Quay lại

Quyết định 19/2001/QĐ-QLD quy định tạm thời đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người nhập khẩu vào Việt Nam do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam ban hành

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2001/QĐ-QLD

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MỸ PHẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 86/CP của Chính phủ ngày 08/12/1995 về phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hóa; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005; Căn cứ Quyết định số 547/TTg ngày 13/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Cục Quản lý dược Việt Nam trực thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư liên Bộ Y tế - Khoa học, Công nghệ và Môi trường số 07/TTLB ngày 01/07/1996 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 về phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với chất lượng hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 06/2001/TT-BYT ngày 23/4/2001 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người, trong thời kỳ 2001-2005: giao cho Cục Quản lý dược Việt Nam hướng dẫn đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người; Theo đề nghị của Phòng đăng ký thuốc và mỹ phẩm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định tạm thời đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng tực tiếp đến sức khoẻ con người”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3: Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị nhập khẩu mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Y tế (để B/C),
- Bộ Thương mại,
- Bộ KH, CN và MT,
- Bộ Công an,
- Tổng cục Hải quan,
- Cục Quản lý thị trường - Bộ TM,
- Tổng cục ĐLTCCL,
- Thanh tra, Pháp chế Bộ Y tế,
- Viện Kiểm nghiệm, Phân viên KN,
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố,
- Các đơn vị XNK mỹ phẩm,
- Lưu QLD.

CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VN
CỤC TRƯỞNG





TS. Nguyễn Vi Ninh


QUY ĐỊNH TẠM THỜI


ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MỸ PHẨM ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2001/QĐ-QLD ngày 27 tháng 4 năm 2001)


I- Quy định chung:


1- Các mỹ phẩm trong Quy định này là các mỹ phẩm thuộc danh mục mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người thuộc Bộ Y tế quản lý (gọi tắt là mỹ phẩm).


2- Quy định này áp dụng đối với các mỹ phẩm nước ngoài muốn đăng ký lưu hành để bán tại Việt Nam. Các tổ chức, cá nhân, thương nhân của Việt Nam hoặc của các nước ngoài có tư cách pháp nhân (gọi tắt là cơ sở) có quyền nộp đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam.


3- Các cơ sở chỉ được đăng ký lưu hành tại Việt Nam các mỹ phẩm có công thức ổn định, rõ ràng, không có các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm (Xem phụ lục 1). Không được sử dụng quá giới hạn cho phép các chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng trong mỹ phẩm (Xem phụ lục 2), quy trình sản xuất ổn định đảm bảo mỹ phẩm không gây kích ứng da, dị ứng, hoặc bất kỳ tác dụng có hại nào khác đối với con người.


4- Các mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành, khi lưu hành trên thị trường phải theo đúng hồ sơ chuyên môn đã được xét duyệt, không được ghi trên nhãn công dụng không đúng với bản chất của mỹ phẩm, không được ghi trên nhãn những chất mà không có trong bản công thức đăng ký, phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo từng lô hàng nhập khẩu.


Cơ sở chỉ được lưu hành những mỹ phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng như đã đăng ký. Không được lưu hành những mỹ phẩm đã hết hạn dùng, phải công bố tiêu chuẩn chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn các mỹ phẩm do cơ sở đăng ký lưu hành.


Mỹ phẩm xin đăng ký không được vi phạm các quy định về sở hữu công nghiệp của Việt Nam cũng như các Công ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Các đơn vị phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các sản phẩm mỹ phẩm của mình nếu vi phạm sở hữu công nghiệp.


Các cơ sở phải có biện pháp và quy định để chống hàng giả, phân biệt hàng giả với hàng thật của mình, giúp các cơ quan chức năng khi được yêu cầu.


5- Các mỹ phẩm được coi là một mặt hàng trong một hồ sơ đăng ký lưu hành khi có chung tất cả các điểm sau:


- Nhà sản xuất;


- Dạng bào chế;


- Thành phần chính (Thành phần quyết định đến công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn);


- Công dụng chính của sản phẩm;


- Tên thương mại;


Mỗi mặt hàng mỹ phẩm có một tên tiêu chuẩn riêng biệt.


Khi cơ sở thay đổi bất cứ một trong những điểm nói trên đều phải đăng ký như mặt hàng mới khác.


Hồ sơ phải làm bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; phải đóng chắc chắn tránh thất lạc, chữ in phải rõ ràng, không tẩy xóa, trình bày trên giấy khổ A4. Mỗi mặt hàng mỹ phẩm đăng ký lưu hành phải làm thành 03 bộ hồ sơ trong đó có ít nhất 01 bản chính hoặc photo có công chứng.


Các cơ sở xin đăng ký phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.


6- Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm bao gồm các nội dung sau:


6.1- Đơn đăng ký lưu hành mỹ phẩm: mẫu 1.


6.2- Giấy phép lưu hành sản phẩm được cấp cho nhà sản xuất: Là giấy chứng nhận mặt hàng đó đang được lưu hành đúng luật pháp trên thị trường nước sở tại, do cơ quan có thẩm quyền cấp.


6.3- Bản tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm: Các cơ sở phải công bố tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn đăng ký. Bản tiêu chuẩn phải có các chỉ tiêu bắt buộc theo hướng dẫn phụ lục 3.


6.4- Phiếu kiểm nghiệm: Là bản kết quả phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn đề ra trên mẫu sản phẩm thực tế của nhà sản xuất.


6.5- Công thức: là bản nêu lên thành phần các chất cấu tạo nên sản phẩm, theo hướng dẫn mẫu 2.


6.6- Mẫu nhãn: Theo đúng Quy chế ghi nhãn hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan (mẫu 3).


6.7- Mẫu sản phẩm: 03 mẫu cho 1 loại mặt hàng.


II- Thủ tục đăng ký lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam:


1- Các cơ sở đăng ký lưu hành mỹ phẩm chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại điểm 6 phần I và nộp hồ sơ tại Cục Quản lý dược Việt Nam. Cục Quản lý dược Việt Nam có trách nhiệm tổ chức xem xét và trả lời kết quả chậm nhất sau 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


2- Thẩm định hồ sơ: Cục Quản lý dược Việt Nam tổ chức các nhóm chuyên gia tư vấn thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm về mặt pháp lý và chuyên môn. Các chuyên gia thẩm định phải nêu rõ ý kiến đề nghị của mình cho từng mặt hàng mỹ phẩm trong biên bản thẩm định và phải chịu trách nhiệm về những ý kiến đó.


3- Cấp số đăng ký lưu hành: Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam căn cứ vào biên bản thẩm định mỹ phẩm đã có ý kiến của các chuyên gia thẩm định; và căn cứ vào các quy định của Nhà nước để ký cấp giấy phép lưu hành cho từng mỹ phẩm (mẫu 4) nếu đạt yêu cầu; hoặc từ chối cấp giấy phép lưu hành cho mỹ phẩm (nêu rõ lý do).


