Quay lại

Quyết định 1826/QĐ-BYT năm 2021 phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (RAI3E) do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ của Bộ Y tế ban hành

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1826/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ” GIAI ĐOẠN 2021-2023 (RAI3E) DO QUỸ TOÀN CẦU PHÒNG CHỐNG AIDS, LAO VÀ SỐT RÉT TÀI TRỢ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;

Căn cứ Thư chính thức phê duyệt ngân sách cho Dự án ngày 10/12/2020 của Quỹ Toàn cầu;

Căn cứ Thỏa thuận bổ sung cam kết thực hiện Dự án giai đoạn 2021-2023 giữa Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét, Bộ Y tế và UNOPS;

Căn cứ Công văn số 184/TTg-QHQT ngày 09/02/2021 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chủ trương tham gia dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021 - 2023;

Căn cứ Công văn số 15236/BTC-QLN ngày 11/12/2020 của Bộ Tài chính góp ý tham gia dự án khu vực dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ cho Bộ Y tế và Công văn số 1395/BKHĐT-KTĐN ngày 16/03/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư góp ý kiến về văn kiện dự án khu vực RAI3E do Quỹ Toàn cầu tài trợ;

Xét báo cáo số 182/KH-TC ngày 26/3/2021 về kết quả thẩm định Văn kiện và Kế hoạch tổng thể Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin giai đoạn 2021-2023” do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ;

Xét đề nghị của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương tại công văn số 148/VSR-QTC ngày 24/02/2021 và công văn số 213/VSR-RAI ngày 22/3/2021 về việc xin phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” do Quỹ Toàn cầu tài trợ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (RAI3E) do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ, với nội dung cụ thể như sau:

1. Tên Dự án: Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin.

2. Nhà tài trợ: Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.

3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế.

4. Chủ Dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

5. Thời gian thực hiện: 3 năm (từ 2021 đến hết 2023).

6. Địa điểm thực hiện Dự án: Dự án sẽ được triển khai tại 196 huyện của 36 tỉnh trọng điểm sốt rét bao gồm: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Kiên Giang và tại 3 Viện: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y.

7. Mục tiêu của Dự án:

7. 1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đẩy lùi sốt rét; tập trung cao độ vào những vùng sốt rét lưu hành nặng, sốt rét kháng thuốc và các đối tượng nguy cơ cao, từng bước tiến tới loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành, củng cố các yếu tố bền vững ngăn chặn sốt rét quay trở lại.
- Đến năm 2023: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét dưới 0,016/1.000 dân.
- Tỷ lệ tử vong do sốt rét hàng năm dưới 0,002/100.000 dân.
- Không để dịch sốt rét xảy ra.

7. 2. Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp.
- Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.
- Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.
- Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.

8. Tổng vốn của Dự án:
Tổng vốn Dự án: 25.797.700,60 USD, trong đó:
- Vốn ODA: 23.579.303 USD do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý và giải ngân cho các đơn vị thực hiện dự án.
- Vốn đối ứng: 51.683.156.919 VNĐ, tương đương: 2.21397,60 USD, trong đó:
+ Nguồn ngân sách Trung ương từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế của Bộ Y tế phân bổ cho Ban Quản lý dự án 3 Viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương; Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn; Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh) là 3.393.040.000 VNĐ.
+ Nguồn ngân sách địa phương phân bổ vốn đối ứng cho các Ban Quản lý dự án tỉnh, huyện tại địa phương là 4290.116.919 VNĐ.

Điều 2. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức thực hiện Dự án theo các nội dung được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này và Văn kiện Dự án (kèm theo), đảm bảo hiệu quả tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài phù hợp với quy định của Nhà tài trợ; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch-Tài chính; Hợp tác quốc tế; Trang thiết bị và Công trình y tế; Truyền thông và thi đua khen thưởng; Cục trưởng các Cục: Y tế dự phòng; Quản lý Khám chữa bệnh; Quản lý Dược; Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 4;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Bộ KH&ĐT, Bộ TC;
- Ủy ban nhân dân 36 tỉnh thụ hưởng Dự án;
- Lưu: VT, KH-TC5.




KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên






BỘ Y TẾ


VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

VĂN KIỆN

DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI

DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ”

Giai đoạn 2021-2023

Nguồn viện trợ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLDA: Ban quản lý dự án

BYT: Bộ Y tế

CCM: Ban điều phối quốc gia (Country Coordinating Mechanism)

Co-PR: Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-Principal Recipient)

CPMU: Ban quản lý Dự án Trung ương

DOT: Điều trị có giám sát trực tiếp

IEC/BCC: Giáo dục truyền thông/Truyền thông thay đổi hành vi

IMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng

KST: Ký sinh trùng

LFA: Cơ quan quản lý quỹ địa phương

MIS: Hệ thống thông tin sốt rét

NIMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

NMCP: Chương trình Quốc gia Phòng chống Sốt rét

ODA: Vốn viện trợ

PCSR: Phòng chống sốt rét

PR: Đơn vị tiếp nhận viện trợ chính

PU/DR: Báo cáo tiến độ/giải ngân

QTC: Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét

RAI: Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin”

RAI2E: Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020”

RDTs: Test chẩn đoán nhanh sốt rét

RSC: Ban điều phối khu vực (Regional Steering Committee)

SOPs: Quy trình kỹ thuật chuẩn

SRs: Đơn vị tiếp nhận viện trợ phụ (Sub-Recipients)

TOT: Tập huấn cho giảng viên

UNOPS: Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc.

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án

2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án: Tên, địa chỉ liên lạc và các thông tin liên quan khác

3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện chương trình

4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án

5. Địa điểm thực hiện dự án

II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương

2. Sự cần thiết của dự án

3. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại

III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI

1. Tính phù hợp của dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Quỹ Toàn cầu

2. Lợi thế khi sử dụng nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu

3. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA của nhà tài trợ nước ngoài

4. Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam

IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1. Mục tiêu tổng quát

2. Mục tiêu cụ thể

V. MÔ TẢ DỰ ÁN

1. Nội dung hoạt động của dự án

2. Kết quả chính của Dự án giai đoạn 2021-2023

VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

1. Các đơn vị thụ hưởng Dự án

2. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp

3. Đối tượng thụ hưởng gián tiếp

4. Các cơ quan khác cùng thực hiện dự án

VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

1. Kế hoạch triển khai các hoạt động thực hiện trước

2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện cho năm đầu tiên

3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án

VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Nguyên tắc chung

2. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án

3. Cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện và quản lý dự án

4. Sự hình thành, chức năng và nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án

5. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của Chủ Dự án.

IX. TỔNG VỐN CỦA DỰ ÁN

1. Vốn ODA không hoàn lại

2. Vốn đối ứng

3. Cơ chế tài chính

X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA QUỸ TOÀN CẦU VỀ PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh sách tỉnh, huyện triển khai dự án

Phụ lục 2: Kế hoạch hoạt động và ngân sách (giai đoạn 2021-2023)

Phụ lục 3: Danh mục mua sắm hàng hóa, vật tư dự án

Phụ lục 4: Công văn cam kết của các tỉnh thụ hưởng dự án

Phụ lục 5: Cơ sở pháp lý:

- Thư của Quỹ Toàn cầu phê duyệt tài trợ Dự án giai đoạn 2021-2023

- Thỏa thuận bổ sung ký cam kết 3 bên trong triển khai thực hiện dự án

- Công văn của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương tham gia dự án

Phụ lục 6: Báo cáo tóm tắt hoạt động Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018 - 2020”.

I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án

Tên tiếng Việt: “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin”.

Tên tiếng Anh: Regional Artemisinin Resistance Innitiative

Đây là dự án khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, gồm có 5 hợp phần dự án của 5 nước tham gia là Căm Pu Chia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.

2. Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án:

2.1. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế

a. Địa chỉ liên lạc: 138A Giảng Võ, Hà Nội.

b. Số điện thoại: +84 (024) 62732215 Số Fax: +84 (024) 62732215

2.2. Chủ dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

a. Địa chỉ liên lạc: Số 34 đường Trung Văn, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

b. Số điện thoại: +84 (024) 35534483 Số Fax: +84 (024) 35535200

3. Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài hỗ trợ thực hiện chương trình

Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét (Quỹ Toàn cầu).

4. Thời gian dự kiến thực hiện dự án

3 năm (từ 2021 đến hết 2023).

5. Địa điểm thực hiện dự án

- Dự án sẽ triển khai tại 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược phòng chống và loại trừ sốt rét (danh sách chi tiết tại Phụ lục 1).

- Dự án cũng sẽ được triển khai tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y.

- Một số hoạt động cần có tầm bao phủ quốc gia như hướng dẫn chẩn đoán điều trị, hệ thống báo cáo, giám sát… sẽ được Dự án hỗ trợ cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố cả nước.

- Tiêu chí lựa chọn xã, huyện, tỉnh hưởng dự án:

+ Tiêu chí chọn xã dự án: Trên cơ sở phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2019, các xã đáp ứng các tiêu chí: Có lưu hành ký sinh trùng sốt rét trong 5 năm (2014 - 2018), có ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, có sự hiện diện của véc tơ chính lan truyền sốt rét, có véc tơ sốt rét kháng hóa chất, xã thuộc diện đặc biệt khó khăn hoặc gần biên giới, vùng đệm quốc gia, khu bảo tồn rừng quốc gia, có mạng lưới cơ sở y tế yếu và có di biến động dân cư.

+ Tiêu chí chọn huyện dự án: Huyện có xã được chọn hưởng dự án là huyện dự án.

+ Tiêu chí chọn tỉnh dự án: Tỉnh có huyện được chọn hưởng dự án là tỉnh dự án.

5. Hình 1: Bản đồ về độ bao phủ của dự án trên phạm vi 36 tỉnh

Bảng 1: Danh sách các tỉnh lưu hành sốt rét được thụ hưởng dự án giai đoạn 2021-2023




TT
Tên tỉnh
TT
Tên tỉnh
TT
Tên tỉnh
1
Lai Châu
13
Quảng Trị
25
Đắk Nông
2
Điện Biên
14
Thừa Thiên - Huế
26
Lâm Đồng
3
Sơn La
15
Quảng Nam
27
Đồng Nai
4
Hòa Bình
16
Quảng Ngãi
28
Bà Rịa - Vũng Tàu
5
Lào Cai
17
Bình Định
29
Bình Dương
6
Hà Giang
18
Phú Yên
30
Bình Phước
7
Cao Bằng
19
Khánh Hòa
31
Tây Ninh
8
Bắc Kạn
20
Ninh Thuận
32
Long An
9
Thanh Hóa
21
Bình Thuận
33
Sóc Trăng
10
Nghệ An
22
Gia Lai
34
Kiên Giang
11
Hà Tĩnh
23
Kon Tum
35
Bạc Liêu
12
Quảng Bình
24
Đắk Lắk
36
Cà Mau

II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

1. Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành, vùng và địa phương

Bệnh sốt rét là bệnh gây dịch và lưu hành ở nước ta, bệnh lây truyền chủ yếu do muỗi Anophen. Được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Nhà nước, Bộ Y tế và các Bộ liên quan, Chương trình Phòng chống sốt rét ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1958 cho đến nay.

Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, trong đó có mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030.

Năm 2011, Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 27/10/201 Mục tiêu của chiến lược là: Khống chế tỷ lệ người dân mắc bệnh sốt rét dưới 0,15/000 dân; tỷ lệ người dân chết do bị bệnh sốt rét dưới 0,02/100.000 dân; không còn tỉnh nào trong giai đoạn phòng chống bệnh sốt rét tích cực; 40 tỉnh trong giai đoạn đề phòng bệnh sốt rét quay trở lại; 15 tỉnh trong giai đoạn loại trừ bệnh Sốt rét và 8 tỉnh trong giai đoạn tiền loại trừ bệnh sốt rét vào năm 2020. Một trong những giải pháp để thực hiện chiến lược là tăng dần mức đầu tư, bảo đảm kinh phí cho các hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét bao gồm ngân sách của Trung ương và các nguồn viện trợ khác; mở rộng hợp tác quốc tế về phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét, ưu tiên dự án hợp tác về hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật.

Theo số liệu thống kê của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương giai đoạn 2015 - 2019, Chương trình Phòng chống sốt rét của Việt Nam đã duy trì và tiếp tục làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do sốt rét, không để dịch sốt rét xảy ra. Năm 2019 toàn quốc có 5.887 bệnh nhân sốt rét, giảm 69,4% so với năm 2015, tỷ lệ mắc/000 dân nguy cơ là 0,06, số người nhiễm ký sinh trùng sốt rét là 4.665 giảm 50% so với năm 2015, tỷ lệ ký sinh trùng/000 dân nguy cơ là 0,05; không có tử vong do sốt rét so với 3 trường hợp tử vong năm 2015; không có dịch sốt rét xảy ra từ năm 2015 đến nay.

Những khó khăn, thách thức của Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay là:

Số dân sống trong vùng sốt rét lưu hành lớn, khoảng 7 triệu người. Số người mắc sốt rét vẫn còn cao ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ. Hiểu biết của người dân về sốt rét và các biện pháp phòng chống sốt rét còn hạn chế, một số nhóm dân vẫn còn tập quán làm nương rẫy và ngủ qua đêm tại nương rẫy, dân vào rừng lấy lâm sản và ngủ qua đêm trong rừng; dân di biến động lớn theo mùa vụ từ các tỉnh không có sốt rét đến các tỉnh vùng sốt rét lưu hành nặng ở miền Trung - Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ; dân giao lưu qua biên giới. Tình trạng ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc lan rộng cả về diện phân bố và mức độ kháng thuốc: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Nam và Khánh Hòa. Muỗi truyền bệnh chính An.minimus, An.dirus và An.epiroticus ở một số nơi đã tăng sức chịu đựng hoặc kháng với các hóa chất diệt côn trùng đang sử dụng.

Nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét.

Nguồn viện trợ quốc tế cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét và từ Tổ chức Y tế thế giới. Từ năm 2005 đến nay, Quỹ Toàn cầu đã liên tục viện trợ và có tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu của Chương trình quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét, duy trì, củng cố những thành quả đã đạt được ở các tỉnh có sốt rét lưu hành nặng ở nước ta.

2. Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình dự án:

a) Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia

Mục tiêu chung: Đẩy mạnh các hoạt động phòng chống, nhanh chóng đẩy lùi bệnh sốt rét để đến năm 2025 đạt tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét còn dưới 0,015/1.000 dân, tỷ lệ tử vong do sốt rét dưới 0,002/100.000 dân, không để dịch sốt rét xảy ra; tập trung ưu tiên vào vùng sốt rét lưu hành, sốt rét kháng thuốc và có nhiều đối tượng nguy cơ cao; thực hiện loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành và củng cố các yếu tố bền vững nhằm ngăn chặn bệnh sốt rét quay trở lại.

Các hoạt động trọng tâm:

- Đảm bảo toàn bộ người dân được tiếp cận đầy đủ dịch vụ chẩn đoán, điều trị bệnh sốt rét kịp thời đối với cả cơ sở y tế công lập và tư nhân.

- Đảm bảo người dân trong vùng nguy cơ được bảo vệ bằng các biện pháp phòng chống véc tơ thích hợp.

- Nâng cao hệ thống giám sát dịch tễ bệnh sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.

- Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân để tự chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.

- Quản lý, điều phối Chương trình phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét quốc gia và loại trừ tại các tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành.

Các hoạt động của Chương trình phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét quốc gia thực hiện trên cả nước, trong đó có 36 tỉnh thuộc dự án giai đoạn 2021-2023 do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Các hoạt động của chương trình và của dự án giai đoạn 2021-2023 mang tính chất hỗ trợ lẫn nhau, không có hoạt động chồng chéo và trùng lặp để đạt hiệu quả cao nhất trong công tác phòng chống và loại trừ sốt rét.

b) Dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ đang thực hiện

Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020” (RAI2E) do Quỹ Toàn cầu tài trợ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 400/QĐ-TTg ngày 12/4/2018; Văn kiện Dự án được Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 2577/QĐ-BYT ngày 23/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Thời gian thực hiện: Từ 01/01/2018 đến tháng 31/12/2020; Tổng số vốn Dự án: 30.520.057 USD, trong đó: Vốn ODA không hoàn lại: 28.241.512 USD; Vốn đối ứng: 278.545 USD. Địa điểm thực hiện: Tại 1.743 xã thuộc 255 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược phòng chống và loại trừ sốt rét.

Kết quả thực hiện dự án đến năm 2020: Tình hình sốt rét đã giảm rất rõ rệt, số mắc sốt rét giảm từ 6.870 ca năm 2018 xuống 1.733 ca năm 2020; Số ca sốt rét có ký sinh trùng sốt rét từ 4.813 ca năm 2018 giảm xuống 1.422 ca năm 2020. Năm 2020 có 1 tử vong do sốt rét. Tỷ lệ dân di biến động trong vùng sốt rét lưu hành (ngủ rừng, ngủ rẫy, qua lại biên giới, người di cư) ngủ màn tẩm hóa chất phòng chống muỗi tăng từ 85% năm 2018 lên 93.6% năm 2020; Số người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét đạt 100%; Dự án đã xây dựng và triển khai 713 lớp tập huấn cho các tuyến trên toàn quốc phần mềm báo cáo sốt rét trực tuyến eCDs-MMS; Tổ chức 227 lớp tập huấn cho xét nghiệm viên các tuyến; Tổ chức 245 lớp về chẩn đoán và điều trị sốt rét cho cán bộ y tế và quân y đồn biên phòng; Tổ chức 271 lớp tập huấn cho Y tế thôn bản về sổ tay hướng dẫn hoạt động y tế thôn; Tổ chức 37 lớp tập huấn về phòng chống muỗi sốt rét; Tổ chức 74 lớp tập huấn về truyền thông và loại trừ sốt rét cho các tuyến; Tổ chức 6 lớp tập huấn cho cán bộ kế hoạch và kế toán tuyến tỉnh và huyện và 34 lớp tập huấn về giám sát đánh giá. Dự án đã xây dựng và duy trì được 199 điểm phát hiện sốt rét trên các đường chính vào rừng, rẫy. Dự án đã mua và cung cấp 1.314.874 màn tẩm hóa chất tồn lưu dài và 256.895 chiếc võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu cho người dân vùng nguy cơ cao, đồng thời cấp 1.786.890 test chẩn đoán nhanh cho cơ sở y tế các tuyến; (Chi tiết kết quả thực hiện dự án tại Phụ lục 6).

c) Hỗ trợ của Tổ chức Y tế thế giới

Giai đoạn 2018-2019, Tổ chức Y tế thế giới hỗ trợ ngân sách cho công tác phòng chống sốt rét là: 330.551 USD; Tập trung cho các hoạt động: Hướng dẫn điều tra, phân loại và đáp ứng ổ bệnh; Tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng xét nghiệm; Hội thảo tăng cường đầu tư giữ vững thành quả phòng chống loại trừ bệnh sốt rét; Đánh giá hiệu lực và tính an toàn của thuốc điều trị sốt rét.

2. Sự cần thiết của dự án

Sốt rét hiện nay vẫn đang là một bệnh có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cộng đồng. Hàng năm trên toàn Thế giới ghi nhận hàng trăm triệu trường hợp mắc và khoảng 400.000 trường hợp tử vong. Bệnh sốt rét lưu hành chủ yếu ở Châu Phi và các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Chiến lược của Tổ chức Y tế thế giới và của Quỹ Toàn cầu hiện này tiếp tục tập trung cho công tác phòng chống và loại trừ sốt rét trên toàn Thế giới trong những năm tiếp theo hướng tới mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030 tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Sốt rét kháng thuốc luôn là một thách thức lớn trong công tác phòng chống sốt rét ở các nước. Sốt rét kháng Artemisinin, một loại thuốc có hiệu lực cao trong điều trị sốt rét từ năm 1990 đến nay, là một khó khăn lớn, mới xuất hiện ở khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông. Do vậy mỗi nước có sốt rét kháng Artemisinin cần tăng cường đầu tư cho các hoạt động ngăn chặn, mặt khác Tổ chức Y tế thế giới đã tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và kêu gọi các nhà tài trợ quốc tế viện trợ cho công tác ngăn chặn sốt rét kháng Artemisinin của các nước khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông, trong đó có Việt Nam.

Đến nay sốt rét kháng Artemisinin vẫn giới hạn trong phạm vi các nước khu vực tiểu vùng sông Mê Kông gồm có Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia, Thái Lan và Myanmar. Các nước đều có chung biên giới, có sự gắn kết về lịch sử, chính trị và kinh tế trong khối ASEAN, có mối quan hệ hợp tác trong thực hiện dự án phòng chống các bệnh lây nhiễm do Ngân hàng phát triển Châu Á tài trợ. Sốt rét kháng thuốc Artemisinin đang đe dọa những thành quả đã đạt được trong việc làm giảm số tử vong và số mắc sốt rét ở cả 5 nước, nguy hiểm hơn nữa nếu sốt rét kháng thuốc Artemisinin lan rộng ra các nước khác sẽ đe dọa thành quả phòng chống và loại trừ sốt rét trên toàn cầu. Do vậy, Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021-2023 được xây dựng với sự tài trợ của Quỹ Toàn cầu là rất cần thiết và cấp bách nhằm gắn kết những nỗ lực tích cực đồng thời của cả 5 nước nhằm ngăn chặn sự gia tăng về mức độ kháng, về diện kháng tại mỗi nước đồng thời ngăn chặn sốt rét kháng Artemisinin không lây lan ra các nước khác. Các nước thành viên của dự án khu vực đều thực hiện mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể của dự án với những hoạt động chung của khu vực và một số hoạt động đặc thù riêng tuỳ thuộc điều kiện và tình hình cụ thể của mỗi nước.

Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020” đã được triển khai tại 255 huyện thuộc 36 tỉnh hiện đang có ký sinh trùng sốt rét kháng hoặc nguy cơ kháng artemisinin và nguy cơ cao lan truyền sốt rét kháng artemisinin, có sốt rét lưu hành nặng nhất và có nhiều khó khăn về kinh tế xã hội nhằm làm giảm gánh nặng bệnh tật cho cộng đồng các dân tộc đặc biệt là các dân tộc ít người sống ở vùng sâu vùng xa. Hiện nay, dự án giai đoạn 2018-2020 đã kết thúc và Quỹ Toàn cầu đã cam kết tài trợ giai đoạn 2021-2023 nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc ở khu vực.

Những khó khăn, thách thức của Chương trình Phòng chống và Loại trừ Sốt rét ở Việt Nam hiện nay là:

a) Số dân sống trong vùng sốt rét lưu hành lớn, khoảng 7 triệu người. số người mắc sốt rét vẫn còn cao ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Hiểu biết của người dân về sốt rét và các biện pháp phòng chống sốt rét còn hạn chế, một số nhóm dân vẫn còn tập quán làm nương rẫy và ngủ qua đêm tại nương rẫy, dân vào rừng lấy lâm sản và ngủ qua đêm trong rừng; Dân di biến động lớn theo mùa vụ từ các tỉnh không có sốt rét đến các tỉnh vùng sốt rét lưu hành nặng ở miền Trung - Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ; dân giao lưu qua biên giới. Tình trạng ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc lan rộng cả về diện phân bố và mức độ kháng thuốc tại các tỉnh: Bình Phước, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, Quảng Nam và Khánh Hòa. Muỗi truyền bệnh chính An.minimus , An.dirus và An.epiroticus ở một số nơi đã tăng sức chịu đựng hoặc kháng với các hóa chất diệt côn trùng đang sử dụng.

b) Nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét: Năm 2015 là 60 tỷ đồng, năm 2016 là 17,46 tỷ đồng, năm 2017 là 67,1 tỷ đồng, năm 2018 là 42 tỷ, năm 2019 là 37,3 tỷ so với nhu cầu hàng năm của chương trình là khoảng 350 tỷ đồng.

c) Nguồn viện trợ quốc tế cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét và từ Tổ chức Y tế thế giới. Từ năm 2005 đến nay Quỹ Toàn cầu đã liên tục viện trợ và có tác động tích cực đến việc thực hiện mục tiêu của Chương trình quốc gia Phòng chống và loại trừ sốt rét và hiệu quả phòng chống bệnh sốt rét, duy trì, củng cố thành quả phòng chống và loại trừ sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành nặng ở nước ta.

Tóm lại, việc tiếp tục vận động Quỹ Toàn cầu tài trợ kinh phí không hoàn lại cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và sử dụng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh có hiệu quả, nâng cao khả năng tiếp cận và chẩn đoán bệnh sớm và điều trị kịp thời có hiệu quả, tăng cường giám sát và khống chế dịch sốt rét đồng thời nâng cao năng lực của Chương trình Phòng chống và Loại trừ Sốt rét Quốc gia để duy trì tính bền vững các thành quả đã đạt được là hết sức cần thiết và cấp bách tiến tới thực hiện thắng lợi Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Đây cũng là nhiệm vụ để thực hiện Nghị quyết Trung ương 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng với mục tiêu loại trừ sốt rét vào năm 2030, thể hiện sự quan tâm của Đảng, Chính phủ, ngành Y tế và các ban ngành liên quan trong công cuộc phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân các dân tộc sống ở vùng rừng núi, vùng sâu vùng xa góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương nói riêng và Việt Nam nói chung.

3. Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại

Chiến lược quốc gia Phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt với nhu cầu kinh phí cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét giai đoạn 2018 - 2020 khoảng 1.032 tỷ đồng, trong đó khoảng 437 tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà nước và 595 tỷ từ các nguồn vốn huy động khác. Nhu cầu kinh phí phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2021-2025 được xây dựng trong Kế hoạch phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 đã được Bộ Y tế phê duyệt tại Quyết định số 2657/QĐ-BYT ngày 23/6/2020 là 936.424.000.000đ (năm 2021: 875.371.000.000đ, năm 2022: 774.486.000.000đ, năm 2023: 745.895.000.000đ, năm 2024: 87350.000.000đ và năm 2025: 667.322.000.000đ).

Trên thực tế, nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét hàng năm còn hạn chế và giảm dần so với nhu cầu thực tế của công tác phòng chống và loại trừ sốt rét. Nguồn ngân sách từ địa phương hầu như không đầu tư cho Chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét. Do vậy, nhu cầu kinh phí sử dụng vốn ODA để hỗ trợ thực hiện Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở nước ta là rất cần thiết; Nếu nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong những năm tới cũng như năm 2019 thì nhu cầu kinh phí sử dụng vốn ODA để hỗ trợ thực hiện Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét ở nước ta giai đoạn năm 2021 - 2023 cần khoảng 978 tỷ đồng.

III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI

1. Tính phù hợp của dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Quỹ Toàn cầu

Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp theo phân loại mức thu nhập quốc gia của Ngân hàng Thế giới. Việt Nam là nước có bệnh sốt rét lưu hành tương đối nặng, ngoài khó khăn về kinh phí đầu tư, công tác phòng chống sốt rét ở Việt Nam còn có những khó khăn về kỹ thuật như muỗi truyền bệnh sốt rét tăng sức chịu đựng và kháng hoá chất diệt muỗi, đặc biệt là khó khăn về ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc Artemisinin. Việt Nam có Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia thực hiện trên phạm vi toàn quốc và đã giành được nhiều thành tựu to lớn trong việc giảm mắc, giảm tử vong và giảm dịch sốt rét được quốc tế công nhận. Mục tiêu và các biện pháp phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét của Việt Nam phù hợp với mục tiêu phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét của Tổ chức Y tế thế giới, phù hợp với các ưu tiên và định hướng tài trợ của Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.

Xuất phát từ sự phù hợp trên, Chương trình quốc gia Phòng chống và loại trừ sốt rét của Việt Nam đã được Quỹ Toàn cầu tài trợ từ năm 2005 - 2017 nhằm củng cố và duy trì các thành quả đã đạt được, tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào các nhóm có nguy cơ cao, nâng cao năng lực và tính bền vững của Chương trình Phòng chống sốt rét quốc gia.

Trước năm 2014, Quỹ Toàn cầu không ưu tiên tài trợ cho vấn đề ngăn chặn sốt rét kháng thuốc. Đến năm 2014, do sốt rét kháng Artemisinin đã xuất hiện ở các nước khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông gồm có Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia, Thái Lan, Myanmar nên Quỹ Toàn cầu đã đồng ý ưu tiên tài trợ cho các hoạt động ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin ở khu vực này.

Từ năm 2014-2017, Quỹ Toàn cầu đã tài trợ cho Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Arteminisin” tại 5 nước khu vực Đông Nam Á gồm Thái Lan, Lào, Căm Pu Chia, Myanmar và Việt Nam. Từ năm 2018 - 2020, Quỹ Toàn cầu tiếp tục tài trợ cho Dự án trên. Giai đoạn 2021-2023, Quỹ Toàn cầu tiếp tục cam kết tài trợ cho 5 nước trong đó có Việt Nam nhằm đạt mục tiêu chung loại trừ sốt rét P.falciparum vào năm 2025, tiến tới loại trừ bệnh sốt rét vào năm 2030.

2. Lợi thế khi sử dụng nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu

Nguồn vốn viện trợ từ Quỹ Toàn cầu là viện trợ không hoàn lại hỗ trợ Chương trình Phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét, hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA theo Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về việc quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

Chính sách của Quỹ Toàn cầu khi xem xét đề xuất sử dụng vốn rất kỹ lưỡng và khoa học bởi đội ngũ chuyên gia của Quỹ Toàn cầu. Điều này cho thấy một khi đề xuất được Quỹ Toàn cầu chấp thuận đồng nghĩa với việc nguồn vốn sẽ được đầu tư trúng đích và cần thiết.

Chính sách mới của Quỹ Toàn cầu tập trung vào củng cố và nâng cao năng lực hệ thống đảm bảo tính bền vững sau khi kết thúc dự án.

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, Quỹ Toàn cầu có kế hoạch theo dõi, giám sát đánh giá một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư cho Dự án.

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế và Quỹ Toàn cầu giao là cơ quan tiếp nhận viện trợ chính của 6 dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ liên tục từ năm 2005 đến nay. Do vậy Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương có kinh nghiệm và đủ điều kiện để tiếp nhận, quản lý và triển khai hợp phần dự án Việt Nam của dự án khu vực, đáp ứng mọi điều kiện ràng buộc và chính sách chặt chẽ của Nhà tài trợ. Các báo cáo tiến độ định kỳ của Dự án đều được cơ quan Quản lý Quỹ địa phương kiểm soát và được Qũy Toàn cầu xếp hạng ở mức cao. Hàng năm, dự án đều tiến hành kiểm toán độc lập và nội bộ theo đúng quy định. Đây là điều kiện thuận lợi để tiếp tục triển khai Dự án giai đoạn 2021 - 2023.

3. Điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA của nhà tài trợ nước ngoài

Theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu, để nhận viện trợ từ Quỹ Toàn cầu, nhà tài trợ yêu cầu Chính phủ Việt Nam và đơn vị tiếp nhận viện trợ tham gia Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (gọi tắt là RAI3E) phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

a) Thành lập Ban điều phối quốc gia

Quy định của Quỹ Toàn cầu về Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét Việt Nam (Country Coordinating Mechanism - CCM) và Ban điều hành khu vực (Regional Steering Committee - RSC).

Quỹ Toàn cầu yêu cầu các quốc gia hoặc khu vực xin viện trợ phải thành lập Ban điều phối quốc gia ở mỗi nước và cử cán bộ tham gia Ban điều hành khu vực. Các dự án xin tài trợ phải thông qua Ban điều phối quốc gia trước rồi chuyển cho Ban điều phối khu vực để đóng góp ‎ ý kiến cho việc xây dựng và hoàn thiện dự án, cuối cùng mới nộp Quỹ Toàn cầu xét chọn.

Hợp phần dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” giai đoạn 2021 - 2023 tại Việt Nam được xây dựng và báo cáo Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét Việt Nam (CCM Việt Nam). CCM Việt Nam đã thông qua nội dung của hợp phần dự án phía Việt Nam và thống nhất gửi Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin để tổng hợp thành một dự án khu vực xin tài trợ của Quỹ Toàn cầu.

Hợp phần dự án khu vực của Việt Nam trong quá trình triển khai chịu sự giám sát của CCM Việt Nam, Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin như các dự án độc lập khác do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Khi có đề xuất thay đổi hoạt động và kinh phí so với Văn kiện dự án đã được phê duyệt thì cần thông qua CCM Việt Nam/RSC và Quỹ Toàn cầu.

Ban điều hành khu vực Tiểu vùng sông Mê Công về Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin sẽ thay mặt cho CCM của các nước, hoạt động như là CCM khu vực có đầy đủ chức năng của CCM quốc gia, gồm 16 thành viên. Thành phần của RSC gồm có đại diện của CCM từ 5 nước thụ hưởng dự án (01 đại diện của CCM và 01 đại diện của Chương trình Quốc gia Phòng chống Sốt rét). CCM Việt Nam đã cử Phó Chủ tịch CCM Việt Nam - đại diện Bộ Y tế và Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương tham gia) và đại diện của Tổ chức Y tế thế giới, đại diện của một số Trường đại học và Tổ chức quốc tế khác.

RSC hoạt động như một CCM khu vực, có trách nhiệm phê duyệt nội dung dự án, gửi Quỹ Toàn cầu xin tài trợ, giám sát tiến độ các hoạt động của Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc artemisinin.

Tháng 11/2019, RSC đã họp tại Myanmar trao đổi và thống nhất mục tiêu chung của dự án, mục tiêu của từng khu vực có sốt rét kháng Artemisinin và mục tiêu của khu vực nguy cơ cao lan truyền sốt rét kháng Artemisinin. Căn cứ vào mục tiêu đã thống nhất của dự án khu vực, mỗi nước sẽ chủ động xây dựng hợp phần dự án của nước mình với các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của mỗi nước và giới hạn trong số tiền tài trợ của Quỹ Toàn cầu cho mỗi nước tham gia dự án để trình RSC xem xét. Ngày 12/3/2020, RSC đã họp hội nghị trực tuyến thống nhất thông qua đề xuất về mục tiêu, hoạt động và kinh phí trình Quỹ Toàn cầu phê duyệt.

b) Quy định về Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-Principal Recipient gọi tắt là Co-PR)

Trong khuôn khổ dự án khu vực RAI3E, Quỹ Toàn cầu đã chọn Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc (UNOPS) là đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR) của dự án giai đoạn 2021 - 202 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co - PR) của dự án giai đoạn 2021 - 202 Đối với hợp phần của Việt Nam, PR có trách nhiệm chính là: Giải ngân kinh phí cho hợp phần của Việt Nam theo kế hoạch hàng năm được Quỹ Toàn cầu phê duyệt, giám sát tiến độ dự án, nhận và tổng hợp các báo cáo tiến độ, báo cáo tài chính của các Co-PR, các đơn vị tiếp nhận viện trợ phụ khác (Sub-Recipient gọi tắt là SRs) trình Quỹ Toàn cầu, đánh giá tiến độ và hiệu quả hàng năm và tổng kết 3 năm của dự án khu vực. Việc điều hành trực tiếp đối với hợp phần dự án của Việt Nam sẽ do Co-PR Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ Việt Nam và Quỹ Toàn cầu. Định kỳ mỗi 6 tháng và 12 tháng Co-PR Việt Nam phải gửi báo cáo tình hình thực hiện dự án của mình và các báo cáo đột xuất do PR hoặc Quỹ Toàn cầu yêu cầu cho PR để tổng hợp chung và báo cáo Quỹ Toàn cầu. Quỹ Toàn cầu ủy quyển cho Cơ quan quản lý quỹ địa phương (LFA) để rà soát báo cáo và xác minh số liệu báo cáo cho Quỹ Toàn cầu . Mọi thay đổi về ngân sách và/hoặc khung chỉ số liên quan đến hợp phần của Co-PR sẽ được thỏa thuận giữa Quỹ Toàn cầu, PR và Co-PR.

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Viện đầu ngành, chịu trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện và đảm bảo chất lượng các biện pháp phòng chống và loại trừ sốt rét ở Việt Nam, có khả năng quản lý và kiến thức chuyên sâu về các vấn đề liên quan thực hiện các hoạt động Dự án Quốc gia Phòng chống và Loại trừ sốt rét. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế, Quỹ Toàn cầu giao là cơ quan tiếp nhận viện trợ chính của 6 dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ liên tục từ năm 2005 đến nay. Do vậy Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương có kinh nghiệm và đủ điều kiện để tiếp nhận, quản lý và triển khai hợp phần dự án Việt Nam của dự án khu vực.

c) Về Thỏa thuận viện trợ

Quỹ Toàn cầu đã có thư gửi Chủ tịch CCM Việt Nam thông báo phê duyệt viện trợ cho Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin” cho giai đoạn 2021-2023 với tổng số tiền là 31.180.102 USD (Phụ lục 5), trong đó:

- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý và giải ngân cho các đơn vị thực hiện dự án: 2579.303 USD.

- Kinh phí do UNOPS quản lý: bao gồm kinh phí của 3 SR (HPA, Viet-MCI và VPHA), hỗ trợ kỹ thuật của WHO và phí quản lý của UNOPS: 7.600.799 USD. Số tiền này sẽ được Quỹ Toàn cầu chuyển cho UNOPS quản lý, giải ngân và báo cáo trực tiếp với Quỹ Toàn cầu.

Quỹ Toàn cầu cũng đã ký bản Thỏa thuận bổ sung 3 bên với Bộ Y tế và UNOPS cam kết viện trợ cho giai đoạn 2021 - 2023 (Phụ lục 5).

d) Về quản lý tài chính (Quy định của Quỹ Toàn cầu về Cơ quan quản l ‎ ý Quỹ địa phương (LFA))

Quỹ Toàn cầu sẽ chọn một đơn vị làm cơ quan quản l ‎ ý Quỹ địa phương (LFA) đại diện cho Quỹ Toàn cầu giám sát tiến độ triển khai và giải ngân của dự án khu vực. Dự án thực hiện tại Việt Nam cũng sẽ do LFA Việt Nam giám sát việc quản lý tài chính.

LFA có trách nhiệm rà soát, đánh giá dự án của Việt Nam về các cấu phần và kế hoạch hoạt động, kế hoạch mua sắm, các chỉ số đánh giá, báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính sau đó gửi báo cáo đánh giá cho Quỹ Toàn cầu.

Giai đoạn kết thúc dự án: Cơ quan quản lý quỹ địa phương sẽ tiếp tục giúp Quỹ Toàn cầu tiến hành các thủ tục kết thúc dự án theo quy định.

e) Về tổ chức mua sắm và hệ thống phân phối

Quỹ Toàn cầu khuyến cáo các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu đặt hàng mua thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu dài, võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu dài, tét chẩn đoán nhanh sốt rét, kính hiển vi tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.

Một số tài sản vật tư hàng hóa, hóa chất và vật tư tiêu hao khác không phải đấu thầu cạnh tranh quốc tế sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm và thực hiện theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.

f) Yêu cầu về vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam

Việt Nam thuộc nhóm các nước thu nhập trung bình thấp nên theo quy định của Quỹ Toàn cầu thì khi tham gia dự án phải có vốn đối ứng đóng góp của Chính phủ Việt Nam. Đây là một điều kiện tiên quyết được đưa ra trong Cam kết viện trợ ký kết giữa nhà tài trợ và đơn vị tiếp nhận viện trợ. Vốn đối ứng của Việt Nam sẽ được thể hiện qua các cam kết của Chính phủ cho các năm thực hiện dự án và được chứng minh bằng ngân sách hàng năm hay các văn bản chính thức tương đương. Hàng năm, Co-PR có trách nhiệm thu thập số liệu về đối ứng của Chính phủ tại các tuyến và tổng hợp báo cáo Nhà tài trợ. Đơn vị giám sát của Quỹ Toàn cầu tại Việt Nam (LFA) sẽ có trách nhiệm rà soát báo cáo của Co-PR để đảm bảo số liệu báo cáo là chính xác và trung thực.

g) Hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) và nộp thuế thu nhập cá nhân

Do là dự án ODA không hoàn lại, theo quy định của Quỹ Toàn cầu, các hoạt động của dự án được hưởng ưu đãi phải tuân thủ chính sách thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam (miễn thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, hoàn thuế VAT đối với các hoạt động đã trả thuế, đóng thuế thu nhập cá nhân, v.v.). Nhà tài trợ yêu cầu Co-PR và các đơn vị dự án tại tuyến tỉnh phải mở tài khoản và mã số thuế của dự án riêng để thực hiện quản lý và hoàn thuế đối với tất cả các hoạt động đã trả thuế. Dự án không được ghi nhận thuế vào chi phí và phải báo cáo Nhà tài trợ định kỳ về hoạt động hoàn thuế. Đơn vị giám sát của Quỹ Toàn cầu tại Việt Nam sẽ có trách nhiệm rà soát báo cáo của Co-PR để đảm bảo số liệu báo cáo là chính xác và trung thực.

4. Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam

Đóng góp của chính phủ Việt Nam cho Dự án Phòng chống sốt rét từ Trung ương đến địa phương cho giai đoạn 2021-2023 đã được tính toán trong bản Đề xuất đáp ứng yêu cầu Nhà tài trợ.

Chính sách ưu đãi thuế đối với các dự án ODA triển khai tại Việt Nam hiện nay đáp ứng được các yêu cầu của Quỹ Toàn cầu.

Việt Nam đã có kinh nghiệm triển khai các dự án về phòng chống sốt rét do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Quá trình triển khai thực tế đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Quỹ Toàn cầu, thường được đánh giá và xếp hạng cao trong hệ thống đánh giá của Quỹ Toàn cầu. Với kinh nghiệm đó, các điều kiện thực hiện dự án kháng thuốc khu vực giai đoạn 2021-2023 là hoàn toàn đáp ứng.

IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục đẩy lùi sốt rét; tập trung cao độ vào những vùng sốt rét lưu hành nặng, sốt rét kháng thuốc và các đối tượng nguy cơ cao, từng bước tiến tới loại trừ bệnh sốt rét ở các tỉnh có sốt rét lưu hành, củng cố các yếu tố bền vững ngăn chặn sốt rét quay trở lại.

- Đến năm 2023: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng sốt rét dưới 0,016/000 dân.

- Tỷ lệ tử vong do sốt rét hàng năm dưới 0,002/100.000 dân.

- Không để dịch sốt rét xảy ra.

2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1 : Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.

Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp.

Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét.

Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét.

Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.

V. MÔ TẢ DỰ ÁN

1. Nội dung hoạt động của dự án

Tóm tắt những nội dung, hoạt động chủ yếu của dự án:

Theo thiết kế, Kế hoạch hoạt động và Ngân sách đã đề xuất xin Quỹ Toàn cầu tài trợ giai đoạn 2021-2023, các hoạt động theo từng mục tiêu Dự án cụ thể như sau:

Mục tiêu Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân

- Tăng cường tiếp cận và sử dụng dịch vụ chẩn đoán sốt rét có chất lượng ở các cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã.

- Tăng cường hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng cho chẩn đoán sốt rét.

- Đảm bảo khả năng tiếp cận kịp thời các loại thuốc điều trị sốt rét có hiệu lực và chất lượng cao tại tất cả các cơ sở y tế công và các cơ sở y tế đủ tiêu chuẩn.

- Tăng cường chất lượng dịch vụ quản lý ca bệnh của cán bộ y tế tại các cơ sở y tế công.

- Cung cấp chẩn đoán và điều trị sốt rét dựa vào cộng đồng ở tất cả các thôn bản vùng sâu vùng xa trong khu vực có nguy cơ cao ở vùng 3, 4 và 5.

- Cung cấp dịch vụ chẩn đoán và điều trị sốt rét cho nhóm dân di biến động có nguy cơ cao ở các điểm sốt rét (công trường và cửa khẩu, cửa rừng).

- Sàng lọc sốt rét cho nhóm nguy cơ cao hoặc những người đi đến hoặc đến từ vùng lưu hành sốt rét nặng.

- Y tế tư nhân tham gia quản lý ca bệnh sốt rét để đảm bảo cung cấp chẩn đoán có chất lượng và điều trị kịp thời hiệu quả.

Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp

- Xây dựng các chiến lược và kế hoạch để triển khai và giám sát các can thiệp kiểm soát véc tơ.

- Cung cấp màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cho toàn dân vùng 4-5, vùng 3 giáp ranh với vùng 4-5 và đáp ứng ổ bệnh.

- Triển khai hoạt động phòng chống véc tơ trong can thiệp đáp ứng ổ bệnh.

- Phân phát các dụng cụ bảo hộ cá nhân hiệu quả tới nhóm dân nguy cơ bao gồm dân di biến động.

- Giám sát độ bao phủ và đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp phòng chống véc tơ.

- Đánh giá nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng chống véc tơ.

Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét

- Nâng cấp hệ thống báo cáo eCDS-MMS để có thể thu nhận báo cáo từ tuyến xã lên tuyến trung ương.

- Cập nhật hướng dẫn quốc gia về giám sát và tăng cường năng lực để thực hiện tất cả các hoạt động giám sát.

- Báo cáo tất cả trường hợp bệnh sốt rét xác định trong vòng 48h trên hệ thống báo cáo quốc gia (eCDS-MMS).

- Điều tra và phân loại tất cả trường hợp bệnh sốt rét xác định.

- Phát hiện và kịp thời xử lý các ổ bệnh đang hoạt động trong vùng loại trừ sốt rét.

- Phát hiện và xử lý kịp thời tất cả các khu vực có nguy cơ xảy ra ổ dịch sốt rét.

- Triển khai phát hiện ca bệnh chủ động và đáp ứng ổ bệnh.

- Cập nhật bản đồ phân bố ca bệnh hàng năm.

Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét

- Xây dựng và cung cấp các vật liệu truyền thông.

- Triển khai truyền thông thay đổi hành vi qua phương tiện thông tin đại chúng.

- Triển khai các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng.

Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia

- Tăng cường quản lý, điều hành phòng chống và loại trừ sốt rét từ trung ương đến địa phương.

- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực cho phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Đảm bảo nguồn tài chính và sử dụng có hiệu quả cho phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Hợp tác trong và ngoài nước.

