã Gung Ré
|
6.506
|
6.506
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
6
|
Huyện Đức Trọng
|
1
|
Xã Đà Loan
|
10.048
|
10.048
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
6
|
Huyện Đức Trọng
|
2
|
Xã Đa Quyn
|
4.880
|
4.880
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
6
|
Huyện Đức Trọng
|
3
|
Xã Ninh Loan
|
5.933
|
5.933
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
6
|
Huyện Đức Trọng
|
4
|
Xã Tà Hine
|
3.507
|
3.507
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
6
|
Huyện Đức Trọng
|
5
|
Xã Tà Năng
|
5.512
|
5.512
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
7
|
Huyện Lâm Hà
|
1
|
Xã Tân Thanh
|
14.183
|
14.183
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
8
|
Thành phố Bảo Lộc
|
1
|
Xã Đại Lào
|
11.860
|
11.860
|
|
26
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
8
|
Thành phố Bảo Lộc
|
2
|
Xã Đạm Bri
|
10.244
|
10.244
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
1
|
Huyện Cẩm Mỹ
|
1
|
Xã Xuân Mỹ
|
13.215
|
13.215
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
1
|
Huyện Cẩm Mỹ
|
2
|
Xã Xuân Tây
|
22.024
|
22.024
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
2
|
Huyện Định Quán
|
1
|
Xã Thanh Sơn
|
30.047
|
30.047
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
3
|
Huyện Long Thành
|
1
|
Xã Bình An
|
8.927
|
8.927
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
4
|
Huyện Tân Phú
|
1
|
Xã Núi Tượng
|
6.063
|
6.063
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
4
|
Huyện Tân Phú
|
2
|
Xã Phú Trung
|
9.118
|
9.118
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
5
|
Huyện Vĩnh Cửu
|
1
|
Xã Hiếu Liêm
|
3.770
|
3.770
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
5
|
Huyện Vĩnh Cửu
|
2
|
Xã Mã Đà
|
7.043
|
7.043
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
5
|
Huyện Vĩnh Cửu
|
3
|
Xã Phú Lý
|
10.927
|
10.927
|
|
27
|
Tỉnh Đồng Nai
|
6
|
Huyện Xuân Lộc
|
1
|
Xã Xuân Hưng
|
25.676
|
25.676
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
1
|
Huyện Bắc Tân Uyên
|
1
|
Xã Hiếu Liêm
|
3.281
|
3.281
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
1
|
Huyện Bắc Tân Uyên
|
2
|
Xã Tân Định
|
9.549
|
9.549
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
2
|
Huyện Bàu Bàng
|
1
|
Xã Cây Trường II
|
9.785
|
9.785
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
2
|
Huyện Bàu Bàng
|
2
|
Xã Lai Uyên
|
34.062
|
34.062
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
1
|
Xã An Lập
|
9.824
|
9.824
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
2
|
Xã Định An
|
9.451
|
9.451
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
3
|
Xã Định Hiệp
|
9.935
|
9.935
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
4
|
Xã Định Thành
|
4.819
|
4.819
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
5
|
Xã Long Hoà
|
14.091
|
14.091
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
6
|
Xã Minh Hoà
|
11.225
|
11.225
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
7
|
Xã Minh Tân
|
9.804
|
9.804
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
8
|
Xã Minh Thạnh
|
12.040
|
12.040
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
9
|
Xã Thanh An
|
15.718
|
15.718
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
3
|
Huyện Dầu Tiếng
|
10
|
Xã Thanh Tuyền
|
19.757
|
19.757
|
|
28
|
Tỉnh Bình Dương
|
4
|
Huyện Phú Giáo
|
1
|
Xã Tam Lập
|
3.407
|
3.407
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
1
|
Thị trấn Đức Phong
|
9.535
|
9.535
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
2
|
Xã Bình Minh
|
12.093
|
12.093
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
3
|
Xã Bom Bo
|
12.621
|
12.621
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
4
|
Xã Đak Nhau
|
13.212
|
13.212
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
5
|
Xã Đăng Hà
|
5.948
|
5.948
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
6
|
Xã Đoàn Kết
|
5.924
|
5.924
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
7
|
Xã Đồng Nai
|
5.395
|
5.395
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
8
|
Xã Đức Liễu
|
14.399
|
14.399
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
9
|
Xã Đường 10
|
8.613
|
8.613
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
10
|
Xã Minh Hưng
|
10.968
|
10.968
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
11
|
Xã Nghĩa Bình
|
5.539
|
5.539
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
12
|
Xã Nghĩa Trung
|
9.766
|
9.766
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
13
|
Xã Phú Sơn
|
6.590
|
6.590
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
14
|
Xã Phước Sơn
|
6.595
|
6.595
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
15
|
Xã Thọ Sơn
|
8.138
|
8.138
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
1
|
Huyện Bù Đăng
|
16
|
Xã Thống Nhất
|
15.098
|
15.098
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
1
|
Thị trấn Thanh Bình
|
10.252
|
10.252
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
2
|
Xã Hưng Phước
|
6.678
|
6.678
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
3
|
Xã Phước Thiện
|
4.776
|
4.776
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
4
|
Xã Tân Thành
|
10.057
|
10.057
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
5
|
Xã Tân Tiến
|
8.408
|
8.408
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
6
|
Xã Thanh Hòa
|
8.667
|
8.667
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
2
|
Huyện Bù Đốp
|
7
|
Xã Thiện Hưng
|
12.556
|
12.556
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
1
|
Xã Bình Thắng
|
9.922
|
9.922
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
2
|
Xã Bù Gia Mập
|
7.363
|
7.363
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
3
|
Xã Đa Kia
|
10.720
|
10.720
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
4
|
Xã Đak Ơ
|
18.687
|
18.687
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
5
|
Xã Đức Hạnh
|
7.151
|
7.151
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
6
|
Xã Phú Nghĩa
|
13.423
|
13.423
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
7
|
Xã Phú Văn
|
9.533
|
9.533
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
3
|
Huyện Bù Gia Mập
|
8
|
Xã Phước Minh
|
9.428
|
9.428
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
1
|
Thị trấn Tân Phú
|
10.886
|
10.886
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
2
|
Xã Đồng Tâm
|
8.333
|
8.333
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
3
|
Xã Đồng Tiến
|
13.435
|
13.435
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
4
|
Xã Tân Hòa
|
3.265
|
3.265
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
5
|
Xã Tân Hưng
|
4.575
|
4.575
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
6
|
Xã Tân Lợi
|
4.154
|
4.154
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
7
|
Xã Tân Phước
|
8.279
|
8.279
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
8
|
Xã Tân Tiến
|
11.116
|
11.116
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
4
|
Huyện Đồng Phú
|
9
|
Xã Thuận Lợi
|
10.682
|
10.682
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
1
|
Xã An Khương
|
7.807
|
7.807
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
2
|
Xã An Phú
|
4.572
|
4.572
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
3
|
Xã Đồng Nơ
|
6.121
|
6.121
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
4
|
Xã Minh Đức
|
5.797
|
5.797
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
5
|
Xã Minh Tâm
|
5.547
|
5.547
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
6
|
Xã Phước An
|
9.679
|
9.679
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
7
|
Xã Tân Hiệp
|
8.252
|
8.252
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
8
|
Xã Tân Hưng
|
12.847
|
12.847
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
9
|
Xã Tân Khai
|
14.349
|
14.349
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
10
|
Xã Tân Lợi
|
8.842
|
8.842
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
11
|
Xã Tân Quan
|
5.438
|
5.438
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
5
|
Huyện Hớn Quản
|
12
|
Xã Thanh An
|
11.230
|
11.230
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
1
|
Thị trấn Lộc Ninh
|
10.149
|
10.149
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
2
|
Xã Lộc An
|
7.697
|
7.697
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
3
|
Xã Lộc Điền
|
8.467
|
8.467
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
4
|
Xã Lộc Hiệp
|
8.928
|
8.928
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
5
|
Xã Lộc Hòa
|
5.881
|
5.881
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
6
|
Xã Lộc Hưng
|
8.923
|
8.923
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
7
|
Xã Lộc Khánh
|
6.447
|
6.447
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
8
|
Xã Lộc Phú
|
7.552
|
7.552
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
9
|
Xã Lộc Quang
|
6.784
|
6.784
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
10
|
Xã Lộc Tấn
|
11.905
|
11.905
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
11
|
Xã Lộc Thái
|
8.136
|
8.136
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
12
|
Xã Lộc Thành
|
7.084
|
7.084
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
13
|
Xã Lộc Thạnh
|
3.249
|
3.249
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
14
|
Xã Lộc Thiện
|
8.772
|
8.772
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
15
|
Xã Lộc Thịnh
|
4.167
|
4.167
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
6
|
Huyện Lộc Ninh
|
16
|
Xã Lộc Thuận
|
10.013
|
10.013
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
7
|
Huyện Phú Riềng
|
1
|
Xã Long Bình
|
9.096
|
9.096
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
7
|
Huyện Phú Riềng
|
2
|
Xã Long Tân
|
8.600
|
8.600
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
7
|
Huyện Phú Riềng
|
3
|
Xã Phú Riềng
|
16.013
|
16.013
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
7
|
Huyện Phú Riềng
|
4
|
Xã Phú Trung
|
4.436
|
4.436
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
7
|
Huyện Phú Riềng
|
5
|
Xã Phước Tân
|
7.529
|
7.529
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
1
|
Phường An Lộc
|
12.964
|
12.964
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
2
|
Phường Hưng Chiến
|
11.851
|
11.851
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
3
|
Phường Phú Đức
|
4.923
|
4.923
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
4
|
Phường Phú Thịnh
|
5.841
|
5.841
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
5
|
Xã Thanh Lương
|
14.309
|
14.309
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
8
|
Thị xã Bình Long
|
6
|
Xã Thanh Phú
|
11.456
|
11.456
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
1
|
Phường Long Phước
|
15.172
|
15.172
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
2
|
Phường Long Thủy
|
7.372
|
7.372
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
3
|
Phường Phước Bình
|
8.733
|
8.733
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
4
|
Phường Sơn Giang
|
4.391
|
4.391
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
5
|
Phường Thác Mơ
|
6.456
|
6.456
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
6
|
Xã Long Giang
|
3.423
|
3.423
|
|
29
|
Tỉnh Bình Phước
|
9
|
Thị xã Phước Long
|
7
|
Xã Phước Tín
|
6.797
|
6.797
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
1
|
Huyện Châu Thành
|
1
|
Xã Biên Giới
|
4.115
|
4.115
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
1
|
Huyện Châu Thành
|
2
|
Xã Phước Vinh
|
11.414
|
11.414
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
2
|
Huyện Gò Dầu
|
1
|
Xã Thạnh Đức
|
22.851
|
22.851
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
3
|
Huyện Tân Biên
|
1
|
Xã Tân Lập
|
9.608
|
9.608
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
3
|
Huyện Tân Biên
|
2
|
Xã Thạnh Bắc
|
3.844
|
3.844
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
3
|
Huyện Tân Biên
|
3
|
Xã Thạnh Bình
|
14.459
|
14.459
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
1
|
Thị trấn Tân Châu
|
8.919
|
8.919
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
2
|
Xã Suối Dây
|
13.569
|
13.569
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
3
|
Xã Suối Ngô
|
11.894
|
11.894
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
4
|
Xã Tân Đông
|
14.974
|
14.974
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
5
|
Xã Tân Hòa
|
9.037
|
9.037
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
6
|
Xã Tân Hội
|
12.637
|
12.637
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
4
|
Huyện Tân Châu
|
7
|
Xã Tân Phú
|
11.328
|
11.328
|
|
30
|
Tỉnh Tây Ninh
|
5
|
Thành phố Tây Ninh
|
1
|
Xã Thạnh Tân
|
9.289
|
9.289
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
1
|
Huyện Châu Đức
|
1
|
Xã Đá Bạc
|
7.938
|
7.938
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
1
|
Huyện Châu Đức
|
2
|
Xã Láng Lớn
|
6.411
|
6.411
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
2
|
Huyện Xuyên Mộc
|
1
|
Xã Bàu Lâm
|
11.926
|
11.926
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
2
|
Huyện Xuyên Mộc
|
2
|
Xã Hòa Hiệp
|
23.439
|
23.439
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
2
|
Huyện Xuyên Mộc
|
3
|
Xã Hòa Hội
|
12.581
|
12.581
|
|
31
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
2
|
Huyện Xuyên Mộc
|
4
|
Xã Tân Lâm
|
7.898
|
7.898
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
1
|
Huyện Cần Giuộc
|
1
|
Xã Đông Thạnh
|
14.359
|
14.359
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
1
|
Huyện Cần Giuộc
|
2
|
Xã Long Hậu
|
11.777
|
11.777
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
1
|
Huyện Cần Giuộc
|
3
|
Xã Phước Lại
|
14.612
|
14.612
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
1
|
Huyện Cần Giuộc
|
4
|
Xã Phước Vĩnh Đông
|
8.977
|
8.977
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
2
|
Huyện Châu Thành
|
1
|
Xã An Lục Long
|
12.309
|
12.309
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
2
|
Huyện Châu Thành
|
2
|
Xã Thanh Phú Long
|
12.727
|
12.727
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
2
|
Huyện Châu Thành
|
3
|
Xã Thuận Mỹ
|
13.981
|
13.981
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
3
|
Huyện Đức Hòa
|
1
|
Thị trấn Đức Hòa
|
15.285
|
15.285
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
3
|
Huyện Đức Hòa
|
2
|
Xã Đức Hòa Hạ
|
15.688
|
15.688
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
3
|
Huyện Đức Hòa
|
3
|
Xã Đức Hòa Thượng
|
18.945
|
18.945
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
4
|
Huyện Tân Trụ
|
1
|
Xã Đức Tân
|
7.678
|
7.678
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
4
|
Huyện Tân Trụ
|
2
|
Xã Mỹ Bình
|
4.484
|
4.484
|
|
32
|
Tỉnh Long An
|
4
|
Huyện Tân Trụ
|
3
|
Xã Tân Phước Tây
|
7.175
|
7.175
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
1
|
Huyện Mỹ Xuyên
|
1
|
Xã Hòa Tú II
|
10.092
|
10.092
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
1
|
Phường Khánh Hòa
|
9.415
|
9.415
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
2
|
Phường Vĩnh Phước
|
21.695
|
21.695
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
3
|
Xã Hòa Đông
|
9.898
|
9.898
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
4
|
Xã Lạc Hòa
|
14.981
|
14.981
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
5
|
Xã Lai Hòa
|
22.686
|
22.686
|
|
33
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
2
|
Thị xã Vĩnh Châu
|
6
|
Xã Vĩnh Tân
|
13.425
|
13.425
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
1
|
Huyện Kiên Hải
|
1
|
Xã Lại Sơn
|
6.021
|
6.021
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
2
|
Huyện Kiên Lương
|
1
|
Xã Bình An
|
10.367
|
10.367
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
1
|
Thị trấn An Thới
|
29.680
|
29.680
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
2
|
Thị trấn Dương Đông
|
36.236
|
36.236
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
3
|
Xã Bãi Thơm
|
4.063
|
4.063
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
4
|
Xã Cửa Cạn
|
4.144
|
4.144
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
5
|
Xã Cửa Dương
|
8.562
|
8.562
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
6
|
Xã Dương Tơ
|
8.809
|
8.809
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
3
|
Huyện Phú Quốc
|
7
|
Xã Gành Dầu
|
6.645
|
6.645
|
|
34
|
Tỉnh Kiên Giang
|
4
|
Thị xã Hà Tiên
|
1
|
Xã Tiên Hải
|
1.858
|
1.858
|
|
35
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
1
|
Huyện Vĩnh Lợi
|
1
|
Xã Hưng Thành
|
11.943
|
11.943
|
|
35
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
2
|
Thành phố Bạc Liêu
|
1
|
Phường Nhà Mát
|
11.224
|
11.224
|
|
35
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
2
|
Thành phố Bạc Liêu
|
2
|
Xã Hiệp Thành
|
9.401
|
9.401
|
|
35
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
2
|
Thành phố Bạc Liêu
|
3
|
Xã Vĩnh Trạch
|
16.429
|
16.429
|
|
35
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
2
|
Thành phố Bạc Liêu
|
4
|
Xã Vĩnh Trạch Đông
|
13.869
|
13.869
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
1
|
Huyện Cái Nước
|
1
|
Xã Đông Hưng
|
9.921
|
9.921
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
1
|
Huyện Cái Nước
|
2
|
Xã Hoà Mỹ
|
8.613
|
8.613
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
1
|
Huyện Cái Nước
|
3
|
Xã Trần Thới
|
10.281
|
10.281
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
2
|
Huyện Đầm Dơi
|
1
|
Xã Quách Phẩm Bắc
|
10.497
|
10.497
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
2
|
Huyện Đầm Dơi
|
2
|
Xã Tân Duyệt
|
15.006
|
15.006
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
2
|
Huyện Đầm Dơi
|
3
|
Xã Trần Phán
|
13.420
|
13.420
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
3
|
Huyện Năm Căn
|
1
|
Xã Đất Mới
|
9.732
|
9.732
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
3
|
Huyện Năm Căn
|
2
|
Xã Lâm Hải
|
6.658
|
6.658
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
4
|
Huyện Ngọc Hiển
|
1
|
Thị trấn Rạch Gốc
|
10.207
|
10.207
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
4
|
Huyện Ngọc Hiển
|
2
|
Xã Đất Mũi
|
14.119
|
14.119
|
|
36
|
Tỉnh Cà Mau
|
5
|
Huyện Phú Tân
|
1
|
Thị trấn Cái Đôi Vàm
|
15.660
|
15.660
|
|
Tổng
|
36 tỉnh
|
196 huyện
|
1.125 xã
|
PHỤ LỤC 2:
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH (GIAI ĐOẠN 2021-2023)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH 3 NĂM (2021-2023)
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH DỰ ÁN CHI TIẾT
(Do Viện Sốt rét-KST-CT TƯ trực tiếp quản lý)
Bảng 1. Kế hoạch hoạt động và ngân sách 3 năm
|
Dòng ngân sách
|
Mã hoạt động
|
Nội dung hoạt động
|
Ngân sách
2021 (USD)
|
Ngân sách
2022 (USD)
|
Ngân sách
2023 (USD)
|
Tổng 3 năm
(USD)
|
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
|
12.003
|
12.003
|
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
|
3.368,87
|
3.368,87
|
||
|
12.004
|
12.004
|
Tập huấn TOT về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho cán bộ tuyến tỉnh và đại diện y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
23.763,91
|
23.763,91
|
||
|
12.005
|
12.005
|
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
|
179.899,00
|
179.899,00
|
359.798,00
|
|
|
12.106
|
12.106
|
Mua kính hiển vi
|
126.000,00
|
126.000,00
|
126.000,00
|
378.000,00
|
|
12.108
|
12.108.01
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
18.900,00
|
18.900,00
|
18.900,00
|
56.700,00
|
|
12.109
|
12.109
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
6.300,00
|
6.300,00
|
6.300,00
|
18.900,00
|
|
12.115
|
12.115
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
8.315,35
|
8.315,35
|
8.315,35
|
24.946,05
|
|
12.105
|
12.105
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
|
42.311,20
|
36.215,22
|
30.783,47
|
109.309,89
|
|
12.112
|
12.112
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
|
95.169,09
|
81.457,62
|
69.240,18
|
245.866,89
|
|
12.117
|
12.117
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
|
746,42
|
638,88
|
543,06
|
1.928,36
|
|
12.113
|
12.113
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
20.734,01
|
17.746,76
|
15.085,01
|
53.565,78
|
|
12.114
|
12.114
|
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
|
6.911,34
|
5.915,59
|
5.028,34
|
17.855,26
|
|
12.118
|
12.118
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
6.854,09
|
4.777,77
|
4.190,04
|
15.821,90
|
|
12.104
|
12.104.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
8.073,79
|
3.037,66
|
6.075,33
|
17.186,78
|
|
12.111
|
12.111.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
|
6.511,17
|
2.449,75
|
4.899,49
|
13.860,41
|
|
12.116
|
12.116.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
|
60,04
|
22,59
|
45,18
|
127,81
|
|
12.110
|
12.110.01
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
|
928,93
|
349,50
|
699,00
|
1.977,43
|
|
12.120
|
12.120.01
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
|
146,45
|
55,10
|
110,20
|
311,75
|
|
12.104
|
12.104.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
1.997,15
|
713,82
|
1.768,19
|
4.479,16
|
|
12.111
|
12.111.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
|
1.610,62
|
575,66
|
1.425,97
|
3.612,25
|
|
12.116
|
12.116.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
|
14,85
|
5,31
|
13,15
|
33,31
|
|
12.110
|
12.110.02
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
|
229,78
|
82,13
|
203,44
|
515,35
|
|
12.120
|
12.120.02
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
36,23
|
12,95
|
32,07
|
81,25
|
|
12.104
|
12.104.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
6.310,40
|
1.690,29
|
5.972,34
|
13.973,03
|
|
12.111
|
12.111.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
|
5.089,07
|
1.363,14
|
4.816,44
|
11.268,65
|
|
12.116
|
12.116.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
|
46,93
|
12,57
|
44,42
|
103,92
|
|
12.110
|
12.110.03
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
726,05
|
194,48
|
687,15
|
1.607,68
|
|
12.120
|
12.120.03
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
114,46
|
30,66
|
108,33
|
253,45
|
|
12.006
|
12.006
|
Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét
|
5.652,10
|
5.652,10
|
||
|
12.007
|
12.007
|
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
|
96.422,29
|
64.693,59
|
33.067,90
|
194.183,78
|
|
12.008
|
12.008
|
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
|
14.010,08
|
14.010,08
|
14.010,08
|
42.030,24
|
|
12.009
|
12.009
|
Nhóm kỹ thuật xây dựng/rà soát chương trình, tài liệu và hướng dẫn tập huấn về quản lý ca bệnh cho cán bộ y tế
|
1.444,36
|
1.444,36
|
||
|
12.010
|
12.010
|
Tập huấn TOT cho cán bộ 3 viện và tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
28.609,49
|
28.609,49
|
||
|
12.011
|
12.011
|
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến huyện về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
166.595,43
|
166.595,43
|
||
|
12.012
|
12.012
|
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến xã về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
625.248,59
|
625.248,59
|
||
|
12.013
|
12.013
|
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
|
32.449,81
|
32.449,81
|
32.449,81
|
97.349,43
|
|
12.014
|
12.014
|
Cập nhật hướng dẫn thực hiện hoạt động của y tế thôn bản
|
1.721,84
|
1.721,84
|
||
|
12.015
|
12.015
|
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
|
51.528,67
|
51.528,67
|
||
|
12.016
|
12.016
|
Tuyến huyện tập huấn cho y tế thôn bản về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
|
495.905,20
|
495.905,20
|
||
|
12.018
|
12.018
|
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
|
13.825,35
|
13.825,35
|
||
|
12.019
|
12.019
|
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
|
11.272,02
|
11.272,02
|
11.272,02
|
33.816,06
|
|
12.002
|
12.002
|
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
|
272.373,69
|
289.397,04
|
306.420,40
|
868.191,13
|
|
12.092
|
12.092
|
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
|
5.823,26
|
5.823,26
|
5.823,26
|
17.469,78
|
|
12.079
|
12.079
|
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
|
16.739,98
|
16.739,98
|
16.739,98
|
50.219,94
|
|
12.107
|
12.107
|
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
|
58.630,00
|
58.630,00
|
||
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
|
12.020
|
12.020
|
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
|
1.816,50
|
1.816,50
|
||
|
12.021
|
12.021
|
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
|
131.255,19
|
131.255,19
|
||
|
12.095
|
12.095
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
|
3.517.955,00
|
3.517.955,00
|
||
|
12.096
|
12.096
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
168.000,30
|
168.000,30
|
||
|
12.097
|
12.097
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
345.808,63
|
345.808,63
|
||
|
12.098
|
12.098
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
101.675,00
|
91.630,00
|
82.320,00
|
275.625,00
|
|
12.099
|
12.099
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
4.284,06
|
3.860,82
|
3.468,54
|
11.613,42
|
|
12.100
|
12.100
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
9.994,47
|
9.007,06
|
8.091,91
|
27.093,44
|
|
12.101
|
12.101.01
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
10.535,00
|
59.045,00
|
436.100,00
|
505.680,00
|
|
12.102
|
12.102.01
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
443,89
|
2.487,85
|
18.375,02
|
21.306,76
|
|
12.103
|
12.103.01
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
1.035,57
|
5.804,02
|
42.867,84
|
49.707,43
|
|
12.101
|
12.101.02
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
10.500,00
|
10.500,00
|
10.500,00
|
31.500,00
|
|
12.102
|
12.102.02
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
442,42
|
442,42
|
442,42
|
1.327,26
|
|
12.103
|
12.103.02
|
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
|
1.032,13
|
1.032,13
|
1.032,13
|
3.096,39
|
|
12.101
|
12.101.03
|
Mua võng màn
|
738.889,50
|
706.459,00
|
667.323,28
|
2.112.671,78
|
|
12.102
|
12.102.03
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
31.133,01
|
29.766,56
|
28.117,58
|
89.017,15
|
|
12.103
|
12.103.03
|
Vận chuyển trong nước võng màn
|
72.631,50
|
69.443,65
|
65.596,67
|
207.671,82
|
|
12.022
|
12.022
|
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
|
65.127,97
|
65.127,97
|
65.127,97
|
195.383,91
|
|
12.076
|
12.076
|
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
|
18.048,27
|
18.048,27
|
18.048,27
|
54.144,81
|
|
12.023
|
12.023
|
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
|
841,29
|
841,29
|
841,29
|
2.523,87
|
|
12.081
|
12.081
|
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
|
1.409,16
|
1.409,16
|
1.409,16
|
4.227,48
|
|
12.024
|
12.024
|
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
|
18.567,64
|
18.567,64
|
18.567,64
|
55.702,92
|
|
12.080
|
12.080
|
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
|
13.585,14
|
8.498,76
|
4.024,03
|
26.107,93
|
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
|
12.025
|
12.025
|
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
|
13.340,91
|
13.340,91
|
||
|
12.026
|
12.026
|
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
|
1.925,53
|
1.925,53
|
1.925,53
|
5.776,59
|
|
12.082
|
12.082
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
60.000,00
|
60.000,00
|
60.000,00
|
180.000,00
|
|
12.027
|
12.027
|
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
|
3.555,74
|
3.555,74
|
3.555,74
|
10.667,22
|
|
12.083
|
12.083
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
30.000,00
|
5.000,00
|
5.000,00
|
40.000,00
|
|
12.028
|
12.028
|
Cập nhật hướng dẫn giám sát sốt rét quốc gia (bao gồm thuê tư vấn, họp nhóm kỹ thuật, hội thảo và thẩm định)
|
11.008,47
|
11.008,47
|
||
|
12.029
|
12.029
|
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
|
2.327,29
|
2.327,29
|
4.654,58
|
|
|
12.030
|
12.030
|
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
25.379,96
|
25.379,96
|
50.759,92
|
|
|
12.031
|
12.031
|
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
|
214.334,42
|
60.615,90
|
274.950,32
|
|
|
12.032
|
12.032
|
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
|
41.331,01
|
41.331,01
|
||
|
12.033
|
12.033
|
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
|
69.844,35
|
69.844,35
|
69.844,35
|
209.533,05
|
|
12.034
|
12.034
|
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
|
120.725,31
|
120.725,31
|
120.725,31
|
362.175,93
|
|
12.035
|
12.035
|
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
|
91.829,53
|
91.829,53
|
91.829,53
|
275.488,59
|
|
12.036
|
12.036
|
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-MMS cho bệnh viện
|
47.947,60
|
47.947,60
|
95.895,20
|
|
|
12.093
|
12.093
|
Điều tra ca bệnh sốt rét
|
13.258,06
|
8.895,37
|
4.546,84
|
26.700,27
|
|
12.037
|
12.037
|
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
30.767,23
|
20.877,76
|
10.988,30
|
62.633,29
|
|
12.038
|
12.038
|
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
181.564,41
|
121.849,89
|
62.135,38
|
365.549,68
|
|
12.039
|
12.039
|
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
|
103.478,84
|
69.601,84
|
35.724,84
|
208.805,52
|
|
12.040
|
12.040
|
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
|
48.000,82
|
30.028,95
|
14.218,25
|
92.248,02
|
|
12.041
|
12.041
|
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
|
26.852,65
|
26.852,65
|
26.852,65
|
80.557,95
|
|
12.084
|
12.084
|
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
|
962.162,60
|
962.162,60
|
962.162,60
|
2.886.487,80
|
|
12.042
|
12.042
|
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
98.971,92
|
98.971,92
|
98.851,99
|
296.795,83
|
|
12.043
|
12.043
|
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
81.356,31
|
81.356,31
|
81.356,31
|
244.068,93
|
|
12.044
|
12.044
|
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất đề cương phân vùng dịch tễ sốt rét
|
7.769,93
|
7.769,93
|
||
|
12.045
|
12.045
|
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét
|
12.419,78
|
12.419,78
|
||
|
12.056
|
12.056
|
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
|
55.731,26
|
55.731,26
|
55.731,26
|
167.193,78
|
|
12.075
|
12.075
|
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
|
54.684,62
|
54.684,62
|
54.684,62
|
164.053,86
|
|
12.057
|
12.057
|
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
|
171.623,44
|
171.623,44
|
171.623,44
|
514.870,32
|
|
12.058
|
12.058
|
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
|
77.278,62
|
77.278,62
|
77.278,62
|
231.835,86
|
|
12.017
|
12.017
|
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
|
289.730,44
|
289.730,44
|
289.730,44
|
869.191,32
|
|
12.073
|
12.073
|
Điều tra chỉ số hàng năm
|
84.528,75
|
84.528,75
|
84.528,75
|
253.586,25
|
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
|
12.077
|
12.077.01
|
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
|
7.726,15
|
7.726,15
|
||
|
12.077
|
12.077.02
|
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
|
9.641,58
|
9.641,58
|
19.283,16
|
|
|
12.077
|
12.077.03
|
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
|
8.186,48
|
8.186,48
|
||
|
12.077
|
12.077.04
|
In và cấp vật liệu truyền thông cho các xã dự án
|
724,33
|
724,33
|
||
|
12.077
|
12.077.05
|
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
|
305,83
|
305,83
|
||
|
12.077
|
12.077.06
|
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
|
4.145,51
|
4.145,51
|
||
|
12.077
|
12.077.07
|
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
|
4.098,29
|
4.098,28
|
8.196,57
|
|
|
12.077
|
12.077.08
|
In và cấp tài liệu tập huấn
|
2.360,76
|
2.360,76
|
||
|
12.077
|
12.077.09
|
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
|
467,43
|
467,43
|
||
|
12.077
|
12.077.10
|
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
|
467,43
|
467,43
|
||
|
12.077
|
12.077.11
|
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
|
9.814,14
|
9.814,14
|
||
|
12.077
|
12.077.12
|
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
|
14.196,78
|
14.196,78
|
||
|
12.077
|
12.077.13
|
In và cấp poster truyền thông
|
1.869,30
|
1.869,30
|
||
|
12.077
|
12.077.14
|
In và cấp tờ rơi truyền thông
|
105.590,65
|
105.590,65
|
||
|
12.046
|
12.046
|
Xây dựng đề cương, thực hiện đánh giá tại các tỉnh/huyện được lựa chọn để cập nhật các vật liệu truyền thông phòng chống sốt rét.