4- Giấy phép lưu hành mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày ký. Trong vòng 02 tháng trước khi hết hạn, các cơ sở muốn lưu hành tiếp phải nộp hồ sơ xin gia hạn (mẫu 5 và giấy phép lưu hành mỹ phẩm đã được cấp lần trước), mẫu sản phẩm, lệ phí theo quy định hiện hành.


III- Công tác thanh tra, kiểm tra, và xử lý vi phạm:


1- Cục Quản lý dược Việt Nam, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện các quy định của các cơ sở trên toàn quốc. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thanh tra, kiểm tra trên phạm vi địa phương mình phụ trách.


Cục Quản lý dược Việt Nam, Viện Kiểm nghiệm, Phân viện Kiểm nghiệm, trạm, trung tâm kiểm nghiệm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, lấy mẫu trên thị trường, nhà phân phối theo quy chế hiện hành gửi cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền để phân tích theo bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm đăng ký. Kho có kết quả kiểm nghiệm phải gửi cho nơi lấy mẫu, và các cơ quan chức năng.


2- Các cơ sở phải chấp hành và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu tại cơ sở mình và có quyền kiến nghị trong thời hạn quy định.


3- Đình chỉ lưu hành mỹ phẩm trên thị trường trong các trường hợp sau:


Các lô mỹ phẩm lưu hành không đạt tiêu chuẩn đăng ký; vi phạm Quy chế ghi nhãn; thành phần không đúng như bản công thức đã đăng ký (Các cơ sở sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu các cơ quan chức năng sử dụng các biện pháp kỹ thuật phát hiện ra các cơ sở bỏ bớt, cho thêm các chất mà không báo cáo, ghi công dụng trên nhãn không đúng với bản chất của mỹ phẩm).


4- Rút giấy phép lưu hành trong các trường hợp: Cùng một sản phẩm có từ 03 lần trở lên vi phạm như điểm 3 nói trên. Cục Quản lý dược Việt Nam sẽ tạm thời không xem xét việc cấp giấy phép lưu hành mỹ phẩm cho các cơ sở thuộc trường hợp này cho tới khi nhận được báo cáo giải trình về vi phạm, các cam kết, biện pháp khắc phục và được Cục Quản lý dược xem xét đồng ý.


5- Các cơ sở có mỹ phẩm vi phạm chịu trách nhiệm thu hồi triệt để, kịp thời sản phẩm có số lô bị đình chỉ lưu hành, phải chịu trách nhiệm hoàn toàn, bồi thường vật chất do việc lưu thông mỹ phẩm vi phạm quy định gây ra và có báo cáo gửi về Cục Quản lý dược Việt Nam và các cơ quan chức năng có liên quan.


6- Các cơ sở phải thực hiện nghiêm túc việc đăng ký lưu hành mỹ phẩm. Cơ sở nào vi phạm quy định, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo luật định.

MẪU 1


ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MỸ PHẨM


Kính gửi: Cục Quản lý dược Việt Nam


1- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký (Ghi cả số Fax, số điện thoại liên lạc):


2- Tên và địa chỉ nhà sản xuất (Ghi cả số Fax, số điện thoại):


3- Tên mỹ phẩm xin đăng ký:


4- Loại mỹ phẩm đăng ký:


5- Công dụng:


6- Hạn dùng… tháng kể từ ngày sản xuất trong điều kiện bảo quản:…


7- Cơ sở đăng ký và nhà sản xuất xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam và xin đảm bảo các tài liệu trong hồ sơ là do nhà sản xuất cung cấp và đúng như hồ sơ lưu tại nhà sản xuất, nếu có gì sai, cơ sở đăng ký chịu hoàn toàn trách nhiệm.


8- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho cơ sở đăng ký nếu nhà sản xuất không trực tiếp đăng ký lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam (do người có thẩm quyền ký).


Ngày, tháng, năm


Giám đốc cơ sở đăng ký


Ký tên, đóng dấu

MẪU 2


BẢNG CÔNG THỨC CHI TIẾT


Tên nhà sản xuất:


Tên sản phẩm:


STT

Tên các chất

Lượng dùng

(đơn vị tính)

Chức năng của chất trong công thức


Cam đoan của nhà sản xuất:


Nhà sản xuất xin chịu trách nhiệm và cam đoan trong công thức không có các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm và sản xuất đúng công thức trên.


Ngày, tháng, năm


Giám đốc cơ sở đăng ký


Ký tên, đóng dấu

MẪU 3


NHÃN SẢN PHẨM


Có thể dán, in, chế bản vi tính, chụp hình (phải thể hiện được hết nội dung trên nhãn và đọc được).


Ngày, tháng, năm


Giám đốc ký tên, đóng dấu

Mẫu 4


BỘ Y TẾ

CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VN

------------

Số: /QLD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------


GIẤY PHÉP LƯU HÀNH MỸ PHẨM


Tên cơ sở và địa chỉ cơ sở đăng ký:


Tên và địa chỉ nhà sản xuất:


Tên mỹ phẩm:


Loại mỹ phẩm:


Tiêu chuẩn: Hạn dùng:


Số đăng ký:


Mỹ phẩm trên được phép lưu hành tại Việt Nam theo đúng hồ sơ đăng ký lưu hành và thực hiện đúng các quy định của luật pháp Việt Nam.


Giấy phép này có giá trị từ ngày đến ngày


Ngày…… tháng…… năm


CỤC QUẢN LÝ DƯỢC VN


CỤC TRƯỞNG


Gia hạn số đăng ký:


từ ngày


đến ngày

MẪU 5


ĐƠN GIA HẠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MỸ PHẨM


Kính gửi: Cục Quản lý dược Việt Nam


1- Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký (Ghi cả số Fax, số điện thoại liên lạc):


2- Tên và địa chỉ nhà sản xuất (Ghi cả số Fax, số điện thoại):


3- Tên mỹ phẩm xin gia hạn lưu hành:


4- Loại mỹ phẩm đăng ký:


5- Số đăng ký lưu hành đã cấp:


6- Cơ sở đăng ký và nhà sản xuất xin cam kết trong quá trình lưu hành mỹ phẩm tại Việt Nam đã thực hiện đúng các quy định của Nhà nước Việt Nam và không vi phạm các quy định về chất lượng, nhãn hàng hóa, công thức.


7- Kèm theo: giấy phép lưu hành mỹ phẩm.


Ngày, tháng, năm


Giám đốc cơ sở đăng ký


Ký tên, đóng dấu


Ghi chú:


Trường hợp cơ sở xin gia hạn đăng ký lưu hành khác với lần đăng ký đầu tiên thì phải có văn bản chuyển quyền sử dụng giấy đăng ký lưu hành mỹ phẩm của cơ sở đăng ký cũ cho cơ sở đăng ký mới (có ký kết của 2 bên), giấy ủy nhiệm của nhà sản xuất cho cơ sở đăng ký mới kèm theo (do người có thẩm quyền ký).

