|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 1882/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức chi cho cá nhân người làm công tác
chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng bảo trợ xã hội
ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số 331-TB/TU ngày 18/8/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quy định mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi; mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung đối tượng bảo trợ xã hội; mức chi cho người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Công văn số 207/HĐND-KTNS ngày 04/10/2011 của Thường trực HĐND tỉnh về việc phúc đáp Công văn số 1495/UBND-TH ngày 16/9/2011 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của liên Sở Tài Chính - Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 191/TTr-LNTC-LĐTB&XH ngày 15/7/2011 về việc mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; mức chi trả hàng tháng cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi cho cá nhân người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên như sau:
Mức chi cho cá nhân người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn là: 300.000đ/người/tháng (Ba trăm nghìn đồng, một người, một tháng).
Điều 2. Mức trợ cấp trên thực hiện từ ngày 01/11/2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính; Lao động, Thương binh và Xã hội; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.