|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1826/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP, ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2070/QĐ-BTC, ngày 27/9/2016 của Bộ Tài chính về công bố TTHC chuẩn hóa trong lĩnh vực Quản lý tài chính doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 304/TTr-STC, ngày 15/8/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính lĩnh vực tài chính doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính:
- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1826/QĐ-UBND, ngày 29 /8/2018 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
|
|
Lĩnh vực Tài chính doanh nghiệp |
|
01 |
Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức đơn vị trực thuộc đơn vị địa phương. |
|
02 |
Thủ tục quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản. |
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH VĨNH LONG
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Thủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức đơn vị trực thuộc đơn vị địa phương.
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chuẩn bị đầy đủ hồ sơ báo cáo Sở Tài chính số kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài chính (số 04, Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc qua đường bưu điện.
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng: Tài chính Hành chính sự nghiệp, Quản lý Ngân sách.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ yêu cầu người nộp làm lại hồ sơ.
* Đối với trường hợp gửi bưu điện:
+ Khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng: Tài chính Hành chính sự nghiệp, Quản lý Ngân sách trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được, Sở Tài chính thông báo qua đường công văn hoặc điện thoại yêu cầu đơn vị nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 1 lần. Ngày đơn vị nộp đủ thành phần hồ sơ được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng: Tài chính Hành chính sự nghiệp, Quản lý Ngân sách.
Bước 3: Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ:
Sở Tài chính chủ trì: Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp thực hiện thủ tục cấp kinh phí đối với các tổ chức đơn vị ngành tỉnh, Phòng Quản lý Ngân sách thực hiện đối với các huyện, thị xã, thành phố sẽ phối hợp với với các Sở, ngành liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Khi được chấp thuận của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền cho các tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số. Riêng đối với kinh phí hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, Sở Tài chính thực hiện cấp cho tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, đồng thời thay tổ chức, đơn vị chuyển số kinh phí trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm và thông báo cho từng đơn vị sau khi đã chuyển số kinh phí hỗ trợ cho cơ quan bảo hiểm. Trường hợp đơn vị sử dụng lao động đã nộp các khoản kinh phí bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm thì Sở Tài chính chuyển kinh phí hỗ trợ cho đơn vị sử dụng lao động tương ứng với số kinh phí mà đơn vị đã nộp.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
(2) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ hỗ trợ kinh phí đào tạo: Danh sách người lao động được đào tạo, mức hỗ trợ kinh phí đào tạo cho từng lao động, tổng số kinh phí đào tạo đề nghị ngân sách hỗ trợ (theo Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC); hợp đồng đào tạo, thanh lý hợp đồng, chứng từ thanh toán chi phí đào tạo giữa đơn vị sử dụng lao động với cơ sở đào tạo nghề.
+ Hồ sơ hỗ trợ kinh phí bảo hiểm: Danh sách người lao động được hỗ trợ đóng bảo hiểm; mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của từng lao động; tổng số kinh phí bảo hiểm đề nghị ngân sách hỗ trợ có xác nhận của cơ quan bảo hiểm (theo Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC).
+ Hồ sơ quyết toán cần ghi rõ tổng số thời gian mà mỗi người lao động đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm (bao gồm thời gian được hỗ trợ của các năm trước năm báo cáo, thời gian được hỗ trợ trong năm báo cáo).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(4) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, đơn vị sử dụng lao động trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài nhà nước có trụ sở trên địa bàn tỉnh là đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg; Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg và Thông tư số 58/2017/TT-BTC.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo của Sở Tài chính về việc hỗ trợ kinh phí.
(8) Lệ phí: Không có.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 03, 04 kèm theo Thông tư số 58/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg; Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg và Thông tư số 58/2017/TT-BTC.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; Quyết định 64/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg;
- Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 64/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
PHỤ LỤC SỐ 03
QUYẾT TOÁN HỖ TRỢ
KINH PHÍ ĐÀO TẠO NĂM…
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Bộ
Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt
khó khăn)
Đơn vị: ………………………….
Thuộc (Cơ quan chủ quản cấp trên):…………….............
|
STT |
Họ tên người lao động được đào tạo |
Lao động thuộc hộ nghèo |
Dân tộc |
Địa bàn cư trú |
Cơ sở đào tạo |
Mức hỗ trợ kinh phí |
Ghi chú |
|||
|
Chi phí đào tạo (đ) |
Hỗ trợ tiền ăn (đ) |
Hỗ trợ tiền đi lại (đ) |
Tổng số kinh phí đào tạo (đ) |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10=7+8+9 |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày
tháng năm 201…. |
PHỤ LỤC SỐ 04
QUYẾT TOÁN HỖ TRỢ
KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM CHO LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, NĂM…
(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Bộ
Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt
khó khăn)
Đơn vị: ………………………….
