|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1867/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TẶNG QUÀ NHÂN DÂN NHÂN DỊP KỶ NIỆM 80 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM VÀ QUỐC KHÁNH 2/9
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 2 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1811/NQ-UBTVQH15 ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung nội dung chi từ nguồn dự toán chi ngân sách trung ương năm 2025 được Quốc hội quyết định nhưng chưa phân bổ chi tiết;
Căn cứ Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13577/BTC-NSNN ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự toán chi ngân sách trung ương năm 2025 đã được Quốc hội quyết định nhưng chưa phân bổ chi tiết cho 34 tỉnh, thành phố để thực hiện chính sách tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9, với tổng kinh phí là 10.700.242.800.000 đồng (Mười nghìn bảy trăm tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu tám trăm nghìn đồng); chi tiết mức bổ sung cho từng tỉnh, thành phố theo phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Bộ Tài chính, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố được giao bổ sung kinh phí nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất; quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí bổ sung theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Chính phủ về việc tặng quà nhân dân nhân dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9; tổ chức tặng quà cho nhân dân bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
KINH PHÍ BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ TẶNG QUÀ NGƯỜI DÂN NHÂN DỊP KỶ NIỆM 80 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM VÀ QUỐC KHÁNH 2/9
(Kèm theo Quyết định số 1867/QĐ-TTg ngày 29/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT |
Tỉnh, thành phố |
Số công dân (Người) |
Kinh phí (Nghìn Đồng) |
|
|
TỔNG SỐ |
107.002.428 |
10.700.242.800 |
|
1 |
TUYÊN QUANG |
1.864.135 |
186.413.500 |
|
2 |
CAO BẰNG |
574.209 |
57.420.900 |
|
3 |
LẠNG SƠN |
867.328 |
86.732.800 |
|
4 |
LÀO CAI |
1.753.838 |
175.383.800 |
|
5 |
THÁI NGUYÊN |
1.745.413 |
174.541.300 |
|
6 |
PHÚ THỌ |
3.944.923 |
394.492.300 |
|
7 |
SƠN LA |
1.380.183 |
138.018.300 |
|
8 |
LAI CHÂU |
500.866 |
50.086.600 |
|
9 |
ĐIỆN BIÊN |
662.829 |
66.282.900 |
|
10 |
HÀ NỘI |
8.482.468 |
848.246.800 |
|
11 |
HẢI PHÒNG |
4.426.351 |
442.635.100 |
|
12 |
QUẢNG NINH |
1.448.606 |
144.860.600 |
|
13 |
HƯNG YÊN |
3.466.989 |
346.698.900 |
|
14 |
BẮC NINH |
3.464.330 |
346.433.000 |
|
15 |
NINH BÌNH |
4.344.358 |
434.435.800 |
|
16 |
THANH HÓA |
4.271.394 |
427.139.400 |
|
17 |
NGHỆ AN |
3.771.261 |
377.126.100 |
|
18 |
HÀ TĨNH |
1.607.190 |
160.719.000 |
|
19 |
QUẢNG TRỊ |
1.853.390 |
185.339.000 |
|
20 |
HUẾ |
1.398.962 |
139.896.200 |
|
21 |
ĐÀ NẴNG |
2.923.129 |
292.312.900 |
|
22 |
QUẢNG NGÃI |
2.120.967 |
212.096.700 |
|
23 |
GIA LAI |
3.550.615 |
355.061.500 |
|
24 |
ĐẮK LẮK |
3.304.724 |
330.472.400 |
|
25 |
KHÁNH HÒA |
2.218.713 |
221.871.300 |
|
26 |
LÂM ĐỒNG |
3.752.671 |
375.267.100 |
|
27 |
ĐỒNG NAI |
4.253.678 |
425.367.800 |
|
28 |
TP. HỒ CHÍ MINH |
9.893.448 |
989.344.800 |
|
29 |
TÂY NINH |
3.164.515 |
316.451.500 |
|
30 |
ĐỒNG THÁP |
4.164.723 |
416.472.300 |
|
31 |
VĨNH LONG |
4.208.806 |
420.880.600 |
|
32 |
CẦN THƠ |
4.096.980 |
409.698.000 |
|
33 |
AN GIANG |
4.910.663 |
491.066.300 |
|
34 |
CÀ MAU |
2.609.773 |
260.977.300 |
|
|
|||