|
25.969,39
|
25.969,39
|
||
|
12.047
|
12.047
|
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
|
424,94
|
424,94
|
849,88
|
|
|
12.048
|
12.048
|
Tổ chức Hội thảo giới thiệu vật liệu truyền thông mới
|
10.889,57
|
10.889,57
|
||
|
12.085
|
12.085
|
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
|
5.048,95
|
2.400,00
|
7.448,95
|
|
|
12.086
|
12.086
|
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
|
2.575,38
|
2.575,38
|
||
|
12.049
|
12.049
|
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
|
10.000,00
|
10.000,00
|
10.000,00
|
30.000,00
|
|
12.087
|
12.087
|
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
|
98.000,00
|
98.000,0
|
196.000,00
|
|
|
12.088
|
12.088
|
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
|
289.730,44
|
289.730,44
|
||
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
|
12.001
|
12.001
|
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
|
176.108,89
|
176.551,86
|
176.994,82
|
529.655,57
|
|
12.078
|
12.078.01
|
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
|
1.591,83
|
1.591,83
|
1.591,83
|
4.775,49
|
|
12.078
|
12.078.02
|
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
|
2.329,30
|
2.329,30
|
2.329,30
|
6.987,90
|
|
12.078
|
12.078.03
|
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
|
1.164,65
|
1.164,65
|
1.164,65
|
3.493,95
|
|
12.078
|
12.078.04
|
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
|
1.746,98
|
1.746,98
|
1.746,98
|
5.240,94
|
|
12.078
|
12.078.05
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
31.057,36
|
31.057,36
|
31.057,36
|
93.172,08
|
|
12.078
|
12.078.06
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
76.090,53
|
76.090,53
|
76.090,53
|
228.271,59
|
|
12.078
|
12.078.07
|
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
|
582,33
|
582,33
|
582,33
|
1.746,99
|
|
12.078
|
12.078.08
|
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
|
970,54
|
970,54
|
970,54
|
2.911,62
|
|
12.078
|
12.078.09
|
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
|
31.057,36
|
31.057,36
|
31.057,36
|
93.172,08
|
|
12.078
|
12.078.10
|
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
|
2.426,36
|
2.426,36
|
2.426,36
|
7.279,08
|
|
12.078
|
12.078.11
|
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
|
389,47
|
389,47
|
389,47
|
1.168,41
|
|
12.078
|
12.078.12
|
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
|
515,08
|
515,08
|
515,08
|
1.545,24
|
|
12.050
|
12.050
|
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
|
5.815,21
|
5.815,21
|
5.815,21
|
17.445,63
|
|
12.051
|
12.051
|
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
|
19.255,27
|
19.255,27
|
19.255,27
|
57.765,81
|
|
12.052
|
12.052
|
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
|
2.124,69
|
2.124,69
|
2.124,69
|
6.374,07
|
|
12.053
|
12.053
|
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
|
46.480,49
|
46.480,49
|
46.480,49
|
139.441,47
|
|
12.054
|
12.054
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
|
74.945,32
|
74.945,32
|
149.890,65
|
299.781,29
|
|
12.055
|
12.055
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
|
53.000,50
|
53.000,50
|
106.000,99
|
212.001,99
|
|
12.059
|
12.059
|
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
|
3.851,05
|
3.851,05
|
3.851,05
|
11.553,15
|
|
12.060
|
12.060
|
Tập huấn công nhận loại trừ sốt rét cho tuyến tỉnh và tuyến huyện
|
149.314,19
|
149.314,19
|
||
|
12.061
|
12.061
|
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
|
12.439,09
|
12.439,09
|
12.439,09
|
37.317,27
|
|
12.062
|
12.062
|
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
|
2.108,81
|
2.108,81
|
2.108,81
|
6.326,43
|
|
12.063
|
12.063
|
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
|
4.760,16
|
4.760,16
|
||
|
12.064
|
12.064
|
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
|
12.300,00
|
12.300,00
|
12.300,00
|
36.900,00
|
|
12.089
|
12.089
|
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
|
56.250,00
|
56.250,00
|
56.250,00
|
168.750,00
|
|
12.065
|
12.065
|
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
|
1.937,97
|
1.937,97
|
||
|
12.066
|
12.066
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
|
14.245,72
|
14.245,72
|
||
|
12.067
|
12.067
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
|
68.342,05
|
68.342,05
|
||
|
12.068
|
12.068
|
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
|
46.846,19
|
46.846,19
|
46.846,19
|
140.538,57
|
|
12.094
|
12.094
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
17.598,44
|
17.598,44
|
17.598,44
|
52.795,32
|
|
12.069
|
12.069
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
|
3.554,03
|
3.554,03
|
3.554,03
|
10.662,09
|
|
12.070
|
12.070
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
|
21.169,64
|
21.169,64
|
21.169,64
|
63.508,92
|
|
12.090
|
12.090
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
49.199,86
|
49.199,86
|
98.399,71
|
196.799,43
|
|
12.071
|
12.071
|
Tổ chức các hội thảo quốc tế về phòng chống và loại trừ sốt rét
|
6.779,16
|
6.779,16
|
||
|
12.091
|
12.091
|
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
|
5.000,00
|
5.000,00
|
5.000,00
|
15.000,00
|
|
12.072
|
12.072
|
Đánh giá, cập nhật nội dung theo dõi giám sát đánh giá quốc gia phù hợp với mục tiêu loại trừ sốt rét
|
3.517,54
|
3.517,54
|
||
|
12.074
|
12.074
|
Xây dựng đề cương và thực hiện đánh giá Dự án giữa kỳ
|
100.000,00
|
100.000,00
|
||
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
10.491.698,58
|
6.947.967,84
|
6.139.636,58
|
23.579.303,00
|
Bảng 2. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2021
|
Dòng ngân sách
|
Mã hoạt động
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(USD)
|
Số lượng
|
Ngân sách
(USD)
|
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
|
12.003
|
12.003
|
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
|
Lần
|
3.368,87
|
1
|
3.368,87
|
|
12.005
|
12.005
|
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
|
Lớp
|
4.997,19
|
36
|
179.899,00
|
|
12.106
|
12.106
|
Mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
|
12.108
|
12.108.01
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
Chiếc
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
|
12.109
|
12.109
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
Chiếc
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
|
12.115
|
12.115
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
|
12.105
|
12.105
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
|
test
|
0,35
|
120.889
|
42.311,20
|
|
12.112
|
12.112
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
|
test
|
0,35
|
271.912
|
95.169,09
|
|
12.117
|
12.117
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
|
test
|
0,35
|
2.133
|
746,42
|
|
12.113
|
12.113
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,05
|
394.933
|
20.734,01
|
|
12.114
|
12.114
|
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,02
|
394.933
|
6.911,34
|
|
12.118
|
12.118
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
Gói
|
6.854,09
|
1
|
6.854,09
|
|
12.104
|
12.104.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Lọ
|
1,45
|
5.568
|
8.073,79
|
|
12.111
|
12.111.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
|
Lọ
|
1,45
|
4.490
|
6.511,17
|
|
12.116
|
12.116.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
|
Lọ
|
1,45
|
41
|
60,04
|
|
12.110
|
12.110.01
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
|
Lọ
|
0,09
|
10.100
|
928,93
|
|
12.120
|
12.120.01
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
0,01
|
10.100
|
146,45
|
|
12.104
|
12.104.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,03
|
57.225
|
1.997,15
|
|
12.111
|
12.111.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,03
|
46.149
|
1.610,62
|
|
12.116
|
12.116.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,03
|
426
|
14,85
|
|
12.110
|
12.110.02
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00
|
103.800
|
229,78
|
|
12.120
|
12.120.02
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00
|
103.800
|
36,23
|
|
12.104
|
12.104.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,23
|
27.786
|
6.310,40
|
|
12.111
|
12.111.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,23
|
22.408
|
5.089,07
|
|
12.116
|
12.116.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,23
|
207
|
46,93
|
|
12.110
|
12.110.03
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,01
|
50.400
|
726,05
|
|
12.120
|
12.120.03
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,00
|
50.400
|
114,46
|
|
12.007
|
12.007
|
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
|
Ca bệnh
|
34,34
|
2.808
|
96.422,29
|
|
12.008
|
12.008
|
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
|
Ca bệnh
|
70,05
|
200
|
14.010,08
|
|
12.013
|
12.013
|
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
|
Chuyến
|
901,38
|
36
|
32.449,81
|
|
12.018
|
12.018
|
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
|
Lần
|
727,65
|
19
|
13.825,35
|
|
12.019
|
12.019
|
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
|
Lớp
|
3.757,34
|
3
|
11.272,02
|
|
12.002
|
12.002
|
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
22,70
|
12.000
|
272.373,69
|
|
12.092
|
12.092
|
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
0,49
|
12.000
|
5.823,26
|
|
12.079
|
12.079
|
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
|
Trường hợp
|
55,80
|
300
|
16.739,98
|
|
12.107
|
12.107
|
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
|
Túi
|
26,00
|
2.255
|
58.630,00
|
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
|
12.020
|
12.020
|
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
|
Lần
|
1.816,50
|
1
|
1.816,50
|
|
12.095
|
12.095
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
|
Chiếc
|
2,45
|
1.435.900
|
3.517.955,00
|
|
12.096
|
12.096
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
Chiếc
|
0,12
|
1.435.900
|
168.000,30
|
|
12.097
|
12.097
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
Chiếc
|
0,24
|
1.435.900
|
345.808,63
|
|
12.098
|
12.098
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
2,45
|
41.500
|
101.675,00
|
|
12.099
|
12.099
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,10
|
41.500
|
4.284,06
|
|
12.100
|
12.100
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,24
|
41.500
|
9.994,47
|
|
12.101
|
12.101.01
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
2,45
|
4.300
|
10.535,00
|
|
12.102
|
12.102.01
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,10
|
4.300
|
443,89
|
|
12.103
|
12.103.01
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,24
|
4.300
|
1.035,57
|
|
12.101
|
12.101.02
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
|
12.102
|
12.102.02
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
|
12.103
|
12.103.02
|
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,21
|
5.000
|
1.032,13
|
|
12.101
|
12.101.03
|
Mua võng màn
|
Chiếc
|
8,77
|
84.300
|
738.889,50
|
|
12.102
|
12.102.03
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
Chiếc
|
0,37
|
84.300
|
31.133,01
|
|
12.103
|
12.103.03
|
Vận chuyển trong nước võng màn
|
Chiếc
|
0,86
|
84.300
|
72.631,50
|
|
12.022
|
12.022
|
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
|
Chuyến
|
3.427,79
|
19
|
65.127,97
|
|
12.076
|
12.076
|
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
|
Chuyến
|
3.008,05
|
6
|
18.048,27
|
|
12.023
|
12.023
|
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
|
Lần
|
210,32
|
4
|
841,29
|
|
12.081
|
12.081
|
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
|
Lần
|
352,29
|
4
|
1.409,16
|
|
12.024
|
12.024
|
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
|
Hội thảo
|
18.567,64
|
1
|
18.567,64
|
|
12.080
|
12.080
|
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
|
Ổ bệnh
|
32,19
|
422
|
13.585,14
|
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
|
12.025
|
12.025
|
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
|
Hội thảo
|
13.340,91
|
1
|
13.340,91
|
|
12.026
|
12.026
|
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
|
Lần
|
1.925,53
|
1
|
1.925,53
|
|
12.082
|
12.082
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
Gói
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
|
12.027
|
12.027
|
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
|
Lớp
|
3.555,74
|
1
|
3.555,74
|
|
12.083
|
12.083
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
Gói
|
30.000,00
|
1
|
30.000,00
|
|
12.029
|
12.029
|
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
2.327,29
|
1
|
2.327,29
|
|
12.030
|
12.030
|
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
Lớp
|
8.459,99
|
3
|
25.379,96
|
|
12.031
|
12.031
|
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
|
Lớp
|
3.402,13
|
63
|
214.334,42
|
|
12.032
|
12.032
|
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
|
Lần
|
41.331,01
|
1
|
41.331,01
|
|
12.033
|
12.033
|
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
|
Chuyến
|
1.940,12
|
36
|
69.844,35
|
|
12.034
|
12.034
|
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
615,95
|
196
|
120.725,31
|
|
12.035
|
12.035
|
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
|
Chuyến
|
40,81
|
2.250
|
91.829,53
|
|
12.036
|
12.036
|
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS- MMS cho bệnh viện
|
Lớp
|
4.794,76
|
10
|
47.947,60
|
|
12.093
|
12.093
|
Điều tra ca bệnh sốt rét
|
Ca bệnh
|
4,72
|
2.808
|
13.258,06
|
|
12.037
|
12.037
|
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
274,71
|
112
|
30.767,23
|
|
12.038
|
12.038
|
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
403,48
|
450
|
181.564,41
|
|
12.039
|
12.039
|
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
|
Lần
|
615,95
|
168
|
103.478,84
|
|
12.040
|
12.040
|
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
|
Ổ bệnh
|
113,75
|
422
|
48.000,82
|
|
12.041
|
12.041
|
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
1.678,29
|
16
|
26.852,65
|
|
12.084
|
12.084
|
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
|
Người/quý
|
25,75
|
37.360
|
962.162,60
|
|
12.042
|
12.042
|
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng rẫy (FSAT)
|
Lần
|
3.534,71
|
28
|
98.971,92
|
|
12.043
|
12.043
|
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng rẫy (FSAT)
|
Lần
|
347,68
|
234
|
81.356,31
|
|
12.056
|
12.056
|
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
1.548,09
|
36
|
55.731,26
|
|
12.075
|
12.075
|
Các viện và Cục quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
2.025,36
|
27
|
54.684,62
|
|
12.057
|
12.057
|
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
|
Chuyến
|
437,81
|
392
|
171.623,44
|
|
12.058
|
12.058
|
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
|
Chuyến
|
17,17
|
4.500
|
77.278,62
|
|
12.017
|
12.017
|
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
|
Xã/tháng
|
21,46
|
13.500
|
289.730,44
|
|
12.073
|
12.073
|
Điều tra chỉ số hàng năm
|
Lần
|
84.528,75
|
1
|
84.528,75
|
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
|
12.077
|
12.077.02
|
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
0,64
|
14.975
|
9.641,58
|
|
12.077
|
12.077.03
|
In và cấp Hướng dẫn thực hiện cho CBYT thôn bản
|
Bản
|
0,67
|
12.175
|
8.186,48
|
|
12.077
|
12.077.06
|
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
|
Bản
|
2,36
|
1.756
|
4.145,51
|
|
12.077
|
12.077.07
|
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
|
Bản
|
2,36
|
1.736
|
4.098,29
|
|
12.077
|
12.077.10
|
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
|
Bản
|
2,36
|
198
|
467,43
|
|
12.077
|
12.077.13
|
In và cấp poster truyền thông
|
Bản
|
0,43
|
4.355
|
1.869,30
|
|
12.077
|
12.077.14
|
In và cấp tờ rơi truyền thông
|
Gói
|
0,09
|
1.230.000
|
105.590,65
|
|
12.047
|
12.047
|
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
|
Cuộc họp
|
424,94
|
1
|
424,94
|
|
12.085
|
12.085
|
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
|
Gói
|
5.048,95
|
1
|
5.048,95
|
|
12.049
|
12.049
|
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
|
Gói
|
10.000,00
|
1
|
10.000,00
|
|
12.088
|
12.088
|
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
|
Bộ
|
257,54
|
1.125
|
289.730,44
|
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
|
12.001
|
12.001
|
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
|
Quý
|
44.027,22
|
4
|
176.108,89
|
|
12.078
|
12.078.01
|
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
397,96
|
4
|
1.591,83
|
|
12.078
|
12.078.02
|
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
582,33
|
4
|
2.329,30
|
|
12.078
|
12.078.03
|
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
291,16
|
4
|
1.164,65
|
|
12.078
|
12.078.04
|
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
436,75
|
4
|
1.746,98
|
|
12.078
|
12.078.05
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
194,11
|
160
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.06
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
97,05
|
784
|
76.090,53
|
|
12.078
|
12.078.07
|
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
|
Bản
|
36,40
|
16
|
582,33
|
|
12.078
|
12.078.08
|
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
242,64
|
4
|
970,54
|
|
12.078
|
12.078.09
|
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
|
Quý
|
194,11
|
160
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.10
|
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
606,59
|
4
|
2.426,36
|
|
12.078
|
12.078.11
|
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
|
Máy
|
24,34
|
16
|
389,47
|
|
12.078
|
12.078.12
|
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
128,77
|
4
|
515,08
|
|
12.050
|
12.050
|
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
|
Cuộc họp
|
2.907,61
|
2
|
5.815,21
|
|
12.051
|
12.051
|
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.925,53
|
10
|
19.255,27
|
|
12.052
|
12.052
|
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
|
Cuộc họp
|
2.124,69
|
1
|
2.124,69
|
|
12.053
|
12.053
|
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
1.291,12
|
36
|
46.480,49
|
|
12.054
|
12.054
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
|
Hội nghị
|
2.081,81
|
36
|
74.945,32
|
|
12.055
|
12.055
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
|
Hội nghị
|
53.000,50
|
1
|
53.000,50
|
|
12.059
|
12.059
|
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
3.851,05
|
1
|
3.851,05
|
|
12.061
|
12.061
|
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
|
Lần
|
12.439,09
|
1
|
12.439,09
|
|
12.062
|
12.062
|
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
2.108,81
|
1
|
2.108,81
|
|
12.063
|
12.063
|
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
|
Hội thảo
|
4.760,16
|
1
|
4.760,16
|
|
12.064
|
12.064
|
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
|
Chuyến
|
6.150,00
|
2
|
12.300,00
|
|
12.089
|
12.089
|
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
|
Xã
|
50,00
|
1.125
|
56.250,00
|
|
12.065
|
12.065
|
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.937,97
|
1
|
1.937,97
|
|
12.066
|
12.066
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
|
Lớp
|
4.748,57
|
3
|
14.245,72
|
|
12.067
|
12.067
|
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
|
Lớp
|
1.898,39
|
36
|
68.342,05
|
|
12.068
|
12.068
|
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
|
Lớp
|
7.807,70
|
6
|
46.846,19
|
|
12.094
|
12.094
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
Gói
|
17.598,44
|
1
|
17.598,44
|
|
12.069
|
12.069
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
|
Hội nghị
|
3.554,03
|
1
|
3.554,03
|
|
12.070
|
12.070
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
|
Hội nghị
|
588,05
|
36
|
21.169,64
|
|
12.090
|
12.090
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
Gói
|
49.199,86
|
1
|
49.199,86
|
|
12.091
|
12.091
|
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
|
Trọn gói/năm
|
5.000,00
|
1
|
5.000,00
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
10.491.698,58
|
Bảng 3. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2022
|
Dòng ngân sách
|
Mã hoạt động
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị
tính
|
Đơn vị
tính
|
Đơn giá
(USD)
|
Đơn giá
(USD)
|
Số lượng
|
Số lượng
|
Ngân sách
(USD)
|
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
|
|
12.004
|
12.004
|
Tập huấn TOT về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho cán bộ tuyến tỉnh và đại diện y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
Lớp
|
Lớp
|
4.752,78
|
4.752,78
|
5
|
5
|
23.763,91
|
|
12.106
|
12.106
|
Mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
Chiếc
|
1.400,00
|
1.400,00
|
90
|
90
|
126.000,00
|
|
12.108
|
12.108.01
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
Chiếc
|
Chiếc
|
210,00
|
210,00
|
90
|
90
|
18.900,00
|
|
12.109
|
12.109
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
Chiếc
|
Chiếc
|
70,00
|
70,00
|
90
|
90
|
6.300,00
|
|
12.115
|
12.115
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
Chiếc
|
92,39
|
92,39
|
90
|
90
|
8.315,35
|
|
12.105
|
12.105
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
|
test
|
test
|
0,35
|
0,35
|
103.472
|
103.472
|
36.215,22
|
|
12.112
|
12.112
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
|
test
|
test
|
0,35
|
0,35
|
232.736
|
232.736
|
81.457,62
|
|
12.117
|
12.117
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
|
test
|
test
|
0,35
|
0,35
|
1.825
|
1.825
|
638,88
|
|
12.113
|
12.113
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
test
|
test
|
0,05
|
0,05
|
338.033
|
338.033
|
17.746,76
|
|
12.114
|
12.114
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
test
|
test
|
0,02
|
0,02
|
338.033
|
338.033
|
5.915,59
|
|
12.118
|
12.118
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
Gói
|
Gói
|
4.777,77
|
4.777,77
|
1
|
1
|
4.777,77
|
|
12.104
|
12.104.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Lọ
|
Lọ
|
1,45
|
1,45
|
2.095
|
2.095
|
3.037,66
|
|
12.111
|
12.111.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
|
Lọ
|
Lọ
|
1,45
|
1,45
|
1.689
|
1.689
|
2.449,75
|
|
12.116
|
12.116.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
|
Lọ
|
Lọ
|
1,45
|
1,45
|
16
|
16
|
22,59
|
|
12.110
|
12.110.01
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
|
Lọ
|
Lọ
|
0,09
|
0,09
|
3.800
|
3.800
|
349,50
|
|
12.120
|
12.120.01
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
Lọ
|
0,01
|
0,01
|
3.800
|
3.800
|
55,10
|
|
12.104
|
12.104.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
Viên
|
0,03
|
0,03
|
20.453
|
20.453
|
713,82
|
|
12.111
|
12.111.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
Viên
|
0,03
|
0,03
|
16.495
|
16.495
|
575,66
|
|
12.116
|
12.116.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
Viên
|
0,03
|
0,03
|
152
|
152
|
5,31
|
|
12.110
|
12.110.02
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
|
Viên
|
Viên
|
0,00
|
0,00
|
37.100
|
37.100
|
82,13
|
|
12.120
|
12.120.02
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
Viên
|
Viên
|
0,00
|
0,00
|
37.100
|
37.100
|
12,95
|
|
12.104
|
12.104.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
Viên
|
0,23
|
0,23
|
7.443
|
7.443
|
1.690,29
|
|
12.111
|
12.111.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