- Tăng cường hệ thống cung ứng hàng hóa phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét.

- Giám sát và đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu chương trình.

- Hỗ trợ kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới.

2. Kết quả chính của Dự án giai đoạn 2021-2023

a. Chỉ số tác động

2. b. Chỉ số đầu ra

2. c. Chỉ số về độ bao phủ


TT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
TT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2021
2022
2023
1
Số ca bệnh có ký sinh trùng sốt rét
4.665
2019
Báo cáo quốc gia
2.808
1.884
963
2
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
0,000
2019
Báo cáo quốc gia
< 0,002/100.000
< 0,001/100.000
0
3
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
0,24%
2019
Báo cáo quốc gia
0,18%
0,13%
0,08%
4
Số ổ bệnh sốt rét hoạt động
805
2019
Báo cáo quốc gia
421
264
125
5
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét/ 1.000 dân số nguy cơ
0,61
2019
Báo cáo quốc gia
0,4570
0,3407
0,1935


TT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
TT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2021
2022
2023
1
Tỷ lệ người dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
93,53%
2019
Điều tra chỉ số
95%
95%
95%
2
Tỷ lệ số hộ gia đình có ít nhất 1 màn tẩm hóa chất cho 2 người hoặc được phun hóa chất diệt muỗi trong vòng 12 tháng
98,00%
2019
Điều tra chỉ số
98%
98%
98%
3
Tỷ lệ xét nghiệm sốt rét trên tổng dân số vùng sốt rét lưu hành
25,69%
2019
Báo cáo quốc gia
25,69%
25,69
25,69%


TT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
TT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2021
2022
2023
1
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài được cấp cho dân vùng nguy cơ qua chiến dịch cấp màn
1.091.658
2019
Báo cáo cấp màn
0
1.435.900
0
2
Số màn, võng màn tẩm hóa chất tồn lưu dài được cấp bổ sung cho dân vùng nguy cơ
176.074
2019
Báo cáo cấp màn
130.800
193.700
291.435
3
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cơ sở y tế công
100% (1.662.965 /1.662.965)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (483.282 /483.282)
100% (434.953 /434.953)
100% (391.458 /391.458)
4
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cộng đồng
100% (274.382 /274.382)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (1.087.107 /1.087.107)
100% (978.396 /978.396)
100% (880.556 /880.556)
5
Tỷ lệ người nghi ngờ được xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở cơ sở y tế tư nhân
100% (11.879 /11.879)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (8.485 /8.485)
100% (7.636 /7.636)
100% (6.873 /6.873)
6
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cơ sở y tế công
100% (4.322 /4.322)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (1.548 /1.548)
100% (1.039 /1.039)
100% (531 /531)
7
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cộng đồng
100% (231/231)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (1.249 /1.249)
100 (838/838
100% (428/428)
8
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều trị theo đúng phác đồ quy định của Bộ Y tế tại cơ sở y tế tư nhân
100% (112/112)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (11/11)
100% (8/8)
100% (4/4)
9
Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét được điều tra và phân loại
94,32% (4.400 /4.665)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (2.808 /2.808)
100% (1.884 /1.884)
100% (963/963)
10
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra phân loại và bắt đầu các can thiệp thích hợp trong vòng 7 ngày
100%
(805/805)
2019
Báo cáo quốc gia
100% (421/421)
100% (264/264)
100% (125/125)

VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

1. Các đơn vị thụ hưởng Dự án

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án; 196 huyện của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án (theo Phụ lục 1).

- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn.

- Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh.

- Cục Quân y thuộc Bộ Quốc phòng và các đơn vị Quân y trực thuộc;

Các đơn vị thụ hưởng Dự án nói trên đã có bản “Cam kết tham gia dự án” (Phụ lục 4), trong đó cam kết về các nội dung:

- Quản lý và tổ chức triển khai hoạt động Dự án.

- Theo dõi và giám sát hoạt động Dự án định kỳ theo kế hoạch.

- Báo cáo chuyên môn và tài chính cho Ban quản lý Dự án Trung ương theo yêu cầu Dự án.

- Chịu trách nhiệm đối với chất lượng và hiệu quả của Dự án cũng như đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính của đơn vị.

- Các đơn vị cùng tham gia triển khai Dự án cũng cam kết có trách nhiệm điều phối các hoạt động của đơn vị và phối hợp cùng các đơn vị tuyến tỉnh, huyện và xã.

- Chịu trách nhiệm giải trình với các cơ quan kiểm toán khi có yêu cầu của Chủ Dự án.

2. Đối tượng thụ hưởng trực tiếp

- Cộng đồng các dân tộc, đặc biệt là các hộ nghèo sống ở vùng sốt rét tại 196 huyện thuộc 36 tỉnh Dự án được tiếp cận sớm các dịch vụ y tế công khi ốm đau, được cấp miễn phí màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.

- Bệnh nhân sốt rét ở 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh Dự án được chẩn đoán sốt rét sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ và miễn phí thuốc sốt rét.

- Phụ nữ có thai ở 196 huyện Dự án được cung cấp biện pháp cá nhân dự phòng sốt rét, phát hiện và điều trị sốt rét sớm ngăn ngừa những hậu quả do sốt rét gây ra trong quá trình mang thai.

- Cộng đồng dân di cư tự do mới đến sinh sống tại 1.125 xã thuộc 196 huyện của 36 tỉnh thụ hưởng Dự án được chẩn đoán sốt rét sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ; được cấp màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.

- Cộng đồng dân có tập quán làm nương rẫy và ngủ lại qua đêm tại nương rẫy, ngủ trong rừng ở các xã, huyện dự án được cấp võng có bọc màn tẩm hoá chất tồn lưu dài phòng chống muỗi sốt rét.

- Cộng đồng dân cư trên địa bàn Dự án được tiếp cận các thông tin về phòng chống sốt rét và loại trừ sốt rét qua các phương tiện truyền thông đại chúng.

- Bộ đội đóng quân ở vùng sốt rét lưu hành được cung cấp vật dụng màn, võng màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu để phòng bệnh, được xét nghiệm chẩn đoán và điều trị sốt rét kịp thời.

3. Đối tượng thụ hưởng gián tiếp

- Cán bộ của Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và các Viện khu vực, các Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh hưởng Dự án, các Trung tâm Y tế huyện hưởng Dự án được tập huấn và nâng cao kỹ năng giám sát đánh giá và triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án.

- Nhân viên Quân y trạm trên địa bàn 36 tỉnh Dự án được tập huấn về chẩn đoán điều trị sốt rét, được tập huấn về các biện pháp phòng chống véc tơ trong dự phòng sốt rét.

- Các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn dự án được tập huấn chẩn đoán và điều trị sốt rét nhằm đảm bảo việc chẩn đoán và điều trị đúng theo Hướng dẫn Quốc gia.

- Cán bộ làm công tác phòng chống và loại trừ sốt rét ở 27 tỉnh còn lại trên toàn quốc cũng được hưởng một số lợi ích từ một số hoạt động của Dự án triển khai trên toàn quốc như: tập huấn về theo dõi giám sát sốt rét; tập huấn về quản lý bệnh sốt rét và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh sốt rét v.v.

4. Các cơ quan khác cùng thực hiện dự án

- Đơn vị đồng tiếp nhận viện trợ chính của Dự án khu vực (UNOPS).

- Các tổ chức dân sự xã hội tại Việt Nam.

- Tổ chức Y tế Thế giới tại Việt Nam.

VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

1. Kế hoạch triển khai các hoạt động thực hiện trước

Các hoạt động chuẩn bị cho Dự án giai đoạn 2021-2023; Các hoạt động kết thúc Dự án RAI2E giai đoạn 2018-2020; Các hoạt động thường quy trên địa bàn triển khai Dự án.

2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện cho năm đầu tiên (do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý)

a) Kế hoạch ngân sách tổng thể năm 2021

2. b) Kế hoạch hoạt động chi tiết năm 2021


TT
Mục tiêu
Ngân sách 2021 (USD)
1
Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
1.068.951,77
2
Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
5.133.756,45
3
Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
3.002.531,62
4
Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
439.203,57
5
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
847.255,17
Tổng
Tổng
10.491.698,58


Dòng ngân sách
Mã hoạt động
Nội dung hoạt động
Đơn vị tính
Đơn giá (USD)
Số lượng
Ngân sách (USD)
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
12.003
12.003
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
Lần
3.368,87
1
3.368,87
12.005
12.005
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
Lớp
4.997,19
36
179.899,00
12.106
12.106
Mua kính hiển vi
Chiếc
1.400,00
90
126.000,00
12.108
12.108.01
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
Chiếc
210,00
90
18.900,00
12.109
12.109
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
Chiếc
70,00
90
6.300,00
12.115
12.115
Phí quản lý mua kính hiển vi
Chiếc
92,39
90
8.315,35
12.105
12.105
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
test
0,35
120.889
42.311,20
12.112
12.112
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
test
0,35
271.912
95.169,09
12.117
12.117
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
test
0,35
2.133
746,42
12.113
12.113
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
test
0,05
394.933
20.734,01
12.114
12.114
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
test
0,02
394.933
6.911,34
12.118
12.118
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
Gói
6.854,09
1
6.854,09
12.104
12.104.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Lọ
1,45
5.568
8.073,79
12.111
12.111.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
Lọ
1,45
4.490
6.511,17
12.116
12.116.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
Lọ
1,45
41
60,04
12.110
12.110.01
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunate tiêm
Lọ
0,09
10.100
928,93
12.120
12.120.01
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
Lọ
0,01
10.100
146,45
12.104
12.104.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,03
57.225
1.997,15
12.111
12.111.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
Viên
0,03
46.149
1.610,62
12.116
12.116.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,03
426
14,85
12.110
12.110.02
Vận chuyển quốc tế thuốc cPrimaquin
Viên
0,00
103.800
229,78
12.120
12.120.02
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
Viên
0,00
103.800
36,23
12.104
12.104.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,23
27.786
6.310,40
12.111
12.111.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
Viên
0,23
22.408
5.089,07
12.116
12.116.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,23
207
46,93
12.110
12.110.03
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,01
50.400
726,05
12.120
12.120.03
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,00
50.400
114,46
12.007
12.007
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
Ca bệnh
34,34
2.808
96.422,29
12.008
12.008
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
Ca bệnh
70,05
200
14.010,08
12.013
12.013
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
Chuyến
901,38
36
32.449,81
12.018
12.018
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
Lần
727,65
19
13.825,35
12.019
12.019
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
Lớp
3.757,34
3
11.272,02
12.002
12.002
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
Điểm/tháng
22,70
12.000
272.373,69
12.092
12.092
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
Điểm/tháng
0,49
12.000
5.823,26
12.079
12.079
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
Trường hợp
55,80
300
16.739,98
12.107
12.107
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
Túi
26,00
2.255
58.630,00
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
12.020
12.020
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
Lần
1.816,50
1
1.816,50
12.095
12.095
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
Chiếc
2,45
1.435.900
3.517.955,00
12.096
12.096
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
Chiếc
0,12
1.435.900
168.000,30
12.097
12.097
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
Chiếc
0,24
1.435.900
345.808,63
12.098
12.098
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
2,45
41.500
101.675,00
12.099
12.099
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,10
41.500
4.284,06
12.100
12.100
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,24
41.500
9.994,47
12.101
12.101.01
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
2,45
4.300
10.535,00
12.102
12.102.01
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,10
4.300
443,89
12.103
12.103.01
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,24
4.300
1.035,57
12.101
12.101.02
Mua màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
2,10
5.000
10.500,00
12.102
12.102.02
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,09
5.000
442,42
12.103
12.103.02
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,21
5.000
1.032,13
12.101
12.101.03
Mua võng màn
Chiếc
8,77
84.300
738.889,50
12.102
12.102.03
Vận chuyển quốc tế võng màn
Chiếc
0,37
84.300
31.133,01
12.103
12.103.03
Vận chuyển trong nước võng màn
Chiếc
0,86
84.300
72.631,50
12.022
12.022
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
Chuyến
3.427,79
19
65.127,97
12.076
12.076
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
Chuyến
3.008,05
6
18.048,27
12.023
12.023
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
Lần
210,32
4
841,29
12.081
12.081
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
Lần
352,29
4
1.409,16
12.024
12.024
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
Hội thảo
18.567,64
1
18.567,64
12.080
12.080
Chi trả công phun hoá chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
Ổ bệnh
32,19
422
13.585,14
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
12.025
12.025
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
Hội thảo
13.340,91
1
13.340,91
12.026
12.026
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
Lần
1.925,53
1
1.925,53
12.082
12.082
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
Gói
60.000,00
1
60.000,00
12.027
12.027
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
Lớp
3.555,74
1
3.555,74
12.083
12.083
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
Gói
30.000,00
1
30.000,00
12.029
12.029
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
Cuộc họp
2.327,29
1
2.327,29
12.030
12.030
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
Lớp
8.459,99
3
25.379,96
12.031
12.031
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
Lớp
3.402,13
63
214.334,42
12.032
12.032
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
Lần
41.331,01
1
41.331,01
12.033
12.033
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
Chuyến
1.940,12
36
69.844,35
12.034
12.034
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
Chuyến
615,95
196
120.725,31
12.035
12.035
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
Chuyến
40,81
2.250
91.829,53
12.036
12.036
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-MMS cho bệnh viện
Lớp
4.794,76
10
47.947,60
12.093
12.093
Điều tra ca bệnh sốt rét
Ca bệnh
4,72
2.808
13.258,06
12.037
12.037
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
274,71
112
30.767,23
12.038
12.038
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
403,48
450
181.564,41
12.039
12.039
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
Lần
615,95
168
103.478,84
12.040
12.040
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
Ổ bệnh
113,75
422
48.000,82
12.041
12.041
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
Chuyến
1.678,29
16
26.852,65
12.084
12.084
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
Người/quý
25,75
37.360
962.162,60
12.042
12.042
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
3.534,71
28
98.971,92
12.043
12.043
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
347,68
234
81.356,31
12.056
12.056
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
1.548,09
36
55.731,26
12.075
12.075
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
2.025,36
27
54.684,62
12.057
12.057
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
Chuyến
437,81
392
171.623,44
12.058
12.058
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
Chuyến
17,17
4.500
77.278,62
12.017
12.017
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
Xã/tháng
21,46
13.500
289.730,44
12.073
12.073
Điều tra chỉ số hàng năm
Lần
84.528,75
1
84.528,75
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
12.077
12.077.02
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
Bản
0,64
14.975
9.641,58
12.077
12.077.03
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
Bản
0,67
12.175
8.186,48
12.077
12.077.06
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
Bản
2,36
1.756
4.145,51
12.077
12.077.07
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
Bản
2,36
1.736
4.098,29
12.077
12.077.10
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
Bản
2,36
198
467,43
12.077
12.077.13
In và cấp poster truyền thông
Bản
0,43
4.355
1.869,30
12.077
12.077.14
In và cấp tờ rơi truyền thông
Gói
0,09
1.230.000
105.590,65
12.047
12.047
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
Cuộc họp
424,94
1
424,94
12.085
12.085
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
Gói
5.048,95
1
5.048,95
12.049
12.049
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
Gói
10.000,00
1
10.000,00
12.088
12.088
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
Bộ
257,54
1.125
289.730,44
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
12.001
12.001
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
Quý
44.027,22
4
176.108,89
12.078
12.078.01
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
Quý
3c97,96
4
1.591,83
12.078
12.078.02
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
Quý
582,33
4
2.329,30
12.078
12.078.03
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
Quý
291,16
4
1.164,65
12.078
12.078.04
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
Quý
436,75
4
1.746,98
12.078
12.078.05
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
194,11
160
31.057,36
12.078
12.078.06
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
97,05
784
76.090,53
12.078
12.078.07
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
Bản
36,40
16
582,33
12.078
12.078.08
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
Quý
242,64
4
970,54
12.078
12.078.09
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
Quý
194,11
160
31.057,36
12.078
12.078.10
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
Quý
606,59
4
2.426,36
12.078
12.078.11
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
Máy
24,34
16
389,47
12.078
12.078.12
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
Quý
128,77
4
515,08
12.050
12.050
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
Cuộc họp
2.907,61
2
5.815,21
12.051
12.051
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
Cuộc họp
1.925,53
10
19.255,27
12.052
12.052
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
Cuộc họp
2.124,69
1
2.124,69
12.053
12.053
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
Cuộc họp
1.291,12
36
46.480,49
12.054
12.054
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
Hội nghị
2.081,81
36
74.945,32
12.055
12.055
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
Hội nghị
53.000,50
1
53.000,50
12.059
12.059
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
Cuộc họp
3.851,05
1
3.851,05
12.061
12.061
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
Lần
12.439,09
1
12.439,09
12.062
12.062
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
Cuộc họp
2.108,81
1
2.108,81
12.063
12.063
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
Hội thảo
4.760,16
1
4.760,16
12.064
12.064
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
Chuyến
6.150,00
2
12.300,00
12.089
12.089
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
50,00
1.125
56.250,00
12.065
12.065
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
Cuộc họp
1.937,97
1
1.937,97
12.066
12.066
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
Lớp
4.748,57
3
14.245,72
12.067
12.067
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
Lớp
1.898,39
36
68.342,05
12.068
12.068
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
Lớp
7.807,70
6
46.846,19
12.094
12.094
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
Gói
17.598,44
1
17.598,44
12.069
12.069
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
Hội nghị
3.554,03
1
3.554,03
12.070
12.070
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
Hội nghị
588,05
36
21.169,64
12.090
12.090
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
Gói
49.199,86
1
49.199,86
12.091
12.091
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
Trọn gói/năm
5.000,00
1
5.000,00
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
10.491.698,58

3. Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án

a) Giám sát thường quy

- Giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới được thực hiện bởi tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện nhằm hỗ trợ tuyến dưới đảm bảo việc triển khai các hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả.

- Theo dõi, giám sát về chuyên môn, các hoạt động của Dự án: báo cáo theo tháng, quý, 6 tháng và 12 tháng từ tuyến xã lên tuyến huyện, tuyến huyện báo cáo lên tuyến tỉnh, tuyển tỉnh báo cáo lên Ban quản lý Dự án Trung ương và các Viện khu vực.

- Sáu tháng một lần, Dự án báo cáo tiến độ triển khai các hoạt động và tiến độ giải ngân Dự án cho đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR-UNOPS).

- Báo cáo cho Bộ Y tế và các cơ quan quản lý phía Việt Nam theo quy định về quản lý ODA hiện hành của Việt Nam và báo cáo CCM Việt Nam theo quy định.

- Cán bộ phụ trách Dự án của Quỹ Toàn cầu sẽ giám sát, đánh giá và xếp loại Dự án khu vực theo tiến độ hoạt động, giải ngân, mức độ đạt mục tiêu của Dự án hàng năm.

- Cơ quan Quản lý quỹ địa phương được Quỹ Toàn cầu lựa chọn sẽ giám sát thường xuyên kết quả thực hiện hoạt động và công tác quản lý tài chính của dự án 2 lần/năm, sau đó báo cáo Quỹ Toàn cầu theo quy định.

b) Giám sát tiến độ và chất lượng các hoạt động

- Giám sát phân phối màn tẩm hóa chất tồn lưu dài và võng bọc màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cho dân vùng sốt rét lưu hành, dân mới đến định cư tại vùng sốt rét lưu hành, dân có tập quán làm nương rẫy và ngủ tại nương rẫy, ngủ rừng, dân di cư: do Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòng tỉnh và Trung tâm y tế huyện hưởng dự án chịu trách nhiệm giám sát cấp màn miễn phí đến tay người dân hưởng dự án.

- Hàng năm, cán bộ tuyến trung ương đi giám sát tuyến tỉnh, huyện, xã để nắm bắt tiến độ và chất lượng các hoạt động được triển khai của dự án: ít nhất 1 đợt/1 tỉnh/năm.

- Các tỉnh dự án đi giám sát tuyến huyện, xã thực để nắm bắt và chỉ đạo thực hiện tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án ít nhất 2 đợt/1 huyện/năm.

- Hàng quý, cán bộ tuyến huyện dự án đi giám sát tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án do tuyến xã thực hiện.

- Hàng tháng cán bộ y tế tuyến xã đi giám sát thôn bản thực hiện tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án: ít nhất 1 đợt/thôn/tháng.

- Hàng tuần cán bộ y tế thôn bản đi thăm hỏi hộ gia đình và phát hiện bệnh nhân sốt rét.

- Đội giám sát tăng cường sẽ thực hiện hoạt động phát hiện ca bệnh chủ động, theo dõi giám sát ca bệnh tại cộng đồng.

- Các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và khu vực giám sát ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, giám sát muỗi truyền bệnh kháng hóa chất.

c) Các hoạt động giám sát khác

- Tổ chức điều tra hàng năm để đánh giá các chỉ số chính của dự án không có sẵn trong hệ thống thông tin báo cáo sốt rét hiện đang sử dụng.

- Đánh giá chương trình sốt rét quốc gia 2 năm/1 lần.

- Đánh giá tổng kết dự án hàng năm tuyến tỉnh và tuyến trung ương.

- Giám sát của cơ Quan quản lý Quỹ địa phương, CCM Việt Nam và RSC về thực hiện các hoạt động dự án, bao gồm cả công tác giải ngân.

- Giám sát thông qua hoạt động kiểm toán độc lập hàng năm.

d) Theo dõi, giám sát và đánh giá các chỉ số chính của dự án

- Việc đánh giá dự án dựa trên kết quả dự án đạt được so với các chỉ số đã cam kết với Nhà tài trợ.

- Dựa vào các báo cáo về chỉ số chuyên môn, báo cáo tài chính và giải ngân, Quỹ Toàn cầu sẽ đánh giá và xếp hạng dự án theo thang điểm của Quỹ Toàn cầu.

VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Nguyên tắc chung

Công tác quản lý thực hiện hợp phần phía Việt Nam (dự án thành phần) của dự án khu vực được quản lý và thực hiện theo các quy định áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại quy định tại:

a) Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

b) Các quy định của Quỹ Toàn cầu được thống nhất trong Thoả thuận viện trợ đã được Chính phủ Việt Nam chấp thuận.

2. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án

a) Phương thức quản lý phía Việt Nam

Mô hình tổ chức Dự án RAI3E vẫn tiếp tục thực hiện mô hình giống giai đoạn 2018-2020. Bộ Y tế là cơ quan chủ quản, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là cơ quan đồng tiếp nhận viện trợ chính hợp phần phía Việt Nam.

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Chủ dự án thành phần phía Việt Nam, chịu trách nhiệm điều phối và tổ chức triển khai, thực hiện hợp phần phía Việt Nam và phối hợp với các Cục, Vụ chức năng của Bộ Y tế đảm bảo thống nhất việc quản lý, chỉ đạo và giám sát các hoạt động dự án.

Cơ chế điều hành và giám sát hoạt động hợp phần phía Việt Nam từ Trung ương đến địa phương dựa vào tổ chức quản lý ngành dọc của ngành Y tế (từ cấp Bộ, Viện đến các Sở Y tế tỉnh, Trung tâm kiểm soát bệnh tật/Y tế dự phòng tỉnh, các Trung tâm y tế huyện, các Trạm Y tế xã).

Tại tuyến trung ương:

Do đặc thù phân cấp quản lý các dự án của mình, Quỹ Toàn cầu lựa chọn Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là cơ quan đồng tiếp nhận viện trợ chính (Co-PR). Viện trợ cho Việt Nam giai đoạn 2021-2023 là một khoản ngân sách lớn, để quản lý có hiệu quả nguồn viện trợ này cần thiết phải thành lập Ban quản lý Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin”, giai đoạn 2021-2023. Ban quản lý Dự án chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai các hoạt động Dự án, chịu trách nhiệm đối với kết quả thực hiện dự án.

Tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Tp. Hồ Chí Minh và Cục Quân Y: Thành lập Ban quản lý Dự án giai đoạn 2021-2023 để quản lý và điều hành các hoạt động của dự án theo kế hoạch được phân bổ và dưới sự chỉ đạo, giám sát của Ban quản lý Dự án Trung ương.

Tại tuyến tỉnh:

Thành lập Ban quản lý Dự án giai đoạn 2021-2023 tại 36 tỉnh thụ hưởng dự án để quản lý và điều hành các hoạt động của dự án theo kế hoạch được phân bổ và dưới sự chỉ đạo, giám sát của Ban quản lý Dự án Trung ương.

Tại tuyến huyện:

196 huyện dự án của 36 tỉnh dự án sẽ thành lập Ban quản lý dự án huyện để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của dự án.

Hình Sơ đồ tổ chức thực hiện hoạt động dự án

2. b) Phương thức quản lý phía Quỹ Toàn cầu

Quỹ Toàn cầu sẽ hướng dẫn các quy định thực hiện dự án và tiến hành hoặc tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện theo quy định của Quỹ, đồng thời tiếp nhận các báo cáo về tình hình thực hiện của dự án ở 5 nước trong đó có Việt Nam. Trên cơ sở báo cáo hoạt động dự án, Quỹ Toàn cầu sẽ giải ngân cho các nước triển khai dự án.

Đơn vị tiếp nhận viện trợ chính: Quỹ Toàn cầu đã chọn UNOPS là đơn vị tiếp nhận viện trợ chính (PR) của Dự án. Quỹ Toàn cầu sẽ quản lý các hợp phần dự án của 5 nước thông qua UNOPS.

c) Vai trò và mối quan hệ của P đối với hợp phần Việt am

PR và Co-PR sẽ hợp tác chặt chẽ với nhau để hoàn thành các trách nhiệm tương ứng của mình đối với Quỹ Toàn cầu và trong việc thực hiện chương trình. PR và Co-PR sẽ chịu trách nhiệm với Quỹ Toàn cầu đối với các nghĩa vụ của riêng mình trong việc ký kết hợp đồng mua sắm hàng hóa và dịch vụ, mua sắm dược phẩm và các sản phẩm y tế khác nằm trong dự án. Hợp phần Việt Nam chịu trách nhiệm về các hoạt động triển khai tại Việt Nam cũng như chịu trách nhiệm quản lý giải ngân khoản kinh phí nhận được.

Quỹ Toàn cầu chuyển kinh phí hoạt động cho UNOPS, sau đó UNOPS sẽ chuyển các khoản kinh phí viện trợ này cho Co-PR. Những thay đổi về Ngân sách và các chỉ số liên quan đến Co-PR sẽ được trao đổi thống nhất giữa PR, Co-PR và Quỹ Toàn cầu.

Co-PR sẽ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho UNOPS về tiến độ hoạt động, các chỉ số, báo cáo tài chính dự án... theo thỏa thuận viện trợ để UNOPS tổng hợp báo cáo chung của khu vực rồi gửi cho Quỹ Toàn cầu.

Mối quan hệ của Hợp phần phía Việt Nam với các nước khác cùng tham gia Dự án khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin: mỗi nước thực hiện các hoạt động thuộc hợp phần của nước đó một cách độc lập, không chịu sự chi phối của các nước khác. Tuy nhiên các nước vẫn có sự trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong việc triển khai hoạt động dự án thông qua các cuộc họp thường niên giữa các nước thành viên trong khu vực.

Ban Điều hành khu vực có chức năng giám sát tiến độ triển khai của dự án khu vực qua các báo cáo định kỳ và đột xuất của PR.

Ban điều phối quốc gia Quỹ Toàn cầu Việt Nam sẽ giám sát, đánh giá tiến độ và hiệu quả hợp phần Việt Nam của dự án thông qua tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất của Ban quản lý Dự án Trung ương và đánh giá thực tế qua các chuyến đi kiểm tra, giám sát thực địa tại các tỉnh, huyện triển khai dự án.

Cơ quan quản lý quỹ địa phương là đơn vị được Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm theo dõi giám sát và đánh giá tiến độ, hiệu quả và giải ngân của dự án qua đánh giá báo cáo 6 tháng, hàng năm và qua các chuyến đi kiểm tra, giám sát thực địa tại các tỉnh, huyện, xã triển khai dự án.



3. Cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện và quản lý dự án

Mọi trao đổi, liên lạc và điều chỉnh kế hoạch hàng năm sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương hợp phần tại Việt Nam liên hệ trực tiếp với UNOPS và Quỹ Toàn cầu. Về phía Việt Nam, Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ thường xuyên trao đổi công tác với Ban Điều phối khu vực và PR cũng như với CCM Việt Nam. LFA Việt Nam giám sát hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất giữa Co- PR, PR và Quỹ Toàn cầu.

Để quản lý, chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện hợp phần dự án tại Việt Nam, hợp phần dự án sẽ thành lập Ban quản lý Dự án từ trung ương đến tuyến huyện và phân cấp quản lý hợp phần dự án.

Quan hệ công tác và trách nhiệm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và các Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y được quy định cụ thể tại hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý dự án tỉnh/viện/Cục Quân y.

Đối với các tổ chức cùng tham gia tại Việt Nam trong khuôn khổ Dự án RAI3E thuộc cấu phần các tổ chức dân sự xã hội là các SRs (HPA, Viet-MCI, VPHA) do PR-UNOPS quản lý trực tiếp về tài chính và các hoạt động, Ban quản lý Dự án Trung ương với vai trò Co-PR sẽ chỉ quản lý các SR này về mặt chuyên môn kỹ thuật phòng chống sốt rét, nhằm tăng hiệu quả dự án và tránh chồng chéo các hoạt động được triển khai tại Việt Nam.

4. Sự hình thành, chức năng và nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án

a) Ban quản lý Dự án Trung ương.

 Thành lập Ban quản lý Dự án Trung ương:

Sau khi dự án được phê duyệt, Bộ Y tế sẽ ra Quyết định về Chủ Dự án và thành lập Ban quản lý Dự án Trung ương và Quy chế, chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý Dự án Trung ương để quản lý và tổ chức triển khai Hợp phần tại Việt Nam. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương là Lãnh đạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Ban quản lý Dự án Trung ương được đặt tại Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

Giúp việc cho Ban quản lý Dự án Trung ương có Văn phòng Ban quản lý Dự án Trung ương. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ tuyển chọn các nhân viên văn phòng Dự án và các chuyên gia trong nước giúp việc cho Ban quản lý Dự án theo Luật pháp và các quy định hiện hành của Việt Nam.

Chủ Dự án có thể điều động, bố trí một số cán bộ làm công tác kiêm nhiệm tại Ban quản lý Dự án Trung ương phù hợp với nhu cầu công tác và đảm bảo các quy định hiện hành.

Ban Quản lý Dự án Trung ương được phép sử dụng con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để quản lý và tổ chức triển khai dự án.

 Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án Trung ương.

Chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế và Nhà nước về quản lý nguồn ngân sách và các hoạt động dự án từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.

Chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng dự án lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dự án đã được phê duyệt.

Hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và điều phối các hoạt động dự án.

Tổ chức triển khai các hoạt động toàn dự án và thực hiện các hoạt động của Ban quản lý Dự án Trung ương.

Xây dựng và tổ chức đấu thầu mua sắm vật tư, trang thiết bị, thuốc... cho dự án theo luật định sau khi được phê duyệt. Lập kế hoạch phân phối vật tư, trang thiết bị, thuốc của dự án. Hướng dẫn cho các đơn vị và địa phương hưởng dự án sử dụng và bảo quản vật tư, trang thiết bị sau khi tiếp nhận.

Theo dõi, kiểm tra giám sát định kỳ và đánh giá hiệu quả các hoạt động của dự án.

Căn cứ kế hoạch dự án đã được phê duyệt, hàng năm Ban quản lý Dự án Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng các hợp đồng trách nhiệm và các phụ lục hợp đồng theo công việc cụ thể, ký kết với Ban quản lý dự án viện/tỉnh/Cục Quân y.

Báo cáo thực hiện kết quả các hoạt động, báo cáo tài chính cho Quỹ Toàn cầu, LFA, UNOPS, Ban điều phối Quốc gia Việt Nam và Bộ Y tế định kỳ theo quý, 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất (nếu có).

Liên lạc, trao đổi thông tin và làm việc với các đối tác liên quan trong và ngoài nước (Quỹ Toàn cầu, LFA, CCM, UNOPS, WHO…).

b) Ban quản l ‎ ý Dự án Viện/ tỉnh/Cục Quân y

 Sự cần thiết của việc thành lập BQLDA ở 3 viện:

Ngay từ khi bắt đầu triển khai Dự án RAI2E giai đoạn 2018-2020, mỗi Viện đã được phân công quản lý, hỗ trợ chuyên môn cho các tỉnh Dự án theo vùng, miền. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương quản lý các tỉnh khu vực phía Bắc, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn quản lý các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên và Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh quản lý các tỉnh Miền Nam.

Trong khuôn khổ Dự án, các Viện có vai trò chính trong việc tham gia các lĩnh vực xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, đào tạo nâng cao năng lực cho hệ thống, tổ chức hoạt động nghiên cứu, theo dõi giám sát đảm bảo chất lượng và kiểm soát tình hình dịch bệnh. Với vai trò như vậy, các Viện đã được phân bổ kinh phí theo các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ. Để hoàn thành được các hoạt động và nhiệm vụ được giao, các viện phải huy động một lượng lớn nhân lực có trình độ cao tham gia. Mặt khác khi thực hiện các hoạt động này cũng phải thực hiện các công việc tiếp nhận vật tư hàng hóa, hạch toán, quyết toán theo quy định Dự án. Do vậy, công việc các Viện thực hiện không đơn thuần chỉ là phối hợp tham gia mà là cần phải tổ chức điều hành và quản lý. Điều đó đòi hỏi cần có một Ban quản lý Dự án Viện để trực tiếp quản lý, điều phối và triển khai các hoạt động của Dự án theo kế hoạch được phân bổ.

Sự tham gia của 3 Viện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Dự án ở các điểm sau:

- Huy động được nguồn nhân lực trình độ cao và chuyên môn sâu tham gia trong việc đưa ra các chiến lược, sách lược, lập kế hoạch hoạt động kết cấu ngân sách phù hợp hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu dự án.

- Cung cấp hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến tỉnh, huyện, xã, thực hiện Dự án trong các lĩnh vực đào tạo, giám sát dịch tễ bệnh, giám sát tăng cường khi có yêu cầu, giám sát chuyên sâu như giám sát véc tơ truyền bệnh, triển khai các nghiên cứu về kháng thuốc điều trị của ký sinh trùng sốt rét... từ đó đề ra các đáp ứng phù hợp hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của dự án, góp phần vào sự thành công của Chương trình quốc gia Phòng chống sốt rét.

Do đó, với nhiệm vụ cụ thể và các lợi thế phân tích ở trên, mô hình có sự tham gia của Ban quản lý Dự án tại 3 Viện là rất cần thiết.

 Thành lập Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y:

Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Y tế ban hành. Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án viện sẽ do Viện trưởng các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng ban hành. Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án Cục Quân y do Cục trưởng Cục Quân y, Bộ Quốc phòng ban hành.

Ban quản lý Dự án viện/tỉnh/Cục Quân y được phép sử dụng con dấu riêng và tài khoản riêng cho Dự án tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để giao dịch cho Dự án.

 Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án viện/Cục Quân y/tỉnh là:

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương và các Viện khu vực chịu trách nhiệm theo dõi giám sát, đánh giá Dự án tại các tỉnh Dự án theo khu vực được phân công;

Ban quản lý Dự án Cục Quân y chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án Trung ương, Bộ Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động Dự án trong khuôn khổ Dự án hỗ trợ cho các đơn vị quân đội trong công tác phòng chống sốt rét, quản lý có hiệu quả (theo hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý Dự án Cục Quân y) từ khi bắt đầu thực hiện Dự án cho đến khi kết thúc Dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.

Trưởng Ban quản lý Dự án tỉnh/viện chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án Trung ương, Bộ Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động dự án trong địa bàn, quản lý có hiệu quả (theo hợp đồng trách nhiệm ký kết hàng năm giữa Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý dự án tỉnh/viện) từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.

Lập kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động của Dự án đúng mục đích và đạt được các mục tiêu của Dự án đã được phê duyệt.

Chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại tuyến dưới đúng quy định của Dự án và các quy định của nhà nước.

Tiếp nhận và sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại tuyến tỉnh theo đúng quy định của Dự án và của nhà nước.

Tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư trang thiết bị của Dự án cho tuyến tỉnh.

Kiểm tra giám sát việc tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư tài sản, trang thiết bị của Dự án cho tỉnh, huyện, xã dự án và các đơn vị quân y.

Định kỳ theo tháng, quý, 6 tháng, hàng năm báo cáo tiến độ hoạt động, báo cáo tài chính v.v và báo cáo đột xuất (nếu có) cho Ban quản lý Dự án Trung ương theo quy định của Dự án.

c) Ban quản l ‎ ý Dự án huyện.

 Duy trì và kiện toàn Ban quản lý Dự án huyện.

196 huyện Dự án sẽ duy trì và kiện toàn Ban quản lý Dự án để quản lý điều hành và chỉ đạo thực hiện các hoạt động Dự án tại huyện.

Quyết định thành lập Ban quản lý Dự án huyện sẽ do Giám đốc sở Y tế ban hành.

 Chức năng nhiệm vụ chính của Ban quản lý Dự án huyện là:

Trưởng Ban quản lý Dự án huyện chịu trách nhiệm trước Ban quản lý Dự án tỉnh, Sở Y tế và Nhà nước về toàn bộ công tác tổ chức và quản lý các nguồn ngân sách và các hoạt động dự án trong địa bàn quản lý có hiệu quả từ khi bắt đầu thực hiện dự án cho đến khi kết thúc dự án, kể cả việc báo cáo định kỳ về chuyên môn và tài chính, quyết toán, nghiệm thu, bàn giao v.v.

Lập kế hoạch và tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá các hoạt động của Dự án tại địa bàn huyện cho đúng mục đích và đạt được các mục tiêu của Dự án đã được phê duyệt.

Tiếp nhận và sử dụng kinh phí cho các hoạt động của Dự án tại huyện, xã theo đúng quy định của Dự án và của nhà nước.

Tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng các vật tư tài sản, trang thiết bị của Dự án cho huyện và xã Dự án.

Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo tiến độ hoạt động, báo cáo tài chính và báo cáo đột xuất (nếu có) cho Ban quản lý Dự án tỉnh theo quy định của Dự án.

5. Năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của Chủ Dự án.

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương là Viện trực thuộc Bộ Y tế, là Viện đầu ngành về nghiên cứu và chỉ đạo phòng chống các bệnh sốt rét, các bệnh ký sinh trùng, côn trùng truyền bệnh và các bệnh nhiệt đới liên quan khác. Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã được Bộ Y tế giao phụ trách và chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống sốt rét, nay là Dự án quốc gia phòng chống và loại trừ sốt rét.

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương được Bộ Y tế giao làm chủ dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu vòng 3 mang tên “ Củng cố và duy trì các thành quả phòng chống sốt rét đã đạt được trong thập kỷ qua góp phần đẩy lùi bệnh sốt rét ở những vùng sốt rét lưu hành nặng còn lại ở Việt Nam ” và dự án vòng 7 mang tên “ Tăng cường phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tập trung vào các nhóm có nguy cơ cao, nâng cao năng lực và tính bền vững của Chương trình Phòng chống sốt rét quốc gia ”; tiếp đến Dự án TFM, dự án NFM, Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2014-2017 và hiện tại là Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin, giai đoạn 2018-2020”. Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương là Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

Để quản lý và tổ chức triển khai có hiệu quả cao hợp phần dự án khu vực tại Việt Nam, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương đã chứng tỏ là cơ quan có đủ năng lực và có kinh nghiệm để tiếp tục tiếp nhận viện trợ, quản lý và tổ chức triển khai có hiệu quả hợp phần Dự án khu vực mang tên “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc sốt rét artemisinin” giai đoạn 2021-2023.

IX. TỔNG VỐN CỦA DỰ ÁN

1. Vốn ODA không hoàn lại

Vốn ODA là vốn viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét cho dự án giai đoạn 3 năm 2021 - 2023 là 3180.102 đô la Mỹ. Theo chính sách của Quỹ Toàn cầu, theo kết quả của Ban xây dựng đề xuất dự án quốc gia, đã thống nhất cơ cấu ngân sách cho đơn vị tiếp nhận viện trợ chính của Dự án khu vực (UNOPS): trong đó:

- Ngân sách do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trực tiếp quản lý là 23.579.303 USD . Sử dụng tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 23.298 đồng, vốn ODA quy đổi ra đồng Việt Nam là 549.339.224.614 đồng ( Bằng chữ: năm trăm bốn mươi chín tỷ ba trăm ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm mười bốn đồng).

- Ngân sách cho các tổ chức xã hội dân sự (SR), UNOPS và tổ chức Y tế thế giới là: 7.600.799 USD. UNOPS sẽ chịu trách nhiệm quản lý và quyết toán trực tiếp với Quỹ Toàn cầu. Số tiền này được phân bổ như sau:

+ Các tổ chức dân sự xã hội tham gia dự án với số tiền là 4.824.967 USD, chiếm 15,47%;

+ Phí quản lý của UNOPS là 848.832 USD, chiếm 5,92%;

+ Tổ chức Y tế thế giới hỗ trợ kỹ thuật cho dự án là: 927.000 USD, chiếm 2,97%,

a) Ngân sách tổng thể của Dự án

- Ngân sách theo từng mục tiêu trong 3 năm 2021-2023 cụ thể như sau:

Bảng 2: Kế hoạch tổng thể của Dự án trong 3 năm 2021-2023 do Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương trực tiếp quản lý

Đơn vị tính: USD

1. b) Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết

- Kế hoạch hoạt động và ngân sách chi tiết được trình bày tại Phụ lục 2.

- Danh mục mua sắm hàng hóa, vật tư Dự án được trình bày tại Phụ lục 3.


Mục tiêu
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Tổng kinh phí
Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
1.068.951,77
2.151.718,16
910.968,60
4.131.638,53
Mục tiêu 2: Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
5.133.756,45
1.233.226,79
1.472.253,75
7.839.236,99
Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
3.002.531,62
2.518.063,35
2.539.755,21
8.060.350,18
Mục tiêu 4: Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
439.203,57
183.029,76
124.564,80
746.798,13
Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
847.255,17
861.929,78
1.092.094,22
2.801.279,17
Tổng cộng
10.491.698,58
6.947.967,84
6.139.636,58
23.579.303,00

2. Vốn đối ứng

Trên cơ sở hướng dẫn tại Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015, Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Trên cơ sở nội dung của hiệp định khung ngày 24/8/2015 giữa Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Quỹ Toàn cầu về trách nhiệm cùng đầu tư tài chính (vốn đối ứng); Kinh phí đối ứng của dự án giai đoạn 2021 - 2023 sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được chi trả cho các hoạt động của văn phòng Ban quản lý Dự án Trung ương và văn phòng Ban quản lý Dự án các Viện, tỉnh, huyện bao gồm: Phụ cấp cho cán bộ làm kiêm nhiệm tại các Ban quản lý Dự án, tiền điện, nước, xăng xe, bảo dưỡng máy móc thiết bị vật tư, xe ô tô, dụng cụ văn phòng của Dự án; cước điện thoại, internet; văn phòng phẩm, in ấn, cước bưu chính, và các khoản chi phí hành chính, văn phòng, tiếp khách...

Nhu cầu kinh phí đối ứng của Dự án cụ thể như sau:

Bảng 4: Nhu cầu sử dụng vốn đối ứng

Đơn vị tính: đồng

2. Tổng vốn đối ứng viết bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm mười chín đồng. Quy ra tiền đô la Mỹ là: 218.397,60 USD (tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 23.298 đồng).

- Nguồn và phân bổ vốn đối ứng như sau:

+ Nguồn ngân sách Trung ương được cấp từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế của Bộ Y tế phân bổ cho Ban quản lý Dự án 3 viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương - Ban quản lý Dự án Trung ương, Viện Sốt rét

- Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh) 3 năm (2021-2023) là 3.393.040.000 đồng.

+ Nguồn ngân sách địa phương (các tỉnh Dự án) phân bổ vốn đối ứng cho Ban quản lý Dự án các tỉnh, huyện tại địa phương 3 năm (2021-2023) là 48.290.116.919 đồng.


TT
Tên đơn vị
Đối ứng năm 2021
Đối ứng năm 2022
Đối ứng năm 2023
Tổng đối ứng 3 năm
1
Lai Châu
400.000.000
300.000.000
300.000.000
1.000.000.000
2
Điện Biên
301.000.000
301.000.000
301.000.000
903.000.000
3
Sơn La
85.785.000
85.785.000
85.785.000
257.355.000
4
Lào Cai
367.200.000
397.920.000
430.560.000
1.195.680.000
5
Hà Giang
166.666.600
166.666.700
166.666.700
500.000.000
6
Bắc Kạn
180.000.000
180.000.000
180.000.000
540.000.000
7
Cao Bằng
416.310.000
416.310.000
416.310.000
1.248.930.000
8
Hòa Bình
159.533.300
159.533.300
159.533.400
478.600.000
9
Thanh Hóa
740.000.000
740.000.000
740.000.000
2.220.000.000
10
Nghệ An
600.000.000
600.000.000
600.000.000
1.800.000.000
11
Hà Tĩnh
745.686.000
801.255.000
872.381.000
2.419.322.000
12
Quảng Bình
700.000.000
600.000.000
500.000.000
1.800.000.000
13
Quảng Trị
460.000.000
460.000.000
460.000.000
1.380.000.000
14
Thừa Thiên Huế
350.000.000
350.000.000
350.000.000
1.050.000.000
15
Quảng Nam
458.836.560
458.836.560
458.836.560
1.376.509.680
16
Quảng Ngãi
438.074.000
438.074.000
438.075.000
1.314.223.000
17
Bình Định
486.192.000
486.192.000
486.192.000
1.458.576.000
18
Phú Yên
448.333.300
448.333.300
448.333.400
1.345.000.000
19
Khánh Hòa
412.000.000
412.000.000
412.000.000
1.236.000.000
20
Ninh Thuận
466.666.600
466.666.700
466.666.700
1.400.000.000
21
Bình Thuận
576.000.000
576.000.000
576.000.000
1.728.000.000
22
Gia Lai
1.300.000.000
1.300.000.000
1.300.000.000
3.900.000.000
23
Kon Tum
530.000.000
575.000.000
620.000.000
1.725.000.000
24
Đăk Lăk
525.702.300
525.702.300
525.702.400
1.577.107.000
25
Đăk Nông
617.488.600
617.488.700
617.488.700
1.852.466.000
26
Lâm Đồng
471.900.000
471.900.000
471.900.000
1.415.700.000
27
Đồng Nai
204.000.000
204.000.000
204.000.000
612.000.000
28
Bình Dương
170.400.000
170.400.000
170.400.000
511.200.000
29
Bình Phước
500.000.000
600.000.000
700.000.000
1.800.000.000
30
Tây Ninh
276.883.300
276.883.300
276.883.400
830.650.000
31
Bà Rịa - Vũng Tàu
398.333.000
398.333.000
398.334.000
1.195.000.000
32
Long An
1.062.779.000
1.062.779.000
1.062.779.809
3.188.337.809
33
Sóc Trăng
210.376.000
210.376.000
210.377.000
631.129.000
34
Kiên Giang
234.556.992
234.556.992
234.556.992
703.670.976
35
Bạc Liêu
183.073.320
183.073.320
183.073.320
549.219.960
36
Cà Mau
382.480.165
382.480.165
382.480.165
1.147.440.494
37
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
602.180.000
602.180.000
602.180.000
1.806.540.000
38
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
300.000.000
300.000.000
300.000.000
900.000.000
39
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Tp Hồ Chí Minh
229.500.000
229.000.000
228.000.000
686.500.000
40
Cục Quân y
0
0
0
0
Tổng
Tổng
17.157.936.037
17.188.725.337
17.336.495.546
51.683.156.919

3. Tổng vốn ODA và vốn đối ứng giai đoạn 2021-2023

Tổng hợp nguồn vốn giai đoạn 2021-2023: 25.797.700,60 USD (tương đương 601.022.381.533 đồng, sử dụng tỷ giá lập kế hoạch 1 USD = 2298 đồng), trong đó:

- Vốn ODA: 2579.303,00 USD (tương đương 549.339.224.614 đồng).

