|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 188/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 13 tháng 02 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2012 tỉnh Hưng Yên
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số 3295/BKHCN-KHTC ngày 20/12/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn nội dung kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2012 của các tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2012;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN ngày 09/02/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên năm 2012 như sau:
Tổng số 13 dự án, 21 đề tài và 03 nhiệm vụ về hoạt động nghiên cứu, triển khai áp dụng Khoa học và Công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, đời sống văn hóa xã hội, tăng cường tiềm lực và quản lý Nhà nước về Khoa học và Công nghệ (có kế hoạch chi tiết kèm theo).
Kinh phí đầu tư sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2012 với tổng số tiền là 17.578.848.000đ (Mười bẩy tỷ, năm trăm, bẩy mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang: 1.055.848.000đ.
- Kinh phí năm 2012: 16.523.000.000đ (Mười sáu tỷ, năm trăm, hai mươi ba triệu đồng), (theo Quyết định số 2068/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Hưng Yên).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
- Căn cứ đề tài, dự án và nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt, thông báo danh mục các đề tài, dự án và hướng dẫn ban chủ nhiệm đề tài, dự án, các nhiệm vụ xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch triển khai thực hiện;
- Tổ chức ký kết hợp đồng, cấp phát kinh phí kịp thời để các chủ nhiệm đề tài, dự án và các nhiệm vụ triển khai thực hiện;
- Phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ nội dung và sử dụng kinh phí;
- Tổ chức nghiệm thu, đánh giá, tổng kết kết quả các đề tài, dự án và các nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ theo kế hoạch được duyệt; phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng, thu hồi vốn nộp ngân sách tỉnh (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được phân công, nội dung quyết định này cấp phát vốn kịp thời theo tiến độ và giám sát quá trình sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Minh Ngọc
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH
Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên năm 2012
(Kèm theo Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh)
_________________________________
A. CÁC DỰ ÁN, ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. ỨNG DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TIẾN BỘ PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
1. Các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt:
1. Dự án:Duy trì hệ thống sản xuất giống lúa tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Đơn vị phối hợp: Sở KH&CN, Hội Nông dân tỉnh, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương; UBND các huyện;
- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên; Trạm khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng và Phân bón Văn Lâm, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số xã thuộc 9 huyện.
- Địa điểm thực hiện: Các huyện, xí nghiệp sản xuất giống.
Nội dung chính:
- Khảo nghiệm cơ bản, tuyển chọn các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung cơ cấu mùa vụ; khảo nghiệm trình diễn một số giống lúa mới,… hoàn thiện quy trình thâm canh nhằm tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo cho nhân dân áp dụng giống lúa mới đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ sản xuất, tiêu thụ giống nguyên chủng với diện tích khoảng 500ha/năm trong nhân dân đảm bảo chất lượng, chủ động đáp ứng trên 70% nhu cầu hạt giống chất lượng tại địa phương góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất lúa hàng hoá và đảm bảo an ninh lương thực;
- Các huyện và các đơn vị thực hiện tổ chức thu gom, điều phối trao đổi sản phẩm giống phục vụ sản xuất của địa phương.
Kinh phí năm 2012: 3.788.848.000đ (Ba tỷ, bẩy trăm tám mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2010 của Dự án Bò thịt Brahman đỏ lai sind chuyển sang: 48.848.000đ (Bốn mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng);
- Kinh phí năm 2011 của Dự án lúa chuyển sang: 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
- Kinh phí năm 2012: 3.700.000.000đ (Ba tỷ, bẩy trăm triệu đồng).
1. 2. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ:
- Đơn vị thực hiện: Công ty Tư vấn, Đầu tư, Phát triển rau hoa quả - Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Một số xã của huyện Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
- Phối hợp với các đơn vị tham gia thực hiện Đề tài, tiến hành điều tra đánh giá thực trạng sản xuất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ, xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng. Đề xuất các giải pháp khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng tới vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ;
- Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm huyện Phù Cừ (sử dụng phân bón, hàm lượng, thời điểm bón, kỹ thuật cắt tỉa, quy trình phòng trừ sâu, bệnh hại chính...) cho các nhà vườn trồng vải lai đang trong thời kỳ thu hoạch;
- Xây dựng mô hình thâm canh ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phừ Cừ. Tập huấn quy trình, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, phòng trừ sâu, bệnh hại chính và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người trồng vải và cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn ở địa phương.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 3. Đề tài: Nghiên cứu phát triển sản xuất giống lúa lai hai dòng mới TH3-5 tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu lúa - Đại học Nông nghiệp Hà Nội;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xí nghiệp giống lúa Tam Thiên Mẫu, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Hồ Tùng Mậu - Ân Thi, Phòng Nông nghiệp các huyện: Ân Thi, Phù Cừ, Văn Giang, Kim Động;
- Địa điểm thực hiện: Xí nghiệp giống lúa Tam Thiên Mẫu, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã Hồ Tùng Mậu - Ân Thi, một số xã thuộc huyện Phù Cừ, Văn Giang, Kim Động;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2012.
Nội dung chính:
- Hoàn thiện quy trình thâm canh lúa lai thương phẩm tổ hợp hạt lai hai dòng TH3-5. Trên cơ sở đó xác định được mật độ, hàm lượng phân bón thích hợp cho năng suất và hiệu quả của từng vụ. Tổng hợp để xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa lai có triển vọng trong từng vụ;
- Hoàn thiện quy trình nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai F1 tổ hợp TH3-5: Tổng kết số liệu, xây dựng quy trình sản xuất hạt lai. Đánh giá và kiểm định chất lượng;
- Xây dựng mô hình trình diễn lúa lai thương phẩm TH3-5 với quy mô dự kiến 05 ha tại 04 huyện: Văn Giang, Ân Thi, Kim Động và Phù Cừ. Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại Xí nghiệp giống lúa Tam Thiên Mẫu và Hợp tác xã Hồ Tùng Mậu, dự kiến 05 ha. Tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ thăm quan, quảng bá sản phẩm;
- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 và thâm canh lúa lai hai dòng cho 20 - 30 cán bộ kỹ thuật và 200 - 300 nông dân địa phương.
Kinh phí năm 2012: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 4. Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 phục vụ cho mở rộng sản xuất giống lúa chất lượng của tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật nông công nghiệp HT;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, Viện Nghiên cứu Lúa…;
- Địa điểm thực hiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật nông công nghiệp HT;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 6/2014.