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC CHẤT KHÔNG ĐƯỢC CÓ RONG CÔNG THỨC CỦA MỸ PHẨM


1. N-5-Clorobenzoxazol-2-ylacetamide


2. 2-Acetoxyethyltrimethylammonium hydroxide ( acetylcholine và muối của nó )


3. Deanol aceglumate


4. Spironolactone


5. (4-(4-hydroxy-3-iodophenoxy)-3,5-diodophenyl) acid acetic và muối của nó


6. Methotrexate


7. Acid aminocaproic và muối của nó


8. Cinchophen, các muối của nó, các dẫn xuất và muối của các dẫn xuất này


9. Acid thyropropic và muối của nó


10. Acid Trichloroacetic


11. Aconitum napellus L. ( các nhánh, gốc và các chế phẩm )


12. Aconitine ( Alkaloid chmh cua Aconitum napellus L. ) và muối của nó


13. Adonis vernalis L. và các chế phẩm của nó


14. Epinephrine


15. Các Alcaloid của Rauwolfia serpentina và muối của nó


16. Alkyne alcohols, các ester của nó, các ether và các muối


17. Isoprenaline


18. Ally I isothiocyanate


19. Alloclamide và muối của nó


20. Nalorphine và muối, ether của nó


21. Các amin tổng hợp hoạt động trong hệ thống thần kinh trung ương: bất kỳ chất nào có trong danh mục thuốc kê đơn


22. Aniline, các muối và halogenate của nó và các dẫn xuất sulphonate


23. Betoxycaine và muối của nó


24. Zoxazolamine


25. Procainamide, các muối và các dẫn xuất của nó


26. Banzidine


27. Tuaminoheptane, các đồng phân và muối của nó


28. Octodrine và muối của nó


29. 2-Amino-l,2-bis(4-methoxyphenyl)ethanol và muối của nó


30. 1,3-dimethylpentylamine và muối của nó


31. 4-Aminosalicylic acid và muối của nó


32. Toluidines, các đồng phân của nó, các muối và halogenate và các dẫn xuất sulphonate


33. Xylidines, các đồng phân của nó, các muối và halogenate và các dẫn xuất


sulphonate


34. lmperatorin(9-(3-methylbut-2-enyloxy)furo(3,2-g)chromen-7-one)


35. Ammi majus và các chế phẩm của nó


36. 2,3-Dichloro-2-methylbutane


37. Các chất có tác dụng hormon nam


38. Dầu Anthracene


39. Các kháng sinh


40. Antinomy và các hợp chất của nó


41. ADOCvnus cannaBinum L. và các chế phẩm của nó


42. Apomorphine {R 5, 6, 6a, 7-tetrahydo-6-methyl-4H-dibenzo(de,g)-qumolme-10,11-diol) và muối của nó


43.Asen và các hợp chất của nó


44. Atropa belladonna L. và các chế phẩm của nó


45. Atropin, các muối và các chế phẩm của nó


46. Muối Bari trừ bari sulfat, bari sulfide


47. Benzene


48. Benzimidazol-2(3H)-one


49. Benzazepmess và benzodiazepines


50. I-Dimethylaminomethyl-l-methylpropyl benzoate (amylocaine) và muối của nó


51. 2,2,6-Trimethyl-4-piperidyl benzoate(benzamine) và muối của nó


52. Isocarboxazid


53. Bendroflumethiazide và các dẫn xuất


54. Berylliuc và các hợp chất của nó


55. Bromine, elemental


56. Bretylium tosilate


57. Carbromal


58. Bromisoval


59. Bromphenirairiine và muối của nó


60. Benzilonium bromide


61. Tetrylammonium bromide


62. Brucine


63. Tetracaine và muối của nó


64. Mofebutazone


65. Tolbutamide


66. Carbutamide


67. Phenylbutazone


68. Cadmium và các hợp chất của nó


69. Cantharides, Cantharis vesicatoria


70. (IR, 2S)-Hexahydro-l,2-dimethyl-3,6-epoxyphthalic anhydride (cantharidin)


71. Phenprobamate


72. Dẫn xuất Nitro của carbazole


73. Carbon disulphide


74. Catalase


75. Cephaeline và muối của nó


76. Chenopodium ambrosioides (dầu thiết yếu)


77. 2,2,2-Trichloroethane-1,1-diol


78. Chlorine


79. Chlorpropamide


80. Diphenoxylate hydroc,blonde


81. 4-phenyla20phenylene-l,3-diamme citrate hydrochloride ( chrysoidine citrate


hydrochloride )


82. Chlorzoxazonc


83. 2-Chloro-6-methylpyrimidin-4-yldimethylamine (crimidine-ISO )


84. Chlorprothixene và muối của nó


85. Clofenamide


86. N, N-bis (2-chloroethyl) methylamine N-oxide và muối của nó


87. Chlormethine và muối của nó


88. Cyclophosphamide và muối của nó


89. Mannomutine và muối của nó


90. Butanilicaine và muối của nó


91. Chlormezanone


92. Triparanol


93. 2-(2-(4-Chlorophenyl)-2-phenylacetyl)indan l,30dione (chlorophacinone-ISO)


94. Chlorphenoxamine


95. Phenaglycodol


96. Chloroethane


97. Chromium, chromic acid và muối của nó


98. Claviceps purpurea Tul., Alkaloid và các chế phẩm của nó


99. Conium maculatum L. ( hoa, bột, các chế phẩm )


100. Glycyclamide


101. Cobalt benzenesulphonate


102. Colchicine, các muối và dẫn xuất của nó


103. Colchicoside và dẫn xuất của nó


104. Colchicum autumnale L. và các chế phẩm của nó


105. Convallatoxin


106. Anamirta cocculus L. ( hoa )


107. Croton tiglium ( dầu )


108. l-Butyl-3-(N-crotonoylsulphanilyl) urea


109. Curare và curarine


110. Synthetic curarizants


111. Hydrogen cyanide và các muối của nó


112. 2-alpha-Cyclohexylbenzyl(N,N,N',N'-tetraethyl)trimethylenediamine (phenetamine)


113. Cyclomenol và muối của nó


114. Sodium hexacyclonate


115. Hexapropymate


116. Dextopropoxyphene


117. 0,0'-Diacetyi-N-allyl-N-normorphine


118. Pipazetate và muối của nó


119. 5-(alpha b-Dibromophenethyl)-5-methylhydantoin


120. Các muối N,N'-Pentamethylenebis (trimethylammonium) ví dụ Pentamethonium bromide


121. Muối N,N'-((Methylimmo)diethylene))bis(ethyldimethylammonium), VD:


azamethonium bromide


122. Cyclarbamate


123. Clofenotane; DDT (ISO )


124. Muối N,N'-Hexamethylenebiss(trimethylammamum), VD: hexamethonium


bromide


125. Dichloroethanes ( ethylene chlorides )


126. Dichloroethylenes (acetylene chlorides )


127. Lysergide và muối của nó


128. 2-Diethylaminoethyl 3-hydroxy-4-phenylbenzoate và muối của nó


129. Cinchocaine và muối của nó


130. 3-Diethylaminopropyl cinnamate


131. 0,0'-Diethyl 0-4-nitrophenyl phosphorothioate ( parathion-ISO)


