|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1844/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 19 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Ban điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2015
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại tờ trình số 105/TTr-SNN ngày 09/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2015 (gọi tắt là Ban điều hành) gồm các ông, bà có tên sau:
Trưởng ban:Ông Đặng Minh Ngọc, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Các Phó Trưởng ban:
1. Ông Nguyễn Xuân Chiến - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thường trực;
2. Ông Nguyễn Đức Lộc - Phó Giám đốc Sở Y tế.
Các ủy viên:
1. Ông Hoàng Nghĩa Nha - Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh - Ủy viên thường trực;
2. Ông Nguyễn Tuấn Cường - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
3. Ông Trần Văn Bằng - Phó Giám đốc Sở Tài chính;
4. Ông Lương Anh Tuấn - Phó Giám đốc Sở Xây dựng;
5. Ông Đỗ Tiến Hùng - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
6. Ông Lê Quang Vinh - Trưởng phòng Tài nguyên khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mời tham gia ủy viên Ban điều hành:
1. Bà Phạm Thị Ngọc Bích - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
2. Ông Lê Văn Nguyên - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh;
3. Ông Phạm Xuân Thi - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh;
4. Ông Nguyễn Minh Hanh - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
5. Ông Nguyễn Văn Đoàn - Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh.
Điều 2. Ban điều hành có nhiệm vụ sau
1. Ban điều hành có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiên các mục tiêu, nhiệm vụ, các dự án thành phần của Chương trình giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế đầu tư và mô hình quản lý công trình nước sạch nông thôn tỉnh Hưng Yên và Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 tầm nhìn 2030;
2. Ban điều hành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Trưởng Ban điều hành Chương trình phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên, có cơ chế phối hợp giữa các ngành và tổ chức xã hội, đảm bảo Chương trình được tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả từ cấp tỉnh đến các huyện, thành phố; Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Văn phòng thường trực của Ban điều hành; Ban điều hành được sử dụng một số cán bộ của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn để giúp việc Ban điều hành.
3. Ban điều hành được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Trưởng ban ký các văn bản; Phó Trưởng ban thường trực được sử dụng con dấu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Văn phòng thường trực của Ban điều hành được sử dụng con dấu của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 13/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 căn cứ quyết định thi hành./.