Nội dung chính:
- Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo IR1561 tại 4 huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ,Văn Lâm, Phù Cừ; tình hình gieo cấy, mùa vụ, diện tích, năng suất, sản lượng, phân bón, sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, kênh tiêu thụ, sản lượng, giá cả;
- Chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 bằng phương pháp lai hồi giao Backcross sử dụng một số gen kháng đạo ôn như pi-3(t), pi-ta và giống IR1561 làm vật liệu nhận gen kháng; đánh giá khả năng kháng đạo ôn dựa trên kiểu hình (bằng phương pháp lây nhiễm ngoài đồng ruộng) và marker phân tử (bằng phương pháp chiết tách DNA);
- Chuyển giao công nghệ, duy trì tính kháng bệnh đạo ôn trên giống IR1561; xây dựng mô hình trình diễn sản phẩm quy mô 0,1 ha tại huyện Mỹ Hào; Tổ chức hội nghị thăm quan đầu bờ đánh giá kết quả mô hình và quảng bá sản phẩm; đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện đề tài.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 5. Đề tài: Điều tra, đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa;
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, UBND các huyện thực hiện;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Đánh giá tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Thu thập tài liệu, điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu đất, phân tích các chỉ tiêu lý hóa, thành phần cơ giới trong đất;
- Trên cơ sở phân tích, tiến hành phân loại, xây dựng bản đồ đất - bản đồ chất lượng đất đai thông qua việc chồng xếp các bản đồ đơn tính;
- Điều tra, phỏng vấn, đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng tài nguyên đất, từ đó, đề xuất các hướng bố trí cơ cấu cây trồng, hệ thống cây trồng phù hợp theo từng loại đất, từng vùng sinh thái khác nhau mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng hệ thống giải pháp khoa học và công nghệ (giống, thủy lợi, phân bón, chế độ canh tác…) nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất trên địa bàn toàn tỉnh.
Kinh phí năm 2012: 350.000.000đ (Ba trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 6. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân hữu cơ sinh học PGR-6 nhằm cải tạo đất, nâng cao năng suất chất lượng cam Xã Đoài và nhãn lồng Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên, vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng - Sở Khoa học và Công nghệ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012- 2014.
Nội dung chính:
- Khảo sát, lựa chọn, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm cho hai đối tượng cam Xã Đoài trồng trên đất Hưng Yên - nhãn lồng tại vùng trồng cây ăn quả Hưng Yên. Phân tích, đánh giá thành phần dinh dưỡng trong chất đất hiện tại. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tỷ lệ dinh dưỡng của đất trồng cam - nhãn trong 3 năm liên tục: Xây dựng chế độ dinh dưỡng, công thức bón phân, biến động của thành phần dinh dưỡng, năng suất, chất lượng của 2 đối tượng quả;
- Xây dựng quy trình chăm bón, hỗ trợ phân hữu cơ sinh học PGR-6 cho cây cam - nhãn thực hiện mô hình ở Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng quả sau thu hoạch;
- Xây dựng mô hình, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nhân rộng mô hình. Dự kiến 150 cây cam/3 mô hình/3 năm, thực hiện tại các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên; 150 cây nhãn/3 mô hình/3 năm dự kiến thực hiện tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh và một số hộ trong Hội nhãn lồng.
Kinh phí năm 2012: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
1. 7. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ làm tăng năng suất, chất lượng Quýt Đường Canh tại Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty Tư vấn và Đầu tư phát triển Rau hoa quả;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, phòng Nông nghiệp huyện Văn Giang;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang.
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất Quýt đường canh: Diện tích, năng suất, sản lượng, tình hình sâu - bệnh, biện pháp thâm canh…xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng Quýt đường canh tại một số vùng trồng chính ở tỉnh Hưng Yên;
- Xác định một số biện pháp kỹ thuật sản xuất Quýt đường canh như: Biện pháp xử lý ra hoa, tiện vỏ, công thức bón phân theo độ tuổi của cây, biện pháp phòng trừ sâu - bệnh hại và chế độ phun, thời điểm phun…;
- Xây dựng mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất Quýt đường canh tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của mô hình. Tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Dự kiến tổ chức 04 lớp cho khoảng 200 nông dân về kỹ thuật sản xuất Quýt đường canh theo tiêu chuẩn VietGAP.
Kinh phí năm 2012: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
1. 8. Đề tài: Điều tra, đánh giá thực trạng và xây dựng mô hình tiêu thụ mặt hàng rau an toàn ở Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Công Thương các huyện: Ân Thi, Khoái Châu;
- Địa điểm thực hiện: Khoái Châu, Ân Thi;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Hưng Yên: Vùng sản xuất, điều kiện, quy mô, chủng loại rau, kênh phân phối, tiêu thụ rau… phân tích thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ;
- Xây dựng mô hình liên kết giữa người sản xuất và các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ rau ở Hưng Yên. Dự kiến 05 hộ ở xã Thuần Hưng, 05 hộ ở xã Tiền Phong. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng;
- Đề xuất các giải pháp liên kết thị trường trong ngành hàng rau ở Hưng Yên. Đào tạo, tập huấn kỹ năng tổ chức sản xuất, bán hàng, tiếp thị sản phẩm cho các đối tượng tham gia thực hiện đề tài;
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
1. 9. Dự án: Ứng dụng Khoa học Công nghệ xây dựng mô hình sản xuất hoa chất lượng cao tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên:(Dự án Trung ương ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi).
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Môi trường xanh Ngọc Anh;
- Đơn vị chuyển giao công nghệ: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa - Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang.
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2014.
Nội dung chính:
- Khảo sát địa bàn thực hiện, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ xây dựng và triển khai xây dựng mô hình: Hệ thống máy bơm, hệ thống tưới tiêu, xây dựng các loại nhà lưới, hệ thống tưới trong nhà lưới, hệ thống tăng nhiệt, hệ thống tự động điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…;
- Chuyển giao, tiếp nhận các quy trình công nghệ và xây dựng mô hình trình diễn sản xuất hoa thương phẩm: Quy trình trồng, chăm sóc các loại hoa trong nhà lưới: Lan Hồ Điệp, hoa Lily, Hồng môn chậu; quy trình trồng, chăm sóc hoa lan rừng; quy trình điều khiển sinh trưởng, nở hoa cho lan Hồ Điệp - hoa Lily; quy trình sau thu hoạch, đóng gói cho lan Hồ Điệp; Đào tạo tập huấn cho đội ngũ cán bộ địa phương và nông hộ vùng Dự án;
- Tổ chức triển khai sản xuất. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, hoàn thiện - ổn định quy trình công nghệ. Xúc tiến thị trường tiêu thụ và đề xuất các giải pháp triển khai, mở rộng mô hình sản xuất. Hội nghị hội thảo tuyên truyền, khuyến cáo sử dụng giống hoa và quy trình công nghệ của mô hình tại địa phương.
Kinh phí năm 2012: 850.000.000đ (Tám trăm, năm mươi triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ là : 500.000.000đ.
- Kinh phí đối ứng của địa phương: 350.000.000đ.
1. 10. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn của tỉnh:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp : Viện Nghiên cứu Rau quả;
- Địa điểm thực hiện: Xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu, xã Tiền Phòng - huyện Ân Thi.
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Duy trì mô hình trình diễn sản xuất rau an toàn quanh năm tại xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu:
+ Tổ chức sản xuất giống trong nhà ươm, khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung vào bộ giống rau an toàn của khu vực. Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, các giống rau;
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn quanh năm trong nhà lưới bán kiên cố và ngoài đồng. Giám định an toàn chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng mô hình mở rộng tại xã Tiền Phong huyện Ân Thi:
+ Tổ chức sản xuất cây giống ngoài đồng ruộng, trong vòm che; khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung bộ giống rau an toàn; sản xuất rau an toàn quanh năm ngoài đồng ruộng…giám định an toàn chất lượng sản phẩm;
+ Tập huấn kỹ thuật cho cán bộ quản lý địa phương, cho các hộ trồng rau; hỗ trợ giống rau, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón; hỗ trợ giếng khoan…;
+ Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để cấp giấy chứng nhận VietGAP cho 02 loại rau thuộc vùng sản xuất rau an toàn thuộc xã Thuần Hưng, xã Tiền Phong và chứng nhận đủ điều kiện cho 01 vùng sản xuất rau an toàn.
Kinh phí: 350.000.000đ (Ba trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng cộng mục 1: 6.538.848.000đồng (Sáu tỷ, năm trăm, ba mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang: 88.848.000đ.
- Kinh phí năm 2012:6.450.000.000đ.
2. Các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực chăn nuôi:
2. 1. Dự án:Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi gia cầm năng suất, chất lượng cao ở một số địa phương của tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương - Viện Chăn nuôi;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Tiên Lữ, Phù Cừ;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 201
Nội dung chính:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng chăn nuôi gia cầm ở địa phương. Lựa chọn hộ có đủ các điều kiện cần thiết (chuồng trại, nhân lực, vốn, kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh...) để xây dựng mô hình nuôi gà Ai Cập (giống HA1, HA2) lấy trứng thương phẩm và các hộ nuôi ngan Pháp (giống R71SL) sinh sản và thương phẩm;
- Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi gà HA1, HA2 và ngan R71SL. Xác định phương thức nuôi, công thức khẩu phần ăn, các dịch bệnh dễ mắc phải, thú y trên gia cầm cho các hộ tham gia;
- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh, hỗ trợ giống, vật tư, thiết bị, thức ăn, thuốc thú y, quy trình kỹ thuật cho nông dân. Kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp chăm sóc và phòng trừ dịch bệnh cho đàn gà HA1, HA2 và ngan R71SL;
- Theo dõi, tổng hợp số liệu, hiệu quả kinh tế… hoàn thiện quy trình kỹ thuật, phát triển mô hình chăn nuôi gia cầm năng suất, chất lượng cao phù hợp với địa bàn tỉnh Hưng Yên. Khuyến cáo và phát triển mô hình chăn nuôi ra các địa phương khác trong tỉnh.
Kinh phí năm 2012: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
2. Dự án: Xây dựng mô hình nuôi ong Ý giống mới và công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến mật ong xuất khẩu:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Thành Yên;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển ong; Hội Nuôi ong tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Một số hộ nuôi ong thuộc huyện Tiên Lữ, thành phố Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 201
Nội dung chính:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng nuôi ong của các huyện Tiên Lữ, thành phố Hưng Yên và một số địa phương khác về giống ong, kỹ thuật nuôi, biện pháp phòng trừ dịch bệnh trên ong, công nghệ khai thác, bảo quản, chế biến mật ong và thị trường tiêu thụ sản phẩm mật ong của Hưng Yên;
- Tổ chức cho nông dân vùng nuôi ong và cán bộ kỹ thuật viên của cơ sở đi tham quan và học tập kinh nghiệm tại Hải Dương, Bắc Giang;
- Xây dựng mô hình nuôi ong Ý tại một số hộ nuôi ong thuộc huyện Tiên Lữ, thành phố Hưng Yên. Hỗ trợ giống, kỹ thuật và hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi, chăm sóc giống ong mới, kỹ thuật tạo ong chúa, kỹ thuật tách đàn, tổng hợp và xây dựng quy trình nuôi ong Ý…;
- Xây dựng mô hình khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm mật ong (công nghệ giảm thủy phần mật ong): Đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật viên vận hành, bảo dưỡng máy móc. Tiến hành vận hành, sản xuất theo quy trình, tạo sản phẩm, phân tích, đánh giá, so sánh với sản phẩm sản xuất theo phương pháp phổ thông;
- Tổ chức hội thảo, hội nghị kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện mô hình.
Kinh phí năm 2012: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
2. 3. Dự án: Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi vịt Super M3 ở một số địa phương của tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, UBND các huyện Tiên Lữ, Phù Cừ;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Tiên Lữ, Phù Cừ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra chọn được các hộ chăn nuôi vịt sinh sản, thương phẩm ở một số xã thuộc 2 huyện Tiên Lữ và Phù Cừ. Mỗi huyện chọn 1 xã, mỗi xã điều tra 60 hộ. Tổng 2 huyện điều tra là 120 hộ. Nghiên cứu phương thức nuôi vịt Super M3 phù hợp với điều kiện cụ thể ở Hưng Yên;
- Xây dựng mô hình nuôi vịt Super M3 thương phẩm, sinh sản trên địa bàn 02 huyện. Quy mô dự kiến 8.400 con/2 huyện với mô hình thương phẩm, 1500 con/2 huyện (1200 con mái + 300 con trống) đối với mô hình sinh sản. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của vịt Supper M3;
- Hoàn thiện quy trình chăn nuôi vịt Supper M3 thương phẩm và sinh sản đảm bảo an toàn sinh học phù hợp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Tuyên truyền, nhân rộng mô hình ra các địa phương khác trong địa bàn tỉnh về hiệu quả của Dự án.
Kinh phí năm 2012: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
2. 4. Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ nuôi thâm canh cá rô đầu vuông, khảo nghiệm nuôi ghép cá chạch và cua đồng trong ruộng lúa:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Tư vấn thiết kế, Đầu tư nuôi trồng thủy sản; Công ty TNHH một thành viên Minh Tín…;
- Địa điểm thực hiện các huyện: Phù Cừ, Tiên Lữ, Kim Động, Ân Thi;
- Thời gian thực hiện: Năm 201
Nội dung chính:
- Mô hình nuôi thâm canh cá rô đầu vuông: Lựa chọn hộ có đủ điều kiện tham gia Dự án. Dự kiến: 01 ha/2-3 hộ. Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thâm canh cá rô đầu vuông, kỹ thuật cải tạo ao nuôi, theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng của cá: tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, năng suất…Hội nghị đầu bờ, tổng kết, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình;
- Mô hình khảo nghiệm nuôi ghép cá chạch với cua đồng trong ruộng lúa: Điều tra, chọn hộ có đủ điều kiện tham gia thực hiện Dự án. Dự kiến khoảng 0,8 ha/2-3 hộ. Hướng dẫn thiết kế ruộng nuôi, kỹ thuật nuôi ghép cá chạch với cua đồng trong ruộng lúa. Theo dõi các chỉ tiêu tăng trưởng: Tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, năng suất…Hội nghị đầu bờ, tổng kết, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình.
Kinh phí năm 2012: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
Tổng cộng mục 2: 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).
3. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:
3. 1. Nhiệm vụ:Ứng dụng KH&CN bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản, thâm canh theo hướng tiên tiến hàng hoá phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Viện nghiên cứu Rau quả, Hội nhãn lồng Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh, các vườn nhãn của hội viên Hội nhãn lồng, các mô hình phát triển nhãn trên diện tích chuyển đổi tại các huyện Ân Thi, Phù Cừ, Khoái Châu, thành phố Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
a) Ứng dụng KHCN bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản phục vụ chuyển đổi và cải tạo vườn tạp:
- Tiếp tục chăm sóc 360 cây nhãn đầu dòng được trồng tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh; bổ sung và thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh,... nhằm bảo tồn và tạo nguồn mắt ghép để sản xuất giống; chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho trên 1500 cây đạt tiêu chuẩn 01 năm tuổi và gần 500 cây từ 2 - 3 năm tuổi. Xây dựng mô hình, lựa chọn hộ đủ điều kiện mở rộng diện tích trồng;
- Tổ chức 10 lớp tập huấn, phổ biến kỹ thuật tiến bộ trồng và thâm canh nhãn, biện pháp kỹ thuật điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhãn.
b) Hỗ trợ hoạt động của Hội nhãn lồng Hưng Yên:Quảng bá, tuyên truyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá nhãn lồng đặc sản Hưng Yên; băng rôn, bao gói, tem, nhãn hiệu…tổ chức hội thảo (dự kiến 01 buổi), thăm quan học tập kinh nghiệm, phối hợp tham gia 1 - 2 hội chợ trong và ngoài tỉnh. Tổ chức Đại hội Hội nhãn lồng.
Kinh phí năm 2012: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
3. 2. Nhiệm vụ: Ứng dụng KTTB xây dựng mô hình trình diễn một số giống cây trồng mới nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng tại các địa phương thuần nông của tỉnh:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Rau quả; Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học nông nghiệp và Môi trường;
- Địa điểm thực hiện: Tại các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Khảo sát, chọn điểm có đủ điều kiện về diện tích, nông hoá thổ nhưỡng,... tham gia xây dựng mô hình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ các công thức luân canh các giống cây trồng lúa, rau màu, chất lượng cao. Dự kiến quy mô thực hiện trên 16 ha;
- Hỗ trợ các hộ tham gia mô hình giống chất lượng, vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tài liệu hướng dẫn kỹ thuật; tập huấn kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh, thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm, đánh giá hiệu quả mô hình;
- Xây dựng mô hình trình diễn một số giống lúa, cây rau màu trong 3 vụ: xuân - mùa - đông tại xã Thuần Hưng (Khoái Châu), xã Lệ Xá (Tiên Lữ) nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng; mở rộng mô hình thâm canh chuối tiêu hồng, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của chuối tại các địa phương đã triển khai và trên diện tích trồng mới.
Kinh phí năm 2012: 350.000.000đ (Ba trăm, năm mươi triệu đồng).
3. Nhiệm vụ: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nhân rộng mô hình bảo quản quả và kéo dài thời gian chín trên cây bằng chế phẩm sinh học cho vùng cây ăn quả ở Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Địa điểm thực hiện các huyện: Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động và thành phố Hưng Yên…;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2012.
Nội dung chính:
Nội dung 1. Đánh giá thực trạng, khảo sát lựa chọn, thiết kế và thực hiện mô hình xử lý chất điều hòa sinh trưởng Retain cho quýt Đường canh ở giai đoạn cận thu hoạch nhằm kéo dài thời gian chín trên cây và dải vụ. Theo dõi, đánh giá ảnh hưởng của Retain tới hiệu quả chín trên cây và sinh lý của cây quýt sau khi phun. Quy mô dự kiến thực hiện 100 gốc tại huyện Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên.
Nội dung 2.Đánh giá thực trạng, khảo sát lựa chọn, thiết kế và thực hiện mô hình xử lý chất điều hòa sinh trưởng Retain cho cam Vinh ở giai đoạn cận thu hoạch nhằm kéo dài thời gian chín trên cây. Đánh giá ảnh hưởng của Retain tới hiệu quả chín trên cây và sinh lý của cây cam, quýt sau khi phun. Quy mô dự kiến thực hiện 150 cây/1-2 mô hình tại xã Quảng Châu - thành phố Hưng Yên, huyện Yên Mỹ.
Nội dung 3:Đánh giá thực trạng trồng chuối tiêu hồng, lựa chọn hộ tham gia và xây dựng mô hình xử lý chất điều hòa sinh trưởng trong bảo quản chuối tiêu hồng kết hợp với bao gói mạng PE tại các huyện Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng Yên với quy mô 2 tấn/1-3 mô hình.
Nội dung 4.Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn kỹ thuật cho nông dân tập huấn 3 lớp theo quy mô cụm thực hiện 3 nội dung như bảo quản cam, quýt, chuối với số lượng người tham gia khoảng 500 người. Tổ chức hội nghị, hội thảo tham quan đầu bờ, đánh giá hiệu quả mô hình và nghiệm thu kết quả. Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng mô hình.
Kinh phí năm 2012: 450.000.000đ (Bốn trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng cộng mục 3: 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).
Tổng kinh phí mục I: 8.538.848.000đ (Tám tỷ, năm trăm, ba mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang : 88.848.000đ.
- Kinh phí năm 2012:8.450.000.000đ.
II. ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT TIẾN BỘ VÀ THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TTCN
1. Dự án: Hỗ trợ ứng dụng Kỹ thuật tiến bộ và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung (gạch bê tông khí trưng áp - ACC) tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Hợp tác xã Gạch ngói Việt Tiến;
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Khoái Châu, Viện Vật liệu xây dựng;
- Địa điểm thực hiện: Huyện Khoái Châu;
- Thời gian thực hiện: 2011 - 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát, lựa chọn nguyên liệu đầu vào tại một số địa điểm khai thác vật liệu xây dựng ở Hưng Yên: Lấy mẫu phân tích, xác định chỉ tiêu cơ lý của nguồn nguyên liệu đầu vào; tổ chức đi thăm quan, học tập kinh nghiệm tại tỉnh Hà Nam, Hải Dương về công nghệ sản xuất gạch ACC.
- Tổ chức lắp đặt dây truyền máy móc, thiết bị nhà máy sản xuất gạch ACC, tiến hành chạy thử; sản xuất thử nghiệm; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất gạch ACC tại tỉnh Hưng Yên.
- Đánh giá chất lượng gạch ACC theo 7 chỉ tiêu: Trọng lượng, hệ số dẫn nhiệt, cường độ kháng nén, cách âm, tính năng chống cháy, độ chống thấm khi sơn bề mặt, độ co ngót;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, ban quản trị, xã viên hợp tác xã tiếp nhận và làm chủ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật và cách thức vận hành.
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang: 568.140.000đ (Năm trăm, sáu mươi tám triệu, một trăm, bốn mươi nghìn đồng).
2. Dự án:Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp và mô hình tiết kiệm năng lượng cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học Năng lượng - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 201
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát hiện trạng cung cấp, sử dụng năng lượng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kiểm toán, đánh giá được thực trạng sử dụng năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một số lĩnh vực tiêu thụ nhiều năng lượng;
- Đề xuất các nhóm giải pháp tiết kiệm năng lượng: Phương pháp quản lý, cơ chế chính sách, nâng cao nhận thức và các giải pháp công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên một số lĩnh vực tiêu thụ nhiều năng lượng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Lựa chọn doanh nghiệp có đủ tiêu chí, điều kiện, năng lực, có nguyện vọng phối hợp, triển khai, áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Lựa chọn, thiết kế, xây dựng mô hình sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả. Tổ chức tập huấn, đào tạo cán bộ cho các doanh nghiệp và địa phương về kiểm toán, quản lý và sử dụng tiết kiệm năng lượng. Nghiệm thu kết quả thực hiện.
Kinh phí năm 2012: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
3. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất và chế biến một số loại nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên:(Dự án Trung ương quản lý thuộc Chương trình Nông thôn miền núi)
- Đơn vị thực hiện: Công ty mây tre xuất khẩu Phú Minh - Hưng Yên;
- Cơ quan chuyển giao: Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật - Viện Di truyền Nông nghiệp;
- Địa điểm thực hiện: Công ty mây tre xuất khẩu Phú Minh - Hưng Yên và một số hộ dân thuộc huyện Yên Mỹ - Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 201
Nội dung chính:
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, lắp đặt máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất và chế biến các loại nấm: Nhà xưởng, nhà lạnh, phòng cấy nấm, nồi hơi, dây truyền đóng bịch, buồng hấp khử trùng, máy đảo nguyên liệu;
- Đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, công nhân tiếp nhận công nghệ nuôi trồng, sản xuất, chế biến, bảo quản, xử lý bã thải, tiêu thụ sản phẩm. Dự kiến 04 chuyên gia, 04 kỹ thuật viên, 30 công nhân và tổ chức 06 lớp tập huấn cho các hộ tham gia thực hiện mô hình;
- Ứng dụng công nghệ sơ chế và chế biến một số loại nấm như nấm rơm, sò, linh chi, mộc nhĩ, nấm muối; tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
Kinh phí đối ứng năm 2012: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục II: 1.168.140.000đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi tám triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang: 568.140.000đ.
- Kinh phí năm 2012:600.000.000đ.
III. KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1. Đề tài: Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể ở Hưng Yên, đề xuất các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát huy:
- Đơn vị thực hiện: Chi hội Văn nghệ dân gian tỉnh Hưng Yên - Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh;
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên, Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2012.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, điền dã, thu thập, xử lý thông tin, hình thành nguồn tài liệu, tư liệu về những di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Tiến hành lưu giữ, bảo quản, đánh giá giá trị của nguồn tư liệu này;
- Xác định địa điểm còn tồn tại, lưu giữ được các di sản, phạm vi tác động và ý nghĩa đối với đời sống của nhân dân địa phương. Đề xuất kiến nghị với các cơ quan chức năng về phương pháp bảo tồn, cách thức phổ biến, phát huy giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể đó trong thời điểm hiện tại;
- Lập được “Danh mục di sản văn hóa phi vật thể Hưng Yên” cho toàn thể cộng đồng dân cư, trên các phương tiện thông tin đại chúng, góp phần quảng bá hình ảnh Hưng Yên - giàu truyền thống văn hiến.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
2. Đề tài: Khảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn; đề xuất tuyến, điểm du lịch trong tỉnh Hưng Yên và liên vùng:
- Đơn vị thực hiện: Viện Khoa học phát triển nhân lực Kinh tế và Văn hóa;
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 201
Nội dung chính:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập, phân tích thông tin về các nhóm tài nguyên du lịch nhân văn: Làng nghề, làng văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, văn nghệ dân gian, lễ hội truyền thống, ẩm thực dân gian và đánh giá những giá trị du lịch của các nhóm tài nguyên du lịch này;
- Đánh giá thực trạng du lịch của Hưng Yên: Thực trạng cơ sở hạ tầng - dịch vụ - nhân lực phục vụ hoạt động du lịch; thực trạng khai thác và sử dụng các giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn ở Hưng Yên. Trên cơ sở đó, tiến hành xây dựng các tuyến - điểm du lịch của Hưng Yên và các vùng lân cận: Bắc Ninh, Lạng Sơn, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Hà Nam, Thái Bình;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khôi phục và phát huy những giá trị du lịch của tài nguyên du lịch nhân văn tỉnh Hưng Yên: Đầu tư du lịch, quảng bá và khai thác tài nguyên du lịch.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
3. Đề tài: Công trình nghiên cứu tổng thể về lịch sử phát triển Phố Hiến trong hệ thống đô thị cổ Việt Nam, làm căn cứ thực hiện Dự án Quy hoạch tổng thể, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát triển du lịch; xây dựng thành phố Hưng Yên thành địa chỉ du lịch:
- Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đơn vị phối hợp: Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 201
Nội dung chính:
- Nghiên cứu điều kiện lịch sử - xã hội dẫn tới việc hình thành và phát triển của Phố Hiến trong mối quan hệ với hệ thống các đô thị cổ Việt Nam: Điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, dân cư;
- Nghiên cứu hệ thống di tích lịch sử, văn hóa gắn với các lễ hội truyền thống, di sản Hán - Nôm, văn học dân gian - văn học thành văn, làng nghề, ẩm thực Phố Hiến, những nhân vật có ảnh hưởng đến sự phát triển của Phố Hiến;
- Mối quan hệ giữa lịch sử, địa lý, văn hóa và kinh tế từ Phố Hiến đến thành phố Hưng Yên ngày nay. Đặc biệt lưu giữ, bảo tồn cốt cách đặc sắc của vùng văn hóa đô thị cổ Phố Hiến khi quy hoạch xây dựng thành phố Hưng Yên trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Kinh phí năm 2012: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
