Quay lại

Quyết định 19/2001/QĐ-UB về việc ban hành Kế hoạch giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ năm 2001-2005

UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

Số: 19/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Cần Thơ, ngày 27 tháng 02 năm 2001

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2001/QĐ-UB Cần Thơ, ngày 27 tháng 2 năm 2001

quyết định của UBND tỉnh Cần Thơ

Về việc ban hành Kế hoạch giải quyết việc làm

của tỉnh Cần Thơ năm 2001-2005

------------

ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2001/NQ.HĐND ngày 12/1/2001 của HĐND tỉnh về tình hình kinh tế xã hội năm 2000 và phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2001;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cần Thơ,

quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005 .

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện triển khai thực hiện hàng năm "Kế hoạch giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005".

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

tm.ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ

KT. chủ tịch

phó chủ tịch

Trần Thanh Mẫn

kế hoạch

Giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số : 19 /2001/QĐ-UB

ngày 27 tháng 02 năm 2001 của UBND tỉnh)

Căn cứ Nghị quyết về phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005 của Tỉnh ủy và Chương trình giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005 đã được kỳ họp lần thứ 4, HĐND tỉnh (khóaVI) thông qua. UBND tỉnh xây dựng kế hoạch giải quyết việc làm của tỉnh giai đoạn 2001-2005 với nội dung cụ thể như sau:

I. mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005:

1. Dự báo lao động và nhu cầu giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005:

a) Dự báo lao động giai đoạn 2001-2005:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Dân số trung bình

1. 86731

1. 888.044

1. 915.279

1. 94345

1. 967.211
TĐ: từ 15 tuổi trở lên

1. 32899

1. 356.755

1. 393.937

1. 43804

1. 467.604

2. Lao động trong độ tuổi

1. 140.134

1. 178.192

1. 21674

1. 246.841

1. 282.074
TĐ: LĐ KV thành thị

303. 289

309. 204

314. 445

320. 390

326. 596

b) Dự báo nhu cầu giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Tổng số LĐ cần VL mới

73. 000

66. 000

59. 000

50. 000

40. 000
TĐ: + LĐ bị mất việc

2. 000

1. 800

1. 500

1. 000
600
+ BĐ, CA, TNXP xuất ngũ

2. 000

2. 000

2. 000

2. 000

2. 000
+ HS, SV tốt nghiệp

14. 000

16. 000

18. 000

20. 000

22. 000

2. Tổng số LĐ thiếu VL

165. 000

150. 000

135. 000

120. 000

105. 000

2. Mục tiêu giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Tổng số LĐ được GQVL

30. 000

32. 000

34. 000

36. 000

38. 000

2. Tỷ lệ thất nghiệp KV thành thị (%)
6,60
6,00
5,50
5,00
4,50

3. Tỷ lệ sử dụng thời gian LĐ khu vực nông thôn (%)
76,00
76,50
77,00
77,50
78,00

3. Giải pháp giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005:
ŒKhuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:

a) Mục tiêu:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
Số chỗ làm việc mới trong các ngành KTQD trên địa bàn tỉnh

28. 600

30. 330

32. 300

34. 560

37. 150

b) Biện pháp:
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá ngành nghề, mở rộng đầu tư phát triển vùng nông thôn, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp-nông thôn, thu hút lực lượng lao động tại chổ.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu tại chỗ. Chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiểu thủ công và các hoạt động dịch vụ ở nông thôn. Đặc biệt quan tâm thực hiện chương trình khuyến công và đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật cho công nghiệp địa phương, đồng thời có chính sách khuyến khích hỗ trợ các cơ sở công nghiệp ngoài quốc doanh về vốn, thuế, mặt bằng, các cơ sở sử dụng nhiều lao động. Khẩn trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.
+ Thực hiện chính sách xã hội hoá du lịch, thu hút nhiều lao động vào khu vực dịch vụ này.
+ Tăng cường hợp tác toàn diện với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực, hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu và trường đào tạo trên địa bàn tỉnh và Nam bộ. Cải cách thủ tục, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư trên địa bàn trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Xây dựng chương trình xuất khẩu và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu trực tiếp.
ËĐẩy mạnh đào tạo nghề gắn với việc làm:

a) Mục tiêu:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Số lao động được đào tạo nghề

