Quay lại

Quyết định 1918/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1918/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 06 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 1770/TTr-SGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.

Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1539/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Lưu: HC, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Hùng


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG


(Công bố kèm theo Quyết định số: 1918/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG


Số TT

Tên thủ tục hành chính

Trang

I

Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

1

Thành lập trường phổ thông trung học công lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông trung học tư thục

5

2

Cho phép trường phổ thông trung học hoạt động giáo dục

7

3

Cho phép trường trung học phổ thông (THPT) hoạt động trở lại

9

4

Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông

10

5

Giải thể trường trung học phổ thông

12

6

Thành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lâp trường trung học phổ thông chuyên tư thục

13

7

Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục

15

8

Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại

17

9

Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông chuyên

18

10

Giải thể trường trung học phổ thông chuyên

20

11

Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú

22

12

Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục

23

13

Sáp nhập, chia tách trường phổ thông dân tộc nội trú

25

14

Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)

27

15

Thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

28

16

Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục

30

17

Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại

32

18

Sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học

33

19

Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học)

35

20

Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục

36

21

Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại

38

22

Thành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông

39

23

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

40

24

Điều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

42

25

Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại

43

26

Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

44

27

Xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

46

28

Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông

48

29

Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

51

30

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học

55

31

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học

62

32

Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với Trung tâm Giáo dục thường xuyên

72

33

Công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia

79

34

Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

90

35

Công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia

103

36

Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia

107

37

Công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia

111

38

Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông

116

39

Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học

118

40

Tiếp nhận lưu học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam

119

41

Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số

125

42

Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh

128

43

Đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên

131

II

Lĩnh vực thi, tuyển sinh

1

Xét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)

145

2

Đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông

147

3

Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia

149

4

Phúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc gia

152

III

Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ

1

Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc

153

2

Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ

155

3

Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp

157

TỔNG SỐ: 50 TTHC


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ


CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH SÓC TRĂNG


I. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo


1. Thủ tục: Thành lập trường phổ thông trung học công lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông trung học tư thục


1.1. Trình tự thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường trung học phổ thông công lập; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học phổ thông tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường nêu rõ lý do.


1.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


1.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình về việc thành lập trường;


b) Đề án thành lập trường;


c) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;


d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;


đ) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


1.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:


20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường.


1.5. Đối tượng thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Tổ chức hoặc cá nhân.


1.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


1.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định thành lập trường trung học phổ thông công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


1.8. Lệ phí: Không có.


1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


1.10. Yêu cầu, điều kiện


a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;


b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.


1.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


2. Thủ tục: Cho phép trường phổ thông trung học hoạt động giáo dục


2.1. Trình tự thực hiện:


a) Trường trung học phổ thông công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


2.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


2.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;


b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;


c) Văn bản thẩm định của các cơ quan liên quan về các điều kiện quy định theo quy định.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


2.5. Đối tượng thực hiện:


a) Trường trung học phổ thông công lập;


b) Tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông tư thục.


2.6. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạ o


2.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định cho phép trường trung học phổ thông hoạt động giáo dục.


2.8. Lệ phí: Không có


2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


2.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của người có thẩm quyền;


b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất gồm:


Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn, đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát và bảo đảm học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;


Phòng học bộ môn: Thực hiện theo quy định về quy chuẩn phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;


Khối hành chính - quản trị gồm: Phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phòng các tổ chuyên môn, phòng y tế trường học, nhà kho, phòng thường trực, phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể;


Khu sân chơi, bãi tập: Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, có đủ thiết bị luyện tập thể dục, thể thao và bảo đảm an toàn;


Khu để xe: Bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh;


Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học;


c) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên. Trường học là một khu riêng, có tường bao quanh, có cổng trường và biển tên trường. Diện tích của trường đủ theo quy định, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục;


d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;


đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo phù hợp với từng cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;


e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;


g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.


2.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


3. Thủ tục: Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động trở lại


3.1. Trình tự thực hiện


a) Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục, trường trung học công lập, hoặc đại diện của tổ chức, cá nhân đối với trường trung học tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


3.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


3.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;


b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;


c) Biên bản kiểm tra.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


Đối tượng thực hiện:


a) Trường trung học công lập;


b) Đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học tư thục.


3.6. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


3.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


3.8. Lệ phí: Không có


3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có


3.10. Yêu cầu, điều kiện


Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.


3.11. Căn cứ pháp lý


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


4. Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông


4.1. Trình tự thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường trung học phổ thông công lập; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học phổ thông tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.


Trường hợp sáp nhập giữa các trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định.


4.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


4.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách;


b) Đề án sáp nhập, chia, tách;


c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;


d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


4.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:


- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường.


4.5. Đối tượng thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Tổ chức hoặc cá nhân.


4.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


Trường hợp sáp nhập giữa các trường không do cùng một cấp có thẩm quyền thành lập thì cấp có thẩm quyền cao hơn quyết định; trường hợp cấp có thẩm quyền thành lập ngang nhau thì cấp có thẩm quyền ngang nhau đó thỏa thuận quyết định.


4.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông tư thục.


4.8. Lệ phí: Không.


4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


4.10. Yêu cầu, điều kiện:


Việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:


a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


b) Bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.


4.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


5. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường trung học phổ thông)


5. 1. Trình tự thực hiện:


a) Sở Giáo dục và Đào tạo; tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học tư thục) xây dựng phương án giải thể trường, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể trường. Quyết định giải thể trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường;


c) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể trường trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


5.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


5.3. Thành phần hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân;


b) Tờ trình đề nghị giải thể của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trường


trung học cơ sở, Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


5.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


5.5. Đối tượng thực hiện:


a) Sở Giáo dục và Đào tạo;


b) Tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học tư thục).


5.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định giải thể trường trung học phổ thông.


5.8. Lệ phí: Không


5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không .


5.10. Yêu cầu, điều kiện:


Theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường trung học phổ thông.


5.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


6. Thủ tục: Thành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lâp trường trung học phổ thông chuyên tư thục


6.1. Trình tự thực hiện


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập; Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học phổ thông chuyên tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường nêu rõ lý do.


6.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


6.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình về việc thành lập trường;


b) Đề án thành lập trường;


c) Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;


d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;


đ) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


6.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:


20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường.


6.5. Đối tượng thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học;


c) Tổ chức, cá nhân.


6.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


6.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định thành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


6.8. Lệ phí: Không có.


6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


6.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;


b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trường nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của trường chuyên.


6.11.Căn cứ pháp lý


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


7. Thủ tục: Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục


7.1. Trình tự thực hiện


a) Trường trung học phổ thông chuyên công lập; đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


7.2.Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


7.3.Thành phần, số lượng bộ hồ sơ


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;


b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;


c) Văn bản thẩm định của các cơ quan liên quan về các điều kiện theo quy định


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


7.4.Thời hạn giải quyết : 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


7.5.Đối tượng thực hiện:


a) Trường trung học phổ thông chuyên công lập;


b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học;


c) Đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục.


7.6.Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo .


7.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định cho phép trường chuyên hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


7.8.Lệ phí: Không có.


7.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


7.10. Yêu cầu, điều kiện


a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của người có thẩm quyền theo quy định;


b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất gồm:


Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn, đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát và bảo đảm học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;


Phòng học bộ môn: Thực hiện theo quy định về quy chuẩn phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;


Khối hành chính - quản trị gồm: Phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phòng các tổ chuyên môn, phòng y tế trường học, nhà kho, phòng thường trực, phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể;


Khu sân chơi, bãi tập: Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, có đủ thiết bị luyện tập thể dục, thể thao và bảo đảm an toàn;


Khu để xe: Bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh;


Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học.


c) Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên. Trường học là một khu riêng, có tường bao quanh, có cổng trường và biển tên trường. Diện tích của trường đủ theo quy định, đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục;


d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;


đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo phù hợp với từng cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;


e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;


g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;


h) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định đối với trường chuyên;


i) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của trường chuyên.


7.11. Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


8. Thủ tục: Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại


8.1.Trình tự thực hiện


a) Trường trung học phổ thông chuyên công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì có văn bản thông báo cho trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


8.2.Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


8.3.Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;


b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;


c) Biên bản kiểm tra.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


8.4.Thời hạn giải quyết:20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


8.5.Đối tượng thực hiện:


a) Trường trung học phổ thông chuyên công lập;


b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học;


c) Đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục.


8.6.Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


8.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo


8.8. Lệ phí: Không có.


8.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


8.10.Yêu cầu, điều kiện:


Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.


8.11.Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


9. Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông chuyên


9.1.Trình tự thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học phổ thông chuyên tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do;


c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.


9.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


9.3.Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách;


b) Đề án sáp nhập, chia, tách;


c) Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;


d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


9.4.Thời hạn giải quyết:


- 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:


- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường.


9.5.Đối tượng thực hiện:


a) Ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học;


c) Tổ chức hoặc cá nhân.


9.6.Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


9.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên tư thục của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.


9.8.Lệ phí: Không có.


9.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


9.10.Yêu cầu, điều kiện:


Việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:


a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


b) Bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;


c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của giáo viên, cán bộ quản lý và nhân


viên.


9.11.Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


10. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông chuyên


10.1.Trình tự thực hiện:


a) Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông chuyên công lập); thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục) xây dựng phương án giải thể trường, trình người có thẩm quyền ra quyết định giải thể trường.


Quyết định giải thể trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;


b) Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường;


c) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể trường trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


10.2.Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.


10.3.Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:


Thành phần hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân;


b) Tờ trình đề nghị giải thể Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông.


Số lượng: 01 bộ hồ sơ.


10.4.Thời hạn giải quyết:20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


10.5.Đối tượng thực hiện:


a) Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung phổ thông chuyên công lập);


b) Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học;


c) Tổ chức, cá nhân thành lập trường (đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục).


10.6.Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


10.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định giải thể trường trung học phổ thông chuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


10.8.Lệ phí: Không có.


10.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


10.10.Yêu cầu, điều kiện:


Việc giải thể trường trung học phổ thông chuyên theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường.


10.11.Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


11. Thủ tục: Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú


11.1.Trình tự thực hiện


Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng đề án và phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định đề án thành lập trường và lập hồ sơ đề nghị thành lập trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;


Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú. Trường hợp chưa quyết định thành lập trường thì có văn bản thông báo cho các cơ quan có liên quan nêu rõ lý do.


11.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


11.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ gồm:


Tờ trình về việc thành lập trường;


Đề án thành lập trường;


Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng;


Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;


Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


11.4.Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.


11.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo


11.6.Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


11.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


11.8.Lệ phí: Không.


11.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


11.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.


11.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


12. Thủ tục: Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục


12.1.Trình tự thực hiện


- Trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo dục thực hiện. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;


- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện (có cấp trung học phổ thông) hoạt động giáo dục. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho nhà trường nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


12.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


12.3.Thành phần,số lượng hồ sơ


Hồ sơ gồm:


- Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;


- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;


- Văn bản thẩm định của các cơ quan liên quan về các điều kiện để trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


12.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.


12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc nội trú


12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo


12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện (có cấp trung học phổ thông) hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


12.8. Lệ phí: Không.


12.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


12.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Có quyết định thành lập trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Nghị định này và bảo đảm tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, ngoài ra còn có thêm các điều kiện sau đây:


+ Khu nội trú có diện tích sử dụng tối thiểu 06 m2/học sinh;


+ Phòng ở nội trú, nhà ăn cho học sinh và các trang thiết bị kèm theo;


+ Nhà công vụ cho giáo viên;


+ Nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc với các thiết bị kèm theo;


+ Phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với địa phương.


- Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên.


- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với mỗi cấp học theo quy định.


- Có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định phù hợp đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục.


- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.


- Có quy chế tổ chức và hoạt động của trường.


12.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


Thủ tục: Sáp nhập, chia tách trường phổ thông dân tộc nội trú


13.1.Trình tự thực hiện:


- Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường trung học phổ thông; tổ chức hoặc cá nhân đối với các trường trung học tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


- Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường đến Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; nếu chưa đủ điều kiện thì có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường nêu rõ lý do;


- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách trường thì có văn bản thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường nêu rõ lý do.


13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


13.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


- Tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách;


- Đề án sáp nhập, chia, tách;


- Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;


- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


13.4.Thời hạn giải quyết:40 ngày làm việc.


13.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân


13.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


13.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


13.8.Lệ phí: Không.


13.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


13.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


- Bảo đảm an toàn và quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;


- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên.


13.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


14.Thủ tục: Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)


14.1.Trình tự thực hiện


Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án giải thể trường, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định giải thể trường. Quyết định giải thể trường phải xác định rõ lý do giải thể; các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;


Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản đề nghị người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể nhà trường;


Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường ra quyết định giải thể trường trong vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


14.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


14.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân;


Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


14.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.


14.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính


Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập)


14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


14.8. Lệ phí: Không.


14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường.


14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


15. Thủ tục: Thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học


15.1.Trình tự thực hiện


a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;


b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.


c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) quyết định thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học nếu đủ điều kiện; nếu chưa quyết định thành lập thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do.


15.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


15.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;


b) Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; cơ sở vật chất của trung tâm; cơ cấu tổ chức của trung tâm, Giám đốc, các Phó Giám đốc (nếu có), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;


c) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


15.4.Thời hạn giải quyết:15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


15.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


15.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo


15.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :


Quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học hoặc cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


15.8.Lệ phí : Không.


15.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


15.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học xác định rõ: Mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.


15.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


16.Thủ tục: Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục


16.1.Trình tự thực hiện


a) Trung tâm ngoại ngữ, tin học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng đề nghị cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục;


b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trung tâm;


c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định và ghi kết quả vào biên bản thẩm định;


d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm hoạt động giáo dục. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho trung tâm nêu rõ lý do.


16.2.Cách thức thực hiện: Trực tiêp hoặc qua bưu điện.


16.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;


b) Quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học do người có thẩm quyền cấp;


c) Nội quy hoạt động giáo dục của trung tâm;


d) Báo cáo về trang thiết bị làm việc của văn phòng; lớp học, phòng thực hành, cơ sở phục vụ đào tạo trong đó phải có văn bản chứng minh về quyền sử dụng hợp pháp đất, nhà; nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của trung tâm;


đ) Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy học;


e) Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tham gia giảng dạy;


g) Các quy định về học phí, lệ phí;


h) Chứng chỉ sẽ cấp cho học viên khi kết thúc khóa học.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


16.4.Thời hạn giải quyết:15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định.


16.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


16.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


16.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


16.8.Lệ phí: Không.


16.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


16.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


Có cán bộ quản lý, giáo viên, kỹ thuật viên giảng dạy lý thuyết, thực hành bảo đảm trình độ chuyên môn theo quy định; kế toán, thủ quỹ đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm. Số lượng giáo viên phải bảo đảm tỷ lệ trung bình không quá 25 học viên/1 giáo viên/ca học.


Có đủ phòng học, phòng chức năng phù hợp, đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo; phòng làm việc cho bộ máy hành chính theo cơ cấu tổ chức của trung tâm để phục vụ công tác quản lý, đào tạo. Phòng học đủ ánh sáng, có diện tích tối thiểu bảo đảm 1,5 m2/học viên/ca học.


- Có giáo trình, tài liệu, thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập theo yêu cầu của chương trình đào tạo; có thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ.


16.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


17.Thủ tục: Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại


17.1.Trình tự thực hiện


a) Sau thời hạn đình chỉ, nếu trung tâm ngoại ngữ, tin học khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng đề nghị cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại;


b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trung tâm;


c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trên thực tế khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định và ghi kết quả vào biên bản thẩm định;


d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, người có thẩm quyền quyết định cho phép trung tâm hoạt động giáo dục trở lại. Nếu chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì có văn bản thông báo cho trung tâm nêu rõ lý do.


17.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


17.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;


b) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;


c) Biên bản kiểm tra;


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


17.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định.


17.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,cá nhân.


17.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;


17.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


17.8.Lệ phí: Không.


17.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


17.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Sau thời hạn đình chỉ, nếu trung tâm ngoại ngữ, tin học khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ.


17.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


18.Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học


18.1.Trình tự thực hiện


a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học;


b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định.


c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia tách trung tâm ngoại ngữ, tin học nếu đủ điều kiện; nếu chưa quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do.


18.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


18.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;


b) Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm; chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo; cơ sở vật chất của trung tâm; cơ cấu tổ chức của trung tâm, Giám đốc, các Phó Giám đốc (nếu có), các tổ (hoặc phòng chuyên môn); sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;


c) Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


18.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


18.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.


18.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo


18.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:


Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học hoặc cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


18.8. Lệ phí : Không.


18.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


18.10.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Việc sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:


a) Phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của địa phương;


b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên;


c) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.


18.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


19. Thủ tục: Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học)


19.1.Trình tự thực hiện


a) Người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học tổ chức đoàn kiểm tra đánh giá tình trạng thực tế của trung tâm, đề xuất phương án xử lý hoặc xem xét phương án xử lý do tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm kiến nghị, đề xuất, lập báo cáo kết quả kiểm tra;


b) Căn cứ kết quả kiểm tra, người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm ra quyết định giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học. Trong quyết định giải thể phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học viên, giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên và phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.


19.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điên.


19.3.Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định


19.4.Thời hạn giải quyết : Không quy định.


19.5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân


19.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính


- Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo


19.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :


Quyết định Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền)


19.8. Lệ phí: Không.


19.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


19.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:


Theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.


