Quay lại

Quyết định 186/QĐ-UB về mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ than đá các loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

UBND TỈNH LÀO CAI
-------

Số: 186/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Lào Cai, ngày 12 tháng 06 năm 1996

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

Về mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ than đá các loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ công văn số 7464/KT-TH ngày 30/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi;

Xét đề nghị số 86/TCVG ngày 27/5/1996 của Sở Tài chính vật giá về giá bán và trợ cước vận chuyển than trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 1996,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định giá bán các loại than đá, mức trợ cước vận chuyển và trợ giá sản xuất than tổ ong thống nhất cho mọi đối tượng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Giá bán thống nhất tại 3 điểm Lào Cai, Phố Lu, Cam Đường và trung tâm các huyện, thị như sau:
Đơn vị tính: 000đ/tấn
TT
Loại than
Giá bán tại thị xã Lào Cai, Cam Đường và Phố Lu
Giá bán tại các trung tâm huyện lỵ
1
Than cám 3 Hòn Gai
415
432
2
Than cám 5A Hòn Gai
335
352
3
Than cám 5B Hòn Gai
315
332
4
Than cục vàng danh
646
663
5
Than cám 4A vàng danh
386
403
6
Than cám 4B vàng danh
376
393
7
Than cám 5A vàng danh
356
373
8
Than cám 5B vàng danh
326
343

2. Mức trợ cước vận chuyển than từ Việt Trì về đến trung tâm tỉnh (tính bình quân cho cả 3 điểm cung ứng: thị xã Lào Cai, thị xã Cam Đường, thị trấn Phố Lu) là 81.000đ/tấn

3. Mức trợ cước vận chuyển than từ 3 điểm cung ứng về đến trung tâm các huyện lỵ như sau:

1. Sa Pa
Mức trợ cước là

32. 500đ/tấn

2. Bát Xát
Mức trợ cước là

18. 000đ/tấn

3. Mường Khương
Mức trợ cước là

61. 000đ/tấn

4. Than Uyên
Mức trợ cước là

111. 500đ/tấn

5. Bắc Hà
Mức trợ cước là

32. 500đ/tấn

6. Văn Bàn
Mức trợ cước là

73. 000đ/tấn

7. Bảo Yên
Mức trợ cước là

38. 000đ/tấn

4. Mức trợ giá sản xuất than tổ ong là 171đ/tấn giá bán lẻ là 350đ/viên (quy cách than tổ ong theo tiêu chuẩn hiện hành).

5. Về kinh phí phục vụ việc thực hiện:
- Trợ cước vận chuyển than từ Việt Trì về đến trung tâm tỉnh Lào Cai không vượt quá 1000 tấn.
- Trợ cước vận chuyển từ tỉnh về đến các trung tâm huyện lỵ không vượt quá 4.200 tấn.
- Trợ giá than tổ ong không vượt quá 1.200 tấn.

Điều 2. Giao cho Sở Tài chính vật giá cùng với đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện và thanh quyết toán kinh phí theo Điều 1 quyết định này.

Giao cho Sở Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn phân bổ kế hoạch cung ứng than trên địa bàn tỉnh nhưng không vượt quá kinh phí quy định tại Điểm 5 Điều 1 quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định 04/QĐ.UB ngày 18/4/1996 của UBND tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc công ty than Tây Bắc và các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

K/T. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đặng Quốc Lộng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu186/QĐ-UB
Ngày ban hành12/06/1996
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/06/1996
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Đặng Quốc Lộng
Phạm viLào Cai
Trích yếuVề mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ than đá các loại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.