- Vốn đối ứng: 2.218.397,60 USD (tương đương 51.68156.919 đồng).

4. Cơ chế tài chính

4.1. Cơ chế tài chính trong nước của dự án

a) Đối với vốn ODA

Vốn ODA của dự án là vốn viện trợ không hoàn lại từ Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét.

Cơ sở đề xuất cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án:

Giám đốc Ban quản lý Dự án Trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ Y tế, Nhà nước và Quỹ Toàn cầu về quản lý và sử dụng kinh phí dự án để thực hiện các nội dung hợp phần dự án viện trợ tại Việt Nam đã được phê duyệt. Quy chế giải ngân của hợp phần dự án sẽ tuân thủ theo các quy định tài chính áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại tại:

- Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/ chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 03/2013/TT-BYT ngày 21/01/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý.

- Các quy định tài chính của Quỹ Toàn cầu được nêu trong Thoả thuận viện trợ.

b) Đối với vốn đối ứng:

Sau khi các địa phương chấp thuận tiếp nhận dự án và cam kết bố trí vốn đối ứng để thực hiện, chủ dự án tổng hợp chung vào Văn kiện Dự án, báo cáo cơ quan chủ quản để báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét phê duyệt. Sau khi được cơ quan thẩm quyền Việt Nam phê duyệt Văn kiện dự án, chủ dự án/cơ quan chủ quản dự án ký kết thỏa thuận với nhà tài trợ (nếu có) trong đó có các điều khoản về vốn đối ứng đã được cấp thẩm quyền Việt Nam phê duyệt.

Khi triển khai thực hiện, căn cứ Văn kiện Dự án đã được phê duyệt, hàng năm các đơn vị thực hiện dự án tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố nhu cầu vốn đối ứng để thực hiện dự án, trên cơ sở đó Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán. Trên cơ sở cấp thẩm quyền phê duyệt dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố sẽ phân bổ chi tiết đến các đơn vị thực hiện dự án và thông báo cho kho bạc nhà nước của từng địa phương để kiểm soát chi theo quy định.

Nguồn ngân sách Trung ương được cấp từ hoạt động Phòng chống sốt rét của Dự án phân bổ cho Ban quản lý Dự án Trung ương và Ban quản lý Dự án 3 viện (Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thành phố Hồ Chí Minh).

4.2. Phương thức tài trợ và giải ngân đối với dự án

Quỹ Toàn cầu thực hiện giải ngân cho dự án theo mô hình giải ngân dựa vào kết quả hoạt động của dự án:

- Ban quản lý Dự án Trung ương được mở 02 tài khoản mang tên dự án tại Ngân hàng thương mại phù hợp để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ: 01 tài khoản ngoại tệ (Đô la mỹ) để tiếp nhận tiền chuyển bằng ngoại tệ từ Quỹ Toàn cầu và 01 tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) để giải ngân cho các hoạt động của dự án.

- Tài khoản vốn đối ứng: Các Ban quản lý dự án mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.

- Quy định chuyển tiền được áp dụng theo các quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý viện trợ không hoàn lại như sau:

+ Kinh phí được chuyển từ Quỹ Toàn cầu về tài khoản của UNOPS, sau đó UNOPS sẽ chuyển kinh phí của hợp phần Việt Nam về tài khoản ngoại tệ của Ban quản lý Dự án Trung ương. Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục quy định về quản lý kinh phí viện trợ, ký hợp đồng trách nhiệm với các đơn vị thụ hưởng dự án và chuyển kinh phí cho các đơn vị thực hiện dự án theo kế hoạch hoạt động và ngân sách phân bổ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.

+ Sau mỗi 6 tháng, Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ phải báo cáo về số liệu tài chính, tiến độ hoạt động và các chỉ số đánh giá chính của dự án kèm theo đề nghị chuyển tiền cho các hoạt động của kỳ tiếp theo gửi UNOPS để tiến hành các đợt chuyển tiền tiếp theo. Ban quản lý Dự án Trung ương có trách nhiệm gửi thư xác nhận số tiền đã nhận được với Quỹ Toàn cầu và làm các thủ tục cần thiết khác.

4.3. Nguyên tắc quản lý tài chính

Nguồn vốn do Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được dự toán, kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại Nghị định 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

4.4. Định mức chi tiêu

Quỹ Toàn cầu yêu cầu áp dụng định mức chi tiêu của Chính phủ Việt Nam cho dự án. Do đó về cơ bản, mọi hoạt động về quản lý tài chính và chuyên môn sẽ áp dụng theo định mức chi tiêu của Chính phủ đang áp dụng tại các văn bản sau: Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 và Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị; Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 quy định chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Đối với những hoạt động của dự án chưa có định mức chi tiêu được Chính phủ quy định Bộ Y tế sẽ phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng định mức chi tiêu và thống nhất với Quỹ Toàn cầu để áp dụng.

Định mức cho một số hoạt động đã được Nhà tài trợ và Cơ quan quản lý quỹ địa phương LFA chấp thuận thì áp dụng định mức của Nhà tài trợ.

4.5. Quản lý mua sắm

Quỹ Toàn cầu yêu cầu các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu mua các loại thuốc, trang thiết bị y tế như thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu, tét chẩn đoán nhanh, kính hiển vi v.v. tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.

Các loại vật tư, hóa chất khác không thuộc phạm vi yêu cầu của Quỹ Toàn cầu sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.

4.6. Quyết toán

4.6.1. Quyết toán với nhà tài trợ.

- Ban quản lý Dự án Trung ương gửi báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính cho Quỹ Toàn cầu, LFA và UNOPS. UNOPS sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các nước và gửi Quỹ Toàn cầu. LFA do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm sẽ kiểm tra và xác minh số liệu. Đồng thời dự án gửi báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính cho Bộ Y tế, chịu sự kiểm tra quyết toán của Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch Tài chính).

- Đối với địa phương, các Ban quản lý dự án tỉnh, Viện, Cục Quân Y nộp báo cáo tiến độ và báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm quyết toán với Ban quản lý Dự án Trung ương, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ban quản lý Dự án Trung ương và Sở Y tế địa phương.

- Biểu mẫu báo cáo quyết toán:

+ Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán gửi cho Quỹ Toàn cầu, LFA và UNOPS theo biểu mẫu quy định của Quỹ Toàn cầu.

+ Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán gửi Bộ Y tế: Biểu mẫu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính.

4.6.2. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi nguồn Viện trợ bằng tiền

- Các Ban quản lý dự án thực hiện kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

- Giải ngân vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại bằng tiền cho dự án: Căn cứ kết quả kiểm soát chi, trên cơ sở yêu cầu của các Ban quản lý dự án, ngân hàng phục vụ thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; hằng tháng, thông báo số giải ngân vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại của dự án cho Bộ Tài chính.

- Hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án:

+ Hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, trên cơ sở kết quả kiểm soát chi, giấy đề nghị ghi thu ghi chi và bản sao kê chứng từ thanh toán từ tài khoản tại ngân hàng phục vụ do các Ban quản lý dự án gửi, Kho bạc Nhà nước đồng thời thực hiện ghi thu ghi chi theo quy định;

+ Kho bạc Nhà nước hạch toán vào ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng. Các khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm;

+ Thời gian hạch toán theo quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Việc thanh toán tạm ứng, kiểm soát chi từ nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại bằng tiền thực hiện theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Theo quy định tại Thỏa thuận viện trợ lãi tiền gửi phát sinh từ nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được hạch toán theo dõi riêng, và chỉ được sử dụng khi được Quỹ Toàn cầu chấp thuận.

- Khi kết thúc hoạt động chi tiêu trên tài khoản vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại tại ngân hàng phục vụ, theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu Chủ dự án sẽ chuyển toàn bộ số kinh phí còn dư tại tài khoản của Ban QLDA Trung ương và tài khoản của các đơn vị thực hiện dự án về tài khoản của Quỹ Toàn cầu. Trường hợp không có cam kết tại Thỏa thuận viện trợ về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự án nộp toàn bộ số dư lãi phát sinh trên tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Việc sử dụng số dư lãi phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.

4.6.3. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ

- Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu từ nước ngoài được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuLuật Quản lý thuế.

Hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:

+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.

+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.

+ Hồ sơ khác theo quy định pháp luật về thủ tục hải quan.

- Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn Quỹ Toàn cầu viện trợ không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:

+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.

+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.

+ Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế.

- Các khoản thuế, phí và lệ phí thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí.

- Sau khi giao nhận hàng hóa, chủ dự án lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước theo quy định. Hồ sơ ghi thu ghi chi gồm có:

+ Thỏa thuận viện trợ không hoàn lại.

+ Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án.

+ Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng, vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, hóa đơn thương mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không có hóa đơn thương mại. Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa.

+ Quyết định giao dự toán vốn ODA không hoàn lại hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung trong năm của Bộ Y tế/Bộ Tài chính.

- Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán ghi thu ghi chi giá hàng hóa nhập khẩu là giá không bao gồm các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định.

4.7. Quy định về thuế

Dự án sẽ áp dụng quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam về thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập, giá trị gia tăng v.v…) đối với các chương trình, dự án ODA cho tất cả các hoạt động của dự án.

Ban quản lý Dự án Trung ương và các Ban quản lý Dự án tỉnh/viện/cục Quân y phải đăng ký mã số thuế riêng cho dự án để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi có phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

4.8. Kiểm toán

Dự án sẽ được kiểm toán độc lập hàng năm theo yêu cầu của Quỹ Toàn cầu. Kết quả kiểm toán sẽ được gửi cho UNOPS, Quỹ Toàn cầu và cơ quan quản lý quỹ địa phương LFA.

X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA QUỸ TOÀN CẦU VỀ PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐỊNH NHÀ CUNG CẤP, NHÀ THẦU

Đối với hoạt động tổ chức mua sắm và hệ thống phân phối: Quỹ Toàn cầu yêu cầu các nước hưởng dự án tài trợ của Quỹ Toàn cầu mua các thuốc, trang thiết bị y tế như thuốc sốt rét, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu, tét chẩn đoán nhanh, kính hiển vi v.v. tập trung qua một đơn vị mua sắm của UNOPS hoặc đơn vị mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm để đảm bảo tính cạnh tranh quốc tế và tiến độ mua sắm của các dự án.

Quy định được tóm tắt như sau: Hàng năm các hợp phần các nước của dự án gửi yêu cầu mua sắm vật tư, trang thiết bị, kinh phí dự kiến theo kế hoạch đã được phê duyệt và các chỉ tiêu kỹ thuật của từng loại vật tư/trang thiết bị, địa điểm nhận hàng về đơn vị mua sắm của UNOPS. Đơn vị mua sắm của UNOPS sẽ tổ chức đấu thầu và vận chuyển vật tư/trang thiết bị và bàn giao cho các nước hưởng dự án tại địa điểm hai bên đã thỏa thuận. Ban quản lý Dự án Trung ương sẽ thực hiện các thủ tục để tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước, kiểm tra tiếp nhận vật tư trang thiết bị để phân phối và vận chuyển cho các tỉnh dự án.

Việc mua sắm qua UNOPS hoặc qua các tổ chức mua sắm do Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm thực chất là hình thức mua sắm tập trung. Đơn vị mua sắm sẽ tập hợp đơn hàng của hợp phần dự án mỗi nước, của các nước có cùng nhu cầu thành một đơn hàng lớn để đặt hàng với nhà sản xuất. Đơn hàng với số lượng lớn chắc chắn sẽ có được lợi thế về giá. Do Quỹ Toàn cầu đã có sự đánh giá và lựa chọn nên các đơn vị mua sắm được Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm là những đơn nên vị mua sắm chuyên nghiệp, thỏa mãn các tiêu chuẩn quốc tế, có tính cạnh tranh cao và minh bạch. Do vậy, vật tư hàng hóa của dự án mua sắm quốc tế tập trung sẽ cạnh tranh về giá, đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Thực tế cho thấy, các dự án sốt rét do Quỹ Toàn cầu tài trợ đã thực hiện ở Việt Nam được thực hiện mua sắm tập trung từ năm 2005 thông qua đơn vị mua sắm Quỹ Toàn cầu ủy nhiệm cho với các mặt hàng như ô tô, màn, võng, vật tư hóa chất… Vật tư hàng hóa mua sắm tập trung đều cạnh tranh về giá, đảm bảo lượng và nhìn chung đảm bảo tiến độ.

Các vật tư, hóa chất khác không thuộc phạm vi yêu cầu của Quỹ Toàn cầu sẽ do Ban quản lý Dự án Trung ương tổ chức mua sắm và thực hiện theo luật pháp và các quy định mua sắm hiện hành của Chính phủ Việt Nam.


Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2021 VIỆN TRƯỞNG VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG Trần Thanh Dương

PHỤ LỤC 1:

DANH SÁCH TỈNH, HUYỆN TRIỂN KHAI DỰ ÁN

DANH SÁCH TỈNH HUYỆN XÃ THUỘC DỰ ÁN RAI3E 2021-2023

Tổng số 36 tỉnh, 196 huyện và 1.125 xã. Dân số 7.540.381 người

TT tỉnh
Tỉnh
TT huyện
Huyện
TT
Dân số (2021)
Dân số (2021)
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
1
Xã Bum Tở
3.455
3.455
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
2
Xã Ka Lăng
2.561
2.561
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
3
Xã Mù Cả
2.304
2.304
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
4
Xã Mường Tè
4.451
4.451
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
5
Xã Pa ủ
3.478
3.478
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
6
Xã Pa Vệ Sử
2.850
2.850
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
7
Xã Tà Tổng
7.230
7.230
1
Tỉnh Lai Châu
1
Huyện Mường Tè
8
Xã Vàng San
2.928
2.928
1
Tỉnh Lai Châu
2
Huyện Nậm Nhùn
1
Xã Hua Bun
2.200
2.200
1
Tỉnh Lai Châu
2
Huyện Nậm Nhùn
2
Xã Mường Mô
2.850
2.850
1
Tỉnh Lai Châu
2
Huyện Nậm Nhùn
3
Xã Nậm Ban
2.003
2.003
1
Tỉnh Lai Châu
2
Huyện Nậm Nhùn
4
Xã Nậm Hàng
4.067
4.067
1
Tỉnh Lai Châu
2
Huyện Nậm Nhùn
5
Xã Trung Chải
1.636
1.636
1
Tỉnh Lai Châu
3
Huyện Sìn Hồ
1
Xã Chăn Nưa
3.739
3.739
1
Tỉnh Lai Châu
3
Huyện Sìn Hồ
2
Xã Pa Tần
4.301
4.301
1
Tỉnh Lai Châu
3
Huyện Sìn Hồ
3
Xã Tả Ngảo
4.741
4.741
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
1
Xã Hua Thanh
3.852
3.852
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
2
Xã Mường Phăng
5.256
5.256
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
3
Xã Mường Pồn
4.939
4.939
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
4
Xã Nà Nhạn
5.026
5.026
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
5
Xã Na Ư
1.659
1.659
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
6
Xã Noong Luống
5.966
5.966
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
7
Xã Phu Luông
2.241
2.241
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
8
Xã Thanh Luông
7.102
7.102
2
Tỉnh Điện Biên
1
Huyện Điện Biên
9
Xã Thanh Xương
8.382
8.382
2
Tỉnh Điện Biên
2
Huyện Điện Biên Đông
1
Xã Chiềng Sơ
5.883
5.883
2
Tỉnh Điện Biên
2
Huyện Điện Biên Đông
2
Xã Phì Nhừ
7.390
7.390
2
Tỉnh Điện Biên
3
Huyện Mường Ảng
1
Thị trấn Mường Ảng
5.201
5.201
2
Tỉnh Điện Biên
4
Huyện Mường Nhé
1
Xã Chung Chải
5.904
5.904
2
Tỉnh Điện Biên
4
Huyện Mường Nhé
2
Xã Mường Toong
6.447
6.447
2
Tỉnh Điện Biên
4
Huyện Mường Nhé
3
Xã Nậm Vì
3.795
3.795
2
Tỉnh Điện Biên
5
Huyện Nậm Pồ
1
Xã Chà Tở
2.852
2.852
2
Tỉnh Điện Biên
5
Huyện Nậm Pồ
2
Xã Nậm Khăn
2.029
2.029
3
Tỉnh Sơn La
1
Huyện Mường La
1
Xã Chiềng San
3.852
3.852
3
Tỉnh Sơn La
1
Huyện Mường La
2
Xã Mường Trai
2.111
2.111
3
Tỉnh Sơn La
1
Huyện Mường La
3
Xã Pi Toong
7.779
7.779
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
1
Xã A Mú Sung
2.726
2.726
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
2
Xã Bản Qua
6.459
6.459
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
3
Xã Bản Vược
4.021
4.021
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
4
Xã Cốc San
4.956
4.956
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
5
Xã Mường Hum
2.150
2.150
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
6
Xã Mường Vi
2.278
2.278
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
7
Xã Nậm Chạc
2.774
2.774
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
8
Xã Quang Kim
6.490
6.490
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
9
Xã Tòng Sành
1.766
1.766
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
10
Xã Trung Lèng Hồ
2.357
2.357
4
Tỉnh Lào Cai
1
Huyện Bát Xát
11
Xã Y Tý
5.239
5.239
4
Tỉnh Lào Cai
2
Huyện Sa Pa
1
Xã Bản Khoang
2.898
2.898
4
Tỉnh Lào Cai
2
Huyện Sa Pa
2
Xã Nậm Sài
1.951
1.951
4
Tỉnh Lào Cai
2
Huyện Sa Pa
3
Xã Thanh Phú
2.298
2.298
5
Tỉnh Hà Giang
1
Huyện Bắc Mê
1
Xã Đường Hồng
4.366
4.366
5
Tỉnh Hà Giang
1
Huyện Bắc Mê
2
Xã Giáp Trung
5.624
5.624
5
Tỉnh Hà Giang
2
Huyện Hoàng Su Phì
1
Xã Bản Phùng
2.823
2.823
5
Tỉnh Hà Giang
3
Huyện Vị Xuyên
1
Xã Minh Tân
6.815
6.815
5
Tỉnh Hà Giang
3
Huyện Vị Xuyên
2
Xã Thượng Sơn
5.875
5.875
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
1
Thị trấn Cốc Pài
5.321
5.321
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
2
Xã Bản Ngò
3.851
3.851
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
3
Xã Cốc Rế
2.412
2.412
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
4
Xã Nàn Ma
3.712
3.712
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
5
Xã Nàn Xỉn
4.045
4.045
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
6
Xã Ngán Chiên
4.075
4.075
5
Tỉnh Hà Giang
4
Huyện Xín Mần
7
Xã Thu Tà
2.900
2.900
5
Tỉnh Hà Giang
5
Huyện Yên Minh
1
Xã Ngam La
3.835
3.835
5
Tỉnh Hà Giang
5
Huyện Yên Minh
2
Xã Ngọc Long
8.671
8.671
6
Tỉnh Bắc Kạn
1
Huyện Ba Bể
1
Xã Chu Hương
3.392
3.392
6
Tỉnh Bắc Kạn
2
Huyện Chợ Đồn
1
Xã Nam Cường
3.309
3.309
6
Tỉnh Bắc Kạn
2
Huyện Chợ Đồn
2
Xã Nghĩa Tá
1.598
1.598
6
Tỉnh Bắc Kạn
3
Huyện Na Rì
1
Xã Đổng Xá
2.718
2.718
6
Tỉnh Bắc Kạn
3
Huyện Na Rì
2
Xã Lam Sơn
1.985
1.985
6
Tỉnh Bắc Kạn
4
Huyện Ngân Sơn
1
Xã Bằng Vân
2.971
2.971
6
Tỉnh Bắc Kạn
5
Huyện Pác Nặm
1
Xã Cao Tân
3.938
3.938
6
Tỉnh Bắc Kạn
5
Huyện Pác Nặm
2
Xã Nhạn Môn
2.067
2.067
7
Tỉnh Cao Bằng
1
Huyện Bảo Lạc
1
Xã Hồng An
1.025
1.025
7
Tỉnh Cao Bằng
1
Huyện Bảo Lạc
2
Xã Hưng Thịnh
2.600
2.600
7
Tỉnh Cao Bằng
1
Huyện Bảo Lạc
3
Xã Khánh Xuân
3.148
3.148
7
Tỉnh Cao Bằng
1
Huyện Bảo Lạc
4
Xã Sơn Lộ
3.234
3.234
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
1
Xã Lý Bôn
5.551
5.551
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
2
Xã Mông Ân
5.362
5.362
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
3
Xã Nam Cao
4.069
4.069
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
4
Xã Quảng Lâm
5.728
5.728
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
5
Xã Tân Việt
1.768
1.768
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
6
Xã Thạch Lâm
6.964
6.964
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
7
Xã Thái Học
3.524
3.524
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
8
Xã Vĩnh Quang
4.998
4.998
7
Tỉnh Cao Bằng
2
Huyện Bảo Lâm
9
Xã Yên Thổ
5.222
5.222
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
1
Thị trấn Đà Bắc
5.304
5.304
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
2
Xã Cao Sơn
4.246
4.246
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
3
Xã Tân Minh
3.817
3.817
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
4
Xã Tân Pheo
4.127
4.127
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
5
Xã Tiền Phong
2.306
2.306
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
6
Xã Tu Lý
6.194
6.194
8
Tỉnh Hòa Bình
1
Huyện Đà Bắc
7
Xã Vầy Nưa
2.639
2.639
8
Tỉnh Hòa Bình
2
Huyện Lạc Sơn
1
Xã Phú Lương
7.200
7.200
8
Tỉnh Hòa Bình
2
Huyện Lạc Sơn
2
Xã Quý Hòa
5.935
5.935
8
Tỉnh Hòa Bình
2
Huyện Lạc Sơn
3
Xã Yên Nghiệp
6.513
6.513
8
Tỉnh Hòa Bình
2
Huyện Lạc Sơn
4
Xã Yên Phú
7.339
7.339
8
Tỉnh Hòa Bình
3
Huyện Lương Sơn
1
Xã Cao Dương
5.017
5.017
8
Tỉnh Hòa Bình
3
Huyện Lương Sơn
2
Xã Cư Yên
4.325
4.325
8
Tỉnh Hòa Bình
3
Huyện Lương Sơn
3
Xã Tân Thành
6.163
6.163
8
Tỉnh Hòa Bình
4
Huyện Yên Thủy
1
Xã Lạc Thịnh
6.308
6.308
9
Tỉnh Thanh Hóa
1
Huyện Lang Chánh
1
Xã Tân Phúc
6.228
6.228
9
Tỉnh Thanh Hóa
2
Huyện Ngọc Lặc
1
Xã Mỹ Tân
5.466
5.466
9
Tỉnh Thanh Hóa
2
Huyện Ngọc Lặc
2
Xã Phùng Minh
3.459
3.459
9
Tỉnh Thanh Hóa
2
Huyện Ngọc Lặc
3
Xã Thạch Lập
6.969
6.969
9
Tỉnh Thanh Hóa
2
Huyện Ngọc Lặc
4
Xã Thúy Sơn
9.427
9.427
9
Tỉnh Thanh Hóa
3
Huyện Như Xuân
5
Xã Bình Lương
3.312
3.312
9
Tỉnh Thanh Hóa
3
Huyện Như Xuân
1
Xã Hóa Quỳ
5.482
5.482
9
Tỉnh Thanh Hóa
3
Huyện Như Xuân
2
Xã Thanh Lâm
3.189
3.189
9
Tỉnh Thanh Hóa
4
Huyện Quan Sơn
1
Xã Na Mèo
3.787
3.787
9
Tỉnh Thanh Hóa
4
Huyện Quan Sơn
2
Xã Sơn Lư
2.795
2.795
9
Tỉnh Thanh Hóa
4
Huyện Quan Sơn
3
Xã Sơn Thủy
3.731
3.731
9
Tỉnh Thanh Hóa
4
Huyện Quan Sơn
4
Xã Tam Thanh
3.948
3.948
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
1
Xã Luận Khê
6.545
6.545
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
2
Xã Ngọc Phụng
8.212
8.212
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
3
Xã Vạn Xuân
5.745
5.745
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
4
Xã Xuân Cẩm
4.003
4.003
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
5
Xã Xuân Chinh
2.852
2.852
9
Tỉnh Thanh Hóa
5
Huyện Thường Xuân
6
Xã Xuân Lộc
3.863
3.863
10
Tỉnh Nghệ An
1
Huyện Kỳ Sơn
1
Xã Bảo Nam
3.740
3.740
10
Tỉnh Nghệ An
1
Huyện Kỳ Sơn
2
Xã Mường Lống
4.688
4.688
10
Tỉnh Nghệ An
1
Huyện Kỳ Sơn
3
Xã Mỹ Lý
5.642
5.642
10
Tỉnh Nghệ An
1
Huyện Kỳ Sơn
4
Xã Tây Sơn
1.686
1.686
10
Tỉnh Nghệ An
2
Huyện Quế Phong
1
Xã Tiền Phong
11.200
11.200
10
Tỉnh Nghệ An
3
Huyện Quỳ Châu
1
Xã Châu Hội
7.048
7.048
10
Tỉnh Nghệ An
4
Huyện Tương Dương
1
Xã Lưỡng Minh
5.160
5.160
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
1
Xã Gia Phố
4.831
4.831
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
2
Xã Hương Liên
2.262
2.262
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
3
Xã Hương Long
4.628
4.628
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
4
Xã Hương Trà
2.563
2.563
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
5
Xã Lộc Yên
5.248
5.248
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
6
Xã Phú Gia
4.484
4.484
11
Tỉnh Hà Tĩnh
1
Huyện Hương Khê
7
Xã Phúc Đồng
4.722
4.722
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
1
Xã Sơn Hồng
3.628
3.628
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
2
Xã Sơn Kim 1
5.040
5.040
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
3
Xã Sơn Kim 2
4.423
4.423
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
4
Xã Sơn Phú
3.644
3.644
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
5
Xã Sơn Thủy
3.770
3.770
11
Tỉnh Hà Tĩnh
2
Huyện Hương Sơn
6
Xã Sơn Tiến
6.031
6.031
11
Tỉnh Hà Tĩnh
3
Huyện Kỳ Anh
1
Xã Kỳ Lạc
3.887
3.887
11
Tỉnh Hà Tĩnh
3
Huyện Kỳ Anh
2
Xã Kỳ Lâm
4.991
4.991
11
Tỉnh Hà Tĩnh
3
Huyện Kỳ Anh
3
Xã Kỳ Tây
6.403
6.403
11
Tỉnh Hà Tĩnh
3
Huyện Kỳ Anh
4
Xã Kỳ Thượng
7.178
7.178
11
Tỉnh Hà Tĩnh
4
Huyện Lộc Hà
1
Xã Hộ Độ
7.509
7.509
11
Tỉnh Hà Tĩnh
4
Huyện Lộc Hà
2
Xã Hồng Lộc
7.699
7.699
11
Tỉnh Hà Tĩnh
4
Huyện Lộc Hà
3
Xã Phù Lưu
5.628
5.628
11
Tỉnh Hà Tĩnh
4
Huyện Lộc Hà
4
Xã Thạch Bằng
9.143
9.143
11
Tỉnh Hà Tĩnh
5
Huyện Nghi Xuân
1
Xã Xuân Hồng
6.492
6.492
11
Tỉnh Hà Tĩnh
5
Huyện Nghi Xuân
2
Xã Xuân Lĩnh
3.083
3.083
11
Tỉnh Hà Tĩnh
5
Huyện Nghi Xuân
3
Xã Xuân Thành
5.028
5.028
11
Tỉnh Hà Tĩnh
5
Huyện Nghi Xuân
4
Xã Xuân Viên
4.274
4.274
11
Tỉnh Hà Tĩnh
6
Huyện Vũ Quang
1
Xã Đức Bồng
2.688
2.688
11
Tỉnh Hà Tĩnh
6
Huyện Vũ Quang
2
Xã Hương Điền
480
480
11
Tỉnh Hà Tĩnh
6
Huyện Vũ Quang
3
Xã Hương Minh
2.634
2.634
11
Tỉnh Hà Tĩnh
6
Huyện Vũ Quang
4
Xã Hương Quang
604
604
11
Tỉnh Hà Tĩnh
6
Huyện Vũ Quang
5
Xã Sơn Thọ
2.961
2.961
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
1
Thị trấn NT Việt Trung
10.641
10.641
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
2
Xã Cự Nẫm
7.601
7.601
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
3
Xã Hưng Trạch
11.317
11.317
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
4
Xã Lâm Trạch
3.978
3.978
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
5
Xã Liên Trạch
3.749
3.749
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
6
Xã Phúc Trạch
10.630
10.630
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
7
Xã Sơn Trạch
11.309
11.309
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
8
Xã Tân Trạch
424
424
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
9
Xã Thượng Trạch
2.561
2.561
12
Tỉnh Quảng Bình
1
Huyện Bố Trạch
10
Xã Xuân Trạch
5.884
5.884
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
1
Thị trấn NT Lệ Ninh
5.497
5.497
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
2
Xã Hưng Thủy
8.406
8.406
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
3
Xã Kim Thủy
5.049
5.049
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
4
Xã Lâm Thủy
1.519
1.519
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
5
Xã Ngân Thủy
2.252
2.252
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
6
Xã Phú Thủy
6.718
6.718
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
7
Xã Thái Thủy
5.705
5.705
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
8
Xã Trường Thủy
1.977
1.977
12
Tỉnh Quảng Bình
2
Huyện Lệ Thủy
9
Xã Văn Thủy
3.347
3.347
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
1
Thị trấn Quy Đạt
6.179
6.179
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
2
Xã Dân Hóa
3.823
3.823
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
3
Xã Hóa Hợp
3.746
3.746
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
4
Xã Hóa Phúc
628
628
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
5
Xã Hóa Sơn
1.713
1.713
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
6
Xã Hóa Thanh
1.402
1.402
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
7
Xã Hóa Tiến
2.779
2.779
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
8
Xã Hồng Hóa
3.715
3.715
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
9
Xã Minh Hóa
3.977
3.977
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
10
Xã Tân Hóa
2.837
2.837
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
11
Xã Thượng Hóa
3.411
3.411
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
12
Xã Trọng Hóa
3.758
3.758
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
13
Xã Trung Hóa
5.912
5.912
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
14
Xã Xuân Hóa
2.848
2.848
12
Tỉnh Quảng Bình
3
Huyện Minh Hóa
15
Xã Yên Hóa
4.318
4.318
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
1
Xã Hiền Ninh
7.506
7.506
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
2
Xã Trường Sơn
4.570
4.570
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
3
Xã Trường Xuân
2.686
2.686
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
4
Xã Vạn Ninh
8.328
8.328
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
5
Xã Vĩnh Ninh
6.945
6.945
12
Tỉnh Quảng Bình
4
Huyện Quảng Ninh
6
Xã Xuân Ninh
7.417
7.417
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
1
Xã Cảnh Hóa
4.658
4.658
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
2
Xã Quảng Châu
10.669
10.669
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
3
Xã Quảng Hợp
6.231
6.231
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
4
Xã Quảng Kim
4.166
4.166
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
5
Xã Quảng Thạch
3.813
3.813
12
Tỉnh Quảng Bình
5
Huyện Quảng Trạch
6
Xã Quảng Tiến
4.151
4.151
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
1
Thị trấn Đồng Lê
6.324
6.324
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
2
Xã Cao Quảng
3.149
3.149
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
3
Xã Châu Hóa
5.503
5.503
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
4
Xã Đồng Hóa
3.912
3.912
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
5
Xã Đức Hóa
5.488
5.488
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
6
Xã Hương Hóa
3.380
3.380
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
7
Xã Kim Hóa
3.215
3.215
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
8
Xã Lâm Hóa
1.113
1.113
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
9
Xã Lê Hóa
2.830
2.830
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
10
Xã Mai Hóa
7.945
7.945
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
11
Xã Nam Hóa
2.063
2.063
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
12
Xã Phong Hóa
5.572
5.572
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
13
Xã Sơn Hóa
3.504
3.504
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
14
Xã Thạch Hóa
5.679
5.679
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
15
Xã Thanh Hóa
6.306
6.306
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
16
Xã Thanh Thạch
2.343
2.343
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
17
Xã Thuận Hóa
2.658
2.658
12
Tỉnh Quảng Bình
6
Huyện Tuyên Hóa
18
Xã Tiến Hóa
7.773
7.773
13
Tỉnh Quảng Trị
1
Huyện Cam Lộ
1
Xã Cam Tuyền
5.379
5.379
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
1
Thị trấn Krông Klang
3.522
3.522
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
2
Xã A Bung
2.535
2.535
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
3
Xã A Ngo
3.230
3.230
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
4
Xã A Vao
2.825
2.825
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
5
Xã Ba Lòng
2.588
2.588
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
6
Xã Ba Nang
3.372
3.372
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
7
Xã Đa Krông
5.508
5.508
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
8
Xã Húc Nghì
1.579
1.579
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
9
Xã Hướng Hiệp
4.921
4.921
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
10
Xã Mò Ó
1.941
1.941
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
11
Xã Tà Long
3.486
3.486
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
12
Xã Tà Rụt
4.439
4.439
13
Tỉnh Quảng Trị
2
Huyện Đa Krông
13
Xã Triệu Nguyên
1.147
1.147
13
Tỉnh Quảng Trị
3
Huyện Gio Linh
1
Xã Gio Hòa
1.675
1.675
13
Tỉnh Quảng Trị
3
Huyện Gio Linh
2
Xã Linh Thượng
1.929
1.929
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
1
Thị trấn Khe Sanh
11.394
11.394
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
2
Thị trấn Lao Bảo
10.836
10.836
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
3
Xã A Dơi
3.280
3.280
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
4
Xã A Túc
2.394
2.394
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
5
Xã A Xing
2.472
2.472
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
6
Xã Ba Tầng
3.892
3.892
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
7
Xã Húc
3.796
3.796
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
8
Xã Hướng Lập
1.517
1.517
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
9
Xã Hướng Linh
2.368
2.368
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
10
Xã Hướng Lộc
3.018
3.018
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
11
Xã Hướng Phùng
5.119
5.119
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
12
Xã Hướng Sơn
2.409
2.409
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
13
Xã Hướng Tân
3.223
3.223
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
14
Xã Tân Hợp
4.387
4.387
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
15
Xã Tân Lập
4.466
4.466
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
16
Xã Tân Liên
4.495
4.495
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
17
Xã Tân Long
4.067
4.067
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
18
Xã Thanh
3.668
3.668
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
19
Xã Thuận
3.316
3.316
13
Tỉnh Quảng Trị
4
Huyện Hướng Hóa
20
Xã Xy
2.094
2.094
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
1
Huyện A Lưới
1
Xã Hồng Bắc
2.144
2.144
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
1
Huyện A Lưới
2
Xã Hồng Hạ
1.803
1.803
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
1
Huyện A Lưới
3
Xã Hồng Vân
3.009
3.009
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
2
Huyện Nam Đông
1
Xã Hương Giang
1.413
1.413
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
2
Huyện Nam Đông
2
Xã Hương Hòa
2.586
2.586
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
2
Huyện Nam Đông
3
Xã Hương Hữu
2.911
2.911
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
2
Huyện Nam Đông
4
Xã Hương Lộc
2.289
2.289
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
2
Huyện Nam Đông
5
Xã Hương Phú
3.041
3.041
14
Tỉnh Thừa Thiên Huế
3
Huyện Phong Điền
6
Xã Phong Mỹ
5.528
5.528
15
Tỉnh Quảng Nam
1
Huyện Hiệp Đức
1
Xã Hiệp Hòa
2.350
2.350
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
1
Thị trấn Thạnh Mỹ
7.902
7.902
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
2
Xã Cà Dy
3.508
3.508
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
3
Xã Chà Vàl
2.920
2.920
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
4
Xã Chơ Chun
1.085
1.085
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
5
Xã Đắc Pre
1.463
1.463
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
6
Xã Đắc Pring
1.214
1.214
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
7
Xã Đắc Tôi
988
988
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
8
Xã La Dêê
1.570
1.570
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
9
Xã Laêê
976
976
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
10
Xã Tà Bhinh
2.518
2.518
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
11
Xã Tà Pơơ
1.289
1.289
15
Tỉnh Quảng Nam
2
Huyện Nam Giang
12
Xã Zuôich
1.391
1.391
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
1
Xã Trà Cang
3.926
3.926
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
2
Xã Trà Don
2.174
2.174
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
3
Xã Trà Dơn
3.117
3.117
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
4
Xã Trà Leng
2.075
2.075
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
5
Xã Trà Mai
3.759
3.759
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
6
Xã Trà Nam
3.057
3.057
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
7
Xã Trà Tập
2.992
2.992
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
8
Xã Trà Vân
2.421
2.421
15
Tỉnh Quảng Nam
3
Huyện Nam Trà My
9
Xã Trà Vinh
1.801
1.801
15
Tỉnh Quảng Nam
4
Huyện Nông Sơn
1
Xã Quế Lâm
4.480
4.480
15
Tỉnh Quảng Nam
5
Huyện Phước Sơn
1
Thị trấn Khâm Đức
7.236
7.236
15
Tỉnh Quảng Nam
5
Huyện Phước Sơn
2
Xã Phước Đức
2.409
2.409
15
Tỉnh Quảng Nam
5
Huyện Phước Sơn
3
Xã Phước Mỹ
1.704
1.704
15
Tỉnh Quảng Nam
5
Huyện Phước Sơn
4
Xã Phước Năng
2.369
2.369
15
Tỉnh Quảng Nam
6
Huyện Tây Giang
1
Xã Bha Lê
2.840
2.840
15
Tỉnh Quảng Nam
6
Huyện Tây Giang
2
Xã Dang
1.783
1.783
15
Tỉnh Quảng Nam
6
Huyện Tây Giang
3
Xã Lăng
2.300
2.300
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
1
Xã Ba Bích
2.019
2.019
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
2
Xã Ba Chùa
1.443
1.443
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
3
Xã Ba Dinh
4.080
4.080
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
4
Xã Ba Nam
898
898
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
5
Xã Ba Thành
2.877
2.877
16
Tỉnh Quảng Ngãi
1
Huyện Ba Tơ
6
Xã Ba Xa
4.526
4.526
16
Tỉnh Quảng Ngãi
2
Huyện Minh Long
1
Xã Long Môn
1.321
1.321
16
Tỉnh Quảng Ngãi
3
Huyện Sơn Hà
1
Xã Sơn Cao
4.989
4.989
16
Tỉnh Quảng Ngãi
3
Huyện Sơn Hà
2
Xã Sơn Hạ
9.031
9.031
16
Tỉnh Quảng Ngãi
3
Huyện Sơn Hà
3
Xã Sơn Nham
4.513
4.513
16
Tỉnh Quảng Ngãi
3
Huyện Sơn Hà
4
Xã Sơn Thành
7.431
7.431
16
Tỉnh Quảng Ngãi
4
Huyện Sơn Tây
1
Xã Sơn Bua
1.638
1.638
16
Tỉnh Quảng Ngãi
4
Huyện Sơn Tây
2
Xã Sơn Lập
1.148
1.148
16
Tỉnh Quảng Ngãi
4
Huyện Sơn Tây
3
Xã Sơn Liên
1.619
1.619
16
Tỉnh Quảng Ngãi
4
Huyện Sơn Tây
4
Xã Sơn Long
2.132
2.132
16
Tỉnh Quảng Ngãi
4
Huyện Sơn Tây
5
Xã Sơn Mùa
3.023
3.023
16
Tỉnh Quảng Ngãi
5
Huyện Tây Trà
1
Xã Trà Lãnh
1.910
1.910
16
Tỉnh Quảng Ngãi
5
Huyện Tây Trà
2
Xã Trà Phong
4.128
4.128
16
Tỉnh Quảng Ngãi
5
Huyện Tây Trà
3
Xã Trà Quân
1.869
1.869
17
Tỉnh Bình Định
1
Huyện An Lão
1
Xã An Hòa
10.220
10.220
17
Tỉnh Bình Định
1
Huyện An Lão
2
Xã An Quang
1.172
1.172
17
Tỉnh Bình Định
1
Huyện An Lão
3
Xã An Vinh
1.719
1.719
17
Tỉnh Bình Định
2
Huyện Hoài Ân
1
Xã Ân Hảo Tây
4.790
4.790
17
Tỉnh Bình Định
2
Huyện Hoài Ân
2
Xã Ân Nghĩa
8.456
8.456
17
Tỉnh Bình Định
3
Huyện Phù Cát
1
Xã Cát Hiệp
7.329
7.329
17
Tỉnh Bình Định
3
Huyện Phù Cát
2
Xã Cát Lâm
7.287
7.287
17
Tỉnh Bình Định
3
Huyện Phù Cát
3
Xã Cát Sơn
5.195
5.195
17
Tỉnh Bình Định
4
Huyện Phù Mỹ
1
Xã Mỹ Hòa
10.063
10.063
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
1
Xã Bình Nghi
13.467
13.467
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
2
Xã Bình Tân
6.637
6.637
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
3
Xã Bình Thuận
7.600
7.600
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
4
Xã Bình Tường
9.436
9.436
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
5
Xã Tây Giang
11.615
11.615
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
6
Xã Tây Phú
8.318
8.318
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
7
Xã Tây Xuân
5.792
5.792
17
Tỉnh Bình Định
5
Huyện Tây Sơn
8
Xã Vĩnh An
1.391
1.391
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
1
Thị trấn Vân Canh
6.245
6.245
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
2
Xã Canh Hiển
3.121
3.121
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
3
Xã Canh Hiệp
2.308
2.308
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
4
Xã Canh Hòa
1.935
1.935
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
5
Xã Canh Liên
2.449
2.449
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
6
Xã Canh Thuận
3.150
3.150
17
Tỉnh Bình Định
6
Huyện Vân Canh
7
Xã Canh Vinh
9.133
9.133
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
1
Thị trấn Vĩnh Thạnh
5.744
5.744
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
2
Xã Vĩnh Hảo
2.621
2.621
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
3
Xã Vĩnh Hiệp
3.315
3.315
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
4
Xã Vĩnh Hòa
1.793
1.793
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
5
Xã Vĩnh Kim
1.952
1.952
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
6
Xã Vĩnh Sơn
3.270
3.270
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
7
Xã Vĩnh Thịnh
6.677
6.677
17
Tỉnh Bình Định
7
Huyện Vĩnh Thạnh
8
Xã Vĩnh Thuận
1.549
1.549
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
1
Thị trấn La Hai
10.406
10.406
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
2
Xã Đa Lộc
4.560
4.560
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
3
Xã Phú Mỡ
3.058
3.058
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
4
Xã Xuân Lãnh
9.210
9.210
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
5
Xã Xuân Long
2.064
2.064
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
6
Xã Xuân Phước
8.477
8.477
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
7
Xã Xuân Quang 1
5.020
5.020
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
8
Xã Xuân Quang 2
4.330
4.330
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
9
Xã Xuân Quang 3
5.537
5.537
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
10
Xã Xuân Sơn Bắc
3.127
3.127
18
Tỉnh Phú Yên
1
Huyện Đồng Xuân
11
Xã Xuân Sơn Nam
5.835
5.835
18
Tỉnh Phú Yên
2
Huyện Phú Hoà
1
Xã Hòa Hội
4.232
4.232
18
Tỉnh Phú Yên
2
Huyện Phú Hoà
2
Xã Hòa Quang Bắc
11.694
11.694
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
1
Thị trấn Củng Sơn
9.449
9.449
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
2
Xã Cà Lúi
2.564
2.564
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
3
Xã Eachà Rang
3.426
3.426
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
4
Xã Krông Pa
3.765
3.765
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
5
Xã Phước Tân
2.216
2.216
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
6
Xã Sơn Định
1.977
1.977
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
7
Xã Sơn Hà
9.979
9.979
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
8
Xã Sơn Hội
4.547
4.547
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
9
Xã Sơn Long
2.419
2.419
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
10
Xã Sơn Nguyên
5.222
5.222
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
11
Xã Sơn Phước
4.090
4.090
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
12
Xã Sơn Xuân
1.449
1.449
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
13
Xã Suối Bạc
6.870
6.870
18
Tỉnh Phú Yên
3
Huyện Sơn Hòa
14
Xã Suối Trai
2.157
2.157
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
1
Thị trấn Hai Riêng
11.489
11.489
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
2
Xã Đức Bình Đông
4.940
4.940
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
3
Xã Đức Bình Tây
3.882
3.882
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
4
Xã Ea Bá
2.297
2.297
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
5
Xã Ea Lâm
2.994
2.994
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
6
Xã EaBar
6.125
6.125
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
7
Xã EaBia
2.724
2.724
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
8
Xã Ealy
5.996
5.996
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
9
Xã EaTrol
4.373
4.373
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
10
Xã Sơn Giang
4.824
4.824
18
Tỉnh Phú Yên
4
Huyện Sông Hinh
11
Xã Sông Hinh
2.573
2.573
18
Tỉnh Phú Yên
5
Huyện Tây Hoà
1
Xã Hòa Mỹ Tây
8.987
8.987
18
Tỉnh Phú Yên
5
Huyện Tây Hoà
2
Xã Sơn Thành Đông
9.020
9.020
18
Tỉnh Phú Yên
5
Huyện Tây Hoà
3
Xã Sơn Thành Tây
3.904
3.904
18
Tỉnh Phú Yên
6
Thị xã Sông Cầu
1
Xã Xuân Bình
9.713
9.713
18
Tỉnh Phú Yên
6
Thị xã Sông Cầu
2
Xã Xuân Lâm
3.839
3.839
18
Tỉnh Phú Yên
6
Thị xã Sông Cầu
3
Xã Xuân Lộc
13.850
13.850
19
Tỉnh Khánh Hòa
1
Huyện Cam Lâm
1
Xã Cam Phước Tây
7.026
7.026
19
Tỉnh Khánh Hòa
1
Huyện Cam Lâm
2
Xã Sơn Tân
1.072
1.072
19
Tỉnh Khánh Hòa
1
Huyện Cam Lâm
3
Xã Suối Cát
9.945
9.945
19
Tỉnh Khánh Hòa
2
Huyện Diên Khánh
1
Xã Diên Đồng
3.669
3.669
19
Tỉnh Khánh Hòa
2
Huyện Diên Khánh
2
Xã Diên Tân
2.959
2.959
19
Tỉnh Khánh Hòa
2
Huyện Diên Khánh
3
Xã Diên Xuân
5.439
5.439
19
Tỉnh Khánh Hòa
2
Huyện Diên Khánh
4
Xã Suối Tiên
5.327
5.327
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
1
Thị trấn Tô Hạp
4.614
4.614
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
2
Xã Ba Cụm Bắc
4.953
4.953
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
3
Xã Ba Cụm Nam
1.520
1.520
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
4
Xã Sơn Bình
3.013
3.013
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
5
Xã Sơn Hiệp
1.814
1.814
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
6
Xã Sơn Lâm
3.120
3.120
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
7
Xã Sơn Trung
2.856
2.856
19
Tỉnh Khánh Hòa
3
Huyện Khánh Sơn
8
Xã Thành Sơn
3.184
3.184
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
1
Thị trấn Khánh Vĩnh
4.576
4.576
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
2
Xã Cầu Bà
2.528
2.528
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
3
Xã Giang Ly
1.631
1.631
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
4
Xã Khánh Bình
4.675
4.675
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
5
Xã Khánh Đông
3.209
3.209
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
6
Xã Khánh Hiệp
3.788
3.788
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
7
Xã Khánh Nam
1.911
1.911
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
8
Xã Khánh Phú
3.417
3.417
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
9
Xã Khánh Thành
1.914
1.914
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
10
Xã Khánh Thượng
2.559
2.559
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
11
Xã Khánh Trung
2.924
2.924
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
12
Xã Liên Sang
1.880
1.880
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
13
Xã Sơn Thái
2.257
2.257
19
Tỉnh Khánh Hòa
4
Huyện Khánh Vĩnh
14
Xã Sông Cầu
1.186
1.186
19
Tỉnh Khánh Hòa
5
Huyện Vạn Ninh
1
Xã Xuân Sơn
4.717
4.717
19
Tỉnh Khánh Hòa
6
Thành phố Cam Ranh
1
Xã Cam Thịnh Tây
5.676
5.676
19
Tỉnh Khánh Hòa
7
Thị xã Ninh Hòa
1
Xã Ninh Tây
5.259
5.259
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
1
Xã Phước Bình
3.955
3.955
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
2
Xã Phước Chính
1.523
1.523
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
3
Xã Phước Đại
4.132
4.132
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
4
Xã Phước Hòa
1.565
1.565
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
5
Xã Phước Tân
2.664
2.664
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
6
Xã Phước Thắng
4.085
4.085
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
7
Xã Phước Thành
3.323
3.323
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
8
Xã Phước Tiến
3.987
3.987
20
Tỉnh Ninh Thuận
1
Huyện Bác Ái
9
Xã Phước Trung
2.370
2.370
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
1
Thị trấn Khánh Hải
15.551
15.551
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
2
Xã Hộ Hải
11.934
11.934
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
3
Xã Nhơn Hải
13.441
13.441
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
4
Xã Phương Hải
6.478
6.478
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
5
Xã Tri Hải
9.484
9.484
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
6
Xã Vĩnh Hải
6.148
6.148
20
Tỉnh Ninh Thuận
2
Huyện Ninh Hải
7
Xã Xuân Hải
15.526
15.526
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
1
Xã Phước Hậu
18.475
18.475
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
2
Xã Phước Hữu
17.042
17.042
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
3
Xã Phước Sơn
12.796
12.796
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
4
Xã Phước Thái
10.858
10.858
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
5
Xã Phước Thuận
15.148
15.148
20
Tỉnh Ninh Thuận
3
Huyện Ninh Phước
6
Xã Phước Vinh
10.246
10.246
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
1
Thị trấn Tân Sơn
11.091
11.091
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
2
Xã Hòa Sơn
3.929
3.929
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
3
Xã Lâm Sơn
11.950
11.950
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
4
Xã Lương Sơn
5.768
5.768
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
5
Xã Ma Nới
3.874
3.874
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
6
Xã Mỹ Sơn
8.907
8.907
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
7
Xã Nhơn Sơn
11.412
11.412
20
Tỉnh Ninh Thuận
4
Huyện Ninh Sơn
8
Xã Quảng Sơn
14.268
14.268
20
Tỉnh Ninh Thuận
5
Huyện Thuận Bắc
1
Xã Bắc Sơn
8.510
8.510
20
Tỉnh Ninh Thuận
5
Huyện Thuận Bắc
2
Xã Công Hải
8.940
8.940
20
Tỉnh Ninh Thuận
5
Huyện Thuận Bắc
3
Xã Lợi Hải
11.495
11.495
20
Tỉnh Ninh Thuận
5
Huyện Thuận Bắc
4
Xã Phước Chiến
4.355
4.355
20
Tỉnh Ninh Thuận
5
Huyện Thuận Bắc
5
Xã Phước Kháng
2.443
2.443
20
Tỉnh Ninh Thuận
6
Huyện Thuận Nam
1
Xã Nhị Hà
3.889
3.889
20
Tỉnh Ninh Thuận
6
Huyện Thuận Nam
2
Xã Phước Hà
3.171
3.171
20
Tỉnh Ninh Thuận
6
Huyện Thuận Nam
3
Xã Phước Nam
12.368
12.368
20
Tỉnh Ninh Thuận
6
Huyện Thuận Nam
4
Xã Phước Ninh
5.304
5.304
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
1
Thị trấn Lương Sơn
13.980
13.980
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
2
Xã Bình An
5.419
5.419
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
3
Xã Bình Tân
6.785
6.785
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
4
Xã Hải Ninh
9.528
9.528
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
5
Xã Phan Điền
1.507
1.507
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
6
Xã Phan Lâm
2.442
2.442
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
7
Xã Phan Sơn
3.917
3.917
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
8
Xã Phan Tiến
2.119
2.119
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
9
Xã Sông Bình
5.257
5.257
21
Tỉnh Bình Thuận
1
Huyện Bắc Bình
10
Xã Sông Lũy
9.753
9.753
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
1
Thị trấn Đức Tài
20.465
20.465
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
2
Thị trấn Võ Xu
18.347
18.347
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
3
Xã Đa Kai
13.471
13.471
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
4
Xã Đông Hà
9.535
9.535
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
5
Xã Đức Hạnh
9.296
9.296
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
6
Xã Đức Tín
9.348
9.348
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
7
Xã Mê Pu
13.564
13.564
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
8
Xã Nam Chính
10.063
10.063
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
9
Xã Sùng Nhơn
8.539
8.539
21
Tỉnh Bình Thuận
2
Huyện Đức Linh
10
Xã Tân Hà
5.912
5.912
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
1
Thị trấn Tân Minh
5.136
5.136
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
2
Thị trấn Tân Nghĩa
11.513
11.513
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
3
Xã Sông Phan
4.892
4.892
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
4
Xã Tân Đức
5.302
5.302
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
5
Xã Tân Hà
6.610
6.610
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
6
Xã Tân Xuân
7.557
7.557
21
Tỉnh Bình Thuận
3
Huyện Hàm Tân
7
Xã Thắng Hải
5.424
5.424
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
1
Xã Đa Mi
4.101
4.101
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
2
Xã Đông Giang
2.436
2.436
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
3
Xã Đông Tiến
1.122
1.122
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
4
Xã Hàm Phú
8.216
8.216
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
5
Xã Hàm Trí
8.382
8.382
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
6
Xã La Dạ
3.228
3.228
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
7
Xã Thuận Hòa
5.662
5.662
21
Tỉnh Bình Thuận
4
Huyện Hàm Thuận Bắc
8
Xã Thuận Minh
6.776
6.776
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
1
Thị trấn Thuận Nam
15.191
15.191
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
2
Xã Hàm Cần
3.848
3.848
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
3
Xã Hàm Cường
8.335
8.335
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
4
Xã Hàm Kiệm
8.519
8.519
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
5
Xã Hàm Mỹ
15.572
15.572
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
6
Xã Hàm Thạnh
8.245
8.245
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
7
Xã Mương Mán
5.813
5.813
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
8
Xã Mỹ Thạnh
887
887
21
Tỉnh Bình Thuận
5
Huyện Hàm Thuận Nam
9
Xã Tân Lập
12.494
12.494
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
1
Thị trấn Lạc Tánh
15.782
15.782
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
2
Xã Bắc Ruộng
5.561
5.561
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
3
Xã Đồng Kho
6.335
6.335
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
4
Xã Đức Bình
7.129
7.129
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
5
Xã Đức Phú
7.139
7.139
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
6
Xã Đức Tân
6.654
6.654
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
7
Xã Đức Thuận
5.599
5.599
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
8
Xã Gia An
14.082
14.082
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
9
Xã Gia Huynh
5.572
5.572
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
10
Xã Huy Khiêm
7.813
7.813
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
11
Xã La Ngâu
2.409
2.409
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
12
Xã Măng Tố
2.788
2.788
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
13
Xã Nghị Đức
9.543
9.543
21
Tỉnh Bình Thuận
6
Huyện Tánh Linh
14
Xã Suối Kiết
5.711
5.711
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
1
Thị trấn Liên Hương
30.838
30.838
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
2
Thị trấn Phan Rí Cửa
37.724
37.724
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
3
Xã Hòa Minh
7.041
7.041
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
4
Xã Phan Dũng
895
895
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
5
Xã Phong Phú
7.623
7.623
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
6
Xã Phước Thể
12.854
12.854
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
7
Xã Vĩnh Hảo
6.998
6.998
21
Tỉnh Bình Thuận
7
Huyện Tuy Phong
8
Xã Vĩnh Tân
6.411
6.411
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
1
Thị trấn Ia Ly
7.099
7.099
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
2
Thị trấn Phú Hòa
5.861
5.861
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
3
Xã Chư Đăng Ya
2.655
2.655
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
4
Xã Hà Tây
4.923
4.923
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
5
Xã Hòa Phú
6.463
6.463
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
6
Xã Ia Ka
7.819
7.819
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
7
Xã Ia Kreng
1.906
1.906
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
8
Xã Ia Mơ Nông
4.200
4.200
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
9
Xã Ia Nhin
6.800
6.800
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
10
Xã Ia Phí
6.777
6.777
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
11
Xã Nghĩa Hòa
4.952
4.952
22
Tỉnh Gia Lai
1
Huyện Chư Păh
12
Xã Nghĩa Hưng
9.757
9.757
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
1
Thị trấn Chư Prông
11.781
11.781
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
2
Xã Bàu Cạn
6.568
6.568
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
3
Xã Bình Giáo
6.871
6.871
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
4
Xã Ia Boòng
6.912
6.912
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
5
Xã Ia Drăng
9.351
9.351
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
6
Xã Ia Ga
4.780
4.780
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
7
Xã Ia Kly
2.903
2.903
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
8
Xã Ia Lâu
10.485
10.485
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
9
Xã Ia Mơ
2.521
2.521
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
10
Xã Ia O
3.823
3.823
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
11
Xã Ia Phìn
6.659
6.659
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
12
Xã Ia Pia
6.304
6.304
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
13
Xã Ia Piơr
11.231
11.231
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
14
Xã Ia Púch
3.176
3.176
22
Tỉnh Gia Lai
2
Huyện Chư Prông
15
Xã Ia Vê
6.732
6.732
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
1
Xã Chư Don
3.633
3.633
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
2
Xã Ia BLứ
7.896
7.896
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
3
Xã Ia Dreng
7.633
7.633
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
4
Xã Ia Hla
5.975
5.975
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
5
Xã Ia Hrú
9.475
9.475
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
6
Xã Ia Le
11.473
11.473
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
7
Xã Ia Phang
12.337
12.337
22
Tỉnh Gia Lai
3
Huyện Chư Pưh
8
Xã Ia Rong
6.301
6.301
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
1
Thị trấn Chư Sê
31.265
31.265
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
2
Xã AL Bá
6.157
6.157
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
3
Xã AYun
3.820
3.820
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
4
Xã Bar Măih
6.025
6.025
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
5
Xã Bờ Ngoong
7.928
7.928
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
6
Xã Chư Pơng
7.928
7.928
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
7
Xã Dun
4.649
4.649
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
8
Xã H Bông
4.881
4.881
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
9
Xã Ia Blang
11.381
11.381
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
10
Xã Ia Glai
6.681
6.681
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
11
Xã Ia HLốp
10.410
10.410
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
12
Xã Ia Ko
6.414
6.414
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
13
Xã Ia Pal
6.110
6.110
22
Tỉnh Gia Lai
4
Huyện Chư Sê
14
Xã Kông HTok
6.224
6.224
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
1
Thị trấn Đăk Đoa
15.762
15.762
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
2
Xã A Dơk
6.669
6.669
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
3
Xã Đăk Krong
5.676
5.676
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
4
Xã Glar
9.608
9.608
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
5
Xã H Neng
2.891
2.891
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
6
Xã Hà Đông
5.482
5.482
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
7
Xã Kon Gang
4.126
4.126
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
8
Xã Tân Bình
5.097
5.097
22
Tỉnh Gia Lai
5
Huyện Đăk Đoa
9
Xã Trang
5.924
5.924
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
1
Thị trấn Đak Pơ
5.394
5.394
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
2
Xã An Thành
3.172
3.172
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
3
Xã Cư An
7.408
7.408
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
4
Xã Hà Tam
3.712
3.712
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
5
Xã Phú An
4.992
4.992
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
6
Xã Tân An
12.065
12.065
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
7
Xã Ya Hội
2.997
2.997
22
Tỉnh Gia Lai
6
Huyện Đăk Pơ
8
Xã Yang Bắc
4.610
4.610
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
1
Thị trấn Chư Ty
13.661
13.661
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
2
Xã Ia Din
7.666
7.666
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
3
Xã Ia Dơk
8.609
8.609
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
4
Xã Ia Dom
8.520
8.520
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
5
Xã Ia Kla
8.156
8.156
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
6
Xã Ia Krêl
8.737
8.737
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
7
Xã Ia Kriêng
5.932
5.932
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
8
Xã Ia Lang
4.484
4.484
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
9
Xã Ia Nan
8.371
8.371
22
Tỉnh Gia Lai
7
Huyện Đức Cơ
10
Xã Ia Pnôn
5.150
5.150
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
1
Thị trấn Ia Kha
11.504
11.504
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
2
Xã Ia Bă
5.917
5.917
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
3
Xã Ia Chia
5.800
5.800
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
4
Xã Ia Grăng
4.226
4.226
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
5
Xã Ia Khai
4.193
4.193
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
6
Xã Ia KRai
9.633
9.633
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
7
Xã Ia O
6.865
6.865
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
8
Xã Ia Pếch
5.369
5.369
22
Tỉnh Gia Lai
8
Huyện Ia Grai
9
Xã Ia Tô
12.414
12.414
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
1
Xã Chư Mố
6.981
6.981
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
2
Xã Ia Broăi
4.185
4.185
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
3
Xã Ia KDăm
4.177
4.177
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
4
Xã Ia Tul
3.398
3.398
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
5
Xã Kim Tân
6.011
6.011
22
Tỉnh Gia Lai
9
Huyện Ia Pa
6
Xã Pờ Tó
7.698
7.698
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
1
Thị trấn KBang
17.043
17.043
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
2
Xã Đăk HLơ
2.700
2.700
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
3
Xã Đăk Roong
3.801
3.801
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
4
Xã Đak SMar
1.420
1.420
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
5
Xã Đông
6.045
6.045
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
6
Xã Kon Pne
1.539
1.539
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
7
Xã Kông Lơng Khơng
4.499
4.499
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
8
Xã Kông Pla
3.423
3.423
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
9
Xã KRong
5.418
5.418
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
10
Xã Lơ Ku
3.231
3.231
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
11
Xã Nghĩa An
4.093
4.093
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
12
Xã Sơ Pai
5.596
5.596
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
13
Xã Sơn Lang
4.574
4.574
22
Tỉnh Gia Lai
10
Huyện KBang
14
Xã Tơ Tung
5.786
5.786
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
1
Thị trấn Kông Chro
11.060
11.060
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
2
Xã An Trung
5.189
5.189
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
3
Xã Chơ Long
4.513
4.513
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
4
Xã Chư Krêy
3.155
3.155
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
5
Xã Đắk Kơ Ning
2.810
2.810
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
6
Xã Đăk Pling
2.075
2.075
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
7
Xã Đăk Pơ Pho
2.349
2.349
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
8
Xã Đăk Song
2.281
2.281
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
9
Xã Đăk Tơ Pang
1.584
1.584
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
10
Xã Kông Yang
4.081
4.081
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
11
Xã SRó
4.069
4.069
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
12
Xã Ya Ma
2.206
2.206
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
13
Xã Yang Nam
5.621
5.621
22
Tỉnh Gia Lai
11
Huyện Kông Chro
14
Xã Yang Trung
2.617
2.617
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
1
Thị trấn Phú Túc
11.733
11.733
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
2
Xã Chư Drăng
7.002
7.002
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
3
Xã Chư Gu
7.371
7.371
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
4
Xã Chư Ngọc
4.845
4.845
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
5
Xã Chư Rcăm
6.645
6.645
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
6
Xã Đất Bằng
4.630
4.630
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
7
Xã Ia HDreh
4.968
4.968
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
8
Xã Ia Mláh
4.212
4.212
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
9
Xã Ia RMok
6.134
6.134
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
10
Xã Ia RSai
5.714
5.714
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
11
Xã Ia RSươm
7.582
7.582
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
12
Xã Krông Năng
3.613
3.613
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
13
Xã Phú Cần
6.779
6.779
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
14
Xã Uar
22
Tỉnh Gia Lai
12
Huyện Krông Pa
14
Xã Uar
4.809
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
1
Thị trấn Kon Dơng
10.604
10.604
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
2
Xã Ayun
9.253
9.253
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
3
Xã Đăk Djrăng
5.782
5.782
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
4
Xã Đak Jơ Ta
3.111
3.111
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
5
Xã Đăk Trôi
2.916
2.916
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
6
Xã Đăk Yă
5.137
5.137
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
7
Xã Đê Ar
4.336
4.336
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
8
Xã Hra
8.926
8.926
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
9
Xã Kon Chiêng
6.422
6.422
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
10
Xã Kon Thụp
6.462
6.462
22
Tỉnh Gia Lai
13
Huyện Mang Yang
11
Xã Lơ Pang
5.137
5.137
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
1
Thị trấn Phú Thiện
20.696
20.696
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
2
Xã Ayun Hạ
6.363
6.363
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
3
Xã Chrôh Pơnan
4.938
4.938
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
4
Xã Chư A Thai
5.128
5.128
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
5
Xã Ia Ake
7.950
7.950
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
6
Xã Ia Hiao
8.657
8.657
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
7
Xã Ia Peng
6.145
6.145
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
8
Xã Ia Piar
8.841
8.841
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
9
Xã Ia Sol
9.871
9.871
22
Tỉnh Gia Lai
14
Huyện Phú Thiện
10
Xã Ia Yeng
5.789
5.789
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
1
Phường Cheo Reo
4.511
4.511
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
2
Phường Đoàn Kết
7.730
7.730
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
3
Phường Hòa Bình
4.351
4.351
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
4
Phường Sông Bờ
6.188
6.188
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
5
Xã Chư Băh
4.848
4.848
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
6
Xã Ia RBol
4.758
4.758
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
7
Xã Ia RTô
3.630
3.630
22
Tỉnh Gia Lai
15
Thị xã Ayun Pa
8
Xã Ia Sao
4.633
4.633
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
1
Xã Đắk Blô
1.424
1.424
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
2
Xã Đắk Choong
3.621
3.621
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
3
Xã Đắk Long
5.717
5.717
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
4
Xã Đắk Man
1.274
1.274
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
5
Xã Đắk Môn
6.609
6.609
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
6
Xã Đắk Nhoong
2.224
2.224
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
7
Xã Đắk Pék
8.781
8.781
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
8
Xã Mường Hoong
3.205
3.205
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
9
Xã Ngọc Linh
2.768
2.768
23
Tỉnh Kon Tum
1
Huyện Đắk Glei
10
Xã Xốp
1.876
1.876
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
1
Thị trấn Đắk Tô
13.904
13.904
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
2
Xã Đắk Rơ Nga
3.221
3.221
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
3
Xã Đắk Trăm
4.721
4.721
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
4
Xã Diên Bình
7.344
7.344
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
5
Xã Kon Đào
5.653
5.653
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
6
Xã Ngọk Tụ
2.962
2.962
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
7
Xã Pô Kô
3.274
3.274
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
8
Xã Tân Cảnh
5.826
5.826
23
Tỉnh Kon Tum
2
Huyện Đắk Tô
9
Xã Văn Lem
3.322
3.322
23
Tỉnh Kon Tum
3
Huyện Ia H' Drai
1
Xã Ia Đal
3.833
3.833
23
Tỉnh Kon Tum
3
Huyện Ia H' Drai
2
Xã Ia Dom
1.991
1.991
23
Tỉnh Kon Tum
3
Huyện Ia H' Drai
3
Xã Ia Tơi
1.991
1.991
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
1
Xã Đắk Long
4.281
4.281
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
2
Xã Đắk Nên
2.439
2.439
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
3
Xã Đắk Ring
2.290
2.290
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
4
Xã Đắk Tăng
1.742
1.742
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
5
Xã Hiếu
2.987
2.987
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
6
Xã Măng Buk
4.102
4.102
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
7
Xã Măng Cành
2.678
2.678
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
8
Xã Ngok Tem
3.236
3.236
23
Tỉnh Kon Tum
4
Huyện Kon Plông
9
Xã Pờ Ê
2.549
2.549
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
1
Thị trấn Đắk Rve
6.820
6.820
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
2
Xã Đắk Kôi
2.809
2.809
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
3
Xã Đắk Pne
2.093
2.093
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
4
Xã Đắk Ruồng
5.208
5.208
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
5
Xã Đắk Tơ Lung
2.469
2.469
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
6
Xã Đắk Tờ Re
6.426
6.426
23
Tỉnh Kon Tum
5
Huyện Kon Rẫy
7
Xã Tân Lập
4.231
4.231
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
1
Thị trấn Plei Kần
17.441
17.441
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
2
Xã Bờ Y
8.063
8.063
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
3
Xã Đắk Ang
5.239
5.239
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
4
Xã Đắk Dục
5.843
5.843
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
5
Xã Đắk Kan
5.278
5.278
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
6
Xã Đắk Nông
4.634
4.634
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
7
Xã Đắk Xú
6.851
6.851
23
Tỉnh Kon Tum
6
Huyện Ngọc Hồi
8
Xã Sa Loong
5.864
5.864
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
1
Thị trấn Sa Thầy
11.154
11.154
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
2
XÃ HƠ MOONG
6.892
6.892
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
3
XÃ MÔ RAI
5.032
5.032
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
4
Xã Rơ Kơi
4.259
4.259
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
5
XÃ SA BÌNH
4.835
4.835
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
6
Xã Sa Nghĩa
2.318
2.318
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
7
XÃ SA NHƠN
3.270
3.270
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
8
XÃ SA SƠN
2.465
2.465
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
9
XÃ YA LY
2.066
2.066
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
10
Xã Ya Tăng
1.782
1.782
23
Tỉnh Kon Tum
7
Huyện Sa Thầy
11
Xã Ya Xiêr
5.541
5.541
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
1
Xã Đắk Hà
3.544
3.544
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
2
Xã Đắk Na
3.036
3.036
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
3
Xã Đắk Rơ Ông
3.552
3.552
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
4
Xã Đắk Sao
3.242
3.242
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
5
Xã Đắk Tờ Kan
3.202
3.202
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
6
Xã Măng Ri
2.001
2.001
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
7
Xã Ngọc Lây
2.140
2.140
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
8
Xã Ngọc Yêu
2.140
2.140
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
9
Xã Tê Xăng
2.015
2.015
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
10
Xã Tu Mơ Rông
1.813
1.813
23
Tỉnh Kon Tum
8
Huyện Tu Mơ Rông
11
Xã Văn Xuôi
1.244
1.244
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
1
Xã Cuôr KNia
7.894
7.894
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
2
Xã Ea Huar
3.393
3.393
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
3
Xã Ea Nuôl
11.891
11.891
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
4
Xã Ea Wer
8.654
8.654
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
5
Xã Krông Na
5.220
5.220
24
Tỉnh Đắk Lắk
1
Huyện Buôn Đôn
6
Xã Tân Hoà
12.596
12.596
24
Tỉnh Đắk Lắk
2
Huyện Cư Kuin
1
Xã Ea BHốk
17.138
17.138
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
1
Xã Cư Dliê Mnông
10.341
10.341
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
2
Xã Cư Mgar
9.776
9.776
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
3
Xã Cư Suê
11.901
11.901
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
4
Xã Cuor Đăng
11.031
11.031
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
5
Xã Ea DRơng
12.807
12.807
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
6
Xã Ea Hđinh
12.356
12.356
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
7
Xã Ea Kiết
10.467
10.467
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
8
Xã Ea KPam
8.314
8.314
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
9
Xã Ea Kuêh
7.192
7.192
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
10
Xã Ea MDRóh
8.917
8.917
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
11
Xã Ea Mnang
9.186
9.186
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
12
Xã Ea Tar
8.989
8.989
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
13
Xã Ea Tul
11.181
11.181
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
14
Xã Quảng Hiệp
12.429
12.429
24
Tỉnh Đắk Lắk
3
Huyện Cư M'gar
15
Xã Quảng Tiến
7.449
7.449
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
1
Thị trấn Ea Drăng
19.106
19.106
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
2
Xã Cư A Mung
4.922
4.922
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
3
Xã Cư Mốt
8.830
8.830
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
4
Xã Ea Hiao
12.643
12.643
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
5
Xã Ea H'leo
13.517
13.517
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
6
Xã Ea Khal
8.954
8.954
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
7
Xã Ea Nam
11.189
11.189
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
8
Xã Ea Ral
14.283
14.283
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
9
Xã Ea Sol
13.986
13.986
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
10
Xã Ea Tir
4.907
4.907
24
Tỉnh Đắk Lắk
4
Huyện Ea H'leo
11
Xã Ea Wy
13.041
13.041
24
Tỉnh Đắk Lắk
5
Huyện Ea Kar
1
Xã Ea Sar
8.751
8.751
24
Tỉnh Đắk Lắk
5
Huyện Ea Kar
2
Xã Ea Sô
3.879
3.879
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
1
Thị trấn Ea Súp
12.479
12.479
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
2
Xã Cư KBang
11.014
11.014
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
3
Xã Cư MLan
4.650
4.650
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
4
Xã Ea Bung
3.259
3.259
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
5
Xã Ea Lê
10.131
10.131
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
6
Xã Ea Rốk
8.484
8.484
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
7
Xã Ia JLơi
3.117
3.117
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
8
Xã Ia Lốp
5.512
5.512
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
9
Xã Ia RVê
5.427
5.427
24
Tỉnh Đắk Lắk
6
Huyện Ea Súp
10
Xã Ya Tờ Mốt
4.128
4.128
24
Tỉnh Đắk Lắk
7
Huyện Krông A Na
1
Thị trấn Buôn Trấp
24.459
24.459
24
Tỉnh Đắk Lắk
7
Huyện Krông A Na
2
Xã Băng A Drênh
3.982
3.982
24
Tỉnh Đắk Lắk
7
Huyện Krông A Na
3
Xã Dur KMăl
7.208
7.208
24
Tỉnh Đắk Lắk
7
Huyện Krông A Na
4
Xã Ea Bông
12.426
12.426
24
Tỉnh Đắk Lắk
7
Huyện Krông A Na
5
Xã Ea Na
13.548
13.548
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
1
Xã Cư Drăm
8.665
8.665
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
2
Xã Cư Pui
13.056
13.056
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
3
Xã Ea Trul
6.220
6.220
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
4
Xã Hòa Lễ
6.597
6.597
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
5
Xã Hòa Phong
8.312
8.312
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
6
Xã Hòa Sơn
10.092
10.092
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
7
Xã Yang Mao
4.921
4.921
24
Tỉnh Đắk Lắk
8
Huyện Krông Bông
8
Xã Yang Reh
5.624
5.624
24
Tỉnh Đắk Lắk
9
Huyện Krông Búk
1
Xã Chư KBô
11.609
11.609
24
Tỉnh Đắk Lắk
9
Huyện Krông Búk
2
Xã Ea Sin
2.602
2.602
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
1
Xã Cư Klông
5.341
5.341
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
2
Xã Ea Dăh
8.178
8.178
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
3
Xã Ea Puk
4.813
4.813
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
4
Xã Ea Tam
10.563
10.563
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
5
Xã Ea Tân
10.608
10.608
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
6
Xã Phú Lộc
12.487
12.487
24
Tỉnh Đắk Lắk
10
Huyện Krông Năng
7
Xã Tam Giang
6.593
6.593
24
Tỉnh Đắk Lắk
11
Huyện Krông Pắc
1
Xã Ea Kênh
12.644
12.644
24
Tỉnh Đắk Lắk
11
Huyện Krông Pắc
2
Xã Ea Phê
23.736
23.736
24
Tỉnh Đắk Lắk
11
Huyện Krông Pắc
3
Xã Ea Yông
18.644
18.644
24
Tỉnh Đắk Lắk
11
Huyện Krông Pắc
4
Xã Tân Tiến
11.423
11.423
24
Tỉnh Đắk Lắk
11
Huyện Krông Pắc
5
Xã Vụ Bổn
17.603
17.603
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
1
Xã Bông Krang
7.028
7.028
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
2
Xã Buôn Triết
6.837
6.837
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
3
Xã Đắk Liêng
10.047
10.047
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
4
Xã Đắk Nuê
6.314
6.314
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
5
Xã Đắk Phơi
6.974
6.974
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
6
Xã Krông Nô
9.428
9.428
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
7
Xã Nam Ka
2.508
2.508
24
Tỉnh Đắk Lắk
12
Huyện Lắk
8
Xã Yang Tao
9.104
9.104
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
1
Thị trấn MĐrắk
5.676
5.676
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
2
Xã Cư K Róa
4.074
4.074
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
3
Xã Cư Mta
6.759
6.759
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
4
Xã Cư Prao
5.370
5.370
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
5
Xã Cư San
8.265
8.265
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
6
Xã Ea HMLay
3.442
3.442
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
7
Xã Ea Lai
3.051
3.051
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
8
Xã Ea M Doal
4.166
4.166
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
9
Xã Ea Pil
6.871
6.871
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
10
Xã Ea Riêng
6.623
6.623
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
11
Xã Ea Trang
5.489
5.489
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
12
Xã Krông Á
3.637
3.637
24
Tỉnh Đắk Lắk
13
Huyện M'Đrắk
13
Xã Krông Jing
10.076
10.076
24
Tỉnh Đắk Lắk
14
Thành phố Buôn Ma Thuột
1
Xã Ea Tu
15.977
15.977
24
Tỉnh Đắk Lắk
14
Thành phố Buôn Ma Thuột
2
Xã Hòa Thắng
17.768
17.768
24
Tỉnh Đắk Lắk
15
Thị Xã Buôn Hồ
1
Xã Ea Drông
11.381
11.381
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
1
Xã Cư Knia
8.379
8.379
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
2
Xã Đắk DRông
14.995
14.995
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
3
Xã Đắk Wil
9.496
9.496
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
4
Xã Ea Pô
12.028
12.028
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
5
Xã Nam Dong
15.786
15.786
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
6
Xã Tâm Thắng
14.058
14.058
25
Tỉnh Đắk Nông
1
Huyện Cư Jút
7
Xã Trúc Sơn
3.121
3.121
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
1
Xã Đắk Ha
10.271
10.271
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
2
Xã Đắk Plao
2.516
2.516
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
3
Xã Đắk RMăng
8.004
8.004
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
4
Xã Đắk Som
10.762
10.762
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
5
Xã Quảng Hoà
6.877
6.877
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
6
Xã Quảng Khê
13.134
13.134
25
Tỉnh Đắk Nông
2
Huyện Đăk Glong
7
Xã Quảng Sơn
18.858
18.858
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
1
Xã Đắk Lao
7.743
7.743
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
2
Xã Đắk Gằn
7.890
7.890
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
3
Xã Đắk NDrót
7.601
7.601
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
4
Xã Đắk RLa
11.852
11.852
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
5
Xã Đắk Sắk
14.799
14.799
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
6
Xã Đức Mạnh
14.880
14.880
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
7
Xã Long Sơn
1.693
1.693
25
Tỉnh Đắk Nông
3
Huyện Đắk Mil
8
Xã Thuận An
11.937
11.937
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
1
Thị trấn Kiến Đức
10.075
10.075
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
2
Xã Đắk Ru
11.568
11.568
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
3
Xã Đắk Sin
7.243
7.243
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
4
Xã Đắk Wer
8.675
8.675
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
5
Xã Đạo Nghĩa
5.001
5.001
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
6
Xã Hưng Bình
3.802
3.802
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
7
Xã Kiến Thành
6.717
6.717
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
8
Xã Nghĩa Thắng
7.879
7.879
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
9
Xã Nhân Cơ
10.351
10.351
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
10
Xã Nhân Đạo
4.321
4.321
25
Tỉnh Đắk Nông
4
Huyện Đắk R'Lấp
11
Xã Quảng Tín
10.549
10.549
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
1
Thị trấn Đức An
5.897
5.897
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
2
Xã Đắk Hòa
3.885
3.885
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
3
Xã Đắk Môl
6.973
6.973
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
4
Xã Đắk NDung
12.522
12.522
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
5
Xã Nam Bình
10.648
10.648
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
6
Xã Nâm NJang
10.398
10.398
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
7
Xã Thuận Hà
6.501
6.501
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
8
Xã Thuận Hạnh
8.967
8.967
25
Tỉnh Đắk Nông
5
Huyện Đắk Song
9
Xã Trường Xuân
12.295
12.295
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
1
Thị trấn Đắk Mâm
7.099
7.099
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
2
Xã Buôn Choah
2.365
2.365
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
3
Xã Đắk Drô
8.450
8.450
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
4
Xã Đắk Nang
3.852
3.852
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
5
Xã Đắk Sôr
4.811
4.811
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
6
Xã Đức Xuyên
3.440
3.440
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
7
Xã Nam Đà
11.944
11.944
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
8
Xã Nâm NĐir
8.420
8.420
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
9
Xã Nâm Nung
6.322
6.322
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
10
Xã Nam Xuân
6.872
6.872
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
11
Xã Quảng Phú
7.213
7.213
25
Tỉnh Đắk Nông
6
Huyện Krông Nô
12
Xã Tân Thành
3.575
3.575
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
1
Xã Đắk Búk So
11.314
11.314
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
2
Xã Đắk Ngo
10.427
10.427
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
3
Xã Đắk RTíh
9.659
9.659
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
4
Xã Quảng Tâm
6.453
6.453
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
5
Xã Quảng Tân
13.914
13.914
25
Tỉnh Đắk Nông
7
Huyện Tuy Đức
6
Xã Quảng Trực
9.445
9.445
25
Tỉnh Đắk Nông
8
Thị xã Gia Nghĩa
1
Phường Nghĩa Phú
5.295
5.295
25
Tỉnh Đắk Nông
8
Thị xã Gia Nghĩa
2
Xã Đắk Nia
8.802
8.802
25
Tỉnh Đắk Nông
8
Thị xã Gia Nghĩa
3
Xã Đăk RMoan
5.443
5.443
25
Tỉnh Đắk Nông
8
Thị xã Gia Nghĩa
4
Xã Quảng Thành
4.628
4.628
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
1
Thị trấn Lộc Thắng
18.846
18.846
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
2
Xã B Lá
3.048
3.048
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
3
Xã Lộc Bắc
4.506
4.506
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
4
Xã Lộc Bảo
4.208
4.208
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
5
Xã Lộc Lâm
2.491
2.491
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
6
Xã Lộc Nam
12.686
12.686
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
7
Xã Lộc Ngãi
14.056
14.056
26
Tỉnh Lâm Đồng
1
Huyện Bảo Lâm
8
Xã Lộc Thành
15.590
15.590
26
Tỉnh Lâm Đồng
2
Huyện Cát Tiên
1
Xã Đồng Nai Thượng
2.009
2.009
26
Tỉnh Lâm Đồng
2
Huyện Cát Tiên
2
Xã Gia Viễn
4.980
4.980
26
Tỉnh Lâm Đồng
2
Huyện Cát Tiên
3
Xã Nam Ninh
2.180
2.180
26
Tỉnh Lâm Đồng
2
Huyện Cát Tiên
4
Xã Phước Cát 2
2.502
2.502
26
Tỉnh Lâm Đồng
2
Huyện Cát Tiên
5
Xã Tiên Hoàng
3.065
3.065
26
Tỉnh Lâm Đồng
3
Huyện Đạ Huoai
1
Xã Đạ Ploa
3.590
3.590
26
Tỉnh Lâm Đồng
3
Huyện Đạ Huoai
2
Xã Ma Đa Guôi
3.988
3.988
26
Tỉnh Lâm Đồng
3
Huyện Đạ Huoai
3
Xã Phước Lộc
2.769
2.769
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
1
Xã Đạ K Nàng
8.054
8.054
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
2
Xã Đạ Long
3.338
3.338
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
3
Xã Đạ M Rong
4.579
4.579
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
4
Xã Đạ Tông
8.601
8.601
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
5
Xã Liêng Srônh
7.703
7.703
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
6
Xã Phi Liêng
6.550
6.550
26
Tỉnh Lâm Đồng
4
Huyện Đam Rông
7
Xã Rô Men
6.169
6.169
26
Tỉnh Lâm Đồng
5
Huyện Di Linh
1
Xã Gung Ré
6.506
6.506
26
Tỉnh Lâm Đồng
6
Huyện Đức Trọng
1
Xã Đà Loan
10.048
10.048
26
Tỉnh Lâm Đồng
6
Huyện Đức Trọng
2
Xã Đa Quyn
4.880
4.880
26
Tỉnh Lâm Đồng
6
Huyện Đức Trọng
3
Xã Ninh Loan
5.933
5.933
26
Tỉnh Lâm Đồng
6
Huyện Đức Trọng
4
Xã Tà Hine
3.507
3.507
26
Tỉnh Lâm Đồng
6
Huyện Đức Trọng
5
Xã Tà Năng
5.512
5.512
26
Tỉnh Lâm Đồng
7
Huyện Lâm Hà
1
Xã Tân Thanh
14.183
14.183
26
Tỉnh Lâm Đồng
8
Thành phố Bảo Lộc
1
Xã Đại Lào
11.860
11.860
26
Tỉnh Lâm Đồng
8
Thành phố Bảo Lộc
2
Xã Đạm Bri
10.244
10.244
27
Tỉnh Đồng Nai
1
Huyện Cẩm Mỹ
1
Xã Xuân Mỹ
13.215
13.215
27
Tỉnh Đồng Nai
1
Huyện Cẩm Mỹ
2
Xã Xuân Tây
22.024
22.024
27
Tỉnh Đồng Nai
2
Huyện Định Quán
1
Xã Thanh Sơn
30.047
30.047
27
Tỉnh Đồng Nai
3
Huyện Long Thành
1
Xã Bình An
8.927
8.927
27
Tỉnh Đồng Nai
4
Huyện Tân Phú
1
Xã Núi Tượng
6.063
6.063
27
Tỉnh Đồng Nai
4
Huyện Tân Phú
2
Xã Phú Trung
9.118
9.118
27
Tỉnh Đồng Nai
5
Huyện Vĩnh Cửu
1
Xã Hiếu Liêm
3.770
3.770
27
Tỉnh Đồng Nai
5
Huyện Vĩnh Cửu
2
Xã Mã Đà
7.043
7.043
27
Tỉnh Đồng Nai
5
Huyện Vĩnh Cửu
3
Xã Phú Lý
10.927
10.927
27
Tỉnh Đồng Nai
6
Huyện Xuân Lộc
1
Xã Xuân Hưng
25.676
25.676
28
Tỉnh Bình Dương
1
Huyện Bắc Tân Uyên
1
Xã Hiếu Liêm
3.281
3.281
28
Tỉnh Bình Dương
1
Huyện Bắc Tân Uyên
2
Xã Tân Định
9.549
9.549
28
Tỉnh Bình Dương
2
Huyện Bàu Bàng
1
Xã Cây Trường II
9.785
9.785
28
Tỉnh Bình Dương
2
Huyện Bàu Bàng
2
Xã Lai Uyên
34.062
34.062
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
1
Xã An Lập
9.824
9.824
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
2
Xã Định An
9.451
9.451
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
3
Xã Định Hiệp
9.935
9.935
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
4
Xã Định Thành
4.819
4.819
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
5
Xã Long Hoà
14.091
14.091
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
6
Xã Minh Hoà
11.225
11.225
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
7
Xã Minh Tân
9.804
9.804
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
8
Xã Minh Thạnh
12.040
12.040
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
9
Xã Thanh An
15.718
15.718
28
Tỉnh Bình Dương
3
Huyện Dầu Tiếng
10
Xã Thanh Tuyền
19.757
19.757
28
Tỉnh Bình Dương
4
Huyện Phú Giáo
1
Xã Tam Lập
3.407
3.407
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
1
Thị trấn Đức Phong
9.535
9.535
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
2
Xã Bình Minh
12.093
12.093
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
3
Xã Bom Bo
12.621
12.621
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
4
Xã Đak Nhau
13.212
13.212
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
5
Xã Đăng Hà
5.948
5.948
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
6
Xã Đoàn Kết
5.924
5.924
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
7
Xã Đồng Nai
5.395
5.395
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
8
Xã Đức Liễu
14.399
14.399
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
9
Xã Đường 10
8.613
8.613
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
10
Xã Minh Hưng
10.968
10.968
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
11
Xã Nghĩa Bình
5.539
5.539
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
12
Xã Nghĩa Trung
9.766
9.766
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
13
Xã Phú Sơn
6.590
6.590
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
14
Xã Phước Sơn
6.595
6.595
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
15
Xã Thọ Sơn
8.138
8.138
29
Tỉnh Bình Phước
1
Huyện Bù Đăng
16
Xã Thống Nhất
15.098
15.098
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
1
Thị trấn Thanh Bình
10.252
10.252
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
2
Xã Hưng Phước
6.678
6.678
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
3
Xã Phước Thiện
4.776
4.776
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
4
Xã Tân Thành
10.057
10.057
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
5
Xã Tân Tiến
8.408
8.408
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
6
Xã Thanh Hòa
8.667
8.667
29
Tỉnh Bình Phước
2
Huyện Bù Đốp
7
Xã Thiện Hưng
12.556
12.556
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
1
Xã Bình Thắng
9.922
9.922
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
2
Xã Bù Gia Mập
7.363
7.363
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
3
Xã Đa Kia
10.720
10.720
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
4
Xã Đak Ơ
18.687
18.687
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
5
Xã Đức Hạnh
7.151
7.151
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
6
Xã Phú Nghĩa
13.423
13.423
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
7
Xã Phú Văn
9.533
9.533
29
Tỉnh Bình Phước
3
Huyện Bù Gia Mập
8
Xã Phước Minh
9.428
9.428
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
1
Thị trấn Tân Phú
10.886
10.886
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
2
Xã Đồng Tâm
8.333
8.333
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
3
Xã Đồng Tiến
13.435
13.435
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
4
Xã Tân Hòa
3.265
3.265
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
5
Xã Tân Hưng
4.575
4.575
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
6
Xã Tân Lợi
4.154
4.154
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
7
Xã Tân Phước
8.279
8.279
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
8
Xã Tân Tiến
11.116
11.116
29
Tỉnh Bình Phước
4
Huyện Đồng Phú
9
Xã Thuận Lợi
10.682
10.682
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
1
Xã An Khương
7.807
7.807
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
2
Xã An Phú
4.572
4.572
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
3
Xã Đồng Nơ
6.121
6.121
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
4
Xã Minh Đức
5.797
5.797
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
5
Xã Minh Tâm
5.547
5.547
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
6
Xã Phước An
9.679
9.679
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
7
Xã Tân Hiệp
8.252
8.252
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
8
Xã Tân Hưng
12.847
12.847
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
9
Xã Tân Khai
14.349
14.349
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
10
Xã Tân Lợi
8.842
8.842
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
11
Xã Tân Quan
5.438
5.438
29
Tỉnh Bình Phước
5
Huyện Hớn Quản
12
Xã Thanh An
11.230
11.230
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
1
Thị trấn Lộc Ninh
10.149
10.149
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
2
Xã Lộc An
7.697
7.697
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
3
Xã Lộc Điền
8.467
8.467
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
4
Xã Lộc Hiệp
8.928
8.928
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
5
Xã Lộc Hòa
5.881
5.881
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
6
Xã Lộc Hưng
8.923
8.923
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
7
Xã Lộc Khánh
6.447
6.447
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
8
Xã Lộc Phú
7.552
7.552
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
9
Xã Lộc Quang
6.784
6.784
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
10
Xã Lộc Tấn
11.905
11.905
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
11
Xã Lộc Thái
8.136
8.136
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
12
Xã Lộc Thành
7.084
7.084
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
13
Xã Lộc Thạnh
3.249
3.249
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
14
Xã Lộc Thiện
8.772
8.772
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
15
Xã Lộc Thịnh
4.167
4.167
29
Tỉnh Bình Phước
6
Huyện Lộc Ninh
16
Xã Lộc Thuận
10.013
10.013
29
Tỉnh Bình Phước
7
Huyện Phú Riềng
1
Xã Long Bình
9.096
9.096
29
Tỉnh Bình Phước
7
Huyện Phú Riềng
2
Xã Long Tân
8.600
8.600
29
Tỉnh Bình Phước
7
Huyện Phú Riềng
3
Xã Phú Riềng
16.013
16.013
29
Tỉnh Bình Phước
7
Huyện Phú Riềng
4
Xã Phú Trung
4.436
4.436
29
Tỉnh Bình Phước
7
Huyện Phú Riềng
5
Xã Phước Tân
7.529
7.529
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
1
Phường An Lộc
12.964
12.964
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
2
Phường Hưng Chiến
11.851
11.851
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
3
Phường Phú Đức
4.923
4.923
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
4
Phường Phú Thịnh
5.841
5.841
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
5
Xã Thanh Lương
14.309
14.309
29
Tỉnh Bình Phước
8
Thị xã Bình Long
6
Xã Thanh Phú
11.456
11.456
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
1
Phường Long Phước
15.172
15.172
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
2
Phường Long Thủy
7.372
7.372
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
3
Phường Phước Bình
8.733
8.733
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
4
Phường Sơn Giang
4.391
4.391
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
5
Phường Thác Mơ
6.456
6.456
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
6
Xã Long Giang
3.423
3.423
29
Tỉnh Bình Phước
9
Thị xã Phước Long
7
Xã Phước Tín
6.797
6.797
30
Tỉnh Tây Ninh
1
Huyện Châu Thành
1
Xã Biên Giới
4.115
4.115
30
Tỉnh Tây Ninh
1
Huyện Châu Thành
2
Xã Phước Vinh
11.414
11.414
30
Tỉnh Tây Ninh
2
Huyện Gò Dầu
1
Xã Thạnh Đức
22.851
22.851
30
Tỉnh Tây Ninh
3
Huyện Tân Biên
1
Xã Tân Lập
9.608
9.608
30
Tỉnh Tây Ninh
3
Huyện Tân Biên
2
Xã Thạnh Bắc
3.844
3.844
30
Tỉnh Tây Ninh
3
Huyện Tân Biên
3
Xã Thạnh Bình
14.459
14.459
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
1
Thị trấn Tân Châu
8.919
8.919
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
2
Xã Suối Dây
13.569
13.569
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
3
Xã Suối Ngô
11.894
11.894
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
4
Xã Tân Đông
14.974
14.974
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
5
Xã Tân Hòa
9.037
9.037
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
6
Xã Tân Hội
12.637
12.637
30
Tỉnh Tây Ninh
4
Huyện Tân Châu
7
Xã Tân Phú
11.328
11.328
30
Tỉnh Tây Ninh
5
Thành phố Tây Ninh
1
Xã Thạnh Tân
9.289
9.289
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1
Huyện Châu Đức
1
Xã Đá Bạc
7.938
7.938
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1
Huyện Châu Đức
2
Xã Láng Lớn
6.411
6.411
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Huyện Xuyên Mộc
1
Xã Bàu Lâm
11.926
11.926
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Huyện Xuyên Mộc
2
Xã Hòa Hiệp
23.439
23.439
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Huyện Xuyên Mộc
3
Xã Hòa Hội
12.581
12.581
31
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2
Huyện Xuyên Mộc
4
Xã Tân Lâm
7.898
7.898
32
Tỉnh Long An
1
Huyện Cần Giuộc
1
Xã Đông Thạnh
14.359
14.359
32
Tỉnh Long An
1
Huyện Cần Giuộc
2
Xã Long Hậu
11.777
11.777
32
Tỉnh Long An
1
Huyện Cần Giuộc
3
Xã Phước Lại
14.612
14.612
32
Tỉnh Long An
1
Huyện Cần Giuộc
4
Xã Phước Vĩnh Đông
8.977
8.977
32
Tỉnh Long An
2
Huyện Châu Thành
1
Xã An Lục Long
12.309
12.309
32
Tỉnh Long An
2
Huyện Châu Thành
2
Xã Thanh Phú Long
12.727
12.727
32
Tỉnh Long An
2
Huyện Châu Thành
3
Xã Thuận Mỹ
13.981
13.981
32
Tỉnh Long An
3
Huyện Đức Hòa
1
Thị trấn Đức Hòa
15.285
15.285
32
Tỉnh Long An
3
Huyện Đức Hòa
2
Xã Đức Hòa Hạ
15.688
15.688
32
Tỉnh Long An
3
Huyện Đức Hòa
3
Xã Đức Hòa Thượng
18.945
18.945
32
Tỉnh Long An
4
Huyện Tân Trụ
1
Xã Đức Tân
7.678
7.678
32
Tỉnh Long An
4
Huyện Tân Trụ
2
Xã Mỹ Bình
4.484
4.484
32
Tỉnh Long An
4
Huyện Tân Trụ
3
Xã Tân Phước Tây
7.175
7.175
33
Tỉnh Sóc Trăng
1
Huyện Mỹ Xuyên
1
Xã Hòa Tú II
10.092
10.092
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
1
Phường Khánh Hòa
9.415
9.415
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
2
Phường Vĩnh Phước
21.695
21.695
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
3
Xã Hòa Đông
9.898
9.898
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
4
Xã Lạc Hòa
14.981
14.981
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
5
Xã Lai Hòa
22.686
22.686
33
Tỉnh Sóc Trăng
2
Thị xã Vĩnh Châu
6
Xã Vĩnh Tân
13.425
13.425
34
Tỉnh Kiên Giang
1
Huyện Kiên Hải
1
Xã Lại Sơn
6.021
6.021
34
Tỉnh Kiên Giang
2
Huyện Kiên Lương
1
Xã Bình An
10.367
10.367
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
1
Thị trấn An Thới
29.680
29.680
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
2
Thị trấn Dương Đông
36.236
36.236
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
3
Xã Bãi Thơm
4.063
4.063
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
4
Xã Cửa Cạn
4.144
4.144
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
5
Xã Cửa Dương
8.562
8.562
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
6
Xã Dương Tơ
8.809
8.809
34
Tỉnh Kiên Giang
3
Huyện Phú Quốc
7
Xã Gành Dầu
6.645
6.645
34
Tỉnh Kiên Giang
4
Thị xã Hà Tiên
1
Xã Tiên Hải
1.858
1.858
35
Tỉnh Bạc Liêu
1
Huyện Vĩnh Lợi
1
Xã Hưng Thành
11.943
11.943
35
Tỉnh Bạc Liêu
2
Thành phố Bạc Liêu
1
Phường Nhà Mát
11.224
11.224
35
Tỉnh Bạc Liêu
2
Thành phố Bạc Liêu
2
Xã Hiệp Thành
9.401
9.401
35
Tỉnh Bạc Liêu
2
Thành phố Bạc Liêu
3
Xã Vĩnh Trạch
16.429
16.429
35
Tỉnh Bạc Liêu
2
Thành phố Bạc Liêu
4
Xã Vĩnh Trạch Đông
13.869
13.869
36
Tỉnh Cà Mau
1
Huyện Cái Nước
1
Xã Đông Hưng
9.921
9.921
36
Tỉnh Cà Mau
1
Huyện Cái Nước
2
Xã Hoà Mỹ
8.613
8.613
36
Tỉnh Cà Mau
1
Huyện Cái Nước
3
Xã Trần Thới
10.281
10.281
36
Tỉnh Cà Mau
2
Huyện Đầm Dơi
1
Xã Quách Phẩm Bắc
10.497
10.497
36
Tỉnh Cà Mau
2
Huyện Đầm Dơi
2
Xã Tân Duyệt
15.006
15.006
36
Tỉnh Cà Mau
2
Huyện Đầm Dơi
3
Xã Trần Phán
13.420
13.420
36
Tỉnh Cà Mau
3
Huyện Năm Căn
1
Xã Đất Mới
9.732
9.732
36
Tỉnh Cà Mau
3
Huyện Năm Căn
2
Xã Lâm Hải
6.658
6.658
36
Tỉnh Cà Mau
4
Huyện Ngọc Hiển
1
Thị trấn Rạch Gốc
10.207
10.207
36
Tỉnh Cà Mau
4
Huyện Ngọc Hiển
2
Xã Đất Mũi
14.119
14.119
36
Tỉnh Cà Mau
5
Huyện Phú Tân
1
Thị trấn Cái Đôi Vàm
15.660
15.660
Tổng
36 tỉnh
196 huyện
1.125 xã