19.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


20.Thủ tục : C ho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục


20.1. Trình tự thực hiện


Trung tâm gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng


Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, thì trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu trung tâm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;


Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định các điều kiện hoạt động và quyết định cho phép trung tâm hoạt động giáo dục. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo dục thì có văn bản thông báo cho trung tâm nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


20.2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


20.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


Văn bản đề nghị cho phép hoạt động giáo dục, trong đó nêu rõ điều kiện đáp ứng hoạt động tương ứng với các nhiệm vụ;


Bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trung tâm.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


20.4. Thời hạn giải quyết :


25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


20.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính :


Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập.


20.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Giáo dục và Đào tạo.


20.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :


Quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


20.8. Lệ phí : Không.


20.9. Tên m u đơn, m u tờ khai: Không.


20.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật, gồm:


+ Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;


+ Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;


+ Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;


+ Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề;


+ Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm.


Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật. Nhân viên hỗ trợ giáo dục được tập huấn về giáo dục người khuyết tật theo quy định.


Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật, gồm:


+ Nội dung chương trình, tài liệu về giáo dục cá nhân đối với người khuyết tật thuộc các dạng tật;


+ Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng về giáo dục người khuyết tật thuộc các dạng tật;


+ Tài liệu tư vấn về việc lựa chọn các phương thức giáo dục phù hợp với dạng và mức độ tật của người khuyết tật.


20.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


21.Thủ tục: Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại


21.1. Trình tự thực hiện


- Sau thời hạn bị đình chỉ, nếu các nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục, Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng đề nghị cho phép hoạt động giáo dục trở lại;


- Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, thì trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu trung tâm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;


- Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định các điều kiện hoạt động và quyết định cho phép trung tâm hoạt động giáo dục trở lại. Nếu chưa cho phép hoạt động giáo dục trở lại thì có văn bản thông báo cho trung tâm nêu rõ lý do và hướng giải quyết.


21.2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


21.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


- Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;


- Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;


- Biên bản kiểm tra.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


21.4. Thời hạn giải quyết : 40 ngày làm việc.


21.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập.


21.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Sở Giáo dục và Đào tạo.


21.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


21.8. Lệ phí : Không.


21.9. Tên m u đơn, m u tờ khai: Không.


21.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :


Sau thời hạn bị đình chỉ, các nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục.


21.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


22. Thủ tục: Thành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông


22.1. Trình tự thực hiện:


a) Trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao) đề nghị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi đã thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


b) Lớp năng khiếu thể dục thể thao trong các trường trung học phổ thông do hiệu trưởng nhà trường đề nghị; Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao) hiệp y trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.


22.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.


22.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ : Không quy định.


22.4. Thời hạn giải quyết : Không quy định.


22.5. Đối tượng thực hiện :


a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao);


b) Hiệu trưởng trường trung học phổ thông.


22.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


22.7. Kết quả thực hiện :


Quyết định thành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương hoặc lớp năng khiếu thể dục, thể thao thuộc trường trung học phổ thông.


22.8. Lệ phí : Không có.


22.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.


22.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ điều kiện và tiêu chuẩn bảo đảm để dạy kiến thức phổ thông ở các cấp học tương ứng. Có đội ngũ huấn luyện viên đủ trình độ để huấn luyện các môn thể dục thể thao: Huấn luyện lớp năng khiếu thể dục thể thao phải có trình độ cao đẳng thể dục thể thao trở lên, huấn luyện ở trường năng khiếu thể dục thể thao phải có trình độ đại học thể dục thể thao trở lên, nếu là vận động viên có đẳng cấp từ cấp 01 đến kiện tướng thì phải có trình độ từ cao đẳng thể dục thể thao trở lên;


b) Có đủ cơ sở vật chất bảo đảm việc học kiến thức phổ thông và tập luyện các môn năng khiếu thể dục thể thao cho học sinh. Trường năng khiếu thể dục thể thao có chỗ ở nội trú cho học sinh ở xa.


22.11. Căn cứ pháp lý


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


23.Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học


23.1. Trình tự thực hiện :


a) Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;


b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.


23.2. Cách thức thực hiện : Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện


23.3. Thành phần, số lượng hồ sơ :


Thành phần Hồ sơ gồm:


a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; kế hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học;


b) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;


c) Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học; bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


23.4. Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


23.5. Đối tượng thực hiện : Cá nhân, tổ chức


23.6. Cơ quan thực hiện : Sở Giáo dục và Đào tạo


23.7. Kết quả thực hiện : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.


23.8. Lệ phí : Không


23.9. Tên m u đơn, m u tờ khai: Không


23.10. Yêu cầu, điều kiện :


Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được thành lập theo quy định của pháp luật;


Có trụ sở, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;


Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


23.11. Căn cứ pháp lý :


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


24.Thủ tục: Điều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học


24.1. Trình tự thực hiện :


Trong quá trình hoạt động, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có nhu cầuđiều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gửi hồ sơ theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;


Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ và cấp giấy chứng nhận điều chỉnh, bổ sung kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.


24.2. Cách thức thực hiện : Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện


24.3. Thành phần, số lượng hồ sơ


Thành phần Hồ sơ gồm:


Văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; kế hoạch và các biện pháp tổ chức thực hiện; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học;


Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;


Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học; bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


24.4. Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


24.5. Đối tượng thực hiện TTHC : Cá nhân, tổ chức có nhu cầu kinh doanh dịch vụ tư vấn du học


24.6. Cơ quan thực hiện TTHC : Sở Giáo dục và Đào tạo


24.7. Kết quả thực hiện TTHC : Giấy chứng nhận điều chỉnh, bổ sung đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.


24.8. Lệ phí : Không


24.9. Tên m u đơn, m u tờ khai: Không


24.10. Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.


24.11. Căn cứ pháp lý :


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


25.Thủ tục: Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại


25.1. Trình tự thực hiện


Sau thời hạn bị đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được khắc phục, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện theo quy định đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;


Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định tờ trình và các tài liệu minh chứng, trong trường hợp cần thiết Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế. Nếu đã khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại, nếu không đủ điều kiện thì có văn bản thông báo và nêu lý do, hướng giải quyết.


25.2. Cách thức thực hiện : Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện


25.3. Thành phần, số lượng hồ sơ :


Thành phần Hồ sơ gồm:


Tờ trình đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại. Tờ trình nêu rõ việc khắc phục các nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ và kèm theo các tài liệu minh chứng (nếu có);


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


25.4. Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ


25.5. Đối tượng thực hiện TTHC : Cá nhân, tổ chức có nhu cầu kinh doanh dịch vụ tư vấn du học


25.6. Cơ quan thực hiện TTHC : Sở Giáo dục và Đào tạo


25.7. Kết quả thực hiện TTHC :


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.


25.8. Lệ phí : Không


25.9. Tên m u đơn, m u tờ khai: Không


25.10. Yêu cầu, điều kiện :


Sau thời hạn bị đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được khắc phục, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn gửi hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đề nghị kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.


25.11. Căn cứ pháp lý :


Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.


26. Thủ tục: Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa


26.1. Trình tự thực hiện :


a) Người đại diện cho đơn vị lập hồ sơ xin cấp phép gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng cơ quan có thẩm quyền cấp phép.


b) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện hoạt động để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép.


c) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.Trường hợp không đồng ý cấp phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


26.2. Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


26.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Tờ trình đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Nội dung tờ trình nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, tổ chức bộ máy, tài chính và các nguồn lực khác; cam kết bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, thực hiện nghiêm túc quy định của các cấp quản lý nơi tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;


b) Giấy phép đăng ký kinh doanh


c) Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;


d) Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện.


Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


26.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc.


26.5. Đối tượng thực hiện:


a) Các nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học; các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và trung tâm học tập cộng đồng;


b) Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; các trung tâm thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.


26.6. Cơ quan thực hiện:


Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc sở giáo dục và đào tạo


26.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định cho phép tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của giám đốc sở giáo dục và đào tạo.


26.8. Phí, lệ phí: Không.


26.9. Tên mẫu đơn, m u tờ khai: Không.


26.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Cơ sở vật chất:


Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định.


Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học.


b) Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên:


Có đủ điều kiện về sức khoẻ.


Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan.


c) Giáo trình, tài liệu


Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với các quy định của pháp luật.


26.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.


27.Thủ tục: Xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa


27.1. Trình tự thực hiện :


a) Cơ sở giáo dục lập hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng cơ quan có thẩm quyền cấp phép;


b) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký hoạt động vào công văn đăng ký của cơ sở giáo dục với nội dung: xác nhận đã đăng ký hoạt động và gửi trả lại cho cơ sở giáo dục. Nếu không đồng ý cho hoạt động, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


27.2. Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


27.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Công văn đăng ký tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;


b) Danh sách, lý lịch trích ngang kèm theo các minh chứng hợp lệ về đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên, báo cáo viên (ghi rõ họ tên, trình độ học vấn, chức vụ, nghề nghiệp, năng lực sư phạm và am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan) tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;


c) Kế hoạch hoạt động, giáo trình, tài liệu giảng dạy, huấn luyện..


Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


27.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


27.5. Đối tượng thực hiện:


a) Các nhà trẻ, nhóm trẻ; trường, lớp mẫu giáo, trường mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học; các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và trung tâm học tập cộng đồng;


b) Các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; các trung tâm thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.


27.6. Cơ quan thực hiện:


Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định:


Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo xác nhận đăng ký hoạt động đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông, trung học phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các đơn vị thuộc trường đại học, cao đẳng đặt ngoài khuôn viên của trường.


26.7. Kết quả thực hiện: Xác nhận đăng ký hoạt động vào công văn đăng ký của cơ sở giáo dục với nội dung: xác nhận đã đăng ký hoạt động và gửi trả lại cho cơ sở giáo dục.


27.8. Phí, lệ phí: Không.


27.9. Tên mẫu đơn, m u tờ khai: Không.


27.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Cơ sở vật chất:


Có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh trường học theo quy định.


Thiết bị dạy học phải bảo đảm an toàn, phù hợp với nội dung dạy học, hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học.


b) Giáo viên, báo cáo viên, huấn luyện viên:


Có đủ điều kiện về sức khoẻ.


Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; am hiểu các lĩnh vực kỹ năng sống hoặc hoạt động giáo dục có liên quan.


c) Giáo trình, tài liệu


Có đủ giáo trình, tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc phê duyệt. Nếu giáo trình, tài liệu tự lựa chọn hoặc tự xây dựng thì phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động hoặc cơ quan xác nhận đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này chấp thuận; đảm bảo yêu cầu, có nội dung phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, không trái với các quy định của pháp luật.


27.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.


28. Thủ tục: Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông


28.1. Trình tự thực hiện :


a) Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.


Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 12 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT (Quy định về dạy thêm, học thêm) gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.


b) Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và cấp giấy phép hoặc gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.


c) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.


28.2. Cách thức nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


28.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:


a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;


b) Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu đối với người dạy thêm;


c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.


Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường


a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Uỷ ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm nảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm;


b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;


c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định;


d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;


đ) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;


e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.


Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


28.4. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hờ sơ hợp lệ.


28.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.


28.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND)


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở giáo dục và đào tạo.


28.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho tổ chức/cá nhân của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo


28.8. Phí, lệ phí: Không.


28.9. Tên mẫu đơn, m u tờ khai: Không.


28.10. Yêu cầu, điều kiện


a) Đối với người dạy thêm:


Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.


Có đủ sức khoẻ.


Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.


Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.


Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại điểm b, khoản 4, điều 4 quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).


b) Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:


Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy định này.


Có đủ sức khỏe.


Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.


c) Về cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm:


Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:


Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở;


Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh;


Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT- BKHCN-BYT ngày 16/6/2011;


Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000;


Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.


28.11. Căn cứ pháp lý :


- Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.


- Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.


29. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục mầm non


29.1. Trình tự thực hiện :


a) Cơ sở giáo dục mầm non gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo mà trường trực thuộc;


b) Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục mầm non; thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục mầm non biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện; gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục mầm non đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo;


c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục mầm non từ Phòng Giáo dục và Đào tạo, hoặc từ cơ sở giáo dục mầm non trực thuộc; thông báo bằng văn bản cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục mầm non trực thuộc biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;


d) Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục mầm non.


Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài cơ sở giáo dục mầm non theo quy định;


Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho cơ sở giáo dục mầm non được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu cơ sở giáo dục mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý;


Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục mầm non được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do;


Báo cáo đánh giá ngoài chính thức được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


đ) Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho cơ sở giáo dục mầm non.


Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


29.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


29.3. Thành phần, số lượng hồ sơ :


a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục mầm non;


b) Báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục mầm non (2 bản).


Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


29.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngàycơ sở giáo dục mầm non nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài để lấy ý kiến phản hồi.


29.5. Đối tượng thực hiện: Cơ sở giáo dục mầm non.


29.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


c) Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.


29.7. Kết q a thực hiên : Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.


29.8. Phí, lệ phí : Không.


29.9. M u đơn, tờ khai : Không.


29.10. Yêu cầu, điều kiện :


Cơ sở giáo dục mầm non đã được đánh giá ngoài và đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.


Cơ sở giáo dục mầm non được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non với 3 cấp độ:


a) Cấp độ 1: Trường mầm non có ít nhất 60% tiêu chí đạt yêu cầu;


b) Cấp độ 2: Trường mầm non có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:


Tiêuchuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1,2, 4, 7.


Tiêuchuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1,2, 5.


Tiêuchuẩn 3 gồm các tiêu chí: 3,6.


Tiêuchuẩn 4 gồm tiêu chí: 1.


Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 4, 5.


Cụ thể như sau:


Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.


a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thường và các hội đồng khác);


b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;


c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam , Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.


2. Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.


a) Lớp học được tổ chức theo quy định;


b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;


c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.


3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phường, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cờ quan quản lý giáo dục;


a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;


b) Bảo đảm Quy chế thực hiện dấn chủ trong hoạt động của nhà trường.


4. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.


a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường;


b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;


c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.


Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ


1. Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.


a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định;


b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;


c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.


2. Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiên thức của giáo viên.


a) Số lượng giáo viên theo quy định;


b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;


c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.


3. Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.


a) Được phân chia theo độ tuổi;


b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;


c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.


Tiêu chuẩn 3: Cơ sơ vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi


1. Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.


a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi,học liệucho trẻ hoạtđộng; có tranhảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;


b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;


c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.


2. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.


a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;


b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;


c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.


Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


1. Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.


a) Có Ban đai diên cha me trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;


b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;


c) Giáo viên phụ trách nhóm trẻ , lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.


Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ


1. Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.


a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;


b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;


c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.


2. Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.


a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;


b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;


c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.


3. Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.


a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;


b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;


c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.


4. Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.


a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;


b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;


c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.


5. Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.


a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;


b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;


c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.


d) Cấp độ 3: Trường mầm non có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.


29.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.


30. Thủ tục : C ấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học


30.1. Trình tự thực hiện :


a) Trường tiểu học gửi hồ sờ đăng ký đánh giá ngoài tới Phòng Giáo dục và Đào tạo.


b) Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Giáo dục và Đào tạo) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học; thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện; gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo.


c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sờ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu học từ Phòng Giáo dục và Đào tạo; thông báo bằng văn bản cho Phòng Giáo dục và Đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện.


d) Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài trường tiểu học.


đ) Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trường tiểu học theo quy định.


e) Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho trường tiểu học được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý.


g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của trường tiểu học được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.


h) Báo cáo đánh giá ngoài chính thức được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


i) Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trường tiểu học.


k) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của trường tiểu học được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


30.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


30.3. Thành phần, số lượng hồ sơ :


Hồ sơ gồm có:


a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài;


b) Báo cáo tự đánh giá (2 bản).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


30.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.


30.5. Đối tượng thực hiện: Trường tiểu học


30.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện : Sở Giáo dục và Đào tạo, đoàn đánh giá


ngoài;


c) Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.


30.7. K ế t qu thực hiện: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.


30.8. Phí, lệ phí: Không.


30.9. M u đơn, tờ khai : Không.


30.10. Yêu cầu, điều kiện :


Trường tiểu học đã được đánh giá ngoài và đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:


Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ Trường tiểu học.


a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lâp, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vân khác);


b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;


c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.


2. Lớp học, số hoc sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.


a) Lớp học được tổ chức theo quy định;


b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;


c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.


3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.


a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;


b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;


c) Thực hiên các nhiệm vụ của tổ theo quy định.


3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.


a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;


b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;


c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.


4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.


a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;


b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;


c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.


5. Quản lý cac hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.


a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;


b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;


c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.


6. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.


a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;


b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;


c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.


Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh


1. Năng lực của hiệu trưởng , phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.


a) Hiệu trưởng có số năm dạy học từ 4 năm trở lên, phó hiệu trưởng từ 2 năm trở lên (không kể thời gian tập sự);


b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học;


c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.


2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.


a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;


b) Giáo viên dạy các môn: thể dục, âm nhạc, mỹ thuật, ngoại ngữ, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đảm bảo quy định;


c) Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn 20% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và 40% trở lên đối với các vùng khác.


3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.


a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;


b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;


c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định cua Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.


4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ , chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.


a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;


b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;


c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.


5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.


a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;


b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;


c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.


Tiêu chuẩn 3: Cơ sơ vật chất và trang thiết bị dạy học


1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vê, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.


a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;


b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;


c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.


2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.


a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học;


b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;


c) Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.


3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.


a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;


b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;


c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.


4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.


a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;


b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;


c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.


5. Thư viên đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.


a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;


c) Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm.


6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dung thiết bị, đồ dùng dạy học.


a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.


Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.


a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;


b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;


c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.


2. Nhà trường chủ đông tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy đông nguồn lực xây dưng nhà trường và môi trường giáo dục.


a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;


b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;


c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.


