Quay lại

Quyết định 1894/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển CN - TTCN và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 1894/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 21 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển CN - TTCN

và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 6 năm 2004 về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07 tháng 7 năm 2006 về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 51/2006/QĐ-UB, của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2006 về phê duyệt "Chương trình phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2006 - 2010";

Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 219/SCN, ngày 16 tháng 5 năm 2007, về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển CN - TTCN và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chính sách khuyến khích phát triển CN - TTCN và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 - 2010".

Điều 2. Giao Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, hướng dẫn tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công nghiệp; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Hoài

QUY ĐỊNH

Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 - 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2007

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

__________________________

Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, tham gia hoạt động phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn (CN - TTCN và NNNT) trên địa bàn tỉnh, nhằm giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn.

Ngoài các chính sách của Nhà nước, các nhà đầu tư còn được hưởng các chính sách ưu đãi của tỉnh.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân trong nước có dự án đầu tư vào sản xuất phát triển CN - TTCN và NNNT trên địa bàn tỉnh, có tổng mức đầu tư đến 10 tỷ đồng (trừ dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế, dự án có tổng mức vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng được hưởng chính sách theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh) bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

2. Các tổ chức cá nhân trong nước hoạt động dịch vụ phát triển CN - TTCN và NNNT; cụm điểm TTCN.

3. Các làng nghề.

Điều 3. Lĩnh vực, ngành nghề được hưởng chính sách:

1. Chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản;

2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm phục vụ du lịch và xuất khẩu;

3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sành sứ, thủy tinh;

4. Sản xuất các sản phẩm cơ khí, sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử;

5. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh và các hoạt động dịch vụ phát triển CN - TTCN và NNNT;

6. Các hoạt động phát triển hạ tầng cụm, điểm TTCN, làng nghề.

Điều 4. Các nội dung hỗ trợ Vốn khuyến công bao gồm:

1. Hướng dẫn, tư vấn cho các tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư, lựa chọn mặt bằng sản xuất, huy động vốn và các thủ tục đầu tư khác theo quy định của pháp luật;

2. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới; mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường;

3. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển du nhập nghề mới;

4. Các hoạt động bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, xúc tiến thương mại, tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;

5. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, hội thảo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, sản xuất và dịch vụ phát triển CN - TTCN;

6. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn;

7. Đầu tư vốn xây dựng cơ sở hạ tầng các dự án sản xuất, cụm điểm TTCN, làng nghề, xử lý môi trường trong các làng nghề;

8. Đầu tư xây dựng, hình thành doanh nghiệp đầu mối (cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho người lao động trong các làng nghề sản xuất TTCN và NNNT).

Điều 5. Điều kiện được hưởng chính sách

Các dự án đáp ứng được theo yêu cầu của Điều 2, 3, Chương I của Quy định này sẽ được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn Vốn khuyến công, nếu đáp ứng các điều kiện sau.

1. Các dự án đầu tư thành lập cơ sở mới, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, có sử dụng lao động bình quân trong năm tại địa phương ít nhất:

a) Về lao động:
- Từ 10 lao động trở lên đối với các xã, phường vùng đồng bằng.
- Từ 7 lao động trở lên đối với các xã miền núi.
- Từ 5 lao động trở lên đối với các xã vùng sâu, rẻo cao và đặc biệt khó khăn.

b) Quy mô của dự án:
- Các dự án về chế biến nông, lâm, thuỷ sản, cơ khí nhỏ, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm phục vụ du lịch có tổng mức vốn đầu tư từ 100 triệu đồng trở lên.
- Các dự án của các ngành sản xuất khác:
+ Có tổng mức đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên ở xã, phường vùng đồng bằng.
+ Có tổng mức đầu tư từ 150 triệu đồng trở lên ở các xã miền núi.
+ Có tổng mức đầu tư từ 100 triệu đồng trở lên đối với các xã vùng sâu, rẻo cao và đặc biệt khó khăn.

2. Các doanh nghiệp đầu mối; các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, hội thảo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý; các cơ sở hoạt động dịch vụ đã được đăng ký và đưa vào kế hoạch khuyến công hàng năm.

3. Các dự án có quy mô lớn đầu tư trên 01 tỷ đồng được hỗ trợ tăng thêm so với các dự án khác:

a) Các Dự án có vốn đầu tư từ 1 tỷ đến 5 tỷ đồng, giải quyết việc làm trên 30 lao động được hỗ trợ 1,3 lần. Nếu chỉ đạt 01 trong 02 điều kiện thì được hỗ trợ 1,1 lần.

b) Có vốn đầu tư trên 5 tỷ đến 10 tỷ, giải quyết việc làm cho 50 - 100 lao động, được hỗ trợ 1,5 lần. Nếu chỉ đạt 01 trong 02 điều kiện thì được hỗ trợ 1,3 lần.

c) Đối với các dự án có mức đầu tư trên 10 tỷ đồng và trên 100 lao động, được hưởng theo Quyết định số 44/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Chính sách về đầu tư

1. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, dịch vụ cung cấp điện nước và xử lý môi trường cho các cụm điểm TTCN, làng nghề đã được quy hoạch, có mức vốn từ 5 - 10 tỷ đồng, sẽ được hỗ trợ 30% chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng, 50% chi phí san lấp giải phóng mặt bằng, nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/01 dự án;

2. Các cơ sở sản xuất CN - TTCN đầu tư mới, di dời khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch, được ưu tiên bố trí mặt bằng và được hỗ trợ 30% chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng, đường, điện, nước đến chân hàng rào, 50% chi phí san lấp giải phóng mặt bằng, nhưng không vượt quá 300 triệu đồng/01 dự án.