132. Muối (Oxalylbisimmoethylene))bis((o-chlorobenzyl)diethylammonium), VD:


ambenomium chloride


133. Methyprylon và muối của nó


134. Digitaline và tất cả heterosides của Digitalis purpurea L.


135. 7-(2-Hydroxy-3-(2-hydroxyethyl)-N-methylamino)propyl)theophyllme (xanthinol)


136. Dioxethedrin và muối của nó


137. Piprocurarium


138. Propyphenazone


139. Tetrabenazine và muối của nó


140. Captodiame


141. Mefeclorazine và muối của nó


142. Dimethylamine


143. l,l-Bis(dimethylaminomethyl)propyl benzoate (amydricaine, alypine) và muối của nó


144. Methapyrilene và muối của nó


145. Metamfepramone và muối của nó


146. Amitriptyline và muối của nó


147. Metformin và muối của nó


148. Isosorbide dinitrate


149. Malononitrile


150. Succinonitrile


151. Các đồng phân Dinitrophenol


152. Inproquone


153. Dimevamide và muối của nó


154. Diphenylpyraline và muối của nó


155. Sulfinpyrazone


156. Muối N-(3-Carbamoyl-3,3-diphenylpropyl)-N,N-diisopropylmethylammonium, VD: isopropamide iodide


157. Benactyzine


158. Benzatropine và muối của nó


159. Cyclizine và muối của nó


160. 5,5-Diphenyl-4-imidazlidone


161. Probenecid


162. Disulfiram; thiram ( ISO)


163. Emetine, các muối và dẫn xuất của nó


164. Ephedrine và muối của nó


165. Oxanamide và các dẫn xuất của nó


166. Eserine hoặc physostigmine và các muối của nó


167. Ester của 4-aminoben…


168. Muối Choline và các ester của nó, VD: choline chloride


169. Caramiphen và muối của nó


170. Diethyl 4-nitrophenyl phosphate


171. Metethoheptazine và muối của nó


172. Oxpheneridine và muối của nó


173. Ethoheptazine và muối của nó


174. Metheptazin và muối của nó


175. Methylphenidate và muối của nó


176. Doxylamine và muối của nó


177. Tolboxane


178. 4-Benzyloxyphenol. 4-methoxyphenol và 4-ethoxyphenol


179. Parethoxycaine và muối của nó


180. Fenozolone


181. Glutethimide và muối của nó


182. Ethylene oxide


183. Benegride và muối của nó


184. Vainoctamide


185. Haloperidol


186. Paramethasone


187. Fluanisone


188. Trifluperidol


189. Fluoresone


190. Fluorouracil


191. Hydrofluoric acid, các muối thông thường của nó, các phức hợp của nó và hydrofluoride


192. Các muối Furfuryltrimethylammonium, VD: furtrethonium iodide


193. Galantamine


194. Progestogens


195. l,2,3,4,5.6-hexachlorocyclohexane(BHC-ISO)(lindane)


196. (IR,4S,5R,8S)-'l,2,3,4,10,10-Hexachloro-6J-epoxy-l,4,4a.5,6.7.8.8a-octahydro 1,4:5,8-dimethanonaphthalene (endrin-ISO)


197. Hexachloroethane


198. (IR,4S,5R,8S)-1,2,3,4,10, IO-hexachloro-1,4,4a,5,8,8a-hexahydro-1.4:5.8-dimethano-naphthalene


199. Hydrastine, hydrastinine và muối của nó


200. Hydrazides và muối của nó


201. Hydrazine, các dẫn xuất và muối của nó


202. Octamoxine và muối của nó


203. Wafarin và muối của nó


204. Ethyl bis(4-hydroxy-2-oxo-l-benzopyran-3-yl) acetate và muối của acid


205. Methocarbamol


206. Propatyinitrate


207.4,4'-Dihydroxy-3,3'-(-methylthiopopylidene)dicoumarin


208. Fenadiazole


209. Nitroxolme và muối của nó


210. Hyoscyamine, muối và các dẫn xuất của nó


211. Hyoscyamus niger L. ( Lá, cành, bột và các chế phẩm )


212. Pemoline và muối của nó


213. Iodine


214. Muối Decamethylenebis(trimethylammonium), VD: decamethonium bromide


215. Ipecacuanha (Cephaelis ipecacuanha Brot. và các chủng loại họ hàng) ( rễ, bột và các chế phẩm )


216. (2-lsopropylent-4-enoyl)urea (ampronalide)


217. Alpha-santonin ((3S,5aR,9bS)-3,3a,4,5,5a,9b-hexahydro-3,5a,9-trimethyinaphto (1,2-b) furan-2,8-dione


218. Lobelia inflata L. và các chế phẩm của nó


219. Lobeline và muối của nó


220. Barbiturates


221. Thủy ngân và các hợp chất của nó


222. 3,4,5-Trimethoxyphenethylamine và muối của nó


223. Metaldehyde


224. 2-(4-Allyl-2-methoxyphenoxy)-N,N-diethylacetamide và muối của nó


225. Coumetarol


226. Dextromethorphan và muối của nó


227. 2-Methylheptylamine và muối của nó


228. Isometheptene và muối của nó


229. Mecamylamine


230. Guaifenesin


231. Dicoumarol


232. Phenmetrazine, các dẫn xuất và muối của nó


233. Thiamazole


234. 3,4-Dihydro-2-methoxy-2-methyl-4-phenyl-2H,5H,pyrano(3,2-c)-( Dbenzopyran-5-one (cyclocoumarol)


235. Carisoprodol


236. Meprobamate


237. Tefazoline và muối của nó


238. Arecoline


239. Poldine metilsulfate


240. Hydroxyzme


241. 2-Naphthol


242. I-và 2-Naphthylamines và muối của nó


243. 3-( l-naphthyD-4-hydroxycoumarin


244. Naphazoline và muối của nó


245. Neostigmine và muối của nó ( VD: neostigmine bromide )


246. Nicotine và muối của nó


247. Amy I nitrites


248. Inorganic nitrites trừ trường hợp sodium nitrite


249. Nitrobenzene


250. Các Nitrocresole và các muối kim loại alkali của nó


251. Nitrofurantoin


252. Furazolidone


253. Propane-1,2,3-triyl trinitrate


254. Acenocoumarol


255. Alkali pentacyanonitrosylferrate


256. Các Nitrostibene, Các dẫn xuất và homologue của nó


257. Noradrenaline và muối của nó


258. Noscapine và muối của nó


259. Guanethidine và muối của nó


260. Các Oestrogen trừ trường hợp nằm trong phụ lục V


261. Oleadrin


262. Chlortalidone


263. Pelletierine và muối của nó


264. Pentachloroethane


265. Pentaerithrityl tetranitrate


266. Petrichloral


267. Octamylamine và muối của nó


268. Picric acid


269. Phenacemide


270. Difencloxazine


271. 2-Phenylindan-l,3-dione (phenindione)