3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.


a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;


b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;


c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.


Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.


a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;


b) Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng, lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển bền vững trong điều kiện thực tế của địa phương;


c) Thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.


2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường.


a) Có chương trình, kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;


b) Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh;


c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.


3. Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của địa phương.


a) Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi , ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;


b) Tổ chức và thực hiện "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường", huy động trẻ trong độ tuổi đi học;


c) Có các biện pháp hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.


3. Kết qủa xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục.


a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 90% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 95% đối với các vùng khác;


b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá đạt ít nhất 30% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;


c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi đạt ít nhất 10% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 15% đối với các vùng khác.


4. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.


a) Có các hình thức phù hợp để giao duc ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;


b) Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;


c) Học sinh tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.


5. Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường.


a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 90% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 95% trở lên đối với các vùng khác;


b) Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến từ 35% trở lên đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và từ 50% trở lên đối với các vùng khác;


c) Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức.


6. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.


a) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;


b) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;


c) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.


Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với 3 cấp độ:


a) Cấp độ 1: Trường tiểu học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;


b) Cấp độ 2: Trường tiểu học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:


Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1,2, 4, 6;


Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1,2, 3, 5;


Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;


Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1;


Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1,2, 4, 6,7;


c) Cấp độ 3: Trường tiểu học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.


30.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.


31. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân)


31.1. Trình tự thực hiện :


a) Trường trung học gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo mà trường trực thuộc.


b) Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Giáo dục và Đào tạo) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học (với những trường trực thuộc); thông báo bằng văn bản cho trường trung học biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện; gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học đã được chấp nhận về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.


c) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học từ Phòng Giáo dục và Đào tạo và trường trung học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; thông báo bằng văn bản cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường trung học trực thuộc biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện.


d) Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài trường trung học.


đ) Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trường trung học theo quy định.


e) Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho trường trung học được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý.


g) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của trường trung học được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.


h) Báo cáo đánh giá ngoài chính thức được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


i) Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trường trung học.


k) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của trường trung học được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


31.2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


31.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm có:


a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài của trường trung học;


b) Báo cáo tự đánh giá của trường trung học (2 bản).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


31.4. Thời hạn giải quyết : 40 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.


31.5. Đối tượng thực hiện:


Trường trung học.


31.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan có thâm quyên quyêt định: Sở Giáo dục và Đào tạo;


b) Cơ quan trực tiêp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo, đoàn đánh giá ngoài;


c) Cơ quan phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.


31.7. Kết q ủa thực hiên: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.


31.8. Phí, lệ phí : Không.


31.9. M u đơn, tờ khai: Không.


31.10. Yêu cầu, điều kiện :


Trường trung học đã được đánh giá ngoài và đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:


Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);


b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;


c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt).


2. Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.


a) Lớp học được tổ chức theo quy định;


b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;


c) Địa điểm của trường theo quy định.


3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.


a) Hoạt động đúng quy định;


b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;


c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.


4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.


a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;


b) Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuân, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt: tổ theo quy định;


c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.


5. Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.


a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);


b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.


6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.


a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;


b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;


c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.


7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.


a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;


b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;


c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.


8. Quản lý các hoạt động giáo dục , quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.


a) Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học;


b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền;


c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.


9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.


a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;


b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;


c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.


10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.


a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;


b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;


c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.


Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh


1. Năng lực của hiêu trư ởng, phó hiêu trương trong quá trình triên khai các hoạt động giáo dục.


a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;


b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở , trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;


c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.


2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.


a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;


b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;


c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;


Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối vớitrường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.


4. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.


a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;


b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;


c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định cua Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.


4. Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ , chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.


a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;


b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;


c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.


5. Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.


a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;


b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;


c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.


Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học


1. Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vê, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.


a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;


b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;


c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.


2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.


a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;


b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;


c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.


3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.


a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;


b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;


c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.


4. Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đạp ứng yêu cầu của hoạt đông giáo dục.


a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;


b) Có nhà đê xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;


c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ , giáo viên, nhân viên và học sinh , hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.


5. Thư viên đáp ứng nhu cầu nghiên cứu , học tập củạ cán bộ , giáo viên, nhân viên và học sinh.


a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định củạ Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách , báo và tài liệu tham khảo hằng năm;


b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;


c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.


6. Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dung thiết bị, đồ dùng dạy học.


a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định củạ Bộ Giáo dục và Đào tạo;


c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.


Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.


a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;


b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;


c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.


2. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.


a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;


b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;


c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.


3. Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.


a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;


b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;


c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.


Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


1. Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.


a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;


b) Thực hiện đúng kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định;


c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.


2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.


a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;


b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;


c) Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn.


3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.


a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;


b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao;


c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.


4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.


a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;


b) Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;


c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.


5. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


a) Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;


b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;


c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.


6. Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.


a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;


b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;


c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.


7. Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.


a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;


b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;


c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.


8. Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.


a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;


b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;


c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.


9. Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.


a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;


Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;


b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;


Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;


c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;


Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.


10. Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.


a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;


b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;


c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


11. Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.


a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;


Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;


c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;


Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.


12. Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.


a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;


b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:


Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;


Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;


c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi , giao lưu đối với tiểu học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.


Trường trung học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với 3 cấp độ:


a) Cấp độ 1: Trường trung học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu;


b) Cấp độ 2: Trường trung học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau:


Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1,2,4, 6, 8, 9;


Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1,3,5;


Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;


Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;


Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;


c) Cấp độ 3: Trường trung học có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2.


31.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên .


32. Thủ tục : C ấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên


32.1. Trình tự thực hiện :


a) Trung tâm giáo dục thường xuyên gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng.


b) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trung tâm giáo dục thường xuyên; thông báo bằng văn bản cho trung tâm giáo dục thường xuyên biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện.


c) Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài trung tâm giáo dục thường xuyên.


d) Đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá ngoài trung tâm giáo dục thường xuyên theo quy định.


đ) Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho trung tâm giáo dục thường xuyên được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu trung tâm giáo dục thường xuyên không có ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý.


e) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của trung tâm giáo dục thường xuyên được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho trung tâm giáo dục thường xuyên biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.


g) Báo cáo đánh giá ngoài chính thức được đăng tải trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


h) Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, trong thời hạn 20 ngày làm việc, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục cho trung tâm giáo dục thường xuyên.


i) Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của trung tâm giáo dục thường xuyên được công bố công khai trên website của Sở Giáo dục và Đào tạo.


32.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


32.3. Thành phần, số lượng hồ sơ :


Hồ sơ gồm có:


a) Công văn đăng ký đánh giá ngoài của trung tâm giáo dục thường xuyên;


b) Báo cáo tự đánh giá của trung tâm giáo dục thường xuyên (2 bản).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


32.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo cáo đánh giá ngoài được gửi đến trung tâm giáo dục thường xuyên để lấy ý kiến phản hồi.


32.5. Đối tượng thực hiện: Trung tâm giáo dục thường xuyên.


32.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan cơ thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo, đoàn đánh giá ngoài;


32.7. Kết q a thực hiên: Giấy chứng nhận chất lượng giáo dục.


32.8. Phí, lệ phí: Không.


32.9. M u đơn, tờ khai : Không.


32.10. Yêu cầu, điều kiện :


Trung tâm giáo dục thường xuyên đã được đánh giá ngoài và đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT- BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:


Tiêu chuẩn 1: Công tác quản lý


1. Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm.


a) Chiến lược phát triển xác định được mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện;


b) Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của trung tâm, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu học thường xuyên, học suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân;


c) Chiến lược phát triển được sở giáo dục và đào tạo phê duyệt và được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trung tâm, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên website của sở giáo dục và đào tạo hoặc website của trung tâm (nếu có).


2. Thực hiện công tác điều tra nhu cầu học tập của xã hội để xây dựng kế hoạch hoạt động.


a) Tổ chức điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn;


b) Sử dụng kết quả điều tra để xây dựng kế hoạch hoạt động đáp ứng nhu cầu học tập của người dân;


c) Chủ động tham gia xây dựng phong trào học thường xuyên, học suốt đời và xây dựng xã hội học tập.


3. Thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


a) Xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, học kỳ, năm học;


b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động; thực hiện quản lý chuyên môn, kiểm tra nội bộ theo quy định;


c) Quản lý hồ sơ, sổ sách theo quy định và theo Luật Lưu trữ.


4. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học viên theo quy định của pháp luật, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.


a) Có kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm theo quy định;


b) Thực hiên đầy đủ nhiêm vu quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và quản lý học viên;


c) Huy động tối đa đội ngũ giáo viên sẵn có của địa phương và những người có kinh nghiệm, tâm huyết tham gia giảng dạy các chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng và chuyển giao công nghệ.


5. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước.


a) Có hệ thống văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản liên quan và quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định;


b) Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản theo quy định;


c) Quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy đinh.


6. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện các phong trào thi đua.


a) Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục thường xuyên; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên;


b) Tổ chức, duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;


c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất với các cơ quan chức năng có thẩm quyền.


7. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học viên và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội.


a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm; phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trung tâm;


b) Đảm bảo an toàn cho học viên và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên;


c) Không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới, bạo lực trong trung tâm.


Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên


1. Cán bộ quản lý


a) Giám đốc, phó giám đốc trung tâm đạt các yêu cầu theo Chuẩn giám đốc trung tâm, Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên;


b) Hằng năm, giám đốc, phó giám đốc được đánh giá đạt từ loại khá trở lên theo Chuẩn giám đốc trung tâm;


c) Có đủ cán bộ quản lý cấp phòng (tổ) theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.


2. Giáo viên


a) Có số lượng giáo viên cơ hữu đảm bảo để tổ chức các lớp học; số lượng giáo viên thỉnh giảng đáp ứng quy mô tổ chức các hoạt động giáo dục và đào tạo của trung tâm;


b) Giáo viên giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đạt tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp học của giáo dục chính quy; giáo viên dạy các chương trình khác đạt tiêu chuẩn theo quy định;


c) Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực; sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn.


3. Nhân viên


a) Có số lượng phù hợp với quy mô của trung tâm;


b) Nhân viên kế toán có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo công việc đảm nhiệm;


c) Thực hiện đầy đủ và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.


4. Học viên


a) Được phổ biến đầy đủ về mục tiêu, chương trình giáo dục, các yêu cầu kiểm tra đánh giá, điều kiện tốt nghiệp, nội quy, quy định của trung tâm; các quy định của pháp luật, chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước;


b) Được cung ứng các dịch vụ sinh hoạt, tư vấn, hỗ trợ tìm hiểu về nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm; được tạo điều kiện để tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí ngoại khóa, hoạt động đoàn thể;


c) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học viên và quy định về các hành vi học viên không được làm.


5. Cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo quyền lợi theo quy định của pháp luật.


a) Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;


b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;


c) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định của pháp luật.


Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị


1. Cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng nhiệm vụ của trung tâm.


a) Có khuôn viên, tường rào bao quanh, biển tên của trung tâm;


b) Có phòng làm việc của giám đốc, các phó giám đốc, phòng làm việc của kế toán, thủ quỹ, văn thư, phòng họp hội đồng, phòng làm việc của các phòng (tổ) chuyên môn;


c) Có thư viện đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên; phòng bảo vệ; nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhà để xe cho học viên.


2. Phòng học đảm bảo yêu cầu theo quy định.


a) Phòng học đảm bảo về diện tích, ánh sáng, an toàn, có đủ thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập;


b) Phòng học tin học, ngoại ngữ được nối mạng internet;


c) Phòng thí nghiệm, xưởng (phòng) thực hành có đủ thiết bị thí nghiệm tối thiểu, thiết bị dạy nghề theo yêu cầu của chương trình giáo dục.


3. Các công trình phục vụ sinh hoạt.


a) Có phòng y tế với trang thiết bị y tế tối thiểu đối với trường học và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;


b) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên, hệ thống cung cấp nước, thoát nước đạt tiêu chuẩn;


c) Có phòng nghỉ cho giáo viên, khu vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học viên, riêng đối với nam và nữ, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.


4. Khai thác, tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của địa phương để mở rộng hoạt động giáo dục của trung tâm.


a) Khai thác, tận dụng tối đa phòng học của các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, nhà văn hóa, hội trường của địa phương;


b) Khai thác, sử dụng các nhà xưởng, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại địa phương;


c) Liên kết với hệ thống thư viện của địa phương, của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học để khai thác nguồn tài liệu, học liệu đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên và học viên.


Tiêu chuẩn 4: Công tác xã hội hoá giáo dục


1. Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền đia phương để thực hiện nhiệm vụ chính trị.


a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của việc học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;


b) Huy động nguồn lực để xây dưng cơ sở vật chất và môi trường giáo dục; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục;


c) Tổ chức các chương trình giáo dục thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của nhân dân trên địa bàn.


2. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương để xây dựng và phát triển trung tâm.


a) Có các hình thức phối hợp với tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;


b) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học viên học giỏi và hỗ trợ học viên có hoàn cảnh khó khăn.


c) Thực hiện tốt các chương trình phối hợp hoạt động nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người, thuộc mọi lứa tuổi, thành phần kinh tế được tham gia học tập, góp phần xây dựng xã hội học tập.


3. Thực hiện hiệu quả việc liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp.


a) Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để xây dựng chương trình, tài liệu, học liệu phục vụ công tác đào tạo;


b) Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để huy động người theo học các chương trình đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng và chuyển giao công nghệ;


c) Liên kết với các ban ngành, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp để hỗ trợ tìm việc làm cho học viên.


Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


1. Thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.


a) Có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần;


b) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, khóa học, kế hoạch giảng dạy và học tập theo quy định;


c) Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.


2. Xây dựng và thực hiện các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn.


a) Chủ động xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng ngắn hạn thuộc nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;


b) Các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ được thực hiện theo thời gian linh hoạt và các phương thức tổ chức dạy học đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho người học;


c) Thực hiện các chương trình đã được phê duyệt; định kỳ rà soát, đánh giá mức độ phù hợp của các chương trình để điều chỉnh cho phù hợp.


3. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục.


a) Dành thời gian cho học viên tham gia các hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể thao phù hợp;


b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục truyền thống dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, kỹ năng sống cho học viên với các hình thức đa dạng và phù hợp;


c) Đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phân công chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng; chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.


4. Đảm bảo các yêu cầu khi liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.


a) Đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu của từng ngành liên kết đào tạo;


b) Quản lý giáo viên thỉnh giảng, quản lý học viên để đảm bảo chất lượng đào tạo;


c) Thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng liên kết đào tạo; thực hiện chế độ báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền về việc liên kết đào tạo.


5. Kết quả giáo dục và hiệu quả giáo dục.


a) Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục;


b) Học viên học các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;


c) Học viên hoàn thành các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ góp phần đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.


Trung tâm giáo dục thường xuyên được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục với 3 cấp độ:


a) Cấp độ 1: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 60% đến dưới 70% tiêu chí đạt yêu cầu;


b) Cấp độ 2: Trung tâm giáo dục thường xuyên có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu;


c) Cấp độ 3: Trung tâm giáo dục thường xuyên có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu.


32.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.


33. Thủ tục : C ông nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia


33.1. Trình tự thực hiện:


a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường mầm non và UBND cấp xã tiến hành tự kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn. Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó.


b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã bổ sung cho hợp lệ.


Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện để làm hồ sơ đề nghị UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) tổ chức thẩm định theo mức độ đó.


c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;


Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm tờ trình đề nghị chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó.


d) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường mầm non.


33.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện


33.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


Báo cáo tự kiểm tra của trường mầm non theo từng nội dung của tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia gia mức độ 1 hoặc mức độ 2, có xác nhận của UBND cấp xã;


a) Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện (theo mẫu);


b) Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


33.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc.


33.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân xã, trường mầm non


33.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :


a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo


33 .7. Kết quả thực hiện:


Quyết định và Bằng công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


33.8. Phí, lệ phí: Không.


33.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Mẫu báo cáo kết quả thẩm định trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (Phụ lục II Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), đính kèm theo thủ tục.


33.10. Yêu cầu điều kiện:


Tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1:


* Tiêu chuẩn về tổ chức và quản lý


1. Công tác quản lý


a) Trường mầm non có kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có biện pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;


b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện quản lý, phân công hợp lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức;


c) Tổ chức và quản lý tốt các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc trong trường mầm non;


d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, an toàn;


đ) Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của trường mầm non;


e) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định hiện hành;


g) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước;


h) Có biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường mầm non.


2. Công tác tổ chức


a) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có thời gian làm công tác quản lý liên tục trong ngành giáo dục mầm non, ít nhất là 5 năm đối với hiệu trưởng và 3 năm đối với các phó hiệu trưởng; có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, đã qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định; có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn; Hằng năm, hiệu trưởng được cấp quản lý giáo dục trực tiếp đánh giá xếp loại từ khá trở lên theo quy định của chuẩn hiệu trưởng trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.


b) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của trường mầm non, nắm vững Chương trình giáo dục mầm non; có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, cán bộ, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm; hằng năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến trở lên.


3. Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong trường mầm non


a) Hội đồng trường đối với trường mầm non công lập, Hội đồng quản trị đối với trường mầm non dân lập, tư thục và các hội đồng khác trong trường mầm non được tổ chức và thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; chú trọng công tác giám sát hoạt động của trường mầm non; giám sát việc thực hiện các nghị quyết và quy chế dân chủ trong các hoạt động của trường mầm non;


b) Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của trường mầm non hoạt động hiệu quả có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;


c) Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ với trường mầm non trong các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho phong trào giáo dục mầm non của địa phương.


4. Chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp


a) Trường mầm non thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non; chấp hành nghiêm chỉnh sự quản lý của chính quyền địa phương; chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển và các biện pháp cụ thể để trường mầm non thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non;


b) Trường mầm non chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo, thực hiện đầy đủ các quy định về báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên.


* Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên và nhân viên:


1. Số lượng và trình độ đào tạo


Đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. Đảm bảo 100% giáo viên và nhân viên đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 40% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.


2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ


a) Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;


b) Hằng năm, có ít nhất 70% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và có chiến sĩ thi đua từ cấp cơ sở trở lên. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, không có giáo viên yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ;


c) Hằng năm, có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại xuất sắc; không có giáo viên bị xếp loại kém.


3. Hoạt động chuyên môn


Trường mầm non tổ chức định kỳ các hoạt động: trao đổi chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với từng hoạt động;


Giáo viên tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do trường mầm non tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;


Giáo viên ứng dụng được công nghệ thông tin trong chăm sóc, giáo dục trẻ.


4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng


Có quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng để tăng số lượng giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo;


Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


100% giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.


* Tiêu chuẩn về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ


Trường mầm non thực hiện nhiệm vụ năm học và Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết quả hằng năm đạt các yêu cầu sau đây:


1. 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tổ chức cho trẻ ăn bán trú.


2. 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.


3. 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.


4. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.


5. Có ít nhất 85% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo


tuổi.


6. 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.


7. Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non. 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ dưới 5 tuổi được học 2 buổi/ngày.


8. Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hoà nhập (nếu có) được đánh giá có sự tiến bộ. Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi.


9. Địa điểm trường: trường mầm non đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.


10. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân tối thiểu cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Các công trình của nhà trường, nhà trẻ (kể cả các điểm lẻ) được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố. Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng tường gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong khu vực trường mầm non có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.


11. Các phòng chức năng


a) Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:


Phòng sinh hoạt chung: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp. Tất cả đồ dùng, thiết bị phải đảm bảo theo quy cách do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;


Phòng ngủ: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Có đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ;


Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ và các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có 1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m. Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô. Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay. Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ;


Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ): thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng; đảm bảo quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không quá 0,1m.


Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, giá vẽ, vòng tập...).


b) Khối phòng tổ chức ăn:


Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng;


Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;


Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.


c) Khối phòng hành chính quản trị:


Văn phòng trường: diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, các biểu bảng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;


Phòng hiệu trưởng: diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách;


Phòng các phó hiệu trưởng: diện tích và trang bị phương tiện làm việc như phòng hiệu trưởng;


Phòng hành chính quản trị: diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;


Phòng y tế: diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì; có bảng kế hoạch theo dõi tiêm phòng và khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ; có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;


Phòng bảo vệ, thường trực: diện tích tối thiểu 6m2; có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách;


Phòng dành cho nhân viên: diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá


nhân;


Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đủ nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;


Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.


12. Sân vườn: Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).


* Tiêu chuẩn về thực hiện xã hội hóa giáo dục


1. Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, các ban ngành về chủ trương xây dựng và giải pháp huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn.


2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non


a) Trường mầm non có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non;


b) Trường mầm non phối hợp với gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được vui chơi, học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa trường mầm non, giáo viên và gia đình thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc các hình thức khác để giúp trẻ phát triển;


c) Trường mầm non chủ trì và phối hợp với các lực lượng trong cộng đồng và gia đình để tổ chức các hoạt động lễ hội theo Chương trình giáo dục mầm non phù hợp với truyền thống của địa phương.


3. Trường mầm non huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.


Tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2:


Đạt các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và đạt các yêu cầu sau:


* Tiêu chuẩn về tổ chức và quản lý


Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có bằng tốt nghiệp từ đại học sư phạm mầm non trở lên.


* Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên và nhân viên


1. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên


Đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo.


2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.


a) Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên;


b) Hằng năm, có ít nhất 80% số giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến;


c) Hằng năm, có ít nhất 50% số giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 50% đạt loại xuất sắc theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


d) Mỗi giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân.


3. Hoạt động chuyên môn


a) Mỗi giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ trong từng năm học;


b) Giáo viên có kế hoạch, có kiến thức và kỹ năng chăm sóc, giáo dục riêng cho trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ tự kỷ, trẻ khuyết tật (nếu có).


* Tiêu chuẩn về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ


1. Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.


2. 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.


3. Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi.


* Tiêu chuẩn về quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị


1. Xã, phường nơi trường đặt trụ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.


2. Phòng vi tính: có diện tích tối thiểu 40m2 với thiết bị công nghệ thông tin phù hợp, phục vụ các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ.


3. Phòng hội trường: có diện tích tối thiểu 50m2 phục vụ các hoạt động ngày hội, ngày lễ; có thể kết hợp là nơi trưng bày hiện vật truyền thống, lưu niệm, tranh ảnh, đồ dùng, đồ chơi tự làm... của nhà trường.


4. Sân vườn có ít nhất 10 loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có khu chơi giao thông và sân khấu ngoài trời.


* Tiêu chuẩn về thực hiện xã hội hóa giáo dục


Huy động được các nguồn tài trợ để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ thông qua các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập trong và ngoài nước.


33.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

Phụ lục II Về mẫu báo cáo


(Kèm theo Thông tư số:02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


Đơn vi: ….. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc Ỉập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /BC …… , ngày.... tháng ….. năm 20....


BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA THẨM ĐỊNH TRƯỜNG MẦM NON


ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA


(Mức độ )


Căn cứ Quyết đinh số: ngày … tháng… năm 20… về việc ....


Thành phần:


Thời gian kiểm tra: ngày tháng năm 20....


A. Thông tin chung:


1. Tên trường: Mầm non ….. huyện ……


2.Địa chỉ: Số điện thoại


3.Xét theo tiêu chuẩn: mức độ 1 (2 )


4.Thành tích :


- Tập thể Trường


-Cá nhân:


B- Kết qủa thực hiệntiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (2)


I. Tổ chức và quản Ỉý.


1. Công tác quản lý:


-Việc xây dựng kế hoạch , biện pháp tổ chức và quản lý các hoạt động ,


phân công cán bộ, giáo viên


-Tổ chức và quản lý các hoạt động hành chính, tài chính, quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ, đổi mới công tác quản lý, quan hệ công tác và lề lối làm việc -Quản lý và sử dụng CSVC, lưu hồ sơ, số sách


-Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên ……


-Tổ chức và duy trì các phong trào thi đua


-Biện pháp nâng cao đời sống cho cán bộ, quản lý, giáo viên, nhân viên….


2. Công tác tổ chức


Tên + chức danh
Nội dung
Hiệu
trưởng
Phó hiệu trưởng 1
Phó hiệu trưởng 2
T/gian CT liên tục trong GDMN
Trình độ CM
Trình độ QLGD
Trình độ lý luận chính trị
UDCNTT
Kết quả xếp loại theo quy định chuẩn hiệu trưởng, phó hiêu trưởng
Năng lực tổ chức, quản lý
Nắm vững CT GDMN
Phẩm chất đạo đức
Tín nhiệm của GV, nhân viên và nhân dân địa phương
xếp loại danh hiệu thi đua

3.Các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường


4.Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp


Đánh giá tiêu chuẩn tổ chức và quản lý: Đạt/chưa đạt


II. Đội ngũ giáo viên và nhân viên


Nội dung
Giáo viên
Nhân viên
Số lượng:
-Dạy nhóm trẻ
-Dạy lớp mẫu giáo
Trình độ đào tạo
-Tỷ lệ đạt trình độ chuẩn
-Tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn
Định mức giáo viên /trẻ
-Nhà trẻ
-Mẫu giáo
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp trường:
Tỷ lệ GV dạy giỏi cấp huyện trở lên:
Tỷ lệ đat lao đông tiên tiên
Tỷ lệ đạt CSTĐ
Số lượng GV, NV bị kỷ luật
Tỷ lệ GV đạt khá theo chuẩn NN GVMN:
Tỷ lệ GV đạt xuất sắc theo chuẩn NN
gVmN:
Tỷ lệ GV bị xếp loại kém theo chuẩn Nn GVMN: ’
Tham gia các hoạt động chuyên môn, chuyên đề, hoạt động XH:
Số lượng GV có KH tự bồi dưỡng: Đạt tỷ lệ:
Ứng dụng CNTT
Quy hoạch phát triển đội ngũ, có kế hoạch bồi dưỡng tăng số lượng GV đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạ:
Thực hiện chương trình bồi dưỡng TX, BD hè, chuyên đề
Tỷ lệ GV có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Số GV có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp CS, GD trẻ trong từng năm (mức độ 2)
Số GV có kế hoạch, kiến thức, kỹ năng CS, GD trẻ SDD, trẻ tư kỷ, trẻ khuyết tật (mức độ 2)

Đánh giá tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên và nhân viên: Đạt/chưa đạt


III. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ


- Chương trình GDMN Nhà trường đang thực hiện:


- Kết quả hằng năm:


+ Tỷ lệ trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần:


+ Xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường: Có/không


+ Tỷ lệ trẻ được khám sức khoẻ định kỳ:


+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ:


Trẻ dưới 5 tuổi


Trẻ 5 tuổi:


+ Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân


+ Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi


+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng:


+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN:


+ Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi


+Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi học 2 buổi/ngày


+ Tỷ lệ nhóm có tổ chức bán trú, tỷ lệ lớp có tổ chức bán trú


+ Tỷ lệ trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ


Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng CS, GD trẻ: Đạt/chưa đạt


IV. Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị


1.Quy mô trường mầm non, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:


- Xã/phường/thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMNTENT: Đạt/chưa đạt:


- Số điểm trường:


- Tổng số trẻ trong trường:


Trong đó: số trẻ nhà trẻ, số trẻ mẫu giáo


-Số trẻ được ăn bán trú:


-Tổng số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:


Trong đó: Số lượng nhóm trẻ: chia theo độ tuổi


Số lượng lớp mẫu giáo: , chia theo độ tuổi,


2.Địa điểm trường:


- Khu trung tâm dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường


- Đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường:


3.Yêu cầu về thiết kế, xây dựng:


- Diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân m2/trẻ:


- Công trình xây kiên cố/bán kiên cố:


- Khuôn viên


- Cổng chính:


- Nguồn nước sạch:


- Hệ thống thoát nước:


4.Các phòng chức năng:


a)Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:


- Phòng sinh hoạt chung: diện tích trung bình m2/trẻ:


- Đảm bảo thiết bị và các yêu cầu theo quy định


- Phòng ngủ: diện tích trung bình m2/trẻ


- Phòng vệ sinh: diện tích trung bình ...m2/trẻ và các yêu cầu theo quy định


- Hiên chơi: diện tích trung bình .... m2/trẻ và đảm báo các quy cách


b)Khối phòng phục vụ học tập:


- Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật: diện tích thiết bị, đồ dùng …


- Phòng vi tính (mức độ 2): diện tích thiết bị


c)Khối phòng tổ chức ăn


- Khu vực bếp: diện tích thiết bị, đồ dùng


- Kho thực phẩm:


- Tủ lạnh lưu mẫu thức ăn:


c)Khối phòng hành chính quản trị:


- Diện tích và trang thiết bị: Văn phòng trường; Phòng Hiệu trưởng; Phòng phó hiệu trưởng; phòng hành chính quản trị; phòng y tế, phòng bảo vệ; phòng dành cho nhân viên; khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên


- Phòng hội trường (mức độ 2): diện tích thiết bị


5.Sân vườn: diện tích, thiết kế


(Mức độ 2) Có khu chơi giao thông sân khấu ngoài trời


Đánh giá tiêu chuẩn quy mô trường, lớp, CSVC và thiết bị: Đạt/chưa đạt


V. Thực hiện xã hội hoá giáo dục


1.Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non:


2.Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội:


3.Huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:


Đánh giá tiêu chuẩn XHH GD: Đạt/chưa đạt


C. Kết luận :


Nhà trường đạt/chưa đạt các tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (2)


….. ngày tháng năm 20….


Thư ký Đại diện nhà trường Đại diện UBND


(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)


34. Thủ tục: Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia


34.1. Trình tự thực hiện:


a) Căn cứ các tiêu chuẩn quy định về trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trường tiểu học và UBND cấp xã tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các mức độ đạt chuẩn (mức độ 1 hoặc mức độ 2). Xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị UBND cấp huyện tổ chức thẩm định theo mức độ đó.


b) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, UBND cấp huyện trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp xã bổ sung cho hợp lệ;


c) Đoàn kiểm tra cấp huyện (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do chủ tịch UBND cấp huyện chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp xã. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn quốc gia ở mức độ nào, đoàn kiểm tra làm văn bản báo cáo UBND cấp huyện và UBND cấp huyện làm tờ trình đề nghị UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) tổ chức thẩm định theo mức độ đó;


d) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND cấp tỉnh quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND cấp tỉnh trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu UBND cấp huyện bổ sung cho hợp lệ;


đ) Đoàn kiểm tra cấp tỉnh (gồm đại diện các cơ quan chức năng có liên quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ định) tiến hành thẩm định kết quả kiểm tra, đánh giá của UBND cấp huyện. Căn cứ kết quả thẩm định, xét thấy trường đạt chuẩn ở mức độ nào, đoàn kiểm tra cấp tỉnh làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia ở mức độ đó;


e) Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đoàn kiểm tra cấp tỉnh, chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định và cấp Bằng công nhận đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1 hoặc mức độ 2) cho trường tiểu học.


34.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện


34.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


* Hồ sơ gửi về UBND cấp huyện gồm:


a) Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;


b) Văn bản Chủ tịch UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, thẩm định;


* Hồ sơ gửi về UBND cấp tỉnh gồm:


a) Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;


b) Báo cáo kết quả thẩm định của đoàn kiểm tra cấp huyện;


c)Văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận.


Số lượng hồ sơ (bộ): 01 bộ.


34.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc.


34.5. Đối tượng thực hiện: Trường tiểu học.


34.6. Cơ quan thực hiện :


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo); Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.


c) Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo


34.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1/mức độ 2) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


34.8. Phí, lệ phí: Không.


34.9. M u đơn, m u tờ khai: Không.


34.10. Yêu cầu hoặc điều kiện :


* Điều kiện đạt chuẩn quốc gia mức độ 1:


Đạt danh hiệu trường tiểu học tiên tiến của năm học trước, đạt các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu và các yêu cầu sau:


1.Tổ chức và quản lý nhà trường:


a) Thực hiện nhiệm vụ của cac tổ chuyên mổn, tổ văn phòng


Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên mổn, sinh hoạt chuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn và có báo cáo đánh giá cụ thể đối với mỗi hoạt động này.


b) Quản lý hành chính và thực hiện các phong trào thi đua


Ứng dụng cổng nghệ thổng tin trong cổng tác quản lý;


Chủ động, sáng tạo và đạt kết quả cao trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.


c) Quản lý cac hoat đổng giao duc


Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kì, tháng, tuần; có phương hướng phát triển từng thời kì; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ;


Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy, học và các hoạt động giáo dục khác;


Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng nhà trường được tổ chức và hoạt động có hiệu quả;


Nhà trường chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên mổn, nghiệp vụ của phòng giáo dục và đào tạo. Thực hiện nghiêm túc báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) tình hình giáo dục tiểu học ở địa phương với cấp trên theo quy định.


2.Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh


a) Năng lực của cán bộ quản lý


Trình độ đào tạo của hiêu trương, phó hiêu trương từ Cao đẳng Sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (khổng kể thời gian tập sự);


Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức khá trở lên.


b) Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên


Bảo đảm đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạy các mổn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo viên dạy các mổn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp Chứng chỉ sư phạm tiểu học;


Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;


Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; từng giáo viên có kế hoạch và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; có ít nhất 70% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.


c) Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên


Có ít nhất 50% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 15% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;


Có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.


3.Cơ sơ vât chât và trang thiết bị dạy học


a) Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập


Diện tích, khuôn viên, sân chơi, sân tập thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Đối với những trường ở thành phố, thị xã và thị trấn đã được xây dựng từ năm 1997 trở về trước, do điều kiện đặc thù, có thể vận dụng để tính diện tích khuôn viên nhà trường là diện tích mặt bằng sử dụng; có sân chơi, sân tập đảm bảo yêu cầu cho học sinh luyện tập thường xuyên, có hiệu quả; tổ chức được ít nhất 1 buổi/tháng cho học sinh học tập thực tế ở ngoài lớp học;


Bảo đảm yêu cầu môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh học tập, vui chơi; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường; môi trường xung quanh khu vực trường sạch, đẹp, an toàn;


Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dựng theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học; sân trường có trồng cây bóng mát và có thảm cỏ.


b) Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh


Trường có tối đa khổng quá 30 lớp; mỗi lớp có tối đa khổng quá 35 học sinh. Có đủ 1 phòng học/1 lớp. Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.


Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn ghế học sinh bảo đảm quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.


c) Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ cổng tác quản lý, dạy và học


Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Khu nhà bếp, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh.


d) Khu vê sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác


Khu vệ sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận tiện, sạch sẽ và được xây dựng ở vị trí phù hợp với cảnh quan nhà trường;


Có nhà để xe cho cán bộ , giáo viên, nhân viên, học sinh và đảm bảo an toàn, tiện lợi.


đ) Thư viện


Có thư viện đạt chuẩn trở lên theo quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu , dạy học của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh.


e) Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học


Sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp được quy định trong Chương trình giáo dục Tiểu học.


