|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 189/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 10 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn thời kỳ 2001-2010
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bố sung một số điều của Quy chế Quản lý dầu tư & xây dựng cơ bản ;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 ;
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tại Tờ trình số 107/TT/UB ngày 23 tháng 5 năm 2001 và của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1092/TT-KHĐT ngày 20 tháng 11 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với nội dung chủ yếu sau :
I.MỤC TIÊU VÀĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN :
1. Mục tiêu :
Phát huy và sử dụng có hiệu quả các yếu tố nội lực, nguồn lực bên ngoài vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, cân đối và bền vững nhằm xây dựng quận Ngũ Hành Sơn thành một đô thị phát triển của thành phố Đà Nẵng.
2. Định hướng phát triển kinh tế:
Chuyến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy thế mạnh và lợi thế so sánh về du lịch và các dịch vụ du lịch gắn với cơ cấu của thành phố theo hướng CNH-HĐH, trên cơ sở nhanh chóng xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ tạo ra môi trường đầu tư, môi trường sản xuất thông thoáng và thuận lợi nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tố và nguồn lực bên ngoài.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực về mọi mặt đề đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của quận trong sự nghiệp CNH-HĐH; đặc biệt là lực lượng lao động phục vụ kinh doanh du lịch với trình độ cao. Phát triển bền vững về kinh tế gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Bảo vệ môi trường phải được xem là một quan điểm xuyên suốt trong mọi giai đoạn phát triển kinh tế của quận, bảo đảm hài hòa các yếu tố phát triển kinh tế đi cùng với tiến bộ dân chủ công bằng xã hội. Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh và ổn định xã hội trong mọi giai doạn.
II.NHỮNG MỤC TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2010 :
- Phấn đấu đạt mức tăng bình quân tổng sản phẩm trong nước (GDP) hàng năm đạt 11,5-12% thời kỳ 2001-2005 và 14,5-15% thời kỳ 2006-2010, cả thời kỳ 2001-2010 từ 13-13,5%.
- GDP bình quân đầu người thời kỳ 2005 đạt 958 USD, thời kỳ 2010 đạt 157 USD.
- Kết hợp công tác văn hóa thông tin với tuyên truyền vận động công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Giảm tỷ lệ sinh 0,4-0,5%o hằng năm, từng bước hạ tỷ lệ tàng tự nhiên về dân số xuống và ổn định vào khoảng 1,3% giai đoạn 2001-2010.
- Tiếp tục xã hội hóa nền giáo dục - đào tạo, giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trên diện rộng. Phấn đấu thực hiện phổ cập trung học phố thông cho 100% phường của quận trước năm 2010.
- Thường xuyên làm tốt công tác y tế, ngăn ngừa dịch bệnh, chăm sóc tốt sức khỏe nhân dân, nâng cao thể lực cho mọi lứa tuổi, nhất là thanh thiếu niên. Nâng cao đời sông văn hóa tinh thần cho nhân dân, làm lành mạnh môi trường văn hóa và môi trường sống, đẩy lùi các tiêu cực và tệ nạn xã hội, đến năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2%.
- Bảo vệ trật tự xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn.
III.XÁC ĐỊNH CƠCẤU, NHIỆMVỤVÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YÊU :
1. Cơ cấu phát triển kinh tế :
Từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn quận theo cơ cấu "Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp".
2. Các nhiệm vụ và các giải pháp kinh tế:
- Tập trung có trọng điểm, tháo gỡ mọi ách tắc về cơ chế nhằm giải phóng nhanh mọi năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế. Huy động tốt các tiềm năng tại chỗ, đặc biệt là vốn, thu hút đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chủ động hội nhập vào quá trình tăng trưởng kinh tế của thành phố và cả nước.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, nhanh chóng xây dựng và chỉnh trang đô thị tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội với tốc độ nhanh bền vững. Bảo vệ môi trường đô thị, xử lý tốt tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, ven sông, ven biển... xây dựng quận theo hướng đô thị xanh sạch để phát triển dịch vụ - du lịch.
- Đào tạo và thu hút lực lượng lao động có kỹ năng đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế, đặc biệt là lao động có trình độ cao về quản lý, kinh doanh dịch vụ - du lịch và công nghiệp để phát triển nền kinh tế xã hội của quận.