272. Ethylphenacemide


273. Phenprocoumon


274. Fenyramidol


275. Triamterene và muối của nó


276. Tetraethyl pyrophosphate; TEPP (ISO)


277. Tritolyl phosphate


278. Psilocybine


279. Phosphorus và các phosphide metal


280. Thalidomide và muối của nó


281. Physostigma venenosum Balf


282. Picrotoxin


283. Piclocarpine và muối của nó


284. Alpha-piperidin-2-ylbenzyl acetate laevorotatory threoform (levophacetoperane) và muối của nó


285. Pipradrol và muối của nó


286. Aacyclonol và muối của nó


287. Bietamiverine


288. Butopiprine và muối của nó


289. Chì và các hợp chất của nó


290. Coniine


291. Prunus laurocerasus L. (' nước cherry laurel' )


292. Metyrapone


293. Các chất phóng xạ hoạt động


294. Juniperus sabina L. ( lá, dầu thiết yếu và các chế phẩm )


295. Hyoscine, các muối và dẫn xuất của nó


296. Các muối vàng


297. Selenium và các hợp chất trừ trường hợp của selenium disulfite


298. Solanum nigrum L. ( lá, các dầu thiết yếu và các chế phẩm )


299. Sparteine và muối của nó


300. Các glucocorticoide


301. Datura stramonium L. và các chế phẩm của nó


302. Các Strophantine, các aglucone và các dẫn xuất của nó


303. Các loại Strophantus và các chế phẩm của nó


304. Strychnine và muối của nó


305. Các loại Strychnos và các chế phẩm của nó


306. Các loại gây nghiện, tự nhiên và tổng hợp: tất cả các chất nằm trong bảng I và II của Công ước về thuốc gây nghiện ký ở New york ngày 30/3/1961


307. Các sulphonamide (sulphanilamide và các dẫn xuất tạo thành bằng cách thay 1 hoặc nhiều hơn các nguyên tử H của nhóm NH2) và các muối của nó


308. Sultiame


309. Neodymium và muối của nó


310. Thiotepa


311. Pilocarpus jaborandi Holmes và các chế phẩm của nó


312. Tellurium và các hợp chất của nó


313. Xylometazoline và muối của nó


314. Tetrachloroethylene


315. Carbon tetrachloride


316. Hexaethyl tetraphosphat


317. Thallium và các hợp chất của nó


318. Thevetia neriifolia Juss. glycoside chiết xuất


319. Ethionamide


320. Phenothiazine và các hợp chất của nó


321. Thiourea và các dẫn xuất của nó


322. Mephenesin và các ester của nó


323. Vaccin, độc tố hoặc các huyết thanh thuộc danh mục do nhà nuớc quy định


324. Tranylcypromine và muối của nó


325. Trichloronitromethane (chloropicrine )


326. 2,2,2-Tribromoethanol ( tribromoethyl alcohol)


327. Trichlormethine và muối của nó


328. Tretamine


329. Gallamine triethiodide


330. Urginea scilla Stern, và các chế phẩm của nó


331. Veratrine, các muối và chế phẩm của nó


332. Schoenocaulon officinale Lind. ( hạt và các chế phẩm của nó )


333. Veratrum Spp. và các chế phẩm của nó


334. Vinyl choride monomer


335. Ergocalciferol và cholecalciferol ( Vitamin DZ và D3 )


336. Các muối của O-alkyldithiocarbonic acid


337. Yohimbme và muối của nó


338. Dimethyl sulfoxide


339. Diphenhydramine và muối của nó


340. 4-tert-Butylphenol


341. 4-tert-Butylpyrocatechol


342. Dihydrotachysterol


343. Dioxane


344. Morpholine và muối của nó


345. Pyrethrum album L. và các chế phẩm của nó


346. 2-(4-Methoxybenzyl-N-(2-pyridyl)arnino)ethyldimethylamine maleat


347. Tripelenpamine


348. Các Tetrachlorosalicylanilide


349. Các Dichlorosalicylanilide


350. Các Tetrabromosalicylanilide


351. Các Dibromosalicylanilide


352. Bithionol


353. Thiuram monosulfide


354. Thiuram disulfide


355. Dimethylformamide


356. 4-phenylbut-3-en-2-one


357. Các Benzoat cua 4-hydroxy-3-methoxycinnamyl alcohol


358. Flirocoumarine ( VD: trioxysalan, 8-methoxypsoralen, 5-methoxypsoralen)


trừ một số trường hợp sử dụng đặc biệt, trong sản phẩm chống nắng có thể dùng lượng nhỏ hơn 1 mg/kg


359. Dầu chiết từ hạt của laurus nobilis L.


360. Safrole trừ trường hợp sử dụng cần thiết có hàm lượng giới hạn như sau:


100 ppm cho thành phẩm


50 ppm trong sản phẩm cho nha khoa, vệ sinh miệng, không dùng cho kem đánh răng dùng cho trẻ em


361. 5,5'-Di-isopropyl-2,2'-dimethylbiphenyl-4,4'-diyl dihypoiodite


362. 3'-Ethyl-5',6',7,8'-tetrahydro-5',6',8',8'-tetramethyl-2'-acetonaphthone ( acetyl ethyl tetramethyl tetralin, AETT)


363. o-Phenylenediamine và muối của nó


364. 4-Methyl-m-phenylenediamine và muối của nó


365. Aristolochic acid và muối của nó


366. Chloroform


367. 2,3,7,8,-Tetrachlorodibenzo-p-dioxin


368. 2,6-Dimethyl-l,3-dioxan-4-yl acetate(Dimethoxane)


369. Pyrithione sodium (INNM)


370. N-(Trichloromethylthio)-4-cyclohexene-1,2-dicarboximide(Captan)


371. 2,2'-Dihydroxy-3,3',5,5',6,6'-hexachlorodiphenylmethane (Hexachlorophene )


372. 6-(Piperidinyl_-2,4-pyrimidinediamine-3-oxide (Minoxidil) và muối, dẫn xuất của nó


373. 3,4',5-Tribromosalicylanilide (Tribromsalan)


374. Phytolacca Spp. và các chế xuất của nó


375. Tretinoin (retinoic acid và muối của nó )


376. l-Methoxy-2,4-diarmnobenzene (2,4-diaminoanisole-CI 76050 và muối của nó


377. l-Methoxy-2,5-diaminobenzene (2,5-diaminoanisole) và muối của nó


378. Phẩm màu CI 12140


379. Phẩm màu CI 26105


380. Phẩm màu CI 42555


Phẩm màu CI 42555-1


Phẩm màu CI 42555-2


381. Amyl 4-dimethylaminobenzoate, các đồng phân hỗn hợp ( Padimate A (INN))


382. Benzoyl peroxide


383. 2-Amino-4-nitrophenol


384. 2-Amino-5-nitrophenol


385. 11-a-Hydroxypregn-4ene-3,20-dione và các ester của nó


386. Phẩm màu CI 42640


387. Phẩm màu CI 13065


388. Phẩm màu CI 42535


389. Phẩm màu CI 61554


390. Các antiandrogen với cấu trúc Steroid


391. Zirconium và hợp chất của nó, trừ trường hợp phức hợp số 50 được quy định trong phụ lục III, phần 1 và zirconium lake, muối và các phẩm màu quy định đoạn 3 trong phụ lục IV, phần 1


