|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 183/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 30 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát
triển ngành thủy sản nông lâm thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư & xâv dựng cơ bản ;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 ;
- Xét đề nghị của sở Thủy sản Nông lâm tại Tờ trình số 818/TT/TSNL ngày 16 tháng 10 năm 2001 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1043/TT-KHĐT ngày 6 tháng 11 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản - Nông lâm thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau đây :
1. Mục tiêu
Xây dựng ngành Thủy sản-Nông lâm phát triển ổn định và bền vừng, giải quyết tốt công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống nông - ngư dân, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chê biến xuất khẩu.
Tạo sự chuyển biến mới, tích cực trong phát triển sản xuất khai thác nhanh và có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế gắn với việc bảo vệ môi trường.
Tăng cường cơ sở hạ tầng, các cơ sở vật chất kỹ thuật gắn với việc xây dựng nông thôn mới.
2. Định hướng phát triển sản xuất :
Phát triển Thủy sản-Nông lâm theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn :
- Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm nghề cá khu vực miền Trung : Mở rộng sản xuất và đầu tư công nghệ tiên tiến chế biến thủy sản xuất khẩu, xây dựng các đội tàu đánh cá xa bờ với trang thiết bị phương tiện kỹ thuật hiện đại và cơ sở hậu cầu nghề cá vững mạnh, bảo đảm phục vụ tốt đánh bắt lâu dài trên biển. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trên cả 3 loại mặt nước theo phương thức nuôi công nghiệp, hình thành các làng cá với các hộ gia đình vừa làm nghề cá, vừa dịch vụ du lịch làng nghề. Xây dựng Âu thuyền Thọ Quang và tiếp tục đầu tư mở rộng cảng cá Thuận Phước cùng với việc sắp xếp, cải tạo nâng cấp các cơ sở đóng tàu thuyền, dịch vụ nghề đánh bắt hải sản và nuôi trồng thủy sản.
- Phát triển một nền nông nghiệp sạch theo hướng đa dạng hóa, trọng tâm sản xuất các sản phẩm rau, quả, hoa, cây cảnh, thịt, trứng, sữa... với tỷ suất hàng hóa nông sản ngày càng cao đáp ứng tốt yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất rau an toàn, làng trồng hoa, cây cảnh, cải tạo hệ thống vườn tạp, vườn rừng để trồng cây ăn quả. Mở rộng chăn nuôi bò lai, bò sữa, heo nạc và gia cầm theo phương pháp cộng nghiệp áp dụng công nghệ mới, chú trọng chất lượng giống để tăng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thị trường.
- Phát triển mạnh cơ sở hạ tầng, các cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ, phục vụ tốt nhất cho sản xuất và đời sống nông thôn, trọng tâm là thủy lợi và các cơ sở nhân giống heo thuần chủng, sản xuất giống rau, quả. Xây dựng các công trình cung cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn bảo đảm người dân nông thôn đều dùng nước sạch trong sinh hoạt.
- Phát triển các ngành nghề và dịch vụ nông thôn, chú trọng các nghề truyền thông và những ngành nghề thu hut giải quyết được nhiều lao động.
- Bảo vệ, khôi phục rừng tự nhiên, phát triển trồng rừng trên đất trồng đồi trọc, trồng rừng phòng hộ chống cát bay và rừng cảnh quan ven biển theo phương thức kết hợp cây lâm nghiệp với trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc... Xây dựng và bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, khu rừng đặc dụng Nam Hải Vân và Sơn Trà.
3. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010
- Phấn đâu đưa nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm thời kỳ 2001-2010 là 5%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hằng năm thời kỳ 2000-2010 là 15%, đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu từ 27 triệu USD năm 2000 lên 55 triệu USD năm 2005 và 80 triệu USD vào năm 2010.
3. 1Lĩnh vực thủy sản :
Đến năm 2010 :
- Khai thác hải sản đạt 60.000 tấn, trong đó khai thác xa bờ 40.000 tấn.
- Tổng công suất tàu thuyền là 126.000 CV.
- Nuôi trồng thủy sản : Diện tích nuôi là 1.500 ha, sản lượng đạt 4.450 tấn.
- Sản lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu đạt 18.000 tấn, kim ngạch 80 triệu USD.
3. 2Nông nghiệp :
Đến năm 2010 :
- Sản lượng lương thực 56.000 tấn
- Sản lượng thịt hơi các loại 20.000 tấn
- Sản lượng rau đậu các loại đạt trên 47.000 tấn
- Quả các loại :
+ Tổng diện tích cây ăn quả cho thu hoạch là 2.500 ha.
+ Tổng sản lượng cây ăn quả đạt 29.000 tấn.
3. 3 Lâm nghiệp :
- Giai đoạn 2001-2010 trồng rừng : 6.580 ha, trong đó rừng đặc dụng : 595 ha, rừng phòng hộ 1.830 l a, rừng kinh tế : 1.150 ha và làm giàu rừng 000 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 4.230 ha.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đến năm 2010 đạt 10 triệu USD.
4. Các giải pháp chủ yếu :
- Tăng cường công tác khuyên ngư nông lâm, đào tạo nông ngư dân nâng cao trình độ sản xuất và đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất : kỹ thuật đánh bắt, nuôi trồng, bảo quản nguyên liệu và chế biến thủy sản, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, chú trọng tiến bộ mới về giống cây và giống con, chế biến nông sản phẩm.
- Nhanh chóng đổi mới công nghệ của các cơ sở chế biên, nhất là trong lĩnh vực chế biến thủy sản để nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản.
- Từ nay đến năm 2010 xây dựng và hoàn thành các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng : Cảng cá, âu thuyền trú bão, đèn biền, bến cá...
- Quy hoạch sắp xếp và nâng cấp các cơ sở chế biến đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đạt trình độ công nghệ cao và các nhà máy chế biến thức ăn gia súc, thịt các loại, rau quả.
- Nâng cấp các cơ sở đóng sửa tàu thuyền và xây dựng nhà máy đóng tàu vỏ nhựa, nhà máy sản xuất ngư lưới cụ, xây dựng tại Đà Nẵng trung tâm huấn luyện và đào tạo nghề cá cho khu vực miền Trung, ...
- Tập trung đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương nhằm bảo đảm nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư các cơ sở nhân giống nông nghiệp, trọng tâm giống heo thuần chủng, giống cây ăn quả... làm hạt nhân thúc đẩy sản xuất phát triển. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình cải tạo vườn tạp thành vườn kinh tế, phát triển mạnh trồng cây ăn quả gắn với việc cải tạo vườn tạp, phát triển kinh tế trang trại và trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp.
- Tiếp tục đầu tư thực hiện Chương trình nước sạch nông thôn đến năm 2010 đạt 95% số hộ được dùng nước sạch.
Điền 2 :Giao Giám đốc Sở Thủy sản Nông lâm chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch. Các Sở, ban, ngành và Uy ban nhân dân các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều. 3 :Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7274/QĐ-UB ngày 21 tháng 12 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế ngành Thủy sản Nông lâm Đà Nẵng đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Thủy sản - Nông lâm, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.