Viên
|
0,23
|
0,23
|
6.002
|
6.002
|
1.363,14
|
|
12.116
|
12.116.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
Viên
|
0,23
|
0,23
|
55
|
55
|
12,57
|
|
12.110
|
12.110.03
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
Viên
|
0,01
|
0,01
|
13.500
|
13.500
|
194,48
|
|
12.120
|
12.120.03
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
Viên
|
0,00
|
0,00
|
13.500
|
13.500
|
30,66
|
|
12.006
|
12.006
|
Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét
|
Lần
|
Lần
|
5.652,10
|
5.652,10
|
1
|
1
|
5.652,10
|
|
12.007
|
12.007
|
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
|
Ca bệnh
|
Ca bệnh
|
34,34
|
34,34
|
1.884
|
1.884
|
64.693,59
|
|
12.008
|
12.008
|
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
|
Ca bệnh
|
Ca bệnh
|
70,05
|
70,05
|
200
|
200
|
14.010,08
|
|
12.009
|
12.009
|
Nhóm kỹ thuật xây dựng/rà soát chương trình, tài liệu và hướng dẫn tập huấn về quản lý ca bệnh cho cán bộ y tế
|
Cuộc họp
|
Cuộc họp
|
1.444,36
|
1.444,36
|
1
|
1
|
1.444,36
|
|
12.010
|
12.010
|
Tập huấn TOT cho cán bộ 3 viện và tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
Lớp
|
Lớp
|
9.536,50
|
9.536,50
|
3
|
3
|
28.609,49
|
|
12.011
|
12.011
|
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến huyện về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
Lớp
|
Lớp
|
4.627,65
|
4.627,65
|
36
|
36
|
166.595,43
|
|
12.012
|
12.012
|
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến xã về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
|
Lớp
|
Lớp
|
3.190,04
|
3.190,04
|
196
|
196
|
625.248,59
|
|
12.013
|
12.013
|
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
|
Chuyến
|
Chuyến
|
901,38
|
901,38
|
36
|
36
|
32.449,81
|
|
12.014
|
12.014
|
Cập nhật hướng dẫn thực hiện hoạt động của y tế thôn bản
|
Lần
|
Lần
|
1.721,84
|
1.721,84
|
1
|
1
|
1.721,84
|
|
12.015
|
12.015
|
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
|
Lớp
|
Lớp
|
17.176,22
|
17.176,22
|
3
|
3
|
51.528,67
|
|
12.016
|
12.016
|
Tuyến huyện tập huấn cho y tế thôn bản về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
|
Lớp
|
Lớp
|
1.658,55
|
1.658,55
|
299
|
299
|
495.905,20
|
|
12.019
|
12.019
|
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
|
Lớp
|
Lớp
|
3.757,34
|
3.757,34
|
3
|
3
|
11.272,02
|
|
12.002
|
12.002
|
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
Điểm/tháng
|
24,12
|
24,12
|
12.000
|
12.000
|
289.397,04
|
|
12.092
|
12.092
|
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
Điểm/tháng
|
0,49
|
0,49
|
12.000
|
12.000
|
5.823,26
|
|
12.079
|
12.079
|
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
|
Trường hợp
|
Trường hợp
|
55,80
|
55,80
|
300
|
300
|
16.739,98
|
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
|
12.021
|
12.021
|
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
|
Lớp
|
Lớp
|
8.203,45
|
8.203,45
|
16
|
16
|
131.255,19
|
|
12.098
|
12.098
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
Chiếc
|
2,45
|
2,45
|
37.400
|
37.400
|
91.630,00
|
|
12.099
|
12.099
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
Chiếc
|
0,10
|
0,10
|
37.400
|
37.400
|
3.860,82
|
|
12.100
|
12.100
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
Chiếc
|
0,24
|
0,24
|
37.400
|
37.400
|
9.007,06
|
|
12.101
|
12.101.01
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
Chiếc
|
2,45
|
2,45
|
24.100
|
24.100
|
59.045,00
|
|
12.102
|
12.102.01
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
Chiếc
|
0,10
|
0,10
|
24.100
|
24.100
|
2.487,85
|
|
12.103
|
12.103.01
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,24
|
0,24
|
0,24
|
24.100
|
24.100
|
5.804,02
|
|
12.101
|
12.101.02
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
2,10
|
2,10
|
2,10
|
5.000
|
5.000
|
10.500,00
|
|
12.102
|
12.102.02
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,09
|
0,09
|
0,09
|
5.000
|
5.000
|
442,42
|
|
12.103
|
12.103.02
|
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,21
|
0,21
|
0,21
|
5.000
|
5.000
|
1.032,13
|
|
12.101
|
12.101.03
|
Mua võng màn
|
Chiếc
|
8,77
|
8,77
|
8,77
|
80.600
|
80.600
|
706.459,00
|
|
12.102
|
12.102.03
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
Chiếc
|
0,37
|
0,37
|
0,37
|
80.600
|
80.600
|
29.766,56
|
|
12.103
|
12.103.03
|
Vận chuyển trong nước võng màn
|
Chiếc
|
0,86
|
0,86
|
0,86
|
80.600
|
80.600
|
69.443,65
|
|
12.022
|
12.022
|
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
|
Chuyến
|
3.427,79
|
3.427,79
|
3.427,79
|
19
|
19
|
65.127,97
|
|
12.076
|
12.076
|
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
|
Chuyến
|
3.008,05
|
3.008,05
|
3.008,05
|
6
|
6
|
18.048,27
|
|
12.023
|
12.023
|
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
|
Lần
|
210,32
|
210,32
|
210,32
|
4
|
4
|
841,29
|
|
12.081
|
12.081
|
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
|
Lần
|
352,29
|
352,29
|
352,29
|
4
|
4
|
1.409,16
|
|
12.024
|
12.024
|
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
|
Hội thảo
|
18.567,64
|
18.567,64
|
18.567,64
|
1
|
1
|
18.567,64
|
|
12.080
|
12.080
|
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
|
Ổ bệnh
|
32,19
|
32,19
|
32,19
|
264
|
264
|
8.498,76
|
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
|
12.026
|
12.026
|
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
|
Lần
|
1.925,53
|
1.925,53
|
1.925,53
|
1
|
1
|
1.925,53
|
|
12.082
|
12.082
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
Gói
|
60.000,00
|
60.000,00
|
60.000,00
|
1
|
1
|
60.000,00
|
|
12.027
|
12.027
|
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
|
Lớp
|
3.555,74
|
3.555,74
|
1
|
1
|
3.555,74
|
3.555,74
|
|
12.083
|
12.083
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
Gói
|
5.000,00
|
5.000,00
|
1
|
1
|
5.000,00
|
5.000,00
|
|
12.028
|
12.028
|
Cập nhật hướng dẫn giám sát sốt rét quốc gia (bao gồm thuê tư vấn, họp nhóm kỹ thuật, hội thảo và thẩm định)
|
Lần
|
11.008,47
|
11.008,47
|
1
|
1
|
11.008,47
|
11.008,47
|
|
12.033
|
12.033
|
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
|
Chuyến
|
1.940,12
|
1.940,12
|
36
|
36
|
69.844,35
|
69.844,35
|
|
12.034
|
12.034
|
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
615,95
|
615,95
|
196
|
196
|
120.725,31
|
120.725,31
|
|
12.035
|
12.035
|
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
|
Chuyến
|
40,81
|
40,81
|
2.250
|
2.250
|
91.829,53
|
91.829,53
|
|
12.093
|
12.093
|
Điều tra ca bệnh sốt rét
|
Ca bệnh
|
4,72
|
4,72
|
1.884
|
1.884
|
8.895,37
|
8.895,37
|
|
12.037
|
12.037
|
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
274,71
|
274,71
|
76
|
76
|
20.877,76
|
20.877,76
|
|
12.038
|
12.038
|
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
403,48
|
403,48
|
302
|
302
|
121.849,89
|
121.849,89
|
|
12.039
|
12.039
|
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
|
Lần
|
615,95
|
615,95
|
113
|
113
|
69.601,84
|
69.601,84
|
|
12.040
|
12.040
|
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
|
Ổ bệnh
|
113,75
|
113,75
|
264
|
264
|
30.028,95
|
30.028,95
|
|
12.041
|
12.041
|
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
1.678,29
|
1.678,29
|
16
|
16
|
26.852,65
|
26.852,65
|
|
12.084
|
12.084
|
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
|
Người/quý
|
25,75
|
25,75
|
37.360
|
37.360
|
962.162,60
|
962.162,60
|
|
12.042
|
12.042
|
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
3.534,71
|
3.534,71
|
28
|
28
|
98.971,92
|
98.971,92
|
|
12.043
|
12.043
|
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
347,68
|
347,68
|
234
|
234
|
81.356,31
|
81.356,31
|
|
12.056
|
12.056
|
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
1.548,09
|
1.548,09
|
36
|
36
|
55.731,26
|
55.731,26
|
|
12.075
|
12.075
|
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
2.025,36
|
2.025,36
|
27
|
27
|
54.684,62
|
54.684,62
|
|
12.057
|
12.057
|
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
|
Chuyến
|
437,81
|
437,81
|
392
|
392
|
171.623,44
|
171.623,44
|
|
12.058
|
12.058
|
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
|
Chuyến
|
17,17
|
17,17
|
4.500
|
4.500
|
77.278,62
|
77.278,62
|
|
12.017
|
12.017
|
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
|
Xã/tháng
|
21,46
|
21,46
|
13.500
|
13.500
|
289.730,44
|
289.730,44
|
|
12.073
|
12.073
|
Điều tra chỉ số hàng năm
|
Lần
|
84.528,75
|
84.528,75
|
1
|
1
|
84.528,75
|
84.528,75
|
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
|
12.077
|
12.077.01
|
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
|
Bản
|
0,64
|
0,64
|
12.000
|
12.000
|
7.726,15
|
7.726,15
|
|
12.077
|
12.077.04
|
In và cấp vật liệu truyền thông cho các xã dự án
|
Bản
|
0,64
|
0,64
|
1.125
|
1.125
|
724,33
|
724,33
|
|
12.077
|
12.077.05
|
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
|
Bản
|
0,64
|
0,64
|
475
|
475
|
305,83
|
305,83
|
|
12.077
|
12.077.08
|
In và cấp tài liệu tập huấn
|
Bản
|
2,36
|
2,36
|
1.000
|
1.000
|
2.360,76
|
2.360,76
|
|
12.077
|
12.077.09
|
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
|
Bản
|
2,36
|
2,36
|
198
|
198
|
467,43
|
467,43
|
|
12.077
|
12.077.11
|
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
0,64
|
0,64
|
15.243
|
15.243
|
9.814,14
|
9.814,14
|
|
12.077
|
12.077.12
|
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
|
Bản
|
0,95
|
0,95
|
15.000
|
15.000
|
14.196,78
|
14.196,78
|
|
12.046
|
12.046
|
Xây dựng đề cương, thực hiện đánh giá tại các tỉnh/huyện được lựa chọn để cập nhật các vật liệu truyền thông phòng chống sốt rét.
|
Lần
|
25.969,39
|
25.969,39
|
1
|
1
|
25.969,39
|
25.969,39
|
|
12.048
|
12.048
|
Tổ chức Hội thảo giới thiệu vật liệu truyền thông mới
|
Hội thảo
|
10.889,57
|
10.889,57
|
1
|
1
|
10.889,57
|
10.889,57
|
|
12.086
|
12.086
|
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
|
Gói
|
1.287,69
|
1.287,69
|
2
|
2
|
2.575,38
|
2.575,38
|
|
12.049
|
12.049
|
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
|
Gói
|
10.000,00
|
10.000,00
|
1
|
1
|
10.000,00
|
10.000,00
|
|
12.087
|
12.087
|
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
|
Chiếc
|
500,00
|
500,00
|
196
|
196
|
98.000,00
|
98.000,00
|
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
|
12.001
|
12.001
|
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
|
Quý
|
44.137,97
|
44.137,97
|
4
|
4
|
176.551,86
|
176.551,86
|
|
12.078
|
12.078.01
|
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
397,96
|
397,96
|
4
|
4
|
1.591,83
|
1.591,83
|
|
12.078
|
12.078.02
|
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
582,33
|
582,33
|
4
|
4
|
2.329,30
|
2.329,30
|
|
12.078
|
12.078.03
|
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
291,16
|
291,16
|
4
|
4
|
1.164,65
|
1.164,65
|
|
12.078
|
12.078.04
|
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
436,75
|
436,75
|
4
|
4
|
1.746,98
|
1.746,98
|
|
12.078
|
12.078.05
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
194,11
|
194,11
|
160
|
160
|
31.057,36
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.06
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
97,05
|
97,05
|
784
|
784
|
76.090,53
|
76.090,53
|
|
12.078
|
12.078.07
|
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
|
Bản
|
36,40
|
36,40
|
16
|
16
|
582,33
|
582,33
|
|
12.078
|
12.078.08
|
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
242,64
|
242,64
|
4
|
4
|
970,54
|
970,54
|
|
12.078
|
12.078.09
|
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
|
Quý
|
194,11
|
194,11
|
160
|
160
|
31.057,36
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.10
|
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
606,59
|
606,59
|
4
|
4
|
2.426,36
|
2.426,36
|
|
12.078
|
12.078.11
|
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
|
Máy
|
24,34
|
24,34
|
16
|
16
|
389,47
|
389,47
|
|
12.078
|
12.078.12
|
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
128,77
|
128,77
|
4
|
4
|
515,08
|
515,08
|
|
12.050
|
12.050
|
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
|
Cuộc họp
|
2.907,61
|
2.907,61
|
2
|
2
|
5.815,21
|
5.815,21
|
|
12.051
|
12.051
|
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.925,53
|
1.925,53
|
10
|
10
|
19.255,27
|
19.255,27
|
|
12.052
|
12.052
|
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
|
Cuộc họp
|
2.124,69
|
2.124,69
|
1
|
1
|
2.124,69
|
2.124,69
|
|
12.053
|
12.053
|
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
1.291,12
|
1.291,12
|
36
|
36
|
46.480,49
|
46.480,49
|
|
12.054
|
12.054
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
|
Hội nghị
|
2.081,81
|
2.081,81
|
36
|
36
|
74.945,32
|
74.945,32
|
|
12.055
|
12.055
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
|
Hội nghị
|
53.000,50
|
53.000,50
|
1
|
1
|
53.000,50
|
53.000,50
|
|
12.059
|
12.059
|
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
3.851,05
|
3.851,05
|
1
|
1
|
3.851,05
|
3.851,05
|
|
12.061
|
12.061
|
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
|
Lần
|
12.439,09
|
12.439,09
|
1
|
1
|
12.439,09
|
12.439,09
|
|
12.062
|
12.062
|
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
2.108,81
|
2.108,81
|
1
|
1
|
2.108,81
|
2.108,81
|
|
12.064
|
12.064
|
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
|
Chuyến
|
6.150,00
|
6.150,00
|
2
|
2
|
12.300,00
|
12.300,00
|
|
12.089
|
12.089
|
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
|
Xã
|
50,00
|
50,00
|
1.125
|
1.125
|
56.250,00
|
56.250,00
|
|
12.068
|
12.068
|
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
|
Lớp
|
7.807,70
|
7.807,70
|
6
|
6
|
46.846,19
|
46.846,19
|
|
12.094
|
12.094
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
Gói
|
17.598,44
|
17.598,44
|
1
|
1
|
17.598,44
|
17.598,44
|
|
12.069
|
12.069
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
|
Hội nghị
|
3.554,03
|
3.554,03
|
1
|
1
|
3.554,03
|
3.554,03
|
|
12.070
|
12.070
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
|
Hội nghị
|
588,05
|
588,05
|
36
|
36
|
21.169,64
|
21.169,64
|
|
12.090
|
12.090
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
Gói
|
49.199,86
|
49.199,86
|
1
|
1
|
49.199,86
|
49.199,86
|
|
12.091
|
12.091
|
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
|
Trọn gói/năm
|
5.000,00
|
5.000,00
|
1
|
1
|
5.000,00
|
5.000,00
|
|
12.072
|
12.072
|
Đánh giá, cập nhật nội dung theo dõi giám sát đánh giá quốc gia phù hợp với mục tiêu loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
3.517,54
|
3.517,54
|
1
|
1
|
3.517,54
|
3.517,54
|
|
12.074
|
12.074
|
Xây dựng đề cương và thực hiện đánh giá Dự án giữa kỳ
|
Lần
|
100.000,00
|
100.000,00
|
1
|
1
|
100.000,00
|
100.000,00
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
6.947.967,84
|
6.947.967,84
|
Bảng 4. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2023
|
Dòng ngân sách
|
Mã hoạt động
|
Nội dung hoạt động
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(USD)
|
Số lượng
|
Ngân sách
(USD)
|
Ngân sách
(USD)
|
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư
nhân
|
|
12.005
|
12.005
|
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
|
Lớp
|
4.997,19
|
36
|
179.899,00
|
179.899,00
|
|
12.106
|
12.106
|
Mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
126.000,00
|
|
12.108
|
12.108.01
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
Chiếc
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
18.900,00
|
|
12.109
|
12.109
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
Chiếc
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
6.300,00
|
|
12.115
|
12.115
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
8.315,35
|
|
12.105
|
12.105
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
|
test
|
0,35
|
87.953
|
30.783,47
|
30.783,47
|
|
12.112
|
12.112
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
|
test
|
0,35
|
197.829
|
69.240,18
|
69.240,18
|
|
12.117
|
12.117
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
|
test
|
0,35
|
1.552
|
543,06
|
543,06
|
|
12.113
|
12.113
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,05
|
287.333
|
15.085,01
|
15.085,01
|
|
12.114
|
12.114
|
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,02
|
287.333
|
5.028,34
|
5.028,34
|
|
12.118
|
12.118
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
Gói
|
4.190,04
|
1
|
4.190,04
|
4.190,04
|
|
12.104
|
12.104.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Lọ
|
1,45
|
4.190
|
6.075,33
|
6.075,33
|
|
12.111
|
12.111.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
|
Lọ
|
1,45
|
3.379
|
4.899,49
|
4.899,49
|
|
12.116
|
12.116.01
|
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
|
Lọ
|
1,45
|
31
|
45,18
|
45,18
|
|
12.110
|
12.110.01
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
|
Lọ
|
0,09
|
7.600
|
699,00
|
699,00
|
|
12.120
|
12.120.01
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
0,01
|
7.600
|
110,20
|
110,20
|
|
12.104
|
12.104.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,03
|
50.664
|
1.768,19
|
1.768,19
|
|
12.111
|
12.111.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,03
|
40.859
|
1.425,97
|
1.425,97
|
|
12.116
|
12.116.02
|
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,03
|
377
|
13,15
|
13,15
|
|
12.110
|
12.110.02
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00
|
91.900
|
203,44
|
203,44
|
|
12.120
|
12.120.02
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00
|
91.900
|
32,07
|
32,07
|
|
12.104
|
12.104.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
|
Viên
|
0,23
|
26.297
|
5.972,34
|
5.972,34
|
|
12.111
|
12.111.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
|
Viên
|
0,23
|
21.207
|
4.816,44
|
4.816,44
|
|
12.116
|
12.116.03
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
|
Viên
|
0,23
|
196
|
44,42
|
44,42
|
|
12.110
|
12.110.03
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,01
|
47.700
|
687,15
|
687,15
|
|
12.120
|
12.120.03
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
Viên
|
0,00
|
47.700
|
108,33
|
108,33
|
|
12.007
|
12.007
|
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
|
Ca bệnh
|
34,34
|
963
|
33.067,90
|
33.067,90
|
|
12.008
|
12.008
|
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
|
Ca bệnh
|
70,05
|
200
|
14.010,08
|
14.010,08
|
|
12.013
|
12.013
|
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
|
Chuyến
|
901,38
|
36
|
32.449,81
|
32.449,81
|
|
12.019
|
12.019
|
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
|
Lớp
|
3.757,34
|
3
|
11.272,02
|
11.272,02
|
|
12.002
|
12.002
|
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
25,54
|
12.000
|
306.420,40
|
306.420,40
|
|
12.092
|
12.092
|
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
|
Điểm/tháng
|
0,49
|
12.000
|
5.823,26
|
5.823,26
|
|
12.079
|
12.079
|
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
|
Trường hợp
|
55,80
|
300
|
16.739,98
|
16.739,98
|
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
|
|
12.098
|
12.098
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
2,45
|
33.600
|
82.320,00
|
82.320,00
|
|
12.099
|
12.099
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,10
|
33.600
|
3.468,54
|
3.468,54
|
|
12.100
|
12.100
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
|
Chiếc
|
0,24
|
33.600
|
8.091,91
|
8.091,91
|
|
12.101
|
12.101.01
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
2,45
|
178.000
|
436.100,00
|
436.100,00
|
|
12.102
|
12.102.01
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,10
|
178.000
|
18.375,02
|
18.375,02
|
|
12.103
|
12.103.01
|
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
|
Chiếc
|
0,24
|
178.000
|
42.867,84
|
42.867,84
|
|
12.101
|
12.101.02
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
10.500,00
|
|
12.102
|
12.102.02
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
442,42
|
|
12.103
|
12.103.02
|
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,21
|
5.000
|
1.032,13
|
1.032,13
|
|
12.101
|
12.101.03
|
Mua võng màn
|
Chiếc
|
8,77
|
76.135
|
667.323,28
|
667.323,28
|
|
12.102
|
12.102.03
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
Chiếc
|
0,37
|
76.135
|
28.117,58
|
28.117,58
|
|
12.103
|
12.103.03
|
Vận chuyển trong nước võng màn
|
Chiếc
|
0,86
|
76.135
|
65.596,67
|
65.596,67
|
|
12.022
|
12.022
|
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
|
Chuyến
|
3.427,79
|
19
|
65.127,97
|
65.127,97
|
|
12.076
|
12.076
|
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
|
Chuyến
|
3.008,05
|
6
|
18.048,27
|
18.048,27
|
|
12.023
|
12.023
|
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
|
Lần
|
210,32
|
4
|
841,29
|
841,29
|
|
12.081
|
12.081
|
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
|
Lần
|
352,29
|
4
|
1.409,16
|
1.409,16
|
|
12.024
|
12.024
|
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
|
Hội thảo
|
18.567,64
|
1
|
18.567,64
|
18.567,64
|
|
12.080
|
12.080
|
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
|
Ổ bệnh
|
32,19
|
125
|
4.024,03
|
4.024,03
|
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
|
|
12.026
|
12.026
|
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
|
Lần
|
1.925,53
|
1
|
1.925,53
|
1.925,53
|
|
12.082
|
12.082
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
Gói
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
60.000,00
|
|
12.027
|
12.027
|
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
|
Lớp
|
3.555,74
|
1
|
3.555,74
|
3.555,74
|
|
12.083
|
12.083
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
Gói
|
5.000,00
|
1
|
5.000,00
|
5.000,00
|
|
12.029
|
12.029
|
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
2.327,29
|
1
|
2.327,29
|
2.327,29
|
|
12.030
|
12.030
|
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
|
Lớp
|
8.459,99
|
3
|
25.379,96
|
25.379,96
|
|
12.031
|
12.031
|
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
|
Lớp
|
1.683,78
|
36
|
60.615,90
|
60.615,90
|
|
12.033
|
12.033
|
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
|
Chuyến
|
1.940,12
|
36
|
69.844,35
|
69.844,35
|
|
12.034
|
12.034
|
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
615,95
|
196
|
120.725,31
|
120.725,31
|
|
12.035
|
12.035
|
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
|
Chuyến
|
40,81
|
2.250
|
91.829,53
|
91.829,53
|
|
12.036
|
12.036
|
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-
MMS cho bệnh viện
|
Lớp
|
4.794,76
|
10
|
47.947,60
|
47.947,60
|
|
12.093
|
12.093
|
Điều tra ca bệnh sốt rét
|
Ca bệnh
|
4,72
|
963
|
4.546,84
|
4.546,84
|
|
12.037
|
12.037
|
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
274,71
|
40
|
10.988,30
|
10.988,30
|
|
12.038
|
12.038
|
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
|
Ổ bệnh
|
403,48
|
154
|
62.135,38
|
62.135,38
|
|
12.039
|
12.039
|
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
|
Lần
|
615,95
|
58
|
35.724,84
|
35.724,84
|
|
12.040
|
12.040
|
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
|
Ổ bệnh
|
113,75
|
125
|
14.218,25
|
14.218,25
|
|
12.041
|
12.041
|
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
|
Chuyến
|
1.678,29
|
16
|
26.852,65
|
26.852,65
|
|
12.084
|
12.084
|
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
|
Người/quý
|
25,75
|
37.360
|
962.162,60
|
962.162,60
|
|
12.042
|
12.042
|
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
3.530,43
|
28
|
98.851,99
|
98.851,99
|
|
12.043
|
12.043
|
