|
UBND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 1859/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Khánh Hòa, ngày 10 tháng 06 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Kế hoạch về kê khai, đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng các loài động vật hoang dã, cơ sở trồng cấy thực vật hoang dã
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/3/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm;
Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
Căn cứ Chỉ thị số 359/TTg ngày 29/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triên các loài động vật hoang dã;
Căn cứ Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quôc tê các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp;
Căn cứ Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL ngày 11/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác Quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và cơ sở trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 644/TTr-SNN ngày 05 tháng 9 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch về kê khai, đăng ký trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài động vật hoang dã, cơ sở trồng cấy thực vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”.
Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thựchiện kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Du lịch - Thương mại, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục quản lý Thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này .
KẾ HOẠCH
VỀ KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ TRẠI NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, CƠ SỞ TRỒNG CẤYTHỰC VẬT HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày (16 /10/ 2007của ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
+ Thực hiện đúng quỵ định của pháp luật và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (Công ước CITES);
+ Quy định về kê khai đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng các loàiđộng vật hoang dã và cơ sở trồng cấy thực vật hoang dã nhằm mục đích đưa công tác nuôi nhốt (với bất kỳ mục đích nào), trồng cấy các loài thực vật nguycấp, quý hiếm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các các cam kêt của Chính phủ Việt Nam với các nước;
+ Đưa công tác đăng ký kê khai theo đúng quy định về thủ tục cải cách hành chính của nhà nước, công khai, minh bạch trong quản lý động vật, thực vật hoang dã của cơ quan quản lý, tạo mọi điều kiện cho tổ chức, cá nhân tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của luật pháp.
Điều 2. Đối tượng và các nguyên tắc về đăng ký trại nuôi động vật hoangdã vàcơ sở trồng cấy nhân tạo thực vật hoang dã
1. Đối tượng.
Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trại nuôi sinh sản, sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Quyết định số54/2006/QĐ-BNN ngày 05/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp phải đăng ký, kê khai và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi nếu trại nuôi hoặc cơ sở trồng cấynhân tạo đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày10/3/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
2. Các nguyên tắc.
+ Các loài động vật hoang dã thông thường (không quy định tại Nghịđịnh số 32/2006/NĐ-CP vả Quyet định số 54/2006/QĐ-BNN) được nuôi sinh sản, sinh trưởng của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải thực hiện đăng ký, kê khai và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi động vật hoang dã thông thường.
+ Việc đăng ký, kê khai các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm, động vật hoang dã thông thường của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không phân biệt mục đích nuôi nhốt: làm cảnh, thương mại, làm giống, làm xiếc, nghiên cứu khoa học...
+ Kể từ ngày Quy định về đăng ký trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạođược UBND tỉnh ký ban hành, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạo phải tiến hành đăng ký, kê khai trong thời hạn do cơ quan quản lý quy định. Quá thời hạn kê khai đăng ký, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình nuôi nhốt động vật hoang dã, trồng cấy nhân tạo không có giấy chứng nhận đăng ký của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật về quản lý động vật, thực vật hoang dã.
Điều 3. Điều kiện kẽ khai đăng ký các loài động vật, thực vật hoang dã
(Quy định tại các phụ ỉục của Công ước CITE).
1. Điều kiện về Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trường động vật.
a) Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại nuôi.
b) Đãng ký trại nuôi sinh sản những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bàng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát.
c) Đăng ký trại nuôi sinh trưởng những loài động vật đã được cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản là việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tới việc bảo tồn loài đó trong tự nhiên.
d) Bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước.
đ) Có người đủ chuyên môn đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, chăm sóc loài vật nuôi và ngăn ngừa dịch bệnh.
e) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nở nhằm mục đích thương mại phải được cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh cho phép.
2. Điều kiện về cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thực vật.
a) Cơ sở được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài cây trồng và nănglực sản xuất của cơ sở trồng cấy nhân tạo.
Cơ sở trồng cấy nhân tạo phải được cơ quan khoa học CITES Việt Nam