392. Thyrothricine


393. Acetonitrile


394. Tetrahydrozoline và muối của nó


395. Hydroxy-8-quinoleine và muối sulfat của nó


396. Dithio-2,2'-bispyridine-dioxide 1,1' (thêm trihydrate magnesium sulfat ) -


(pyrithione disulfide + magnesium sulfate )


397. Phẩm màu CI 12075 và các chất màu, chất nhuộm và muối của nó


398. Phẩm màu CI 45170 và CI 45170:1


399. Lidocaine


400. 1,2-Epoxybutane


401. Phẩm màu CI 15585


402. Strotium lactate


403. Strontium nitrate


404. Strontium polycarboxylate


405. Pramocaine


406. 4-Ethoxy-m-phenylenediamine và muối của nó


407. 2,4-Diaminophenylethanol và muối của nó


408. Catechol


409. Pyrogallol


410. Nitrosamine


411. Dialkanolamine thứ phát


412. 4-Amino-2-nitrophenol


413.2-methyl-m-phenylenediarnine


414. 4-tert-Butyl-3-methoxy-2,6-dinitrotoluene(Musk Ambrette)


415. Diisobutyl-phenoxy-ethoxy-ethyidimethylbenzylamonium chloride ( benzethonium chloride )


416. Tế bào, mô của các sản phẩm có nguồn gốc từ người


417. 3,3-Bis(4-hydroxyphenyl)phthalide(phenolphtalein)


418. 3-lmidazol-4-ylacrylic acid và ethyl ester của nó (urocanic acid )

Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC CHẤT CÓ GIỚI HẠN NỒNG ĐỘ SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MỸ PHẨM


STT

Tên các chất

Các giới hạn

Điều kiện sử dụng và các khuyến cáo phải ghi trên nhãn

Lĩnh vực áp dụng hoặc sử dụng

Nồng độ cao nhất được dùng trong mỹ phẩm

Các giới hạn và yêu cầu khác

1

Acid Boric

(a) Bộ talc

(b) Sản phẩm vệ sinh miệng

(c) Các sản phẩm khác

(a) 5%

(b) 0,5%

(c) 3%

(a) Không dùng trong sản phẩm cho trẻ em dưới 3 tuổi

(a) Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi

2a

Thioglycollic acid và các muối của nó

(a) Các sản phẩm làm cong và làm thẳng tóc:

- Sử dụng chung

- Sử dung chuyên ngành

(b)

(c) Các sản phẩm chăm sóc tóc khac mà phải gội ngay sau khi sử dụng

- 8% để sử dụng ở pH 7-9,5

- 11% để sử dụng ở pH 7-9,5

- 5% dùng ở pH 7-12,7

- 2% dùng ở pH 7-9,5

Tỷ lệ phần trăm dwocj tính theo acid thioglycollic

a)b)c) Ghi lời chỉ dẫn bằng ngôn ngữ chính thống với những câu bắt buộc sau:

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt

- Trong trường hợp đã tiếp xúc với mắt phải rửa ngay bằng nước và hỏi ý kiến bác sĩ

- Đeo găng tay phù hợp.

Chỉ với (a) và (c)

a) - Có chứa thioglycolate

- Tuân theo chỉ dẫn

- Để ngoài tầm tay trẻ em

- Chỉ dùng trong chuyên ngành

b) và c)

- Có chứa thioglycolate

- Tuân theo chỉ dẫn

- Để ngoài tầm tay trẻ em

2b

Este acid thioglycollic

Sản phẩm làm cong và thẳng tóc

- Sử dụng chung

- Dùng trong chuyên ngành

- 8% dùng ở pH 6-9,5

- 11% dùng ở pH 6-9,5

Tỷ lệ phần trăm được tính theo acid thioglycollic

a)b)c) Ghi lời chỉ dẫn bằng ngôn ngữ chính thống với những câu bắt buộc sau:

- Là nguyên nhân gây nhạy cảm ở vùng da tiếp xúc

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt

- Trong trường hợp tiếp xúc với mắt phải rửa bằng nước ngay lập tức và hỏi ý kiến bác sĩ

- Đeo găng tay phù hợp

- Có chứa thioglycolate

- Tuân theo chỉ dẫn

- Để ngoài tầm tay trẻ em

- Chỉ dùng trong chuyên ngành

3

Acid oxalic, dạng este và dạng muối alkaline

Sản phẩm chăm sóc tóc

5%

Chỉ sử dụng trong chuyên ngành

4

Ammonia

6% được tính theo NH3

Trên 2%: có chứa ammonia

5

Natri Tosylchloramide

0,25

6

Chlorates of alkali metals

(a) thuốc đánh răng

(b) Dạng dùng khác

(a) 5%

(b) 3%

7

Dichlomethane

35% khi trộn với 1.1.1 trichloroethane tổng nồng độ không quá 35%

0,2% là tối đa trong thành phần pha trộn

8

m và p.

Phenylenediamines các đồng phân được thay thế - N và các muối của chúng; các đồng phân thay thế của O - Phenylenediamines

6% được tính theo bazo

(a) Có thể gây phản ứng dị ứng

Có chứa phenylenediamine

Không sử dụng để nhuộm lông mi, lông mày

(b) Chỉ dùng trong chuyên ngành

Có chứa phenylenediamine

Có thể là nguyên nhân dị ứng

Đeo găng tăy phù hợp

9

Methylphenylenediamines, các muối sub…

Chất nhuộm màu tóc

- Dùng chung

- Dùng cho chuyên ngành

10% được tính theo dạng base

(a) Có thể gây phản ứng dị ứng

Có chứa phenylenediamine

Không sử dụng cho sản phẩm…

(b) Chỉ dùng trong chuyên ngành

Có chứa phenylenediamine

Có thể gây phản ứng dị ứng

Đeo găng tay phù hợp

10

Diaminophenols

Chất nhuộm màu tóc

- Dùng chung

- Dùng cho chuyên ngành

10% được tính theo dạng base

(a) Có thể gây phản ứng dị ứng

Có chứa diaminophenols

Không sử dụng để nhuộm lông mi, lông mày

(b) Chỉ dùng trong chuyên ngành

Có chứa phenylenediamine

Có thể gây phản ứng dị ứng

Đeo găng tay phù hợp

11

Dichlorophen

0,5%

Có chứa dichlorophen

12

Hydrogen peroxide

(a) Sản phẩm chăm sóc tóc

(b) Sản phẩm chăm sóc da

(c) Sản phẩm làm cứng móng tay

(d) Sản phẩm vệ sinh miệng

- 12% H2O2 (40% thể tích) có mặt hoặc đã giải phóng

- 4% H2O2 có mặt hoặc đã giải phóng

- 2% H2O2 có mặt hoặc đã giải phóng

- 0,1% H2O2 có mặt hoặc đã giải phóng

(a) (b) (c) có chứa hydrogen peroxide

Tránh tác dụng trực tiếp với mắt

Rửa ngay lập tức nếu sản phẩm rơi vào mắt

(a) Đeo găng tay phù hợp

13

Formaldehyd

Sản phẩm làm cứng móng tay

5% tính theo formaldehyd

Bảo vệt lớp biểu bì bằng mỡ và dầu. Có chứa formaldehyd

14

Hydroquinone

(a)