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
|
Lần
|
347,68
|
234
|
81.356,31
|
81.356,31
|
|
12.044
|
12.044
|
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất đề cương phân vùng dịch tễ sốt rét
|
Hội thảo
|
7.769,93
|
1
|
7.769,93
|
7.769,93
|
|
12.045
|
12.045
|
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét
|
Hội thảo
|
12.419,78
|
1
|
12.419,78
|
12.419,78
|
|
12.056
|
12.056
|
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
1.548,09
|
36
|
55.731,26
|
55.731,26
|
|
12.075
|
12.075
|
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
|
Chuyến
|
2.025,36
|
27
|
54.684,62
|
54.684,62
|
|
12.057
|
12.057
|
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
|
Chuyến
|
437,81
|
392
|
171.623,44
|
171.623,44
|
|
12.058
|
12.058
|
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
|
Chuyến
|
17,17
|
4.500
|
77.278,62
|
77.278,62
|
|
12.017
|
12.017
|
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
|
Xã/tháng
|
21,46
|
13.500
|
289.730,44
|
289.730,44
|
|
12.073
|
12.073
|
Điều tra chỉ số hàng năm
|
Lần
|
84.528,75
|
1
|
84.528,75
|
84.528,75
|
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
|
|
12.077
|
12.077.02
|
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
0,64
|
14.975
|
14.975
|
9.641,58
|
|
12.077
|
12.077.07
|
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
|
Bản
|
2,36
|
1.736
|
1.736
|
4.098,28
|
|
12.047
|
12.047
|
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
|
Cuộc họp
|
424,94
|
1
|
1
|
424,94
|
|
12.085
|
12.085
|
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
|
Gói
|
2.400,00
|
1
|
1
|
2.400,00
|
|
12.049
|
12.049
|
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
|
Gói
|
10.000,00
|
1
|
1
|
10.000,00
|
|
12.087
|
12.087
|
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
|
Chiếc
|
500,00
|
196
|
196
|
98.000,00
|
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
|
|
12.001
|
12.001
|
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
|
Quý
|
44.248,71
|
4
|
4
|
176.994,82
|
|
12.078
|
12.078.01
|
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
397,96
|
4
|
4
|
1.591,83
|
|
12.078
|
12.078.02
|
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
582,33
|
4
|
4
|
2.329,30
|
|
12.078
|
12.078.03
|
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
291,16
|
4
|
4
|
1.164,65
|
|
12.078
|
12.078.04
|
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
436,75
|
4
|
4
|
1.746,98
|
|
12.078
|
12.078.05
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
194,11
|
160
|
160
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.06
|
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
|
Quý
|
97,05
|
784
|
784
|
76.090,53
|
|
12.078
|
12.078.07
|
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
|
Bản
|
36,40
|
16
|
16
|
582,33
|
|
12.078
|
12.078.08
|
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
242,64
|
4
|
4
|
970,54
|
|
12.078
|
12.078.09
|
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
|
Quý
|
194,11
|
160
|
160
|
31.057,36
|
|
12.078
|
12.078.10
|
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
606,59
|
4
|
4
|
2.426,36
|
|
12.078
|
12.078.11
|
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
|
Máy
|
24,34
|
16
|
16
|
389,47
|
|
12.078
|
12.078.12
|
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
|
Quý
|
128,77
|
4
|
4
|
515,08
|
|
12.050
|
12.050
|
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
|
Cuộc họp
|
2.907,61
|
2
|
2
|
5.815,21
|
|
12.051
|
12.051
|
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
|
Cuộc họp
|
1.925,53
|
10
|
10
|
19.255,27
|
|
12.052
|
12.052
|
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
|
Cuộc họp
|
2.124,69
|
1
|
1
|
2.124,69
|
|
12.053
|
12.053
|
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
|
Cuộc họp
|
1.291,12
|
36
|
36
|
46.480,49
|
|
12.054
|
12.054
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
|
Hội nghị
|
2.081,81
|
72
|
72
|
149.890,65
|
|
12.055
|
12.055
|
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
|
Hội nghị
|
53.000,50
|
2
|
2
|
106.000,99
|
|
12.059
|
12.059
|
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
3.851,05
|
1
|
1
|
3.851,05
|
|
12.060
|
12.060
|
Tập huấn công nhận loại trừ sốt rét cho tuyến tỉnh và tuyến huyện
|
Lớp
|
7.110,20
|
21
|
21
|
149.314,19
|
|
12.061
|
12.061
|
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
|
Lần
|
12.439,09
|
1
|
1
|
12.439,09
|
|
12.062
|
12.062
|
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
|
Cuộc họp
|
2.108,81
|
1
|
1
|
2.108,81
|
|
12.064
|
12.064
|
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
|
Chuyến
|
6.150,00
|
2
|
2
|
12.300,00
|
|
12.089
|
12.089
|
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
|
Xã
|
50,00
|
1.125
|
1.125
|
56.250,00
|
|
12.068
|
12.068
|
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
|
Lớp
|
7.807,70
|
6
|
6
|
46.846,19
|
|
12.094
|
12.094
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
Gói
|
17.598,44
|
1
|
1
|
17.598,44
|
|
12.069
|
12.069
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
|
Hội nghị
|
3.554,03
|
1
|
1
|
3.554,03
|
|
12.070
|
12.070
|
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
|
Hội nghị
|
588,05
|
36
|
36
|
21.169,64
|
|
12.090
|
12.090
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
Gói
|
49.199,86
|
2
|
2
|
98.399,71
|
|
12.071
|
12.071
|
Tổ chức các hội thảo quốc tế về phòng chống và loại trừ sốt rét
|
Hội thảo
|
6.779,16
|
1
|
1
|
6.779,16
|
|
12.091
|
12.091
|
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
|
Trọn gói/năm
|
5.000,00
|
1
|
1
|
5.000,00
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
6.139.636,58
|
PHỤ LỤC 3:
DANH MỤC MUA SẮM HÀNG HÓA VẬT TƯ DỰ ÁN
|
TT
|
Hàng hóa, vật tư Dự án
|
Đơn vị tính
|
Năm 2021
|
Năm 2021
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2022
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2023
|
Năm 2023
|
Tổng 3 năm
|
Tổng 3 năm
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Hàng hóa, vật tư Dự án
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá dự kiến (USD)
|
Số lượng
|
Kinh phí dự kiến (USD)
|
Đơn giá dự kiến (USD)
|
Số lượng
|
Kinh phí dự kiến (USD)
|
Đơn giá dự kiến (USD)
|
Số lượng
|
Kinh phí dự kiến (USD)
|
Số lượng
|
Kinh phí (USD)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
|
Chiếc
|
2,45
|
1.435.900
|
3.517.955,00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1.435.900
|
3.517.955,00
|
UNOPS
|
|
2
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất
|
Chiếc
|
0,12
|
1.435.900
|
168.000,30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1.435.900
|
168.000,30
|
UNOPS
|
|
3
|
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung
|
Chiếc
|
2,45
|
45.800
|
112.210,00
|
2,45
|
61.500
|
150.675,00
|
2,45
|
211.600
|
518.420,00
|
318.900
|
781.305,00
|
UNOPS
|
|
4
|
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung
|
Chiếc
|
0,10
|
45.800
|
4.727,95
|
0,10
|
61.500
|
6.348,67
|
0,10
|
211.600
|
21.843,56
|
318.900
|
32.920,19
|
UNOPS
|
|
5
|
Mua màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
2,10
|
5.000
|
10.500,00
|
15.000
|
31.500,00
|
UNOPS
|
|
6
|
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
|
Chiếc
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
0,09
|
5.000
|
442,42
|
15.000
|
1.327,25
|
UNOPS
|
|
7
|
Mua võng màn
|
Chiếc
|
8,77
|
84.300
|
738.889,50
|
8,77
|
80.600
|
706.459,00
|
8,77
|
76.135
|
667.323,28
|
241.035
|
2.112.671,78
|
UNOPS
|
|
8
|
Vận chuyển quốc tế võng màn
|
Chiếc
|
0,37
|
84.300
|
31.133,01
|
0,37
|
80.600
|
29.766,56
|
0,37
|
76.135
|
28.117,58
|
241.035
|
89.017,15
|
UNOPS
|
|
9
|
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét
|
test
|
0,35
|
394.933
|
138.226,71
|
0,35
|
338.033
|
118.311,71
|
0,35
|
287.333
|
100.566,71
|
1.020.300
|
357.105,14
|
UNOPS
|
|
10
|
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
|
Gói
|
6.854,09
|
1
|
6.854,09
|
4.777,77
|
1
|
4.777,77
|
4.190,40
|
1
|
4.190,40
|
3
|
15.822,26
|
UNOPS
|
|
11
|
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh sốt rét
|
test
|
0,05
|
394.933
|
20.734,01
|
0,05
|
338.033
|
17.746,76
|
0,05
|
287.333
|
15.085,01
|
1.020.300
|
53.565,77
|
UNOPS
|
|
12
|
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
|
test
|
0,02
|
394.933
|
6.911,34
|
0,02
|
338.033
|
5.915,59
|
0,02
|
287.333
|
5.028,34
|
1.020.300
|
17.855,26
|
CPMU
|
|
13
|
Mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
1.400,00
|
90
|
126.000,00
|
270
|
378.000,000
|
WAMBO
|
|
14
|
Phí quản lý mua kính hiển vi
|
Chiếc
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
92,39
|
90
|
8.315,35
|
270
|
24.946,05
|
WAMBO
|
|
15
|
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
|
Chiếc
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
210,00
|
90
|
18.900,00
|
270
|
56.700,00
|
WAMBO
|
|
16
|
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
|
Chiếc
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
70,00
|
90
|
6.300,00
|
270
|
18.900,00
|
CPMU
|
|
17
|
Mua thuốc Artesunate tiêm
|
Lọ
|
1,45
|
10.100
|
14.645,00
|
1,45
|
3.800
|
5.510,00
|
1,45
|
7.600
|
11.020,00
|
21.500
|
31.175,00
|
UNOPS
|
|
18
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
|
Lọ
|
0,09
|
10.100
|
928,93
|
0,09
|
3.800
|
349,50
|
0,09
|
7.600
|
699,00
|
21.500
|
1.977,43
|
UNOPS
|
|
19
|
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunat tiêm
|
Lọ
|
0,01
|
10.100
|
146,45
|
0,01
|
3.800
|
55,10
|
0,01
|
7.600
|
110,20
|
21.500
|
311,75
|
CPMU
|
|
20
|
Mua thuốc Primaquin (Viên)
|
Viên
|
0,03490
|
103.800
|
3.622,62
|
0,03490
|
37.100
|
1.294,79
|
0,03
|
91.900
|
3.207,31
|
232.800
|
8.124,72
|
UNOPS
|
|
21
|
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00221
|
103.800
|
229,78
|
0,00221
|
37.100
|
82,13
|
0,00221
|
91.900
|
203,44
|
232.800
|
515,35
|
UNOPS
|
|
22
|
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
|
Viên
|
0,00035
|
103.800
|
36,23
|
0,00035
|
37.100
|
12,95
|
0,00035
|
91.900
|
32,07
|
232.800
|
81,25
|
CPMU
|
|
23
|
Mua thuốc sốt rét phối hợp (pyramax) (Hộp 90 viên)
|
Hộp
|
20,44
|
560
|
11.446,40
|
20,44
|
150
|
3.066,00
|
20,44
|
530
|
10.833,20
|
1.240
|
25.345,60
|
UNOPS
|
|
24
|
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
|
Hộp
|
1,30
|
560
|
726,05
|
1,30
|
150
|
194,48
|
1,30
|
530
|
687,15
|
1.240
|
1.607,67
|
UNOPS
|
|
25
|
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
|
Hộp
|
0,20
|
560
|
114,46
|
0,20
|
150
|
30,66
|
0,20
|
530
|
108,33
|
1.240
|
253,46
|
CPMU
|
|
26
|
Cung cấp túi y tế cho cán bộ YTTB ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
|
Túi
|
26,00
|
2.255
|
58.630,00
|
-
|
-
|
2.255
|
58.630,00
|
CPMU
|
||||
|
27
|
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
|
Gói
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
60.000,00
|
1
|
60.000,00
|
3
|
180.000,00
|
CPMU
|
|
28
|
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
|
Gói
|
30.000,00
|
1
|
30.000,00
|
5.000,00
|
1
|
5.000,00
|
5.000,00
|
1
|
5.000,00
|
3
|
40.000,00
|
CPMU
|
|
29
|
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
|
Bản
|
-
|
0,64
|
12.000
|
7.726,15
|
-
|
12.000
|
7.726,15
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
30
|
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
0,64
|
14.975
|
9.641,59
|
-
|
0,64
|
14.975
|
9.641,59
|
29.950
|
19.283,17
|
NIMPE/CPMU
|
||
|
31
|
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
|
Bản
|
0,64
|
12.715
|
8.186,49
|
-
|
-
|
12.715
|
8.186,49
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
32
|
In và cấp vật liệu truyền thông cho các đơn vị
|
Bản
|
-
|
0,64
|
1.125
|
724,33
|
-
|
1.125
|
724,33
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
33
|
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
|
Bản
|
-
|
0,64
|
475
|
305,83
|
-
|
475
|
305,83
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
34
|
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
|
Bản
|
2,36
|
1.756
|
4.145,51
|
-
|
-
|
1.756
|
4.145,51
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
35
|
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
|
Bản
|
2,36
|
1.736
|
4.098,29
|
-
|
2,36
|
1.736
|
4.098,29
|
3.472
|
8.196,58
|
NIMPE/CPMU
|
||
|
36
|
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
|
Bản
|
-
|
2,36
|
1.000
|
2.360,77
|
-
|
1.000
|
2.360,77
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
37
|
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
|
Bản
|
-
|
2,36
|
198
|
467,43
|
-
|
198
|
467,43
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
38
|
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
|
Bản
|
2,36
|
198
|
467,43
|
-
|
-
|
198
|
467,43
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
39
|
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
|
Bản
|
-
|
0,64
|
15.243
|
9.814,14
|
-
|
15.243
|
9.814,14
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
40
|
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
|
Bản
|
-
|
0,95
|
15.000
|
14.196,79
|
-
|
15.000
|
14.196,79
|
NIMPE/CPMU
|
||||
|
41
|
In và cấp poster truyền thông
|
Bản
|
0,43
|
4.355
|
1.869,30
|
-
|
-
|
4.355
|
1.869,30
|
CPMU
|
||||
|
42
|
In và cấp tờ rơi truyền thông
|
Bản
|
0,09
|
1.230.000
|
105.590,65
|
-
|
-
|
1.230.000
|
105.590,65
|
CPMU
|
||||
|
43
|
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
|
Gói
|
5.048,95
|
1
|
5.048,95
|
-
|
2.400,00
|
1
|
2.400,00
|
2
|
7.448,95
|
CPMU
|
||
|
44
|
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
|
Gói
|
-
|
2.575,38
|
1
|
2.575,38
|
-
|
1
|
2.575,38
|
CPMU
|
||||
|
45
|
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
|
Gói
|
257,54
|
1.125
|
289.730,44
|
-
|
-
|
1.125
|
289.730,44
|
CPMU
|
||||
|
46
|
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
|
Gói
|
17.598,44
|
1
|
17.598,44
|
17.598,44
|
1
|
17.598,44
|
17.598,44
|
1
|
17.598,44
|
3
|
52.795,32
|
CPMU
|
|
47
|
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
|
Gói
|
49.199,86
|
1
|
49.199,86
|
49.199,86
|
1
|
49.199,86
|
49.199,86
|
2
|
98.399,71
|
4
|
196.799,43
|
CPMU
|
|
Tổng
|
5.592.202,55
|
1.391.023,53
|
1.755.071,38
|
8.738.297,46
|
PHỤ LỤC 4:
CÔNG VĂN CAM KẾT CỦA CÁC TỈNH THỤ HƯỞNG DỰ ÁN
PHỤ LỤC 4
DANH SÁCH VỐN ĐỐI ỨNG DỰ ÁN RAI3E, 2021-2023
|
TT
|
Tên tỉnh
|
Vốn đối ứng
|
TT
|
Tên tỉnh
|
Vốn đối ứng
|
|
1
|
Lai Châu
|
1,000,000,000
|
21
|
Bình Thuận
|
1,728,000,000
|
|
2
|
Lào Cai
|
1,195,680,000
|
22
|
Kon Tum
|
1,725,000,000
|
|
3
|
Điện Biên
|
903,000,000
|
23
|
Gia Lai
|
3,900,000,000
|
|
4
|
Hà Giang
|
500,000,000
|
24
|
Dak Lak
|
1,577,107,000
|
|
5
|
Cao Bằng
|
1,248,930,000
|
25
|
Đắk Nông
|
1,852,466,000
|
|
6
|
Bắc Kạn
|
540,000,000
|
26
|
Lâm Đồng
|
1,415,700,000
|
|
7
|
Sơn La
|
257,355,000
|
27
|
Bình Dương
|
511,200,000
|
|
8
|
Hòa Bình
|
478,600,000
|
28
|
Bình Phước
|
1,800,000,000
|
|
9
|
Thanh Hóa
|
2,220,000,000
|
29
|
Đồng Nai
|
612,000,000
|
|
10
|
Nghệ An
|
1,800,000,000
|
30
|
Tây Ninh
|
830,650,000
|
|
11
|
Hà Tĩnh
|
2,419,322,000
|
31
|
BR-VT
|
1,195,000,000
|
|
12
|
Quảng Bình
|
1,800,000,000
|
32
|
Long An
|
3,188,337,809
|
|
13
|
Quảng Trị
|
1,380,000,000
|
33
|
Sóc Trăng
|
631,129,000
|
|
14
|
Huế
|
1,050,000,000
|
34
|
Bạc Liêu
|
549,219,960
|
|
15
|
Quảng Nam
|
1,376,509,680
|
35
|
Cà Mau
|
1,147,440,494
|
|
16
|
Quảng Ngãi
|
1,314,223,000
|
36
|
Kiên Giang
|
703,670,976
|
|
17
|
Bình Định
|
1,458,576,000
|
37
|
Cục Quân Y
|
0
|
|
18
|
Phú Yên
|
1,345,000,000
|
38
|
IMPE Quy Nhơn
|
900,000,000
|
|
19
|
Khánh Hòa
|
1,236,000,000
|
39
|
IMPE Hồ Chí Minh
|
686,500,000
|
|
20
|
Ninh Thuận
|
1,400,000,000
|
40
|
NIMPE
|
1.806.540.000
|
|
Cộng
|
Cộng
|
24.157.361.454
|
Cộng
|
27.525.795.645
|
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
51.683.156.919
|
(Năm mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm mười chín đồng)
PHỤ LỤC 5: CƠ SỞ PHÁP LÝ
THƯ CỦA QUỸ TOÀN CẦU PHÊ DUYỆT TÀI TRỢ DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2021-2023
THỎA THUẬN BỔ SUNG KÝ CAM KẾT 3 BÊN TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
CÔNG VĂN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG THAM GIA DỰ ÁN
Subject: 2020-2022 ALLOCATION LETTER 1
Geneva, 17 December 2019
Dear Chair of the Regional Steering Committee (RSC),
Dear Chair of the Cambodia CCC,
Dear Chair of the Lao CCM,
Dear Chair of the Myanmar Communicable Diseases Executive Working Group,
Dear Chair of the Thailand CCM,
Dear Chair of the Viet Nam CCM,
For the past 17 years the Global Fund has worked with partners around the world to fight AIDS, tuberculosis and malaria and strengthen health systems. Together, we can recognize and applaud the massive progress made, and we can share collective determination to accelerate efforts to end these epidemics and ensure better health and wellbeing for all by 2030. We know it is within reach, but with 11 years left, we have no time to waste. We must step up the fight, through increased innovation and collaboration and improved execution to address some of the major challenges.
It is essential that we focus on reducing incidence and scaling-up effective prevention efforts, invest in strengthening both health and community systems, prioritize our investments with key and vulnerable populations, and ensure we tackle human rights-related barriers to health and gender inequalities. We also need to ensure sustainability of the success we achieve, including working together to mobilize increased national resources for health. The Technical Review Panel (TRP) that assesses funding requests to the Global Fund has underlined these areas in depth in its Observations Report2 and these focus areas are consistent with updated Global Fund guidance, available in Information Notes and Technical Briefs3. We encourage you and all those involved in the preparation of the funding request to read these carefully.
Regional Artemisinin Resistance Initiative allocation
Based on the Global Fund Board’s decision in November 2019 on the funding available for the 2020-2022 allocation period, the Regional Artemisinin Resistance Initiative (RAI) has been allocated US$230,545,184 to fight malaria in the Greater Mekong sub-region (GMS) including Cambodia, Lao People’s Democratic Republic (PDR), Viet Nam, Myanmar and Thailand . The allocation amount is comprised of US$110,545,184 from national allocations and US$120,000,000 from multi-country catalytic funding. The allocation amounts for all countries have been determined according to a methodology approved by the Global Fund Board, primarily based on disease burden and income level4. The allocation for RAI represents the full amount of malaria investment of the Global Fund in this sub-region.
Table 1: Summary of allocation, including national allocation and multicountry catalytic funding portion:
|
National allocation (US$)
|
Catalytic
Funding (US$)
|
Total (US$)
|
Allocation
Utilization
Period
|
|
|
Cambodia
|
25,026,215
|
15,000,000
|
40,026,215
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
Lao PDR
|
7,241,081
|
5,000,000
|
12,241,081
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
Myanmar
|
50,119,602
|
40,000,000
|
90,119,602
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
Thailand
|
11,978,184
|
10,000,000
|
21,978,184
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
Viet Nam
|
16,180,102
|
15,000,000
|
31,180,102
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
Regional
|
35,000,000
|
35,000,000
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
|
|
Total
|
110,545,184
|
120,000,000
|
230,545,184
|
1 January 2021 to 31 December 2023
|
Application approach. RAI is requested to submit its application for funding using the Full Review funding request. A complete set of application materials will be shared by the Global Fund country team. All funding requests are required to be developed through inclusive and transparent country dialogue with a broad range of stakeholders including key and vulnerable populations.
Timing . The allocation agreed for each disease component can be used during the relevant allocation utilization period indicated in Table 1 (above). Any remaining funds from a previous allocation, unused by the start of the indicated allocation utilization period, will not be additional to the allocation amount5.
Implementation. The Global Fund recognizes the value of efficient implementation and encourages all countries to explore opportunities to streamline and consolidate implementation arrangements for the coming allocation period.
Aims of allocation . The funding request submitted to the Global Fund should be aligned with prioritized country needs and guided by relevant National Strategic Plans and program reviews. In addition, the Global Fund would like to take this opportunity to share the following for your consideration during the development of the funding request:
● The Global Fund acknowledges that countries’ access to and where necessary, swift replacement of, malaria treatment regimens is critical for effective program implementation and malaria elimination. Therefore, the Global Fund expects that the RSC, Principal Recipient, Co-PRs/national malaria programs and Ministries of Health will work collaboratively to put in place an effective mechanism for rapid importation of medicines into the countries. The mechanism shall enable the malaria programs or other relevant stakeholders to rapidly import quality assured antimalarial medicines, where relevant with generic packaging, into the country. There must be a specific focus on the importation of Artesunate-Pyronaridin or Artesunate-Mefloquine combinations with generic packaging into Vietnam.
● Within Global Fund supported grants, Civil Society Organizations (CSOs) are a critical part of implementation and representation. Under RAI and RAI2E, CSOs have been successfully working with governments to complement the public sector and contribute towards achieving program targets. In particular, CSOs have demonstrated great benefit and value in supporting the public sector by delivering services in hotspots and hard-to-reach areas and communities. The Global Fund, therefore, strongly supports CSOs to maintain services where they have shown a comparative advantage and encourage selective identification of CSOs that have a proven record of success in meeting targets. The Global Fund strongly recommends, based on its desire to promote data driven decision making, that the RSC and CCMs ensure that no less than 40-50% of overall funding and country allocations across the GMS are allocated to CSOs so they continue targeting populations that are most vulnerable to malaria transmission. This will represent enhanced cooperation of national programs and CSOs towards malaria elimination and in line with transition sustainability.
● To ensure value for money and to promote efficient and sustainable health systems including community system strengthening, the Global Fund strongly recommends that integration of first-line community workers encompassing Village Malaria Workers be a priority during the 2020-2022 allocation period. This will facilitate moving away from vertical, disease-focused health workers, to an integrated community health worker who can provide a broader scope of service.