- Đẩy mạnh việc thực hiện xã hội hóa các ngành văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế để không ngừng nâng cao nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe văn hóa và tinh thần cho nhân dân.
IV- Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực :
1. Công nghiệp :
Mục tiêu từ nay đến năm 2010 là bảo đảm cho sản xuất công nghiệp có sự ổn định cao, tăng trưởng với tộc độ nhanh, không ngừng tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, tạo ra nhiều của cải, việc làm góp phần cải thiện đời sống cho người lao động.
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng GDP ngành bình quân hằng năm đạt 10,5 - 11% thời kỳ 2001-2005, 11% thời kỳ 2006-2010, cả thời kỳ 2001-2010 là 11%.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp cả về cơ cấu ngành nghề và cơ cấu thành phần kinh tế. về cơ cấu ngành nghề, tăng dần các ngành nghề chế biến hải sản, nông phẩm với kỹ thuật công nghệ cao, phát triển công nghiệp dệt, giày da, sản xuất trang phục, công nghiệp chế biến sản phẩm từ chăn nuôi, đánh bắt, lắp ráp điện tử...
- Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích mạnh việc nhân dân bỏ vốn đầu tư và thu hút đầu tư nước ngoài.
- Sau năm 2005 di dời một số các doanh nghiệp ở phường Bắc Mỹ An vào các khu công nghiệp tập trung để hình thành các khu văn hóa, du lịch và khu dân cư và bảo đảm môi trường.
2. Địch vụ :
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng GDP ngành bình quân hằng năm đạt 20% thời kỳ 2001-2005; 26,0% thời kỳ 2006-2010 và cả thời kỳ 2001-2010 là 23%.
- Phát triển du lịch - thương mại - dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quận trên cơ sở phát triển mạnh những điểm du lịch hiện có, từng bước khai thác mở rộng và đầu tư xây dựng thêm những khu du lịch và dịch vụ khác nhưng phải chú trọng việc giữ gìn tôn tạo, bảo vệ môi trường bảo đảm cho sự phát triển.
- Quy hoạch thành 5 cụm du lịch chính :
+ Cụm du lịch Nam Bắc Mỹ An.
+ Cụm du lịch Tu viện Bắc Mỹ An.
+ Cụm du lịch Bắc khách sạn FURAMA.
+ Cụm du lịch sân bay Nước Mặn (cụm số 2).
+ Cụm du lịch-Non Nước.
- Đa dạng hóa các loại hình du lịch (du lịch biển, đồng quê, nhà vườn, văn hóa, truyền thông tham quan lễ hội...) tạo ra sản phẩm du lịch phong phú, chú ý các loại hình nghỉ cuối tuần, cuối ngày để thu hút khách tham quan và lưu khách dài hơn.
- Phát triển mạnh các trung tâm và mạng lưới dịch vụ thương mại trên địa bàn quận đề đáp ứng nhu cầu sức mua của khách tham quan du lịch, đồng thời tăng nhanh sự giao lưu hàng hóa nhằm giải quyết tốt các đầu ra của sản phẩm địa phương. Phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại gồm trưng tâm thương mại siêu thị và những điểm chợ trung tâm và khu phố chợ, hình thành khu trung tâm triển lãm giới thiệu sản phẩm hàng hóa thường xuyên.
3. Nông nghiệp :
- Phát huy lợi thế so sánh của một nền nông nghiệp ven đồ thị và trung tâm dư lịch lớn, tập trung chuyển mạnh nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa đa canh, sản phẩm nông nghiệp sạch phục vụ cho nhu cầu đô thị và du lịch. Chuyển đất trồng lúa không chủ động nước kém hiệu quả sang trồng cây thực phẩm, rau, hoa quả và cây công nghiệp ngắn ngày. Phấn đấu tăng nhịp độ tăng trưởng GDP ngành bình quân hằng năm đạt 2,8% thời kỳ 2001-2005, 3% vào thời kv 2006 - 2010 , cả thời kỳ 2001-2010 là 2,9%.
- Ổn định một số diện tích lúa để trồng lúa chất lượng cao. Chuyển ruộng lúa một vụ, ruộng hoang hóa ngập nước, đất cát sang nuôi thủy sản.