1. Dùng chung

2. Dùng trong chuyên ngành

(b) Sản phẩm dùng cho da sáng

2%

2%

(a)

1. - Không dùng để nhuộm lông mi, lông mày

- Rửa mắt ngay nếu sản phẩm bắn vào mắt

- Có chứa hydroquinone

2. - Chỉ dùng trong chuyên ngành

- Có chứa hydroquinone

- Rửa mắt ngay nếu sản phẩm bắn vào mắt

(b)

- Có chứa hydroquinone

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Dùng trong diện hẹp

- Nếu bị kích ứng thì ngừng sử dụng

- Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi

15a

Postassium hoặc sodim hydroxide

(a) Dung môi thuốc móng tay

(b) Làm thẳng tóc

1. Dùng chung

2. Dùng trong chuyên ngành

(c) Điều chỉnh pH

(d) Dùng như một chất điều chỉnh pH

(a) 5% tính theo trọng lượng (3)

(b)

1. 2% tính theo khối lượng (3)

2. 4,5% tính theo khối lượng (3)

(c) Đến pH 12,7

(d) Đến pH 11

(a)- Có chứa alkali

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Có thể gây mù

- Để ngoài tầm tay trẻ em

(b)

1.- Có chứa alkali

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Có thể gây mù

- Để ngoài tầm tay trẻ em

2.- Chỉ dùng trong chuyên ngành

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Có thể gây mù

(c)

- Để ngoài tầm tay trẻ em

- Tránh tiếp xúc với mắt

15b

Lithium hydroxide

(a) Làm thẳng tóc

1. Dùng chung

2. Dùng trong chuyên ngành

(b) Dùng với mục đích khác

(a)

1. 2% tính theo khối lượng (1)

2. 4,5% tính theo khối lượng (1)

(a)

- Có chứa alkali

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Có thể gây mù

- Để ngoài tầm tay trẻ em

2.

- Chỉ dùng trong chuyên ngành

- Có thể là nguyên nhân gây mù

- Để ngoài tầm tay trẻ em

15c

Calcium hydroxide

(a) Làm thẳng tóc có chứa 2 thành phần: calcium hydroxide và muối guanidin

(b) Dùng với mục đích khác

7% tính theo khối lượng calcium hydroxide

(a)- Có chứa alkali

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Có thể gây mù

- Để ngoài tầm tay trẻ em

16

Alpha-naphthol

Chất màu nhuộm tóc

0,5%

Có chứa alpha-naphthol

17

Natri nitrite

Ngăn cản quá trình tạo sắc tố da

0,2%

18

Nitromethane

Ngăn cản quá trình tạo sắc tố da

0,3%

19

Phenol và các muối alkali của nó

Xà phòng và dầu gội đầu

1% tính theo phenol

Có chứa phenol

20

Quinine và các muối của nó

(a) Dầu gội đầu

(b) Nước dưỡng tóc

(a) 0,5% tính theo quinine base

(b) 0,2% tính theo quinine base

21

Resorcinol (1)

(a) Chất oxi hóa tạo mầu dùng trong nhuộm tóc

1. Dùng chung

2. Dùng trong chuyên ngành

(b) Dung dịch dùng cho tóc và dầu gội đầu

(a) 5%

(b) 0,5%

(a)

1. Có chứa resorciol. Gội đầu sau khi dùng. Không nhuộm lông mi, lông mày. Rửa mắt ngay nếu thuốc bắn vào mắt

2. Chỉ dùng trong chuyên ngành. Có chứa resorciol. Rửa mắt ngay nếu thuốc bắn vào mắt

(b) Có chứa resorciol

22

(a) Alkali suphides

(b) Alkaline earth sulphides

(a) Thuốc làm rụng lông

(b) Thuốc làm rụng lông

(a) 2% tính theo sulphur pH đến 12,7

(b) 6% tính theo sulphur pH đến 12,7

(a) Để ngoài tầm tay trẻ em. Tránh tiếp xúc với mắt.

(b) Để ngoài tầm tay trẻ em. Tránh tiếp xúc với mắt

23

Các muối của kẽm có thể hòa tan trong nước trừ trường hợp Zinc 4-hydroxybenzensulfonate và kẽm pyrythion

1% tình theo zinic

24

Zinc 4- hydroxybenzensulfonate

Chất khử mùi, chống đổ mồ hôi và dung dịch làm săn da

6% tính theo chất anhydrous

Chống tiếp xúc với mắt

25

Ammonium monofluorophosphate

Sản phẩm vệ sinh miệng

0,15% tính theo khi trộn với các fluorine với tổng nồng độ F không được quá 0,15%

Chứa Ammonium monofluorophosphate

26

Natri monofluorophosphate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Ammonium monofluorophosphate

27

Postassium monofluorophosphate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Ammonium monofluorophosphate

28

Calcium monofluorophosphate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Ammonium monofluorophosphate

29

Calcium fluoride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Calcium fluoride

30

Natri fluoride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Natri fluoride

31

Potassium floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Potassium floride

32

Ammonium floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Ammonium floride

33

Aluminum floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Aluminum floride

34

Stannous floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Stannous floride

35

Hexadecyl ammonium floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Hexadecyl ammonium floride

36

3-(N-Hexadecyl-N-2-hydroxyethyl ammmonio) propylbis (2-hydroxyethyl) ammonium dihydrofluoride

Như trên

0,15% như trên

Chứa 3-(N-Hexadecyl-N-2-hydroxyethyl ammmonio) propylbis (2-hydroxyethyl) ammonium dihydrofluoride

37

NN’N’-Tris(polyxyethylene)-N-hexadecylpropyenediamine dihydrofluoride

Như trên

0,15% như trên

Chứa NN’N’-Tris(polyxyethylene)-N-hexadecylpropyenediamine dihydrofluoride

38

Octadecenyl-ammonium floride

Như trên

0,15% như trên

Chứa Octadecenyl-ammonium floride

39

Natri fluorosilicate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Natri fluorosilicate

40

Potassium fluorosilicate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Potassium fluorosilicate

41

Ammonium fluorosilicate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Ammonium fluorosilicate

42

Magnesium fluorosilicate

Như trên

0,15% như trên

Chứa Magnesium fluorosilicate

43

1,3-Bis(hydroxymethyl) imidazolidine-2-thione

(a) Sản phẩm chăm sóc tóc

(b) Sản phẩm chăm sóc móng tay

(a) Đến 2%

(b) Đến 2%

(a) Cấm dùng dạng bình phun (phun sương)

(b) pH của sản phẩm không được thấp hơn 4

Chứa 1,3-Bis(hydroxymethyl) imidazolidine-2-thione

44

Benzyl alcohol

Dung môi, nước hoa

45

6-methylcoumarin

Sản phẩm vệ sinh miệng

0,003%

46

Nicomethanol hydrofluoride

Sản phẩm vệ sinh miệng

0,15% tính theo F khi trộn với các fluorine với tổng nồng độ không được quá 0,15%