Importance of investments in health and community systems. The Global Fund encourages applicants to invest in strengthening health and community systems as these are essential to accelerate progress towards ending the epidemics. The Global Fund welcomes i) initiatives to introduce and strengthen integrated care from a patient perspective (including addressing co-infections or providing coherent care packages such as integrated ante-natal services), as well as ii) investments in underlying system capacities necessary to achieve impact and sustainability (including labs, supply chains, data systems, community-based monitoring, community mobilization, advocacy and organizational development, and human resources for health at the community and facility level). To achieve greater value for money and effectiveness, the Global Fund encourages applicants to explore opportunities for integration across the three diseases and within broader systems for health wherever possible. Tracking improvements in results requires robust measurement and the Global Fund anticipates that applicants will invest appropriately to strengthen data collection and use. More guidance is available in the RSSH Information Note and Community Systems Strengthening technical brief on the Global Fund website6.
Importance of investments in human rights and gender. Removing human rights and gender-related barriers in access to services is critical to ending the epidemics. When unaddressed these barriers undermine effective and impactful responses and limit sustainable progress. Detailed guidance on effective investments in programs and approaches that address human rights and gender-related barriers, including key interventions for incorporation into funding requests, can be found in the technical briefs on the Global Fund website7.
Importance of increasing domestic resources. Increasing domestic resources for health, and specifically for HIV, tuberculosis and malaria, is essential to end the epidemics and strengthen the health systems that are the foundation of the disease response. This is particularly important for Cambodia, Lao PDR, Myanmar, Thailand and Viet Nam given the reduction in Global Fund allocation funding for malaria and potential for future reductions. Accessing the 2020-2022 allocation is dependent on meeting the Global Fund’s co-financing requirements. All countries are expected to i) progressively increase overall health spending in accordance with recognized international declarations and national strategies and ii) progressively take on key program costs, including those currently financed by the Global Fund. In addition, a percentage of RAI’s allocation is a co-financing incentive, accessible only when RAI makes and realizes additional domestic commitments targeted as per the requirements of the Sustainability, Transition, and Co-Financing (STC) policy8. Further details about co-financing requirements and the co- financing incentive are included in Annex A.
Recoveries. Verification of expenditures under prior or existing Global Fund grants, including through audits and investigations by the Global Fund’s Office of the Inspector General, or by or on behalf of the Global Fund Secretariat, may have resulted or may result in current or former Principal Recipients (and/or the Co-PRs) having to refund amounts to the Global Fund. Access to the full allocation amount will be conditional on relevant Principal Recipients’ (and/or the Co- PRs’) actions towards repayment. The Global Fund will work with CCMs, the Principal Recipients and the Co-PRs to explore all possibilities for repayment. If satisfactory actions towards repayment are not completed, the Global Fund can apply remedial action, including a reduction of funding of twice the outstanding recoverable amount from the allocation amount. The Global Fund considers that there is an outstanding recoverable amount of US$79,724 as of 30 September 2019: (a) US$ 13,328 relates to unrecovered taxes for UNOPS and discussions are in place for their recovery; and (b) US$ 66,396 relates to unrecovered taxes for the Thailand Co-PR which is expected to respond to this issue by 31 December 2019.
|
Opportunities for funding beyond the allocation amount
|
Unfunded quality demand . The Global Fund requests that all applicants develop a Prioritized Above Allocation Request (PAAR) and submit this along with the allocation funding request. Interventions from the PAAR that the TRP considers quality demand will be listed on the Register of Unfunded Quality Demand (UQD). In the 2017-2019 allocation period, over US$1.2 billion of unfunded quality demand was funded, through savings and efficiencies identified in grant-making and/or implementation, portfolio optimization, private sector investments and Debt2Health debt swaps. Submitting a robust PAAR is an essential step to accessing funding beyond the allocation amount.
I thank you for your efforts in the global fight against malaria.
Sincerely
Mark Eldon-Edington
Division Head, Grant Management
Annex A: Supplementary information for Regional Artemisinin Resistance Initiative
Currency. The allocation for RAI is denominated in US dollar. If you would like to change currency to better match your country’s financial and monetary context, notify your Fund Portfolio Manager by 15 February 2020. Global Fund allocations can only be denominated in US dollar or euro.
Value for money procurement . To maximize the impact of allocations, the Global Fund will not finance commodities purchased at a price higher than the reference price for such commodities, where one exists. Please consult the Global Fund website for a consolidated reference price list9. The reference price is set based on the globally negotiated price for specific health and non-health products either via the Pooled Procurement Mechanism (e.g. through wambo.org) or through partner platforms such as Stop TB Partnership’s Global Drug Facility. If the outcomes of a procurement process for products meeting the relevant clinical and quality standards result in selecting a supplier of commodities with a price higher than the relevant reference price - taking the Total Cost of Ownership into consideration- national or other resources must be used to pay the difference. Refer to the Budgeting Guidelines10 for more details.
Catalytic Funding. The multi-country catalytic funding portion in each country will be performance based. In line with the Global Fund’s portfolio optimization initiative, at the end of each year the RSC will review the absorption rate of each country and upon discussion with the Secretariat, the RSC will have the mandate to reallocate funding across countries, or to the regional component.
|
Strengthening sustainability and impact of investments
|
To strengthen the overall impact and sustainability of Global Fund investments, the Global Fund has two different requirements. “Application focus requirements” outline how countries should invest Global Fund financing and “co-financing requirements” outline how countries should invest domestic commitments made in the context of Global Fund grants. These requirements differ based on a country’s income classification.
Application focus requirements: 50%
As the MSR is predominantly classified as lower lower-middle-income, at least 50% of your funding request for disease-specific interventions should be designated for key and vulnerable populations and/or highest impact interventions within the defined epidemiological context. Funding requests must include, as appropriate, interventions that respond to human rights and gender related barriers and vulnerabilities in access to services.
Co-financing incentive requirements for the 2020-2022 allocation:
Total amount of 2020-2022 malaria allocations subject to additional co-financing investments in disease programs and/or RSSH as described below:
○ Cambodia co-financing investment equaling US$5,005,243. Minimum amount of additional co-financing investments Cambodia has to make in order to access full co- financing incentive: US$5,005,243.
○ Lao PDR co-financing investment equaling US$1,448,216. Minimum amount of additional co-financing investments Lao PDR has to make in order to access full co-financing incentive: US$1,448,216.
○ Myanmar co-financing investment equaling US$10,023,920. Minimum amount of additional co-financing investments Myanmar has to make in order to access full co- financing incentive: US$10,023,920.
○ Thailand co-financing investment equaling US$2,395,637. Minimum amount of additional co-financing investments Thailand has to make in order to access full co- financing incentive: US$2,395,637.
○ Viet Nam co-financing investment, equaling US$2,427,015. Minimum amount of additional co-financing investments Viet Nam has to make in order to access full co- financing incentive: US$2,427,015.
The minimum amount of additional domestic commitments must be in addition to the domestic investments made in the implementation period of the previous allocation cycle11.
As the MSR is predominantly classified as lower lower-middle-income, at least 50% of the additional co-financing investments required to access the co-financing incentive must be invested in disease program interventions.
Commitments to access the co-financing incentive should indicate specific activities to be financed and how realization of commitments will be verified and reported to the Global Fund. Regional Artemisinin Resistance Initiative should provide confirmation of co-financing commitments and evidence of realization of those commitments from appropriate government authorities, including the Ministry of Finance or other relevant bodies.
Within the framework of the future co-financing commitments for the implementation period of the 2020-2022 funding cycle, the Global Fund proposes that the plans for financing by governments of RAI constituent countries to progressively absorb recurrent costs of the malaria response in respective countries is a key focus of the country dialogue and the funding request: One specific area is the gradual absorption of cost for Village Malaria Workers. Strategically, as countries move towards elimination, vertical programs which include malaria-specific community and village workers, will become less efficient and countries may benefit from increased integration of services. The Global Fund sees this as a strategic opportunity and will be a further key focus of the country dialogue and funding request.
Previous co-financing and domestic commitments for the 2017-2019 allocation:
Failure to realize previous co-financing commitments from the 2017-2019 allocation may result in the Global Fund reducing funds from existing grants and/or reducing the 2020-2022 allocation. Regional Artemisinin Resistance Initiative should submit evidence of the realization of previous commitments when submitting the funding request.
Table 2: RAI domestic commitments for 2017-2019 allocation
|
Country
|
Currency
|
2018
|
2019
|
2020
|
|
Cambodia
|
US$
|
6.19 M
|
6.85 M
|
7.58 M
|
|
Lao PDR
1
2
|
US$
|
2.83 M
|
2.10 M
|
1.79 M
|
|
Myanmar
|
US$
|
9.27 M
|
11.12 M
|
13.35 M
|
|
Thailand
|
US$
|
66.18 M
|
65.12 M
|
64.24 M
|
|
Viet Nam
|
US$
|
19.74 M
|
21.47 M
|
23.86 M
|
Source: Documents submitted as part of 2017-2019 access to funding process.
BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT
Chủ đề: 2020-2022 THƯ PHÂN BỔ KINH PHÍ
Geneva, 17 December 2019
|
Kính gửi:
|
- Chủ tịch Ban Điều hành Khu vực (RSC),
- Chủ tịch CCC Campuchia, - Chủ tịch CCM Lào, - Chủ tịch Ban Điều hành Các bệnh Truyền nhiễm Myanmar, - Chủ tịch CCM Thái Lan, - Chủ tịch CCM Việt Nam, |
Trong 17 năm qua, Quỹ Toàn cầu đã làm việc với các đối tác trên khắp thế giới để phòng chống bệnh AIDS, Lao và Sốt rét và củng cố hệ thống y tế. Chúng ta có thể ghi nhận và hoan nghênh những tiến bộ to lớn đã đạt được và chia sẻ quyết tâm chung để đẩy nhanh nỗ lực loại trừ những dịch bệnh này, đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc tốt hơn cho tất cả mọi người vào năm 2030. Chúng ta biết điều đó là trong tầm tay, nhưng với 11 năm còn lại, chúng ta không có thời gian để lãng phí. Chúng ta phải đẩy mạnh cuộc chiến, thông qua việc tăng cường đổi mới và hợp tác cũng như cải thiện việc thực hiện để giải quyết một số thách thức lớn.
Điều cần thiết là chúng ta phải tập trung vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh và nhân rộng các nỗ lực phòng ngừa hiệu quả, đầu tư vào việc tăng cường cả hệ thống y tế và cộng đồng, ưu tiên đầu tư cho các nhóm dân cư chính và dễ bị tổn thương, đảm bảo giải quyết các rào cản liên quan đến quyền con người đối với sức khỏe và bất bình đẳng giới. Chúng ta cũng cần đảm bảo tính bền vững của những thành tựu đã đạt được, bao gồm cả việc cùng nhau huy động các nguồn lực trong nước dành cho y tế. Ban Đánh giá Kỹ thuật (TRP) đánh giá các yêu cầu xin Quỹ Toàn cầu tài trợ đã nhấn mạnh các lĩnh vực này một cách sâu sắc trong Báo cáo quan sát của mình và các lĩnh vực trọng tâm này phù hợp với hướng dẫn cập nhật của Quỹ Toàn cầu, có trong Ghi chú Thông tin và Tóm tắt đánh giá kỹ thuật. Quỹ Toàn cầu khuyến khích tất cả những người có liên quan đến việc chuẩn bị bản yêu cầu tài trợ cần đọc kỹ.
Phân bổ kinh phí cho Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin
Dựa trên quyết định của Ủy ban Quỹ Toàn cầu vào tháng 11 năm 2019 về nguồn vốn có sẵn cho giai đoạn 2020-2022, Dự án Sáng kiến Khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin (RAI) đã được phân bổ 230.545.184 đô la Mỹ để phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở khu vực tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) bao gồm Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Việt Nam, Myanmar và Thái Lan. Số tiền phân bổ bao gồm 110.545.184 đô la Mỹ từ phân bổ quốc gia và 120.000.000 đô la Mỹ từ nguồn tài trợ xúc tác đa quốc gia. Số tiền phân bổ cho tất cả các quốc gia đã được xác định theo một phương pháp luận được Ủy Ban Quỹ Toàn cầu phê duyệt, chủ yếu dựa trên gánh nặng bệnh tật và mức thu nhập. Phân bổ cho RAI thể hiện toàn bộ số tiền đầu tư cho bệnh sốt rét của Quỹ Toàn cầu tại khu vực này.
Bảng 1: Tóm tắt phân bổ quốc gia và phần tài trợ xúc tác đa quốc gia:
|
Phân bổ cho quốc gia (US$)
|
Kinh phí xúc tác
đa quốc gia
(US$)
|
Tổng cộng (US$)
|
Giai đoạn sử dụng
|
|
|
Cambodia
|
25,026,215
|
15,000,000
|
40,026,215
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
Lao PDR
|
7,241,081
|
5,000,000
|
12,241,081
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
Myanmar
|
50,119,602
|
40,000,000
|
90,119,602
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
Thailand
|
11,978,184
|
10,000,000
|
21,978,184
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
Viet Nam
|
16,180,102
|
15,000,000
|
31,180,102
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
Khu vực
|
35,000,000
|
35,000,000
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
|
|
Tổng cộng
|
110,545,184
|
120,000,000
|
230,545,184
|
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
|
Cách tiếp cận . RAI được yêu cầu gửi đơn xin tài trợ. Một bộ tài liệu xin tài trợ hoàn chỉnh sẽ được gửi cho Quỹ Toàn cầu. Tất cả các đề xuất yêu cầu xin tài trợ phải được xây dựng thông qua đối thoại quốc gia toàn diện và minh bạch với sự tham gia của các bên liên quan bao gồm các nhóm dân cư chính và dễ bị tổn thương.
Thời gian . Việc phân bổ đã thống nhất cho từng thành phần bệnh có thể được sử dụng trong thời gian đã xác định trong Bảng 1 (ở trên). Mọi khoản tiền còn lại từ lần phân bổ trước, chưa được sử dụng trước khi bắt đầu giai đoạn phân bổ mới, sẽ không được bổ sung vào số tiền phân bổ cho giai đoạn này.
Thực hiện . Quỹ Toàn cầu nhận biết giá trị của việc thực hiện hiệu quả và khuyến khích tất cả các quốc gia tìm hiểu các cơ hội để hợp lý hóa và củng cố các cơ chế thực hiện cho giai đoạn phân bổ sắp tới.
Mục tiêu phân bổ . Đề xuất yêu cầu xin tài trợ được đệ trình cho Quỹ Toàn cầu phải phù hợp với nhu cầu của quốc gia được ưu tiên và phù hợp với Kế hoạch Chiến lược Quốc gia có liên quan và đánh giá chương trình. Ngoài ra, Quỹ Toàn cầu muốn nhân cơ hội này chia sẻ những điều sau để cân nhắc trong quá trình xây dựng đề xuất yêu cầu tài trợ:
● Quỹ Toàn cầu thừa nhận rằng việc các quốc gia tiếp cận và khi cần thiết, nhanh chóng thay thế các phác đồ điều trị bệnh sốt rét là rất quan trọng để thực hiện hiệu quả chương trình và loại trừ bệnh sốt rét. Do đó, Quỹ Toàn cầu mong rằng ban Điều hành khu vực RSC, Đơn vị tiếp nhận chính, và Đơn vị đồng nhận viện trợ / các chương trình sốt rét quốc gia và Bộ Y tế sẽ phối hợp làm việc để đưa ra một cơ chế hiệu quả để nhập khẩu nhanh thuốc. Cơ chế này sẽ cho phép các chương trình sốt rét hoặc các bên liên quan khác nhanh chóng nhập khẩu các loại thuốc sốt rét đảm bảo chất lượng, có bao bì chung. Cần tập trung cụ thể vào việc nhập khẩu các thuốc phối hợp Artesunate-Pyronaridin hoặc Artesunate-Mefloquine có bao bì chung vào Việt Nam.
● Trong các khoản tài trợ được Quỹ Toàn cầu hỗ trợ, các Tổ chức Xã hội Dân sự (CSO) là một phần quan trọng trong việc thực hiện và đại diện. Theo RAI và RAI2E, các CSO đã làm việc thành công với các chính phủ để bổ sung cho khu vực công và góp phần đạt được các mục tiêu của chương trình. Đặc biệt, các tổ chức xã hội dân sự đã chứng tỏ lợi ích và giá trị to lớn trong việc hỗ trợ khu vực công bằng cách cung cấp các dịch vụ tại các điểm nóng và các khu vực và cộng đồng khó tiếp cận. Do đó, Quỹ Toàn cầu hỗ trợ mạnh mẽ các CSO để duy trì các dịch vụ mà họ đã thể hiện được lợi thế và khuyến khích xác định có chọn lọc các CSO có thành tích đã được chứng minh về thành công trong việc đạt được các mục tiêu. Quỹ Toàn cầu đặc biệt khuyến nghị, dựa trên mong muốn thúc đẩy việc ra quyết định dựa trên số liệu, RSC và CCMs đảm bảo rằng không ít hơn 40-50% tổng kinh phí và phân bổ quốc gia trong GMS được phân bổ cho các CSO để họ tiếp tục nhắm mục tiêu đến các nhóm dân cư dễ bị lây truyền bệnh sốt rét nhất. Điều này sẽ thể hiện sự tăng cường hợp tác của các chương trình quốc gia và CSO nhằm loại trừ bệnh sốt rét và phù hợp với tính bền vững của quá trình chuyển đổi.
● Để đảm bảo giá trị đồng tiền và thúc đẩy các hệ thống y tế hoạt động hiệu quả và bền vững bao gồm tăng cường hệ thống cộng đồng, Quỹ Toàn cầu khuyến nghị ưu tiên việc lồng ghép các nhân viên cộng đồng tuyến đầu với nhân viên y tế thôn bản làm công tác trong giai đoạn 2020-2022. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển từ nhân viên y tế theo ngành dọc, tập trung vào bệnh tật, sang nhân viên y tế cộng đồng hòa nhập, người có thể cung cấp phạm vi dịch vụ rộng hơn.
● Tầm quan trọng của đầu tư vào hệ thống y tế và cộng đồng . Quỹ Toàn cầu khuyến khích người nộp đơn đầu tư vào việc tăng cường hệ thống y tế và cộng đồng vì đây là những yếu tố cần thiết để đẩy nhanh tiến độ loại trừ dịch bệnh. Quỹ Toàn cầu hoan nghênh i) các sáng kiến nhằm giới thiệu và tăng cường chăm sóc tổng hợp từ góc độ bệnh nhân (bao gồm giải quyết các bệnh đồng nhiễm hoặc cung cấp các gói chăm sóc nhất quán), cũng như ii) đầu tư vào năng lực hệ thống cơ bản cần thiết để đạt được tác động và tính bền vững (bao gồm các phòng thí nghiệm, chuỗi cung ứng, hệ thống dữ liệu, giám sát dựa vào cộng đồng, huy động cộng đồng, vận động và phát triển tổ chức, và nguồn nhân lực y tế ở cấp cộng đồng và cơ sở). Để đạt được giá trị đồng tiền và hiệu quả cao hơn, Quỹ Toàn cầu khuyến khích người nộp đơn khám phá các cơ hội để kết nối giữa ba bệnh và trong các hệ thống rộng hơn về sức khỏe ở bất cứ nơi nào có thể. Có thêm hướng dẫn trong Ghi chú Thông tin RSSH và Tóm tắt đánh giá kỹ thuật Tăng cường Hệ thống Cộng đồng trên trang web của Quỹ Toàn cầu.
Tầm quan trọng của đầu tư vào quyền con người và giới . Việc loại bỏ các rào cản về quyền con người và liên quan đến giới trong tiếp cận dịch vụ là rất quan trọng để loại trừ dịch bệnh. Khi không giải quyết được những rào cản này sẽ làm suy yếu các phản ứng hiệu quả và có tác động và hạn chế tiến bộ bền vững. Hướng dẫn chi tiết về đầu tư hiệu quả vào các chương trình và phương pháp tiếp cận giải quyết các rào cản liên quan đến quyền con người và giới, bao gồm các biện pháp can thiệp chính để đưa vào các đề xuất yêu cầu tài trợ, có thể tìm thấy trong bản tóm tắt kỹ thuật trên trang web của Quỹ Toàn cầu.
● Tầm quan trọng của việc tăng nguồn lực trong nước. Tăng cường nguồn lực trong nước cho y tế, đặc biệt cho HIV, lao và sốt rét, là điều cần thiết để loại trừ dịch bệnh và củng cố hệ thống y tế vốn là nền tảng của ứng phó với dịch bệnh. Điều này đặc biệt quan trọng đối với Campuchia, CHDCND Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam do việc giảm kinh phí phân bổ của Quỹ Toàn cầu cho bệnh sốt rét và có khả năng cắt giảm trong tương lai. Việc tiếp cận nguồn kinh phí phân bổ cho giai đoạn 2020-2022 phụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu đồng tài trợ của Quỹ Toàn cầu. Tất cả các quốc gia dự kiến sẽ i) tăng dần chi tiêu cho y tế tổng thể phù hợp với các tuyên bố quốc tế và chiến lược quốc gia đã được công nhận và ii) từng bước đảm nhận các chi phí chương trình quan trọng, bao gồm cả những chi phí hiện do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Ngoài ra, phần trăm phân bổ của RAI là một động lực đồng tài trợ, chỉ có thể tiếp cận khi RAI thực hiện các cam kết trong nước bổ sung với mục tiêu yêu cầu của chính sách Bền vững, Chuyển tiếp và Đồng tài trợ.
● Thu hồi . Việc xác minh các khoản chi theo các khoản tài trợ của Quỹ Toàn cầu trước đây hoặc hiện có, bao gồm thông qua các cuộc kiểm tra và điều tra của Văn phòng Tổng thanh tra của Quỹ Toàn cầu, hoặc thay mặt Ban Thư ký Quỹ Toàn cầu, có thể dẫn đến Đơn vị nhận viện trợ chính hiện tại hoặc trước đây (hoặc Đồng nhận viện trợ (PR hoặc Co-PRs) phải hoàn trả số tiền cho Quỹ toàn cầu. Việc tiếp cận với số tiền phân bổ đầy đủ sẽ có điều kiện đối với các hành động của Người nhận viện trợ chính về việc hoàn trả. Quỹ Toàn cầu sẽ làm việc với CCM, Người nhận viện trợ chính và Đơn vị đồng nhận viện trợ để tìm hiểu mọi khả năng hoàn trả. Nếu hoàn trả không được hoàn thành, Quỹ Toàn cầu có thể áp dụng các biện pháp khắc phục, bao gồm giảm tài trợ hai lần số tiền còn nợ có thể thu hồi được từ số tiền phân bổ. Quỹ Toàn cầu cho rằng có số tiền còn nợ có thể thu hồi là 79.724 đô la Mỹ tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2019: (a) 13.328 đô la Mỹ liên quan đến các khoản thuế chưa được hoàn trả cho UNOPS và các cuộc thảo luận đang diễn ra để thu hồi; và (b) 66.396 đô la Mỹ liên quan đến các khoản thuế chưa hoàn trả của Đơn vị nhận viện trợ chính Thái Lan (PR Thái Lan), dự kiến sẽ phản hồi vấn đề này trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.
|
Cơ hội tài trợ vượt quá số tiền phân bổ
|
Nhu cầu chất lượng chưa được phân bổ kinh phí . Quỹ Toàn cầu yêu cầu tất cả những người nộp đơn phải xây dựng Yêu cầu phân bổ ưu tiên (PAAR) và gửi yêu cầu này cùng với yêu cầu xin tài trợ trong khoản được phân bổ. Các can thiệp từ PAAR mà TRP coi là nhu cầu chất lượng sẽ được liệt kê trong Sổ đăng ký Nhu cầu Chất lượng Chưa được tài trợ (UQD). Trong giai đoạn phân bổ 2017-2019, hơn 1,2 tỷ đô la Mỹ cho nhu cầu chất lượng chưa được phân bổ đã được tài trợ, thông qua tiết kiệm và hiệu quả được xác định trong việc cấp và thực hiện, tối ưu hóa danh mục đầu tư, đầu tư khu vực tư nhân và hoán đổi nợ. Việc đệ trình một PAAR mạnh mẽ là một bước thiết yếu để tiếp cận nguồn tài trợ vượt quá số tiền phân bổ.
Tôi xin cảm ơn các bạn đã nỗ lực trong cuộc chiến toàn cầu chống lại bệnh sốt rét
Trân trọng
Mark Eldon-Edington (đã ký)
Division Head, Grant Management
Phụ lục A: Thông tin bổ sung cho Dự ánnSáng kiến Kháng thuốc Artemisinin Khu vực
Tiền tệ . Phân bổ cho RAI được tính bằng đô la Mỹ. Nếu bạn muốn thay đổi đơn vị tiền tệ để phù hợp hơn với bối cảnh tài chính và tiền tệ của quốc gia mình, hãy thông báo cho Người quản lý danh mục đầu tư quỹ của bạn trước ngày 15 tháng 2 năm 2020. Chỉ có thể phân bổ Quỹ toàn cầu bằng Đô la Mỹ hoặc đồng euro.
Giá trị tiền mua sắm . Để tối đa hóa tác động của khoản phân bổ, Quỹ toàn cầu sẽ không tài trợ cho các hàng hóa được mua với giá cao hơn giá tham chiếu cho các hàng hóa đó, nếu có. Vui lòng tham khảo trang web Quỹ toàn cầu để biết bảng giá tham khảo. Giá tham khảo được dựa trên giá thương lượng toàn cầu cho các sản phẩm y tế và phi y tế cụ thể thông qua Cơ chế mua sắm tập hợp (ví dụ: thông qua wambo.org) hoặc thông qua các nền tảng đối tác như Cơ sở Thuốc Toàn cầu của Đối tác phòng chống Lao. Nếu kết quả của quá trình mua sắm sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn lâm sàng và chất lượng liên quan dẫn đến việc lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa có giá cao hơn giá tham chiếu - lấy Tổng chi phí để xem xét - quốc gia hoặc các nguồn lực khác phải được sử dụng để trả phần chênh lệch. Tham khảo Hướng dẫn lập ngân sách để biết thêm chi tiết.