25. 360

32. 258

39. 207

46. 130

53. 040

2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)
12,78
14,54
16,32
18,08
19,95
TĐ:tỷ lệ LĐ được đào tạo nghề (%)
6,62
8,20
10,14
13,02
15,95

b) Biện pháp:
- Hoàn chỉnh Qui hoạch phát triển hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Cần Thơ đến năm 2005 và năm 2010. Xây dựng chính sách và cơ chế khuyến khích đẩy mạnh xã hội hoá đào tạo và dạy nghề để phát huy mọi nguồn lực trong và ngoài nước cho các hoạt động đào tạo nghề, mở rộng và đa dạng hoá các loại hình dạy nghề ngắn hạn (nhằm tạo cơ hội cho người lao động tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ....) và đào tạo nghề dài hạn (nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao động...); quan tâm đào tạo nghề trong nông nghiệp và đào tạo nghề để phát triển các làng nghề, khôi phục nghề truyền thống.
- Nghiên cứu chính sách cụ thể để khuyến khích học sinh vào học tại các trường dạy nghề để đào tạo đội ngũ lao động trẻ có chuyên môn kỹ thuật giỏi phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước.
- Tăng cường quy mô các trường, mở rộng năng lực, vừa đào tạo trung học chuyên nghiệp, vừa dạy nghề. Triển khai thực hiện dự án "Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề" tại trường Công nhân kỹ thuật Cần Thơ.
- Xây dựng các dự án đào tạo nghề gắn với việc làm cho người nghèo, người tàn tật và trẻ mồ côi để kêu gọi sự đầu tư của các tổ chức nhân đạo thế giới; dự án đào tạo nghề nông (kỹ thuật viên nông nghiệp) cho nông dân.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề gắn với tuyển dụng lao động tại doanh nghiệp đối với những nghề mà các cơ sở đào tạo trong nước không có khả năng đáp ứng được.
- Đổi mới giáo trình dạy nghề, ngoài việc dạy nghề mình sẳn có cần cập nhật các loại nghề đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Chương trình đào tạo phải liên thông giữa các hệ đào tạo với nhau, giúp người lao động có điều kiện học lên cao.
- Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy của đội ngũ giáo viên dạy nghề trong toàn tỉnh. Tổ chức các kỳ hội giảng giáo viên dạy giỏi, hội thi thiết bị dạy nghề hàng năm để động viên phong trào dạy tốt, tiến tới tổ chức tốt Hội giảng giáo viên dạy giỏi ngành dạy nghề toàn quốc lần thứ II tại tỉnh vào năm 2003.
- Triển khai thực hiện Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 9/1/2001 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề.
ÌThực hiện cho vay vốn giải quyết việc làm:

a) Mục tiêu:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Số dự án được duyệt cho vay
300
320
340
360
380
Số vốn duyệt cho vay (triệu đồng)

20. 000

21. 000

22. 000

23. 000

24. 000
Số lao động thu hút theo dự án

8. 500

9. 500

10. 500

11. 500

12. 500

2. Tỷ lệ vốn giải ngân/vốn xét duyệt trong năm (%)
65
68
71
74
77

3. Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
<12
<10
<10
< 8
< 8

b) Biện pháp:
+ Cải tiến quy trình xét duyệt, đẩy nhanh tiến độ cho vay và giải ngân nguồn vốn từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm, tập trung ưu tiên đối với những dự án thu hút nhiều lao động ở vùng nông thôn và xoá đói giảm nghèo. Xây dựng các mức cho vay chuẩn đối với các ngành nghề phổ biến, làm cơ sở duyệt vay và tư vấn người vay, đồng thời tổ chức tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Phối hợp với các chương trình khuyến nông, khuyến công để tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới gắn với cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm. Thường xuyên phổ biến các điển hình, mô hình sản xuất kinh doanh giỏi, thu hút nhiều lao động vào làm việc.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ dịch vụ việc làm huyện, thị xã, thành phố và các cộng tác viên về giải quyết việc làm ở xã, phường, thị trấn.
+ Tổng rà soát lại các trường hợp nợ quá hạn để xử lý theo đúng quy định hiện hành. Kịp thời trình UBND tỉnh xét duyệt giảm, miễn lãi, khoanh nợ cũng như trình Trung ương xoá nợ cho các hộ trong các dự án vay bị thiệt hại do thiên tai, rủi ro. Riêng năm 2000, tiến hành kiểm tra lại các trường hợp đã khoanh nợ, miễn, giảm lãi trong năm, đòng thời lập hồ sơ đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xoá nợ cho các trường hợp đủ điều kiện. Phối hợp với các ngành có liên quan xử lý các trường hợp cán bộ, đảng viên có khả năng trả nợ nhưng cố tình dây dưa, không trả.
Tăng cường công tác dịch vụ, tư vấn, giới thiệu việc làm:

a) Mục tiêu:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Số LĐ được dạy nghề gắn với việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm

10. 000

12. 000

14. 000

16. 000

18. 000
TĐ: số người được giải quyết việc làm

7. 000

8. 400

9. 800

11. 200

12. 600

2. Số LĐ được tư vấn, giới thiệu VL

16. 000

18. 000

20. 000

22. 000

24. 000
TĐ: số người được giải quyết việc làm

14. 400

16. 200

18. 000

19. 800

21. 600

b) Biện pháp:
+ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước các trung tâm, cơ sở dịch vụ việc làm hoạt động trên địa bàn tỉnh. Quan tâm đầu tư đúng mức về kinh phí, trang thiết bị và mặt bằng hoạt động của các Trung tâm Dịch vụ việc làm, trước mắt nâng cấp Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh để thực hiện đầy đủ chức năng tham mưu cho tỉnh trong lĩnh vực giải quyết việc làm.
+ Xây dựng hệ thống dịch vụ, tư vấn, giới thiệu việc làm tại thị xã Vị Thanh và các huyện. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ dịch vụ việc làm thuộc cơ quan Lao động-Thương binh và Xã hội trực tiếp quản lý. Sử dụng có hiệu quả số cán bộ kiêm nhiệm công tác giải quyết việc làm ở xã, phường, thị trấn.
+ Cho phép Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh cung cấp các dịch vụ có thu tiền công theo hợp đồng với mức thu hợp lý do Sở Lao động-Thương binh và Xã hội phê duyệt về cung ứng nhân lực, giúp tuyển lao động, tư vấn lập dự án giải quyết việc làm, tư vấn pháp luật về lao động, việc làm và các dịch vụ khác về lao động, việc làm cho doanh nghiệp khi có yêu cầu.
+ Tăng cường mối liên kết giữa các Trung tâm Dịch vụ việc làm với các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh để giải quyết việc làm cho học viên tốt nghiệp.
Thông tin thị trường lao động thông qua điều tra lao động-việc làm và các cơ quan thông tấn, báo chí:

a) Mục tiêu:
Nắm tình hình cung-cầu lao động trên thị trường lao động của tỉnh, tình hình việc làm của lao động trong độ tuổi nói chung và một số đối tượng lao động đặc thù; việc thực hiện chính sách, chế độ về lao động làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động trong từng 6 tháng.
Tổ chức thông tin đến các đối tượng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào thị trường lao động, làm cho người lao động tiếp cận với thông tin về giải quyết việc làm.

b) Biện pháp:
+ Tổ chức điều tra lao động-việc làm hàng năm, để nắm tình hình giải quyết việc làm của tỉnh và thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, các huyện; đồng thời đề ra các giải pháp thiết thực giải quyết việc làm cho lao động ở các địa bàn dân cư là điểm nóng về thất nghiệp và thiếu việc làm.
+ Thường xuyên quan sát nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề và tuyển dụng lao động của doanh nghiệp trên địa bàn.
+ Định kỳ tổ chức thanh, kiểm tra người sử dụng lao động thực hiện các quy định pháp luật về lao động-việc làm.
+ Tổ chức các điểm thông tin về giải quyết việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh và các chi nhánh. Phối hợp với cơ quan thông tấn, báo chí mở các chuyên mục thông tin, giới thiệu về người tìm việc, doanh nghiệp cần tuyển lao động, tư vấn việc làm hay phổ biến các điển hình tốt về tạo mở việc làm và các mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu hút nhiều lao động vào làm việc.
+ Tổ chức "Ngày hội việc làm" hàng năm để người lao động cần tìm việc và doanh nghiệp cần tuyển lao động cũng như các đơn vị phục vụ trên thị trường lao động như các Trung tâm Dịch vụ việc làm, các trường, trung tâm, cơ sở đào tạo nghề gặp gỡ và tiếp cận lẫn nhau hướng về mục tiêu nâng cao kết quả đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động và phát triển doanh nghiệp.
ÏXuất khẩu lao động và cung ứng lao động ra ngoài tỉnh:

a) Mục tiêu:
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005

1. Số lao động gửi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
150
300
450
600
750

2. Số lao động đưa đi làm việc dài hạn ở ngoài tỉnh
200
400
600
800

1. 000

b) Biện pháp:
+ Triển khai thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị về xuất khẩu lao động và chuyên gia; Nghị định 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định về việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
+ Khuyến khích các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động cùng đầu tư đào tạo, chuẩn bị nguồn phục vụ cho xuất khẩu lao động và cung ứng lao động ngoài tỉnh theo định hướng sử dụng của thị trường lao động ở trong nước và ngoài nước. Khẩn trương thành lập mới hoặc bổ sung thêm chức năng xuất khẩu lao động cho một Công ty trực thuộc tỉnh.
+ Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động để nâng cao chất lượng đào tạo, bổ túc tay nghề, giáo dục định hướng, ngoại ngữ, pháp luật, phong tục tập quán cho người lao động. Đa dạng hoá ngành nghề đưa đi lao động, tăng dần tỷ lệ lao động kỹ thuật, giảm dần tỷ lệ lao động nữ không nghề.
+ Xây dựng và thực hiện các chính sách trợ giúp vốn, tín dụng ưu đãi, thế chấp chống trốn, cải tiến thủ tục ... để người lao động có điều kiện đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đặc biệt ưu tiên cho những người chưa có công ăn việc làm, nhất là ở nông thôn, người nghèo, các gia đình chính sách, thanh niên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
+ Tổ chức tốt công tác tìm kiếm và khai thác thị trường xuất khẩu lao động. Chủ động và có sự phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao của ta ở nước ngoài, đại diện các công ty của Việt Nam tại nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện tốt nhiệm vụ này. Chú ý quan tâm tìm chọn thị trường lao động có điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động.
+ Xây dựng quy trình tuyển dụng lao động, quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cần dựa vào các cấp chính quyền địa phương và các đoàn thể trong công tác tổ chức tuyển chọn người lao động, bảo đảm dân chủ và công khai trong tuyển chọn lao động. Cải tiến các thủ tục hành chính, đơn giản công khai các thủ tục nhằm giảm phiền hà cho người lao động và doanh nghiệp, đồng thời chống các tiêu cực trong hoạt động xuất khẩu lao động; giảm đến mức thấp nhất và công khai các khoản người lao động phải đóng góp.
+ Tăng cường và đẩy mạnh công tác kiểm tra và thanh tra về xuất khẩu lao động. Các cơ quan bảo vệ pháp luật phối hợp chặt chẽ với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và các cấp chính quyền kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất khẩu lao động và chuyên gia, loại trừ các tiêu cực trong lĩnh vực này.
+ Phối hợp với UBND thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông để thống nhất thực hiện các biện pháp đưa lao động của tỉnh Cần Thơ đến làm việc tại doanh nghiệp đóng trên địa bàn, nhằm quản lý được người lao động, đồng thời giữ được trật tự xã hội và bảo đảm được quyền lợi cho người lao động.
IIi. Kinh phí thực hiện:

1/ - Dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí để thực hiện Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001-2005, dự kiến theo giải pháp và nguồn đảm bảo như sau:
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Giải
pháp
Tổng
Số
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005

1. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm

128. 850

19. 510

23. 500

25. 040

28. 440

32. 360

2. Thực hiện cho vay vốn giải quyết việc làm

12. 500

2. 500

2. 500

2. 500

2. 500

2. 500

3. Tăng cường công tác dịch vụ, tư vấn, giới thiệu việc làm

1. 500
500
500
200
150
150

4. Thông tin về thị trường LĐ động thông qua điều tra lao động - việc làm và các cơ quan thông tấn, báo chí .

1. 500
300
300
300
300
300

5. Xuất khẩu lao động và cung ứng lao động ra ngoài tỉnh
700
140
140
140
140
140
Tổng cộng

145. 050

22. 950

26. 940

28. 180

31. 530

35. 450

2/ - Nguồn huy động:

a) Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính - Vật giá lập các dự án và tờ trình đề nghị Trung ương và các tổ chức quốc tế, tổ chức từ thiện trong và ngoài nước đầu tư:
+ Xây dựng Trạm quan sát nhu cầu lao động tại doanh nghiệp ở thành phố Cần Thơ và thị xã Vị Thanh.
+ Kinh phí thực hiện dự án "Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề" và dự án đào tạo công nhân kỹ thuật phục vụ chương trình tự động hóa của tỉnh tại trường Công nhân kỹ thuật Cần Thơ. Đồng thời đầu tư kinh phí cùng địa phương thành lập các Trường đào tạo kỹ thuật viên nông nghiệp, Trung tâm Dạy nghề thị xã Vị Thanh và một số Trung tâm Dạy nghề ở các huyện.
+ Kinh phí mua sắm trang thiết bị đào tạo nghề và dịch vụ việc làm cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh và kinh phí tập huấn cán bộ dịch vụ việc làm hàng năm.
+ Bổ sung vốn cho vay hàng năm và kinh phí hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm trích từ lãi suất cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.
+ Kinh phí điều tra lao động-việc làm hàng năm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện .
+ Chi cho đầu tư thiết bị và học phí để tổ chức dạy nghề cho người tàn tật và trẻ mồ côi, cho người nghèo và đối tượng chính sách người có công.

b) Người sử dụng lao động đóng góp:
+ Kinh phí giải quyết việc làm cho người tàn tật trong trường hợp không tuyển dụng đủ tỷ lệ lao động là người tàn tật theo quy định pháp luật hiện hành.
+ Kinh phí tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp. Phí tuyển lao động thông qua các Trung tâm Dịch vụ việc làm theo quy định tại Nghị định 72/CP.
+ Kinh phí tham gia "Ngày hội việc làm" tại các kỳ Hội chợ trong năm.

c) Người lao động đóng góp:
+ Học phí học nghề và kỹ năng lao động.
+ Trả tiền công phục vụ giới thiệu việc làm, cung ứng lao động và gửi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (không tính tiền chi phí đi và đặt cọc nộp cho các công ty xuất khẩu lao động).

d) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu tư thống nhất bố trí ngân sách địa phương hàng năm từ nguồn dự phòng để chi cho chương trình giải quyết việc làm.
Thống nhất cho BCĐ Qũy quốc gia giải quyết việc làm tạm ứng từ ngân sách để chi kịp thời cho các dự án giải quyết việc làm đã được phê duyệt.
Trích lãi suất cho vay từ Qũy Quốc gia giải quyết việc làm để đảm bảo thực hiện các biện pháp về đào tạo nghề, về khảo sát, đánh giá, cung cấp thông tin có liên quan đến công tác cho vay vốn giải quyết việc làm.
IV. tổ chức thực hiện:

1. Về tổ chức:
+ Tiến hành kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình Quốc gia về giải quyết việc làm của tỉnh; kiện toàn tổ chuyên viên liên ngành giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh và đội ngũ thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình giải quyết việc làm huyện, thị xã, thành phố.
+ Củng cố đội ngũ cán bộ dịch vụ việc làm ở huyện, thị xã, thành phố và cộng tác viên giải quyết việc làm ở xã, phường, thị trấn, cán bộ thuộc các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội, tổ chức tư vấn có liên quan đến các nội dung và giải pháp thực hiện của chương trình và cán bộ quản lý các khu công nghiệp-khu chế xuất, các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động.
+ Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005, đồng thời phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn thực hiện chương trình hàng năm.

2. Về kiểm tra, đánh giá:
+ Ban Chỉ đạo tỉnh thường xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động của chương trình trên địa bàn tỉnh theo sự phân công phụ trách, định kỳ báo cáo cho UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo điều hành; ủy quyền cho các đoàn kiểm tra độc lập theo các chuyên đề như cho vay vốn, kiểm toán kinh phí thực hiện chương trình,...
+ Quy định chế độ báo cáo tình hình về tiến độ và kết quả thực hiện chương trình việc làm của tỉnh trong từng tháng, quí, 6 tháng và cả năm đối với các cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh.
KT. chủ tịch UBND tỉnh cần thơ
phó chủ tịch
(đã ký)
Trần Thanh Mẫn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành27/02/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/02/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Cần Thơ / Trần Thanh Mẫn
Phạm viCần Thơ
Trích yếuVề việc ban hành Kế hoạch giải quyết việc làm của tỉnh Cần Thơ năm 2001-2005
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.