Quay lại

Quyết định 1917/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1917/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 07 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Quyết định số 1783/QĐ-UBND ngày 02/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT ngày 05/10/2025 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 (một) quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Trên cơ sở các dịch vụ công (DVC) trực tuyến đã được phê duyệt, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:

1. Tổ chức xây dựng quy trình, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các DVC trực tuyến, thanh toán trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) tỉnh và tích hợp lên Cổng DVC quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Công Thương kèm theo DVC trực tuyến được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.

3. Sở Công Thương có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh; (để biết)
- UBND các xã, phường, đặc khu; (để biết)
- Lưu: VT, TDNV, HCCH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Tiến

PHỤ LỤC


QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1917/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)


Phần I. DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN


TT

Tên dịch vụ công

Số quy trình

Mức độ dịch vụ công

Mã số TTHC

1

Đăng ký xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản

01/XNK.SCT

DVCTT toàn trình

1.000264.H50


Phần II. QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN


Quy trình số: 01/XNK.SCT


QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH


THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN HẠN NGẠCH THUẾ QUAN XUẤT KHẨU MẬT ONG TỰ NHIÊN SANG NHẬT BẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH


Mã số TTHC: 1.000264.H50


Áp dụng tại cơ quan: Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương

Quy trình

Đối tượng thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Bước 1

Người nộp hồ sơ

I. Nộp hồ sơ trực tuyến:

1. Truy cập Cổng dịch vụ công trực tuyến trên mạng Internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/

2. Đăng ký/ Đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản của chủ hồ sơ.

3. Nhập từ khóa để tìm kiếm DVCTT, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ công Đăng ký xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản(1), chọn Cơ quan thực hiện là Tỉnh/thành phố. Chọn đơn vị hành chính là UBND tỉnh Quảng Trị (2), Đơn vị thực hiện là Sở Công Thương. Thực hiện Đồng ý, và nhấn nút Nộp trực tuyến.

4. Cập nhật đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định VJEPA theo mẫu số 01 Mục IV tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì đồng thời gửi kèm bản chính qua dịch vụ bưu chính).

2. Bản sao Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì đồng thời gửi kèm bản chính qua dịch vụ bưu chính).

3. Bản sao C/O Mẫu VJ có đóng dấu xác nhận của Tổ chức xác nhận C/O (Hình thức nộp: Bản điện tử có chữ ký số; trường hợp nộp bản scan (.pdf) hoặc bản chụp (.jpg) thì đồng thời gửi kèm bản chính qua dịch vụ bưu chính)..

5. Phí, lệ phí: Chưa có

6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tuyến/trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email)/ hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo)/ hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.

8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.

9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Sở Công Thương được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.

II. Nộp hồ sơ trực tiếp:

Hồ sơ gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Công Thương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Công Thương

1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp /hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Kiểm tra thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn; gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

3.Chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Thương mại - Sở Công Thương

0,25 ngày làm việc

Bước 3

Lãnh đạo phòng QLTM

Lãnh đạo phòng chuyên môn tiếp nhận, xem xét hồ sơ và phân công chuyên viên xử lý hồ sơ

0,25 ngày làm việc

Bước 4

Chuyên viên phòng QLTM

Rà soát, kiểm tra hồ sơ:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Thông tư số 48/2025/TT-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế. Chuyển Bước 4.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ: Từ chối hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp Đăng ký xác nhận Giấy chứng nhận hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản, nêu rõ lý do.

0,25 ngày làm việc

Bước 5

Lãnh đạo phòng QLTM

Lãnh đạo phòng xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt

0,25 ngày làm việc

Bước 6

Lãnh đạo Sở

Lãnh đạo Sở xem xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng chuyên môn xử lý. Trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý.

0,25 ngày làm việc

Bước 7

Chuyên viên phòng QLTM

Chuyên viên Phòng QLTM phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào dự thảo văn bản đề nghị UBND tỉnh phê duyệt hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do/Văn bản từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Công Thương tại TTPVHCC tỉnh.

0,25 ngày làm việc

Bước 8

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Công Thương

Xác nhận trên phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đăng ký.

Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTPVHCC chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng UBND tỉnh tại TTPVHCC.

0,25 ngày làm việc

Bước 9

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh

Bộ phận một cửa của Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận kết quả của Sở Công Thương, chuyển Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, chuyển Chuyên viên phụ trách xử lý

0,125 ngày làm việc

Bước 10

Chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh

Chuyên viên phụ trách lĩnh vực của VP UBND tỉnh tiếp nhận và xử lý, trình Lãnh đạo Văn phòng, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

Trường hợp không phê duyệt, Chuyên viên phụ trách lĩnh vực của VP UBND tham mưu UBND tỉnh trả lời tổ chức và nêu rõ lý do.

0,75 ngày làm việc

Bước 11

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh

Bộ phận một cửa của UBND tỉnh chuyển hồ sơ, kết quả liên thông cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Công Thương

0,125 ngày làm việc

Bước 12

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Công Thương

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Công Thương tại Trung tâm PVHCC:

Xác nhận trên phần mềm kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả (hoặc trả qua dịch vụ bưu chính công ích), vào sổ giao nhận kết quả; thu phí, lệ phí (nếu có)

0,25 ngày làm việc

Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ

Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tuyến/ hoặc trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công.

Không tính vào thời gian giải quyết

Tổng thời gian giải quyết TTHC

3 ngày làm việc

Mẫu số 01


Mục IV tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT


TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:
V/v đăng ký hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định VJEPA

…., ngày … tháng … năm ….


Kính gửi: Cơ quan cấp phép tỉnh/thành phố …


Căn cứ Thông tư số ……….. ngày …………….. của Bộ Công Thương


Thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt):


Giấy đăng ký kinh doanh số:


Điện thoại: Fax:


E-mail:


Địa chỉ giao dịch:


Đề nghị Cơ quan cấp phép xác nhận giấy hạn ngạch thuế quan xuất khẩu đối với mật ong tự nhiên (mã HS 0409.00.00) theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu vào Nhật Bản cho năm tài khoá của Nhật Bản (*) 20 … với số lượng là: ............ tấn (bằng chữ:).


Ghi chú: * Năm tài khoá của Nhật Bản bắt đầu từ 01 tháng 4 đến 31 tháng 3 của năm sau đó.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.

Chức vụ của Người đứng đầu thương nhân
(Ký tên và đóng dấu)




Tên Người đứng đầu thương nhân

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1917/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/10/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Lê Đức Tiến
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuNăm 2025 phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.