- Tập trung cải tạo nhanh vườn tạp có hiệu quả kinh tế thấp thay vào đó là vườn cây ăn quả, hoa, cây cảnh hợp với du lịch đồng quê để thu hút khách du lịch, tạo cảnh quang môi trường xanh đẹp.
- Phát triền nhanh đàn heo theo hướng nạc hóa, sind hóa đàn bò, gà công nghiệp... từng bước hình thành và phát triển loại hình trang trại nhỏ. Khai khác tối đa các diện tích đất, nước để phát triển nuôi trồng thủy hải sản, nhanh chóng tạo không gian xanh trên địa bàn từ đó tạo ra cảnh quan và môi trường xanh sạch đẹp.
4. Phương hướng quy hoạch phăt triển hạ tầng kỹ thuật vă chỉnh trung đô thị :
a. Hệ thống giao thông :
- Từng bước đưa Sân bay Nước Mặn vào sử dụng với mục đích kết hợp quốc phòng với kinh tế : khai thác du lịch, mở các hình thức dịch vụ.
- Xây dựng hệ thống kè đê ngăn mặn dọc theo sông Hàn, hình thành một số cầu thuyền phục vụ du lịch và phát triển kinh tế.
- Nạo vét và khơi thông lòng sông Hàn, sông cổ Cò, sông Vĩnh Điện phục vụ giao lưu văn hóa và phát triển dịch vụ du lịch.
- Xây dựng tuyến đường du lịch ven biển Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn.
- Nâng cấp mở rộng tuyến đường Ngũ Hành Sơn, Lê Văn Hiến, tuyến Bạch Đằng Đông nối dài, Hòa Hải - Điện Dương, cầu Biện - Tứ Câu, cầu Tuyên Sơn... và các tuyến đường ngang nối từ những trục đường chính ra hướng biển và hướng sông Hàn.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các cụm cồng nghiệp nhỏ như : Khái Tây I-II, Bình Kỳ, Trà Khê I-II và nâng cấp các tuyến đường liên thôn, liên phường theo tiêu chuẩn đô thị.
b. Hệ thông cấp điện nhiên liệu :
- Hiện tại quận Ngũ Hành Sơn chỉ có một mạng lưới điện áp trung thế 15 KV chạy dọc theo trục đường chính, trong tương lai hệ thống giao thông được cải tạo nâng cáp, xây dựng mới cho nên không còn phù hợp và với hướng quy hoạch mới thì được nâng cấp thành tuyến 22KV.
- Từ nay đến năm 2005 tất cả các tuyến đường chính và đường chính khu vực được chiếu sáng đúng theo quy chuẩn xây dựng. Từ 2006-2010 từng bước phủ sáng toàn bộ hệ thống đường khu vực của quận.
- Di chuyển kho xăng dầu Mỹ Khê và kho xăng dầu Bắc Mỹ An lên Liêu Chiểu. Di dời các trạm bán xăng dầu lẻ trong khu dán cư và bố trí xây dựng mới 2 trạm cung cấp trên mỗi phường.
c. Hệ thông cấp thoát nước:
- Mực tiêu phân đấu bảo đảm cấp nước sinh hoạt cho 70% dân nội thị năm 2005 và đến 2010 cho 95% dân nội thị.
- Hệ thống nước phòng cháy, chữa cháy được bố trí dọc theo các đường phố bởi các họng lấy nước chữa cháy khi cần thiết, mặt khác cần tận dụng ao, hồ để dự trữ nước để bảo đảm lượng nước chữa cháy tại mọi thời điểm.
- Từng bước xây dựng tách riêng, xây dựng tuyên công bao nước về trạm bơm và trạm xử lý nước bẩn, các tuyên đường sẽ hình thành các hệ thống công ngầm với kích thước lớn để thoát nước nhanh trong các trường hợp.
d. Vệ sinh đô thị và bảo vệ môi trường :
- Tăng cường và bổ sung thêm lực lượng quản lý và thu hồi rác, tăng số lượng xe cuộn rác để giảm các điểm tập trung rác và điểm trung chuyển rác gây mất vệ sinh môi trường cho khu vực.
- Cải tạo và khuyến khích nhân dân xây dựng mới các loại xí tự hoại, xây dựng mới hệ thông nhà vệ sinh công cộng tại các điểm công viên, khu du lịch.