Thuộc: Tập đoàn: ………, Tổng công ty: ……………, Bộ hoặc địa phương:…………….
|
STT |
Tên người lao động được hỗ trợ bảo hiểm |
Dân tộc |
Số sổ bảo hiểm |
Thời gian đã được NS hỗ trợ tiền đóng BH trước năm báo cáo (tháng) |
Thời gian được hỗ trợ đóng BH năm báo cáo (tháng) |
Tổng số thời gian người LĐ đã được NS hỗ trợ BH đến cuối năm báo cáo (tháng) |
Mức lương đóng BH năm báo cáo (đ) |
Mức hỗ trợ năm.... |
Ghi chú |
|||
|
BHYT (đ) |
BHXH (đ) |
BHTN (đ) |
Tổng số tiền hỗ trợ (đ) |
|||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=5+6 |
8 |
9=6x8x...% |
10=6x8x...% |
11=6x8x...% |
12= (9+10+11) |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|||||||
|
Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội |
|
|
Ngày tháng năm
201…. |
2. Thủ tục quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ sở hoạt động công ích lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản gửi Sở Tài chính.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài chính (số 04, Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) hoặc qua đường bưu điện.
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
* Đối với trường hợp nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ yêu cầu người nộp làm lại hồ sơ.
* Đối với trường hợp gửi bưu điện:
+ Khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cán bộ tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được, Sở Tài chính thông báo qua đường công văn hoặc điện thoại yêu cầu đơn vị nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ không quá 1 lần. Ngày đơn vị nộp đủ thành phần hồ sơ được tính là ngày tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận trình lãnh đạo phê duyệt và chuyển cho Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp.
Bước 3: Chuyên viên xử lý hồ sơ:
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Khi được chấp thuận của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp kinh phí cho các tổ chức, đơn vị cung ứng sản phẩm giống công ích.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định).
(2) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: (02 bộ)
- Báo cáo kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước.
- Báo cáo tiêu thụ sản phẩm giống nông nghiệp, thủy sản.
- Báo cáo tổng hợp chi phí, tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm
(4) Thời hạn giải quyết: Sau 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở hoạt động công ích.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính
- Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xét duyệt kinh phí của Sở Tài chính.
(8) Phí, lệ phí: Không có.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục số 01, 02, 03 kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản.
Phụ lục số 01: Báo cáo kinh phí trợ giá của Ngân sách nhà nước
năm ...
(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
Tên sản phẩm |
Kế hoạch kinh phí trợ giá năm... |
Kinh phí năm trước chuyển sang |
Kinh phí quyết toán |
Kinh phí đã thanh toán |
Kinh phí thừa (+), thiếu (-) |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 = 3 - 4 |
6 |
|
|
1. Sản phẩm A |
|
|
|
|
|
|
|
2.Sản phẩm B |
|
|
|
|
|
|
|
....... |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ |
Phụ lục số 02:
Báo cáo tiêu thụ sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản
năm...
(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: đồng
|
Tên sản phẩm |
Đơn vị tính |
Số lượng tiêu thụ |
Giá bán |
Giá vốn |
Mức trợ giá |
|||||
|
Tổng số |
Thức ăn |
thú y |
Nhân công |
Khấu hao |
Khác |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
||
|
A/ Nguồn giống trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Sản phẩm chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Sản phẩm A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Sản phẩm B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.......................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Sản phẩm phụ khác ( nguồn gốc từ sản phẩm chính) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B/ Nguồn giống nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 3 = Cột 4+ Cột 5 + Cột 6 + Cột 7 + Cột 8)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
|
Phụ lục số 03: Bảng tổng hợp chi phí tính giá thành toàn bộ, giá tiêu thụ và mức trợ giá sản phẩm
(Kèm theo Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: đồng
|
STT |
Nội dung khoản mục chi phí |
Đơn vị tính |
Số theo hợp đồng đặt hàng |
Số quyết toán |
|
I |
Phần chi |
|
|
|
|
1 |
Nguyên vật liệu, trong đó: |
|
|
|
|
a |
Thức ăn |
|
|
|
|
b |
Thuốc thú y và vacxin |
|
|
|
|
2 |
Nhân công (BHXH, BHYT, BHTN) |
|
|
|
|
3 |
Khấu hao tài sản cố định |
|
|
|
|
4 |
Chi khác |
|
|
|
|
II |
Phần thu |
|
|
|
|
1 |
Sản phẩm chính |
|
|
|
|
2 |
Sản phẩm phụ |
|
|
|
|
3 |
Sản phẩm loại thải |
|
|
|
|
III |
Cân đối thu chi |
|
|
|
|
IV |
Mức hỗ trợ của nhà nước |
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ |