Quay lại

Quyết định 19/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết

UBND TỈNH BÌNH THUẬN
-------

Số: 19/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Thuận, ngày 29 tháng 12 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép đào lòng lề đường,

đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;

Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10/7/2001 của Chính phủ về việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

Xét đề nghị của Ban chỉ đạo cải cách hành chính thành phố Phan Thiết,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các phường, xã căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BANNHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Đặng Văn Định

QUY ĐỊNH

Cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường

và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND

ngày 29/12/2006 của UBND thành phố Phan Thiết)

__________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố cho các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.

2. Đối tượng áp dụng của Quy định này gồm: Phòng Quản lý đô thị, Văn phòng HĐND và UBND thành phố; UBND các phường, xã; các tổ chức và cá nhân nêu tại khoản 1 Điều 1 của Quy định này.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT

Điều 2. Trình tự, thủ tục và quy trình cấp Giấy phép đào lòng lề đường

1. Hồ sơ xin phép

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Đơn xin phép đào lòng lề đường (theo mẫu);
- Bản khảo sát thể hiện vị trí xin đào của đơn vị có chức năng;
- Giải pháp thi công, hợp đồng khoan đường (nếu khoan băng đường);
- Hợp đồng hoàn trả lòng lề đường (nếu thi công trên đường nhựa hoặc lề đường đã nâng cấp).

b) Đối với các công trình hạ tầng (cấp nước, thoát nước, cáp quang thông tin liên lạc, điện lực, điện chiếu sáng...):
- Văn bản xin phép đào lòng lề đường;
- Giấy phép xây dựng công trình;
- Bản vẽ thể hiện vị trí xin đào lòng lề đường;
- Giải pháp thi công;
- Cam kết hoàn trả lòng lề đường sau khi thi công.

2. Trình tự giải quyết:

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do và có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay khi nhận hồ sơ để khách hàng được biết, bổ sung hồ sơ.
Thời gian chuyển giấy biên nhận và hồ sơ sau khi tiếp nhận cho Phòng Quản lý đô thị trong ngày làm việc;

b) Trong thời hạn 05 ngày (đối với hộ gia đình, cá nhân) và 15 ngày (đối với các chủ đầu tư khác) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng, xử lý hồ sơ, hoàn tất thủ tục chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trình UBND thành phố ký giấy phép đào lòng lề đường;

c) Trong thời gian 02 ngày làm việc, UBND thành phố ký giấy phép đào lòng lề đường, chuyển hồ sơ lại cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để giao trả cho các tổ chức và cá nhân.

Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố

1. Hồ sơ xin phép:
- Đơn xin phép đổ vật liệu lề đường, sử dụng lề đường (theo mẫu);
- Bản sao giấy phép xây dựng (nếu có).

2. Trình tự giải quyết:

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, và viết giấy biên nhận ghi rõ thời gian giao trả hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do và có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay khi nhận hồ sơ để người nộp hồ sơ được biết, bổ sung hồ sơ.
Thời gian chuyển giấy biên nhận và hồ sơ sau khi tiếp nhận cho Phòng Quản lý đô thị trong ngày làm việc;

b) Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng, ký giấy phép và chuyển sang Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để giao trả cho các tổ chức và cá nhân.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Trách nhiệm của Phòng Quản lý đô thị

- Phối hợp chặt chẽ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố trong việc kiểm tra, giải quyết và giao trả hồ sơ theo đúng quy định;

- Phối hợp với các địa phương tổ chức kiểm tra về nội dung và thời hạn của giấy phép để đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm.

Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng HĐND và UBND thành phố

- Phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý đô thị để trả kết quả giải quyết hồ sơ cho công dân đúng thời hạn;

- Định kỳ hàng tháng, có trách nhiệm phối hợp với Phòng Quản lý đô thị để tổng hợp, báo cáo số liệu các hồ sơ đã được giải quyết trên lĩnh vực này cho UBND thành phố Phan Thiết.

Điều 6. Trách nhiệm của UBND các phường, xã

Thường xuyên phối hợp với Phòng Quản lý đô thị và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố trong quá trình xác nhận hồ sơ, cung cấp thông tin cần thiết, phục vụ cho việc giải quyết hồ sơ đúng quy định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/12/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực05/01/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Đặng Văn Định
Phạm viBình Thuận
Trích yếuBan hành Quy định cấp Giấy phép đào lòng lề đường, đổ vật liệu lề đường và sử dụng hè phố trên địa bàn thành phố Phan Thiết
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.