- Quy hoạch nghĩa trang và di dời các nghĩa trang về Hòa Sơn thuộc huyện Hòa Vang theo quy hoạch của thành phố.
- Hệ thống cây xanh được bố trí ven sông và ven biển gắn với cây xanh vườn hoa bảo đảm diện tích nghĩ ngơi, giải trí, vui chơi cho nhân dân và khách dư lịch.
e. Hệ thông thông tin liên lạc :
- Phát triển mạng bưu cục trên toàn địa bàn quận, mở thêm các đại lý tem thư, báo chí, điện báo để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
- Xây dựng hệ thống nối với Trạm cáp ngầm Quốc tế cập bờ mới xây tại Hòa Hải.
- Phấn đấu đến năm 2010 số lượng thuê bao điện thoại là 20-25 máy/100 dân.
5. Phương hướng phát triển nguồn lực vàlĩnh vực văn hóa - xã hội :
Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển đồng bộ các vấn đề xâ hội từ dân số, nâng cao chất lượng nguồn lực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, nâng cao sức khỏe nhân dân cả về thể chất lẫn tinh thần, giải quyết việc làm, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, ... là yêu cầu cần thiết cho sự phát triển ổn định và bền vững của quận trong tổng thể nền kinh tế thành phố.
- Thực hiện có hiệu quả công tác dân số KHHGĐ. Đầu tư thích đáng cho các như cầu của ngành y tế về tài chính, dụng cụ, thuốc, lực lượng cán bộ và y bác sĩ. Nâng cao sức khỏe ban đầu cho nhân dân, lấy phương châm phòng bệnh là chính đi đôi với nâng cao hiệu quả chữa trị, kết hợp y học hiện đại với y học cố truyền theo hướng xã hội hóa.
- Phấn đấu hằng năm giải quyết việc làm từ 1300 - 1500 lao động, khuyến khích học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn dưới mọi hình thức. Tăng tỷ lệ lao động có tay nghề được đào tạo từ 20% năm 2000 lên 30% năm 2005 và 40% năm 2010.
- Phát triển giáo dục và đào tạo theo phương châm xã hội hóa, đa dạng hóa, khuyến khích việc mở rộng các nhà trẻ, nhóm trẻ gia đình, các loại hình trường mẫu giáo dân lập bảo đảm từ 97%-100% số cháu trước khi vào lớp 1 phải qua chương trình mẫu giáo. Huy động 100% số cháu trong độ tuổi lớp 1 ra lớp.
- Từ nay đến năm 2010 học sinh tiểu học sẽ tăng cả về số lượng lẫn chât lượng, do vậy phải từng bước xây dựng thêm hệ thống các trường tiểu học đủ tiêu chuẩn diện tích của một trường chuẩn quốc gia.
- Thực hiện phổ cập trung học vào trước năm 2010.
- Chú trọng công tác nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài nhằm đáp ứng yêu cầu mđi của phát triển sản xuất kinh doanh và quản lý xã hội.
- Đẩy mạnh việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành văn hóa thông tin thể dục thể thao trên địa bàn ngang tầm với nhu cầu văn hóa văn nghệ thể dục thể thao ngày càng cao của nhân dân.
V- GẮN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI BẢO ĐẢM AN NINH QUỐC PHÒNG
- Kết hợp phát triển kinh tế với giữ vững an ninh quốc phòng. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo điều kịện cho kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
- Không ngừng nâng cao cảnh giác cách mạng củng cố hệ thống chính trị vững mạnh, xây dựng phường, cơ quan đơn vị an toàn về an ninh trật tự trên địa bàn.
- Phát huy sức mạnh toàn dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, từng bước xây dựng quận Ngũ Hành Sơn thành khu vực phòng thủ vững chắc.
- Đẩy mạnh phong trào đoàn kết quân dân, thực hiện thật tốt chính sách hậu phương quân đội.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU :
Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều hành và quản lý phát triển quận Ngũ Hành Sơn theo định hướng đã đề ra.
Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của quận Ngủ Hành Sơn nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2 : Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các Sở, ngành của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quận trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch của quận Ngũ Hành Sơn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 1 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Ngũ Hành Sơn đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám Đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn và các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.