PHỤ LỤC 2:

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH (GIAI ĐOẠN 2021-2023)

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH 3 NĂM (2021-2023)

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ NGÂN SÁCH DỰ ÁN CHI TIẾT
(Do Viện Sốt rét-KST-CT TƯ trực tiếp quản lý)

Bảng 1. Kế hoạch hoạt động và ngân sách 3 năm

Dòng ngân sách
Mã hoạt động
Nội dung hoạt động
Ngân sách 2021 (USD)
Ngân sách 2022 (USD)
Ngân sách 2023 (USD)
Tổng 3 năm (USD)
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
12.003
12.003
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
3.368,87
3.368,87
12.004
12.004
Tập huấn TOT về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho cán bộ tuyến tỉnh và đại diện y tế các bộ ngành tại 3 miền
23.763,91
23.763,91
12.005
12.005
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
179.899,00
179.899,00
359.798,00
12.106
12.106
Mua kính hiển vi
126.000,00
126.000,00
126.000,00
378.000,00
12.108
12.108.01
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
18.900,00
18.900,00
18.900,00
56.700,00
12.109
12.109
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
6.300,00
6.300,00
6.300,00
18.900,00
12.115
12.115
Phí quản lý mua kính hiển vi
8.315,35
8.315,35
8.315,35
24.946,05
12.105
12.105
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
42.311,20
36.215,22
30.783,47
109.309,89
12.112
12.112
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
95.169,09
81.457,62
69.240,18
245.866,89
12.117
12.117
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
746,42
638,88
543,06
1.928,36
12.113
12.113
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
20.734,01
17.746,76
15.085,01
53.565,78
12.114
12.114
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
6.911,34
5.915,59
5.028,34
17.855,26
12.118
12.118
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
6.854,09
4.777,77
4.190,04
15.821,90
12.104
12.104.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
8.073,79
3.037,66
6.075,33
17.186,78
12.111
12.111.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
6.511,17
2.449,75
4.899,49
13.860,41
12.116
12.116.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
60,04
22,59
45,18
127,81
12.110
12.110.01
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
928,93
349,50
699,00
1.977,43
12.120
12.120.01
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
146,45
55,10
110,20
311,75
12.104
12.104.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
1.997,15
713,82
1.768,19
4.479,16
12.111
12.111.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
1.610,62
575,66
1.425,97
3.612,25
12.116
12.116.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
14,85
5,31
13,15
33,31
12.110
12.110.02
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
229,78
82,13
203,44
515,35
12.120
12.120.02
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
36,23
12,95
32,07
81,25
12.104
12.104.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
6.310,40
1.690,29
5.972,34
13.973,03
12.111
12.111.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
5.089,07
1.363,14
4.816,44
11.268,65
12.116
12.116.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
46,93
12,57
44,42
103,92
12.110
12.110.03
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
726,05
194,48
687,15
1.607,68
12.120
12.120.03
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
114,46
30,66
108,33
253,45
12.006
12.006
Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét
5.652,10
5.652,10
12.007
12.007
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
96.422,29
64.693,59
33.067,90
194.183,78
12.008
12.008
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
14.010,08
14.010,08
14.010,08
42.030,24
12.009
12.009
Nhóm kỹ thuật xây dựng/rà soát chương trình, tài liệu và hướng dẫn tập huấn về quản lý ca bệnh cho cán bộ y tế
1.444,36
1.444,36
12.010
12.010
Tập huấn TOT cho cán bộ 3 viện và tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
28.609,49
28.609,49
12.011
12.011
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến huyện về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
166.595,43
166.595,43
12.012
12.012
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến xã về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
625.248,59
625.248,59
12.013
12.013
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
32.449,81
32.449,81
32.449,81
97.349,43
12.014
12.014
Cập nhật hướng dẫn thực hiện hoạt động của y tế thôn bản
1.721,84
1.721,84
12.015
12.015
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
51.528,67
51.528,67
12.016
12.016
Tuyến huyện tập huấn cho y tế thôn bản về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
495.905,20
495.905,20
12.018
12.018
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
13.825,35
13.825,35
12.019
12.019
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
11.272,02
11.272,02
11.272,02
33.816,06
12.002
12.002
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
272.373,69
289.397,04
306.420,40
868.191,13
12.092
12.092
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
5.823,26
5.823,26
5.823,26
17.469,78
12.079
12.079
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
16.739,98
16.739,98
16.739,98
50.219,94
12.107
12.107
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
58.630,00
58.630,00
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
12.020
12.020
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
1.816,50
1.816,50
12.021
12.021
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
131.255,19
131.255,19
12.095
12.095
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
3.517.955,00
3.517.955,00
12.096
12.096
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
168.000,30
168.000,30
12.097
12.097
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
345.808,63
345.808,63
12.098
12.098
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
101.675,00
91.630,00
82.320,00
275.625,00
12.099
12.099
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
4.284,06
3.860,82
3.468,54
11.613,42
12.100
12.100
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
9.994,47
9.007,06
8.091,91
27.093,44
12.101
12.101.01
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
10.535,00
59.045,00
436.100,00
505.680,00
12.102
12.102.01
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
443,89
2.487,85
18.375,02
21.306,76
12.103
12.103.01
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
1.035,57
5.804,02
42.867,84
49.707,43
12.101
12.101.02
Mua màn đơn cấp cho quân đội
10.500,00
10.500,00
10.500,00
31.500,00
12.102
12.102.02
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
442,42
442,42
442,42
1.327,26
12.103
12.103.02
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
1.032,13
1.032,13
1.032,13
3.096,39
12.101
12.101.03
Mua võng màn
738.889,50
706.459,00
667.323,28
2.112.671,78
12.102
12.102.03
Vận chuyển quốc tế võng màn
31.133,01
29.766,56
28.117,58
89.017,15
12.103
12.103.03
Vận chuyển trong nước võng màn
72.631,50
69.443,65
65.596,67
207.671,82
12.022
12.022
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
65.127,97
65.127,97
65.127,97
195.383,91
12.076
12.076
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
18.048,27
18.048,27
18.048,27
54.144,81
12.023
12.023
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
841,29
841,29
841,29
2.523,87
12.081
12.081
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
1.409,16
1.409,16
1.409,16
4.227,48
12.024
12.024
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
18.567,64
18.567,64
18.567,64
55.702,92
12.080
12.080
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
13.585,14
8.498,76
4.024,03
26.107,93
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
12.025
12.025
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
13.340,91
13.340,91
12.026
12.026
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
1.925,53
1.925,53
1.925,53
5.776,59
12.082
12.082
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
60.000,00
60.000,00
60.000,00
180.000,00
12.027
12.027
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
3.555,74
3.555,74
3.555,74
10.667,22
12.083
12.083
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
30.000,00
5.000,00
5.000,00
40.000,00
12.028
12.028
Cập nhật hướng dẫn giám sát sốt rét quốc gia (bao gồm thuê tư vấn, họp nhóm kỹ thuật, hội thảo và thẩm định)
11.008,47
11.008,47
12.029
12.029
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
2.327,29
2.327,29
4.654,58
12.030
12.030
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
25.379,96
25.379,96
50.759,92
12.031
12.031
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
214.334,42
60.615,90
274.950,32
12.032
12.032
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
41.331,01
41.331,01
12.033
12.033
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
69.844,35
69.844,35
69.844,35
209.533,05
12.034
12.034
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
120.725,31
120.725,31
120.725,31
362.175,93
12.035
12.035
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
91.829,53
91.829,53
91.829,53
275.488,59
12.036
12.036
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-MMS cho bệnh viện
47.947,60
47.947,60
95.895,20
12.093
12.093
Điều tra ca bệnh sốt rét
13.258,06
8.895,37
4.546,84
26.700,27
12.037
12.037
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
30.767,23
20.877,76
10.988,30
62.633,29
12.038
12.038
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
181.564,41
121.849,89
62.135,38
365.549,68
12.039
12.039
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
103.478,84
69.601,84
35.724,84
208.805,52
12.040
12.040
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
48.000,82
30.028,95
14.218,25
92.248,02
12.041
12.041
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
26.852,65
26.852,65
26.852,65
80.557,95
12.084
12.084
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
962.162,60
962.162,60
962.162,60
2.886.487,80
12.042
12.042
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
98.971,92
98.971,92
98.851,99
296.795,83
12.043
12.043
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
81.356,31
81.356,31
81.356,31
244.068,93
12.044
12.044
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất đề cương phân vùng dịch tễ sốt rét
7.769,93
7.769,93
12.045
12.045
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét
12.419,78
12.419,78
12.056
12.056
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
55.731,26
55.731,26
55.731,26
167.193,78
12.075
12.075
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
54.684,62
54.684,62
54.684,62
164.053,86
12.057
12.057
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
171.623,44
171.623,44
171.623,44
514.870,32
12.058
12.058
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
77.278,62
77.278,62
77.278,62
231.835,86
12.017
12.017
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
289.730,44
289.730,44
289.730,44
869.191,32
12.073
12.073
Điều tra chỉ số hàng năm
84.528,75
84.528,75
84.528,75
253.586,25
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
12.077
12.077.01
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
7.726,15
7.726,15
12.077
12.077.02
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
9.641,58
9.641,58
19.283,16
12.077
12.077.03
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
8.186,48
8.186,48
12.077
12.077.04
In và cấp vật liệu truyền thông cho các xã dự án
724,33
724,33
12.077
12.077.05
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
305,83
305,83
12.077
12.077.06
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
4.145,51
4.145,51
12.077
12.077.07
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
4.098,29
4.098,28
8.196,57
12.077
12.077.08
In và cấp tài liệu tập huấn
2.360,76
2.360,76
12.077
12.077.09
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
467,43
467,43
12.077
12.077.10
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
467,43
467,43
12.077
12.077.11
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
9.814,14
9.814,14
12.077
12.077.12
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
14.196,78
14.196,78
12.077
12.077.13
In và cấp poster truyền thông
1.869,30
1.869,30
12.077
12.077.14
In và cấp tờ rơi truyền thông
105.590,65
105.590,65
12.046
12.046
Xây dựng đề cương, thực hiện đánh giá tại các tỉnh/huyện được lựa chọn để cập nhật các vật liệu truyền thông phòng chống sốt rét.
25.969,39
25.969,39
12.047
12.047
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
424,94
424,94
849,88
12.048
12.048
Tổ chức Hội thảo giới thiệu vật liệu truyền thông mới
10.889,57
10.889,57
12.085
12.085
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
5.048,95
2.400,00
7.448,95
12.086
12.086
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
2.575,38
2.575,38
12.049
12.049
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
10.000,00
10.000,00
10.000,00
30.000,00
12.087
12.087
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
98.000,00
98.000,0
196.000,00
12.088
12.088
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
289.730,44
289.730,44
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
12.001
12.001
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
176.108,89
176.551,86
176.994,82
529.655,57
12.078
12.078.01
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
1.591,83
1.591,83
1.591,83
4.775,49
12.078
12.078.02
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
2.329,30
2.329,30
2.329,30
6.987,90
12.078
12.078.03
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
1.164,65
1.164,65
1.164,65
3.493,95
12.078
12.078.04
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
1.746,98
1.746,98
1.746,98
5.240,94
12.078
12.078.05
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
31.057,36
31.057,36
31.057,36
93.172,08
12.078
12.078.06
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
76.090,53
76.090,53
76.090,53
228.271,59
12.078
12.078.07
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
582,33
582,33
582,33
1.746,99
12.078
12.078.08
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
970,54
970,54
970,54
2.911,62
12.078
12.078.09
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
31.057,36
31.057,36
31.057,36
93.172,08
12.078
12.078.10
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
2.426,36
2.426,36
2.426,36
7.279,08
12.078
12.078.11
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
389,47
389,47
389,47
1.168,41
12.078
12.078.12
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
515,08
515,08
515,08
1.545,24
12.050
12.050
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
5.815,21
5.815,21
5.815,21
17.445,63
12.051
12.051
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
19.255,27
19.255,27
19.255,27
57.765,81
12.052
12.052
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
2.124,69
2.124,69
2.124,69
6.374,07
12.053
12.053
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
46.480,49
46.480,49
46.480,49
139.441,47
12.054
12.054
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
74.945,32
74.945,32
149.890,65
299.781,29
12.055
12.055
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
53.000,50
53.000,50
106.000,99
212.001,99
12.059
12.059
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
3.851,05
3.851,05
3.851,05
11.553,15
12.060
12.060
Tập huấn công nhận loại trừ sốt rét cho tuyến tỉnh và tuyến huyện
149.314,19
149.314,19
12.061
12.061
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
12.439,09
12.439,09
12.439,09
37.317,27
12.062
12.062
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
2.108,81
2.108,81
2.108,81
6.326,43
12.063
12.063
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
4.760,16
4.760,16
12.064
12.064
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
12.300,00
12.300,00
12.300,00
36.900,00
12.089
12.089
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
56.250,00
56.250,00
56.250,00
168.750,00
12.065
12.065
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
1.937,97
1.937,97
12.066
12.066
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
14.245,72
14.245,72
12.067
12.067
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
68.342,05
68.342,05
12.068
12.068
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
46.846,19
46.846,19
46.846,19
140.538,57
12.094
12.094
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
17.598,44
17.598,44
17.598,44
52.795,32
12.069
12.069
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
3.554,03
3.554,03
3.554,03
10.662,09
12.070
12.070
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
21.169,64
21.169,64
21.169,64
63.508,92
12.090
12.090
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
49.199,86
49.199,86
98.399,71
196.799,43
12.071
12.071
Tổ chức các hội thảo quốc tế về phòng chống và loại trừ sốt rét
6.779,16
6.779,16
12.091
12.091
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
5.000,00
5.000,00
5.000,00
15.000,00
12.072
12.072
Đánh giá, cập nhật nội dung theo dõi giám sát đánh giá quốc gia phù hợp với mục tiêu loại trừ sốt rét
3.517,54
3.517,54
12.074
12.074
Xây dựng đề cương và thực hiện đánh giá Dự án giữa kỳ
100.000,00
100.000,00
Tổng
Tổng
Tổng
10.491.698,58
6.947.967,84
6.139.636,58
23.579.303,00

Bảng 2. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2021

Dòng ngân sách
Mã hoạt động
Nội dung hoạt động
Đơn vị tính
Đơn giá (USD)
Số lượng
Ngân sách (USD)
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
12.003
12.003
Cập nhật bộ câu hỏi và điều tra đánh giá online về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh ở các cơ sở y tế công tại một số điểm sốt rét lưu hành
Lần
3.368,87
1
3.368,87
12.005
12.005
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
Lớp
4.997,19
36
179.899,00
12.106
12.106
Mua kính hiển vi
Chiếc
1.400,00
90
126.000,00
12.108
12.108.01
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
Chiếc
210,00
90
18.900,00
12.109
12.109
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
Chiếc
70,00
90
6.300,00
12.115
12.115
Phí quản lý mua kính hiển vi
Chiếc
92,39
90
8.315,35
12.105
12.105
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
test
0,35
120.889
42.311,20
12.112
12.112
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
test
0,35
271.912
95.169,09
12.117
12.117
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
test
0,35
2.133
746,42
12.113
12.113
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
test
0,05
394.933
20.734,01
12.114
12.114
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
test
0,02
394.933
6.911,34
12.118
12.118
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
Gói
6.854,09
1
6.854,09
12.104
12.104.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Lọ
1,45
5.568
8.073,79
12.111
12.111.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
Lọ
1,45
4.490
6.511,17
12.116
12.116.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
Lọ
1,45
41
60,04
12.110
12.110.01
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
Lọ
0,09
10.100
928,93
12.120
12.120.01
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
Lọ
0,01
10.100
146,45
12.104
12.104.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,03
57.225
1.997,15
12.111
12.111.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
Viên
0,03
46.149
1.610,62
12.116
12.116.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,03
426
14,85
12.110
12.110.02
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
Viên
0,00
103.800
229,78
12.120
12.120.02
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
Viên
0,00
103.800
36,23
12.104
12.104.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,23
27.786
6.310,40
12.111
12.111.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
Viên
0,23
22.408
5.089,07
12.116
12.116.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,23
207
46,93
12.110
12.110.03
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,01
50.400
726,05
12.120
12.120.03
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,00
50.400
114,46
12.007
12.007
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
Ca bệnh
34,34
2.808
96.422,29
12.008
12.008
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
Ca bệnh
70,05
200
14.010,08
12.013
12.013
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
Chuyến
901,38
36
32.449,81
12.018
12.018
Khảo sát các tỉnh vùng 4, 5 để lựa chọn điểm sốt rét
Lần
727,65
19
13.825,35
12.019
12.019
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
Lớp
3.757,34
3
11.272,02
12.002
12.002
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
Điểm/tháng
22,70
12.000
272.373,69
12.092
12.092
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
Điểm/tháng
0,49
12.000
5.823,26
12.079
12.079
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
Trường hợp
55,80
300
16.739,98
12.107
12.107
Cung cấp túi y tế cho cán bộ tuyến thôn bản ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
Túi
26,00
2.255
58.630,00
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
12.020
12.020
Xây dựng tài liệu tập huấn phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
Lần
1.816,50
1
1.816,50
12.095
12.095
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt.
Chiếc
2,45
1.435.900
3.517.955,00
12.096
12.096
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
Chiếc
0,12
1.435.900
168.000,30
12.097
12.097
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
Chiếc
0,24
1.435.900
345.808,63
12.098
12.098
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
2,45
41.500
101.675,00
12.099
12.099
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,10
41.500
4.284,06
12.100
12.100
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,24
41.500
9.994,47
12.101
12.101.01
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
2,45
4.300
10.535,00
12.102
12.102.01
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,10
4.300
443,89
12.103
12.103.01
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,24
4.300
1.035,57
12.101
12.101.02
Mua màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
2,10
5.000
10.500,00
12.102
12.102.02
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,09
5.000
442,42
12.103
12.103.02
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,21
5.000
1.032,13
12.101
12.101.03
Mua võng màn
Chiếc
8,77
84.300
738.889,50
12.102
12.102.03
Vận chuyển quốc tế võng màn
Chiếc
0,37
84.300
31.133,01
12.103
12.103.03
Vận chuyển trong nước võng màn
Chiếc
0,86
84.300
72.631,50
12.022
12.022
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
Chuyến
3.427,79
19
65.127,97
12.076
12.076
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
Chuyến
3.008,05
6
18.048,27
12.023
12.023
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
Lần
210,32
4
841,29
12.081
12.081
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
Lần
352,29
4
1.409,16
12.024
12.024
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
Hội thảo
18.567,64
1
18.567,64
12.080
12.080
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
Ổ bệnh
32,19
422
13.585,14
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
12.025
12.025
Tổ chức hội thảo với tuyến tỉnh và tuyến huyện để rà soát phần mềm báo cáo, chức năng báo cáo và hệ thống dữ liệu
Hội thảo
13.340,91
1
13.340,91
12.026
12.026
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
Lần
1.925,53
1
1.925,53
12.082
12.082
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
Gói
60.000,00
1
60.000,00
12.027
12.027
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
Lớp
3.555,74
1
3.555,74
12.083
12.083
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
Gói
30.000,00
1
30.000,00
12.029
12.029
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
Cuộc họp
2.327,29
1
2.327,29
12.030
12.030
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
Lớp
8.459,99
3
25.379,96
12.031
12.031
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
Lớp
3.402,13
63
214.334,42
12.032
12.032
Xây dựng SOP giám sát dịch tễ cho tuyến tỉnh, tuyến huyện và tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện
Lần
41.331,01
1
41.331,01
12.033
12.033
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
Chuyến
1.940,12
36
69.844,35
12.034
12.034
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
Chuyến
615,95
196
120.725,31
12.035
12.035
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
Chuyến
40,81
2.250
91.829,53
12.036
12.036
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS- MMS cho bệnh viện
Lớp
4.794,76
10
47.947,60
12.093
12.093
Điều tra ca bệnh sốt rét
Ca bệnh
4,72
2.808
13.258,06
12.037
12.037
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
274,71
112
30.767,23
12.038
12.038
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
403,48
450
181.564,41
12.039
12.039
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
Lần
615,95
168
103.478,84
12.040
12.040
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
Ổ bệnh
113,75
422
48.000,82
12.041
12.041
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
Chuyến
1.678,29
16
26.852,65
12.084
12.084
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
Người/quý
25,75
37.360
962.162,60
12.042
12.042
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng rẫy (FSAT)
Lần
3.534,71
28
98.971,92
12.043
12.043
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng rẫy (FSAT)
Lần
347,68
234
81.356,31
12.056
12.056
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
1.548,09
36
55.731,26
12.075
12.075
Các viện và Cục quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
2.025,36
27
54.684,62
12.057
12.057
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
Chuyến
437,81
392
171.623,44
12.058
12.058
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
Chuyến
17,17
4.500
77.278,62
12.017
12.017
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
Xã/tháng
21,46
13.500
289.730,44
12.073
12.073
Điều tra chỉ số hàng năm
Lần
84.528,75
1
84.528,75
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
12.077
12.077.02
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
Bản
0,64
14.975
9.641,58
12.077
12.077.03
In và cấp Hướng dẫn thực hiện cho CBYT thôn bản
Bản
0,67
12.175
8.186,48
12.077
12.077.06
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
Bản
2,36
1.756
4.145,51
12.077
12.077.07
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
Bản
2,36
1.736
4.098,29
12.077
12.077.10
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
Bản
2,36
198
467,43
12.077
12.077.13
In và cấp poster truyền thông
Bản
0,43
4.355
1.869,30
12.077
12.077.14
In và cấp tờ rơi truyền thông
Gói
0,09
1.230.000
105.590,65
12.047
12.047
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
Cuộc họp
424,94
1
424,94
12.085
12.085
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
Gói
5.048,95
1
5.048,95
12.049
12.049
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
Gói
10.000,00
1
10.000,00
12.088
12.088
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
Bộ
257,54
1.125
289.730,44
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
12.001
12.001
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
Quý
44.027,22
4
176.108,89
12.078
12.078.01
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
Quý
397,96
4
1.591,83
12.078
12.078.02
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
Quý
582,33
4
2.329,30
12.078
12.078.03
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
Quý
291,16
4
1.164,65
12.078
12.078.04
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
Quý
436,75
4
1.746,98
12.078
12.078.05
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
194,11
160
31.057,36
12.078
12.078.06
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
97,05
784
76.090,53
12.078
12.078.07
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
Bản
36,40
16
582,33
12.078
12.078.08
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
Quý
242,64
4
970,54
12.078
12.078.09
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
Quý
194,11
160
31.057,36
12.078
12.078.10
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
Quý
606,59
4
2.426,36
12.078
12.078.11
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
Máy
24,34
16
389,47
12.078
12.078.12
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
Quý
128,77
4
515,08
12.050
12.050
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
Cuộc họp
2.907,61
2
5.815,21
12.051
12.051
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
Cuộc họp
1.925,53
10
19.255,27
12.052
12.052
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
Cuộc họp
2.124,69
1
2.124,69
12.053
12.053
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
Cuộc họp
1.291,12
36
46.480,49
12.054
12.054
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
Hội nghị
2.081,81
36
74.945,32
12.055
12.055
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
Hội nghị
53.000,50
1
53.000,50
12.059
12.059
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
Cuộc họp
3.851,05
1
3.851,05
12.061
12.061
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
Lần
12.439,09
1
12.439,09
12.062
12.062
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
Cuộc họp
2.108,81
1
2.108,81
12.063
12.063
Hội thảo quốc gia hoàn thiện hướng dẫn loại trừ sốt rét
Hội thảo
4.760,16
1
4.760,16
12.064
12.064
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
Chuyến
6.150,00
2
12.300,00
12.089
12.089
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
50,00
1.125
56.250,00
12.065
12.065
Họp xây dựng và cập nhật tài liệu tập huấn quản lý chương trình PCSR quốc gia
Cuộc họp
1.937,97
1
1.937,97
12.066
12.066
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến tỉnh
Lớp
4.748,57
3
14.245,72
12.067
12.067
Tập huấn quản lý chương trình cho cán bộ tuyến huyện
Lớp
1.898,39
36
68.342,05
12.068
12.068
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
Lớp
7.807,70
6
46.846,19
12.094
12.094
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
Gói
17.598,44
1
17.598,44
12.069
12.069
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
Hội nghị
3.554,03
1
3.554,03
12.070
12.070
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
Hội nghị
588,05
36
21.169,64
12.090
12.090
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
Gói
49.199,86
1
49.199,86
12.091
12.091
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
Trọn gói/năm
5.000,00
1
5.000,00
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
10.491.698,58

Bảng 3. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2022

Dòng ngân sách
Mã hoạt động
Nội dung hoạt động
Đơn vị tính
Đơn vị tính
Đơn giá (USD)
Đơn giá (USD)
Số lượng
Số lượng
Ngân sách (USD)
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
12.004
12.004
Tập huấn TOT về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho cán bộ tuyến tỉnh và đại diện y tế các bộ ngành tại 3 miền
Lớp
Lớp
4.752,78
4.752,78
5
5
23.763,91
12.106
12.106
Mua kính hiển vi
Chiếc
Chiếc
1.400,00
1.400,00
90
90
126.000,00
12.108
12.108.01
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
Chiếc
Chiếc
210,00
210,00
90
90
18.900,00
12.109
12.109
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
Chiếc
Chiếc
70,00
70,00
90
90
6.300,00
12.115
12.115
Phí quản lý mua kính hiển vi
Chiếc
Chiếc
92,39
92,39
90
90
8.315,35
12.105
12.105
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
test
test
0,35
0,35
103.472
103.472
36.215,22
12.112
12.112
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
test
test
0,35
0,35
232.736
232.736
81.457,62
12.117
12.117
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
test
test
0,35
0,35
1.825
1.825
638,88
12.113
12.113
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
test
test
0,05
0,05
338.033
338.033
17.746,76
12.114
12.114
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
test
test
0,02
0,02
338.033
338.033
5.915,59
12.118
12.118
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
Gói
Gói
4.777,77
4.777,77
1
1
4.777,77
12.104
12.104.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Lọ
Lọ
1,45
1,45
2.095
2.095
3.037,66
12.111
12.111.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
Lọ
Lọ
1,45
1,45
1.689
1.689
2.449,75
12.116
12.116.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
Lọ
Lọ
1,45
1,45
16
16
22,59
12.110
12.110.01
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
Lọ
Lọ
0,09
0,09
3.800
3.800
349,50
12.120
12.120.01
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
Lọ
Lọ
0,01
0,01
3.800
3.800
55,10
12.104
12.104.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
Viên
0,03
0,03
20.453
20.453
713,82
12.111
12.111.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
Viên
Viên
0,03
0,03
16.495
16.495
575,66
12.116
12.116.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
Viên
Viên
0,03
0,03
152
152
5,31
12.110
12.110.02
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
Viên
Viên
0,00
0,00
37.100
37.100
82,13
12.120
12.120.02
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
Viên
Viên
0,00
0,00
37.100
37.100
12,95
12.104
12.104.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
Viên
0,23
0,23
7.443
7.443
1.690,29
12.111
12.111.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
Viên
Viên
0,23
0,23
6.002
6.002
1.363,14
12.116
12.116.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
Viên
Viên
0,23
0,23
55
55
12,57
12.110
12.110.03
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
Viên
Viên
0,01
0,01
13.500
13.500
194,48
12.120
12.120.03
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
Viên
Viên
0,00
0,00
13.500
13.500
30,66
12.006
12.006
Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét
Lần
Lần
5.652,10
5.652,10
1
1
5.652,10
12.007
12.007
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
Ca bệnh
Ca bệnh
34,34
34,34
1.884
1.884
64.693,59
12.008
12.008
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
Ca bệnh
Ca bệnh
70,05
70,05
200
200
14.010,08
12.009
12.009
Nhóm kỹ thuật xây dựng/rà soát chương trình, tài liệu và hướng dẫn tập huấn về quản lý ca bệnh cho cán bộ y tế
Cuộc họp
Cuộc họp
1.444,36
1.444,36
1
1
1.444,36
12.010
12.010
Tập huấn TOT cho cán bộ 3 viện và tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
Lớp
Lớp
9.536,50
9.536,50
3
3
28.609,49
12.011
12.011
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến huyện về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
Lớp
Lớp
4.627,65
4.627,65
36
36
166.595,43
12.012
12.012
Tập huấn cho cán bộ y tế tuyến xã về quản lý ca bệnh (bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi)
Lớp
Lớp
3.190,04
3.190,04
196
196
625.248,59
12.013
12.013
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
Chuyến
Chuyến
901,38
901,38
36
36
32.449,81
12.014
12.014
Cập nhật hướng dẫn thực hiện hoạt động của y tế thôn bản
Lần
Lần
1.721,84
1.721,84
1
1
1.721,84
12.015
12.015
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
Lớp
Lớp
17.176,22
17.176,22
3
3
51.528,67
12.016
12.016
Tuyến huyện tập huấn cho y tế thôn bản về hướng dẫn thực hiện hoạt động của YTTB
Lớp
Lớp
1.658,55
1.658,55
299
299
495.905,20
12.019
12.019
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
Lớp
Lớp
3.757,34
3.757,34
3
3
11.272,02
12.002
12.002
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
Điểm/tháng
Điểm/tháng
24,12
24,12
12.000
12.000
289.397,04
12.092
12.092
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
Điểm/tháng
Điểm/tháng
0,49
0,49
12.000
12.000
5.823,26
12.079
12.079
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
Trường hợp
Trường hợp
55,80
55,80
300
300
16.739,98
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
12.021
12.021
Tập huấn cho tuyến tỉnh và huyện Dự án về phòng chống véc tơ bao gồm: định loại, biện pháp phòng chống và các hoạt động giám sát véc tơ
Lớp
Lớp
8.203,45
8.203,45
16
16
131.255,19
12.098
12.098
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
Chiếc
2,45
2,45
37.400
37.400
91.630,00
12.099
12.099
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
Chiếc
0,10
0,10
37.400
37.400
3.860,82
12.100
12.100
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
Chiếc
0,24
0,24
37.400
37.400
9.007,06
12.101
12.101.01
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
Chiếc
2,45
2,45
24.100
24.100
59.045,00
12.102
12.102.01
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
Chiếc
0,10
0,10
24.100
24.100
2.487,85
12.103
12.103.01
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,24
0,24
0,24
24.100
24.100
5.804,02
12.101
12.101.02
Mua màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
2,10
2,10
2,10
5.000
5.000
10.500,00
12.102
12.102.02
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,09
0,09
0,09
5.000
5.000
442,42
12.103
12.103.02
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,21
0,21
0,21
5.000
5.000
1.032,13
12.101
12.101.03
Mua võng màn
Chiếc
8,77
8,77
8,77
80.600
80.600
706.459,00
12.102
12.102.03
Vận chuyển quốc tế võng màn
Chiếc
0,37
0,37
0,37
80.600
80.600
29.766,56
12.103
12.103.03
Vận chuyển trong nước võng màn
Chiếc
0,86
0,86
0,86
80.600
80.600
69.443,65
12.022
12.022
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
Chuyến
3.427,79
3.427,79
3.427,79
19
19
65.127,97
12.076
12.076
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
Chuyến
3.008,05
3.008,05
3.008,05
6
6
18.048,27
12.023
12.023
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
Lần
210,32
210,32
210,32
4
4
841,29
12.081
12.081
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
Lần
352,29
352,29
352,29
4
4
1.409,16
12.024
12.024
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
Hội thảo
18.567,64
18.567,64
18.567,64
1
1
18.567,64
12.080
12.080
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
Ổ bệnh
32,19
32,19
32,19
264
264
8.498,76
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
12.026
12.026
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
Lần
1.925,53
1.925,53
1.925,53
1
1
1.925,53
12.082
12.082
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
Gói
60.000,00
60.000,00
60.000,00
1
1
60.000,00
12.027
12.027
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
Lớp
3.555,74
3.555,74
1
1
3.555,74
3.555,74
12.083
12.083
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
Gói
5.000,00
5.000,00
1
1
5.000,00
5.000,00
12.028
12.028
Cập nhật hướng dẫn giám sát sốt rét quốc gia (bao gồm thuê tư vấn, họp nhóm kỹ thuật, hội thảo và thẩm định)
Lần
11.008,47
11.008,47
1
1
11.008,47
11.008,47
12.033
12.033
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
Chuyến
1.940,12
1.940,12
36
36
69.844,35
69.844,35
12.034
12.034
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
Chuyến
615,95
615,95
196
196
120.725,31
120.725,31
12.035
12.035
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
Chuyến
40,81
40,81
2.250
2.250
91.829,53
91.829,53
12.093
12.093
Điều tra ca bệnh sốt rét
Ca bệnh
4,72
4,72
1.884
1.884
8.895,37
8.895,37
12.037
12.037
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
274,71
274,71
76
76
20.877,76
20.877,76
12.038
12.038
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
403,48
403,48
302
302
121.849,89
121.849,89
12.039
12.039
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
Lần
615,95
615,95
113
113
69.601,84
69.601,84
12.040
12.040
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
Ổ bệnh
113,75
113,75
264
264
30.028,95
30.028,95
12.041
12.041
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
Chuyến
1.678,29
1.678,29
16
16
26.852,65
26.852,65
12.084
12.084
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
Người/quý
25,75
25,75
37.360
37.360
962.162,60
962.162,60
12.042
12.042
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
3.534,71
3.534,71
28
28
98.971,92
98.971,92
12.043
12.043
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
347,68
347,68
234
234
81.356,31
81.356,31
12.056
12.056
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
1.548,09
1.548,09
36
36
55.731,26
55.731,26
12.075
12.075
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
2.025,36
2.025,36
27
27
54.684,62
54.684,62
12.057
12.057
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
Chuyến
437,81
437,81
392
392
171.623,44
171.623,44
12.058
12.058
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
Chuyến
17,17
17,17
4.500
4.500
77.278,62
77.278,62
12.017
12.017
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
Xã/tháng
21,46
21,46
13.500
13.500
289.730,44
289.730,44
12.073
12.073
Điều tra chỉ số hàng năm
Lần
84.528,75
84.528,75
1
1
84.528,75
84.528,75
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
12.077
12.077.01
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
Bản
0,64
0,64
12.000
12.000
7.726,15
7.726,15
12.077
12.077.04
In và cấp vật liệu truyền thông cho các xã dự án
Bản
0,64
0,64
1.125
1.125
724,33
724,33
12.077
12.077.05
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
Bản
0,64
0,64
475
475
305,83
305,83
12.077
12.077.08
In và cấp tài liệu tập huấn
Bản
2,36
2,36
1.000
1.000
2.360,76
2.360,76
12.077
12.077.09
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
Bản
2,36
2,36
198
198
467,43
467,43
12.077
12.077.11
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
Bản
0,64
0,64
15.243
15.243
9.814,14
9.814,14
12.077
12.077.12
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
Bản
0,95
0,95
15.000
15.000
14.196,78
14.196,78
12.046
12.046
Xây dựng đề cương, thực hiện đánh giá tại các tỉnh/huyện được lựa chọn để cập nhật các vật liệu truyền thông phòng chống sốt rét.
Lần
25.969,39
25.969,39
1
1
25.969,39
25.969,39
12.048
12.048
Tổ chức Hội thảo giới thiệu vật liệu truyền thông mới
Hội thảo
10.889,57
10.889,57
1
1
10.889,57
10.889,57
12.086
12.086
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
Gói
1.287,69
1.287,69
2
2
2.575,38
2.575,38
12.049
12.049
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
Gói
10.000,00
10.000,00
1
1
10.000,00
10.000,00
12.087
12.087
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
Chiếc
500,00
500,00
196
196
98.000,00
98.000,00
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
12.001
12.001
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
Quý
44.137,97
44.137,97
4
4
176.551,86
176.551,86
12.078
12.078.01
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
Quý
397,96
397,96
4
4
1.591,83
1.591,83
12.078
12.078.02
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
Quý
582,33
582,33
4
4
2.329,30
2.329,30
12.078
12.078.03
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
Quý
291,16
291,16
4
4
1.164,65
1.164,65
12.078
12.078.04
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
Quý
436,75
436,75
4
4
1.746,98
1.746,98
12.078
12.078.05
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
194,11
194,11
160
160
31.057,36
31.057,36
12.078
12.078.06
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
97,05
97,05
784
784
76.090,53
76.090,53
12.078
12.078.07
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
Bản
36,40
36,40
16
16
582,33
582,33
12.078
12.078.08
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
Quý
242,64
242,64
4
4
970,54
970,54
12.078
12.078.09
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
Quý
194,11
194,11
160
160
31.057,36
31.057,36
12.078
12.078.10
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
Quý
606,59
606,59
4
4
2.426,36
2.426,36
12.078
12.078.11
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
Máy
24,34
24,34
16
16
389,47
389,47
12.078
12.078.12
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
Quý
128,77
128,77
4
4
515,08
515,08
12.050
12.050
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
Cuộc họp
2.907,61
2.907,61
2
2
5.815,21
5.815,21
12.051
12.051
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
Cuộc họp
1.925,53
1.925,53
10
10
19.255,27
19.255,27
12.052
12.052
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
Cuộc họp
2.124,69
2.124,69
1
1
2.124,69
2.124,69
12.053
12.053
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
Cuộc họp
1.291,12
1.291,12
36
36
46.480,49
46.480,49
12.054
12.054
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
Hội nghị
2.081,81
2.081,81
36
36
74.945,32
74.945,32
12.055
12.055
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
Hội nghị
53.000,50
53.000,50
1
1
53.000,50
53.000,50
12.059
12.059
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
Cuộc họp
3.851,05
3.851,05
1
1
3.851,05
3.851,05
12.061
12.061
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
Lần
12.439,09
12.439,09
1
1
12.439,09
12.439,09
12.062
12.062
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
Cuộc họp
2.108,81
2.108,81
1
1
2.108,81
2.108,81
12.064
12.064
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
Chuyến
6.150,00
6.150,00
2
2
12.300,00
12.300,00
12.089
12.089
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
50,00
50,00
1.125
1.125
56.250,00
56.250,00
12.068
12.068
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
Lớp
7.807,70
7.807,70
6
6
46.846,19
46.846,19
12.094
12.094
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
Gói
17.598,44
17.598,44
1
1
17.598,44
17.598,44
12.069
12.069
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
Hội nghị
3.554,03
3.554,03
1
1
3.554,03
3.554,03
12.070
12.070
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
Hội nghị
588,05
588,05
36
36
21.169,64
21.169,64
12.090
12.090
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
Gói
49.199,86
49.199,86
1
1
49.199,86
49.199,86
12.091
12.091
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
Trọn gói/năm
5.000,00
5.000,00
1
1
5.000,00
5.000,00
12.072
12.072
Đánh giá, cập nhật nội dung theo dõi giám sát đánh giá quốc gia phù hợp với mục tiêu loại trừ sốt rét
Cuộc họp
3.517,54
3.517,54
1
1
3.517,54
3.517,54
12.074
12.074
Xây dựng đề cương và thực hiện đánh giá Dự án giữa kỳ
Lần
100.000,00
100.000,00
1
1
100.000,00
100.000,00
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
6.947.967,84
6.947.967,84