4.Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


a) Nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương để xây dưng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương.


b) Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.


c) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với Nước, Mẹ Việt Nam Anh hùng ở địa phương.


d) Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; bổ sung phương tiện, thiết bị dạy và học; khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo.


5.Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


a) Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học


Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh;


Có ít nhất 50% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày.


b) Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường


Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức phong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực.


c) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học


Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phô cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 trở lên; không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;


Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 90% trở lên.


d) Kết qủa xếp loại giáo dục của học sinh


Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 96%;


Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 50%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 15%;


Có học sinh tham gia và đạt giải các hội thi, giao lưu do cập huyện trở lên tổ chức.


đ) Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường


Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng cho học sinh;


Tổ chức cho hoc sinh tham gia cac hoat đông bảo vệ môi trường, vui chơi, thể dục thể thao...


e) Hiệu quả đào tạo của nhà trường


Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 90%;


Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 95% trở lên.


* Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2


Đạt các yêu cầu để công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1 và các yêu cầu sau:


1.Tổ chức và quản lý nhà trường


a) Quản lý hành chính


Ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý của nhà trường có hiệu quả.


b) Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên


Thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường;


Phân công nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường trong các hoạt động giáo dục, trong đó có công tác hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;


Tổ chức cho 100% giáo viên được tham gia bồi dưỡng thường xuyên và sinh hoạt chuyên đề thiết thực và hiệu quả.


2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh


a) Năng lực của cán bộ quản lý


Trình độ đào tạo của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Đại học Sư phạm trở lên;


Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt mức xuất sắc.


b) Số lượng, trình độ đào tạo và năng lực của giáo viên


Có giáo viên chuyên dạy các môn thể dục, âm nhạc, mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học; có giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh chuyên trách;


Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 70% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn;


Năng lực chuyên môn:


+ Linh hoạt, sáng tạo trong việc sử dụng các phương pháp tích cực trong dạy học và giáo dục học sinh. Hàng năm, giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt loại khá, giỏi từ cấp trường trở lên;


+ Có kế hoạch giảng dạy riêng cho học sinh giỏi, học sinh yếu của lớp;


+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy một cách hiệu quả;


+ Tham gia đầy đủ các hoạt động chuyên môn, chuyên đề và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức;


+ Mỗi giáo viên phải có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn. Kế hoạch này phải được lưu trong hồ sơ cá nhân của giáo viên.


c) Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên


Có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;


Có ít nhất 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, trong đó ít nhất 30% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.


Có ít nhất 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch.


3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học


a) Bàn ghế học sinh


Đảm bảo theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.


b) Khối phòng, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dạy và học


Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và tin học; có phòng thường trực, có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt;


Các phòng chức năng có các thiết bị thiết yếu được sắp xếp hợp lý, khoa học để phục vụ các hoạt động của nhà trường và được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký;


Khu nhà bếp, nhà ăn của học sinh, nhà nghỉ phải đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn, vệ sinh cho học sinh;


Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.


c) Thư viện phải đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và có sổ nhật ký ghi đầy đủ hoạt động của thư viện.


d) Thiết bị phục vụ dạy và học


Nhà trường có một số thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu projector) để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập;


Có tủ đựng hồ sơ, đồ dùng dạy học cho giáo viên và học sinh tại mỗi phòng học;


Thiết bị phục vụ dạy học và thiết bị dạy học tự làm được sử dụng hiệu quả cao và được tăng cường, bổ sung hàng năm.


4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


Hàng năm, nhà trường tham mưu với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) tổ chức tọa đàm, cam kết và kí biên bản giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, cha mẹ học sinh về việc huy động tối đa trẻ trong độ tuổi đi học, đặc biệt là trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật.


5. Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


a) Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học


Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo nâng cao trình độ cho học sinh yếu và kế hoạch giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;


Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường;


Có ít nhất 80% học sinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch để tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày.


b) Hoạt động ngoài giờ lên lớp


Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thức đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu phát triển của học sinh và đạt kết quả tốt;


Tăng cường giáo dục kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi học sinh;


Dành thời gian thích hợp cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa trong năm học.


c) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học


Xã nơi trường đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I trở lên. Không có người mù chữ trong độ tuổi;


Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.


d) Kết qủa xếp loại giáo dục của học sinh


Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục từ trung bình trở lên đạt ít nhất 98%;


Tỷ lệ học sinh xếp loại giáo dục khá, giỏi đạt ít nhất 70%, trong đó loại giỏi đạt ít nhất 25%;


Có hoc sinh tham gia và đạt giải trong cac hội thi , giao lưu do cấp tỉnh trở lên tổ chức.


đ)Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường


Tăng cường các hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao nhằm phát triển thể chất cho học sinh; phát hiện, tạo điều kiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu;


Tổ chức cho hoc sinh tham gia cac hoạt: đông bảo vệ môi trường, xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.


e) Hiệu quả đào tạo của nhà trường


Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm đạt ít nhất 95%;


Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt từ 98% trở lên.


Trong đó điều kiện để trường tiểu học được kiểm tra, công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu gồm: có cơ sở vật chất độc lập, có đủ các khối lớp của toàn cấp học và đạt các 5 tiêu chuẩn sau:


* Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường


a) Cơ câu tổ chức bộ máy nhà trường


Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lâp, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác) thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hoạt động theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.


b) Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường


Lớp học, số học sinh trong một lớp thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Địa điểm đặt trường, điểm trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.


c) Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường


Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;


Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;


Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.


d) Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua


Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;


Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.


đ) Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất


+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh;


+ Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


+ Phân công nhiệm vụ cụ thể hàng năm cho từng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường bao gồm nhiệm vụ giáo dục, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em gái;


+ Có số liệu theo dõi đánh giá theo quy định về số lượng và chất lượng giáo dục học sinh trong từng năm học và trong 5 năm học liên tiếp;


+ Có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo về quản lý các lớp học ở điểm trường đảm bảo chất lượng giảng dạy;


+ Có kế hoạch, thực hiện và phối hợp với cơ sở giáo dục mầm non để chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1;


+ Thống kê và theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, trong địa bàn xã, phường mà trường theo dõi phổ cập (chia theo độ tuổi, giới tính, thành phần dân tộc, khuyết tật, hoàn cảnh khó khăn);


+ Thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý tài sản, tài chính hiện hành; công khai các nguồn thu, chi hằng năm do hiệu trưởng quản lý;


+ Có sổ liên lạc với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.


Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật;


Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.


e) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên


Thực hiện các quy định và xây dựng phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong trường học;


Bảo đảm an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.


* Tiêu chuân 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh


a) Năng lực của cán bộ quản lý


Trình độ đào tạo của hiêu trưởng, phó hiêu trưởng từ trung cấp sư phạm trở lên. Hiệu trưởng có ít nhất 4 năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 2 năm dạy học (không kể thời gian tập sự);


Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hàng năm theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học đạt từ mức Trung bình trở lên;


Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.


b) Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên


Bảo đảm đủ số lượng giáo viên để dạy các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với trường tiểu học dạy một buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,2 giáo viên/lớp; đối với trường tiểu học dạy hai buổi trong ngày có ít nhất bình quân 1,5 giáo viên/lớp;


Có giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;


Có ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên;


Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


c) Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên


Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100 % từ loại trung bình trở lên theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;


Có ít nhất 40% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường;


Công tác đào tạo, bồi dưỡng: nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo; có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại Khá, Giỏi về bồi dưỡng thường xuyên;


Bảo đảm các quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.


d) Nhà trường có nhân viên phụ trách và hoàn thành các nhiệm vụ; được bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế trường học, viên chức làm công tác thiết bị dạy học.


đ) Học sinh


Bảo đảm quy định về tuổi học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và không bị kỉ luật do vi phạm các hành vi học sinh không được làm theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học.


* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học


a) Khuôn viên, công trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập


Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo tổ chức hoạt động giáo dục;


- Có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh;


- Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.


b) Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh


Số lượng phòng học đủ cho các lớp học để không học ba ca. Phòng học được xây dựng đúng quy cách, đủ ánh sáng;


Bàn ghế học sinh đảm bảo yêu cầu về vệ sinh trường học; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;


Kích thước, màu sắc, cách treo của bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.


c) Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học


Khối phòng phục vụ học tập bao gồm: thư viện, phòng để thiết bị giáo dục; khối phòng hành chính quản trị bao gồm: phòng hiệu trưởng, phòng họp;


- Phòng y tế trường học có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu;


Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lí và giảng dạy.


d) Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác


Có khu vệ sinh dành riêng cho nam, dành riêng cho nữ cán bộ, giáo viên, nhân viên; riêng cho học sinh nam, riêng cho học sinh nữ;


- Có chỗ để xe cho cán bộ , giáo viên và học sinh đảm bảo an toàn, tiện lợi;


Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo vệ sinh môi trường.


đ) Thư viện


Thư viện được trang bị sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tối thiểu và báo, tạp chí phục vụ cho hoạt động dạy và học;


- Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên, học


sinh;


- Thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hàng năm.


e) Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dung thiết bị dạy học


Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:


+ Nhà trường có các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;


+ Mỗi giáo viên có ít nhất một bộ văn phòng phẩm cần thiết trong quá trình giảng dạy, một bộ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy và các tài liệu cần thiết khác;


+ Mỗi học sinh phải có ít nhất một bộ sách giáo khoa, các đồ dùng học tập tối thiểu. Học sinh người dân tộc thiểu số được áp dụng các phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục, được hỗ trợ các tài liệu, đồ dùng học tập phù hợp để hỗ trợ học tiếng Việt;


g) Giáo viên có ý thức sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học đáp ứng các yêu cầu dạy học ở Tiểu học.


h) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hàng năm.


* Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


a) Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh


- Tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;


Nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;


Tổ chức các cuộc họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về cổng tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.


Công tác tham mưu của nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương.


Nhà trường tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường và ở địa phương;


Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh học giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.


b) Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục


Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;


Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.


c) Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành về công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.


* Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục


a) Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương;


Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học;


Dạy đủ các môn học theo quy định ở tiểu học; có kế hoạch tăng thời lượng dạy hai môn Tiếng Việt và Toán cho học sinh có khó khăn về nhận thức; bám sát yêu cầu cơ bản của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để đảm bảo chất lượng dạy và học, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển trong điều kiện thực tế của địa phương;


Thực hiện bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.


b) Các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường


Có chương trình, kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;


Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch, phù hợp với lứa tuổi học sinh;


Phân công, huy động giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp.


c) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học


Tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương;


Tổ chức "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; huy động được ít nhất 95% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt từ 85% trở lên;


Hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật tới trường.


d) Kết qủa xếp loại giáo dục cua hoc sinh


Tỷ lệ học sinh xếp loại Trung bình trở lên đạt ít nhất 90%;


Tỷ lệ học sinh xếp loại Khá đạt ít nhất 30%; xếp loại Giỏi đạt ít nhất 5%;


Có học sinh tham gia các hội thi, giao lưu do các cấp tổ chức.


đ) Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường


Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe cho học sinh;


Tổ chức khám sức khỏe, tiêm chung cho học sinh;


Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.


e) Hiệu quả đào tạo của nhà trường


Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sau 5 năm học đạt ít nhất 85%;


Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 90% trở lên.


g) Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập


Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;


Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo;


34.11.Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.


35. Thủ tục: Công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia


35.1.Trình tự thực hiện:


a) Bước 1: Trường trung học cơ sở (THCS) sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng GDĐT xem xét, xác nhận, có ý kiến của UBND cấp huyện và nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.


b) Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.


Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại chương II của Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.


c) Bước 3: Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.


35.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


35.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ bao gồm:


a) Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.


b) Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.


c) Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


35.4.Thời hạn giải quyết: Không quy định.


35.5.Đối tượng thực hiện: Trường THCS.


35.6.Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


35.7.Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia.


35.8.Phí, lệ phí: Không


35.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


35.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


Đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia và đạt 5 tiêu chuẩn sau:


Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Lớp học:


a) Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;


b) Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;


2. Tổ chuyên môn:


a) Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);


b) Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;


c) Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;


3. Tổ văn phòng:


a) Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


b) Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;


4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :


Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nề nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.


5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:


a) Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;


b) Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;


Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên


1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.


Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.


2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.


3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.


Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục


Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:


1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.


2. Chất lượng giáo dục:


a. Học lực:


1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;


2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;


3.Số học sinh xếp loại yếu, kém khổng quá 5%;


b.Hạnh kiểm:


1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;


2. Số học sinh xếp loại yếu khổng quá 2%;


3.Các hoạt động giáo dục:


Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.


4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.


5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả cổng nghệ thổng tin trong cổng tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong cổng tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.


Tiêu chuẩn 4 - Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học


1. Thực hiện quy định cổng khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.


2. Khuổn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luổn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.


a) Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;


b) Các trường khu vực nổng thổn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;


c) Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.


4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:


a. Khu phòng học, phòng bộ môn:


1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;


2.Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;


b. Khu phục vụ học tập:


1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;


2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;


3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;


a. Khu văn phòng:


Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;


b. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;


c. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;


d. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;


đ. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;


1. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.


2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.


3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.


4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường”.


35.11.Căn cứ pháp lý của TTHC:


Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.


36. Thủ tục: Công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.


36.1.Trình tự thực hiện:


a) Trường trung học phổ thông (THPT) sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.


c) Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.


d) Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.


36.2..Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


36.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ bao gồm:


a) Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.


b) Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.


c) Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


36.4.Thời hạn giải quyết: chưa quy định


36.5.Đối tượng thực hiện: Trường trung học phổ thông


36.6.Cơ quan thực hiện:


Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


36.7.Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận trường THPT đạt chuẩn quốc gia


36.8.Phí, lệ phí:Không


36.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai:Không


36.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


Đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia và đạt 5 tiêu chuẩn sau:


Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Lớp học:


a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;


b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;


2. Tổ chuyên môn:


a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);


b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;


c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;


3. Tổ văn phòng:


a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;


4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :


Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.


5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:


a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;


b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;


Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:


1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.


Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.


2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.


3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.


T iêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục :


Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:


1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.


2. Chất lượng giáo dục:


a. Học lực:


a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;


a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;


a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;


b. Hạnh kiểm:


b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;


b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;


3. Các hoạt động giáo dục:


Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.


4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.


5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.


Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học :


1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.


2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.


a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;


b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;


c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.


4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:


a. Khu phòng học, phòng bộ môn:


a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;


a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;


b. Khu phục vụ học tập:


b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;


b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;


b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;


c. Khu văn phòng:


Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;


d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;


e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;


g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;


h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;


4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.


Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội :


1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.


2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.


3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.


4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường”.


36.1 1 .Căn cứ pháp lý của TTHC:


Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.


37. Thủ tục : C ông nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia


37.1.Trình tự thực hiện:


a) Trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện quy trình đối với từng cấp học trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 11 Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT. Nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.


b) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị UBND cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn đã quy định và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.


c) Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia.


37.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


37.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ bao gồm:


a) Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.


b) Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường.


c) Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


37.4.Thời hạn giải quyết: Không quy định.


37.5.Đối tượng thực hiện: Trường phổ thông có nhiều cấp học.


37.6.Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


37.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.


37.8.Phí, lệ phí: Không


37.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


37.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


Đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia và đạt 5 tiêu chuẩn sau:


Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường


1. Lớp học:


a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;


b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;


2. Tổ chuyên môn:


a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học);


b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học;


c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo;


3. Tổ văn phòng:


a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ;


4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :


Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.


5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:


a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng;


b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;


Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên


1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học.


Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.


2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.


3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.


Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục


Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau:


1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%.


2. Chất lượng giáo dục:


a. Học lực:


a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên;


a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên;


a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%;


b. Hạnh kiểm:


b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên;


b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;


3. Các hoạt động giáo dục:


Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.


4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương.


5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ.


Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học


1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành.


2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.


a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh;


b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh;


c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;


3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học.


4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:


a. Khu phòng học, phòng bộ môn:


a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;


a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;


b. Khu phục vụ học tập:


b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;


b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;


b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;


c. Khu văn phòng:


Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;


d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;


e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;


g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;


h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;


4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.


Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội


1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.


2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.


3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.


4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường”.


37.11.Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia.


38. Thủ tục : C huyển trường đối với học sinh trung học phổ thông


38.1.Trình tự thực hiện


Chuyển trường trong cùng tỉnh, thành phố: Hiệu trưởng nơi đến tiếp nhận hồ sơ xem xét và giải quyết theo quy định của Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.


Chuyển trường đến từ tỉnh, thành phố khác: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Sóc Trăng nơi đến tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.


38.2.Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính


38.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ bao gồm:


a) Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.


b) Học bạ (bản chính).


c) Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).


d) Bản sao giấy khai sinh.


đ) Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập).


e) Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.


g) Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng Phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở), giấy giới thiệu chuyển trường do Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển từ tỉnh, thành phố khác).


h)Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).


i)Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác.


k) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoản cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


38.4.Thời hạn giải quyết: Chưa có quy định cụ thể


38.5.Đối tượng thực hiện: Cá nhân


38.6.Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


38.7.Kết quả thực hiện: Giấy giới thiệu đến trường tiếp nhận.


38.8.Phí, lệ phí: Không


38.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


38.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


Học sinh được xét và giải quyết chuyển trường nếu bảo đảm đủ các điều kiện về đối tượng và hồ sơ thủ tục:


* Đối tượng:


a) Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.


b) Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.


* Việc chuyển trường từ trường trung học phổ thông ngoài công lập sang trường trung học phổ thông công lập chỉ được xem xét, giải quyết trong hai trường hợp sau:


a) Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông ngoài công lập phải chuyển nơi cư trú theo cha mẹ hoặc người giám hộ đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà ở đó không có trường trung học phổ thông ngoài công lập thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.


b) Trường hợp học sinh đang học tại trường trung học phổ thông ngoài công lập thuộc loại trường có thi tuyển đầu vào phải chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ, mà ở đó không có trường trung học phổ thông ngoài công lập có chất lượng tương đương thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đến xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với việc chuyển vào học trường trung học phổ thông công lập.