4. Đề tài: Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững làng nghề phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu Truyền thống và Phát triển;
- Đơn vị phối hợp: Viện Khoa học phát triển Nhân lực Kinh tế và Văn hóa, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Địa điểm thực hiện: Tại 32 làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận; thực tiễn phát triển bền vững các làng nghề; vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội ở Hưng Yên giai đoạn hiện nay. Đánh giá thực trạng cơ cấu ngành nghề, yếu tố đầu vào, sản xuất - kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tính bền vững trong quá trình phát triển của các làng nghề Hưng Yên thời gian qua trên góc độ kinh tế - văn hóa - xã hội, môi trường. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, dự báo xu hướng phát triển của làng nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Căn cứ thực trạng phát triển của các làng nghề và những khó khăn, thách thức đang gặp phải, tiến hành nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững làng nghề phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Hưng Yên.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
5. Đề tài:Đánh giáthực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) ở tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Đại học Chu Văn An;
- Đơn vị phối hợp: Văn Phòng UBND tỉnh; Sở Lao Động - Thương Binh - Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Địa điểm thực hiện: Một số huyện, thành phố và khu công nghiệp của tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Những vấn đề lý luận cơ bản về ASXH: Bản chất, chức năng, vai trò của ASXH; các chính sách và chương trình đảm bảo ASXH; ASXH ở một số nước;
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng triển khai các chính sách và chương trình đảm bảo ASXH ở Hưng Yên: Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên; cơ sở triển khai các chính sách và chương trình đảm bảo ASXH ở Hưng Yên; tình hình thực hiện các chính sách và chương trình ASXH; đánh giá chung về tình hình đảm bảo ASXH;
- Giải pháp và kiến nghị đảm bảo ASXH ở Hưng Yên: Tuyên truyền, giáo dục; thực hiện tốt các chính sách chương trình ASXH; phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo ASXH; tài chính.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
6. Đề tài:Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của phương pháp nuôi con khoa học và giáo dục con từ sớm cho hội viên hội phụ nữ tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Hội Liên hiệp Phụ nữ các huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin từ các văn bản, các nghiên cứu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận, thực tiễn của việc nuôi con khoa học và giáo dục con từ sớm (dưới 6 tuổi). Tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng nuôi dạy con của 4 nhóm phụ nữ: nông dân, công nhân, tiểu thương, công chức - viên chức. Trên cơ sở đó xây dựng các chuyên đề và mô hình nuôi con khoa học và giáo dục con từ sớm;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc nuôi dạy con khoa học và giáo dục con từ sớm cho hội viên Hội phụ nữ trên địa bàn toàn tỉnh.
Kinh phí: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
7. Đề tài:Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện:Trung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Ban quản lý các khu công nghiệp, các sở, ban, ngành, UBND các huyện;
- Địa điểm thực hiện các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh: Vị trí, tài nguyên, tiềm năng các khu công nghiệp;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. Xây dựng bản đồ xúc tiến đầu tư cho tỉnh Hưng Yên và danh mục các Dự án thu hút đầu tư ưu tiên phù hợp với quy hoạch của 10 huyện, thành phố;
- Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư thí điểm tại các huyện Kim Động, Phù Cừ và thành phố Hưng Yên.
Kinh phí năm 2012: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
8. Đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp thực hiện chính sách xã hội hóa nhằm xây dựng, nâng cấp giao thông nông thôn góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Văn Lâm:
- Đơn vị thực hiện: UBND huyện Văn Lâm;
- Đơn vị phối hợp: Sở Giao thông Vận tải, các phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên - Môi trường huyện và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn;
- Địa điểm thực hiện: huyện Văn Lâm;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Tổng hợp, hệ thống hóa, nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ chế chính sách của Đảng - Nhà nước và của tỉnh liên quan đến chính sách xã hội hóa phát triển giao thông nông thôn;
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực tiễn, tổng hợp nhằm đánh giá được thực trạng quản lý và công tác xã hội hóa phát triển hệ thống giao thông nông thôn; phân tích những yếu tố liên quan, nguyên nhân và hạn chế của công tác xã hội hóa phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Văn Lâm trong thời gian qua. Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm tại các tỉnh Thái Bình, Nam Định để tham khảo kinh nghiệm thực tế thực hiện;
- Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống các giải pháp để thực hiện chính sách xã hôi hóa phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Văn Lâm trong thời gian tới. Tổ chức hội nghị, hội thảo đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện của đề tài.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
9. Đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nghiên cứu, Ứng dụng và Quản lý Khoa học Công nghệ Trí tuệ Việt Nam;
- Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu và Đào tạo về quản lý, Trường Đại học Công đoàn, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương, Sở Lao động, Thương binh Xã hội tỉnh Hưng Yên, Viện Phát triển Doanh nghiệp - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Địa điểm thực hiện: Một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp; Phân tích vai trò của Nhà nước, các tổ chức: Công đoàn, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, Liên đoàn Lao động tỉnh, doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội;
- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong các lĩnh vực: Quan hệ lao động trong doanh nghiệp, việc thực hiện chế độ an toàn, vệ sinh lao động, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng hàng hóa - dịch vụ, xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giải pháp quản lý các doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững.
Kinh phí năm 2012: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
10. Đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tổ chức Hội Nông dân cơ sở tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Hội Nông dân 10 huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận - thực tiễn công tác Hội và phong trào nông dân. Xây dựng mẫu phiếu, tổ chức điều tra, khảo sát trên quy mô 10 huyện, thành phố, điều tra, đánh giá thực trạng hoạt động của tổ chức Hội Nông dân cơ sở trong thời gian qua;
- Tổ chức học tập kinh nghiệm tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, hội nghị, hội thảo xin ý kiến chuyên gia;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Hội Nông dân cơ sở tỉnh Hưng Yên.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
11. Dự án: Triển khai ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Địa điểm thực hiện: UBND huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chuyên gia của các cơ quan tư vấn:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện tập huấn, đào tạo kiến thức và phổ biến các văn bản nghiệp vụ ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO cho các cán bộ của các đơn vị thực hiện;
- Xây dựng các văn bản hệ thống quản lý tích hợp theo yêu cầu của: Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, xây dựng sổ tay chất lượng, qui trình hoạt động quản lý, qui định, biểu mẫu theo tiêu chuẩn mô hình khung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
- Tổ chức áp dụng, đánh giá nội bộ, đánh giá chính thức đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng cấp chứng chỉ công nhận.
