Quay lại

Quyết định 190/2004/QĐ-UB ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 190/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 29 tháng 11 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 24/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2003 đến năm 2007 ;

- Căn cứ Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Thành lập Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng;

- Theo đề nghi của Chủ tịch Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3524/1998/QĐ-UB ngày 22 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các thành viên Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

QUY CHÊ

Tổ chức và hoạt động của Hộiđồng Phổ biến,giáo dục pháp luật thành phổ Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định sô 190 ngày 29tháng 11 năm 2004 củaỦy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

___________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỈNH CHUNG

Điều 1: Chức năng, nhiệm vụ

1. Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội đồng) được thành lập theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật;

2. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 2: Nguyên tắc hoạt động

1. Hội đồng làm việc theo ché độ tập thể và quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, trên cơ sở phát huy tính chủ động, sáng tạo của các thành viên;

2. Hội đồng hoạt động, theo chương trình, kế hoạch phổ biển, giáo dục pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và theo sự hướng dẫn của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ.

Chương II

TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 3: Cơ cấu tổ chức Hội đồng

Cơ cấu tổ chức Hội đồng bao gồm:

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng;

2. Cơ quan thường trực Hội đồng;
3 . Các thành viên Hội đồng.

Điều 4: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
a/ Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Hội đồng;
b/ Chỉ đạo hoạt động của Cơ quan thường trực, các thành viên và Tổ thư ký Hội đồng;
c/ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã giao;
d/ Thay mặt Hội đồng ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm và các kết luận của Hội đồng;
đ/ Duyệt kế hoạch tài chính, kinh phí hàng năm của Hội đồng;
e/ Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng;
g/ Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng;

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
a/Tham mưu cho Chủ tịch Hội đổng ban hành các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn thành phố;
b/ Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội đồng trong năm, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Tổ thư ký Hội đồng;
c/ Đôn đốc các thành viên Hội đồng tổ chức triển khai công tác phố biến giáo dục pháp luật ở ngành, cơ quan, đơn vị mà thành viên phụ trách theo kế hoạch hoạt động của Hội đồng,
d/ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về hoạt động của cơ quan thường trực và Tổ thư ký Hội đồng;
đ/ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng;
e/ Thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền.

Điều 5: Cơ quan thườkig trực Hội đổng

Cơ quan thường trực Hội đồng là sỏ Tư pháp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Phối hợp vói các cơ quan, tổ chức có liên quan chuẩn bị các dự thảo chương trình hoạt động của Hội đồng; dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng;

2. Phối hợp tổ chức các lổp tập huấn, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quyết định của Hội đồng;

3. Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các sỏ, ban, ngành, quận, huyện, các tổ chức, đoàn thể báo cáo Hội đồng;

4. Chuẩn bị, tổ chức các phiên họp và các hoạt động khác của Hội đồng theo dõi và định kỳ báo cáo Hội đồng về việc thực hiện các kết luận của Hội đồng;

5. Để nghị Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ, úy ban nhân dân thành phố hoặc Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố khen thưỏng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phổ biên, giáo dục pháp luật;

6. Thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất do Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng giao.

Điều 6: Thành viên Hội đồng

1. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp không thê tham dự, phải cử cán bộ đi thay và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng, đồng thòi gửi ý kiên bằng văn bản về vấn đề được thảo luận tại phiên họp để Cơ quan thường trực tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng;

2. Thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
Tổ chức, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật của ủy ban nhân dân thành phố, của Hội đồng trong ngành, tại cơ quan đơn vị mà mình phụ trách và thưòng xuyên thông tin cho Cơ quan thường trực về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

3. Đề xuất Hội đồng triển khai các văn bản pháp luật thuộc ngành, cơ quan, đơn vị mà mình phụ trách; các biện pháp nâng cao hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật;

4. Được cấp các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định.

Điều 7: Tổ thư ký Hội đồng

1. Tổ thư ký Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ra quyết định thành lập, gồm các cán bộ, công chức của sỏ Tư pháp, hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Tư pháp là Phó Chủ tịch Hội đồng;

2. Tổ thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a 1 Xây dựng báo cáo sơ két, tổng két công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng quý, hàng năm của Hội dồng; tổ chức việc biên soạn các tài liệu tuyên truyền, phổ biển, giáo dục pháp luật;
b/ Đề xuất Hội đồng quyết định các nội dung và các biện pháp phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ chính trị trong từng thời kỳ;
c/ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng giao;

3. Tổ trưỏng Tổ thư ký phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng về việc thực hiện nhiệm vụ của Tổ.

ChươngIII

CHẾ ĐỘLÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỔNG

Điều 8: Chế độ họp của Hội đổng

Hội đồng tổ chức họp thường kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì.