* Việc chuyển trường được thực hiện khi kết thúc học kỳ I của năm học hoặc trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới. Trường hợp ngoại lệ về thời gian do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở), Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đến xem xét, quyết định.


38.11.Căn cứ pháp lý:


Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.


39. Thủ tục : X in học lại tại trường khác đối với học sinh trung học


39.1.Trình tự thực hiện


a) Trường hợp xin học lại tại trường cũ: Hiệu trưởng nhà trường cho phép nhập học sau khi đã kiểm tra hồ sơ.


b) Trường hợp xin học lại tại trường khác: Hồ sơ bổ sung và thủ tục thực hiện như đối với học sinh chuyển trường.


c) Trường hợp xin học lại vào lớp đầu cấp trung học phổ thông: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định trên cơ sở kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của học sinh trước khi nghỉ học.


39.2.Cách thức thực hiện: Trụ sở cơ quan hành chính


39.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ bao gồm:


a) Đơn xin học lại học sinh ký.


b) Học bạ của lớp hoặc cấp học đó học (bản chính).


c) Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).


d) Bản sao giấy khai sinh.


đ) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của nhà nước.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


39.4.Thời hạn giải quyết: Chưa quy định cụ thể.


Việc xin học lại được thực hiện trong thời gian hè trước khi khai giảng năm học mới.


39. 5 .Đối tượng thực hiện: Cá nhân


39. 6 .Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


39. 7 .Kết quả thực hiện: Cho phép học sinh học lại.


39.8.Phí, lệ phí: Không


39.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


39. 10 .Yêu cầu hoặc điều kiện :


Học sinh xin học lại sau thời gian nghỉ nhưng còn trong độ tuổi quy định của từng cấp học.


39.11.Căn cứ pháp lý:


Quyết định số 51/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.


40. Thủ tục : T iếp nhận lưu học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học tại Việt Nam


40.1.Trình tự thực hiện:


a) Bước1: Tiếp nhận hồ sơ;


b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung (nếu có);


c) Bước 3: Ra Quyết định tiếp nhận lưu học sinh vào học hoặc từ chối.


40.2.Cách thức thực hiện: Ứng viên gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ sở giáo dục.


40.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Phiếu đăng ký;


b) Bản sao, bản dịch có xác nhận hoặc chứng thực văn bằng, kết quả học tập theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo.


c) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo hoặc cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố hoặc Trung ương của Việt Nam chứng nhận đủ sức khỏe để học tập được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.


d) Bản sao hợp lệ chứng chỉ trình độ tiếng Việt do cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc chứng chỉ quốc tế về ngôn ngữ sẽ sử dụng để học tập tại Việt Nam (nếu có).


đ) Đề cương nghiên cứu (đối với nghiên cứu sinh) hoặc kế hoạch thực tập (đối với thực tập sinh).


e) Thư giới thiệu của 02 nhà khoa học cùng lĩnh vực nghiên cứu có trình độ tiến sĩ (đối với nghiên cứu sinh).


g) Bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng chỉ về năng khiếu, chuyên môn, thành tích nghiên cứu,... (nếu có).


h) Bản sao hộ chiếu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam.


40.4.Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.


40.5.Đối tượng thực hiện: Cá nhân.


40.6.Cơ quan thực hiện: Các cơ sở giáo dục.


40.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tiếp nhận lưu học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học.


40.8.Lệ phí: Không.


40.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Phiếu đăng ký theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.


40.10.Yêu cầu, điều kiện:


Ứng viên nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, đúng hạn.


40.11.Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 03/2014/TT-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.

Phụ lục I


MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP


TẠI VIỆT NAM


(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài


học tập tại Việt Nam).


PHIẾU ĐĂNG KÝ


DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HỌC TẬP TẠI VIỆT NAM


APPLICATION FORM FOR INTERNATIONAL APPLICANTS TO STUDY IN VIETNAM


Hãy điền đầy đủ thông tin vào chỗ trống hoặc đánh dấu (S) vào các ô tương ứng. Viết họ tên bằng chữ in hoa. Please fill in the blanks or tick (S) appropriate boxes. Write your full name in


BLOCK letters.


1
Họ/Family name
Tên đệm/Middle name
Tên/First name
1
2
Ngày sinh/Date of birth:
Ngày/Day tháng/month . . . . năm/year
Ngày/Day tháng/month . . . . năm/year
3
Giới tính/Gender:
□ Nam/Male
□ Nữ/Female
4
Nơi sinh/Place of birth:
Thành phố/City
Nước/Country
Thành phố/City
Nước/Country
5
Quốc tịch/Nationality:
5
Quốc tịch/Nationality:
6
Nghề nghiệp/Occupation:
6
Nghề nghiệp/Occupation:
7
Tôn giáo/Religion:
7
Tôn giáo/Religion:
8
Hộ chiếu/Passport:
Số/Number
Nơi câp/Place of issue
8
Hộ chiếu/Passport:
8
Hộ chiếu/Passport:
Ngày câp/Date of issue
Ngày hêt hạn/Expiry date
8
Hộ chiếu/Passport:
9
Tình trạng hôn nhân/ Marital status:
□ Độc thân/Single □ Đã kêt hôn/Married □ Ly dị/Divorced
□ Độc thân/Single □ Đã kêt hôn/Married □ Ly dị/Divorced
10
Tiếng mẹ đẻ/Native language:
10
Tiếng mẹ đẻ/Native language:
11
Địa chỉ liên hệ trong nước/

Home country contact address:
Home country contact address:
Home country contact address:
Home country contact address:
12
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
12
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
Điện thoại nhà riêng trong nước/Home phone number in your home country:
13
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
Người liên hệ khi cần báo tin ở trong nước/Contact person in your home country in case of emergency:
13
Họ tên/Full name
Họ tên/Full name
Họ tên/Full name
Họ tên/Full name
Quan hệ/Relationship
Quan hệ/Relationship
Quan hệ/Relationship
13
13
Địa chỉ nơi ở/Residential address
Địa chỉ nơi ở/Residential address
Địa chỉ nơi ở/Residential address
Địa chỉ nơi ở/Residential address
Nơi làm việc/Place of work
Nơi làm việc/Place of work
Nơi làm việc/Place of work
13
13
Điện thoại/Phone number
Điện thoại/Phone number
Điện thoại/Phone number
Điện thoại/Phone number
Email
Email
Email
13
14
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
Quá trình học tập/Educational background:
14
Năm học Academic year
Cơ sở đào tạo Institution
Cơ sở đào tạo Institution
Cơ sở đào tạo Institution
Ngành học Field of Study
Ngành học Field of Study
Văn băng, chứng chỉ Qualifications
14
14
15
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
Quá trình công tác/Employment record:
15
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15.1 Cơ quan công tác/Employer:
15
Thời gian công tác/Time of employment:
Thời gian công tác/Time of employment:
Thời gian công tác/Time of employment:
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
15
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
15
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
15
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
15
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
15
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15.2 Cơ quan công tác/Employer:
15
Thời gian công tác/Time of employment:
Thời gian công tác/Time of employment:
Thời gian công tác/Time of employment:
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
Từ/From: tháng/month năm/year. . . .
Đến/To: tháng/month năm/year
15
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
15
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
Vị trí công tác/Job Title:
15
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
15
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
Mô tả công việc/Job Description:
16
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:
Tự đánh giá trình độ tiêng Việt/Self assessed Vietnamese language proficiency:

Không biết tiếng Việt/Zero Vietnamese proficiency
Biêt tiêng Việt /Some Vietnamese Proficiency
Chọn trình độ tương ứng ở cột bên cạnh/Tick appropriate box in the next column:
Không biết tiếng Việt/Zero Vietnamese proficiency
Biêt tiêng Việt /Some Vietnamese Proficiency
Chọn trình độ tương ứng ở cột bên cạnh/Tick appropriate box in the next column:
Sơ cấp/Elementary
Trung cấp/Intermediate
Cao cấp/Advanced
Nêu bạn đã học ở Việt Nam bằng tiếng Việt, hãy điên các thông tin dưới đây/If you have studied in Vietnam in Vietnamese, complete all following required information:
Nêu bạn đã học ở Việt Nam bằng tiếng Việt, hãy điên các thông tin dưới đây/If you have studied in Vietnam in Vietnamese, complete all following required information:
Nêu bạn đã học ở Việt Nam bằng tiếng Việt, hãy điên các thông tin dưới đây/If you have studied in Vietnam in Vietnamese, complete all following required information:
Tên các trường đã học/Names of institutions attended:
Tên các trường đã học/Names of institutions attended:
Tổng thời gian đã học/Total length of study:
giờ/hours tháng/months . . . .
năm/years
giờ/hours tháng/months . . . .
năm/years
Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt/Certificate of Vietnamese language proficiency:
Không/No
Có/Yes
Trình độ/Level:
Loại văn băng tốt nghiệp đã được câp/Types of qualifications awarded:
THPT/High school □ Cao đẳng/College
Đại học/Bachelor □ Thạc sĩ/Master
Tiến sî/Doctor
THPT/High school □ Cao đẳng/College
Đại học/Bachelor □ Thạc sĩ/Master
Tiến sî/Doctor
Trình độ tiếng Anh/English Language Proficiency:
Trình độ tiếng Anh/English Language Proficiency:
Trình độ tiếng Anh/English Language Proficiency:
17
Không biết tiếng Anh/Zero English proficiency
Biêt tiêng Anh/Some English Proficiency Chọn trình độ tương ứng ở cột bên cạnh/Tick appropriate box in the next column:
Không biết tiếng Anh/Zero English proficiency
Biêt tiêng Anh/Some English Proficiency Chọn trình độ tương ứng ở cột bên cạnh/Tick appropriate box in the next column:
Sơ cấp/Elementary
Trung cấp/Intermediate
Cao cấp/Advanced
Ngoại ngữ khác/Other foreign languages:
Trình đô/Level:
Ngoại ngữ khác/Other foreign languages:
Trình đô/Level:
Ngoại ngữ khác/Other foreign languages:
Trình đô/Level:
18
Trình đô/Level:
Trình đô/Level:
Trình đô/Level:
Khóa học đăng ký/Proposed Study Program:
Khóa học đăng ký/Proposed Study Program:
Khóa học đăng ký/Proposed Study Program:
19
Tiêu học/Primary School □ Trung học cơ sở/Lower Secondary School
Trung học phổ thông/Upper Secondary School
Tiêu học/Primary School □ Trung học cơ sở/Lower Secondary School
Trung học phổ thông/Upper Secondary School
Tiêu học/Primary School □ Trung học cơ sở/Lower Secondary School
Trung học phổ thông/Upper Secondary School
Trung câp chuyên nghiệp/Secondary Professional and Technical School
Cao đẳng/Associate □ Đại học/Bachelor
Thạc sĩ/Master □ Tiến sĩ/PhD
Thực tập sinh/Research Fellowship □ Khóa học ngắn hạn/Short-term training course
Trung câp chuyên nghiệp/Secondary Professional and Technical School
Cao đẳng/Associate □ Đại học/Bachelor
Thạc sĩ/Master □ Tiến sĩ/PhD
Thực tập sinh/Research Fellowship □ Khóa học ngắn hạn/Short-term training course
Trung câp chuyên nghiệp/Secondary Professional and Technical School
Cao đẳng/Associate □ Đại học/Bachelor
Thạc sĩ/Master □ Tiến sĩ/PhD
Thực tập sinh/Research Fellowship □ Khóa học ngắn hạn/Short-term training course
20
Ngành học, lĩnh vực nghiên cứu đăng ký/Proposed field of study/research:
Ngành học, lĩnh vực nghiên cứu đăng ký/Proposed field of study/research:
Ngành học, lĩnh vực nghiên cứu đăng ký/Proposed field of study/research:
20
21
Thời gian học đăng ký/Proposed period of study:
Thời gian học đăng ký/Proposed period of study:
Thời gian học đăng ký/Proposed period of study:

Từ/From: ngày/day tháng/month năm/year.
Đến/To: ngày/day tháng/month
năm/year.
Từ/From: ngày/day tháng/month năm/year.
Đến/To: ngày/day tháng/month
năm/year.
Từ/From: ngày/day tháng/month năm/year.
Đến/To: ngày/day tháng/month
năm/year.
22
Cơ sở giáo dục đăng ký/Proposed educational institution for study/research:
Cơ sở giáo dục đăng ký/Proposed educational institution for study/research:
Cơ sở giáo dục đăng ký/Proposed educational institution for study/research:
22
22
23
Ngôn ngữ đăng ký sử dụng cho khóa học/Proposed language medium for study:
Tiếng Việt/Vietnamese □ Tiếng Anh/English
Ngôn ngữ khác/Other language:
Ngôn ngữ đăng ký sử dụng cho khóa học/Proposed language medium for study:
Tiếng Việt/Vietnamese □ Tiếng Anh/English
Ngôn ngữ khác/Other language:
Ngôn ngữ đăng ký sử dụng cho khóa học/Proposed language medium for study:
Tiếng Việt/Vietnamese □ Tiếng Anh/English
Ngôn ngữ khác/Other language:
24
Thành viên trong gia đình đang ở Việt Nam (nếu có)/Your family members living in Vietnam (if any):
Thành viên trong gia đình đang ở Việt Nam (nếu có)/Your family members living in Vietnam (if any):
Thành viên trong gia đình đang ở Việt Nam (nếu có)/Your family members living in Vietnam (if any):
Họ tên/Full name 1 ' . . .
Quan hệ/Relationship
Địa chỉ/Address
2
25
Chi phí trong thời gian học tập tại Việt Nam/Source of funding for your study in Vietnam:
Học bổng Chính phủ Việt Nam/Vietnamese Government Scholarship
Học bổng khác/Other Scholarship
Tự túc kinh phí/Self-funding
Chi phí trong thời gian học tập tại Việt Nam/Source of funding for your study in Vietnam:
Học bổng Chính phủ Việt Nam/Vietnamese Government Scholarship
Học bổng khác/Other Scholarship
Tự túc kinh phí/Self-funding
Chi phí trong thời gian học tập tại Việt Nam/Source of funding for your study in Vietnam:
Học bổng Chính phủ Việt Nam/Vietnamese Government Scholarship
Học bổng khác/Other Scholarship
Tự túc kinh phí/Self-funding
26
Tôi, người ký tên dưới đây, xin cam đoan tất cả thông tin tôi ghi trong Phiếu đăng ký này là hoàn toàn trung thực va chính xác. Tôi xin cam kết tuân thủ Pháp luật của Việt Nam, Quy chế quản lý lưu học sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam và nội quy, quy định của cơ sở đào tạo, cơ sở nội trú trong suôt thời gian lưu học tại Việt Nam.
I, the undersigned, hereby acknowledge that all the information on this Application Form is true and correct to the best of my knowledge. I hereby undertake to comply strictly with all the laws and the regulations of the Vietnamese Government, all regulations applicable to international students studying in Vietnam, all regulations of the educational institutions and accommodation providers throughout my stay in Vietnam.
Tôi, người ký tên dưới đây, xin cam đoan tất cả thông tin tôi ghi trong Phiếu đăng ký này là hoàn toàn trung thực va chính xác. Tôi xin cam kết tuân thủ Pháp luật của Việt Nam, Quy chế quản lý lưu học sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam và nội quy, quy định của cơ sở đào tạo, cơ sở nội trú trong suôt thời gian lưu học tại Việt Nam.
I, the undersigned, hereby acknowledge that all the information on this Application Form is true and correct to the best of my knowledge. I hereby undertake to comply strictly with all the laws and the regulations of the Vietnamese Government, all regulations applicable to international students studying in Vietnam, all regulations of the educational institutions and accommodation providers throughout my stay in Vietnam.
Tôi, người ký tên dưới đây, xin cam đoan tất cả thông tin tôi ghi trong Phiếu đăng ký này là hoàn toàn trung thực va chính xác. Tôi xin cam kết tuân thủ Pháp luật của Việt Nam, Quy chế quản lý lưu học sinh nước ngoài học tập tại Việt Nam và nội quy, quy định của cơ sở đào tạo, cơ sở nội trú trong suôt thời gian lưu học tại Việt Nam.
I, the undersigned, hereby acknowledge that all the information on this Application Form is true and correct to the best of my knowledge. I hereby undertake to comply strictly with all the laws and the regulations of the Vietnamese Government, all regulations applicable to international students studying in Vietnam, all regulations of the educational institutions and accommodation providers throughout my stay in Vietnam.
Ngày/Day tháng/month năm/year
Ký tên/Applicant’s signature:
Ngày/Day tháng/month năm/year
Ký tên/Applicant’s signature:
Ngày/Day tháng/month năm/year
Ký tên/Applicant’s signature:
Ngày/Day tháng/month năm/year
Ký tên/Applicant’s signature:
Danh mục hồ sơ/Document Checklist
Môi ứng viên cần nộp 01 bộ gồm các tài liệu (in trên giấy khổ A4) liệt kê dưới đây. Các văn bản giấy tờ ghi bằng ngôn ngữ khác với tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải đính kèm bản dịch hợp lệ sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Hồ sơ đăng kỷ không trả lại trong bất kỳ trường hợp nào.
Each applicant should submit 01 set of documents (printed on A4-size paper) listed hereunder. Documents in languages other than English or Vietnamese must be attached with duly notarized translation into English or Vietnamese. The submitted
Danh mục hồ sơ/Document Checklist
Môi ứng viên cần nộp 01 bộ gồm các tài liệu (in trên giấy khổ A4) liệt kê dưới đây. Các văn bản giấy tờ ghi bằng ngôn ngữ khác với tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải đính kèm bản dịch hợp lệ sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Hồ sơ đăng kỷ không trả lại trong bất kỳ trường hợp nào.
Each applicant should submit 01 set of documents (printed on A4-size paper) listed hereunder. Documents in languages other than English or Vietnamese must be attached with duly notarized translation into English or Vietnamese. The submitted
Danh mục hồ sơ/Document Checklist
Môi ứng viên cần nộp 01 bộ gồm các tài liệu (in trên giấy khổ A4) liệt kê dưới đây. Các văn bản giấy tờ ghi bằng ngôn ngữ khác với tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải đính kèm bản dịch hợp lệ sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Hồ sơ đăng kỷ không trả lại trong bất kỳ trường hợp nào.
Each applicant should submit 01 set of documents (printed on A4-size paper) listed hereunder. Documents in languages other than English or Vietnamese must be attached with duly notarized translation into English or Vietnamese. The submitted
Danh mục hồ sơ/Document Checklist
Môi ứng viên cần nộp 01 bộ gồm các tài liệu (in trên giấy khổ A4) liệt kê dưới đây. Các văn bản giấy tờ ghi bằng ngôn ngữ khác với tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì phải đính kèm bản dịch hợp lệ sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Hồ sơ đăng kỷ không trả lại trong bất kỳ trường hợp nào.
Each applicant should submit 01 set of documents (printed on A4-size paper) listed hereunder. Documents in languages other than English or Vietnamese must be attached with duly notarized translation into English or Vietnamese. The submitted

documents will not in any case be returned to the applicants.