Tài trợ xúc tác. Phần tài trợ xúc tác đa quốc gia ở mỗi quốc gia sẽ dựa trên hiệu suất. Phù hợp với sáng kiến tối ưu hóa danh mục đầu tư của Quỹ Toàn cầu, vào cuối mỗi năm RSC sẽ xem xét tỷ lệ hấp thụ của từng quốc gia và sau khi thảo luận với Ban Thư ký, RSC sẽ có nhiệm vụ phân bổ lại nguồn vốn giữa các quốc gia hoặc cho thành phần khu vực.
Tăng cường tính bền vững và tác động của các khoản đầu tư
Để tăng cường tác động tổng thể và tính bền vững của các khoản đầu tư của Quỹ Toàn cầu, Quỹ Toàn cầu có hai yêu cầu khác nhau. “Các yêu cầu về trọng tâm áp dụng” phác thảo cách các quốc gia nên đầu tư tài trợ của Quỹ Toàn cầu và “các yêu cầu đồng tài trợ” nêu cách các quốc gia cần cam kết đồng tài trợ trong bối cảnh tài trợ của Quỹ Toàn cầu. Các yêu cầu này khác nhau dựa trên phân loại thu nhập của quốc gia.
Yêu cầu tập trung áp dụng: 50% Vì MSR chủ yếu được phân loại là thu nhập trung bình thấp hơn, ít nhất 50% yêu cầu tài trợ cho các can thiệp cụ thể về bệnh cần được chỉ định cho các đối tượng chính và dễ bị tổn thương và / hoặc các can thiệp có tác động cao nhất trong bối cảnh dịch tễ học đã xác định. Các yêu cầu tài trợ phải bao gồm các can thiệp đáp ứng các rào cản và tính dễ bị tổn thương liên quan đến nhân quyền và giới trong việc tiếp cận các dịch vụ.
Các yêu cầu khuyến khích đồng tài trợ cho giai đoạn 2020-2022:
Tổng số tiền phân bổ cho bệnh sốt rét giai đoạn 2020-2022 phụ thuộc vào khoản đầu tư đồng tài trợ bổ sung cho các chương trình dịch bệnh và / hoặc RSSH như được mô tả dưới đây:
● Đầu tư đồng tài trợ của Campuchia là US $ 5.005.243. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Campuchia phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 5.005.243 đô la Mỹ.
● Đầu tư đồng tài trợ của CHDCND Lào trị giá 1.448.216 USD. Số lượng đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu CHDCND Lào phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 1.448.216 USD.
● Đầu tư đồng tài trợ của Myanmar trị giá 10.023.920 USD. Số tiền tối thiểu các khoản đầu tư đồng tài trợ bổ sung mà Myanmar phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 10.023.920 USD.
● Đầu tư đồng tài trợ của Thái Lan trị giá 2.395.637 USD. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Thái Lan phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 2.395.637 đô la Mỹ.
● Đầu tư đồng tài trợ của Việt Nam, trị giá 2.427.015 USD. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Việt Nam phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 2.427.015 USD.
● Số tiền cam kết bổ sung trong nước tối thiểu phải được bổ sung cho các khoản đầu tư trong nước đã thực hiện trong thời gian thực hiện chu kỳ phân bổ trước đó. Vì MSR chủ yếu được phân loại là thu nhập trung bình thấp hơn, ít nhất 50% đầu tư đồng tài trợ bổ sung cần thiết để tiếp cận khoản khuyến khích đồng tài trợ phải được đầu tư vào các hoạt động can thiệp của chương trình.
● Các cam kết để tiếp cận khuyến khích đồng tài trợ cần chỉ ra các hoạt động cụ thể được tài trợ và cách thức thực hiện các cam kết sẽ được xác minh và báo cáo cho Quỹ Toàn cầu. Sáng kiến khu vực kháng thuốc Artemisinin cần cung cấp xác nhận khoản đồng tài trợ các cam kết và bằng chứng về việc thực hiện các cam kết đó từ các cơ quan hữu quan của chính phủ, bao gồm Bộ Tài chính hoặc các cơ quan liên quan khác.
● Trong khuôn khổ các cam kết đồng tài trợ trong tương lai cho giai đoạn thực hiện của chu kỳ tài trợ 2020-2022, Quỹ Toàn cầu đề xuất rằng các kế hoạch tài trợ của chính phủ các nước thành viên RAI để hấp thụ dần chi phí thường xuyên cho phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở các quốc gia tương ứng là trọng tâm chính của cuộc đối thoại quốc gia và yêu cầu tài trợ: Một lĩnh vực cụ thể là chi phí dần dần được hấp thụ cho y tế thôn bản làm công tác sốt rét. Về mặt chiến lược, khi các quốc gia tiến tới loại trừ, các chương trình dọc bao gồm cộng đồng tham gia PC bệnh sốt rét và y tế thôn bản, sẽ trở nên kém hiệu quả hơn và các quốc gia có thể hưởng lợi từ việc tăng cường lồng ghép các dịch vụ. Quỹ Toàn cầu coi đây là một cơ hội chiến lược và sẽ là một trọng tâm quan trọng hơn nữa của đối thoại quốc gia và yêu cầu tài trợ.
● Các cam kết đồng tài trợ cho đầu tư của Quỹ toàn cầu và các cam kết trong nước cho chương trình quốc gia giai đoạn 2017-2019: Việc không thực hiện các cam kết đồng tài trợ trước đó cho giai đoạn phân bổ 2017-2019 có thể dẫn đến việc Quỹ Toàn cầu giảm nguồn vốn từ các khoản tài trợ hiện có hoặc giảm mức phân bổ cho giai đoạn 2020-2022. Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét Kháng thuốc Artemisinin cần nộp bằng chứng về việc thực hiện các cam kết trước đó khi gửi Đề xuất yêu cầu tài trợ.
● Bảng 2: Cam kết đầu tư trong nước cho Dự án RAI giai đoạn 2017-2 0 19
Đơn vị tính: triệu USD
|
Quốc gia
|
Ngoại tê
|
2018
|
2019
|
2020
|
|
Cambodia
|
US$
|
6.19
|
6.85
|
7.58
|
|
Lao PDR
1
|
US$
|
2.83
|
2.10
|
1.79
|
|
Myanmar
|
US$
|
9.27
|
11.12
|
13.35
|
|
Thailand
|
US$
|
66.18
|
65.12
|
64.24
|
|
Viet Nam
|
US$
|
19.74
|
21.47
|
23.86
|
Re.: GMD/HIA/205-2020/IG
10 December 2020
Prof. Pham Le Tuan
Chair of Viet Nam CCM
Assoc. Prof. Tran Thanh Duong
Director of National Institute of Malariology
Parasitology and Entomology
Hanoi - Vietnam
Dear Respected CCM Chair Prof. Pham Le Tuan and Prof. Tran Thanh Duong,
We are pleased to inform you that the Grant Approvals Committee recommended Grant QSE-M- UNOPS to the Global Fund Board for approval. The Board’s decision is expected around 17 December 2020.
As provided in the Allocation Letter dated 17 December 2019, the Regional Artemisinin Resistance Initiative (RAI) allocation for the 2020-2022 allocation period includes US$ 31,180,102 for Vietnam. Following the grant making negotiations and subject to Board approval of QSE-M-UNOPS, up to US$ 23,579,303 is envisaged for NIMPE; and up to US$ 7,600,799 for the 3 SRs, WHO and UNOPS.
I would like to thank you for your hard work and commitment along this process.
With best regards
Izaskun Gaviria
Senior Fund Portfolio Manager
High Impact
Grant Management Division
Cc: Dr. Pham Thi Minh Chau, Vice-Director of International
Cooperation Department Ministry of Health.
Re.: GMD/HIA/205-2020/IG
10/ 12/2020
PGS.TS. Phạm Lê Tuấn Chủ tịch CCM Việt Nam
PGS.TS. Trần Thanh Dương Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng trung ương Hà Nội - Việt Nam
Kính gửi: PGS. Phạm Lê Tuấn và PGS. Trần Thanh Dương,
Chúng tôi vui mừng thông báo với các ông rằng Ban Xét duyệt viện trợ đã nhất trí đề nghị Ủy ban Quỹ Toàn cầu phê duyệt viện trợ cho dự án QSE-M-UNOPS. Quyết định của Ủy ban Quỹ Toàn cầu dự kiến có vào ngày 17 tháng 12 năm 2020.
Như đã thông báo trong Thư phân bổ ngày 17 tháng 12 năm 2019, Quỹ Toàn cầu đã phân bổ cho Việt Nam - Dự án Sáng kiến Khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin (RAI) cho giai đoạn 2020-2022 là 31.180.102 đô la Mỹ. Sau khi thực hiện các cuộc đàm phán viện trợ, Ủy ban Quỹ Toàn cầu đồng ý phê duyệt cho NIMPE là 23.579.303 đô la Mỹ ; và 7.600.799 đô la Mỹ cho 3 SR, WHO và UNOPS.
Tôi xin cảm ơn các ông vì đã cố gắng và cam kết thực hiện trong suốt quá trình này.
Trân trọng
Izaskun Gaviria Giám đốc quản lý Quỹ viện trợ
Cc: Dr. Phạm Thi Minh Châu, Phó Vụ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Y tế.
SUPPLEMENT AGREEMENT
ON THE CO-PRINCIPAL RECIPIENT ARRANGEMENTS RELATING TO THE IMPLEMENTTATION OF THE REGIONAL ARTEMISININ INITIATIVE IN THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
THIS SUPPLEMEMT AGREEMENT (the '‘Supplement Agreement”), dated and effective as of the date indicated on the signatures page (the "Effective Date") is entered into between:
(1) The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria, an international organization with its office located at Global Health Campus, Chemindu Pommier 40,1218 Le Grand- Saconnex, Geneva, Switzerland (the “Global Fund”);
(2) The United Nations Office for Project Services, a subsidiary organ of the United Nations with its headquarters located at Marmorvej 51, DK-2100 Copenhagen, Kingdom of Denmark (“UNOPS“); and
(3) Government of the Socialist Republic of Viet Nam, acting through its National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology of the Ministry of Health (the “Co-PR”).
(The Global Fund, UNOPS and the Co-PR hereinafter referred to individually as a “Party” and collectively as the "Parties“).
WHEREAS:
(1) The Global Fund and UNOPS have entered into a Framework Agreement, dated as of 1 July 2015, and the corresponding Grant Confirmation, dated as of 18 December 2020, in relation to the Regional Artemisinin Initiative (together with the Framework Agreement, the "Grant Agreement”, attached hereto as Schedule 1) to support various Program Activities in the Greater Mekong Sub-region, and UNOPS agreed to act as the "Principal Recipient" to implement such Program Activities; and
(2) For the Program Activities to be implemented in the Socialist Republic of Viet Nam by the Co-PR, the Parties wish to release UNOPS from certain of its obligations as Principal Recipient and let the Co-PR assume the said obligations of the Principal Recipient in accordance with this Supplement Agreement.
NOW, THEREFORE, in consideration of the mutual covenants and agreements contained herein and intending to be legally binding, the Parties hereby agree as follows;
1. Definition and Applicability
1.1. Wherever used in this Supplement Agreement, the terms defined in the Grant Agreement shall have the respective meanings set forth therein unless modified herein.
1.2. Except as stipulated under this Supplement Agreement or otherwise agreed or modified by the Global Fund and UNOPS in writing, the Grant Agreement shall remain in full force and effect, and the obligations and related liabilities of UNOPS as the Principal Recipient in relation to the Program under the Grant Agreement shall remain unchanged and shall not be affected whatsoever by this Supplement Agreement.
2. Release and Assumption of Obligations and Related Liabilities
2.1. To the extent that the Program is implemented in the Socialist Republic of Viet Nam by the Co-PR, and to such extent only, UNOPS and the Co-PR agree, and the Global Fund accepts, (1) that as of the Effective Date, for Grant Funds disbursed pursuant to Section 3.2 of this Supplement Agreement, UNOPS shall be released from the obligations and related liabilities of the Principal Recipient set forth in Sections 3.1, 3.4, 3.5, 4.3, 6.3, 7.4, 11.1(1), and 11.1(4) of the Global Fund Grant Regulations (2014) (the “Grant Regulations”, attached hereto as Schedule 2), as amended and modified by the Framework Agreement, and (2) that the Co-PR shall assume the obligations and related liabilities applicable to the Principal Recipient set forth in: (a) the Grant Regulations; (b) the Global Fund Guidelines for Grant Budgeting (2019, as may be amended from time to time); (c) the Health Products Guide (2018, as may be amended from time to time); and (d) any other policies, procedures, regulations and guidelines, which the Global Fund may communicate in writing to the Co-PR, from time to time, except where such obligations and related liabilities are partially modified as set forth below:
2.1.1. Section 3.1 - Use of Grant Funds: Section 3.3 - Disbursement
The Global Fund may make Grant Funds available to the Co-PR through disbursements from UNOPS under the terms of the Grant Agreement. The Co-PR may only use Grant Funds for Program Activities which occur during the Implementation Period or as otherwise agreed in writing by the Global Fund.
2.1.2. Section 6.2(1) - Progress Reports
The Co-PR shall provide to UNOPS the reports specified in paragraph (b) of Section 6.2(1) of the Grant Regulations. In addition, the Co-PR shall provide to UNOPS such other information and reports at such times as UNOPS or the Global Fund may request.
2.1.3. Article 5 - Procurement and Supply Management
The Co-PR shall keep the Global Fund and UNOPS continuously informed about the policies and practices that it shall use to contract for goods and services required for implementing the Program.
2.1.4. Section 3.8 of the Grant Confirmation - Principal Recipient
This Section shall be replaced in its entirety by the provisions for notices under Section 4.5 of this Supplement Agreement.
3. Implementation Arrangements among the Parties
3.1. Duration
The Parties enter into this Supplement Agreement for the duration of the Grant Agreement.
3.2. Disbursement arrangements
3.2.1. Where Grant Funds have been transferred to UNOPS by the Global Fund for fhe benefit of the Program in the Socialist Republic of Viet Nam and unless there is any reason to withhold those Grant Funds under the terms and conditions of the Grant Agreement, UNOPS shall use its reasonable efforts to transfer those Grant Funds onwards to the Co-PR for the implementation of the Program in a timely manner in order to allow the Co-PR to perform its functions towards the Global Fund for the benefit of the Program. Nothing in this section shall require UNOPS or the Global Fund to transfer Grant Funds to the Co-PR.
3.2.2. Any and all changes to the Summary Budget and/or the Performance Framework relating to the Program in the Socialist Republic of Viet Nam implemented by the Co-PR, shall be agreed between the Global Fund and the Co-PR. UNOPS will be duly informed of any changes to the foregoing. Any other modifications to the Grant Agreement at Schedule 1 of this Supplement Agreement are exclusively subject to (he terms of the Grant Agreement as between the Global Fund and UNOPS.
3 2.3. Grant Funds will be transferred by UNOPS to the Co-PR at the following bank account:
Account Name: The Regional Artemisinin Initiative in Vietnam
Account Number: 1021686868
Bank Name: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Tay Ha Noi Branch
Bank Address: Vietcombank Lot Hh03, To Huu Street, Van Phuc Ward, Ha Dong District, Hanoi City, Vietnam
Bank SWIFT Code: BFTVVNVX
Any changes to the banking details set out above will be communicated to UNOPS by the Global Fund.
3.3. Reporting obligations
3.3.1 Subject to sub-paragraph 2.1 2 of this Supplement Agreement, the Co-PR shall, not later than 30 days after the end of each reporting period indicated in the Performance Framework of the Grant Agreement, report on the progress towards Program objectives and targets for that period indicated in the Performance Framework of the Grant Agreement to UNOPS. For the period in question, the Co-PR shall explain in the report any variance between planned and actual achievements and between planned and actual expenditures.
3.3.2 In addition, the Co-PR shall provide to UNOPS such other information and reports at such times as UNOPS or the Global Fund may request.
3.4. Audit reports
The Co-PR shall provide audit reports to the Global Fund in accordance with Section 7.4 of the Grant Regulations.
3.5. Liability
The Global Fund and UNOPS shall have no liability to the RCM (or any member thereof), the Co-PR, Sub-recipients, any employees or any contractor thereof or any other person or entity as a result of this Supplement Agreement or the implementation of the Program. To the extent that the Program is Implemented in the Socialist Republic of Viet Nam, any financial or other liability that may arise as a result of the implementation of the Program shall be the sole responsibility of the Co-PR.
3.6. Cooperation
UNOPS and the Co-PR shall cooperate fully with each other in good faith to carry out their respective functions in the implementation of the Program and towards the Global Fund.
3.7. Procurement of Goods and Services, Pharmaceutical and other Health Products
UNOPS and the Co-PR shall be separately responsible for fulfilling their respective obligations towards the Global Fund for the contracting for goods and services and for the procurement of Pharmaceutical and other Health Products under the Program as set out herein.
3.8. Personal Data
3.8.1 Principles. The Co-PR acknowledges that Program Activities are expected to respect the following principles and rights ("Data Protection Principles"): (a) Information that could be used to identify a natural person ("Personal Data") will be: (i) processed lawfully, fairly and transparently; (ii) collected for specified, explicit and legitimate purposes and not further processed in a manner not compatible with those purposes: (iii) adequate, relevant and limited to what is necessary for the purposes for which they are processed: (iv) accurate and, where necessary, kept up to date: (v) kept In a form which permits identification of the individuals for no longer than is necessary for the purposes for which the Personal Data is processed; and (vi) processed in a manner that ensures appropriate security of the Personal Data; and (b) Natural persons are afforded, where relevant, the right to information about Personal Data that is processed; the right to access and rectify or erase Personal Data; the right to data portability; the right to confidentiality of electronic communications; and the right to object to processing.
3.8.2 Limitations. Where collection and processing of Personal Data is required in order to implement Program Activities, whether by the Co-PR, a Sub-recipient, or Supplier, the Co-PR should respect the Data Protection Principles: (a) to the extent that doing so does not violate or conflict with applicable law and/or policy; and (b) subject to the Co-PR balancing the Data Protection Principles with other fundamental rights in accordance with the principle of proportionality, taking into account the risks to the rights and freedoms of natural persons.
3.9. Right of Access
With respect to Section 7.6 the Grant Regulations, (1) the Global Fund may collect or seek to collect data, and it is possible that such data may contain Personal Data, and (2), prior to collection and at all times thereafter, the Co-PR shall take all necessary actions to ensure that the transfer of such information to the Global Fund does not violate any applicable law or regulation.
3.10. Inconsistency
In the event of any inconsistency between any provision of this Supplement Agreement, the Grant Agreement, and the Grant Regulations, the provisions of this Supplement Agreement shall prevail.
3.11. Survival
The Global Fund and the Co-PR acknowledge and agree that this Supplement Agreement, and Sections 1.3, 2.1 to 2.4, 3.1, 3.3(3), 3.4 to 3.6, 4.2, 4.3(4), 4.4(2), 5.2, 6.4(2), 6.5, 6.6, 7.1, 7.5, 7.6, 10.3, 10.4, and Articles 11 and 12 of the Grant Regulations shall survive the expiry of the Implementation Period or early termination of the Grant Agreement. The expiry of the Implementation Period or any early termination of the Grant Agreement, for whatever reason, shall not affect any rights or obligations accrued or subsisting to any Party prior to such expiry or early termination.
3.12. Sustainability, Transition and Co-Financing
In accordance with the Global Fund Sustainability, Transition and Co-financing Policy (GF/B35/04) (the “STC Policy''), the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall:
3.12.1. progressively increase government expenditure on health to meet national universal health coverage goals; and increase domestic funding of Global Fund-supported programs, with a focus on progressively absorbing the costs of key Program components as identified in consultation with the Global Fund. The Co-PR acknowledges that the Global Fund may reduce Grant Funds during the current or any subsequent Implementation Period in the event the Government of the Socialist Republic of Viet Nam fails to meet these requirements; and
3.12.2. comply with the requirements to access the 'co-financing incentive' as set forth in the STC Policy (the "Co-Financing Incentive Requirements"). The commitment and disbursement of US$2,427,015 (the “Co-Financing Incentive"), is subject to the Global Fund's satisfaction with the Government of the Socialist Republic of Viet Nam's compliance with the Co-Financing Incentive Requirements. The Global Fund may reduce all or part of the Co-Financing Incentive during the current or any subsequent Implementation
Period, in the event the Government of the Socialist Republic of Viet Nam fails to comply with the Co-Financing Incentive Requirements.
3.13. Temporarily Allocated Grant Funds
Prior to the use of Grant Funds set forth in Line 12.074 of the UNOPS Detailed Budget, on the date hereof, the Co-PR shall prepare a costed plan for relevant activities, and obtain the Global Fund's written approval of such costed plan. In addition, the Co-PR acknowledges and agree that the Grant Funds set forth in Line 12.074 (the "Temporarily Allocated Grant Funds") of the UNOPS Detailed Budget, on the date hereof, are temporarily allocated under Cost Group 13 (Payment for Result for distinguishing purposes). As part of the detailed costed plan, the Temporarily Allocated Grant Funds shall be properly allocated to their relevant cost groupings. The Co-PR further acknowledges and agrees that the Temporarily Allocated Grant Funds shall not be considered as ‘Payment for Result' activities and shall not be used without the Global Fund's prior written approval.
4. Miscellaneous
4.1. Privileges and Immunities
4.1.1. Nothing in this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the privileges and immunities accorded to the Global Fund under (i) international law, including international customary law, any international conventions, treaties or agreements, (ii) any national laws including but not limited to the United States of America's International Organizations Immunities Act (22 United States Code 288), or (iii) under the Headquarters Agreement between the Global Fund and the Swiss Federal Council dated 13 December 2004.
4.1.2. Nothing in or related to this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the privileges and immunities of UNOPS pursuant to the Convention on the Privileges and Immunities of the United Nations, 1946 or otherwise under any international or national law, convention or agreement.
4.1.3. Nothing in or related to this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the Co-PR’s obligations, pursuant to the Framework Agreement between the Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Maria and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, dated as of 24 August 2015, to take all appropriate and necessary actions to ensure that the Global Fund is accorded with privileges and immunities, pursuant to Section 12 2 of the Grant Regulations (2014).
4.2. Modification or Amendment
No modification to this Supplement Agreement (unless otherwise specified in section 3.2.2 of this Supplement Agreement) shall be valid unless in writing and signed by the respective duly-authorized representatives of the Parties.
4.3. Governing Law
This Supplement Agreement shall be governed by the UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts (2004).
4.4. Non-waiver of Remedies
No delay In exercising any right or remedy by a Party under this Supplement Agreement shall be construed as a waiver by such Party of such right or remedy.
4.5. Notices
4.5.1. Any notice or ether communication in respect of this Supplement Agreement given by one Party to any other Party shall be made in writing and delivered personally or by certified or registered mail (postage prepaid), by well-recognized international courier, by fax, or by electronic messaging system to the relevant address and/or number set forth below, or to such other address(es) and/or number(s) as any Party may designate by written notice to the other Parties in accordance with this Section:
For the Global Fund:
The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria Global Health Campus, Chemin du Pommier 40, 1218 Le Grand-Saconnex, Geneva, Switzeriand
Attention: Urban Weber Department Head Grant Management Division Telephone: +41 58 791 1700 Facsimile: +4158 791 1701
Email: u
For UNOPS:
United Nations Office for Project Services Marmorvej 51 PO Box 2695 2100 Copenhagen Kingdom of Denmark
Attention: Dr. Attila Molnar Programme Director, Principal Recipient for The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria, Asia Region Telephone: +95 165 7281 Email: attilam@unops.org
For the Co-PR:
The Socialist Republic of Viet Nam, Ministry of Health, 138A Giang Vo Str. Ha Noi, Viet Nam Attention: Nguyen Thanh Long Minister of Health Telephone: +84 913 230 679
National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology, 34 Trung Văn, Nam Tu Liem District, Ha Noi, Viet Nam (NIMPE)
Attention: Tran Thanh Duong Director of NIMPE Telephone: +84 4916895919 Facsimile: +84 4 3553 5200 Email: tranthanhduong@hotmail.com
4.5.2. Any Notice shall be deemed to have been duly given (a) when delivery to the receiving Party is complete if delivered in person or via international courier, (b) upon receipt if delivered by registered or certified mail, postage prepaid and (c) upon confirmation of successful transmission if sent by facsimile or electronic messaging system.
4.5.3. All communications under this Supplement Agreement shall be in English with a copy to the RCM.
4.6. Arbitration
The Parties shall use their best efforts to settle amicably any dispute, controversy, or claim arising out of, or relating to this Supplement Agreement. All such disputes shall first be referred to the regional directors or department heads of the respective Parties for amicable resolution, and then be escalated to their respective Executive Directors if such disputes cannot be resolved at the regional level. If eventually the Parties wish to seek resolution of their disputes through arbitration, unless otherwise agreed by the Parties on another procedure, such arbitration shall be conducted in accordance with the United Nations Commission on International Trade Law Arbitration Rules as at present in force. The Parties agree to be bound by the arbitration award rendered in accordance with such arbitration as the final adjudication of any such dispute, controversy, or claim. The number of arbitrators shall be three. The place of arbitration shall be determined by agreement of the Parties. The language to be used in the arbitral proceedings shall be English.
4.7. Counterparts; Delivery through Electronic Messaging System
This Supplement Agreement may be executed in one or more identical counterparts, all of which shall constitute one and the same agreement as if the Parties had signed the same document. This Supplement Agreement may also be signed and delivered by facsimile transmission or by electronic messaging system, and such signature and delivery shall have the same force and effect of an original document with original signatures.