Các thành viên phải chuẩn bị báo cáo trưổc Hội đồng về tình hình triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại ngành, cơ quan, tổ chức mình phụ trách.

Điều 9: Nội dung cuộc họp thường kỳ của Hội đồng

1. Đánh giá tình hình và kết quả triển khai công tác: phổ biển, siáo dục pháp luật của Hội đồng trong thời gian qua;

2. Thông qua kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật 6 tháng, năm của Hội đồng;

3. Thông qua kế hoạch phổ biến các văn bản pháp luật quan trọng theo chỉ đạo của Hội đồng phối hợp công tác phổ biên, giáo dục pháp luật của Chính phủ và Uy ban nhân dân thành phố;

4. Cho ý kiến về chương trình hoạt động của các thành viên Hội đồng;
5 . Thông qua kế hoạch, chương trình hoạt động của Đoàn báo cáo viên pháp luật thành phố;

6. Quyết định về việc tổ chức khảo sát, kiểm tra;

7. Quyết định những vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch phó Chủ tịch hoặc các thành viên Hội đồng.

Điều 10: Lấy ý kiến của thành viên Hội đồng.

1. Trường hợp không triệu tập phiên họp, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc gửi văn bản liên quan đến giải quyết công việc của Hội đồng để lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng;

2. Cơ quan trưòng trực Hội đồng tổng hợp ý kiến của các thành viên và báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Điều 11: Kết luận của Hội đồng

1. Các kết luận của Hội đồng được thông qua lại phiên họp của Hội đồng và được Chủ tịch Hội đồng ký ban hành.
Trong trường hợp lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản, Chủ tịch Hội đồng có thể ban hành kết luận trên cơ sổ tổng họp ý kiến.

2. Trưởng hợp có nội dung liên quan đến chỉ đạo của lãnh đạo Úy ban nhân dân thành phố, kết luận được Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố ban hành dưổi hình thức Thông báo kết luận của lãnh đạo úy ban nhân dân thành phố;

3. Kết luận của Hội đồng được Cơ quan thường trực gửi đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị liên quan, các Hội đồng Phổ biển, giáo dục pháp luật của các ngành, quận, huyện để tổ chức triển khai thực hiện.

Chương IV

TÀI CHÍNH, TRỤ SỞ, CON DẤU

Điều 12: Tài chính

1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng bao gồm:
a/ Kinh phí tổ chức thưc hiện các Ké hoạch, chương trình của Hội đồng và chỉ đạo của úy ban nhân dân thành phố;
b/ Kinh phí hoạt động của Cơ quan trưòng trực, Tổ thư ký Hội đồng;
c/ Kinh phí hoạt động của các thành viên Hội đồng (bồi dưổng kiêm nhiệm, tài liệu );
d/ Kinh phí tổ chức sơ kết, tổng kết công tác của Hội đồng; thi đua, khen thưỏng;

2. Hàng năm, trên cơ sỏ kế hoạch và chương trình hoạt động của Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng xây dựng kể hoạch tài chính, lập dự toán kinh phí cụ thể trình Chủ tịch Hội đồng phê duyệt;
3 . Trường hợp có phát sinh các khoản kinh phí mới để triển khai thực hiện các nội dung công tác theo chỉ đạo đột xuất của Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan thường trực báo cáo Chủ tịch Hội đồng có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố cấp kinh phí bổ sung.

Điều 13: Trụ sử, con dấu.

1. Trụ sở Cơ quan thường trực Hội đồng và tổ Thư ký Hội đồng đặt tại Sở Tư pháp thành phố Đà Nằng;

2. Hội đồng sử dụng con dấu của úy ban nhân dân thành phố trong các văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký ban hành. Cơ quan thương trực Hội đồng sử dụng con dấu của sổ Tư pháp trong hoạt động của mình.

Chương V

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14: Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Cơ quan thương trực Hội đồng (Sỏ Tư pháp thành phố) đế tổng họp, báo cáo úy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cho phù hợp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu190/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành29/11/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.