1. Phiêu đăng ký đã điên đầy đủ thông tin/Completed application form.


2. Bản sao, bản dịch có xác nhận hoặc chứng thực văn băng, kêt quả học tập theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo của cơ quan có thẩm quyên của nước gửi đào tạo.


Copies and translation of degrees, diplomas and academic transcripts applicable for relevant levels of proposed study, duly notarized or certified by competent authorities of the sending country.


3. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tê có thẩm quyền của nước gửi đào tạo hoặc cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố hoặc Trung ương của Việt Nam chứng nhận đủ sức khỏe để học tập được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.


Medical examination certificate issued within 6 months from the date of application by competent health authorities of the sending country or by Vietnamese central, municipal or provincial medical bodies, clearly stating that the applicant is healthy and fit for overseas study.


4. Bản sao hợp lệ chứng chỉ trình độ tiếng Việt do cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc chứng chi quốc tế về ngôn ngữ sẽ sử dụng để học tập tại Việt Nam (nếu có).


Duly certified copies of Vietnamese Proficiency Certificates issued by competent educational institutions or internationally recognized certificate of the foreign language to be used for study in Vietnam (if any).


5. Bản sao giấy tờ minh chứng về tài chính đảm bảo cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tai Viêt Nam.


Copies of financial guarantee to support study, research and living in Vietnam.


6. Đề cương nghiên cứu (đối với nghiên cứu sinh) hoặc kế hoạch thực tập (đối với thực tập sinh).


Research proposal (for PhD applicants) or Plan of practical training (for Internship applicants).


7. Thư giới thiệu của 02 nhà khoa học cùng lĩnh vực nghiên cứu có trình độ tiến sĩ (đối với nghiên cứu sinh).


Letters of Recommendation provided by 02 researchers or academics who hold doctorate degrees and have similar fields of research (applicable to PhD applicants).


8. Bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng chỉ về năng khiêu, chuyên môn, thành tích nghiên cứu,... (nêu có).


Duly certified copies of documents and certificates about the applicant’s aptitude, expertise, research achievements, ... (if any).


9. Bản sao hộ chiêu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam.


Copy of passport with a validity of the expected duration of study in Vietnam or at least 1 year from the expected arrival in Vietnam.


41. Thủ tục: Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số.


41.1.Trình tự thực hiện:


a) Bước 1: Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.


b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kê từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đây đủ hô sơ cho cơ sở giáo dục.


c) Bước 3: Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kê từ ngày hết hạn nôp hô sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lâp hô sơ theo quy định và gửi vê Sở giao duc va đao tao.


d) Bước 4: Sở giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kê từ khi nhận được hô sơ đê nghi hô trơ của các nhà trường, sở giáo dục và đào tạo tổng hợp , thâm đinh trình Uỷ ban nhân dân câp tỉnh phê duyêt.


đ) Bước 5: Ủy ban nhân dân câp tỉnh nhận hồ sơ đê nghị của sở giáo dục và đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kê từ khi nhận hồ sơ trình của sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân câp tỉnh xem xét , ban hanh Quyêt đinh phê duyệt.


e) Bước 6: Sở giáo dục và đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khai và tổ chức triên khai thực hiện.


41.2.Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại nhà trường hoặc gửi qua đường bưu điện.


41.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính ; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của trưởng Công an xã).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


41.4.Thời hạn giải quyết:


Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng.


Gạo được cấp cho học sinh theo định kỳ nhưng không quá 2 lần/học kỳ.


41.5. Đối tượng thực hiện:


Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.


41.6.Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở giáo dục và đào tạo; Cơ sở giáo dục.


41.7.Kết quả thực hiện:


Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số.


Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


41.8.Phí, lệ phí: Không.


41.9.Mẫu đơn, tờ khai:


Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


41.10.Yêu cầu, điều kiện:


Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số


a) Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học .


b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.


c) Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở , giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.


41.11.Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy đinh chính sách hỗ trợ học sinh bán trú , trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ


(Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn)


Kính gửi Trường:


Họ và tên học sinh:


Sinh ngày tháng năm


Dân tộc:


Thường trú tại thôn/bản /xã.


thuộc vùng: Huyện Tỉnh


Năm học


Là học sinh lớp: TrườngVì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):


- Nhà ở xa trường (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km):


- Địa hình giao thông khó khăn:


Nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.


Vì vậy, em làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền để em được hưởng chính sách hỗ trợ tiền và gạo theo quy định tại Nghị


định số: /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ, gồm:


Tiền ăn: ....


Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) ....


Gạo:


Ngày tháng năm 20....


Người làm đơn


(Ký, ghi rõ họ, tên)


42.Thủ tục: Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đỗi với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh.


42.1.Trình tự thực hiện:


a) Bước 1: Vào thời điểm học sinh đầu cấp làm thủ tục nhập học, nhà trường tổ chức phổ biến, thông báo rộng rãi, hướng dẫn cho bố, mẹ (hoặc người giám hộ hợp pháp) và học sinh thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuẩn bị hồ sơ đề nghị hỗ trợ.


b) Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục.


c) Bước 3: Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt và lập hồ sơ theo quy định và gửi về Sở giáo dục và đào tạo.


d) Bước 4: Sở giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ của cơ sở giáo dục. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các nhà trường, sở giáo dục và đào tạo tổng hợp, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyêt.


đ) Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận hồ sơ đề nghị của sở giáo dục và đào tạo. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ trình của sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt.


e) Bước 6: Sở giáo dụcvà đào tạo gửi các trường kết quả phê duyệt học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ để nhà trường thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện.


42.2.Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại nhà trường hoặc gửi qua đường bưu điện.


42.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mâu số 02 tại Phụ lục kem theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


b) Sổ hộ khẩu (bản sao có mang bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận của Trưởng Công an xã).


c) Giấy tờ minh chứng là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


42.4.Thời hạn giải quyết:


Kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền nhà ở cho học sinh được chi trả, cấp phát hằng tháng.


Gạo được cấp cho học sin h theo định kỳ nhưng không qua 2 lần/học kỳ.


42.5.Đối tượng thực hiện: Học sinh hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.


42.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở giáo dục và đào tạo; Cơ sở giáo dục.


42.7. Kết quả thực hiện:


Quyết định được hưởng chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh.


Mỗi tháng học sinh được hỗ trợ 15kg gạo và hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


Đối với học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ tiền nhà bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh.


42.8.Phí, lệ phí: Không.


42.9.Mẫu đơn, tờ khai:


Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP);


42.10.Yêu cầu, điều kiện:


Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc kinh


a) Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học.


b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.


c) Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở , giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.


d) Là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.


42.11.Căn cứ pháp lý:


Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ


(Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn)


Kính gửi Trường:


Họ và tên học sinh:


Sinh ngày tháng năm


Dân tộc:


Thường trú tại thôn/bảnthuộc vùng: Huyện Tỉnh


Năm học


Là học sinh lớp: TrườngVì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):


- Nhà ở xa trường (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km):


- Địa hình giao thông khó khăn:


Nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.


Vì vậy, em làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền để em được hưởng chính sách hỗ trợ tiền và gạo theo quy định tại Nghị


định số: /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ, gồm:


1.Tiền ăn


2.Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) …


3.Gạo:


Ngày tháng năm 20....


Người làm đơn


(Ký, ghi rõ họ, tên)


43.Thủ tục: Đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên


43.1.Trình tự thực hiện:


a) Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập


Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học viên học chương trình trung học cơ sở và trung học phổ thông học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên; học sinh, sinh viên, học viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học có Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập và bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập gửi cơ sở giáo dục;


Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học căn cứ vào chuyên ngành học của người học để quyết định miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện miễn, giảm học phí được quy định tại: điểm h, i khoản 2, gạch đầu dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (Thông tư liên tịch số 09).


b) Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế.


Trong vòng 45 ngày kể từ ngày bắt đầu khai giảng năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học phải làm đơn có xác nhận của nhà trường gửi về:


Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).


Sở Giáo dục và đào tạo: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).


Phòng lao động-thương binh và xã hội: Đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (mẫu đơn theo phụ lục VI).


Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 09. Riêng đối với người học học các ngành, nghề được quy định tại điểm h, i khoản 2 và gạch đầu dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09, kèm theo đơn đề nghị miễn, giảm học phí là giấy xác nhận của Nhà trường.


c) Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập


Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với phòng giáo dục và đào tạo;


Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Sở giáo dục và đào tạo;


Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;


Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo và học sinh chưa nhận tiền hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.


d) Chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế


Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả) cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở;


Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh trung học phổ thông hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả;


Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.


Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để phòng lao động - thương binh và xã hội dừng thực hiện chi trả. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật, theo xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thì phòng lao động - thương binh và xã hội tiếp tục thực hiện chi trả. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để chi trả tiền cấp bù miễn, giảm học phí;


Kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 10 tháng/năm học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;


Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.


4 3 .2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.


43.3.Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


1. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập


a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:


Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Mẫu đơn theo phụ lục IV.


b) Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau:


Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09 và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;


Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


Giấy khai sinh và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú đối với đối tượng được quy định tại Điểm k Khoản 2 và gạch đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09;


Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở đối với đối tượng được quy định tại Điểm m Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09;


+ Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch


số 09;


+ Giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ hai Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09.


2. Đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế


a) Đơn có xác nhận của nhà trường gửi về:


Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).


Sở giáo dục và đào tạo: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III).


Phòng lao động-thương binh và xã hội: Đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (mẫu đơn theo phụ lục VI).


b) Tùy theo từng đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 09. Riêng đối với người học học các ngành, nghề được quy định tại Điểm h, i Khoản 2 và gạch đầu dòng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ hai Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09, kèm theo đơn đề nghị miễn, giảm học phí là giấy xác nhận của Nhà trường.


3. Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và III) của Thông tư liên tịch số 09;


4. Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


43.4.Thời hạn giải quyết


a) Phương thức chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.


Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.


b) Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế


Kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 10 tháng/năm học (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giáo dục đại học) và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng (đối với học sinh mầm non và phổ thông), 5 tháng (đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học) vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.


Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông, học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.


43.5. Đối tượng thực hiện: Cha, mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh.


43.6.Cơ quan thực hiện: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục đại học công lập.


43.7.Kết quả thực hiện:


Cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập.


Kinh phí thực hiện cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập được thực hiện đồng thời với thời Điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở giáo dục, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.


Chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập


Phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với phòng giáo dục và đào tạo;


Sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh (hoặc học sinh) trung học phổ thông, học viên học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên và học sinh học tại các cơ sở giáo dục khác do Sở giáo dục và đào tạo quản lý hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả, quyết toán với Sở giáo dục và đào tạo;


Kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp không quá 9 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4;


43.8.Phí, lệ phí: Không.


43.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


a) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (dùng cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09;


b) Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09;


c) Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (dùng cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập) được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09;


d) Đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí (dùng cho cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập) được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09;


đ) Đơn đề nghị cấp bù tiền miễn, giảm học phí (dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước) được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09;


e) Giấy xác nhận (dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lạp, cơ sở giáo dục nghề nghiệpvà giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế) được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 09.


43.10.Yêu cầu, điều kiện:


a) Đối tượng không phải đóng học phí


Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: Học sinh tiểu học; Học sinh, sinh viên sư phạm; Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học.


b) Đối tượng được miễn học phí


Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.


Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.


Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).


Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.


Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.


Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.


Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.


Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.


Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.


Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.


Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.


Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.


c) Đối tượng được giảm học phí


Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:


+ Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;


+ Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;


+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.


d) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:


+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;


+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.


Nhà nước thực hiện cấp bù học phí trực tiếp cho các cơ sở giáo dục công lập và cấp bù học phí cho các đối tượng được hưởng chính sách không thu học phí học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập khi xảy ra thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều này theo mức học phí của chương trình đại trà tại các trường công lập trên cùng địa bàn.


đ) Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.


Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.


43.11.Căn cứ pháp lý:


Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và


Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo


và học sinh phổ thông công lập)


Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)


Họ và tên (1):


Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):


Hiện đang học tại lớp:


Trường:


Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)


Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.


, ngày tháng năm


Người làm đơn (3)


(Ký tên và ghi rõ họ tên)


Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.


Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.


Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP


(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập


theo quy định tại Nghị định 86/2015/Nđ-CP)


Kính gửi: cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông/Phòng giáo dục đào tạo/Sở giáo dục đào tạo (1)


Họ và tên (2):


Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3):


Hiện đang học tại lớp:


Trường:


Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 86)


Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập theo quy định và chế độ hiện hành.


… , ngày … tháng …năm.


Người làm đơn (4)


(Ký tên và ghi rõ họ tên)


Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5)


Xác nhận em:


Hiện đang học tại lớp Học kỳ: Năm học:


…., ngày …. tháng …..năm.


Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)Gửi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông nếu học công lập; gửi phòng giáo dục đào tạo nếu học mầm non và trung học cơ sở ngoài công lập; gửi Sở giáo dục đào tạo nếu học trung học phổ thông ngoài công lập.


Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.


Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.


Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.


(5) Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục


nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập)


Kính gửi: (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học)


Họ và tên:


Ngày, tháng, năm sinh:


Nơi sinh:


Lớp: Khóa: Khoa:


Mã số sinh viên:


Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Nghị định 86)


Đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí (ghi rõ tên cơ sở đã được hưởng chế độ miễn giảm học phí, cấp học và trình độ đào tạo):


Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được Nhà trường xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.


Xác nhận của Khoa …, ngày .... tháng .... năm.


(hoặc bộ phận Quản lý sinh viên) Người làm đơn


(Ký tên và ghi rõ họ tên)


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Dùng cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em mẫu giáo


và học sinh phổ thông ngoài công lập)


Kính gửi: Phòng giáo dục và đào tạo/sở giáo dục và đào tạo (1)


Họ và tên (2):


Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (3):


Hiện đang học tại lớp:


Là học sinh trường:


Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 86) '''


Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, em làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp bù học phí theo quy định và chế độ hiện hành.


…, ngày tháng năm


Người làm đơn (4)


(Ký tên và ghi rõ họ tên)


Xác nhận của Cơ sở giáo dục ngoài công lập (5)


Xác nhận em:


Hiện đang học tại lớp Học kỳ: Năm học:


, ngày .... tháng.... năm


Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)


Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông gửi sở GD và ĐT.


Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám hộ) đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.


Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng này.


Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.


Dùng cho cơ sở giáo dục ngoài công lập.


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BÙ TIỀN MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ


(Dùng cho học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp


và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp


và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế)


Kính gửi: Phòng lao động-thương binh và xã hội (cấp huyện)


Họ và tên:


Ngày, tháng, năm sinh:


Nơi sinh:


Lớp: Khóa Khoa:


Họ tên cha/mẹ học sinh, sinh viên:


Hộ khẩu thường trú (ghi đầy đủ):


Xã (Phường): Huyện (Quận):


Tỉnh (Thành phố):


Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 86)


Căn cứ vào Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét, giải quyết để được cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định và chế độ hiện hành.


…, ngày .... tháng .... năm


Người làm đơn (Ký tên và ghi rõ họ tên)


Xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế


Trường:


Xác nhận anh/chị:


Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ Học kỳ: Năm học khoa


khóa học thời gian khóa học (năm);


Hình thức đào tạo: (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông ...).


Kỷ luật: (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).


Mức thu học phí: đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về


mức thu theo niên chế).


Đề nghị phòng lao động - thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho anh/chị theo quy định và chế độ hiện hành.


…, ngày.. tháng.. năm


Thủ trưởng đơn vị


(Ký tên, đóng dấu)


GIẤY XÁC NHẬN


(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẤY XÁC NHẬN


(Dùng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế)


Kính gửi: (1)


Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập xác nhận


Trường:


Xác nhận em:


Hiện đang học tại lớp Học kỳ: Năm học:


Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học ngoài công lập hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế xác nhận


Trường:


Xác nhận anh/chị:


Hiện là học sinh, sinh viên năm thứ Học kỳ: Năm học khoa


khóa học thời gian khóa học (năm);


Hình thức đào tạo: (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông ...).