Điều 7. Chính sách về khoa học - công nghệ

1. Dự án chuyển giao công nghệ mới áp dụng vào sản xuất, chưa được hỗ trợ từ nguồn vốn Sở Khoa học và Công nghệ thì được hỗ trợ tối đa 30% giá trị chuyển giao,nhưng không quá 50 triệu đồng.

2. Dự án xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư, nhưng không quá 150 triệu đồng.

Điều 8. Chính sách về thị trường, xây dựng thương hiệu sản phẩm và các doanh nghiệp đầu mối

1. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các cơ sở thực hiện xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm..., nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng.

2. Hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường hoặc thuê gian hàng để tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm 50% đối với các cơ sở ở đồng bằng, 70% với các cơ sở miền núi,nhưng không quá 30 triệu đồng.

3. Hỗ trợ một lần chi phí cho doanh nghiệp đầu mối làm nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm TTCN trong địa bàn tỉnh, cứ 30 lao động làm việc ổn định trong 01 năm, được hỗ trợ 10 triệu đồng, mức tối đa không quá 100 triệu đồng.

4. Đối với các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, tập huấn nâng cao năng lực, căn cứ vào tính chất, quy mô, hiệu quả và các quy định về tài chính hiện hành để xác định mức hỗ trợ, tối đa không quá 50 triệu đồng.

Điều 9. Chính sách về lao động và đào tạo

Các cơ sở sản xuất CN - TTCN và NNNT được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người lao động lần đầu hoặc đào tạo lại khi thay đổi dây chuyền công nghệ sản xuất, tùy theo tính chất phức tạp của ngành nghề và số lượng lao động:

1. Hỗ trợ 70% chi phí đào tạo nghề (bao gồm: Tiền thuê thầy, nguyên vật liệu, dụng cụ học tập) với mức tối đa không quá 40 triệu đồng cho 01 lớp học.

2. Trường hợp tự đào tạo tại đơn vị được hỗ trợ 50% chi phí đào tạo, nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 lớp học.

Điều 10. Chính sách đối với làng nghề truyền thống, làng nghề, nghệ nhân, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân được Nhà nước công nhận theo tiêu chí quy định hiện hành, ngoài các chính sách ưu đãi của Nhà nước và của tỉnh về hỗ trợ đầu tư, còn được thưởng.

- Nghề truyền thống được thưởng 10 triệu đồng.

- Làng nghề được thưởng 15 triệu đồng.

- Làng nghề truyền thống được thưởng 20 triệu đồng.

- Các danh hiệu nghệ nhân được thưởng 3 triệu đồng, nghệ nhân ưu tú 5 triệu đồng, nghệ nhân nhân dân 10 triệu đồng.

- Thợ giỏi đạt danh hiệu "Bàn tay vàng" trong các Hội thi tay nghề do Trung ương tổ chức được thưởng 2 triệu đồng, do tỉnh tổ chức 1 triệu đồng.

Điều 11. Trường hợp dự án có nhiều nội dung được hỗ trợ, thì mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng.

Điều 12. Kinh phí thực hiện chính sách này được bố trí từ kế hoạch ngân sách hàng năm của tỉnh (Vốn khuyến công).

Điều 13. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ Vốn khuyến công:

1. Đơn xin hỗ trợ Vốn khuyến công (theo mẫu).

2. Có dự án đầu tư được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xác nhận phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng).

4. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

5. Các loại chứng từ kèm theo nội dung hỗ trợ gồm: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu tiền... (bản sao có chữ ký của chủ cơ sở).
Hồ sơ lập thành 03 bộ
- 02 bộ gửi cho Sở Công nghiệp.
- 01 bộ lưu tại cơ sở.

Điều 14. Lập kế hoạch và xét duyệt hỗ trợ vốn khuyến công hàng năm:

1. Quý III hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nhu cầu hỗ trợ Vốn khuyến công của các cơ sở, tổng hợp kế hoạch gửi cho Trung tâm Khuyến công - Sở Công nghiệp để xây dựng kế hoạch cho năm sau.

2. Căn cứ vào nguồn Vốn khuyến công hàng năm, Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định hồ sơ và quyết định mức hỗ trợ, trong trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Giám đốc Sở Công nghiệp thông báo rõ lý do bằng văn bản cho các cơ sở biết, trong thời gian 15 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và làm văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15. Quản lý, sử dụng Vốn khuyến công:

1. Giao cho Giám đốc Sở Công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Vốn khuyến công theo quy định.

2. Sở Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các ngành tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở được hỗ trợ Vốn khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Đối với các dự án đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực, khởi sự doanh nghiệp...được ứng trước tối đa 50% kinh phí hỗ trợ để tổ chức thực hiện, số còn lại được cấp sau khi có đầy đủ hồ sơ quyết toán.

Điều 17. Phân công trách nhiệm

1. Sở Công nghiệp là cơ quan chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện tốt Quy định này, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách để thực hiện chính sách.

3. Kho bạc Nhà nước căn cứ quyết định hỗ trợ Vốn khuyến công của Giám đốc Sở Công nghiệp để cấp phát. Các cơ sở được hỗ trợ có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

4. Các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng của mình, phối hợp với Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở sản xuất; các làng nghề báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công nghiệp) xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1894/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/08/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/08/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo25/09/2007
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Nguyễn Hữu Hoài
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuVề việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển CN - TTCN và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.