Kinh phí năm 2012: 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục III: 3.050.000.000đ (Ba tỷ, không trăm năm mươi triệu đồng).
IV. Y TẾ, MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật mới trong phẫu thuật lấy thể thủy tinh đặt thể thủy tinh nhân tạo trên những bệnh nhân có yếu tố bệnh lý phức tạp:
- Đơn vị thực hiện: Bệnh viện Mắt tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Viện Mắt Trung ương, Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên;
- Địa điểm thực hiện: Bệnh viện Mắt Hưng Yên, Trung tâm Y tế 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2012.
Nội dung chính:
- Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn; điều tra, khảo sát, lựa chọn, khám sàng lọc bệnh nhân bị đục thể thủy tinh có chỉ định phẫu thuật (nằm trong đối tượng nghiên cứu của đề tài). Áp dụng mô hình phẫu thuật lấy thể thủy tinh và đặt thể thủy tinh nhân tạo bằng phương pháp PhaCo: Tiến hành theo dõi thị lực, đánh giá kết quả từng trường hợp; đánh giá lâm sàng, đánh giá chức năng, thị lực, nhãn áp, và đánh giá những biến chứng hậu phẫu tại mắt và trên toàn thân từ 7 ngày đến 3 tháng;
- Đề xuất phương án xử lý, khắc phục biến chứng và điều trị hậu phẫu. Xây dựng và hoàn thiện quy trình chuẩn áp dụng trong phẫu thuật lấy thể thủy tinh bằng phương pháp PhaCo đặt thể thủy tinh nhân tạo trên những bệnh nhân có yếu tố bệnh lý phức tạp;
- Mở lớp tập huấn, đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách về mắt của các Trung tâm Y tế huyện, thành phố, Bệnh viện Mắt tỉnh về điều tra phát hiện bệnh nhân bị đục thể thủy tinh có yếu tố bệnh lý phức tạp. Tổ chức phẫu thuật;
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
2. Đề tài: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Bệnh viện Lao và Phổi, Trung tâm y tế các huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: 10 huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: 201
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, phỏng vấn sàng lọc, khám sàng lọc các đối tượng có nguy cơ, xác định các trường hợp mắc bệnh;
- Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng mắc bệnh, xác định các yếu tố liên quan đến bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản của nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Hội thảo xin ý kiến chuyên gia, đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo các giải pháp quản lý, phòng chống bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản góp phần bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng nhân dân.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
3. Đề tài: Điều tra, khảo sát và đề xuất giải pháp quản lý người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm y tế các huyện, thành phố;
- Địa điểm thực hiện: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hưng Yên, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Tổ chức điều tra, phỏng vấn, thu thập thông tin, số liệu tổng hợp, phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến công tác chăm sóc, quản lý người nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm 1997 đến nay;
- Trên cơ sở những phân tích, đánh giá đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khả thi và xây dựng mô hình thí điểm nhằm quản lý người nhiễm HIV trong cộng đồng. Kiến nghị về chính sách quản lý người nhiễm HIV và phổ biến, tuyên truyền kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân trong vấn đề phòng, chống HIV/AIDS.
Kinh phí năm 2012: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
4. Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm Hà Nội;
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Viện Công nghệ sinh học Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện thực hiện mô hình;
- Địa điểm thực hiện: Một số hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Khảo sát, đánh giá tình hình chăn nuôi, công tác phòng chống dịch bệnh, xử lý môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trên cơ sở đó, lựa chọn hộ đủ điều kiện (diện tích chuồng nuôi, số lượng gia súc, gia cầm, kinh nghiệm chăn nuôi, phòng trừ bệnh) tham gia thực hiện mô hình;
- Tiến hành thí nghiệm trên các chế phẩm: mùn cưa, vỏ trấu, cám ngô nhằm lựa chọn được nguồn nguyên liệu, chủng vi sinh vật thích hợp sử dụng trong đệm lót;
- Triển khai xây dựng mô hình sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn, gà. Đánh giá tốc độ sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ mắc bệnh của vật nuôi; xác định, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm; các chỉ số chất thải ra môi trường (nước, đất, không khí); Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình chăn nuôi sử dụng đệm lót với mô hình chăn nuôi truyền thống.
Kinh phí năm 2012: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
5. Dự án: Ứng dụng chế phẩm vi sinh BIOMIX-RR chế biến rơm rạ thành phân hữu cơ tại đồng ruộng bón cho cây trồng nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững tại tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần giống cây trồng Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN
- Địa điểm thực hiện các huyện: Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim Động, Ân Thi;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
- Điều tra, khảo sát, thu gom và ủ rơm rạ bằng chế phẩm tại chỗ thành phân ủ hữu cơ bón cho các loại cây trồng quy mô thực hiện tại xã;
- Trình diễn mô hình chế biến thử phân bón hữu cơ từ rơm rạ thành phân bón hữu cơ tại đồng ruộng sử dụng Biomix-RR. So sánh với các phương pháp ủ khác;
- Hoàn thiện quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh Biomix - RR thành phân hữu cơ tại Hưng Yên;
- Phân tích thành phần, tính chất của nguyên liệu sau khi ủ. Đánh giá tác động của phân ủ hữu cơ lên cây và đất;
- Ứng dụng chế phẩm phân hữu cơ trên một số loại cây trồng.
Kinh phí năm 2012: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
6. Đề tài: Ứng dụng phần mềm khai thác thông tin thu chi ngân sách qua mạng diện rộng phục vụ quản lý hệ thống tài chính tỉnh Hưng Yên:
- Đơn vị thực hiện: Kho bạc nhà nước tỉnh Hưng Yên;
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh;
- Địa điểm thực hiện: Kho bạc nhà nước tỉnh, Phòng giao dịch Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, hệ thống tài chính huyện Mỹ Hào, thành phố Hưng Yên;
- Thời gian thực hiện: Năm 2012.