Kỷ luật: (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).


Mức thu học phí: đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy


đổi về mức thu theo niên chế).


Đề nghị phòng giáo dục đào tạo/sở giáo dục và đào tạo/phòng lao động-thương binh và xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho theo quy định và chế độ hiện hành.


…, ngày.... tháng năm


Thủ trưởng đơn vị


(Ký tên, đóng dấu)


(1) Trẻ em học mẫu giáo, học sinh trung học cơ sở: gửi phòng GD và ĐT; học sinh học trung học phổ thông: gửisở GD và ĐT; học sinh, sinh viên học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: gửi Phòng lao động-thương binh và xã hội.


II. Lĩnh vực thi, tuyển sinh


1. Thủ tục: Xét tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)


1.1. Trình tự thực hiện:


a) Sở giáo dục và đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện (có cấp THPT), trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;


b) Phòng giáo dục và đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp huyện chỉ đào tạo cấp THCS, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;


Kế hoạch tuyển sinh gồm các nội dung chính sau: đối tượng; địa bàn; chỉ tiêu; phương thức tuyển sinh; tuyển thẳng và chế độ ưu tiên, khuyến khích; tổ chức công tác tuyển sinh.


c) Sở giáo dục và đào tạo tổ chức công tác tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện (có cấp THPT);


d) Phòng giáo dục và đào tạo tổ chức công tác tuyển sinh đối với trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp trung học cơ sở sau khi kế hoạch tuyển sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.


đ) Cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ lập Kế hoạch tuyển sinh trình Bộ chủ quản và tổ chức công tác tuyển sinh sau khi Kế hoạch tuyển sinh được phê duyệt.


1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


Hồ sơ gồm:


a) Giấy khai sinh (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực);


b) Sổ hộ khẩu (bản sao xuất trình kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực; trường hợp sổ hộ khẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương);


c) Học bạ cấp tiểu học (đối với dự tuyển vào cấp THCS), học bạ cấp THCS (đối với dự tuyển vào cấp THPT);


d) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS (đối với dự tuyển vào cấp THPT);


đ) Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


1.4. Thời hạn giải quyết : Không quy định.


1.5. Đối tượng thực hiện:


a) Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành;


b) Thanh niên, thiếu niên là người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng theo quy định, nếu được ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định là vùng tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc thì cũng thuộc diện tuyển sinh vào trường PTDTNT;


c) Trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu được tuyển mới hằng năm là con em người dân tộc Kinh có hộ khẩu thường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tuyển sinh) ở vùng theo quy định.


1.6. Cơ quan thực hiện:


a) Cơ quan/Người có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc ủy ban nhân dân cấp huyện;


b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng giáo dục và đào tạo; cơ sở giáo dục có hệ phổ thông dân tộc nội trú; các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện, cấp tỉnh.


1.7. Kết quả thực hiện:


Danh sách thí sinh được tuyển vào học tại trường phổ thông dân tộc nội trú.


1.8. Phí, lệ phí: Không.


1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


1.10. Yêu cầu, điều kiện:


a) Tuyển sinh cấp THCS theo phương thức xét tuyển; Tuyển sinh cấp THPT theo một trong ba phương thức sau: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.


b) Việc tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.


c) Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích: Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng (học sinh dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh người dân tộc thiểu số đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học. Chế độ ưu tiên, khuyến khích do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối tượng và điểm cộng thêm cho từng loại đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.


1.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.


2. Thủ tục: Đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông


2.1.Trình tự thực hiện


a) Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở giáo dục và đào tạo;


b) Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại khoản 1 Điều 34 Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.


2.2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ gồm:


1.Đối với người học đủ điều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi:


a) Hồ sơ nhập viện, ra viện do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);


b) Biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp của trường phổ thông nơi đăng ký dự thi.


2. Đối với người học đủ điều kiện dự thi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một môn và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số môn thi còn lại:


a) Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh;


b) Hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt).


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


2.4.Thời hạn giải quyết:


Các đối tượng đã đủ điêu kiện dự thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gianhưng bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuât đặc biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thê dự thi; hoặc bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuât đặc biệt sau khi đã thi ít nhât một bài thi và không thê tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuât đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại.


2.5. Đối tượng thực hiện: cá nhân


2. 6 .Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo


2. 7 . Kết quả thực hiện: Được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.


2.8. Phí, lệ phí: Không.


2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


2.10. Yêu cầu hoặc điều kiện:


1. Đối với người học đủ điêu kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuât đặc biệt, không quá 10 ngày trước ngày thi hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thê dự thi: xếp loại về học lực và hạnh kiêm cả năm ở lớp 12 đêu từ khá trở lên.


2. Đối với người học đủ điêu kiện dự thi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một môn và không thê tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số môn thi còn lại:


a) Điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông đều đạt từ 5,0 trở lên;


b) Xếp loại ở lớp 12: học lực từ trung bình trở lên; hạnh kiểm từ khá trở lên.


2.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.


3. Thủ tục: Đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia


3.1.Trình tự thực hiện


a) Nộp hồ sơ:


Người đã học hết chương trình trung học phổ thông (THPT) hoặc chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT (gọi chung là chương trình THPT) trong năm tổ chức kỳ thi đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12;


Người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; các đối tượng khác được Bộ GDĐT cho phép dự thi (sau đây gọi chung là thí sinh tự do) đăng ký tại địa điểm do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Đơn vị nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 54 Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Quy chế thi THPT quốc gia).


Thời gian nộp Phiếu đăng ký dự thi được quy định trong hướng dẫn tổ chức thiTHPT quốc gia hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Khi hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông báo kịp thời cho Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi hoặc cho Trưởng Điểm thi trong ngày làm thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.


b) Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung tâm GDTX nơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn đăng ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi, quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi; chậm nhất trước ngày thi 20 ngày phải thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế thi THPT quốc gia. Hiệu trưởng trường phổ thông hoặc Giám đốc Trung tâm GDTXnơi thí sinh nộp Phiếu đăng ký dự thi chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo;


c) Sở Giáo dục và Đào tạoquản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo;


d) Bộ Giáo dục và Đào tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc và chuyển dữ liệu về các Hội đồng thi để tổ chức thi.


3.2. Cách thức thực hiện : Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện


3.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ gồm:


1. Đối với đối tượng thí sinh chưa có bằng tốt nghiệp THPT:


a) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau;


b) Học bạ THPT; học bạ hoặc Phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao);


c) Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú;


d) 02 ảnh cỡ 4x6 cmvà 02 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.


Đối với đối tượng là thí sinh tự do (người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước), ngoài các quy định trên còn có thêm:


đ) Giấy khai sinh (bản sao);


e) Giấy xác nhận không vi phạm pháp luậtcủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú nếu thuộc trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm ở lớp 12;


g) Giấy xác nhận của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi về xếp loại học lực đối với những học sinh xếp loại kém về học lực;


h) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung cấp (bản sao);


i) Giấy xác nhận điểm bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác nhận.


Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định trong hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


2.Đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT:


a) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau;


b) Bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (bản sao);


c) 02 ảnh cỡ 4x6 cm, 02 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


3.4.Thời hạn giải quyết:


Hồ sơ xét công nhận tốt nghiệp THPT được thí sinh hoàn thiện và nộp tại nơi đăng ký dự thi theo quy định và thời hạn xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thiđược thực hiện theo hướng dẫn tổ chức thi THPT quốc gia hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


3.5. Đối tượng thực hiện:


a) Người đã học hết chương trình trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông (gọi chung là chương trình THPT) trong năm tổ chức kỳ thi;


b) Người đã học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp; các đối tượng khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép dự thi (gọi chung là thí sinh tự do).


3.6.Cơ quan thực hiện


a) Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.


b) Cơ quan phối hợp: trường THPT, trung tâm GDTX và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục THPT hoặc chương trình GDTX cấp THPT; các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề; trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề; tổ chức và cá nhân tham gia kỳ thi.


3. 7 . Kết quả thực hiện: Giấy báo dự thi kỳ thi THPT quốc gia.


3.8.Phí, lệ phí: Không


3.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


3.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


a) Các đối tượng dự thi không trong thời gian bị kỷ luật cấm thi; đăng ký dự thi và nộp đầy đủ các giấy tờ, đúng thủ tục, đúng thời hạn.


b) Đối tượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12Quy chế thi THPT quốc giaphải đảm bảo thêm các điều kiện được đánh giá, xếp loại ở lớp 12: hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không bị xếp loại kém. Riêng đối với người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học theo hình thức tự học có hướng dẫn ở GDTX thì không yêu cầu xếp loại hạnh kiểm.


c) Thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy chế thi THPT quốc gia còn phải đảm bảo các điều kiện:


Đã tốt nghiệp trung học cơ sở;


Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0, đảm bảo khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm đủ điều kiện về học lực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy chế thi THPT quốc gia;


Trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm ở lớp 12, phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận không vi phạm pháp luật.


3.11.Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.


4. Thủ tục: Phúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc gia


4.1.Trình tự thực hiện


a) Mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi, thí sinh đăng ký dự thi ở đâu thì nộp đơn phúc khảo ở nơi đó.


b) Trường phổ thông, nơi thí sinh đăng ký dự thi, nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh xin phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi. Việc phúc khảo tiến hành theo từng môn thi theo trình tự quy định tại Điều 30 Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là Quy chế thi THPT quốc gia) và dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo.


c) Điểm các bài thi được điều chỉnh sau phúc khảo do Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định và cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo, gửi dữ liệu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời công bố và trả kết quả phúc khảo cho thí sinh.


Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và gửi kết quả phúc khảo cho thí sinh.


4.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.


4.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Đơn phúc khảo của thí sinh


4.4.Thời hạn giải quyết:


15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.


4.5.Đối tượng thực hiện:


Mọi thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia.


4.6.Cơ quan thực hiện:


Hội đồng thi; Ban Phúc khảo; Ban Thư ký Hội đồng thi.


4.7.Kết quả thực hiện:


Kết quả phúc khảo của thí sinh.


4.8.Phí, lệ phí: Không.


4.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.


4.10.Yêu cầu hoặc điều kiện: Không quy định.


4.11. Căn cứ pháp lý:


Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.


III. Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ


1. Thủ tục cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc


1.1.Trình tự thực hiện


a) Người yêu cầu câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải xuât trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giây chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng đê người tiếp nhận hồ sơ kiêm tra. Trường hợp người yêu cầu câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyên của người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ hoặc là Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuât trình giây tờ chứng minh quan hệ với người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ.


b) Trường hợp người yêu cầu câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giây tờ quy định tại khoản 1 Điêu này, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục câp bản sao.


c) Cơ quan, cơ sở giáo dục đang quản lý sổ gốc câp văn bằng, chứng chỉ căn cứ vào sổ gốc đê câp bản sao cho người yêu cầu; nội dung bản sao phải ghi theo đúng nội dung đã ghi trong sổ gốc. Trường hợp không còn lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin vê nội dung yêu cầu câp bản sao thì cơ quan, cơ sở giáo dục có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.


d) Trường hợp không câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc cho người yêu cầu thì cơ quan, cơ sở giáo dục phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


1.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Trụ sở cơ quan, cơ sở giáo dục.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ bao gồm:


a) Giây chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng (bản sao có chứng thực hoặc bản chính).


b) Trường hợp người yêu cầu câp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyên của người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ hoặc là Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp người đó đã chết thì còn phải xuât trình giây tờ chứng minh quan hệ với người được câp bản chính văn bằng, chứng chỉ.Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ theo quy định và 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan, cơ sở giáo dục cấp bản sao.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


1.4.Thời hạn giải quyết:


Ngay trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.


Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến;


Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, cơ sở giáo dục không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản sao.


1.5.Đối tượng thực hiện: Cá nhân


1.6.Cơ quan thực hiện : Sở Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục


1.7.Kết quả thực hiện : Bản sao văn bằng, chứng chỉ.


1.8.Mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không


1.9.Phí, lệ phí:


Người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải trả lệ phí cấp bản sao. Nếu yêu cầu gửi qua đường bưu điện thì người yêu cầu còn phải trả cước phí bưu điện cho cơ quan, tổ chức cấp bản sao.


Lệ phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao.


1.10.Yêu cầu hoặc điều kiện: Không


1.11.Căn cứ pháp lý


Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bản giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.


2. Thủ tục : C hỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ


2.1.Trình tự thực hiện


a) Người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ nộp 01(một) bộ hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (đối với trường hợp Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo).


b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;


c) Việc chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh sửa trực tiếp trên văn bằng, chứng chỉ;


Căn cứ quyết định chỉnh sửa, cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiến hành chỉnh sửa các nội dung tương ứng ghi trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.


2.2.Cách thức thực hiện: Qua bưu điện hoặc tại Trụ sở cơ quan hành chính.


2.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ bao gồm:


a) Đơn đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;


b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;


c) Quyết định cho phép thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;


d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ lịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;


đ) Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ;


Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ quy định trên có thể là bản sao không có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. Nếu cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao không có chứng thực thì có quyền yêu cầu người đề nghị chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ xuất trình bản chính để đối chiếu; người đối chiếu phải ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Nếu tiếp nhận tài liệu trong hồ sơ là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bản sao là giả mạo thì có quyền xác minh.


Số lượng hồ sơ: 01 bộ


2.4.Thời hạn giải quyết : 05 ngày làm việc.


2.5.Đối tượng thực hiện: Cá nhân


2.6.Cơ quan thực hiện


Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyền thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.


Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp; Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp.


2.7.Kết quả thực hiện : Quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ


2.8.Phí, lệ phí: Không


2.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


2.10.Yêu cầu hoặc điều kiện:


Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người học được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận việc thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng ký lại việc sinh theo quy định của pháp luật.


2.11.Căn cứ pháp lý của TTHC:


Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bản giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.


3.Thủ tục: công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp


3.1.Trình tự thực hiện


a) Người có văn bằng, người đại diện theo pháp luật của người có văn bằng hoặc người được ủy quyền, có nguyện vọng đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải gửi hai (02) bộ hồ sơ quy định tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở giáo dục và đào tạo;


b) Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở giáo dục và đào tạo cấp giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện thì căn cứ vào dấu bưu điện để xác định ngày nhận hồ sơ. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trong trường hợp văn bằng không được công nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản cho đương sự.


3.2.Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính hoặc qua bưu điện.


3.3.Thành phần, số lượng hồ sơ


Hồ sơ bao gồm:


a) Đơn đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (Mẫu kèm theo);


b) Một (01) bản sao văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;


c) Một (01) bản sao kết quả quá trình học tập tại cơ sở giáo dục nước ngoài kèm theo bản dịch ra tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.


d) Ngoài các giấy tờ quy định trên người có văn bằng (đã học ở nước ngoài) cần gửi kèm theo hồ sơ minh chứng thời gian học ở nước ngoài, gồm một trong các tài liệu liên quan sau: xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại; xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; bản sao hợp lệ hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh; minh chứng đã đăng kí vào Hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


đ)Trường hợp cần thiết phải thẩm định mức độ đáp ứng quy định về tuyển sinh chương trình đào tạo, người có văn bằng cần gửi kèm theo hồ sơ các tài liệu liên quan như: chứng chỉ ngoại ngữ, các văn bằng, chứng chỉ có liên quan.


Hồ sơ phải còn nguyên vẹn, không bị tẩy xóa, không bị hủy hoại bởi các yếu tố thời tiết, khí hậu hoặc bất kỳ một lý do nào khác.


Số lượng hồ sơ: 02 bộ


3.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc


3.5.Đối tượng thực hiện: Cá nhân


3.6.Cơ quan thực hiện : Sở Giáo dục và Đào tạo


3.7.Kết quả thực hiện: Công nhận văn bằng


3.8.Phí, lệ phí


Người đề nghị công nhận văn bằng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ Tài chính vê việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam


3.9.Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không


3.10.Yêu cầu hoặc điều kiện: Không


3.11.Căn cứ pháp lý


Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO


CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP


Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 4)


Họ và tên người làm đơn:


Họ và tên người có văn bằng:


Ngày, tháng, năm sinh: nam, nữ


Nơi sinh:


Nơi ở hiện nay:


Hộ khẩu thường trú :


Địa chỉ liên lạc khi cần thiết:


Số điện thoại: Email:


Trân trọng đề nghị các cơ quan chức năng xem xét công nhận văn bằng do nước ngoài cấp gửi kèm theo


Trình độ đào tạo:


Nơi cấp:


Ngày cấp: Số hiệu văn bằng (nếu có)


Tên cơ sở giáo dục nước ngoài:


Thuộc nước/Tổ chức quốc tế:


Loại hình đào tạo (du học nước ngoài, liên kết đào tạo với nước ngoài)


Hình thức sử dụng kinh phí (nhà nước, hiệp định, tự túc)


Quyết định cử đi học (nếu có): Số QĐ , ngày ký QĐ


Cấp ra quyết định:


Hình thức đào tạo (chính quy, học từ xa)


Thời gian đào tạo


Chuyên ngành đào tạo


Có đăng ký công dân với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hay không?


Có đăng ký ……. Không đăng ký ……………


Nếu không đăng ký, nêu rõ lý do : ………………………………………………….


Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.


...., ngày tháng năm 200...


Người làm đơn


(ký và ghi rõ họ tên)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1918/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/08/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/08/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Ngô Hùng
Phạm viSóc Trăng
Trích yếu2018 thủ tục hành chính Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.