[ Signature page follows ]
IN WITNESS WHEREOF, the Parties have caused this Supplement Agreement to be executed and delivered by their respective duiy authorized representatives as of the date at which this Supplement Agreement is signed by the Global Fund.
The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria
By: ______________________
Name: Mark Eldon-Edington
Title: Division Head, Grant Management
Jan 22, 2021
|
Uniter Nations Office for Project Services
By:_______________________
Name: Sanjay Mathur
Title: Regional Director, UNOPS Asia
|
Socialist Republic of Viet Nam, Ministry of Health
(on behalf of the Co-PR)
By: ___________________
Name: Prof. Nguyen Thanh Long
Title: Minister of Health
Date: 20 January 2021
|
PHỤ LỤC 6:
BÁO CÁO TÓM TẮT
HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ GIAI ĐOẠN 2018-2020
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ, GIAI ĐOẠN 2018-2020”
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AS-MQ: Thuốc sốt rét phối hợp Artesunate - Mefloquine
AT: Sốt rét ác tính
BNSR: Bệnh nhân sốt rét
BQLDA: Ban quản lý dự án
BYT: Bộ Y tế
BQLDATƯ: Ban quản lý Dự án Trung ương
DA: Dự án
IMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng
KSTSR: Ký sinh trùng sốt rét
LFA: Cơ quan quản lý quỹ địa phương
NIMPE: Viện Sốt rét - KTS - CT Trung ương
ODA: Vốn viện trợ chính thức
PCSR: Phòng chống sốt rét
RAI2E: Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin, giai đoạn 2028-2020
TOT: Tập huấn cho giảng viên
UNOPS: Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc.
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
PHẦN I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
PHẦN II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Kết quả triển khai hoạt động giai đoạn 2018-2020
2. Kết quả thực hiện chỉ số Dự án
3. Tình hình sốt rét tại các tỉnh Dự án và sốt rét trong cả nước
4. Công tác tài chính và giải ngân của dự án
5. Đánh giá việc thực hiện dự án
5.1. Công tác thành lập, tổ chức, chỉ đạo thực hiện Dự án
5.2. Công tác phát hiện, chẩn đoán, điều trị sốt rét
5.3. Công tác giám sát
5.4. Tình hình điều tra ca bệnh, ổ bệnh
5.5. Công tác tập huấn, truyền thông
5.6. Công tác mua sắm vật tư, quản lý tài sản
6. Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai Dự án
PHẦN III. KẾT LUẬN
PHẦN I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020”.
(tiếng Anh: Regional Artemisinin Innitiative 2-Elimimation for 2018-2020 viết tắt RAI2E)
2. Tên nhà tài trợ:
Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét (QTC).
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
a. Địa chỉ liên lạc:138A Giảng Võ, Hà Nội.
b. Số điện thoại: (84 4) 62732215 Fax: (84 4) 62732215
4. Chủ dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương a. Địa chỉ liên lạc: 34 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
b. Số điện thoại: (024) 35534483 Fax: (024) 35535200
5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (từ tháng 01/01/2018 đến 31/12/20202).
6. Địa điểm thực hiện dự án:
- Dự án được triển khai tại 36 tỉnh gồm có:
6. - Dự án được triển khai tại 1.743 xã thuộc 255 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược loại trừ sốt rét và phòng chống sốt rét. Dự án cũng được triển khai tại Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương, Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Viện Sốt rét-KST-CT thành phố Hồ Chí Minh và Cục Quân Y
TT
|
Tên tỉnh
|
TT
|
Tên tỉnh
|
TT
|
Tên tỉnh
|
1
|
Lai Châu
|
13
|
Quảng Trị
|
25
|
Đắk Nông
|
2
|
Điện Biên
|
14
|
Thừa Thiên - Huế
|
26
|
Lâm Đồng
|
3
|
Sơn La
|
15
|
Quảng Nam
|
27
|
Đồng Nai
|
4
|
Hòa Bình
|
16
|
Quảng Ngãi
|
28
|
Bà Rịa -Vũng Tầu
|
5
|
Lào Cai
|
17
|
Bình Định
|
29
|
Bình Dương
|
6
|
Hà Giang
|
18
|
Phú Yên
|
30
|
Bình Phước
|
7
|
Cao Bằng
|
19
|
Khánh Hòa
|
31
|
Tây Ninh
|
8
|
Bắc Kạn
|
20
|
Ninh Thuận
|
32
|
Long An
|
9
|
Thanh Hóa
|
21
|
Bình Thuận
|
33
|
Sóc Trăng
|
10
|
Nghệ An
|
22
|
Gia Lai
|
34
|
Kiên Giang
|
11
|
Hà Tĩnh
|
23
|
Kon Tum
|
35
|
Bạc Liêu
|
12
|
Quảng Bình
|
24
|
Đắk Lắk
|
36
|
Cà Mau
|
7. Tổng vốn của dự án
Vốn được phê duyệt kế hoạch hàng năm theo Quyết định của Bộ Y tế:
7. Vốn Sau khi điều chỉnh kế hoạch ngân sách hàng năm
ODA (USD)
|
Đối ứng (đồng)
| |
Giai đoạn 2018-2020:
|
28.241.512,01 USD
|
51.520.711.440
|
Năm 2018:
|
12.196.453,14 USD
|
17.252.923.480
|
Năm 2019:
|
10.102.753,60 USD
|
17.252.923.480
|
Năm 2020:
|
11.298.530,63USD
|
15.447.930.000
|
ODA (USD)
|
Đối ứng (đồng)
| |
Giai đoạn:
2018-2020:
|
28.241.512 USD
|
51.520.711.440
|
Năm 2018:
|
7.776.115 USD
|
17.252.923.480
|
Năm 2019:
|
8.239.866 USD
|
17.252.923.480
|
Năm 2020:
|
11.298.531 USD
|
15.447.930.000
|
8. Hình thức cung cấp ODA: ODA không hoàn lại.
9. Mục tiêu của Dự án
9.1. Mục tiêu chung
Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do sốt rét và đạt những tiến bộ hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về sức khỏe tại Việt Nam.
9.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
Mục tiêu 2: Đảm bảo diện bao phủ các biện pháp phòng chống sốt rét thích hợp và hiệu quả cho dân có nguy cơ mắc sốt rét.
Mục tiêu 3: Tăng cường hệ thống giám sát dịch tễ và đảm bảo đủ khả năng phòng chống dịch sốt rét.
Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi phòng chống sốt rét của cộng đồng.
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.
10. Các chỉ số đánh giá đến năm 2018
a. Chỉ số tác động:
10. b. Chỉ số đầu ra:
10. c. Chỉ số về độ bao phủ:
10. PHẦN II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
STT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
STT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2018
|
2019
|
2020
|
1
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
|
0,003
|
2016
|
Báo cáo Quốc gia
|
≤
0,0031
|
≤
0,0021
|
≤
0,0010
|
2
|
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
|
0,17
|
2016
|
Báo cáo Quốc gia
|
0,15
|
0,12
|
0,09
|
3
|
Số ổ bệnh sốt rét
|
193
|
2016
|
Báo cáo Quốc gia
|
1.387
|
1.080
|
841
|
4
|
Chỉ số mắc mới hàng năm trên 1000 dân
|
0,04
|
2016
|
Báo cáo quốc gia
|
0,0414
|
0,0319
|
0,0246
|
STT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
STT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2018
|
2019
|
2020
|
1
|
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
|
98%
|
2016
|
Điều tra chỉ số
|
95%
|
95%
|
95%
|
2
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
|
79%
|
2016
|
Điều tra chỉ số
|
100%
|
100%
|
100%
|
3
|
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
|
Điều tra chỉ số
| |||||
4
|
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
|
17,0%
|
2016
|
MIS
|
21,1
|
20,6
|
20,3
|
5
|
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
|
88,9
|
2016
|
Điều tra chỉ số
|
90,0
|
90,0
|
90,0
|
6
|
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
|
86,7
|
2016
|
Điều tra chỉ số
|
90,0
|
90,0
|
90,0
|
STT
|
Chỉ số
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Số liệu nền
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
STT
|
Chỉ số
|
Giá trị
|
Năm
|
Nguồn
|
2018
|
2019
|
2020
|
1
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân (thông qua chiến dịch cấp màn)
|
691.000
|
2016
|
Lưu trữ phân bổ màn LLIN 2016
|
1.091.658
|
0
|
0
|
2
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân (thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung)
|
Chưa từng có
|
92.366
|
88.317
|
85.110
| ||
3
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
| |
4
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
| |
5
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
| |
6
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế công
|
99,8
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
|
7
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cộng đồng
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
| |
8
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
|
2016
|
MIS
|
100%
|
100%
|
100%
| |
9
|
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc tét chẩn đoán nhanh và lam kính)
|
99,4
|
2016
|
Điều tra chỉ số
|
99,0%
|
99,0%
|
99,0%
|
10
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra
|
42,6%
|
2016
|
Báo cáo điều tra ca bệnh
|
100%
|
100%
|
100%
|
11
|
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra
|
43,2
|
2016
|
Báo cáo điều tra ổ bệnh
|
100%
|
100%
|
100%
|
12
|
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
|
Báo cáo tuyến huyện
|
100%
|
100%
|
100%
|
1. Kết quả triển khai hoạt động giai đoạn 2018-2020
Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Dự án đã đặt mua và phân bổ cho các tỉnh dự án, 3 Viện và Cục Quân Y 786.890 và y tế tư nhân (do tổ chức PSI triển khai) test chẩn đoán nhanh sốt rét thông qua đơn vị mua sắm UNOPS theo quy định của Dự án, trong đó năm 2018: 576.930 test, năm 2019: 658.710 test, năm 2020: 55120 test.
- Nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm của kỹ thuật viên, năm 2019 Dự án đã tổ chức 203 lớp với số lượng 2.378 kỹ thuật viên về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh. Thông qua đó việc chẩn đoán sốt rét đảm bảo chất lượng.
- Cán bộ 3 Viện đã thực hiện 10 đợt giám sát hàng năm , hỗ trợ kỹ thuật định kỳ để đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm, năng lực nhân viên y tế trong việc sử dụng test chẩn đoán nhanh và soi lam kính ở tuyến tỉnh, huyện và xã.
- Năm 2018 và năm 2019 đã thực hiện mua sắm đấu thầu vật tư tiêu hao và hóa chất cho việc kiểm tra chất lượng thuốc sốt rét. Vật tư đã cấp phát cho đơn vị thực hiện việc sàng lọc mẫu thuốc sốt rét thu thập từ các tỉnh.
- Hàng năm, cán bộ 3 Viện đã thập mẫu thuốc từ các cơ sở y tế tư nhân và công lập tại 10 tỉnh dự án gồm: Ninh Thuận, Quảng Nam, Khánh Hòa, Quảng Trị, Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Phú Yên, Tây Ninh, Bình Phước. Mẫu thuốc thu thập về được phân tích và kết quả cho thấy thuốc sốt rét tại địa phương đảm bảo chất lượng, không thấy thuốc nghi ngờ thuốc giả hoặc thuốc kém chất lượng.
- Theo dõi ký sinh trùng P.faciparum và P.vivax kháng thuốc tại thực địa, năm 2018 dự án triển khai thực hiện tại 10 điểm (10 xã), năm 2019 và 2020, dự án mở rộng lên 50 xã của 10 tỉnh. Để đảm bảo chất lượng, dự án đã tổ chức tập huấn và tập huấn lại hàng năm cho tất cả các nhân viên. Đã tổ chức 15 lớp với tổng số 294 lượt cán bộ được tham gia tập huấn.
- Đã triển khai việc giám sát thường quy ký sinh trùng P.falciparum và P.vivax kháng thuốc sốt rét trên địa bàn 10 xã của 10 tỉnh gồm: Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Phú Yên, Đăk Lăk, Đăk Nông, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum và Bình Phước từ tháng 10/2018. Kết quả năm 2018 theo dõi được 52 ca, năm 2019 được 482 ca và năm 2020 được 165 ca.
- Nhằm đảm bảo chất lượng về việc theo dõi thường quy ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, 3 Viện đã thực hiện giám sát tại các điểm theo dõi ký sinh trùng P.falciparum và P.vivax kháng thuốc sốt rét. Kết quả năm 2018 và năm 2019 mỗi năm thực hiện 20 chuyến, năm 2020 thực hiện 24 chuyến.
- Năm 2018 Dự án đã xây dựng nội dung sổ tay quản lý ca bệnh cho nhân viên y tế thôn bản và đã tổ chức 01 hội thảo thống nhất nội dung để in thành tài liệu cho y tế thôn bản.
- Định kỳ 2 năm 1 lần, vào năm 2018 và 2020, mỗi năm đã tổ chức 3 lớp tập huấn TOT cho giảng viên khu vực và 63 tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi đạt 100% kế hoạch.
- Sau khi tập huấn TOT, Viện và tỉnh dự án đã tổ chức 63lớp tập huấn cho nhân viên y tế tuyến huyện toàn quốc về quản lý ca bệnh, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi đạt 100% kế hoạch.
- Các huyện dự án đã tổ chức 176 lớp tập huấn vào năm 2018, 281 lớp năm 2020 cho cán bộ y tế tuyến xã tại các xã Dự án về quản lý ca bệnh, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi, đạt 100,6 % kế hoạch (do tỉnh đề xuất tăng số lớp).
- Cán bộ tuyến huyện tập huấn 257 lớp năm 2018, 460 lớp năm 2020 cho y tế thôn bản của 743 xã Dự án về sổ tay hướng dẫn hoạt động y tế thôn bản (do tỉnh đề xuất tăng số lớp).
- Thực hiện khảo sát lựa chọn nơi đặt 199 điểm sốt rét tại 16 tỉnh có sốt rét lưu hành và dân di biến động lới, trong đó có 20 điểm sốt rét ở tỉnh mới là Quảng Bình và Quảng Trị.
- Đã tổ chức 16 lớp đào tạo 199 cán bộ điểm sốt rét tại 16 tỉnh.
- Triển khai hoạt động tại 199 điểm sốt rét bao gồm phát hiện người nghi ngờ sốt rét, truyền thông cho các đối tượng có nguy cơ cao, mua văn phòng phẩm và chi trả phụ cấp cho cán bộ làm việc tại điểm sốt rét.
- Hàng năm tuyến huyện thực hiện giám sát hoạt động điểm sốt rét mỗi năm 2 lần.
- Chi trả phụ cấp, văn phòng phẩm cho 199 điểm sốt rét.
- Cục Quân y phối hợp với NIMPE để mở 3 lớp tập huấn cho quân y trạm về chẩn đoán và điều trị sốt rét vào năm 2018 và 2020, đảm bảo cán bộ quân y khu vực sốt rét lưu hành thực hiện công tác chẩn đoán điều trị và quản lý ca bệnh theo hướng dẫn quốc gia.
- Năm 2018 đã tiến hành họp xây dựng đề cương điều tra dịch vụ chẩn đoán và điều trị sốt rét tại các cơ sở y tế tư nhân (bao gồm phương pháp, bộ câu hỏi, địa điểm điều tra,...) và đã thực hiện điều tra dịch vụ chẩn đoán điều trị sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân ở 6 tỉnh.3 Viện đã tiến hành 6 lớp tập huấn cho phòng khám và bệnh viện tư nhân về chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh sốt rét tại Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước và Lâm Đồng.
- Dự án đã tổ chức cuộc họp xây dựng Hướng dẫn chung cho cơ sở y tế công lập và tư nhân về chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh sốt rét. Tài liệu này sẽ sửa chữa hoàn thiện để ban hành và áp dụng.
- Đã tiến hành đặt mua 589 kính hiển vi phân làm trong các năm 2018: 83 kính, 2019: 265 kính và năm 2020 241 kính.
- Thực hiện bảo dưỡng và sửa một số kính lỗi vẫn còn giá trị sử dụng.
- Năm 2019, mua 23.500 viên thuốc sốt rét phối hợp Pyramax để điều trị sốt rét ở vùng có kháng thuốc là Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, năm 2020 mua và phân bổ 47.070 viên, sẽ mở rộng thêm 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa điều trị sốt rét P.faciparum kháng thuốc bằng thuốc sốt rét phối hợp Pyramax vào năm 202
- Hỗ trợ Chương trình Quốc gia, mua và phân bổ 10.000 ống Artesunate tiêm để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính.
Mục tiêu 2: Đảm bảo diện bao phủ các biện pháp phòng chống sốt rét thích hợp và hiệu quả cho dân có nguy cơ mắc sốt rét .
- Đã tiến hành mua 09658 màn đôi để cấp hàng loại cho người dân sống trong vùng sốt rét có nguy cơ cao;
- Hàng năm mua màn LLINS phát bổ sung cho phụ nữ có thai và phát bổ sung khi can thiệp ổ bệnh. Tổng số màn mua và phát trong 3 năm năm 204.216 màn đôi
- Mua màn đơn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho Cục Quân Y để cấp cho quân nhân vùng sốt rét lưu hành. Năm 2018 mua 9.000 màn, năm 2019 và 2020 mỗi năm mua 5.000 màn đơn.
- Mua 256.895 võng màn phát cho người dân di biến động và quân đội. Năm 2018 là 83.907, năm 2019 là 58.525, năm 2020 là 114.465 võng.
- Đã thực hiện 37/37 lớp tập huấn cho cán bộ y tế tuyến tỉnh và huyện vùng phòng chống và loại trừ sốt rét về các biện pháp phòng chống véc tơ và giám sát phòng chống véc tơ.
- Đã xây dựng đề cương đánh giá sau khi cấp màn tẩm hóa chất tồn lưu dài để thưc hiện sau khi màn được cấp xuống cho người dân.
- 3 Viện Sốt rét KST-CT đã tiến hành các đợt giám sát véc tơ sốt rét tại 22 tỉnh có tình hình sốt rét nặng.
- 3 Viện đã thực hiện Theo dõi thường quy véc tơ sốt rét (độ nhạy cảm, tập tính và kháng hóa chất) tại 3 điểm cố định với tần suất 2 lần/năm.
- Năm 2020 thực hiện đánh giá độ bao phủ màn tẩm, hiệu quả và sự chấp thuận của cộng đồng về màn, võng màn người dân đã nhận được.
Mục tiêu 3: Tăng cường hệ thống giám sát dịch tễ và đảm bảo đủ khả năng phòng chống dịch sốt rét.
- Năm 2018 và 2019 đã tiến hành đánh giá thực trạng trang thiết bị 63 tỉnh để xác định các thiết bị phần cứng cần phải nâng cấp, thay thế, đảm bảo hệ thống thông tin sốt rét sẽ hoạt động.
- Đã thực hiện mua và phân bổ 1624 máy tính để bàn (năm 2018 mua 475, năm 2020 mua 149 mua máy tính), phân phối cho các tỉnh và huyện. Kết hợp với số máy tính Dự án đã mua ở giai đoạn trước, máy tính đã được trang bị đủ cho 63 tỉnh thành và 713 huyện toàn quốc. Đây là bước chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc triển khai hệ thống thông tin báo cáo sốt rét bằng phần mềm trên toàn quốc.
- Về phát triển phần mềm báo cáo: đã phối hợp cùng với Tổ Chức Sáng kiến tiếp cận dịch vụ Y tế (CHAI), xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến, được tích hợp vào phần mềm “HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM (eCDS) của Cục Y tế Dự phòng, Bộ y tế. Lộ trình hoạt động này thực hiện trong 2 năm 2018-2019. Năm 2018 xây dựng phần mềm, Quý 1/2019 triển khai thử nghiệm, cuối Quý 1/2019 tập huấn cho 3 tỉnh là Bình Phước, Gia Lai và Đăk Lăk, mở rộng và triển khai cho 60 tỉnh còn lại vào Quý III và Quý 4/2019. Tháng 7/2020 hệ thống bắt đầu vận hành toàn quốc và đến tháng 12/2020 thì cả 63 tỉnh đã thực hiện báo cáo số liệu bằng phần mềm tuy nhiên vẫn đang duy trì báo cáo giấy vì hệ thống cần được nâng cấp cũng như cải thiện chất lượng báo cáo ở các tuyến.
- Cán bộ dịch tễ 3 Viện đã thực hiện 135 chuyến giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới tại các tỉnh Dự án.
- Cán bộ dịch tễ tuyến tỉnh đã thực hiện 950 chuyến giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới tại các huyện dự án.
- Cán bộ tuyến huyện thực hiện 3.624 chuyến giám sát nâng cao năng lực tuyến xã tại các xã Dự án đã thực hiện.
- Cán bộ các xã Dự án thực hiện 49.214 chuyến giám sát thôn, bản hàng tháng.
- Thực hiện chi trả hỗ trợ đi lại cho cho y tế thôn bản ở vùng có SRLH cao để thực hiện phát hiện ca bệnh chủ động.
- Điều tra 7.123 ca bệnh và phân loại ca bệnh.
- Điều tra được 882 ổ bệnh sốt rét.
- Điều tra đáp ứng ổ bệnh sau 30 ngày can thiệp được 077 ổ được điều tra lại để xác minh các đáp ứng ổ bệnh đã được thực hiện đầy đủ.
- Mua và cung cấp 800 điện thoại cho cán bộ y tế tỉnh, huyện toàn quốc và BQLDA 3 viện phục vụ báo cáo ca bệnh.
- Đã xây dựng phương pháp phân vùng sốt rét trên toàn quốc.
- Đã tiến hành 01 Hội thảo cập nhật kế hoạch giám sát và đánh giá quốc gia đáp ứng mục tiêu loại trừ sốt rét.
- Đã tổ chức 4 lớp tập huấn giám sát và đánh giá cho cán bộ quản lý tuyến trung ương, khu vực và tuyến tỉnh toàn quốc với 156 học viên tham gia.
- Đã thực hiện Điều tra chỉ số sốt rét hàng năm tại 36 tỉnh Dự án. Kết quả được thể hiện trong phần các chỉ số dự án.
- Ban quản lý Dự án Trung ương giám sát hỗ trợ hoạt động mỗi năm 1 lần tại 36 tỉnh Dự án.
Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi phòng chống sốt rét của cộng đồng.
- Đã tiến hành điều tra để xác định hình thức và nội dung truyền thông tại 6 tỉnh nhằm đánh giá hiện trạng và nhu cầu về công tác truyền thông trong phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Hàng năm đã thực hiện truyền thông phát tin nhắn cảnh báo sốt rét qua tin nhắn điện thoại cho người vào vùng sốt rét tại 94 huyện dự án có sốt rét lưu hành vừa và nặng
- Hàng năm đã hợp đồng với đài truyền hình để phát các thông điệp về phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Đã xây dựng 94 pano truyền thông tại 94 huyện có sốt rét lưu hành nặng vào năm 2018 và 2020 xây dựng 255 pano ở 255 huyện dự án.
- Hàng năm đã tổ chức 36 lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác truyền thông phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Xây dựng, in và phân bổ tài liệu truyền thông về loại trừ sốt rét.
- In tờ rơi phòng chống và loại trừ sốt rét cho 100 % hộ gia đình thuộc xã dự án.
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.
- Hàng năm đã tiến hành hội nghị triển khai với sự tham gia của đại diện Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư và 40 đơn vị thực hiện Dự án, năm 2020 do ảnh hưởng dịch covid 19 nên đã thực hiện hội nghị trực tuyến vào tháng 12.
- Hàng năm 36 tỉnh đã thực hiện hội nghị triển khai, năm 2020 tổ chức thêm hội nghị tổng kết dự tháng 12/2018.
- Dự án được chuyên gia WHO hỗ trợ kỹ thuật cho Dự án và Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét Quốc gia.
- Đã tiến hành các cuộc họp rà soát kế hoạch phòng chống và loại trừ sốt rét hằng năm, tổ chức hội thảo huy động nguồn lực cho phòng chống và loại trừ sốt rét.
- Đã tổ chức 3 lớp tập huấn cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc về quản lý tài chính và quản lý chương trình.
- Đã tiến hành kiểm toán độc lập các hoạt động cuả Dự án hàng năm.
- Năm 2018, đã tiến hành hợp đồng mua sắm và cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán ở các tỉnh Dự án phục vụ công tác báo cáo tài chính.
- Thực hiện các thủ tục mua xe ô tô cho 5 tỉnh mới của Dự án vào năm 2019. Không mua ô tô cho Ban quản lý Dự án trung ương vì thực hiện theo thông tư mới ban hành 1/2019 của Bộ Tài chính.
2. Kết quả thực hiện chỉ số Dự án
Bảng 2: Kết quả thực hiện chỉ số dự án
2. Bảng 3: Tổng hợp đánh giá chỉ số dự án
2. * Ghi chú: Năm 2019 và năm 2020 chỉ có 21 chỉ số vì không có chỉ số màn cấp phát theo chiến dịch
Nhận xét:
- Số lượng chỉ số đạt chỉ tiêu tăng theo các năm từ 63% năm 2018 lên 100% năm 2020.
- Nhiều chỉ số vượt chỉ tiêu như các chỉ số về tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước ngày càng tăng.
- Các chỉ số về loại trừ sốt rét cải thiện rõ rết qua các năm: điều tra ca và phân loại ca bênh bệnh tăng từ 83% năm 2018 lên 99,6 % năm 2020, tỉ lệ ổ bệnh được điều tra tăng từ 84 % lên 96,9% năm 2020.
- Chỉ số về tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính tuy là đạt nhưng vẫn ở mức sai số 5% so với chỉ tiêu.