Bảng 4. Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án năm 2023

Dòng ngân sách
Mã hoạt động
Nội dung hoạt động
Đơn vị tính
Đơn giá (USD)
Số lượng
Ngân sách (USD)
Ngân sách (USD)
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
Mục tiêu 1. Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân
12.005
12.005
Tập huấn về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh cho xét nghiệm viên điểm kính hiển vi tuyến huyện và xã
Lớp
4.997,19
36
179.899,00
179.899,00
12.106
12.106
Mua kính hiển vi
Chiếc
1.400,00
90
126.000,00
126.000,00
12.108
12.108.01
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
Chiếc
210,00
90
18.900,00
18.900,00
12.109
12.109
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
Chiếc
70,00
90
6.300,00
6.300,00
12.115
12.115
Phí quản lý mua kính hiển vi
Chiếc
92,39
90
8.315,35
8.315,35
12.105
12.105
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cơ sở y tế công
test
0,35
87.953
30.783,47
30.783,47
12.112
12.112
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho cộng đồng
test
0,35
197.829
69.240,18
69.240,18
12.117
12.117
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét cấp cho y tế tư nhân
test
0,35
1.552
543,06
543,06
12.113
12.113
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh
test
0,05
287.333
15.085,01
15.085,01
12.114
12.114
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
test
0,02
287.333
5.028,34
5.028,34
12.118
12.118
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
Gói
4.190,04
1
4.190,04
4.190,04
12.104
12.104.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Lọ
1,45
4.190
6.075,33
6.075,33
12.111
12.111.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho tuyến xã
Lọ
1,45
3.379
4.899,49
4.899,49
12.116
12.116.01
Mua thuốc Artesunate tiêm cấp cho y tế tư nhân
Lọ
1,45
31
45,18
45,18
12.110
12.110.01
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
Lọ
0,09
7.600
699,00
699,00
12.120
12.120.01
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunate tiêm
Lọ
0,01
7.600
110,20
110,20
12.104
12.104.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,03
50.664
1.768,19
1.768,19
12.111
12.111.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho tuyến xã
Viên
0,03
40.859
1.425,97
1.425,97
12.116
12.116.02
Mua thuốc Primaquin cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,03
377
13,15
13,15
12.110
12.110.02
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
Viên
0,00
91.900
203,44
203,44
12.120
12.120.02
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
Viên
0,00
91.900
32,07
32,07
12.104
12.104.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho bệnh viện/trung tâm y tế
Viên
0,23
26.297
5.972,34
5.972,34
12.111
12.111.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho tuyến xã
Viên
0,23
21.207
4.816,44
4.816,44
12.116
12.116.03
Mua thuốc sốt rét phối hợp cấp cho y tế tư nhân
Viên
0,23
196
44,42
44,42
12.110
12.110.03
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,01
47.700
687,15
687,15
12.120
12.120.03
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
Viên
0,00
47.700
108,33
108,33
12.007
12.007
Theo dõi hiệu quả điều trị tất cả ca bệnh sốt rét có ký sinh trùng (iDES)
Ca bệnh
34,34
963
33.067,90
33.067,90
12.008
12.008
Thu thập mẫu và xét nghiệm PCR đánh giá ký sinh trùng sốt rét P.falciparum kháng thuốc
Ca bệnh
70,05
200
14.010,08
14.010,08
12.013
12.013
Giám sát chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt rét đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn quốc gia
Chuyến
901,38
36
32.449,81
32.449,81
12.019
12.019
Tập huấn cho nhân viên điểm sốt rét
Lớp
3.757,34
3
11.272,02
11.272,02
12.002
12.002
Tiền lương cho nhân viên hợp đồng làm việc tại điểm sốt rét
Điểm/tháng
25,54
12.000
306.420,40
306.420,40
12.092
12.092
Văn phòng phẩm cho điểm sốt rét
Điểm/tháng
0,49
12.000
5.823,26
5.823,26
12.079
12.079
Sàng lọc sốt rét bằng PCR cho quân nhân làm nhiệm vụ quốc tế và từ vùng 4, 5 trở về
Trường hợp
55,80
300
16.739,98
16.739,98
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
Mục tiêu 2. Bảo vệ người dân trong vùng nguy cơ bằng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp
12.098
12.098
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
2,45
33.600
82.320,00
82.320,00
12.099
12.099
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,10
33.600
3.468,54
3.468,54
12.100
12.100
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho phụ nữ có thai
Chiếc
0,24
33.600
8.091,91
8.091,91
12.101
12.101.01
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
2,45
178.000
436.100,00
436.100,00
12.102
12.102.01
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,10
178.000
18.375,02
18.375,02
12.103
12.103.01
Vận chuyển trong nước màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung cho cộng đồng
Chiếc
0,24
178.000
42.867,84
42.867,84
12.101
12.101.02
Mua màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
2,10
5.000
10.500,00
10.500,00
12.102
12.102.02
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,09
5.000
442,42
442,42
12.103
12.103.02
Vận chuyển trong nước màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,21
5.000
1.032,13
1.032,13
12.101
12.101.03
Mua võng màn
Chiếc
8,77
76.135
667.323,28
667.323,28
12.102
12.102.03
Vận chuyển quốc tế võng màn
Chiếc
0,37
76.135
28.117,58
28.117,58
12.103
12.103.03
Vận chuyển trong nước võng màn
Chiếc
0,86
76.135
65.596,67
65.596,67
12.022
12.022
Giám sát thường quy véc tơ, độ nhạy, tập tính và khả năng kháng hóa chất tại các tỉnh vùng 4, 5
Chuyến
3.427,79
19
65.127,97
65.127,97
12.076
12.076
Các Viện giám sát định kỳ 3 điểm cố định theo dõi véc tơ 2 lần/năm
Chuyến
3.008,05
6
18.048,27
18.048,27
12.023
12.023
Vẽ bản đồ phân bố véc tơ
Lần
210,32
4
841,29
841,29
12.081
12.081
Viết báo cáo về mật độ của véc tơ, độ nhạy và dự báo thay đổi dựa trên kết quả giám sát véc tơ
Lần
352,29
4
1.409,16
1.409,16
12.024
12.024
Hội thảo cập nhật và dự báo tình hình véc tơ sốt rét
Hội thảo
18.567,64
1
18.567,64
18.567,64
12.080
12.080
Chi trả công phun hóa chất tồn lưu tại các điểm có chỉ định trong can thiệp ổ bệnh
Ổ bệnh
32,19
125
4.024,03
4.024,03
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
Mục tiêu 3. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch tễ sốt rét và đảm bảo năng lực đáp ứng dịch sốt rét
12.026
12.026
Tiểu ban giám sát sốt rét họp rà soát các thông số kỹ thuật của hệ thống eCDS-MMS
Lần
1.925,53
1
1.925,53
1.925,53
12.082
12.082
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
Gói
60.000,00
1
60.000,00
60.000,00
12.027
12.027
Tập huấn hàng năm cho các cán bộ của các Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng về phần mềm eCDS-MMS cập nhật
Lớp
3.555,74
1
3.555,74
3.555,74
12.083
12.083
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
Gói
5.000,00
1
5.000,00
5.000,00
12.029
12.029
Tổ chức họp tại tuyến trung ương xây dựng tài liệu và lịch tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh
Cuộc họp
2.327,29
1
2.327,29
2.327,29
12.030
12.030
Tập huấn về giám sát sốt rét cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc và đại diện của y tế các bộ ngành tại 3 miền
Lớp
8.459,99
3
25.379,96
25.379,96
12.031
12.031
Tuyến tỉnh tập huấn giám sát sốt rét cho cán bộ y tế tuyến huyện
Lớp
1.683,78
36
60.615,90
60.615,90
12.033
12.033
Giám sát dịch tễ từ trung ương xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm (bao gồm y tế tư nhân và các bộ ngành)
Chuyến
1.940,12
36
69.844,35
69.844,35
12.034
12.034
Giám sát dịch tễ từ tuyến tỉnh xuống tuyến dưới trong mùa cao điểm
Chuyến
615,95
196
120.725,31
120.725,31
12.035
12.035
Tuyến huyện giám sát dịch tễ tại tuyến xã (4 lần/xã/năm)
Chuyến
40,81
2.250
91.829,53
91.829,53
12.036
12.036
Tập huấn báo cáo ca bệnh, điều tra ca bệnh và phần mềm eCDS-
MMS cho bệnh viện
Lớp
4.794,76
10
47.947,60
47.947,60
12.093
12.093
Điều tra ca bệnh sốt rét
Ca bệnh
4,72
963
4.546,84
4.546,84
12.037
12.037
Điều tra ổ bệnh tại thôn bản theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
274,71
40
10.988,30
10.988,30
12.038
12.038
Điều tra ổ bệnh tại nương, rẫy, trong rừng theo hướng dẫn giám sát quốc gia
Ổ bệnh
403,48
154
62.135,38
62.135,38
12.039
12.039
Điều tra côn trùng tại các ổ bệnh
Lần
615,95
58
35.724,84
35.724,84
12.040
12.040
Điều tra đáp ứng ổ bệnh tại các ổ bệnh đang hoạt động sau 30 ngày can thiệp
Ổ bệnh
113,75
125
14.218,25
14.218,25
12.041
12.041
Cán bộ tuyến trung ương đóng điểm tại tuyến huyện trong mùa cao điểm
Chuyến
1.678,29
16
26.852,65
26.852,65
12.084
12.084
Hỗ trợ đi lại cho cán bộ thôn bản tham gia hoạt động phòng chống và loại trừ sốt rét tại các xã Dự án (y tế thôn bản, cộng tác viên y tế hoặc trưởng thôn...)
Người/quý
25,75
37.360
962.162,60
962.162,60
12.042
12.042
Tuyến Trung ương tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
3.530,43
28
98.851,99
98.851,99
12.043
12.043
Tuyến huyện và xã tổ chức điều tra phát hiện ca bệnh và điều trị ở điểm nóng tại thôn bản, rừng, rẫy (FSAT)
Lần
347,68
234
81.356,31
81.356,31
12.044
12.044
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất đề cương phân vùng dịch tễ sốt rét
Hội thảo
7.769,93
1
7.769,93
7.769,93
12.045
12.045
Tổ chức hội thảo quốc gia thống nhất kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét
Hội thảo
12.419,78
1
12.419,78
12.419,78
12.056
12.056
Tuyến Trung ương giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
1.548,09
36
55.731,26
55.731,26
12.075
12.075
Các Viện và Cục Quân y giám sát thực hiện hoạt động và quản lý Dự án tại tuyến dưới
Chuyến
2.025,36
27
54.684,62
54.684,62
12.057
12.057
Tuyến tỉnh giám sát hoạt động Dự án tại tuyến dưới.
Chuyến
437,81
392
171.623,44
171.623,44
12.058
12.058
Tuyến huyện giám sát hoạt động Dự án tại xã, thôn.
Chuyến
17,17
4.500
77.278,62
77.278,62
12.017
12.017
Tuyến xã giám sát hoạt động của tuyến thôn bản
Xã/tháng
21,46
13.500
289.730,44
289.730,44
12.073
12.073
Điều tra chỉ số hàng năm
Lần
84.528,75
1
84.528,75
84.528,75
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
Mục tiêu 4. Nâng cao kiến thức và hành vi của người dân nhằm chủ động bảo vệ bản thân trước bệnh sốt rét
12.077
12.077.02
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
Bản
0,64
14.975
14.975
9.641,58
12.077
12.077.07
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
Bản
2,36
1.736
1.736
4.098,28
12.047
12.047
Họp nhóm kỹ thuật để xây dựng thông điệp và hình thức truyền thông
Cuộc họp
424,94
1
1
424,94
12.085
12.085
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
Gói
2.400,00
1
1
2.400,00
12.049
12.049
Truyền thông trên các phương tiện vận tải
Gói
10.000,00
1
1
10.000,00
12.087
12.087
Lắp đặt pano truyền thông tại các huyện Dự án
Chiếc
500,00
196
196
98.000,00
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
Mục tiêu 5. Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia
12.001
12.001
Tiền lương cho cán bộ hợp đồng của BQLDA Trung ương
Quý
44.248,71
4
4
176.994,82
12.078
12.078.01
Chi tiền xăng cho xe ô tô của Ban QLDA Trung ương
Quý
397,96
4
4
1.591,83
12.078
12.078.02
Văn phòng phẩm của Ban QLDA Trung ương
Quý
582,33
4
4
2.329,30
12.078
12.078.03
Cước điện thoại, internet của Ban QLDA Trung ương
Quý
291,16
4
4
1.164,65
12.078
12.078.04
Cước chuyển phát nhanh, bưu phí của Ban QLDA Trung ương
Quý
436,75
4
4
1.746,98
12.078
12.078.05
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến tỉnh, viện và Cục Quân Y (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
194,11
160
160
31.057,36
12.078
12.078.06
Chi phí vận hành văn phòng của Ban QLDA tuyến huyện (bao gồm: văn phòng phẩm, xăng xe, bưu phí, cước điện thoại, internet, vệ sinh v.v)
Quý
97,05
784
784
76.090,53
12.078
12.078.07
Mua phần mềm diệt virus cho máy tính của Ban QLDA Trung ương
Bản
36,40
16
16
582,33
12.078
12.078.08
Chi phí dịch tài liệu của Ban QLDA Trung ương
Quý
242,64
4
4
970,54
12.078
12.078.09
Chi bảo dưỡng xe ô tô tại tuyến Trung ương, Viện và tỉnh
Quý
194,11
160
160
31.057,36
12.078
12.078.10
Chi phí tiếp khách tại Ban QLDA Trung ương
Quý
606,59
4
4
2.426,36
12.078
12.078.11
Bảo dưỡng máy tính cho Ban QLDA Trung ương
Máy
24,34
16
16
389,47
12.078
12.078.12
Phí ngân hàng của Ban QLDA Trung ương
Quý
128,77
4
4
515,08
12.050
12.050
Ban điều hành Chương trình PCSR họp định kỳ 6 tháng
Cuộc họp
2.907,61
2
2
5.815,21
12.051
12.051
Họp nhóm kỹ thuật hàng quý để rà soát các hướng dẫn, cập nhật tài liệu tập huấn, chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện theo hướng dẫn của Ban điều hành quốc gia
Cuộc họp
1.925,53
10
10
19.255,27
12.052
12.052
Họp với các đối tác tại tuyến trung ương
Cuộc họp
2.124,69
1
1
2.124,69
12.053
12.053
Họp với các đối tác tại tuyến tỉnh
Cuộc họp
1.291,12
36
36
46.480,49
12.054
12.054
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến tỉnh (bao gồm đại diện các sở ban ngành)
Hội nghị
2.081,81
72
72
149.890,65
12.055
12.055
Hội nghị đánh giá công tác và triển khai kế hoạch hàng năm tuyến trung ương (bao gồm đại diện các bộ ngành)
Hội nghị
53.000,50
2
2
106.000,99
12.059
12.059
Họp rà soát số liệu dịch tễ để xác định các tỉnh loại trừ sốt rét
Cuộc họp
3.851,05
1
1
3.851,05
12.060
12.060
Tập huấn công nhận loại trừ sốt rét cho tuyến tỉnh và tuyến huyện
Lớp
7.110,20
21
21
149.314,19
12.061
12.061
Triển khai thu thập số liệu, kiểm tra số liệu, lập hồ sơ đề nghị công nhận loại trừ sốt rét tại các tỉnh
Lần
12.439,09
1
1
12.439,09
12.062
12.062
Họp thẩm định, công nhận tỉnh, huyện đạt tiêu chí loại trừ sốt rét
Cuộc họp
2.108,81
1
1
2.108,81
12.064
12.064
Cán bộ tham dự hội nghị quốc tế
Chuyến
6.150,00
2
2
12.300,00
12.089
12.089
Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác quản lý dự án tại tuyến xã
50,00
1.125
1.125
56.250,00
12.068
12.068
Tập huấn quản lý tài chính cho cán bộ tuyến tỉnh và huyện
Lớp
7.807,70
6
6
46.846,19
12.094
12.094
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
Gói
17.598,44
1
1
17.598,44
12.069
12.069
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tuyến trung ương
Hội nghị
3.554,03
1
1
3.554,03
12.070
12.070
Hội nghị vận động đầu tư cho phòng chống và loại trừ sốt rét tại tuyến tỉnh
Hội nghị
588,05
36
36
21.169,64
12.090
12.090
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
Gói
49.199,86
2
2
98.399,71
12.071
12.071
Tổ chức các hội thảo quốc tế về phòng chống và loại trừ sốt rét
Hội thảo
6.779,16
1
1
6.779,16
12.091
12.091
Phối hợp với Cục Quản lý dược xây dựng hồ sơ nhập khẩu thuốc sốt rét
Trọn gói/năm
5.000,00
1
1
5.000,00
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
6.139.636,58

PHỤ LỤC 3:

DANH MỤC MUA SẮM HÀNG HÓA VẬT TƯ DỰ ÁN

TT
Hàng hóa, vật tư Dự án
Đơn vị tính
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2022
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2023
Năm 2023
Tổng 3 năm
Tổng 3 năm
Ghi chú
TT
Hàng hóa, vật tư Dự án
Đơn vị tính
Đơn giá dự kiến (USD)
Số lượng
Kinh phí dự kiến (USD)
Đơn giá dự kiến (USD)
Số lượng
Kinh phí dự kiến (USD)
Đơn giá dự kiến (USD)
Số lượng
Kinh phí dự kiến (USD)
Số lượng
Kinh phí (USD)
Ghi chú
1
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp hàng loạt
Chiếc
2,45
1.435.900
3.517.955,00
-
-
-
-
-
-
1.435.900
3.517.955,00
UNOPS
2
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất
Chiếc
0,12
1.435.900
168.000,30
-
-
-
-
-
-
1.435.900
168.000,30
UNOPS
3
Mua màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung
Chiếc
2,45
45.800
112.210,00
2,45
61.500
150.675,00
2,45
211.600
518.420,00
318.900
781.305,00
UNOPS
4
Vận chuyển quốc tế màn đôi tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp bổ sung
Chiếc
0,10
45.800
4.727,95
0,10
61.500
6.348,67
0,10
211.600
21.843,56
318.900
32.920,19
UNOPS
5
Mua màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
2,10
5.000
10.500,00
2,10
5.000
10.500,00
2,10
5.000
10.500,00
15.000
31.500,00
UNOPS
6
Vận chuyển quốc tế màn đơn cấp cho quân đội
Chiếc
0,09
5.000
442,42
0,09
5.000
442,42
0,09
5.000
442,42
15.000
1.327,25
UNOPS
7
Mua võng màn
Chiếc
8,77
84.300
738.889,50
8,77
80.600
706.459,00
8,77
76.135
667.323,28
241.035
2.112.671,78
UNOPS
8
Vận chuyển quốc tế võng màn
Chiếc
0,37
84.300
31.133,01
0,37
80.600
29.766,56
0,37
76.135
28.117,58
241.035
89.017,15
UNOPS
9
Mua test chẩn đoán nhanh sốt rét
test
0,35
394.933
138.226,71
0,35
338.033
118.311,71
0,35
287.333
100.566,71
1.020.300
357.105,14
UNOPS
10
Phí quản lý mua test chẩn đoán nhanh
Gói
6.854,09
1
6.854,09
4.777,77
1
4.777,77
4.190,40
1
4.190,40
3
15.822,26
UNOPS
11
Vận chuyển quốc tế test chẩn đoán nhanh sốt rét
test
0,05
394.933
20.734,01
0,05
338.033
17.746,76
0,05
287.333
15.085,01
1.020.300
53.565,77
UNOPS
12
Vận chuyển trong nước test chẩn đoán nhanh
test
0,02
394.933
6.911,34
0,02
338.033
5.915,59
0,02
287.333
5.028,34
1.020.300
17.855,26
CPMU
13
Mua kính hiển vi
Chiếc
1.400,00
90
126.000,00
1.400,00
90
126.000,00
1.400,00
90
126.000,00
270
378.000,000
WAMBO
14
Phí quản lý mua kính hiển vi
Chiếc
92,39
90
8.315,35
92,39
90
8.315,35
92,39
90
8.315,35
270
24.946,05
WAMBO
15
Vận chuyển quốc tế kính hiển vi
Chiếc
210,00
90
18.900,00
210,00
90
18.900,00
210,00
90
18.900,00
270
56.700,00
WAMBO
16
Vận chuyển trong nước kính hiển vi
Chiếc
70,00
90
6.300,00
70,00
90
6.300,00
70,00
90
6.300,00
270
18.900,00
CPMU
17
Mua thuốc Artesunate tiêm
Lọ
1,45
10.100
14.645,00
1,45
3.800
5.510,00
1,45
7.600
11.020,00
21.500
31.175,00
UNOPS
18
Vận chuyển quốc tế thuốc Artesunat tiêm
Lọ
0,09
10.100
928,93
0,09
3.800
349,50
0,09
7.600
699,00
21.500
1.977,43
UNOPS
19
Vận chuyển trong nước thuốc Artesunat tiêm
Lọ
0,01
10.100
146,45
0,01
3.800
55,10
0,01
7.600
110,20
21.500
311,75
CPMU
20
Mua thuốc Primaquin (Viên)
Viên
0,03490
103.800
3.622,62
0,03490
37.100
1.294,79
0,03
91.900
3.207,31
232.800
8.124,72
UNOPS
21
Vận chuyển quốc tế thuốc Primaquin
Viên
0,00221
103.800
229,78
0,00221
37.100
82,13
0,00221
91.900
203,44
232.800
515,35
UNOPS
22
Vận chuyển trong nước thuốc Primaquin
Viên
0,00035
103.800
36,23
0,00035
37.100
12,95
0,00035
91.900
32,07
232.800
81,25
CPMU
23
Mua thuốc sốt rét phối hợp (pyramax) (Hộp 90 viên)
Hộp
20,44
560
11.446,40
20,44
150
3.066,00
20,44
530
10.833,20
1.240
25.345,60
UNOPS
24
Vận chuyển quốc tế thuốc sốt rét phối hợp
Hộp
1,30
560
726,05
1,30
150
194,48
1,30
530
687,15
1.240
1.607,67
UNOPS
25
Vận chuyển trong nước thuốc sốt rét phối hợp
Hộp
0,20
560
114,46
0,20
150
30,66
0,20
530
108,33
1.240
253,46
CPMU
26
Cung cấp túi y tế cho cán bộ YTTB ở vùng 4, vùng 5 và điểm sốt rét
Túi
26,00
2.255
58.630,00
-
-
2.255
58.630,00
CPMU
27
Nâng cấp hệ thống eCDS-MMS
Gói
60.000,00
1
60.000,00
60.000,00
1
60.000,00
60.000,00
1
60.000,00
3
180.000,00
CPMU
28
Mua hoặc thuê máy chủ và ký hợp đồng để duy trì và bảo trì thiết bị
Gói
30.000,00
1
30.000,00
5.000,00
1
5.000,00
5.000,00
1
5.000,00
3
40.000,00
CPMU
29
In và cấp phát Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cập nhật cho các cơ sở y tế, bệnh viện và các bên liên quan khác
Bản
-
0,64
12.000
7.726,15
-
12.000
7.726,15
NIMPE/CPMU
30
In và cấp phát tài liệu về quản lý ca bệnh cho các cơ sở y tế
Bản
0,64
14.975
9.641,59
-
0,64
14.975
9.641,59
29.950
19.283,17
NIMPE/CPMU
31
In và cấp Hướng dẫn thực hiện hoạt động cho CBYT thôn bản
Bản
0,64
12.715
8.186,49
-
-
12.715
8.186,49
NIMPE/CPMU
32
In và cấp vật liệu truyền thông cho các đơn vị
Bản
-
0,64
1.125
724,33
-
1.125
724,33
NIMPE/CPMU
33
In và cấp hướng dẫn loại trừ sốt rét cho các tỉnh
Bản
-
0,64
475
305,83
-
475
305,83
NIMPE/CPMU
34
In và cấp tài liệu về can thiệp phòng chống véc tơ cho các tỉnh.
Bản
2,36
1.756
4.145,51
-
-
1.756
4.145,51
NIMPE/CPMU
35
In và cấp sổ tay hướng dẫn truyền thông
Bản
2,36
1.736
4.098,29
-
2,36
1.736
4.098,29
3.472
8.196,58
NIMPE/CPMU
36
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
Bản
-
2,36
1.000
2.360,77
-
1.000
2.360,77
NIMPE/CPMU
37
In hướng dẫn quy trình quản lý mua sắm
Bản
-
2,36
198
467,43
-
198
467,43
NIMPE/CPMU
38
In và cấp tài liệu khung giám sát, theo dõi và đánh giá
Bản
2,36
198
467,43
-
-
198
467,43
NIMPE/CPMU
39
In và cấp tài liệu cập nhật hướng dẫn giám sát quốc gia cho các cơ sở y tế
Bản
-
0,64
15.243
9.814,14
-
15.243
9.814,14
NIMPE/CPMU
40
In và cấp tài liệu tập huấn truyền thông
Bản
-
0,95
15.000
14.196,79
-
15.000
14.196,79
NIMPE/CPMU
41
In và cấp poster truyền thông
Bản
0,43
4.355
1.869,30
-
-
4.355
1.869,30
CPMU
42
In và cấp tờ rơi truyền thông
Bản
0,09
1.230.000
105.590,65
-
-
1.230.000
105.590,65
CPMU
43
Phối hợp với công ty để thiết kế vật liệu truyền thông
Gói
5.048,95
1
5.048,95
-
2.400,00
1
2.400,00
2
7.448,95
CPMU
44
Xây dựng các hình thức và nội dung truyền thông phù hợp (video, ghi âm...)
Gói
-
2.575,38
1
2.575,38
-
1
2.575,38
CPMU
45
Cung cấp phương tiện truyền thông cho cộng đồng tại tuyến xã (loa, micro …)
Gói
257,54
1.125
289.730,44
-
-
1.125
289.730,44
CPMU
46
Cập nhật và bảo trì phần mềm kế toán
Gói
17.598,44
1
17.598,44
17.598,44
1
17.598,44
17.598,44
1
17.598,44
3
52.795,32
CPMU
47
Kiểm toán độc lập Dự án hàng năm
Gói
49.199,86
1
49.199,86
49.199,86
1
49.199,86
49.199,86
2
98.399,71
4
196.799,43
CPMU
Tổng
5.592.202,55
1.391.023,53
1.755.071,38
8.738.297,46

PHỤ LỤC 4:

CÔNG VĂN CAM KẾT CỦA CÁC TỈNH THỤ HƯỞNG DỰ ÁN

PHỤ LỤC 4

DANH SÁCH VỐN ĐỐI ỨNG DỰ ÁN RAI3E, 2021-2023

TT
Tên tỉnh
Vốn đối ứng
TT
Tên tỉnh
Vốn đối ứng
1
Lai Châu
1,000,000,000
21
Bình Thuận
1,728,000,000
2
Lào Cai
1,195,680,000
22
Kon Tum
1,725,000,000
3
Điện Biên
903,000,000
23
Gia Lai
3,900,000,000
4
Hà Giang
500,000,000
24
Dak Lak
1,577,107,000
5
Cao Bằng
1,248,930,000
25
Đắk Nông
1,852,466,000
6
Bắc Kạn
540,000,000
26
Lâm Đồng
1,415,700,000
7
Sơn La
257,355,000
27
Bình Dương
511,200,000
8
Hòa Bình
478,600,000
28
Bình Phước
1,800,000,000
9
Thanh Hóa
2,220,000,000
29
Đồng Nai
612,000,000
10
Nghệ An
1,800,000,000
30
Tây Ninh
830,650,000
11
Hà Tĩnh
2,419,322,000
31
BR-VT
1,195,000,000
12
Quảng Bình
1,800,000,000
32
Long An
3,188,337,809
13
Quảng Trị
1,380,000,000
33
Sóc Trăng
631,129,000
14
Huế
1,050,000,000
34
Bạc Liêu
549,219,960
15
Quảng Nam
1,376,509,680
35
Cà Mau
1,147,440,494
16
Quảng Ngãi
1,314,223,000
36
Kiên Giang
703,670,976
17
Bình Định
1,458,576,000
37
Cục Quân Y
0
18
Phú Yên
1,345,000,000
38
IMPE Quy Nhơn
900,000,000
19
Khánh Hòa
1,236,000,000
39
IMPE Hồ Chí Minh
686,500,000
20
Ninh Thuận
1,400,000,000
40
NIMPE
1.806.540.000
Cộng
Cộng
24.157.361.454
Cộng
27.525.795.645
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
Tổng
51.683.156.919

(Năm mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm mười chín đồng)

PHỤ LỤC 5: CƠ SỞ PHÁP LÝ

THƯ CỦA QUỸ TOÀN CẦU PHÊ DUYỆT TÀI TRỢ DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2021-2023

THỎA THUẬN BỔ SUNG KÝ CAM KẾT 3 BÊN TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

CÔNG VĂN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG THAM GIA DỰ ÁN

Subject: 2020-2022 ALLOCATION LETTER 1

Geneva, 17 December 2019

Dear Chair of the Regional Steering Committee (RSC),

Dear Chair of the Cambodia CCC,

Dear Chair of the Lao CCM,

Dear Chair of the Myanmar Communicable Diseases Executive Working Group,

Dear Chair of the Thailand CCM,

Dear Chair of the Viet Nam CCM,

For the past 17 years the Global Fund has worked with partners around the world to fight AIDS, tuberculosis and malaria and strengthen health systems. Together, we can recognize and applaud the massive progress made, and we can share collective determination to accelerate efforts to end these epidemics and ensure better health and wellbeing for all by 2030. We know it is within reach, but with 11 years left, we have no time to waste. We must step up the fight, through increased innovation and collaboration and improved execution to address some of the major challenges.

It is essential that we focus on reducing incidence and scaling-up effective prevention efforts, invest in strengthening both health and community systems, prioritize our investments with key and vulnerable populations, and ensure we tackle human rights-related barriers to health and gender inequalities. We also need to ensure sustainability of the success we achieve, including working together to mobilize increased national resources for health. The Technical Review Panel (TRP) that assesses funding requests to the Global Fund has underlined these areas in depth in its Observations Report2 and these focus areas are consistent with updated Global Fund guidance, available in Information Notes and Technical Briefs3. We encourage you and all those involved in the preparation of the funding request to read these carefully.

Regional Artemisinin Resistance Initiative allocation

Based on the Global Fund Board’s decision in November 2019 on the funding available for the 2020-2022 allocation period, the Regional Artemisinin Resistance Initiative (RAI) has been allocated US$230,545,184 to fight malaria in the Greater Mekong sub-region (GMS) including Cambodia, Lao People’s Democratic Republic (PDR), Viet Nam, Myanmar and Thailand . The allocation amount is comprised of US$110,545,184 from national allocations and US$120,000,000 from multi-country catalytic funding. The allocation amounts for all countries have been determined according to a methodology approved by the Global Fund Board, primarily based on disease burden and income level4. The allocation for RAI represents the full amount of malaria investment of the Global Fund in this sub-region.

Table 1: Summary of allocation, including national allocation and multicountry catalytic funding portion:

National allocation (US$)
Catalytic
Funding (US$)
Total (US$)
Allocation
Utilization
Period
Cambodia
25,026,215
15,000,000
40,026,215
1 January 2021 to 31 December 2023
Lao PDR
7,241,081
5,000,000
12,241,081
1 January 2021 to 31 December 2023
Myanmar
50,119,602
40,000,000
90,119,602
1 January 2021 to 31 December 2023
Thailand
11,978,184
10,000,000
21,978,184
1 January 2021 to 31 December 2023
Viet Nam
16,180,102
15,000,000
31,180,102
1 January 2021 to 31 December 2023
Regional
35,000,000
35,000,000
1 January 2021 to 31 December 2023
Total
110,545,184
120,000,000
230,545,184
1 January 2021 to 31 December 2023

Application approach. RAI is requested to submit its application for funding using the Full Review funding request. A complete set of application materials will be shared by the Global Fund country team. All funding requests are required to be developed through inclusive and transparent country dialogue with a broad range of stakeholders including key and vulnerable populations.

Timing . The allocation agreed for each disease component can be used during the relevant allocation utilization period indicated in Table 1 (above). Any remaining funds from a previous allocation, unused by the start of the indicated allocation utilization period, will not be additional to the allocation amount5.

Implementation. The Global Fund recognizes the value of efficient implementation and encourages all countries to explore opportunities to streamline and consolidate implementation arrangements for the coming allocation period.

Aims of allocation . The funding request submitted to the Global Fund should be aligned with prioritized country needs and guided by relevant National Strategic Plans and program reviews. In addition, the Global Fund would like to take this opportunity to share the following for your consideration during the development of the funding request:

● The Global Fund acknowledges that countries’ access to and where necessary, swift replacement of, malaria treatment regimens is critical for effective program implementation and malaria elimination. Therefore, the Global Fund expects that the RSC, Principal Recipient, Co-PRs/national malaria programs and Ministries of Health will work collaboratively to put in place an effective mechanism for rapid importation of medicines into the countries. The mechanism shall enable the malaria programs or other relevant stakeholders to rapidly import quality assured antimalarial medicines, where relevant with generic packaging, into the country. There must be a specific focus on the importation of Artesunate-Pyronaridin or Artesunate-Mefloquine combinations with generic packaging into Vietnam.

● Within Global Fund supported grants, Civil Society Organizations (CSOs) are a critical part of implementation and representation. Under RAI and RAI2E, CSOs have been successfully working with governments to complement the public sector and contribute towards achieving program targets. In particular, CSOs have demonstrated great benefit and value in supporting the public sector by delivering services in hotspots and hard-to-reach areas and communities. The Global Fund, therefore, strongly supports CSOs to maintain services where they have shown a comparative advantage and encourage selective identification of CSOs that have a proven record of success in meeting targets. The Global Fund strongly recommends, based on its desire to promote data driven decision making, that the RSC and CCMs ensure that no less than 40-50% of overall funding and country allocations across the GMS are allocated to CSOs so they continue targeting populations that are most vulnerable to malaria transmission. This will represent enhanced cooperation of national programs and CSOs towards malaria elimination and in line with transition sustainability.

● To ensure value for money and to promote efficient and sustainable health systems including community system strengthening, the Global Fund strongly recommends that integration of first-line community workers encompassing Village Malaria Workers be a priority during the 2020-2022 allocation period. This will facilitate moving away from vertical, disease-focused health workers, to an integrated community health worker who can provide a broader scope of service.

Importance of investments in health and community systems. The Global Fund encourages applicants to invest in strengthening health and community systems as these are essential to accelerate progress towards ending the epidemics. The Global Fund welcomes i) initiatives to introduce and strengthen integrated care from a patient perspective (including addressing co-infections or providing coherent care packages such as integrated ante-natal services), as well as ii) investments in underlying system capacities necessary to achieve impact and sustainability (including labs, supply chains, data systems, community-based monitoring, community mobilization, advocacy and organizational development, and human resources for health at the community and facility level). To achieve greater value for money and effectiveness, the Global Fund encourages applicants to explore opportunities for integration across the three diseases and within broader systems for health wherever possible. Tracking improvements in results requires robust measurement and the Global Fund anticipates that applicants will invest appropriately to strengthen data collection and use. More guidance is available in the RSSH Information Note and Community Systems Strengthening technical brief on the Global Fund website6.

Importance of investments in human rights and gender. Removing human rights and gender-related barriers in access to services is critical to ending the epidemics. When unaddressed these barriers undermine effective and impactful responses and limit sustainable progress. Detailed guidance on effective investments in programs and approaches that address human rights and gender-related barriers, including key interventions for incorporation into funding requests, can be found in the technical briefs on the Global Fund website7.

Importance of increasing domestic resources. Increasing domestic resources for health, and specifically for HIV, tuberculosis and malaria, is essential to end the epidemics and strengthen the health systems that are the foundation of the disease response. This is particularly important for Cambodia, Lao PDR, Myanmar, Thailand and Viet Nam given the reduction in Global Fund allocation funding for malaria and potential for future reductions. Accessing the 2020-2022 allocation is dependent on meeting the Global Fund’s co-financing requirements. All countries are expected to i) progressively increase overall health spending in accordance with recognized international declarations and national strategies and ii) progressively take on key program costs, including those currently financed by the Global Fund. In addition, a percentage of RAI’s allocation is a co-financing incentive, accessible only when RAI makes and realizes additional domestic commitments targeted as per the requirements of the Sustainability, Transition, and Co-Financing (STC) policy8. Further details about co-financing requirements and the co- financing incentive are included in Annex A.

Recoveries. Verification of expenditures under prior or existing Global Fund grants, including through audits and investigations by the Global Fund’s Office of the Inspector General, or by or on behalf of the Global Fund Secretariat, may have resulted or may result in current or former Principal Recipients (and/or the Co-PRs) having to refund amounts to the Global Fund. Access to the full allocation amount will be conditional on relevant Principal Recipients’ (and/or the Co- PRs’) actions towards repayment. The Global Fund will work with CCMs, the Principal Recipients and the Co-PRs to explore all possibilities for repayment. If satisfactory actions towards repayment are not completed, the Global Fund can apply remedial action, including a reduction of funding of twice the outstanding recoverable amount from the allocation amount. The Global Fund considers that there is an outstanding recoverable amount of US$79,724 as of 30 September 2019: (a) US$ 13,328 relates to unrecovered taxes for UNOPS and discussions are in place for their recovery; and (b) US$ 66,396 relates to unrecovered taxes for the Thailand Co-PR which is expected to respond to this issue by 31 December 2019.

Opportunities for funding beyond the allocation amount

Unfunded quality demand . The Global Fund requests that all applicants develop a Prioritized Above Allocation Request (PAAR) and submit this along with the allocation funding request. Interventions from the PAAR that the TRP considers quality demand will be listed on the Register of Unfunded Quality Demand (UQD). In the 2017-2019 allocation period, over US$1.2 billion of unfunded quality demand was funded, through savings and efficiencies identified in grant-making and/or implementation, portfolio optimization, private sector investments and Debt2Health debt swaps. Submitting a robust PAAR is an essential step to accessing funding beyond the allocation amount.

I thank you for your efforts in the global fight against malaria.

Sincerely

Mark Eldon-Edington

Division Head, Grant Management

Annex A: Supplementary information for Regional Artemisinin Resistance Initiative

Currency. The allocation for RAI is denominated in US dollar. If you would like to change currency to better match your country’s financial and monetary context, notify your Fund Portfolio Manager by 15 February 2020. Global Fund allocations can only be denominated in US dollar or euro.

Value for money procurement . To maximize the impact of allocations, the Global Fund will not finance commodities purchased at a price higher than the reference price for such commodities, where one exists. Please consult the Global Fund website for a consolidated reference price list9. The reference price is set based on the globally negotiated price for specific health and non-health products either via the Pooled Procurement Mechanism (e.g. through wambo.org) or through partner platforms such as Stop TB Partnership’s Global Drug Facility. If the outcomes of a procurement process for products meeting the relevant clinical and quality standards result in selecting a supplier of commodities with a price higher than the relevant reference price - taking the Total Cost of Ownership into consideration- national or other resources must be used to pay the difference. Refer to the Budgeting Guidelines10 for more details.

Catalytic Funding. The multi-country catalytic funding portion in each country will be performance based. In line with the Global Fund’s portfolio optimization initiative, at the end of each year the RSC will review the absorption rate of each country and upon discussion with the Secretariat, the RSC will have the mandate to reallocate funding across countries, or to the regional component.

Strengthening sustainability and impact of investments

To strengthen the overall impact and sustainability of Global Fund investments, the Global Fund has two different requirements. “Application focus requirements” outline how countries should invest Global Fund financing and “co-financing requirements” outline how countries should invest domestic commitments made in the context of Global Fund grants. These requirements differ based on a country’s income classification.

Application focus requirements: 50%

As the MSR is predominantly classified as lower lower-middle-income, at least 50% of your funding request for disease-specific interventions should be designated for key and vulnerable populations and/or highest impact interventions within the defined epidemiological context. Funding requests must include, as appropriate, interventions that respond to human rights and gender related barriers and vulnerabilities in access to services.

Co-financing incentive requirements for the 2020-2022 allocation:

Total amount of 2020-2022 malaria allocations subject to additional co-financing investments in disease programs and/or RSSH as described below:

○ Cambodia co-financing investment equaling US$5,005,243. Minimum amount of additional co-financing investments Cambodia has to make in order to access full co- financing incentive: US$5,005,243.

○ Lao PDR co-financing investment equaling US$1,448,216. Minimum amount of additional co-financing investments Lao PDR has to make in order to access full co-financing incentive: US$1,448,216.

○ Myanmar co-financing investment equaling US$10,023,920. Minimum amount of additional co-financing investments Myanmar has to make in order to access full co- financing incentive: US$10,023,920.

○ Thailand co-financing investment equaling US$2,395,637. Minimum amount of additional co-financing investments Thailand has to make in order to access full co- financing incentive: US$2,395,637.

○ Viet Nam co-financing investment, equaling US$2,427,015. Minimum amount of additional co-financing investments Viet Nam has to make in order to access full co- financing incentive: US$2,427,015.

The minimum amount of additional domestic commitments must be in addition to the domestic investments made in the implementation period of the previous allocation cycle11.

As the MSR is predominantly classified as lower lower-middle-income, at least 50% of the additional co-financing investments required to access the co-financing incentive must be invested in disease program interventions.

Commitments to access the co-financing incentive should indicate specific activities to be financed and how realization of commitments will be verified and reported to the Global Fund. Regional Artemisinin Resistance Initiative should provide confirmation of co-financing commitments and evidence of realization of those commitments from appropriate government authorities, including the Ministry of Finance or other relevant bodies.

Within the framework of the future co-financing commitments for the implementation period of the 2020-2022 funding cycle, the Global Fund proposes that the plans for financing by governments of RAI constituent countries to progressively absorb recurrent costs of the malaria response in respective countries is a key focus of the country dialogue and the funding request: One specific area is the gradual absorption of cost for Village Malaria Workers. Strategically, as countries move towards elimination, vertical programs which include malaria-specific community and village workers, will become less efficient and countries may benefit from increased integration of services. The Global Fund sees this as a strategic opportunity and will be a further key focus of the country dialogue and funding request.

Previous co-financing and domestic commitments for the 2017-2019 allocation:

Failure to realize previous co-financing commitments from the 2017-2019 allocation may result in the Global Fund reducing funds from existing grants and/or reducing the 2020-2022 allocation. Regional Artemisinin Resistance Initiative should submit evidence of the realization of previous commitments when submitting the funding request.

Table 2: RAI domestic commitments for 2017-2019 allocation

Country
Currency
2018
2019
2020
Cambodia
US$
6.19 M
6.85 M
7.58 M
Lao PDR 1 2
US$
2.83 M
2.10 M
1.79 M
Myanmar
US$
9.27 M
11.12 M
13.35 M
Thailand
US$
66.18 M
65.12 M
64.24 M
Viet Nam
US$
19.74 M
21.47 M
23.86 M

Source: Documents submitted as part of 2017-2019 access to funding process.

BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Chủ đề: 2020-2022 THƯ PHÂN BỔ KINH PHÍ

Geneva, 17 December 2019

Kính gửi:
- Chủ tịch Ban Điều hành Khu vực (RSC),
- Chủ tịch CCC Campuchia,
- Chủ tịch CCM Lào,
- Chủ tịch Ban Điều hành Các bệnh Truyền nhiễm Myanmar,
- Chủ tịch CCM Thái Lan,
- Chủ tịch CCM Việt Nam,




Trong 17 năm qua, Quỹ Toàn cầu đã làm việc với các đối tác trên khắp thế giới để phòng chống bệnh AIDS, Lao và Sốt rét và củng cố hệ thống y tế. Chúng ta có thể ghi nhận và hoan nghênh những tiến bộ to lớn đã đạt được và chia sẻ quyết tâm chung để đẩy nhanh nỗ lực loại trừ những dịch bệnh này, đảm bảo sức khỏe và hạnh phúc tốt hơn cho tất cả mọi người vào năm 2030. Chúng ta biết điều đó là trong tầm tay, nhưng với 11 năm còn lại, chúng ta không có thời gian để lãng phí. Chúng ta phải đẩy mạnh cuộc chiến, thông qua việc tăng cường đổi mới và hợp tác cũng như cải thiện việc thực hiện để giải quyết một số thách thức lớn.

Điều cần thiết là chúng ta phải tập trung vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh và nhân rộng các nỗ lực phòng ngừa hiệu quả, đầu tư vào việc tăng cường cả hệ thống y tế và cộng đồng, ưu tiên đầu tư cho các nhóm dân cư chính và dễ bị tổn thương, đảm bảo giải quyết các rào cản liên quan đến quyền con người đối với sức khỏe và bất bình đẳng giới. Chúng ta cũng cần đảm bảo tính bền vững của những thành tựu đã đạt được, bao gồm cả việc cùng nhau huy động các nguồn lực trong nước dành cho y tế. Ban Đánh giá Kỹ thuật (TRP) đánh giá các yêu cầu xin Quỹ Toàn cầu tài trợ đã nhấn mạnh các lĩnh vực này một cách sâu sắc trong Báo cáo quan sát của mình và các lĩnh vực trọng tâm này phù hợp với hướng dẫn cập nhật của Quỹ Toàn cầu, có trong Ghi chú Thông tin và Tóm tắt đánh giá kỹ thuật. Quỹ Toàn cầu khuyến khích tất cả những người có liên quan đến việc chuẩn bị bản yêu cầu tài trợ cần đọc kỹ.

Phân bổ kinh phí cho Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin

Dựa trên quyết định của Ủy ban Quỹ Toàn cầu vào tháng 11 năm 2019 về nguồn vốn có sẵn cho giai đoạn 2020-2022, Dự án Sáng kiến Khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin (RAI) đã được phân bổ 230.545.184 đô la Mỹ để phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở khu vực tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) bao gồm Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Việt Nam, Myanmar và Thái Lan. Số tiền phân bổ bao gồm 110.545.184 đô la Mỹ từ phân bổ quốc gia và 120.000.000 đô la Mỹ từ nguồn tài trợ xúc tác đa quốc gia. Số tiền phân bổ cho tất cả các quốc gia đã được xác định theo một phương pháp luận được Ủy Ban Quỹ Toàn cầu phê duyệt, chủ yếu dựa trên gánh nặng bệnh tật và mức thu nhập. Phân bổ cho RAI thể hiện toàn bộ số tiền đầu tư cho bệnh sốt rét của Quỹ Toàn cầu tại khu vực này.

Bảng 1: Tóm tắt phân bổ quốc gia và phần tài trợ xúc tác đa quốc gia:

Phân bổ cho quốc gia (US$)
Kinh phí xúc tác đa quốc gia (US$)
Tổng cộng (US$)
Giai đoạn sử dụng
Cambodia
25,026,215
15,000,000
40,026,215
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Lao PDR
7,241,081
5,000,000
12,241,081
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Myanmar
50,119,602
40,000,000
90,119,602
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Thailand
11,978,184
10,000,000
21,978,184
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Viet Nam
16,180,102
15,000,000
31,180,102
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Khu vực
35,000,000
35,000,000
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023
Tổng cộng
110,545,184
120,000,000
230,545,184
Từ 01/01/2021 đến 31/12/2023

Cách tiếp cận . RAI được yêu cầu gửi đơn xin tài trợ. Một bộ tài liệu xin tài trợ hoàn chỉnh sẽ được gửi cho Quỹ Toàn cầu. Tất cả các đề xuất yêu cầu xin tài trợ phải được xây dựng thông qua đối thoại quốc gia toàn diện và minh bạch với sự tham gia của các bên liên quan bao gồm các nhóm dân cư chính và dễ bị tổn thương.

Thời gian . Việc phân bổ đã thống nhất cho từng thành phần bệnh có thể được sử dụng trong thời gian đã xác định trong Bảng 1 (ở trên). Mọi khoản tiền còn lại từ lần phân bổ trước, chưa được sử dụng trước khi bắt đầu giai đoạn phân bổ mới, sẽ không được bổ sung vào số tiền phân bổ cho giai đoạn này.

Thực hiện . Quỹ Toàn cầu nhận biết giá trị của việc thực hiện hiệu quả và khuyến khích tất cả các quốc gia tìm hiểu các cơ hội để hợp lý hóa và củng cố các cơ chế thực hiện cho giai đoạn phân bổ sắp tới.

Mục tiêu phân bổ . Đề xuất yêu cầu xin tài trợ được đệ trình cho Quỹ Toàn cầu phải phù hợp với nhu cầu của quốc gia được ưu tiên và phù hợp với Kế hoạch Chiến lược Quốc gia có liên quan và đánh giá chương trình. Ngoài ra, Quỹ Toàn cầu muốn nhân cơ hội này chia sẻ những điều sau để cân nhắc trong quá trình xây dựng đề xuất yêu cầu tài trợ:

● Quỹ Toàn cầu thừa nhận rằng việc các quốc gia tiếp cận và khi cần thiết, nhanh chóng thay thế các phác đồ điều trị bệnh sốt rét là rất quan trọng để thực hiện hiệu quả chương trình và loại trừ bệnh sốt rét. Do đó, Quỹ Toàn cầu mong rằng ban Điều hành khu vực RSC, Đơn vị tiếp nhận chính, và Đơn vị đồng nhận viện trợ / các chương trình sốt rét quốc gia và Bộ Y tế sẽ phối hợp làm việc để đưa ra một cơ chế hiệu quả để nhập khẩu nhanh thuốc. Cơ chế này sẽ cho phép các chương trình sốt rét hoặc các bên liên quan khác nhanh chóng nhập khẩu các loại thuốc sốt rét đảm bảo chất lượng, có bao bì chung. Cần tập trung cụ thể vào việc nhập khẩu các thuốc phối hợp Artesunate-Pyronaridin hoặc Artesunate-Mefloquine có bao bì chung vào Việt Nam.

● Trong các khoản tài trợ được Quỹ Toàn cầu hỗ trợ, các Tổ chức Xã hội Dân sự (CSO) là một phần quan trọng trong việc thực hiện và đại diện. Theo RAI và RAI2E, các CSO đã làm việc thành công với các chính phủ để bổ sung cho khu vực công và góp phần đạt được các mục tiêu của chương trình. Đặc biệt, các tổ chức xã hội dân sự đã chứng tỏ lợi ích và giá trị to lớn trong việc hỗ trợ khu vực công bằng cách cung cấp các dịch vụ tại các điểm nóng và các khu vực và cộng đồng khó tiếp cận. Do đó, Quỹ Toàn cầu hỗ trợ mạnh mẽ các CSO để duy trì các dịch vụ mà họ đã thể hiện được lợi thế và khuyến khích xác định có chọn lọc các CSO có thành tích đã được chứng minh về thành công trong việc đạt được các mục tiêu. Quỹ Toàn cầu đặc biệt khuyến nghị, dựa trên mong muốn thúc đẩy việc ra quyết định dựa trên số liệu, RSC và CCMs đảm bảo rằng không ít hơn 40-50% tổng kinh phí và phân bổ quốc gia trong GMS được phân bổ cho các CSO để họ tiếp tục nhắm mục tiêu đến các nhóm dân cư dễ bị lây truyền bệnh sốt rét nhất. Điều này sẽ thể hiện sự tăng cường hợp tác của các chương trình quốc gia và CSO nhằm loại trừ bệnh sốt rét và phù hợp với tính bền vững của quá trình chuyển đổi.

● Để đảm bảo giá trị đồng tiền và thúc đẩy các hệ thống y tế hoạt động hiệu quả và bền vững bao gồm tăng cường hệ thống cộng đồng, Quỹ Toàn cầu khuyến nghị ưu tiên việc lồng ghép các nhân viên cộng đồng tuyến đầu với nhân viên y tế thôn bản làm công tác trong giai đoạn 2020-2022. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển từ nhân viên y tế theo ngành dọc, tập trung vào bệnh tật, sang nhân viên y tế cộng đồng hòa nhập, người có thể cung cấp phạm vi dịch vụ rộng hơn.

Tầm quan trọng của đầu tư vào hệ thống y tế và cộng đồng . Quỹ Toàn cầu khuyến khích người nộp đơn đầu tư vào việc tăng cường hệ thống y tế và cộng đồng vì đây là những yếu tố cần thiết để đẩy nhanh tiến độ loại trừ dịch bệnh. Quỹ Toàn cầu hoan nghênh i) các sáng kiến nhằm giới thiệu và tăng cường chăm sóc tổng hợp từ góc độ bệnh nhân (bao gồm giải quyết các bệnh đồng nhiễm hoặc cung cấp các gói chăm sóc nhất quán), cũng như ii) đầu tư vào năng lực hệ thống cơ bản cần thiết để đạt được tác động và tính bền vững (bao gồm các phòng thí nghiệm, chuỗi cung ứng, hệ thống dữ liệu, giám sát dựa vào cộng đồng, huy động cộng đồng, vận động và phát triển tổ chức, và nguồn nhân lực y tế ở cấp cộng đồng và cơ sở). Để đạt được giá trị đồng tiền và hiệu quả cao hơn, Quỹ Toàn cầu khuyến khích người nộp đơn khám phá các cơ hội để kết nối giữa ba bệnh và trong các hệ thống rộng hơn về sức khỏe ở bất cứ nơi nào có thể. Có thêm hướng dẫn trong Ghi chú Thông tin RSSH và Tóm tắt đánh giá kỹ thuật Tăng cường Hệ thống Cộng đồng trên trang web của Quỹ Toàn cầu.

Tầm quan trọng của đầu tư vào quyền con người và giới . Việc loại bỏ các rào cản về quyền con người và liên quan đến giới trong tiếp cận dịch vụ là rất quan trọng để loại trừ dịch bệnh. Khi không giải quyết được những rào cản này sẽ làm suy yếu các phản ứng hiệu quả và có tác động và hạn chế tiến bộ bền vững. Hướng dẫn chi tiết về đầu tư hiệu quả vào các chương trình và phương pháp tiếp cận giải quyết các rào cản liên quan đến quyền con người và giới, bao gồm các biện pháp can thiệp chính để đưa vào các đề xuất yêu cầu tài trợ, có thể tìm thấy trong bản tóm tắt kỹ thuật trên trang web của Quỹ Toàn cầu.

● Tầm quan trọng của việc tăng nguồn lực trong nước. Tăng cường nguồn lực trong nước cho y tế, đặc biệt cho HIV, lao và sốt rét, là điều cần thiết để loại trừ dịch bệnh và củng cố hệ thống y tế vốn là nền tảng của ứng phó với dịch bệnh. Điều này đặc biệt quan trọng đối với Campuchia, CHDCND Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam do việc giảm kinh phí phân bổ của Quỹ Toàn cầu cho bệnh sốt rét và có khả năng cắt giảm trong tương lai. Việc tiếp cận nguồn kinh phí phân bổ cho giai đoạn 2020-2022 phụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu đồng tài trợ của Quỹ Toàn cầu. Tất cả các quốc gia dự kiến sẽ i) tăng dần chi tiêu cho y tế tổng thể phù hợp với các tuyên bố quốc tế và chiến lược quốc gia đã được công nhận và ii) từng bước đảm nhận các chi phí chương trình quan trọng, bao gồm cả những chi phí hiện do Quỹ Toàn cầu tài trợ. Ngoài ra, phần trăm phân bổ của RAI là một động lực đồng tài trợ, chỉ có thể tiếp cận khi RAI thực hiện các cam kết trong nước bổ sung với mục tiêu yêu cầu của chính sách Bền vững, Chuyển tiếp và Đồng tài trợ.

Thu hồi . Việc xác minh các khoản chi theo các khoản tài trợ của Quỹ Toàn cầu trước đây hoặc hiện có, bao gồm thông qua các cuộc kiểm tra và điều tra của Văn phòng Tổng thanh tra của Quỹ Toàn cầu, hoặc thay mặt Ban Thư ký Quỹ Toàn cầu, có thể dẫn đến Đơn vị nhận viện trợ chính hiện tại hoặc trước đây (hoặc Đồng nhận viện trợ (PR hoặc Co-PRs) phải hoàn trả số tiền cho Quỹ toàn cầu. Việc tiếp cận với số tiền phân bổ đầy đủ sẽ có điều kiện đối với các hành động của Người nhận viện trợ chính về việc hoàn trả. Quỹ Toàn cầu sẽ làm việc với CCM, Người nhận viện trợ chính và Đơn vị đồng nhận viện trợ để tìm hiểu mọi khả năng hoàn trả. Nếu hoàn trả không được hoàn thành, Quỹ Toàn cầu có thể áp dụng các biện pháp khắc phục, bao gồm giảm tài trợ hai lần số tiền còn nợ có thể thu hồi được từ số tiền phân bổ. Quỹ Toàn cầu cho rằng có số tiền còn nợ có thể thu hồi là 79.724 đô la Mỹ tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2019: (a) 13.328 đô la Mỹ liên quan đến các khoản thuế chưa được hoàn trả cho UNOPS và các cuộc thảo luận đang diễn ra để thu hồi; và (b) 66.396 đô la Mỹ liên quan đến các khoản thuế chưa hoàn trả của Đơn vị nhận viện trợ chính Thái Lan (PR Thái Lan), dự kiến sẽ phản hồi vấn đề này trước ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Cơ hội tài trợ vượt quá số tiền phân bổ

Nhu cầu chất lượng chưa được phân bổ kinh phí . Quỹ Toàn cầu yêu cầu tất cả những người nộp đơn phải xây dựng Yêu cầu phân bổ ưu tiên (PAAR) và gửi yêu cầu này cùng với yêu cầu xin tài trợ trong khoản được phân bổ. Các can thiệp từ PAAR mà TRP coi là nhu cầu chất lượng sẽ được liệt kê trong Sổ đăng ký Nhu cầu Chất lượng Chưa được tài trợ (UQD). Trong giai đoạn phân bổ 2017-2019, hơn 1,2 tỷ đô la Mỹ cho nhu cầu chất lượng chưa được phân bổ đã được tài trợ, thông qua tiết kiệm và hiệu quả được xác định trong việc cấp và thực hiện, tối ưu hóa danh mục đầu tư, đầu tư khu vực tư nhân và hoán đổi nợ. Việc đệ trình một PAAR mạnh mẽ là một bước thiết yếu để tiếp cận nguồn tài trợ vượt quá số tiền phân bổ.

Tôi xin cảm ơn các bạn đã nỗ lực trong cuộc chiến toàn cầu chống lại bệnh sốt rét

Trân trọng

Mark Eldon-Edington (đã ký)
Division Head, Grant Management

Phụ lục A: Thông tin bổ sung cho Dự ánnSáng kiến Kháng thuốc Artemisinin Khu vực

Tiền tệ . Phân bổ cho RAI được tính bằng đô la Mỹ. Nếu bạn muốn thay đổi đơn vị tiền tệ để phù hợp hơn với bối cảnh tài chính và tiền tệ của quốc gia mình, hãy thông báo cho Người quản lý danh mục đầu tư quỹ của bạn trước ngày 15 tháng 2 năm 2020. Chỉ có thể phân bổ Quỹ toàn cầu bằng Đô la Mỹ hoặc đồng euro.

Giá trị tiền mua sắm . Để tối đa hóa tác động của khoản phân bổ, Quỹ toàn cầu sẽ không tài trợ cho các hàng hóa được mua với giá cao hơn giá tham chiếu cho các hàng hóa đó, nếu có. Vui lòng tham khảo trang web Quỹ toàn cầu để biết bảng giá tham khảo. Giá tham khảo được dựa trên giá thương lượng toàn cầu cho các sản phẩm y tế và phi y tế cụ thể thông qua Cơ chế mua sắm tập hợp (ví dụ: thông qua wambo.org) hoặc thông qua các nền tảng đối tác như Cơ sở Thuốc Toàn cầu của Đối tác phòng chống Lao. Nếu kết quả của quá trình mua sắm sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn lâm sàng và chất lượng liên quan dẫn đến việc lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa có giá cao hơn giá tham chiếu - lấy Tổng chi phí để xem xét - quốc gia hoặc các nguồn lực khác phải được sử dụng để trả phần chênh lệch. Tham khảo Hướng dẫn lập ngân sách để biết thêm chi tiết.

Tài trợ xúc tác. Phần tài trợ xúc tác đa quốc gia ở mỗi quốc gia sẽ dựa trên hiệu suất. Phù hợp với sáng kiến tối ưu hóa danh mục đầu tư của Quỹ Toàn cầu, vào cuối mỗi năm RSC sẽ xem xét tỷ lệ hấp thụ của từng quốc gia và sau khi thảo luận với Ban Thư ký, RSC sẽ có nhiệm vụ phân bổ lại nguồn vốn giữa các quốc gia hoặc cho thành phần khu vực.

Tăng cường tính bền vững và tác động của các khoản đầu tư

Để tăng cường tác động tổng thể và tính bền vững của các khoản đầu tư của Quỹ Toàn cầu, Quỹ Toàn cầu có hai yêu cầu khác nhau. “Các yêu cầu về trọng tâm áp dụng” phác thảo cách các quốc gia nên đầu tư tài trợ của Quỹ Toàn cầu và “các yêu cầu đồng tài trợ” nêu cách các quốc gia cần cam kết đồng tài trợ trong bối cảnh tài trợ của Quỹ Toàn cầu. Các yêu cầu này khác nhau dựa trên phân loại thu nhập của quốc gia.

Yêu cầu tập trung áp dụng: 50% Vì MSR chủ yếu được phân loại là thu nhập trung bình thấp hơn, ít nhất 50% yêu cầu tài trợ cho các can thiệp cụ thể về bệnh cần được chỉ định cho các đối tượng chính và dễ bị tổn thương và / hoặc các can thiệp có tác động cao nhất trong bối cảnh dịch tễ học đã xác định. Các yêu cầu tài trợ phải bao gồm các can thiệp đáp ứng các rào cản và tính dễ bị tổn thương liên quan đến nhân quyền và giới trong việc tiếp cận các dịch vụ.

Các yêu cầu khuyến khích đồng tài trợ cho giai đoạn 2020-2022:

Tổng số tiền phân bổ cho bệnh sốt rét giai đoạn 2020-2022 phụ thuộc vào khoản đầu tư đồng tài trợ bổ sung cho các chương trình dịch bệnh và / hoặc RSSH như được mô tả dưới đây:

● Đầu tư đồng tài trợ của Campuchia là US $ 5.005.243. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Campuchia phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 5.005.243 đô la Mỹ.

● Đầu tư đồng tài trợ của CHDCND Lào trị giá 1.448.216 USD. Số lượng đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu CHDCND Lào phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 1.448.216 USD.

● Đầu tư đồng tài trợ của Myanmar trị giá 10.023.920 USD. Số tiền tối thiểu các khoản đầu tư đồng tài trợ bổ sung mà Myanmar phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 10.023.920 USD.

● Đầu tư đồng tài trợ của Thái Lan trị giá 2.395.637 USD. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Thái Lan phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 2.395.637 đô la Mỹ.

● Đầu tư đồng tài trợ của Việt Nam, trị giá 2.427.015 USD. Số tiền đầu tư đồng tài trợ bổ sung tối thiểu mà Việt Nam phải thực hiện để được hưởng ưu đãi đồng tài trợ đầy đủ: 2.427.015 USD.

● Số tiền cam kết bổ sung trong nước tối thiểu phải được bổ sung cho các khoản đầu tư trong nước đã thực hiện trong thời gian thực hiện chu kỳ phân bổ trước đó. Vì MSR chủ yếu được phân loại là thu nhập trung bình thấp hơn, ít nhất 50% đầu tư đồng tài trợ bổ sung cần thiết để tiếp cận khoản khuyến khích đồng tài trợ phải được đầu tư vào các hoạt động can thiệp của chương trình.

● Các cam kết để tiếp cận khuyến khích đồng tài trợ cần chỉ ra các hoạt động cụ thể được tài trợ và cách thức thực hiện các cam kết sẽ được xác minh và báo cáo cho Quỹ Toàn cầu. Sáng kiến khu vực kháng thuốc Artemisinin cần cung cấp xác nhận khoản đồng tài trợ các cam kết và bằng chứng về việc thực hiện các cam kết đó từ các cơ quan hữu quan của chính phủ, bao gồm Bộ Tài chính hoặc các cơ quan liên quan khác.

● Trong khuôn khổ các cam kết đồng tài trợ trong tương lai cho giai đoạn thực hiện của chu kỳ tài trợ 2020-2022, Quỹ Toàn cầu đề xuất rằng các kế hoạch tài trợ của chính phủ các nước thành viên RAI để hấp thụ dần chi phí thường xuyên cho phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở các quốc gia tương ứng là trọng tâm chính của cuộc đối thoại quốc gia và yêu cầu tài trợ: Một lĩnh vực cụ thể là chi phí dần dần được hấp thụ cho y tế thôn bản làm công tác sốt rét. Về mặt chiến lược, khi các quốc gia tiến tới loại trừ, các chương trình dọc bao gồm cộng đồng tham gia PC bệnh sốt rét và y tế thôn bản, sẽ trở nên kém hiệu quả hơn và các quốc gia có thể hưởng lợi từ việc tăng cường lồng ghép các dịch vụ. Quỹ Toàn cầu coi đây là một cơ hội chiến lược và sẽ là một trọng tâm quan trọng hơn nữa của đối thoại quốc gia và yêu cầu tài trợ.

● Các cam kết đồng tài trợ cho đầu tư của Quỹ toàn cầu và các cam kết trong nước cho chương trình quốc gia giai đoạn 2017-2019: Việc không thực hiện các cam kết đồng tài trợ trước đó cho giai đoạn phân bổ 2017-2019 có thể dẫn đến việc Quỹ Toàn cầu giảm nguồn vốn từ các khoản tài trợ hiện có hoặc giảm mức phân bổ cho giai đoạn 2020-2022. Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét Kháng thuốc Artemisinin cần nộp bằng chứng về việc thực hiện các cam kết trước đó khi gửi Đề xuất yêu cầu tài trợ.

Bảng 2: Cam kết đầu tư trong nước cho Dự án RAI giai đoạn 2017-2 0 19

Đơn vị tính: triệu USD

Quốc gia
Ngoại tê
2018
2019
2020
Cambodia
US$
6.19
6.85
7.58
Lao PDR 1
US$
2.83
2.10
1.79
Myanmar
US$
9.27
11.12
13.35
Thailand
US$
66.18
65.12
64.24
Viet Nam
US$
19.74
21.47
23.86

Re.: GMD/HIA/205-2020/IG

10 December 2020

Prof. Pham Le Tuan
Chair of Viet Nam CCM

Assoc. Prof. Tran Thanh Duong
Director of National Institute of Malariology
Parasitology and Entomology
Hanoi - Vietnam


Dear Respected CCM Chair Prof. Pham Le Tuan and Prof. Tran Thanh Duong,

We are pleased to inform you that the Grant Approvals Committee recommended Grant QSE-M- UNOPS to the Global Fund Board for approval. The Board’s decision is expected around 17 December 2020.

As provided in the Allocation Letter dated 17 December 2019, the Regional Artemisinin Resistance Initiative (RAI) allocation for the 2020-2022 allocation period includes US$ 31,180,102 for Vietnam. Following the grant making negotiations and subject to Board approval of QSE-M-UNOPS, up to US$ 23,579,303 is envisaged for NIMPE; and up to US$ 7,600,799 for the 3 SRs, WHO and UNOPS.

I would like to thank you for your hard work and commitment along this process.

With best regards

Izaskun Gaviria

Senior Fund Portfolio Manager

High Impact

Grant Management Division

Cc: Dr. Pham Thi Minh Chau, Vice-Director of International
Cooperation Department Ministry of Health.

Re.: GMD/HIA/205-2020/IG

10/ 12/2020

PGS.TS. Phạm Lê Tuấn Chủ tịch CCM Việt Nam

PGS.TS. Trần Thanh Dương Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng trung ương Hà Nội - Việt Nam

Kính gửi: PGS. Phạm Lê Tuấn và PGS. Trần Thanh Dương,

Chúng tôi vui mừng thông báo với các ông rằng Ban Xét duyệt viện trợ đã nhất trí đề nghị Ủy ban Quỹ Toàn cầu phê duyệt viện trợ cho dự án QSE-M-UNOPS. Quyết định của Ủy ban Quỹ Toàn cầu dự kiến có vào ngày 17 tháng 12 năm 2020.

Như đã thông báo trong Thư phân bổ ngày 17 tháng 12 năm 2019, Quỹ Toàn cầu đã phân bổ cho Việt Nam - Dự án Sáng kiến Khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin (RAI) cho giai đoạn 2020-2022 là 31.180.102 đô la Mỹ. Sau khi thực hiện các cuộc đàm phán viện trợ, Ủy ban Quỹ Toàn cầu đồng ý phê duyệt cho NIMPE là 23.579.303 đô la Mỹ ; và 7.600.799 đô la Mỹ cho 3 SR, WHO và UNOPS.

Tôi xin cảm ơn các ông vì đã cố gắng và cam kết thực hiện trong suốt quá trình này.

Trân trọng

Izaskun Gaviria Giám đốc quản lý Quỹ viện trợ

Cc: Dr. Phạm Thi Minh Châu, Phó Vụ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Y tế.

SUPPLEMENT AGREEMENT

ON THE CO-PRINCIPAL RECIPIENT ARRANGEMENTS RELATING TO THE IMPLEMENTTATION OF THE REGIONAL ARTEMISININ INITIATIVE IN THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

THIS SUPPLEMEMT AGREEMENT (the '‘Supplement Agreement”), dated and effective as of the date indicated on the signatures page (the "Effective Date") is entered into between:

(1) The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria, an international organization with its office located at Global Health Campus, Chemindu Pommier 40,1218 Le Grand- Saconnex, Geneva, Switzerland (the “Global Fund”);

(2) The United Nations Office for Project Services, a subsidiary organ of the United Nations with its headquarters located at Marmorvej 51, DK-2100 Copenhagen, Kingdom of Denmark (“UNOPS“); and

(3) Government of the Socialist Republic of Viet Nam, acting through its National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology of the Ministry of Health (the “Co-PR”).

(The Global Fund, UNOPS and the Co-PR hereinafter referred to individually as a “Party” and collectively as the "Parties“).

WHEREAS:

(1) The Global Fund and UNOPS have entered into a Framework Agreement, dated as of 1 July 2015, and the corresponding Grant Confirmation, dated as of 18 December 2020, in relation to the Regional Artemisinin Initiative (together with the Framework Agreement, the "Grant Agreement”, attached hereto as Schedule 1) to support various Program Activities in the Greater Mekong Sub-region, and UNOPS agreed to act as the "Principal Recipient" to implement such Program Activities; and

(2) For the Program Activities to be implemented in the Socialist Republic of Viet Nam by the Co-PR, the Parties wish to release UNOPS from certain of its obligations as Principal Recipient and let the Co-PR assume the said obligations of the Principal Recipient in accordance with this Supplement Agreement.

NOW, THEREFORE, in consideration of the mutual covenants and agreements contained herein and intending to be legally binding, the Parties hereby agree as follows;

1. Definition and Applicability

1.1. Wherever used in this Supplement Agreement, the terms defined in the Grant Agreement shall have the respective meanings set forth therein unless modified herein.

1.2. Except as stipulated under this Supplement Agreement or otherwise agreed or modified by the Global Fund and UNOPS in writing, the Grant Agreement shall remain in full force and effect, and the obligations and related liabilities of UNOPS as the Principal Recipient in relation to the Program under the Grant Agreement shall remain unchanged and shall not be affected whatsoever by this Supplement Agreement.

2. Release and Assumption of Obligations and Related Liabilities

2.1. To the extent that the Program is implemented in the Socialist Republic of Viet Nam by the Co-PR, and to such extent only, UNOPS and the Co-PR agree, and the Global Fund accepts, (1) that as of the Effective Date, for Grant Funds disbursed pursuant to Section 3.2 of this Supplement Agreement, UNOPS shall be released from the obligations and related liabilities of the Principal Recipient set forth in Sections 3.1, 3.4, 3.5, 4.3, 6.3, 7.4, 11.1(1), and 11.1(4) of the Global Fund Grant Regulations (2014) (the “Grant Regulations”, attached hereto as Schedule 2), as amended and modified by the Framework Agreement, and (2) that the Co-PR shall assume the obligations and related liabilities applicable to the Principal Recipient set forth in: (a) the Grant Regulations; (b) the Global Fund Guidelines for Grant Budgeting (2019, as may be amended from time to time); (c) the Health Products Guide (2018, as may be amended from time to time); and (d) any other policies, procedures, regulations and guidelines, which the Global Fund may communicate in writing to the Co-PR, from time to time, except where such obligations and related liabilities are partially modified as set forth below:

2.1.1. Section 3.1 - Use of Grant Funds: Section 3.3 - Disbursement

The Global Fund may make Grant Funds available to the Co-PR through disbursements from UNOPS under the terms of the Grant Agreement. The Co-PR may only use Grant Funds for Program Activities which occur during the Implementation Period or as otherwise agreed in writing by the Global Fund.

2.1.2. Section 6.2(1) - Progress Reports

The Co-PR shall provide to UNOPS the reports specified in paragraph (b) of Section 6.2(1) of the Grant Regulations. In addition, the Co-PR shall provide to UNOPS such other information and reports at such times as UNOPS or the Global Fund may request.

2.1.3. Article 5 - Procurement and Supply Management

The Co-PR shall keep the Global Fund and UNOPS continuously informed about the policies and practices that it shall use to contract for goods and services required for implementing the Program.

2.1.4. Section 3.8 of the Grant Confirmation - Principal Recipient

This Section shall be replaced in its entirety by the provisions for notices under Section 4.5 of this Supplement Agreement.

3. Implementation Arrangements among the Parties

3.1. Duration

The Parties enter into this Supplement Agreement for the duration of the Grant Agreement.

3.2. Disbursement arrangements

3.2.1. Where Grant Funds have been transferred to UNOPS by the Global Fund for fhe benefit of the Program in the Socialist Republic of Viet Nam and unless there is any reason to withhold those Grant Funds under the terms and conditions of the Grant Agreement, UNOPS shall use its reasonable efforts to transfer those Grant Funds onwards to the Co-PR for the implementation of the Program in a timely manner in order to allow the Co-PR to perform its functions towards the Global Fund for the benefit of the Program. Nothing in this section shall require UNOPS or the Global Fund to transfer Grant Funds to the Co-PR.

3.2.2. Any and all changes to the Summary Budget and/or the Performance Framework relating to the Program in the Socialist Republic of Viet Nam implemented by the Co-PR, shall be agreed between the Global Fund and the Co-PR. UNOPS will be duly informed of any changes to the foregoing. Any other modifications to the Grant Agreement at Schedule 1 of this Supplement Agreement are exclusively subject to (he terms of the Grant Agreement as between the Global Fund and UNOPS.

3 2.3. Grant Funds will be transferred by UNOPS to the Co-PR at the following bank account:

Account Name: The Regional Artemisinin Initiative in Vietnam

Account Number: 1021686868

Bank Name: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Tay Ha Noi Branch

Bank Address: Vietcombank Lot Hh03, To Huu Street, Van Phuc Ward, Ha Dong District, Hanoi City, Vietnam

Bank SWIFT Code: BFTVVNVX

Any changes to the banking details set out above will be communicated to UNOPS by the Global Fund.

3.3. Reporting obligations

3.3.1 Subject to sub-paragraph 2.1 2 of this Supplement Agreement, the Co-PR shall, not later than 30 days after the end of each reporting period indicated in the Performance Framework of the Grant Agreement, report on the progress towards Program objectives and targets for that period indicated in the Performance Framework of the Grant Agreement to UNOPS. For the period in question, the Co-PR shall explain in the report any variance between planned and actual achievements and between planned and actual expenditures.

3.3.2 In addition, the Co-PR shall provide to UNOPS such other information and reports at such times as UNOPS or the Global Fund may request.

3.4. Audit reports

The Co-PR shall provide audit reports to the Global Fund in accordance with Section 7.4 of the Grant Regulations.

3.5. Liability

The Global Fund and UNOPS shall have no liability to the RCM (or any member thereof), the Co-PR, Sub-recipients, any employees or any contractor thereof or any other person or entity as a result of this Supplement Agreement or the implementation of the Program. To the extent that the Program is Implemented in the Socialist Republic of Viet Nam, any financial or other liability that may arise as a result of the implementation of the Program shall be the sole responsibility of the Co-PR.

3.6. Cooperation

UNOPS and the Co-PR shall cooperate fully with each other in good faith to carry out their respective functions in the implementation of the Program and towards the Global Fund.

3.7. Procurement of Goods and Services, Pharmaceutical and other Health Products

UNOPS and the Co-PR shall be separately responsible for fulfilling their respective obligations towards the Global Fund for the contracting for goods and services and for the procurement of Pharmaceutical and other Health Products under the Program as set out herein.

3.8. Personal Data

3.8.1 Principles. The Co-PR acknowledges that Program Activities are expected to respect the following principles and rights ("Data Protection Principles"): (a) Information that could be used to identify a natural person ("Personal Data") will be: (i) processed lawfully, fairly and transparently; (ii) collected for specified, explicit and legitimate purposes and not further processed in a manner not compatible with those purposes: (iii) adequate, relevant and limited to what is necessary for the purposes for which they are processed: (iv) accurate and, where necessary, kept up to date: (v) kept In a form which permits identification of the individuals for no longer than is necessary for the purposes for which the Personal Data is processed; and (vi) processed in a manner that ensures appropriate security of the Personal Data; and (b) Natural persons are afforded, where relevant, the right to information about Personal Data that is processed; the right to access and rectify or erase Personal Data; the right to data portability; the right to confidentiality of electronic communications; and the right to object to processing.

3.8.2 Limitations. Where collection and processing of Personal Data is required in order to implement Program Activities, whether by the Co-PR, a Sub-recipient, or Supplier, the Co-PR should respect the Data Protection Principles: (a) to the extent that doing so does not violate or conflict with applicable law and/or policy; and (b) subject to the Co-PR balancing the Data Protection Principles with other fundamental rights in accordance with the principle of proportionality, taking into account the risks to the rights and freedoms of natural persons.

3.9. Right of Access

With respect to Section 7.6 the Grant Regulations, (1) the Global Fund may collect or seek to collect data, and it is possible that such data may contain Personal Data, and (2), prior to collection and at all times thereafter, the Co-PR shall take all necessary actions to ensure that the transfer of such information to the Global Fund does not violate any applicable law or regulation.

3.10. Inconsistency

In the event of any inconsistency between any provision of this Supplement Agreement, the Grant Agreement, and the Grant Regulations, the provisions of this Supplement Agreement shall prevail.

3.11. Survival

The Global Fund and the Co-PR acknowledge and agree that this Supplement Agreement, and Sections 1.3, 2.1 to 2.4, 3.1, 3.3(3), 3.4 to 3.6, 4.2, 4.3(4), 4.4(2), 5.2, 6.4(2), 6.5, 6.6, 7.1, 7.5, 7.6, 10.3, 10.4, and Articles 11 and 12 of the Grant Regulations shall survive the expiry of the Implementation Period or early termination of the Grant Agreement. The expiry of the Implementation Period or any early termination of the Grant Agreement, for whatever reason, shall not affect any rights or obligations accrued or subsisting to any Party prior to such expiry or early termination.

3.12. Sustainability, Transition and Co-Financing

In accordance with the Global Fund Sustainability, Transition and Co-financing Policy (GF/B35/04) (the “STC Policy''), the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall:

3.12.1. progressively increase government expenditure on health to meet national universal health coverage goals; and increase domestic funding of Global Fund-supported programs, with a focus on progressively absorbing the costs of key Program components as identified in consultation with the Global Fund. The Co-PR acknowledges that the Global Fund may reduce Grant Funds during the current or any subsequent Implementation Period in the event the Government of the Socialist Republic of Viet Nam fails to meet these requirements; and

3.12.2. comply with the requirements to access the 'co-financing incentive' as set forth in the STC Policy (the "Co-Financing Incentive Requirements"). The commitment and disbursement of US$2,427,015 (the “Co-Financing Incentive"), is subject to the Global Fund's satisfaction with the Government of the Socialist Republic of Viet Nam's compliance with the Co-Financing Incentive Requirements. The Global Fund may reduce all or part of the Co-Financing Incentive during the current or any subsequent Implementation

Period, in the event the Government of the Socialist Republic of Viet Nam fails to comply with the Co-Financing Incentive Requirements.

3.13. Temporarily Allocated Grant Funds

Prior to the use of Grant Funds set forth in Line 12.074 of the UNOPS Detailed Budget, on the date hereof, the Co-PR shall prepare a costed plan for relevant activities, and obtain the Global Fund's written approval of such costed plan. In addition, the Co-PR acknowledges and agree that the Grant Funds set forth in Line 12.074 (the "Temporarily Allocated Grant Funds") of the UNOPS Detailed Budget, on the date hereof, are temporarily allocated under Cost Group 13 (Payment for Result for distinguishing purposes). As part of the detailed costed plan, the Temporarily Allocated Grant Funds shall be properly allocated to their relevant cost groupings. The Co-PR further acknowledges and agrees that the Temporarily Allocated Grant Funds shall not be considered as ‘Payment for Result' activities and shall not be used without the Global Fund's prior written approval.

4. Miscellaneous

4.1. Privileges and Immunities

4.1.1. Nothing in this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the privileges and immunities accorded to the Global Fund under (i) international law, including international customary law, any international conventions, treaties or agreements, (ii) any national laws including but not limited to the United States of America's International Organizations Immunities Act (22 United States Code 288), or (iii) under the Headquarters Agreement between the Global Fund and the Swiss Federal Council dated 13 December 2004.

4.1.2. Nothing in or related to this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the privileges and immunities of UNOPS pursuant to the Convention on the Privileges and Immunities of the United Nations, 1946 or otherwise under any international or national law, convention or agreement.

4.1.3. Nothing in or related to this Supplement Agreement may be construed as a waiver, express or implied, of the Co-PR’s obligations, pursuant to the Framework Agreement between the Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Maria and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam, dated as of 24 August 2015, to take all appropriate and necessary actions to ensure that the Global Fund is accorded with privileges and immunities, pursuant to Section 12 2 of the Grant Regulations (2014).

4.2. Modification or Amendment

No modification to this Supplement Agreement (unless otherwise specified in section 3.2.2 of this Supplement Agreement) shall be valid unless in writing and signed by the respective duly-authorized representatives of the Parties.

4.3. Governing Law

This Supplement Agreement shall be governed by the UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts (2004).

4.4. Non-waiver of Remedies

No delay In exercising any right or remedy by a Party under this Supplement Agreement shall be construed as a waiver by such Party of such right or remedy.

4.5. Notices

4.5.1. Any notice or ether communication in respect of this Supplement Agreement given by one Party to any other Party shall be made in writing and delivered personally or by certified or registered mail (postage prepaid), by well-recognized international courier, by fax, or by electronic messaging system to the relevant address and/or number set forth below, or to such other address(es) and/or number(s) as any Party may designate by written notice to the other Parties in accordance with this Section:

For the Global Fund:

The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria Global Health Campus, Chemin du Pommier 40, 1218 Le Grand-Saconnex, Geneva, Switzeriand

Attention: Urban Weber Department Head Grant Management Division Telephone: +41 58 791 1700 Facsimile: +4158 791 1701

Email: u

For UNOPS:

United Nations Office for Project Services Marmorvej 51 PO Box 2695 2100 Copenhagen Kingdom of Denmark

Attention: Dr. Attila Molnar Programme Director, Principal Recipient for The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria, Asia Region Telephone: +95 165 7281 Email: attilam@unops.org

For the Co-PR:

The Socialist Republic of Viet Nam, Ministry of Health, 138A Giang Vo Str. Ha Noi, Viet Nam Attention: Nguyen Thanh Long Minister of Health Telephone: +84 913 230 679

National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology, 34 Trung Văn, Nam Tu Liem District, Ha Noi, Viet Nam (NIMPE)

Attention: Tran Thanh Duong Director of NIMPE Telephone: +84 4916895919 Facsimile: +84 4 3553 5200 Email: tranthanhduong@hotmail.com

4.5.2. Any Notice shall be deemed to have been duly given (a) when delivery to the receiving Party is complete if delivered in person or via international courier, (b) upon receipt if delivered by registered or certified mail, postage prepaid and (c) upon confirmation of successful transmission if sent by facsimile or electronic messaging system.

4.5.3. All communications under this Supplement Agreement shall be in English with a copy to the RCM.

4.6. Arbitration

The Parties shall use their best efforts to settle amicably any dispute, controversy, or claim arising out of, or relating to this Supplement Agreement. All such disputes shall first be referred to the regional directors or department heads of the respective Parties for amicable resolution, and then be escalated to their respective Executive Directors if such disputes cannot be resolved at the regional level. If eventually the Parties wish to seek resolution of their disputes through arbitration, unless otherwise agreed by the Parties on another procedure, such arbitration shall be conducted in accordance with the United Nations Commission on International Trade Law Arbitration Rules as at present in force. The Parties agree to be bound by the arbitration award rendered in accordance with such arbitration as the final adjudication of any such dispute, controversy, or claim. The number of arbitrators shall be three. The place of arbitration shall be determined by agreement of the Parties. The language to be used in the arbitral proceedings shall be English.

4.7. Counterparts; Delivery through Electronic Messaging System

This Supplement Agreement may be executed in one or more identical counterparts, all of which shall constitute one and the same agreement as if the Parties had signed the same document. This Supplement Agreement may also be signed and delivered by facsimile transmission or by electronic messaging system, and such signature and delivery shall have the same force and effect of an original document with original signatures.

[ Signature page follows ]

IN WITNESS WHEREOF, the Parties have caused this Supplement Agreement to be executed and delivered by their respective duiy authorized representatives as of the date at which this Supplement Agreement is signed by the Global Fund.


The Global Fund to Fight AIDS, Tuberculosis and Malaria
By: ______________________
Name: Mark Eldon-Edington Title: Division Head, Grant Management
Jan 22, 2021
Uniter Nations Office for Project Services
By:_______________________ Name: Sanjay Mathur Title: Regional Director, UNOPS Asia
Socialist Republic of Viet Nam, Ministry of Health (on behalf of the Co-PR)
By: ___________________ Name: Prof. Nguyen Thanh Long Title: Minister of Health Date: 20 January 2021



PHỤ LỤC 6:

BÁO CÁO TÓM TẮT

HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ GIAI ĐOẠN 2018-2020

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG

DỰ ÁN “SÁNG KIẾN KHU VỰC NGĂN CHẶN VÀ LOẠI TRỪ SỐT RÉT KHÁNG THUỐC ARTEMISININ, GIAI ĐOẠN 2018-2020”

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AS-MQ: Thuốc sốt rét phối hợp Artesunate - Mefloquine

AT: Sốt rét ác tính

BNSR: Bệnh nhân sốt rét

BQLDA: Ban quản lý dự án

BYT: Bộ Y tế

BQLDATƯ: Ban quản lý Dự án Trung ương

DA: Dự án

IMPE: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng

KSTSR: Ký sinh trùng sốt rét

LFA: Cơ quan quản lý quỹ địa phương

NIMPE: Viện Sốt rét - KTS - CT Trung ương

ODA: Vốn viện trợ chính thức

PCSR: Phòng chống sốt rét

RAI2E: Dự án Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin, giai đoạn 2028-2020

TOT: Tập huấn cho giảng viên

UNOPS: Văn phòng Dịch vụ Liên hiệp quốc.

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

MỤC LỤC

PHẦN I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

PHẦN II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Kết quả triển khai hoạt động giai đoạn 2018-2020

2. Kết quả thực hiện chỉ số Dự án

3. Tình hình sốt rét tại các tỉnh Dự án và sốt rét trong cả nước

4. Công tác tài chính và giải ngân của dự án

5. Đánh giá việc thực hiện dự án

5.1. Công tác thành lập, tổ chức, chỉ đạo thực hiện Dự án

5.2. Công tác phát hiện, chẩn đoán, điều trị sốt rét

5.3. Công tác giám sát

5.4. Tình hình điều tra ca bệnh, ổ bệnh

5.5. Công tác tập huấn, truyền thông

5.6. Công tác mua sắm vật tư, quản lý tài sản

6. Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai Dự án

PHẦN III. KẾT LUẬN

PHẦN I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án:

Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc artemisinin, giai đoạn 2018-2020”.

(tiếng Anh: Regional Artemisinin Innitiative 2-Elimimation for 2018-2020 viết tắt RAI2E)

2. Tên nhà tài trợ:

Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét (QTC).

3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế

a. Địa chỉ liên lạc:138A Giảng Võ, Hà Nội.

b. Số điện thoại: (84 4) 62732215 Fax: (84 4) 62732215

4. Chủ dự án: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương a. Địa chỉ liên lạc: 34 Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

b. Số điện thoại: (024) 35534483 Fax: (024) 35535200

5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm (từ tháng 01/01/2018 đến 31/12/20202).