Chứa Nicomethanol hydrofluoride

47

Bạc nitrate

Chỉ dùng cho các sản phẩm nhuộm lông mi, lông mày

4%

- Chứa bạc nitrate

- Nếu sản phẩm rơi vào mắt phải rửa mắt ngay

48

Selenium disulphide

Dầu gội đầu trị gầu

1%

- Chứa Selenium disulphide

- Tránh tiếp xúc với mắt và vùng da tổn thương

49

Aluminium zirconium chloride hydroxide complexes

AlxZn (OH)yCLz và Aluminium zirconium chloride hydroxide glycin complexes

Chống đổ mồ hôi

20% theo anhydrous aluminium zirconium chloride hydroxide

5,4% theo zirconium

1. Tỷ lệ giữa số nguyên tử aluminium và zircomium phải trong khoảng 2-10

2. Tỷ lệ số nguyên tử (Al+Zn) và chlorine phải trong khoảng 0,9-2,1

3. Cấm dùng cho các bình phun (phun sương)

Không dùng cho những vùng da nhạy cảm và vùng da bị tổn thương

50

Quinolin-8-ol và bis (8-hydroxyquinolium) sulphat

Chất giữ ổn định cho hydrogen peroxide trong sản phẩm chăm sóc tóc không tồn tại lâu trên tóc

Chất giữ ổn định cho hydrogen peroxide trong sản phẩm chăm sóc tóc tồn tại lâu trên tóc

0,3% tính dưới dạng base

0,03% tính dưới dạng base

51

Methanol

Chất làm biến đổi tính chất của ethanol và isopropyl alcohol

5% tính theo % của ethanol và isopropyl alcohol

52

Etidronic acid và các muối của nó (1-hydroxy-ethylidene-diphosphonic acid và các muối của nó)

(a) Chăm sóc tóc

(b) Xà phòng

1,5%

0,2% acid

53

1-phenoxypropan-2-ol

- Chỉ dùng trong thuốc tẩy

- Cấm dùng trong các sản phẩm vệ sinh miệng

2%

54

Chì acetate

Chỉ dùng trong sản phẩm nhuộm tóc

0,6% tính theo lượng chì

- Để ngoài tầm tay trẻ em

- Tránh tiếp xúc với mắt

- Rửa tay sau khi dùng

- Chứa chì acetate

- Không dùng nhuộm lông mi, lông mày, râu ria

- Nếu bị tăng kích ứng thì ngừng sử dụng

55

Magnesium fluoride

Sản phẩm vệ sinh miệng

0,15% tính theo F khi trộn với các fluorine với tổng nồng độ F không quá 0,15%

Chứa magnesium fluoride

56

Strontium chloride hexahydrate

Thuốc đánh răng

3,5% tính theo Strontium. Khi trộn với các sản phẩm Strontium khác tổng nồng độ Strontium không vượt quá 3,5%

- Chứa strontium chloride

- Thường dùng cho trẻ em không được thích hợp

57

Strontium acetate hexahydrate

Thuốc đánh răng

3,5% tính theo Strontium. Hoặc không quá 3,5% trong hỗn hợp

- Chứa strontium acetate

- Thường không sử dụng cho trẻ em

58

Talc: hydrate magnesium silicate

(a) Sản phẩm dưới dạng bột phấn dùng cho trẻ em

(b) Các sản phẩm khác

(a) Giữ bột này xa mũi và mồm trẻ em

59

Acid béo dialkanolamide

Tối đa chứa 0,5%

- Không sử dụng trong hệ thống nitrosating

- Hàm lượng tối đa của dialkanolamine: 5% (liên quan đến nguyên liệu)

- Hàm lượng tối đa N-nitrodialkanolamine 50mg/kg

- Giữ trong thùng nitrit tự do

60

Monoalkanolamines

Hàm lượng tối đa dialkanolamin: 0,5%

- Không sử dụng trong hệ thống nitrosating

- Hàm lượng tối đa của dialkanolamine: 5% (liên quan đến nguyên liệu)

- Hàm lượng tối đa N-nitrodialkanolamine 50mg/kg

- Giữ trong thùng nitrit tự do

61

Trialkanolamines

(a) Các sản phẩm tồn tại lâu

(b) Các sản phẩm khác

(a) 2,5%

a);b)- Không sử dụng trong hệ thống nitrosating

- Hàm lượng tối đa của dialkanolamine: 5% (liên quan đến nguyên liệu)

- Hàm lượng tối đa N-nitrodialkanolamine 50mg/kg

- Giữ trong thùng nitrit tự do

Phụ lục 3


TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ


PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG


I- Trong phần này phải ghi rõ:


- Tên nhà sản xuất:


- Tên sản phẩm:


Người có trách nhiệm của nhà sản xuất phải ký, và đóng dấu vào bản tiêu chuẩn chất lượng.


II- Tiêu chuẩn của mỹ phẩm đăng ký lưu hành tại Việt Nam ít nhất phải bao gồm các chỉ tiêu bắt buộc sau:


1- Trạng thái: Phải quy định rõ ràng dạng bào chế, các tính chất cảm quan.


2- Giới hạn vi khuẩn, nấm móc:


- Mức yêu cầu: tối thiểu phải đạt theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.


- Phương pháp thử: áp dụng theo phương pháp của Bộ Y tế Việt Nam ban hành.


3- Độ kích ứng da:


- Mức yêu cầu: Mức yêu cầu do nhà sản xuất quy định tùy loại sản phẩm chỉ được phép ở các mức: từ kích ứng rất nhẹ đến không kích ứng (đối với các sản phẩm sử dụng bôi và để lâu trên da hoặc các vùng tương đương); Kích ứng nhẹ đến không kích ứng (đối với sản phẩm sử dụng không để lại lâu trên da như dầu gội đầu, sữa rửa mặt…).


- Phương pháp thử: áp dụng theo phương pháp của Bộ Y tế Việt Nam ban hành.


4- Chỉ tiêu giới hạn kim loại nặng (Quy ra Chì, Asen):


- Mức yêu cầu: Do nhà sản xuất quy định ở mức độ phù hợp dùng cho người.


- Phương pháp thử: Do nhà sản xuất xây dựng.


5- Độ pH:


- Mức yêu cầu: Do nhà sản xuất quy định ở mức độ phù hợp dùng cho người.


- Phương pháp thử: Do nhà sản xuất xây dựng.


Quy định của Bộ Y tế: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11/10/1999 về việc ban hành Tiêu chuẩn giới hạn vi khuẩn, nấm mốc trong mỹ phẩm và phương pháp thử kích ứng trên da.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2001/QĐ-QLD
Ngày ban hành27/04/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/04/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýCục Quản lý dược / Nguyễn Vi Ninh
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuQuy định tạm thời đăng ký lưu hành mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người nhập khẩu vào Việt Nam do Cục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.