Nội dung chính:
- Nghiên cứu các loại báo cáo thu chi ngân sách theo chế độ kế toán cung cấp cho các cơ quan thuế, tài chính và các đơn vị kho bạc. Hoàn thiện báo cáo đánh giá hiện trạng, nhu cầu công tác khai thác báo cáo thu chi ngân sách;
- Lập trình phần mềm căn cứ trên nhu cầu nghiệp vụ, lựa chọn công nghệ phát triển phần mềm. Ứng dụng công cụ cập nhật cơ sở dữ liệu quản lý ngân sách nhà nước tập trung tại Kho bạc nhà nước tỉnh từ nguồn dữ liệu TABMIS. Ứng dụng phần mềm khai thác báo cáo từ cơ sở dữ liệu tập trung theo công thức đã nghiên cứu;
- Xây dựng, khai báo danh mục hệ thống, chỉnh sửa nội dung báo cáo, hoàn thiện phần mềm. Triển khai áp dụng thí điểm tại 09 đơn vị, nghiệm thu phần mềm. Xây dựng hệ thống các giải pháp triển khai chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác báo cáo thu chi ngân sách nhà nước trong hệ thống tài chính tỉnh Hưng Yên.
Kinh phí: 160.000.000đ (Một trăm, sáu mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục IV: 1.160.000.000đ (Một tỷ, một trăm, sáu mươi triệu đồng).
Kinh phí phần A: 13.91988.000đ (Mười ba tỷ, chín trăm, mười sáu triệu, chín trăm, tám mươi tám nghìn đồng).
Trong đó : - Kinh phí năm 2011 chuyển sang: 65988.000đ.
- Kinh phí năm 2012: 13.260.000.000đ.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Hỗ trợ các đoàn thể tổ chức chính trị - xã hội: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh, Hội đồng KH&CN các huyện, thành phố, tổ chức tập huấn, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN, tổng kết thực tiễn những điển hình ứng dụng KH&CN hiệu quả kinh tế cao, tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất và đời sống;
- Hỗ trợ hoạt động chuyển giao, triển khai nâng cao nhận thức về Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Đo lường, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho cán bộ quản lý, chủ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hộ nông dân xã, phường, thị trấn huyện, thành phố, thông qua hoạt động KH&CN của Hội đồng KH&CN cấp huyện, thành phố;
- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế nghiên cứu, áp dụng các thành tựu KH&CN vào sản xuất, kinh doanh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến ISO;
- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm ứng dụng KH&CN để tuyên truyền, phổ biến khuyến cáo cho nhân dân áp dụng: Hầm Biogas xử lý phân rác thải từ chăn nuôi, xây dựng nhãn hiệu một số sản phẩm đặc sản, hàng hoá của tỉnh;
- Hỗ trợ hội thi sáng tạo kỹ thuật năm 2012.
Kinh phí năm 2012: 1.700.000.000đ (Một tỷ, bẩy trăm triệu đồng).
Kinh phí phần B: 1.700.000.000đ (Một tỷ, bẩy trăm triệu đồng).
C. CÁC NHIỆM VỤ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
1. Tăng cường tiềm lực, trang thiết bị kỹ thuật:400.000.000đ.
- Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: Mua sắm thiết bị, vật tư hóa chất, mẫu và thử nghiệm chất lượng hàng hóa;
- Văn phòng Sở: thiết bị phục vụ thông tin KH&CN, Thanh tra KH&CN, SHTT, TBT;
Căn cứ yêu cầu thực tế, Sở KH&CN quyết định danh mục mua sắm thiết bị kỹ thuật KH&CN và có thể điều chỉnh giữa các mục chi nhưng không vượt quá 400.000.000đ.
2. Quản lý Nhà nước về KH&CN của tỉnh:Thẩm tra, giám định, thẩm định công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân, thanh tra KH&CN, tham mưu tư vấn, quản lý: 763.000.000đ (Bảy trăm, sáu mươi ba triệu đồng).
+ Các hoạt động Thông tin, Sở hữu trí tuệ, Công nghệ thông tin: 215 triệu;
+ Thanh tra KHCN, Sở hữu trí tuệ, Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng: 60 triệu;
+ Các hoạt động kiểm soát và quản lý an toàn bức xạ:25 triệu;
+ Thẩm tra, giám định công nghệ:70 triệu;
+ Tham mưu tư vấn, đào tạo, quản lý: 393 triệu;
Căn cứ yêu cầu và phát sinh thực tế của các nhiệm vụ về hoạt động KH&CN có thể điều chỉnh giữa các mục chi nhưng không vượt quá 763.000.000đ (Bẩy trăm, sáu mươi ba triệu đồng).
3. Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN:400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
4. Hỗ trợ hoạt động Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên:Nguồn kinh phí năm 2011 chuyển sang: 398.860.000đ (Ba trăm, chín mươi tám triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng).
Tổng phần C : 1.961.860.000đ (Một tỷ, chín trăm, sáu mươi mốt triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang:398.860.000đ.
- Kinh phí năm 2012: 1.563.000.000đ.
TỔNG HỢP CHUNG
I. Các dự án, đề tài, nhiệm vụ và hoạt động nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệtổng kinh phí:15.616.988.000đ (Mười năm tỷ, sáu trăm mười sáu triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn đồng), trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang:656.988.000đ.
- Kinh phí năm 2012: 1960.000.000đ.
Tổng kinh phí chia theo lĩnh vực:
- Lĩnh vực Nông nghiệp: 8.538.848.000đ.
- Công nghiệp, TTCN, Xây dựng: 1.168.140.000đ.
- Lĩnh vực Giáo dục - ĐT, Xã hội và nhân văn: 3.050.000.000đ.
- Lĩnh vực Y tế, môi trường, thông tin: 1.160.000.000đ.
- Các hoạt động nghiên cứu chuyển giao KH&CN: 1.700.000.000đ.
II. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác:1.961.860.000đ (Một tỷ, chín trăm, sáu mươi mốt triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng).
1. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị: 400.000.000đ.
2. Các hoạt động QLNN về KH&CN: đào tạo, tham mưu, tư vấn, thẩm định công nghệ...: 763.000.000đ.
3. Trung tâm UDTB KH&CN: 400.000.000đ.
4. Hỗ trợ hoạt động Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên: Nguồn kinh phí năm 2011 chuyển sang: 398.860.000đ (Ba trăm, chín mươi tám triệu, tám trăm, sáu mươi nghìn đồng).
Tổng kinh phí khoa học và công nghệ năm 2012:17.578.848.000đ. (Mười bẩy tỷ, năm trăm, bẩy mươi tám triệu, tám trăm, bốn mươi tám nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí năm 2011 chuyển sang:1.055.848.000đ.
- Kinh phí năm 2012: 16.523.000.000đ.