STT
|
Chỉ số
|
Đánh giá
|
2018
|
2019
|
2020
|
Chỉ số tác động:
| |||||
1
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
|
Chỉ tiêu
|
≤ 0,0031
|
≤ 0,0031
|
≤ 0,001
|
1
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
|
Kết quả
|
0.001
|
0
|
0.001
|
1
|
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
2
|
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
|
Chỉ tiêu
|
0,15
|
0,122
|
0,096
|
2
|
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
|
Kết quả
|
0,25
|
0.239
|
0,080
|
2
|
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
|
Kết quả
|
K.đạt
|
K.đạt
|
Đạt
|
3
|
Số ổ bệnh sốt rét
|
Chỉ tiêu
|
1387
|
694
|
541
|
3
|
Số ổ bệnh sốt rét
|
Kết quả
|
747
|
805
|
456
|
3
|
Số ổ bệnh sốt rét
|
Kết quả
|
Đạt
|
K.đạt
|
Đạt
|
4
|
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
|
Chỉ tiêu
|
0,041
|
0,033
|
0,035
|
4
|
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
|
Kết quả
|
0.05
|
0.048
|
0,015
|
4
|
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
|
Kết quả
|
K.Đạt
|
K.Đạt
|
Đạt
|
Chỉ số đầu ra:
| |||||
1
|
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
|
Chỉ tiêu
|
95%
|
95%
|
98%
|
1
|
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
|
Kết quả
|
85%
|
93,5%
|
93,6
|
1
|
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
|
Kết quả
|
K.đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
2
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
2
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
|
Kết quả
|
82%
|
98,3%
|
98,3
|
2
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
|
Kết quả
|
K.đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
3
|
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
|
90%
|
90%
| ||
3
|
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
|
Kết quả
|
84,70%
|
92,20%
|
92,9%
|
3
|
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
|
Kết quả
|
Đạt
|
Vượt
|
Vượt
|
4
|
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
|
Chỉ tiêu
|
21%
|
21%
|
20%
|
4
|
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
|
Kết quả
|
9%
|
15,2%
|
23,54%
|
4
|
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
|
Kết quả
|
K.đạt
|
K.đạt
|
Vượt
|
5
|
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
|
Chỉ tiêu
|
90,0%
|
90,0%
|
90,0%
|
5
|
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
|
Kết quả
|
90,02%
|
97,66%
|
97,7%
|
5
|
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
|
Kết quả
|
Đạt
|
Vượt
|
Vượt
|
6
|
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
|
Chỉ tiêu
|
90,0%
|
90,0%
|
90,0%
|
6
|
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
|
Kết quả
|
78%
|
92,3%
|
87,50%
|
6
|
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
|
Kết quả
|
K.đạt
|
Vượt
|
Đạt
|
Chỉ số về độ bao phủ:
| |||||
1
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
|
Chỉ tiêu
|
1.091.658
|
0
|
0
|
1
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
|
Kết quả
|
0
|
1.091.658
|
0
|
1
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
|
Kết quả
|
K.đạt
|
Đạt
| |
2
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
|
Chỉ tiêu
|
92.366
|
140.513
|
140.376
|
2
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
|
Kết quả
|
0
|
176.074
|
173.199
|
2
|
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
|
Kết quả
|
K. đạt
|
Vượt
|
Đạt
|
3
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
3
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
|
Kết quả
|
99,96%
|
100%
|
100%
|
3
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
4
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
4
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
|
Kết quả
|
100%
|
100%
|
100%
|
4
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
5
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
|
100%
|
100%
|
100%
| |
5
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
|
Kết quả
|
100%
|
100%
|
100%
|
5
|
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
6
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
6
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
|
Kết quả
|
100%
|
100%
|
100%
|
6
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
7
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
7
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
|
Kết quả
|
100%
|
100%
|
100%
|
7
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
8
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
8
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
|
Kết quả
|
100%
|
100%
|
100%
|
8
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
|
Chỉ tiêu
|
99%
|
99,1%
|
99,1%
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
|
Kết quả
|
97,7%
|
92,3%
|
96,0%
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
10
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
10
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
|
Kết quả
|
83%
|
94%
|
99,6%
|
10
|
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
|
Kết quả
|
K.Đạt
|
K.Đạt
|
Đạt
|
11
|
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
11
|
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
|
Kết quả
|
84%
|
89%
|
96,9%
|
11
|
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
|
Kết quả
|
K.Đạt
|
K.Đạt
|
Đạt
|
12
|
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
|
Chỉ tiêu
|
100%
|
100%
|
100%
|
12
|
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
|
Kết quả
|
99%
|
100%
|
100%
|
12
|
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
|
Kết quả
|
Đạt
|
Đạt
|
Đạt
|
Chỉ số
|
Số lượng
|
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
|
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
|
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
| |
Chỉ số
|
Số lượng
|
2018
|
2019
|
2020
| |
1
|
Chỉ số tác động
|
4
|
3
|
3
|
4
|
2
|
Chỉ số đầu ra
|
6
|
2
|
5/4
|
6
|
3
|
Chỉ số về độ bao phủ
|
12
|
8
|
10
|
9
|
% chỉ số đạt chỉ tiêu
|
13/22
(59 %)
|
18/21
(85%)
|
21/21
(100%)
|
3. Tình hình sốt rét các năm 2018-2020
3. Nhận xét về tình hình sốt rét:
- Tình hình sốt rét trong 3 năm có su hướng giảm cả số bệnh nhân sốt rét và số ca nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Số ký sinh trùng năm 2018 là 4813 ca, năm 2020 còn 1.422 ca, giảm 70%.
- Bệnh nhân sốt rét còn tập trung ở các tỉnh Miền trung Tây nguyên, đặc biệt ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắc, Phú Yên, Bình Phước.
- Không có dịch sốt rét xảy ra trong 3 năm.
TT
|
Tỉnh
|
2018
|
2018
|
2018
|
2019
|
2019
|
2019
|
2020
|
2020
|
2020
|
% tăng, giảm 2020 so với năm 2018
|
% tăng, giảm 2020 so với năm 2018
|
TT
|
Tỉnh
|
BNSR
|
TV
|
KST
|
BNSR
|
TV
|
KST
|
BNSR
|
TV
|
KST
|
BNSR
|
KST
|
1
|
Lai Châu
|
94
|
0
|
5
|
156
|
0
|
56
|
72
|
58
|
-23%
|
1060%
| |
2
|
Điện Biên
|
13
|
0
|
1
|
4
|
0
|
1
|
4
|
2
|
-69%
|
100%
| |
3
|
Sơn La
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0%
|
0%
| |
4
|
Lao Cai
|
12
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
2
|
2
|
-83%
|
100%
| |
5
|
Hà Giang
|
13
|
0
|
3
|
12
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
-85%
|
-33%
|
6
|
Bắc Cạn
|
12
|
0
|
5
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
7
|
Cao Bằng
|
153
|
0
|
1
|
108
|
0
|
2
|
4
|
0
|
0
|
-97%
|
- 100%
|
8
|
Hoà Bình
|
103
|
0
|
4
|
50
|
0
|
0
|
22
|
0
|
0
|
-79%
|
- 100%
|
9
|
Thanh Hoá
|
70
|
0
|
9
|
14
|
0
|
2
|
2
|
0
|
1
|
-97%
|
-89%
|
10
|
Nghệ An
|
39
|
0
|
26
|
47
|
0
|
24
|
10
|
0
|
9
|
-74%
|
-65%
|
11
|
Hà Tĩnh
|
470
|
0
|
26
|
403
|
0
|
10
|
163
|
0
|
4
|
-65%
|
-85%
|
12
|
Quảng Bình
|
115
|
0
|
95
|
46
|
0
|
39
|
27
|
1
|
22
|
-77%
|
-77%
|
13
|
Quảng Trị
|
103
|
0
|
93
|
79
|
0
|
72
|
7
|
0
|
6
|
-93%
|
-94%
|
14
|
Thừa T Huế
|
15
|
0
|
15
|
4
|
0
|
4
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
15
|
Quảng Nam
|
66
|
0
|
62
|
81
|
0
|
79
|
48
|
0
|
47
|
-27%
|
-24%
|
16
|
Quảng Ngãi
|
20
|
0
|
20
|
9
|
0
|
9
|
20
|
0
|
20
|
0%
|
0%
|
17
|
Bình Định
|
50
|
0
|
45
|
72
|
0
|
70
|
23
|
0
|
22
|
-54%
|
-51%
|
18
|
Phú Yên
|
326
|
0
|
324
|
673
|
0
|
673
|
146
|
0
|
146
|
-55%
|
-55%
|
19
|
Khánh Hoà
|
125
|
0
|
125
|
95
|
0
|
95
|
30
|
0
|
30
|
-76%
|
-76%
|
20
|
Ninh Thuận
|
34
|
0
|
33
|
53
|
0
|
53
|
6
|
0
|
6
|
-82%
|
-82%
|
21
|
Bình Thuận
|
102
|
0
|
102
|
307
|
0
|
307
|
74
|
0
|
74
|
-27%
|
-27%
|
22
|
Gia Lai
|
1106
|
0
|
1101
|
1766
|
0
|
1763
|
586
|
0
|
586
|
-47%
|
-47%
|
23
|
Kon Tum
|
247
|
0
|
134
|
89
|
0
|
52
|
27
|
0
|
19
|
-89%
|
-86%
|
24
|
Đắk Lắk
|
786
|
0
|
768
|
660
|
0
|
648
|
126
|
0
|
123
|
-84%
|
-84%
|
25
|
Đắk Nông
|
218
|
0
|
218
|
126
|
0
|
126
|
54
|
0
|
54
|
-75%
|
-75%
|
26
|
Lâm Đồng
|
181
|
0
|
175
|
188
|
0
|
188
|
44
|
0
|
44
|
-76%
|
-75%
|
27
|
Đồng Nai
|
59
|
0
|
43
|
10
|
0
|
10
|
4
|
0
|
4
|
-93%
|
-91%
|
28
|
Bình Dương
|
26
|
0
|
26
|
5
|
0
|
5
|
2
|
0
|
2
|
-92%
|
-92%
|
29
|
Bình Phước
|
1246
|
1
|
1243
|
330
|
0
|
330
|
126
|
0
|
126
|
-90%
|
-90%
|
30
|
Tây Ninh
|
46
|
0
|
42
|
8
|
0
|
7
|
2
|
0
|
2
|
-96%
|
-95%
|
31
|
Bà Rịa -VT
|
29
|
0
|
1
|
15
|
0
|
0
|
2
|
0
|
2
|
-93%
|
100%
|
32
|
Long An
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
33
|
Sóc Trăng
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
34
|
Kiên Giang
|
8
|
0
|
8
|
5
|
0
|
5
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
35
|
Bạc Liêu
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0%
|
0%
|
36
|
Cà mau
|
2
|
0
|
1
|
3
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
- 100%
|
- 100%
|
36 tỉnh
|
5.891
|
1
|
4.757
|
5.421
|
0
|
4.630
|
1.635
|
1
|
1.413
|
-72%
|
-70%
| |
63 tỉnh
|
6.870
|
1
|
4.813
|
5.887
|
0
|
4.665
|
1.733
|
1
|
1.422
|
-75%
|
-70%
|
4. Công tác tài chính và giải ngân của dự án.
Tình hình giải ngân toàn dự án năm 2018
Tính đến hết năm 2020, tình hình giải ngân chung của toàn Dự án như sau:
Năm
|
Ngân sách kế hoạch
|
Giải ngân
|
Tỉ lệ giải ngân
|
2018
|
7.776.115,33
|
7.327.146,59
|
94%
|
2019
|
8.239.865,97
|
7.031.832,12
|
85%
|
2020
|
11.298.530,63
|
9.366.317,37
|
83%
|
Tổng
|
27.314.511,93
|
23.725.296,08
|
87%
|
5. Đánh giá việc thực hiện dự án
5.1. Công tác thành lập, tổ chức, chỉ đạo thực hiện Dự án.
- Năm 2018, Dự án RAI2E là một Dự án mới nên phải thực hiện qui trình phê duyệt và tiếp nhận dự án. BQLDATƯ đã nỗ lực bám sát các cơ quan liên quan để hoàn thành các thủ tục tiếp nhận Dự án. Ngày 12/4/2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chủ trương và ngày 23/4/2018 Bộ Y tế phê duyệt tại Văn kiện Dự án.
- Năm 2019 và năm 2020, Kế hoạch hàng năm được Bộ Y tế phê duyệt sớm nên các hoạt động được triển khai theo kế hoạch.
- Công tác tổ chức, chỉ đạo được thực hiện thường xuyên và kịp thời trong quá trình triển khai dự án.
5.2. Công tác phát hiện, chẩn đoán, điều trị sốt rét
- Y tế thôn bản hoạt động tại tất cả các xã dự án, đặc biệt các xã có sốt rét lưu hành nặng nên việc người bệnh dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với dịch vụ y tế.
- Hoạt động tập huấn về chẩn đoán điều trị đã được Dự án tổ chức cho cấp tỉnh huyện xã nên chất lượng cung cấp dịch vụ tại cơ sở y tế được nâng cao và đảm bảo chất lượng
- Hoạt động phát hiện ca bệnh, chẩn đoán và điều trị sốt rét đã được thực hiện thường xuyên tại hệ thống y tế công. 100% bệnh nhân nghi ngờ sốt rét đều được làm xét nghiệm chẩn đoán, 100% ca sốt rét đều được điều trị đúng phác đồ của Bộ Y tế.
5.3. Công tác giám sát
- Giám sát theo dõi tiến độ, chất lượng Dự án: BQLDA TƯ và BQLDA 3 Viện đã thực hiện các chuyến giám sát tại các tỉnh Dự án, đặc biệt 5 tỉnh mới tham gia dự án và các tỉnh triển khai chậm và tình hình giải ngân thấp để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhằm thúc đẩy triển khai Dự án.
- Hệ thống giám sát báo cáo: Xây dựng hệ thống thông tin sốt rét, báo cáo điện tử: Dự án đã thực hiện đánh giá trang thiết bị sẵn có, bổ sung máy tính đảm bảo 100% huyện tỉnh có máy tính phục vụ cho hệ thống thông tin và đã tập huấn sử dụng cho 100 % tỉnh, huyện xã trong toàn quốc.
- Giám sát của cơ quan quản lý Quỹ địa phương LFA đã thực hiện mỗi năm 2 lần, giám sát độc lập thực hiện hàng năm. Kết quả cho thấy dự án hoạt động tốt, thực hiện theo đúng quy định của Dự án và các quy định của Nhà tài trợ cũng như quy định của Chính phủ Việt Nam.
5.4. Tình hình điều tra ca bệnh, ổ bệnh
Tình hình điều tra ca bệnh, điều tra và đáp ứng ổ bệnh được cải thiện rõ rệt qua các năm. Năm 2018 Số ca bệnh có ký sinh trùng được điều tra là 1.394 ca/tổng số 4.775 ký sinh trùng được phát hiện trong 36 tỉnh Dự án chiếm 29,1%. Số ổ bệnh được điều tra là 699 ổ. Kết quả hoạt động này còn hạn chế. Nguyên nhân do Dự án triển khai muộn nên nhiều ca có KSTSR vào thời điểm 6 tháng đầu năm không được điều tra. Nhiều địa phương đã không ưu tiên tổ chức thực hiện.
Từ năm 2019 trở đi, hệ thống tổ chức đã đi vào hoạt động, có sự tăng cường giám sát chỉ đạo từ trung ương xuống địa phương, hoạt động điều tra ca bệnh được tăng cường. Qua đó đã phát hiện kịp thời các ổ nội địa, khống chế lan truyền và giảm số ca sốt rét.
5.5. Công tác tập huấn, truyền thông
- Công tác tập huấn: Tài liệu tập huấn được BQLDA TƯ biên soạn và gửi cho tất cả các đơn vị nhằm thống nhất nội dung tập huấn cho toàn Dự án, đảm bảo chất lượng tập huấn ở tất cả các tuyến, các địa phương trong toàn Dự án.
- Việc tổ chức các lớp tập huấn cơ bản đã hoàn thành kế hoạch, đảm bảo số lượng học viên, đúng đối tượng và việc thực hiện theo đúng quy chế hướng dẫn.
- Dự án đã hoàn thành các hoạt động truyền thông như đã thực hiện việc cảnh báo cho người dân đi vào vùng sốt rét tại 94 huyện bằng tin nhắn di động, pano; truyền thông nâng cao nhận thức qua việc phát các clip truyền thông qua ti vi, qua sóng ra đi ô, tờ rơi phát cho các hộ gia đình ...
5.6. Công tác mua sắm vật tư, quản lý tài sản
Về công tác mua sắm đấu thầu dự án thực hiện mua sắm trong nước và mua sắm ngoài nước. Mua sắm ngoài nước được thực hiện qua hệ thống mua sắm của UNOPS và hệ thống mua sắm IDA Foundation của Quỹ toàn cầu. Hàng hóa mua sắm ngoài nước sẽ được vận chuyển đến điểm cuối là các tỉnh dự án. Ban quản lý Dự án Trung ương phân bổ ngân sách cho BQLDA tỉnh để các đơn vị thực hiện vận chuyển và phân phối từ tỉnh đến nơi trực tiếp sử dụng các vật tư dự án. Mua sắm trong nước được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và các Quy định của Bộ Y tế, Nhà tài trợ. Tuy nhiên hoạt động mua sắm cung cấp hàng hóa đôi khi chậm so với kế hoạch. Nhiều hàng hóa vật tư thiết yếu như màn, võng, test chẩn đoán nhanh không cung cấp được trong năm dẫn đến việc không đảm bảo được độ bao phủ của biện pháp phòng chống véc tơ và thiếu test chẩn đoán ở một số cơ sở y tế ở một vài thời điểm đặc biệt khi mới triển khai dự án. Nguyên nhân do năm 2018 kế hoạch hoạt động được phê duyệt vào quí 2 dẫn tới việc đặt hàng đối với các hàng hóa mua qua hệ thống mua sắm UNOPS/IDA Foundation bị muộn và việc thực hiện các thủ tục xin phê duyệt đấu thầu, đấu thầu/chào hàng (với các gói thầu trong nước) bị chậm trễ. Hơn nữa, các thủ tục nhập khẩu về Việt Nam khá nhiều, việc chuẩn bị các tài liệu từ nhà cung cấp mất nhiều thời gian.
5.7. Công tác quản lý tài chính.
Do các đơn vị đã có kinh nghiệm thực hiện Dự án nhiều năm nên công tác quản lý tài chính tại Ban quản lý Dự án trung ương và Ban quản lý dự án các viện và các tỉnh đã được cải thiện nhiều. Nhìn chung hoạt động quản lý tài chính đã được thực hiện đúng qui định, không để xảy ra sai sót nào lớn trong công tác quản lý tài chính của Dự án. Tuy nhiên trong quá trình triển khai và giải ngân, dự án gặp một số khó khăn sau đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển khai hoạt động và tiến độ giải ngân của dự án:
- Năm 2018, do Dự án được Chính phủ và Bộ Y tế phê duyệt muộn, dẫn đến việc một số hoạt động của dự án không thực hiện được do đã qua thời gian ngân sách và thời hạn chuyên môn. Điều này kéo theo một loại các hoạt động mua sắm trong nước cũng được giải ngân chậm hơn so với tiến độ kế hoạch, một số gói thầu mua sắm năm 2018 không kịp thực hiện và phải chuyển sang quyết toán trong năm 2019. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến tiến độ giải ngân và thời hạn giải ngân năm 2018 của dự án.
- Hoạt động mua màn, vòng màn tồn lưu dài (LLIN, LLHIN), tét chẩn đoán nhanh (RDT) năm 2018 UNOPS triển khai chậm, dẫn đến việc hàng về chậm, đến đầu tháng 01/2019 các tỉnh mới được nhận màn và tét. Việc này dẫn đến hoạt động vận chuyển màn và tét chẩn đoán nhanh năm 2018 phải thực hiện trong năm 2019.
- Dự án triển khai tại 3 viện, Cục Quân Y, 36 tỉnh, trong đó có 05 tỉnh mới chưa có kinh nghiệm triển khai dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ, và bao phủ 255 huyện, khối lượng công việc lớn. Tuy nhiên, do trong năm 2018, nhiều đơn vị sát nhập CDC, khối lượng cán bộ luân chuyển lớn, nhiều cán bộ mới chưa được tiếp cận dự án, chưa được tập huấn triển khai dự án, ngoài ra còn phải kiêm nhiệm nhiều chương trình, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác quyết toán tài chính giữa tuyến tỉnh và huyện, dẫn đến một số đơn vị nộp báo cáo tài chính cho Ban QLDA Trung ương chậm so với quy định. Sang năm 2019 và năm 2020, vấn đề này đã được giải quyết.
6. Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai Dự án
6.1 Thuận lợi:
- Trong quá trình thực hiện Dự án luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ kịp thời của Bộ Y tế và Ban điều phối quốc gia (CCM) và các Bộ liên quan.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Dự án Trung ương với các Ban quản lý Dự án tuyến tỉnh/Viện để triển khai Dự án và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc xảy ra tại các đơn vị trong quá trình thực hiện dự án.
- Hoạt động giám sát hỗ trợ từ tuyến Trung ương và các Viện Sốt rét-KST-CT được tiến hành đã đảm bảo cho các hoạt động của Dự án được tiến hành theo đúng tiến độ và có chất lượng.
- Sự hợp tác giúp đỡ về mặt chuyên môn, kỹ thuật của WHO và của các chuyên gia trong và ngoài nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chuyên môn của Dự án.
- Ban quản lý Trung ương đã tổ chức giao ban hàng tuần để giải quyết những vấn đề vướng mắc và thúc đẩy tình hình thực hiện các hoạt động của dự án từ Trung ương đến địa phương, do đó các vướng mắc trong quá trình hoạt động được xử lý kịp thời đồng thời thúc đẩy tiến độ hoạt động của từng đơn vị.
- Cán bộ kế toán Dự án thường xuyên liên hệ với ban Quản lý dự án tỉnh/Viện để nắm bắt được quá trình giải ngân, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn nội dung và định mức chi tiêu của dự án.
- Thực hiện giám sát hoạt động của các tỉnh, qua đó nắm bắt và hỗ trợ kịp thời công tác thanh quyết toán và lập báo cáo kế toán, thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án.
6.2. Khó khăn
- Năm 2018 vì là dự án mới nên công tác tổ chức gặp khó khăn trong việc thủ tục trong nước về phê duyệt dự án. Việc này đã được giải quyết kể từ năm 2019.
- Quá trình sát nhập hệ thống y tế dự phòng thành CDC cũng ảnh hưởng nhiều đến nhân sự dự án tuyến tỉnh, huyện và làm chậm các thủ tục hành chính.
- Hoạt động điều tra ca bệnh, ổ bệnh liên quan đến đối tượng di biến động nên khó thực hiện được điều tra ca bệnh, ổ bệnh do không tiếp cận được với bệnh nhân để tiến hành điều tra.
- Công tác mua sắm đấu thầu màn, màn võng, test chẩn đoán nhanh và kính hiển vi mua sắm ngoài nước qua đấu thầu quốc tế nên thời gian mua sắm kéo dài từ 6 - 9 tháng. Việc tiếp nhận hàng hóa chậm kéo theo một số hoạt động liên quan không thể thực hiện được như vận chuyển, cấp phát và đồng thời ảnh hưởng đến chỉ số dự án.
- Sốt rét tập trung ở nhóm dân di biến động, dân ngủ rừng rẫy nên khó tiếp cận và khó quản lý
- Sốt rét kháng thuốc ở địa bàn thuộc tỉnh có tình hình sốt rét nặng và giao lưu, dân di biến động lớn.
PHẦN III. KẾT LUẬN
Sau 3 năm thực hiện dự án cho thấy các hoạt động dự án đã được thực hiện theo kế hoạch, góp phần vào thành công Dự án phòng chống sốt rét quốc gia. Kết quả thực hiện dự án đến hết năm 2020: tình hình sốt rét đã giảm rất rõ rệt, số ca sốt rét giảm từ 6.870 ca năm 2018 xuống 5.887 ca năm 2019 và 1.733; Số ca sốt rét có ký sinh trùng sốt rét từ 4.813 ca năm 2018 giảm xuống 4.665 ca năm 2019 và năm 2020 còn 1.422 ca, giảm 70 số ca so với năm 2018; Số tử vong trong cả giai đoạn 2019-2020 mới chỉ có 2 ca. Không có dịch sốt rét xảy ra trong cả giai đoạn 3 năm. Tỷ lệ dân di biến động trong vùng sốt rét lưu hành (ngủ rừng, ngù rẫy, qua lại biên giới, người di cư) được bảo vệ bằng ngủ màn tẩm hóa chất phòng chống muỗi tăng từ 85% năm 2018 lên 93.5% năm 2019; Số người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét luôn đạt 100%; Điều tra ca bệnh, ổ bệnh ngày càng được cải thiện góp phần ngăn chặn sự lan truyền sốt rét.
Công tác điều trị sốt rét đảm bảo: 100% ca bệnh được điều trị sốt rét theo đúng phác đồ của Bộ Y tế. Đã sử dụng thuốc sốt rét phối hợp hiệu lực cao (Pyramax) cho các tỉnh có bằng chứng ký sinh trùng kháng thuốc sốt rét góp phần giảm tái phát và cắt đứt sự lan truyền sốt rét kháng thuốc.
Công tác mua sắm vật tư trang thiết bị tuy kéo dài do phải mua sắm đấu thầu quốc tế song vẫn đảm bảo cung cấp đủ vật tư cho các hoạt động dự án.
Với công tác tổ chức chỉ đạo, giám sát thực hiện dự án được thực hiện đầy đủ nên dự án đã được triển khai theo đúng hướng dẫn. Quản lý tài chính, quản Lý tài sản theo được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và không có các sai sót đáng kể. Điều này đã được chứng minh qua báo cáo của Cơ quan quản lý Quỹ địa phương (LFA) và báo cáo kiểm toán độc lập hàng năm.