6. Địa điểm thực hiện dự án:

- Dự án được triển khai tại 36 tỉnh gồm có:

6. - Dự án được triển khai tại 1.743 xã thuộc 255 huyện của 36 tỉnh có bệnh sốt rét lưu hành, đang triển khai chiến lược loại trừ sốt rét và phòng chống sốt rét. Dự án cũng được triển khai tại Viện Sốt rét-KST-CT Trung ương, Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Viện Sốt rét-KST-CT thành phố Hồ Chí Minh và Cục Quân Y


TT
Tên tỉnh
TT
Tên tỉnh
TT
Tên tỉnh
1
Lai Châu
13
Quảng Trị
25
Đắk Nông
2
Điện Biên
14
Thừa Thiên - Huế
26
Lâm Đồng
3
Sơn La
15
Quảng Nam
27
Đồng Nai
4
Hòa Bình
16
Quảng Ngãi
28
Bà Rịa -Vũng Tầu
5
Lào Cai
17
Bình Định
29
Bình Dương
6
Hà Giang
18
Phú Yên
30
Bình Phước
7
Cao Bằng
19
Khánh Hòa
31
Tây Ninh
8
Bắc Kạn
20
Ninh Thuận
32
Long An
9
Thanh Hóa
21
Bình Thuận
33
Sóc Trăng
10
Nghệ An
22
Gia Lai
34
Kiên Giang
11
Hà Tĩnh
23
Kon Tum
35
Bạc Liêu
12
Quảng Bình
24
Đắk Lắk
36
Cà Mau

7. Tổng vốn của dự án

Vốn được phê duyệt kế hoạch hàng năm theo Quyết định của Bộ Y tế:

7. Vốn Sau khi điều chỉnh kế hoạch ngân sách hàng năm


ODA (USD)
Đối ứng (đồng)
Giai đoạn 2018-2020:
28.241.512,01 USD
51.520.711.440
Năm 2018:
12.196.453,14 USD
17.252.923.480
Năm 2019:
10.102.753,60 USD
17.252.923.480
Năm 2020:
11.298.530,63USD
15.447.930.000


ODA (USD)
Đối ứng (đồng)
Giai đoạn: 2018-2020:
28.241.512 USD
51.520.711.440
Năm 2018:
7.776.115 USD
17.252.923.480
Năm 2019:
8.239.866 USD
17.252.923.480
Năm 2020:
11.298.531 USD
15.447.930.000

8. Hình thức cung cấp ODA: ODA không hoàn lại.

9. Mục tiêu của Dự án

9.1. Mục tiêu chung

Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do sốt rét và đạt những tiến bộ hướng tới mục tiêu phát triển bền vững về sức khỏe tại Việt Nam.

9.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.

Mục tiêu 2: Đảm bảo diện bao phủ các biện pháp phòng chống sốt rét thích hợp và hiệu quả cho dân có nguy cơ mắc sốt rét.

Mục tiêu 3: Tăng cường hệ thống giám sát dịch tễ và đảm bảo đủ khả năng phòng chống dịch sốt rét.

Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi phòng chống sốt rét của cộng đồng.

Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.

10. Các chỉ số đánh giá đến năm 2018

a. Chỉ số tác động:

10. b. Chỉ số đầu ra:

10. c. Chỉ số về độ bao phủ:

10. PHẦN II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN


STT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
STT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2018
2019
2020
1
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
0,003
2016
Báo cáo Quốc gia
0,0031
0,0021
0,0010
2
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
0,17
2016
Báo cáo Quốc gia
0,15
0,12
0,09
3
Số ổ bệnh sốt rét
193
2016
Báo cáo Quốc gia
1.387
1.080
841
4
Chỉ số mắc mới hàng năm trên 1000 dân
0,04
2016
Báo cáo quốc gia
0,0414
0,0319
0,0246


STT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
STT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2018
2019
2020
1
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
98%
2016
Điều tra chỉ số
95%
95%
95%
2
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
79%
2016
Điều tra chỉ số
100%
100%
100%
3
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
Điều tra chỉ số
4
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
17,0%
2016
MIS
21,1
20,6
20,3
5
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
88,9
2016
Điều tra chỉ số
90,0
90,0
90,0
6
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
86,7
2016
Điều tra chỉ số
90,0
90,0
90,0


STT
Chỉ số
Số liệu nền
Số liệu nền
Số liệu nền
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
STT
Chỉ số
Giá trị
Năm
Nguồn
2018
2019
2020
1
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân (thông qua chiến dịch cấp màn)
691.000
2016
Lưu trữ phân bổ màn LLIN 2016
1.091.658
0
0
2
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân (thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung)
Chưa từng có
92.366
88.317
85.110
3
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
2016
MIS
100%
100%
100%
4
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
2016
MIS
100%
100%
100%
5
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
2016
MIS
100%
100%
100%
6
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế công
99,8
2016
MIS
100%
100%
100%
7
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cộng đồng
2016
MIS
100%
100%
100%
8
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
2016
MIS
100%
100%
100%
9
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc tét chẩn đoán nhanh và lam kính)
99,4
2016
Điều tra chỉ số
99,0%
99,0%
99,0%
10
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra
42,6%
2016
Báo cáo điều tra ca bệnh
100%
100%
100%
11
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra
43,2
2016
Báo cáo điều tra ổ bệnh
100%
100%
100%
12
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
Báo cáo tuyến huyện
100%
100%
100%

1. Kết quả triển khai hoạt động giai đoạn 2018-2020

Mục tiêu 1: Đảm bảo mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và hiệu quả tại các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.

- Dự án đã đặt mua và phân bổ cho các tỉnh dự án, 3 Viện và Cục Quân Y 786.890 và y tế tư nhân (do tổ chức PSI triển khai) test chẩn đoán nhanh sốt rét thông qua đơn vị mua sắm UNOPS theo quy định của Dự án, trong đó năm 2018: 576.930 test, năm 2019: 658.710 test, năm 2020: 55120 test.

- Nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm của kỹ thuật viên, năm 2019 Dự án đã tổ chức 203 lớp với số lượng 2.378 kỹ thuật viên về chẩn đoán sốt rét bằng kính hiển vi và test chẩn đoán nhanh. Thông qua đó việc chẩn đoán sốt rét đảm bảo chất lượng.

- Cán bộ 3 Viện đã thực hiện 10 đợt giám sát hàng năm , hỗ trợ kỹ thuật định kỳ để đánh giá chất lượng phòng xét nghiệm, năng lực nhân viên y tế trong việc sử dụng test chẩn đoán nhanh và soi lam kính ở tuyến tỉnh, huyện và xã.

- Năm 2018 và năm 2019 đã thực hiện mua sắm đấu thầu vật tư tiêu hao và hóa chất cho việc kiểm tra chất lượng thuốc sốt rét. Vật tư đã cấp phát cho đơn vị thực hiện việc sàng lọc mẫu thuốc sốt rét thu thập từ các tỉnh.

- Hàng năm, cán bộ 3 Viện đã thập mẫu thuốc từ các cơ sở y tế tư nhân và công lập tại 10 tỉnh dự án gồm: Ninh Thuận, Quảng Nam, Khánh Hòa, Quảng Trị, Đăk Lăk, Đăk Nông, Gia Lai, Phú Yên, Tây Ninh, Bình Phước. Mẫu thuốc thu thập về được phân tích và kết quả cho thấy thuốc sốt rét tại địa phương đảm bảo chất lượng, không thấy thuốc nghi ngờ thuốc giả hoặc thuốc kém chất lượng.

- Theo dõi ký sinh trùng P.faciparum và P.vivax kháng thuốc tại thực địa, năm 2018 dự án triển khai thực hiện tại 10 điểm (10 xã), năm 2019 và 2020, dự án mở rộng lên 50 xã của 10 tỉnh. Để đảm bảo chất lượng, dự án đã tổ chức tập huấn và tập huấn lại hàng năm cho tất cả các nhân viên. Đã tổ chức 15 lớp với tổng số 294 lượt cán bộ được tham gia tập huấn.

- Đã triển khai việc giám sát thường quy ký sinh trùng P.falciparum và P.vivax kháng thuốc sốt rét trên địa bàn 10 xã của 10 tỉnh gồm: Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Phú Yên, Đăk Lăk, Đăk Nông, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Kon Tum và Bình Phước từ tháng 10/2018. Kết quả năm 2018 theo dõi được 52 ca, năm 2019 được 482 ca và năm 2020 được 165 ca.

- Nhằm đảm bảo chất lượng về việc theo dõi thường quy ký sinh trùng sốt rét kháng thuốc, 3 Viện đã thực hiện giám sát tại các điểm theo dõi ký sinh trùng P.falciparum và P.vivax kháng thuốc sốt rét. Kết quả năm 2018 và năm 2019 mỗi năm thực hiện 20 chuyến, năm 2020 thực hiện 24 chuyến.

- Năm 2018 Dự án đã xây dựng nội dung sổ tay quản lý ca bệnh cho nhân viên y tế thôn bản và đã tổ chức 01 hội thảo thống nhất nội dung để in thành tài liệu cho y tế thôn bản.

- Định kỳ 2 năm 1 lần, vào năm 2018 và 2020, mỗi năm đã tổ chức 3 lớp tập huấn TOT cho giảng viên khu vực và 63 tỉnh về quản lý ca bệnh sốt rét, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi đạt 100% kế hoạch.

- Sau khi tập huấn TOT, Viện và tỉnh dự án đã tổ chức 63lớp tập huấn cho nhân viên y tế tuyến huyện toàn quốc về quản lý ca bệnh, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi đạt 100% kế hoạch.

- Các huyện dự án đã tổ chức 176 lớp tập huấn vào năm 2018, 281 lớp năm 2020 cho cán bộ y tế tuyến xã tại các xã Dự án về quản lý ca bệnh, bao gồm chẩn đoán, điều trị, quản lý ca bệnh và giám sát/theo dõi, đạt 100,6 % kế hoạch (do tỉnh đề xuất tăng số lớp).

- Cán bộ tuyến huyện tập huấn 257 lớp năm 2018, 460 lớp năm 2020 cho y tế thôn bản của 743 xã Dự án về sổ tay hướng dẫn hoạt động y tế thôn bản (do tỉnh đề xuất tăng số lớp).

- Thực hiện khảo sát lựa chọn nơi đặt 199 điểm sốt rét tại 16 tỉnh có sốt rét lưu hành và dân di biến động lới, trong đó có 20 điểm sốt rét ở tỉnh mới là Quảng Bình và Quảng Trị.

- Đã tổ chức 16 lớp đào tạo 199 cán bộ điểm sốt rét tại 16 tỉnh.

- Triển khai hoạt động tại 199 điểm sốt rét bao gồm phát hiện người nghi ngờ sốt rét, truyền thông cho các đối tượng có nguy cơ cao, mua văn phòng phẩm và chi trả phụ cấp cho cán bộ làm việc tại điểm sốt rét.

- Hàng năm tuyến huyện thực hiện giám sát hoạt động điểm sốt rét mỗi năm 2 lần.

- Chi trả phụ cấp, văn phòng phẩm cho 199 điểm sốt rét.

- Cục Quân y phối hợp với NIMPE để mở 3 lớp tập huấn cho quân y trạm về chẩn đoán và điều trị sốt rét vào năm 2018 và 2020, đảm bảo cán bộ quân y khu vực sốt rét lưu hành thực hiện công tác chẩn đoán điều trị và quản lý ca bệnh theo hướng dẫn quốc gia.

- Năm 2018 đã tiến hành họp xây dựng đề cương điều tra dịch vụ chẩn đoán và điều trị sốt rét tại các cơ sở y tế tư nhân (bao gồm phương pháp, bộ câu hỏi, địa điểm điều tra,...) và đã thực hiện điều tra dịch vụ chẩn đoán điều trị sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân ở 6 tỉnh.3 Viện đã tiến hành 6 lớp tập huấn cho phòng khám và bệnh viện tư nhân về chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh sốt rét tại Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước và Lâm Đồng.

- Dự án đã tổ chức cuộc họp xây dựng Hướng dẫn chung cho cơ sở y tế công lập và tư nhân về chẩn đoán, điều trị và quản lý ca bệnh sốt rét. Tài liệu này sẽ sửa chữa hoàn thiện để ban hành và áp dụng.

- Đã tiến hành đặt mua 589 kính hiển vi phân làm trong các năm 2018: 83 kính, 2019: 265 kính và năm 2020 241 kính.

- Thực hiện bảo dưỡng và sửa một số kính lỗi vẫn còn giá trị sử dụng.

- Năm 2019, mua 23.500 viên thuốc sốt rét phối hợp Pyramax để điều trị sốt rét ở vùng có kháng thuốc là Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, năm 2020 mua và phân bổ 47.070 viên, sẽ mở rộng thêm 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa điều trị sốt rét P.faciparum kháng thuốc bằng thuốc sốt rét phối hợp Pyramax vào năm 202

- Hỗ trợ Chương trình Quốc gia, mua và phân bổ 10.000 ống Artesunate tiêm để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính.

Mục tiêu 2: Đảm bảo diện bao phủ các biện pháp phòng chống sốt rét thích hợp và hiệu quả cho dân có nguy cơ mắc sốt rét .

- Đã tiến hành mua 09658 màn đôi để cấp hàng loại cho người dân sống trong vùng sốt rét có nguy cơ cao;

- Hàng năm mua màn LLINS phát bổ sung cho phụ nữ có thai và phát bổ sung khi can thiệp ổ bệnh. Tổng số màn mua và phát trong 3 năm năm 204.216 màn đôi

- Mua màn đơn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho Cục Quân Y để cấp cho quân nhân vùng sốt rét lưu hành. Năm 2018 mua 9.000 màn, năm 2019 và 2020 mỗi năm mua 5.000 màn đơn.

- Mua 256.895 võng màn phát cho người dân di biến động và quân đội. Năm 2018 là 83.907, năm 2019 là 58.525, năm 2020 là 114.465 võng.

- Đã thực hiện 37/37 lớp tập huấn cho cán bộ y tế tuyến tỉnh và huyện vùng phòng chống và loại trừ sốt rét về các biện pháp phòng chống véc tơ và giám sát phòng chống véc tơ.

- Đã xây dựng đề cương đánh giá sau khi cấp màn tẩm hóa chất tồn lưu dài để thưc hiện sau khi màn được cấp xuống cho người dân.

- 3 Viện Sốt rét KST-CT đã tiến hành các đợt giám sát véc tơ sốt rét tại 22 tỉnh có tình hình sốt rét nặng.

- 3 Viện đã thực hiện Theo dõi thường quy véc tơ sốt rét (độ nhạy cảm, tập tính và kháng hóa chất) tại 3 điểm cố định với tần suất 2 lần/năm.

- Năm 2020 thực hiện đánh giá độ bao phủ màn tẩm, hiệu quả và sự chấp thuận của cộng đồng về màn, võng màn người dân đã nhận được.

Mục tiêu 3: Tăng cường hệ thống giám sát dịch tễ và đảm bảo đủ khả năng phòng chống dịch sốt rét.

- Năm 2018 và 2019 đã tiến hành đánh giá thực trạng trang thiết bị 63 tỉnh để xác định các thiết bị phần cứng cần phải nâng cấp, thay thế, đảm bảo hệ thống thông tin sốt rét sẽ hoạt động.

- Đã thực hiện mua và phân bổ 1624 máy tính để bàn (năm 2018 mua 475, năm 2020 mua 149 mua máy tính), phân phối cho các tỉnh và huyện. Kết hợp với số máy tính Dự án đã mua ở giai đoạn trước, máy tính đã được trang bị đủ cho 63 tỉnh thành và 713 huyện toàn quốc. Đây là bước chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc triển khai hệ thống thông tin báo cáo sốt rét bằng phần mềm trên toàn quốc.

- Về phát triển phần mềm báo cáo: đã phối hợp cùng với Tổ Chức Sáng kiến tiếp cận dịch vụ Y tế (CHAI), xây dựng hệ thống báo cáo trực tuyến, được tích hợp vào phần mềm “HỆ THỐNG QUẢN LÝ GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM (eCDS) của Cục Y tế Dự phòng, Bộ y tế. Lộ trình hoạt động này thực hiện trong 2 năm 2018-2019. Năm 2018 xây dựng phần mềm, Quý 1/2019 triển khai thử nghiệm, cuối Quý 1/2019 tập huấn cho 3 tỉnh là Bình Phước, Gia Lai và Đăk Lăk, mở rộng và triển khai cho 60 tỉnh còn lại vào Quý III và Quý 4/2019. Tháng 7/2020 hệ thống bắt đầu vận hành toàn quốc và đến tháng 12/2020 thì cả 63 tỉnh đã thực hiện báo cáo số liệu bằng phần mềm tuy nhiên vẫn đang duy trì báo cáo giấy vì hệ thống cần được nâng cấp cũng như cải thiện chất lượng báo cáo ở các tuyến.

- Cán bộ dịch tễ 3 Viện đã thực hiện 135 chuyến giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới tại các tỉnh Dự án.

- Cán bộ dịch tễ tuyến tỉnh đã thực hiện 950 chuyến giám sát hỗ trợ nâng cao năng lực tuyến dưới tại các huyện dự án.

- Cán bộ tuyến huyện thực hiện 3.624 chuyến giám sát nâng cao năng lực tuyến xã tại các xã Dự án đã thực hiện.

- Cán bộ các xã Dự án thực hiện 49.214 chuyến giám sát thôn, bản hàng tháng.

- Thực hiện chi trả hỗ trợ đi lại cho cho y tế thôn bản ở vùng có SRLH cao để thực hiện phát hiện ca bệnh chủ động.

- Điều tra 7.123 ca bệnh và phân loại ca bệnh.

- Điều tra được 882 ổ bệnh sốt rét.

- Điều tra đáp ứng ổ bệnh sau 30 ngày can thiệp được 077 ổ được điều tra lại để xác minh các đáp ứng ổ bệnh đã được thực hiện đầy đủ.

- Mua và cung cấp 800 điện thoại cho cán bộ y tế tỉnh, huyện toàn quốc và BQLDA 3 viện phục vụ báo cáo ca bệnh.

- Đã xây dựng phương pháp phân vùng sốt rét trên toàn quốc.

- Đã tiến hành 01 Hội thảo cập nhật kế hoạch giám sát và đánh giá quốc gia đáp ứng mục tiêu loại trừ sốt rét.

- Đã tổ chức 4 lớp tập huấn giám sát và đánh giá cho cán bộ quản lý tuyến trung ương, khu vực và tuyến tỉnh toàn quốc với 156 học viên tham gia.

- Đã thực hiện Điều tra chỉ số sốt rét hàng năm tại 36 tỉnh Dự án. Kết quả được thể hiện trong phần các chỉ số dự án.

- Ban quản lý Dự án Trung ương giám sát hỗ trợ hoạt động mỗi năm 1 lần tại 36 tỉnh Dự án.

Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi phòng chống sốt rét của cộng đồng.

- Đã tiến hành điều tra để xác định hình thức và nội dung truyền thông tại 6 tỉnh nhằm đánh giá hiện trạng và nhu cầu về công tác truyền thông trong phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Hàng năm đã thực hiện truyền thông phát tin nhắn cảnh báo sốt rét qua tin nhắn điện thoại cho người vào vùng sốt rét tại 94 huyện dự án có sốt rét lưu hành vừa và nặng

- Hàng năm đã hợp đồng với đài truyền hình để phát các thông điệp về phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Đã xây dựng 94 pano truyền thông tại 94 huyện có sốt rét lưu hành nặng vào năm 2018 và 2020 xây dựng 255 pano ở 255 huyện dự án.

- Hàng năm đã tổ chức 36 lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác truyền thông phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Xây dựng, in và phân bổ tài liệu truyền thông về loại trừ sốt rét.

- In tờ rơi phòng chống và loại trừ sốt rét cho 100 % hộ gia đình thuộc xã dự án.

Mục tiêu 5: Quản lý và điều phối hiệu quả chương trình phòng chống và loại trừ sốt rét quốc gia.

- Hàng năm đã tiến hành hội nghị triển khai với sự tham gia của đại diện Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư và 40 đơn vị thực hiện Dự án, năm 2020 do ảnh hưởng dịch covid 19 nên đã thực hiện hội nghị trực tuyến vào tháng 12.

- Hàng năm 36 tỉnh đã thực hiện hội nghị triển khai, năm 2020 tổ chức thêm hội nghị tổng kết dự tháng 12/2018.

- Dự án được chuyên gia WHO hỗ trợ kỹ thuật cho Dự án và Chương trình Phòng chống và loại trừ sốt rét Quốc gia.

- Đã tiến hành các cuộc họp rà soát kế hoạch phòng chống và loại trừ sốt rét hằng năm, tổ chức hội thảo huy động nguồn lực cho phòng chống và loại trừ sốt rét.

- Đã tổ chức 3 lớp tập huấn cho cán bộ tuyến tỉnh toàn quốc về quản lý tài chính và quản lý chương trình.

- Đã tiến hành kiểm toán độc lập các hoạt động cuả Dự án hàng năm.

- Năm 2018, đã tiến hành hợp đồng mua sắm và cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán ở các tỉnh Dự án phục vụ công tác báo cáo tài chính.

- Thực hiện các thủ tục mua xe ô tô cho 5 tỉnh mới của Dự án vào năm 2019. Không mua ô tô cho Ban quản lý Dự án trung ương vì thực hiện theo thông tư mới ban hành 1/2019 của Bộ Tài chính.

2. Kết quả thực hiện chỉ số Dự án

Bảng 2: Kết quả thực hiện chỉ số dự án

2. Bảng 3: Tổng hợp đánh giá chỉ số dự án

2. * Ghi chú: Năm 2019 và năm 2020 chỉ có 21 chỉ số vì không có chỉ số màn cấp phát theo chiến dịch

Nhận xét:

- Số lượng chỉ số đạt chỉ tiêu tăng theo các năm từ 63% năm 2018 lên 100% năm 2020.

- Nhiều chỉ số vượt chỉ tiêu như các chỉ số về tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước ngày càng tăng.

- Các chỉ số về loại trừ sốt rét cải thiện rõ rết qua các năm: điều tra ca và phân loại ca bênh bệnh tăng từ 83% năm 2018 lên 99,6 % năm 2020, tỉ lệ ổ bệnh được điều tra tăng từ 84 % lên 96,9% năm 2020.

- Chỉ số về tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính tuy là đạt nhưng vẫn ở mức sai số 5% so với chỉ tiêu.


STT
Chỉ số
Đánh giá
2018
2019
2020
Chỉ số tác động:
1
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
Chỉ tiêu
≤ 0,0031
≤ 0,0031
≤ 0,001
1
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
Kết quả
0.001
0
0.001
1
Tỷ lệ tử vong do sốt rét/100.000 dân/năm
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
2
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
Chỉ tiêu
0,15
0,122
0,096
2
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
Kết quả
0,25
0.239
0,080
2
Tỷ lệ % xét nghiệm dương tính
Kết quả
K.đạt
K.đạt
Đạt
3
Số ổ bệnh sốt rét
Chỉ tiêu
1387
694
541
3
Số ổ bệnh sốt rét
Kết quả
747
805
456
3
Số ổ bệnh sốt rét
Kết quả
Đạt
K.đạt
Đạt
4
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
Chỉ tiêu
0,041
0,033
0,035
4
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
Kết quả
0.05
0.048
0,015
4
Chỉ số sốt rét mắc mới hàng năm /1.000 dân
Kết quả
K.Đạt
K.Đạt
Đạt
Chỉ số đầu ra:
1
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
Chỉ tiêu
95%
95%
98%
1
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
Kết quả
85%
93,5%
93,6
1
Tỷ lệ dân ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi đêm hôm trước ngày điều tra
Kết quả
K.đạt
Đạt
Đạt
2
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
2
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
Kết quả
82%
98,3%
98,3
2
Tỷ lệ hộ gia đình có đủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi (≤ 1,8 người/ màn đôi)
Kết quả
K.đạt
Đạt
Đạt
3
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
90%
90%
3
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
Kết quả
84,70%
92,20%
92,9%
3
Tỉ lệ màn tẩm hóa chất được sử dụng trong đêm hôm trước
Kết quả
Đạt
Vượt
Vượt
4
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
Chỉ tiêu
21%
21%
20%
4
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
Kết quả
9%
15,2%
23,54%
4
Tỷ lệ dân ở vùng loại trừ sốt rét được xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét/100 dân/năm
Kết quả
K.đạt
K.đạt
Vượt
5
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
Chỉ tiêu
90,0%
90,0%
90,0%
5
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
Kết quả
90,02%
97,66%
97,7%
5
Tỷ lệ dân di biến động lần gần nhất có ngủ màn tại nơi có lây truyền bệnh sốt rét
Kết quả
Đạt
Vượt
Vượt
6
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
Chỉ tiêu
90,0%
90,0%
90,0%
6
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
Kết quả
78%
92,3%
87,50%
6
Tỷ lệ dân di biến động có sốt trong 3 tháng gần đây được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét
Kết quả
K.đạt
Vượt
Đạt
Chỉ số về độ bao phủ:
1
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
Chỉ tiêu
1.091.658
0
0
1
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
Kết quả
0
1.091.658
0
1
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp màn
Kết quả
K.đạt
Đạt
2
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
Chỉ tiêu
92.366
140.513
140.376
2
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
Kết quả
0
176.074
173.199
2
Số màn tẩm hóa chất tồn lưu dài cấp cho dân thông qua chiến dịch cấp phát bổ sung
Kết quả
K. đạt
Vượt
Đạt
3
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
3
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
Kết quả
99,96%
100%
100%
3
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế công hàng năm
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
4
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
4
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
Kết quả
100%
100%
100%
4
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cộng đồng
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
5
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
100%
100%
100%
5
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
Kết quả
100%
100%
100%
5
Tỷ lệ người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét tại cơ sở y tế tư nhân
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
6
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
6
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
Kết quả
100%
100%
100%
6
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cơ sở y tế công
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
7
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
7
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
Kết quả
100%
100%
100%
7
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên tại cộng đồng
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
8
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
8
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
Kết quả
100%
100%
100%
8
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều trị thuốc ưu tiên (first-line) tại cơ sở y tế tư nhân
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
9
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
Chỉ tiêu
99%
99,1%
99,1%
9
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
Kết quả
97,7%
92,3%
96,0%
9
Tỷ lệ cơ sở y tế (công) không thiếu các vật tư chính (thuốc sốt rét hoặc test chẩn đoán nhanh và lam kính)
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt
10
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
10
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
Kết quả
83%
94%
99,6%
10
Tỷ lệ người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tra và phân loại
Kết quả
K.Đạt
K.Đạt
Đạt
11
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
11
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
Kết quả
84%
89%
96,9%
11
Tỷ lệ ổ bệnh sốt rét được điều tra và phân loại
Kết quả
K.Đạt
K.Đạt
Đạt
12
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
Chỉ tiêu
100%
100%
100%
12
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
Kết quả
99%
100%
100%
12
Tỷ lệ các huyện dự án gửi báo cáo đúng hạn.
Kết quả
Đạt
Đạt
Đạt


Chỉ số
Số lượng
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
Số chỉ số đạt chỉ tiêu
Chỉ số
Số lượng
2018
2019
2020
1
Chỉ số tác động
4
3
3
4
2
Chỉ số đầu ra
6
2
5/4
6
3
Chỉ số về độ bao phủ
12
8
10
9
% chỉ số đạt chỉ tiêu
13/22
(59 %)
18/21
(85%)
21/21
(100%)

3. Tình hình sốt rét các năm 2018-2020

3. Nhận xét về tình hình sốt rét:

- Tình hình sốt rét trong 3 năm có su hướng giảm cả số bệnh nhân sốt rét và số ca nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Số ký sinh trùng năm 2018 là 4813 ca, năm 2020 còn 1.422 ca, giảm 70%.

- Bệnh nhân sốt rét còn tập trung ở các tỉnh Miền trung Tây nguyên, đặc biệt ở các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắc, Phú Yên, Bình Phước.

- Không có dịch sốt rét xảy ra trong 3 năm.


TT
Tỉnh
2018
2018
2018
2019
2019
2019
2020
2020
2020
% tăng, giảm 2020 so với năm 2018
% tăng, giảm 2020 so với năm 2018
TT
Tỉnh
BNSR
TV
KST
BNSR
TV
KST
BNSR
TV
KST
BNSR
KST
1
Lai Châu
94
0
5
156
0
56
72
58
-23%
1060%
2
Điện Biên
13
0
1
4
0
1
4
2
-69%
100%
3
Sơn La
0
0
0
0
0
0
0
0
0%
0%
4
Lao Cai
12
0
1
0
0
0
2
2
-83%
100%
5
Hà Giang
13
0
3
12
0
0
2
0
2
-85%
-33%
6
Bắc Cạn
12
0
5
3
0
0
0
0
0
- 100%
- 100%
7
Cao Bằng
153
0
1
108
0
2
4
0
0
-97%
- 100%
8
Hoà Bình
103
0
4
50
0
0
22
0
0
-79%
- 100%
9
Thanh Hoá
70
0
9
14
0
2
2
0
1
-97%
-89%
10
Nghệ An
39
0
26
47
0
24
10
0
9
-74%
-65%
11
Hà Tĩnh
470
0
26
403
0
10
163
0
4
-65%
-85%
12
Quảng Bình
115
0
95
46
0
39
27
1
22
-77%
-77%
13
Quảng Trị
103
0
93
79
0
72
7
0
6
-93%
-94%
14
Thừa T Huế
15
0
15
4
0
4
0
0
0
- 100%
- 100%
15
Quảng Nam
66
0
62
81
0
79
48
0
47
-27%
-24%
16
Quảng Ngãi
20
0
20
9
0
9
20
0
20
0%
0%
17
Bình Định
50
0
45
72
0
70
23
0
22
-54%
-51%
18
Phú Yên
326
0
324
673
0
673
146
0
146
-55%
-55%
19
Khánh Hoà
125
0
125
95
0
95
30
0
30
-76%
-76%
20
Ninh Thuận
34
0
33
53
0
53
6
0
6
-82%
-82%
21
Bình Thuận
102
0
102
307
0
307
74
0
74
-27%
-27%
22
Gia Lai
1106
0
1101
1766
0
1763
586
0
586
-47%
-47%
23
Kon Tum
247
0
134
89
0
52
27
0
19
-89%
-86%
24
Đắk Lắk
786
0
768
660
0
648
126
0
123
-84%
-84%
25
Đắk Nông
218
0
218
126
0
126
54
0
54
-75%
-75%
26
Lâm Đồng
181
0
175
188
0
188
44
0
44
-76%
-75%
27
Đồng Nai
59
0
43
10
0
10
4
0
4
-93%
-91%
28
Bình Dương
26
0
26
5
0
5
2
0
2
-92%
-92%
29
Bình Phước
1246
1
1243
330
0
330
126
0
126
-90%
-90%
30
Tây Ninh
46
0
42
8
0
7
2
0
2
-96%
-95%
31
Bà Rịa -VT
29
0
1
15
0
0
2
0
2
-93%
100%
32
Long An
1
0
1
0
0
0
0
0
0
- 100%
- 100%
33
Sóc Trăng
1
0
1
0
0
0
0
0
0
- 100%
- 100%
34
Kiên Giang
8
0
8
5
0
5
0
0
0
- 100%
- 100%
35
Bạc Liêu
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0%
0%
36
Cà mau
2
0
1
3
0
0
0
0
0
- 100%
- 100%
36 tỉnh
5.891
1
4.757
5.421
0
4.630
1.635
1
1.413
-72%
-70%
63 tỉnh
6.870
1
4.813
5.887
0
4.665
1.733
1
1.422
-75%
-70%

4. Công tác tài chính và giải ngân của dự án.

Tình hình giải ngân toàn dự án năm 2018

Tính đến hết năm 2020, tình hình giải ngân chung của toàn Dự án như sau:


Năm
Ngân sách kế hoạch
Giải ngân
Tỉ lệ giải ngân
2018
7.776.115,33
7.327.146,59
94%
2019
8.239.865,97
7.031.832,12
85%
2020
11.298.530,63
9.366.317,37
83%
Tổng
27.314.511,93
23.725.296,08
87%

5. Đánh giá việc thực hiện dự án

5.1. Công tác thành lập, tổ chức, chỉ đạo thực hiện Dự án.

- Năm 2018, Dự án RAI2E là một Dự án mới nên phải thực hiện qui trình phê duyệt và tiếp nhận dự án. BQLDATƯ đã nỗ lực bám sát các cơ quan liên quan để hoàn thành các thủ tục tiếp nhận Dự án. Ngày 12/4/2018 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chủ trương và ngày 23/4/2018 Bộ Y tế phê duyệt tại Văn kiện Dự án.

- Năm 2019 và năm 2020, Kế hoạch hàng năm được Bộ Y tế phê duyệt sớm nên các hoạt động được triển khai theo kế hoạch.

- Công tác tổ chức, chỉ đạo được thực hiện thường xuyên và kịp thời trong quá trình triển khai dự án.

5.2. Công tác phát hiện, chẩn đoán, điều trị sốt rét

- Y tế thôn bản hoạt động tại tất cả các xã dự án, đặc biệt các xã có sốt rét lưu hành nặng nên việc người bệnh dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với dịch vụ y tế.

- Hoạt động tập huấn về chẩn đoán điều trị đã được Dự án tổ chức cho cấp tỉnh huyện xã nên chất lượng cung cấp dịch vụ tại cơ sở y tế được nâng cao và đảm bảo chất lượng

- Hoạt động phát hiện ca bệnh, chẩn đoán và điều trị sốt rét đã được thực hiện thường xuyên tại hệ thống y tế công. 100% bệnh nhân nghi ngờ sốt rét đều được làm xét nghiệm chẩn đoán, 100% ca sốt rét đều được điều trị đúng phác đồ của Bộ Y tế.

5.3. Công tác giám sát

- Giám sát theo dõi tiến độ, chất lượng Dự án: BQLDA TƯ và BQLDA 3 Viện đã thực hiện các chuyến giám sát tại các tỉnh Dự án, đặc biệt 5 tỉnh mới tham gia dự án và các tỉnh triển khai chậm và tình hình giải ngân thấp để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhằm thúc đẩy triển khai Dự án.

- Hệ thống giám sát báo cáo: Xây dựng hệ thống thông tin sốt rét, báo cáo điện tử: Dự án đã thực hiện đánh giá trang thiết bị sẵn có, bổ sung máy tính đảm bảo 100% huyện tỉnh có máy tính phục vụ cho hệ thống thông tin và đã tập huấn sử dụng cho 100 % tỉnh, huyện xã trong toàn quốc.

- Giám sát của cơ quan quản lý Quỹ địa phương LFA đã thực hiện mỗi năm 2 lần, giám sát độc lập thực hiện hàng năm. Kết quả cho thấy dự án hoạt động tốt, thực hiện theo đúng quy định của Dự án và các quy định của Nhà tài trợ cũng như quy định của Chính phủ Việt Nam.

5.4. Tình hình điều tra ca bệnh, ổ bệnh

Tình hình điều tra ca bệnh, điều tra và đáp ứng ổ bệnh được cải thiện rõ rệt qua các năm. Năm 2018 Số ca bệnh có ký sinh trùng được điều tra là 1.394 ca/tổng số 4.775 ký sinh trùng được phát hiện trong 36 tỉnh Dự án chiếm 29,1%. Số ổ bệnh được điều tra là 699 ổ. Kết quả hoạt động này còn hạn chế. Nguyên nhân do Dự án triển khai muộn nên nhiều ca có KSTSR vào thời điểm 6 tháng đầu năm không được điều tra. Nhiều địa phương đã không ưu tiên tổ chức thực hiện.

Từ năm 2019 trở đi, hệ thống tổ chức đã đi vào hoạt động, có sự tăng cường giám sát chỉ đạo từ trung ương xuống địa phương, hoạt động điều tra ca bệnh được tăng cường. Qua đó đã phát hiện kịp thời các ổ nội địa, khống chế lan truyền và giảm số ca sốt rét.

5.5. Công tác tập huấn, truyền thông

- Công tác tập huấn: Tài liệu tập huấn được BQLDA TƯ biên soạn và gửi cho tất cả các đơn vị nhằm thống nhất nội dung tập huấn cho toàn Dự án, đảm bảo chất lượng tập huấn ở tất cả các tuyến, các địa phương trong toàn Dự án.

- Việc tổ chức các lớp tập huấn cơ bản đã hoàn thành kế hoạch, đảm bảo số lượng học viên, đúng đối tượng và việc thực hiện theo đúng quy chế hướng dẫn.

- Dự án đã hoàn thành các hoạt động truyền thông như đã thực hiện việc cảnh báo cho người dân đi vào vùng sốt rét tại 94 huyện bằng tin nhắn di động, pano; truyền thông nâng cao nhận thức qua việc phát các clip truyền thông qua ti vi, qua sóng ra đi ô, tờ rơi phát cho các hộ gia đình ...

5.6. Công tác mua sắm vật tư, quản lý tài sản

Về công tác mua sắm đấu thầu dự án thực hiện mua sắm trong nước và mua sắm ngoài nước. Mua sắm ngoài nước được thực hiện qua hệ thống mua sắm của UNOPS và hệ thống mua sắm IDA Foundation của Quỹ toàn cầu. Hàng hóa mua sắm ngoài nước sẽ được vận chuyển đến điểm cuối là các tỉnh dự án. Ban quản lý Dự án Trung ương phân bổ ngân sách cho BQLDA tỉnh để các đơn vị thực hiện vận chuyển và phân phối từ tỉnh đến nơi trực tiếp sử dụng các vật tư dự án. Mua sắm trong nước được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và các Quy định của Bộ Y tế, Nhà tài trợ. Tuy nhiên hoạt động mua sắm cung cấp hàng hóa đôi khi chậm so với kế hoạch. Nhiều hàng hóa vật tư thiết yếu như màn, võng, test chẩn đoán nhanh không cung cấp được trong năm dẫn đến việc không đảm bảo được độ bao phủ của biện pháp phòng chống véc tơ và thiếu test chẩn đoán ở một số cơ sở y tế ở một vài thời điểm đặc biệt khi mới triển khai dự án. Nguyên nhân do năm 2018 kế hoạch hoạt động được phê duyệt vào quí 2 dẫn tới việc đặt hàng đối với các hàng hóa mua qua hệ thống mua sắm UNOPS/IDA Foundation bị muộn và việc thực hiện các thủ tục xin phê duyệt đấu thầu, đấu thầu/chào hàng (với các gói thầu trong nước) bị chậm trễ. Hơn nữa, các thủ tục nhập khẩu về Việt Nam khá nhiều, việc chuẩn bị các tài liệu từ nhà cung cấp mất nhiều thời gian.

5.7. Công tác quản lý tài chính.

Do các đơn vị đã có kinh nghiệm thực hiện Dự án nhiều năm nên công tác quản lý tài chính tại Ban quản lý Dự án trung ương và Ban quản lý dự án các viện và các tỉnh đã được cải thiện nhiều. Nhìn chung hoạt động quản lý tài chính đã được thực hiện đúng qui định, không để xảy ra sai sót nào lớn trong công tác quản lý tài chính của Dự án. Tuy nhiên trong quá trình triển khai và giải ngân, dự án gặp một số khó khăn sau đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ triển khai hoạt động và tiến độ giải ngân của dự án:

- Năm 2018, do Dự án được Chính phủ và Bộ Y tế phê duyệt muộn, dẫn đến việc một số hoạt động của dự án không thực hiện được do đã qua thời gian ngân sách và thời hạn chuyên môn. Điều này kéo theo một loại các hoạt động mua sắm trong nước cũng được giải ngân chậm hơn so với tiến độ kế hoạch, một số gói thầu mua sắm năm 2018 không kịp thực hiện và phải chuyển sang quyết toán trong năm 2019. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến tiến độ giải ngân và thời hạn giải ngân năm 2018 của dự án.

- Hoạt động mua màn, vòng màn tồn lưu dài (LLIN, LLHIN), tét chẩn đoán nhanh (RDT) năm 2018 UNOPS triển khai chậm, dẫn đến việc hàng về chậm, đến đầu tháng 01/2019 các tỉnh mới được nhận màn và tét. Việc này dẫn đến hoạt động vận chuyển màn và tét chẩn đoán nhanh năm 2018 phải thực hiện trong năm 2019.

- Dự án triển khai tại 3 viện, Cục Quân Y, 36 tỉnh, trong đó có 05 tỉnh mới chưa có kinh nghiệm triển khai dự án do Quỹ Toàn cầu tài trợ, và bao phủ 255 huyện, khối lượng công việc lớn. Tuy nhiên, do trong năm 2018, nhiều đơn vị sát nhập CDC, khối lượng cán bộ luân chuyển lớn, nhiều cán bộ mới chưa được tiếp cận dự án, chưa được tập huấn triển khai dự án, ngoài ra còn phải kiêm nhiệm nhiều chương trình, điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác quyết toán tài chính giữa tuyến tỉnh và huyện, dẫn đến một số đơn vị nộp báo cáo tài chính cho Ban QLDA Trung ương chậm so với quy định. Sang năm 2019 và năm 2020, vấn đề này đã được giải quyết.

6. Những thuận lợi, khó khăn trong triển khai Dự án

6.1 Thuận lợi:

- Trong quá trình thực hiện Dự án luôn nhận được sự quan tâm và hỗ trợ kịp thời của Bộ Y tế và Ban điều phối quốc gia (CCM) và các Bộ liên quan.

- Sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Dự án Trung ương với các Ban quản lý Dự án tuyến tỉnh/Viện để triển khai Dự án và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc xảy ra tại các đơn vị trong quá trình thực hiện dự án.

- Hoạt động giám sát hỗ trợ từ tuyến Trung ương và các Viện Sốt rét-KST-CT được tiến hành đã đảm bảo cho các hoạt động của Dự án được tiến hành theo đúng tiến độ và có chất lượng.

- Sự hợp tác giúp đỡ về mặt chuyên môn, kỹ thuật của WHO và của các chuyên gia trong và ngoài nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động chuyên môn của Dự án.

- Ban quản lý Trung ương đã tổ chức giao ban hàng tuần để giải quyết những vấn đề vướng mắc và thúc đẩy tình hình thực hiện các hoạt động của dự án từ Trung ương đến địa phương, do đó các vướng mắc trong quá trình hoạt động được xử lý kịp thời đồng thời thúc đẩy tiến độ hoạt động của từng đơn vị.

- Cán bộ kế toán Dự án thường xuyên liên hệ với ban Quản lý dự án tỉnh/Viện để nắm bắt được quá trình giải ngân, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn nội dung và định mức chi tiêu của dự án.

- Thực hiện giám sát hoạt động của các tỉnh, qua đó nắm bắt và hỗ trợ kịp thời công tác thanh quyết toán và lập báo cáo kế toán, thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án.

6.2. Khó khăn

- Năm 2018 vì là dự án mới nên công tác tổ chức gặp khó khăn trong việc thủ tục trong nước về phê duyệt dự án. Việc này đã được giải quyết kể từ năm 2019.

- Quá trình sát nhập hệ thống y tế dự phòng thành CDC cũng ảnh hưởng nhiều đến nhân sự dự án tuyến tỉnh, huyện và làm chậm các thủ tục hành chính.

- Hoạt động điều tra ca bệnh, ổ bệnh liên quan đến đối tượng di biến động nên khó thực hiện được điều tra ca bệnh, ổ bệnh do không tiếp cận được với bệnh nhân để tiến hành điều tra.

- Công tác mua sắm đấu thầu màn, màn võng, test chẩn đoán nhanh và kính hiển vi mua sắm ngoài nước qua đấu thầu quốc tế nên thời gian mua sắm kéo dài từ 6 - 9 tháng. Việc tiếp nhận hàng hóa chậm kéo theo một số hoạt động liên quan không thể thực hiện được như vận chuyển, cấp phát và đồng thời ảnh hưởng đến chỉ số dự án.

- Sốt rét tập trung ở nhóm dân di biến động, dân ngủ rừng rẫy nên khó tiếp cận và khó quản lý

- Sốt rét kháng thuốc ở địa bàn thuộc tỉnh có tình hình sốt rét nặng và giao lưu, dân di biến động lớn.

PHẦN III. KẾT LUẬN

Sau 3 năm thực hiện dự án cho thấy các hoạt động dự án đã được thực hiện theo kế hoạch, góp phần vào thành công Dự án phòng chống sốt rét quốc gia. Kết quả thực hiện dự án đến hết năm 2020: tình hình sốt rét đã giảm rất rõ rệt, số ca sốt rét giảm từ 6.870 ca năm 2018 xuống 5.887 ca năm 2019 và 1.733; Số ca sốt rét có ký sinh trùng sốt rét từ 4.813 ca năm 2018 giảm xuống 4.665 ca năm 2019 và năm 2020 còn 1.422 ca, giảm 70 số ca so với năm 2018; Số tử vong trong cả giai đoạn 2019-2020 mới chỉ có 2 ca. Không có dịch sốt rét xảy ra trong cả giai đoạn 3 năm. Tỷ lệ dân di biến động trong vùng sốt rét lưu hành (ngủ rừng, ngù rẫy, qua lại biên giới, người di cư) được bảo vệ bằng ngủ màn tẩm hóa chất phòng chống muỗi tăng từ 85% năm 2018 lên 93.5% năm 2019; Số người nghi ngờ mắc sốt rét được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét luôn đạt 100%; Điều tra ca bệnh, ổ bệnh ngày càng được cải thiện góp phần ngăn chặn sự lan truyền sốt rét.

Công tác điều trị sốt rét đảm bảo: 100% ca bệnh được điều trị sốt rét theo đúng phác đồ của Bộ Y tế. Đã sử dụng thuốc sốt rét phối hợp hiệu lực cao (Pyramax) cho các tỉnh có bằng chứng ký sinh trùng kháng thuốc sốt rét góp phần giảm tái phát và cắt đứt sự lan truyền sốt rét kháng thuốc.

Công tác mua sắm vật tư trang thiết bị tuy kéo dài do phải mua sắm đấu thầu quốc tế song vẫn đảm bảo cung cấp đủ vật tư cho các hoạt động dự án.

Với công tác tổ chức chỉ đạo, giám sát thực hiện dự án được thực hiện đầy đủ nên dự án đã được triển khai theo đúng hướng dẫn. Quản lý tài chính, quản Lý tài sản theo được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và không có các sai sót đáng kể. Điều này đã được chứng minh qua báo cáo của Cơ quan quản lý Quỹ địa phương (LFA) và báo cáo kiểm toán độc lập hàng năm.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1826/QĐ-BYT
Ngày ban hành08/04/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/04/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Đỗ Xuân Tuyên
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuNăm 2021 phê duyệt Văn kiện Dự án “Sáng kiến khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc Artemisinin” giai đoạn 2021-2023 (RAI3E) do Quỹ Toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ của Bộ Y tế ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.